Luận văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả của các DN

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả của các DN hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên Sở Chứng khoán TP.HCM dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

TÓM TẮT

Đề tài “Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh”

  • Tóm tắt

Hiệu quả tài chính là yếu tố then chốt, quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của DN, đặc biệt trong ngành xây dựng vốn có tính cạnh tranh cao và chịu tác động mạnh từ biến động kinh tế vĩ mô. Trong bối cảnh đó, quản trị công ty được xem là cơ chế quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động.

Nghiên cứu này tập trung đánh giá tác động của các cơ chế quản trị công ty đến hiệu quả tài chính của các DN xây dựng niêm yết trên HOSE giai đoạn 2015–2024. Hiệu quả tài chính được đo lường qua ROA và ROE. Các yếu tố quản trị đưa vào MH gồm: sở hữu của Hội đồng quản trị (BOD_OWN), tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập (BOD_IND), quy mô HĐQT (BOD_SIZE), sở hữu của Tổng Giám đốc (CEO_OWN), tỷ lệ chi trả cổ tức (DIV) và quy mô DN (ASSET).

Dữ liệu thu thập từ 43 DN trong giai đoạn nghiên cứu và được phân tích bằng phương pháp định lượng với dữ liệu bảng (panel data). Các MH hồi quy Pooled OLS, Random Effects (RE) và RE với sai số chuẩn vững được sử dụng, kết hợp với các kiểm định để đảm bảo tính tin cậy của kết quả.

Kết quả nghiên cứu cho thấy các cơ chế quản trị công ty có tác động khác nhau đến hiệu quả tài chính: một số tác động cùng chiều, một số ngược chiều, trong khi một số không có ý nghĩa thống kê. Điều này vừa khẳng định vai trò quan trọng của quản trị công ty, vừa cho thấy sự khác biệt trong mức độ ảnh hưởng giữa các cơ chế.

Nghiên cứu góp phần bổ sung minh chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa quản trị công ty và hiệu quả tài chính tại Việt Nam, đồng thời đưa ra các hàm ý quản trị giúp DN xây dựng cải thiện hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững.

Từ khóa: Quản trị công ty, Hiệu quả tài chính, ngành xây dựng, HOSE.

  • ABSTRACT

Topic: “The Impact of Corporate Governance on the Performance of Construction Companies Listed on the Ho Chi Minh Stock Exchange”

  • Summary

Financial performance is a decisive factor for the survival and sustainable development of enterprises, especially in the construction industry, which is highly competitive and sensitive to macroeconomic fluctuations. In this context, corporate governance serves as a vital mechanism for enhancing firm performance.

This study examines the impact of corporate governance mechanisms on the financial performance of construction companies listed on the Ho Chi Minh Stock Exchange (HOSE) during 2015–2024. Financial performance is measured by ROA and ROE, while governance variables include Board ownership (BOD_OWN), proportion of independent directors (BOD_IND), board size (BOD_SIZE), CEO ownership (CEO_OWN), dividend payout ratio (DIV), and firm size (ASSET).

Data from 43 construction firms were analyzed using panel data techniques. Pooled OLS, Random Effects (RE), and RE with robust standard errors were applied, supported by diagnostic tests to ensure reliable results.

Findings indicate that governance mechanisms affect financial performance differently: some have positive impacts, others negative, while several show no statistical significance. This highlights both the crucial role of governance and the variations in its influence.

The study provides additional empirical evidence on the governance–performance nexus in Vietnam and suggests practical implications to help construction firms improve performance and foster sustainable growth.

Keywords: Corporate governance, Financial performance, Construction industry, Ho Chi Minh Stock Exchange.

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

Chương này trình bày tổng quan về đề tài, bao gồm việc đặt vấn đề, lý do chọn đề tài, tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu, câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Chương này tạo nền tảng vững chắc cho toàn bộ luận văn.

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngành xây dựng giữ vai trò then chốt trong nền kinh tế Việt Nam, đóng góp lớn vào phát triển hạ tầng và tăng trưởng GDP. Các DN xây dựng niêm yết trên HOSE không chỉ thực hiện các dự án hạ tầng trọng điểm mà còn thu hút nguồn vốn từ cộng đồng đầu tư. Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế toàn cầu biến động, dòng vốn dịch chuyển mạnh và áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt đặt ra yêu cầu cấp thiết về quản trị công ty hiệu quả để đảm bảo tính bền vững.

Năm 2024 chứng kiến những biến động mạnh mẽ về bối cảnh kinh tế và địa chính trị toàn cầu. Tăng trưởng kinh tế có cải thiện, nhưng sự phân hóa giữa các khu vực ngày càng rõ rệt. Trong khi các nền kinh tế phát triển thu hút dòng vốn mạnh mẽ, các nền kinh tế đang phát triển đối mặt với sự phục hồi chậm chạp và dòng vốn tháo chạy. Khép lại năm 2024, thị trường chứng khoán Việt Nam (TTCK) ghi nhận mức tăng trưởng gần 12% trên VN-Index theo Báo điện tử Chính phủ. Ngành xây dựng tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, đóng góp không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế và cải thiện cơ sở hạ tầng quốc gia. Các DN xây dựng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển này, không chỉ thông qua việc cung cấp dịch vụ xây dựng mà còn thông qua việc thu hút nguồn vốn từ cộng đồng nhà đầu tư. Tuy nhiên, ngành xây dựng cũng đang phải đối mặt với không ít khó khăn, như quản lý dự án thiếu hiệu quả, rủi ro tài chính cao, và sự cạnh tranh gay gắt.

Quản trị tốt giúp bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số, nâng cao tính minh bạch và củng cố niềm tin của nhà đầu tư (Bhagat & Bolton, 2019). Mặc dù khung pháp lý đã được cải thiện đáng kể với Luật DN 2020, Luật Chứng khoán 2019 và các nghị định, thông tư hướng dẫn, vẫn tồn tại tình trạng vi phạm quy định, công bố thông tin chưa đầy đủ, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của thị trường chứng khoán. Chính phủ đặt mục tiêu nâng chuẩn quản trị DN niêm yết ngang tầm khu vực theo Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán đến năm 2030 (Quyết định 1726/QĐ-TTg), trong đó Bộ Tài chính đã triển khai nhiều biện pháp cải cách quan trọng, bao gồm Thông tư 68/2024/TT-BTC và Luật Chứng khoán sửa đổi.

Năm 2024, ngành xây dựng tiếp tục duy trì vai trò quan trọng khi đóng góp 7,87% vào tăng trưởng GDP, tương đương 0,57 điểm phần trăm (Tổng cục Thống kê, 2024). Các DN lớn như Coteccons, Vinaconex vừa đóng góp cho hạ tầng quốc gia, vừa tạo dựng uy tín trên thị trường vốn. Tuy nhiên, ngành vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức như quản lý dự án phức tạp, rủi ro tài chính cao và tính chu kỳ rõ rệt của dòng tiền. Luận văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

Về mặt nghiên cứu, đã có nhiều công trình phân tích mối quan hệ giữa quản trị công ty và hiệu quả hoạt động (Koji et al., 2020; Tanjung, 2020; Alodat et al., 2021; Nguyễn Thị Thu Thủy & Nguyễn Văn Thuận, 2021; Nguyễn Võ Hoàng Chương, 2021; Mai Huỳnh Phương Thảo et al., 2024, Bui & Krajcsák, 2024…). Các nghiên cứu này tập trung vào vai trò của hội đồng quản trị, minh bạch thông tin và tác động chính sách. Tuy vậy, chưa có công trình nào đi sâu vào ngành xây dựng – lĩnh vực đặc thù về chu kỳ sản xuất dài, phụ thuộc lớn vào đầu tư công và biến động bất động sản. Ngoài ra, hầu hết nghiên cứu trước đây thiên về định lượng, thiếu sự kết hợp với định tính để có cái nhìn toàn diện.

Do đó, xuất phát từ vai trò của Quản trị công ty đối với DN niêm yết trên thị trường chứng khoán và nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này, tác giả đã lựa chọn đề tài “Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động của DN ngành xây dựng niêm yết trên Sở chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” để đóng góp cả về lý thuyết và thực tiễn trong bối cảnh ngành xây dựng Việt Nam và các DN có nhận thức đúng đắn, rõ ràng hơn về lợi ích mà quản trị tốt mang lại, việc nghiên cứu này là một điều cần thiết.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích tác động của Quản trị công ty đối với Hiệu quả hoạt động của các DN ngành xây dựng niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2015 – 2024, đồng thời đưa ra hàm ý quản trị cho thấy tác động đến Hiệu quả hoạt động của DN ngành xây dựng.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Dựa trên mục tiêu tổng quát, nghiên cứu này xác định những mục tiêu cụ thể như sau:

  • Một là, xác định chiều hướng và đo lường mức độ tác động của Quản trị công ty đến Hiệu quả hoạt động của DN ngành xây dựng niêm yết trên HOSE.
  • Hai là, đưa ra hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị của DN ngành xây dựng niêm yết trên HOSE thông qua quản trị công ty.

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Với những mục tiêu nghiên cứu đã liệt kê, đề tài cần trả lời được các câu hỏi nghiên cứu như sau:

  • Câu hỏi thứ nhất: Quản trị công ty tác động đến Hiệu quả hoạt động của DN ngành xây dựng như thế nào?
  • Câu hỏi thứ hai: Hàm ý nào liên quan đến Quản trị công ty nhằm nâng cao Hiệu quả hoạt động của DN ngành xây dựng niêm yết trên HOSE giai đoạn năm 2015 – 2024.

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Luận văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng được nghiên cứu là tác động của Quản trị công ty đến Hiệu quả hoạt động của DN ngành xây dựng niêm yết trên HOSE do Ủy Ban chứng khoán Nhà nước công bố đến thời điểm thực hiện nghiên cứu.

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu DN phải công bố thông tin theo quy định của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 có hiệu lực ngày 01/01/2021, tập trung vào 43 DN trong ngành xây dựng được niêm yết trên HOSE thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau bao gồm Xây dựng dân dụng và công nghiệp, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, xây lắp điện và năng lượng, sản xuất và cung cấp vật liệu xây dựng, tư vấn thiết kế và giám sát xây dựng, đầu tư bất động sản gắn với xây dựng,…

Phạm vi thời gian: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu được chọn từ giai đoạn 2015 – 2024 bởi trong giai đoạn này có nhiều biến động về quy định, chính sách vận hành thị trường chứng khoán và quản lý công ty niêm yết tại Việt Nam. Đồng thời, cũng ghi nhận những thay đổi quan trọng của DN trong việc đáp ứng những quy định này.

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng dựa trên dữ liệu bảng (panel data) thu thập từ 43 DN xây dựng niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2015–2024, với tổng cộng 414 quan sát. Quá trình phân tích được thực hiện trên phần mềm Stata 14.0.

Các biến phụ thuộc đo lường hiệu quả tài chính gồm ROA (tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản) và ROE (tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu). Các biến độc lập phản ánh cơ chế Quản trị công ty bao gồm: sở hữu của Hội đồng quản trị (BOD_OWN), tỷ lệ thành viên độc lập trong Hội đồng quản trị (BOD_IND), quy mô Hội đồng quản trị (BOD_SIZE), sở hữu của Tổng Giám đốc (CEO_OWN). Biến kiểm soát được đưa vào MH là tỷ lệ chi trả cổ tức (DIV), quy mô DN (ASSET), đo lường bằng logarit tự nhiên của tổng tài sản. Luận văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

Về quy trình phân tích, trước hết nghiên cứu thực hiện thống kê mô tả và phân tích ma trận tương quan nhằm nhận diện đặc điểm mẫu cũng như đánh giá sơ bộ mối quan hệ giữa các biến. Sau đó, MH hồi quy Pooled OLS được ước lượng ban đầu, song kiểm định White và Wooldridge cho thấy sự tồn tại của hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan. Để lựa chọn MH phù hợp, kiểm định Breusch– Pagan được tiến hành và kết quả cho thấy MH Tác động ngẫu nhiên (RE) phù hợp hơn Pooled OLS.

Cuối cùng, để khắc phục các khuyết tật đã phát hiện, MH RE được ước lượng với sai số chuẩn vững (robust standard errors). Đồng thời, kiểm định FGLS được xem xét. Quy trình này giúp đảm bảo các hệ số hồi quy có độ tin cậy cao, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho việc phân tích tác động của Quản trị công ty đến hiệu quả tài chính của DN.

1.6 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Nghiên cứu bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm tác động của Quản trị công ty đối với Hiệu quả hoạt động của DN ngành xây dựng niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2015 – 2024, giai đoạn có nhiều sự biến động về cơ chế quản lý và chính sách. Đồng thời củng cố thêm bằng chứng cho thấy tác động của Quản trị công ty đến Hiệu quả hoạt động của DN ngành xây dựng, góp phần nhấn mạnh vai trò của Quản trị công ty đối với sự phát triển của DN và đặc biệt là các DN ngành xây dựng góp phần thúc đẩy sự phát triển hạ tầng kỹ thuật của quốc gia. Ngoài ra nghiên cứu nghiên cứu có thể cung cấp thêm thông tin cho nhà đầu tư để đánh giá triển vọng của DN và đưa ra quyết định đầu tư phù hợp.

1.7 BỐ CỤC ĐỀ TÀI

  • CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

Chương này trình bày tổng quan về đề tài, bao gồm việc đặt vấn đề, lý do chọn đề tài, bao gồm việc đặt vấn đề, lý do chọn đề tài, tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu, câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Chương này tạo nền tảng vững chắc cho toàn bộ luận văn.

  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

Chương 2 sẽ tiếp tục đặt nền tảng lý luận cho đề tài thông qua việc trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến Quản trị công ty và Hiệu quả hoạt động của DN, bao gồm các khái niệm, nguyên tắc cốt lõi cũng như những chỉ tiêu phổ biến để đo lường hiệu quả. Trên cơ sở đó, chương này tổng hợp và phân tích các nghiên cứu trong và ngoài nước, qua đó khái quát những kết quả đã được chứng minh. Quan trọng hơn, việc lược khảo tài liệu sẽ giúp làm rõ khoảng trống nghiên cứu hiện nay, cho thấy những khía cạnh mà các công trình trước chưa giải quyết đầy đủ hoặc chưa phù hợp với bối cảnh ngành xây dựng tại Việt Nam, từ đó tạo tiền đề khoa học cho việc xây dựng MH và phương pháp nghiên cứu ở các chương.

  • CHƯƠNG 3. MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 tập trung xây dựng và trình bày MH cùng phương pháp nghiên cứu nhằm kiểm định tác động của Quản trị công ty đến Hiệu quả hoạt động của DN xây dựng niêm yết trên HOSE. Nội dung chương sẽ hệ thống hóa quy trình nghiên cứu, đề xuất MH kế thừa từ các nghiên cứu trước và giải thích rõ cơ sở lựa chọn, cách đo lường của từng biến phụ thuộc, độc lập và biến kiểm soát. Từ MH này, các giả thuyết nghiên cứu được phát biểu rõ ràng, gắn với lý thuyết và kỳ vọng tác động. Bên cạnh đó, chương sẽ trình bày dữ liệu nghiên cứu, phương pháp phân tích định lượng với dữ liệu bảng, đồng thời áp dụng các kỹ thuật hồi quy và kiểm định cần thiết. Luận văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

  • CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương 4 trình bày kết quả phân tích định lượng về tác động của các đặc điểm Quản trị công ty đến Hiệu quả hoạt động của 43 DN ngành xây dựng niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2015-2024. Nội dung của chương sẽ lần lượt đi qua các phần: thống kê mô tả, phân tích tương quan và kết quả các MH hồi quy dữ liệu bảng, từ đó cung cấp bằng chứng thực nghiệm để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đã đề ra ở chương trước.

  • CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Trong suốt quá trình nghiên cứu, từ việc xác định vấn đề, tổng quan cơ sở lý thuyết, xây dựng MH đến phân tích dữ liệu thực nghiệm, luận văn đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra. Dựa trên kết quả phân tích định lượng về tác động của Quản trị công ty đến Hiệu quả hoạt động của các DN ngành xây dựng niêm yết trên HOSE giai đoạn 2015–2024, chương này tập trung hệ thống hóa những kết luận chính được rút ra từ các chương trước. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các hàm ý quản trị cụ thể nhằm giúp DN trong ngành xây dựng cải thiện cơ cấu quản trị và nâng cao Hiệu quả hoạt động trong bối cảnh thị trường còn nhiều biến động. Đồng thời, luận văn cũng chỉ ra một số hạn chế còn tồn tại và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo để tiếp tục hoàn thiện và mở rộng kết quả trong lĩnh vực Quản trị công ty tại Việt Nam.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã trình bày tổng quan về nghiên cứu, bao gồm lý do lựa chọn đề tài, tính cấp thiết, mục tiêu, câu hỏi, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu cũng như những đóng góp dự kiến.

QTCT được xác định là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến Hiệu quả hoạt động của DN, đặc biệt trong ngành xây dựng – một lĩnh vực có đặc thù cao, gắn liền với đầu tư công và thị trường bất động sản. Trong bối cảnh khung pháp lý và chính sách về thị trường chứng khoán ngày càng hoàn thiện, cùng với áp lực nâng cao chất lượng quản trị theo thông lệ quốc tế, các DN xây dựng niêm yết trên HOSE vừa đứng trước cơ hội lớn, vừa đối mặt với nhiều thách thức.

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

Chương 2 sẽ tiếp tục đặt nền tảng lý luận cho đề tài thông qua việc trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến Quản trị công ty và Hiệu quả hoạt động của DN, bao gồm các khái niệm, nguyên tắc cốt lõi cũng như những chỉ tiêu phổ biến để đo lường hiệu quả. Trên cơ sở đó, chương này tổng hợp và phân tích các nghiên cứu trong và ngoài nước, qua đó khái quát những kết quả đã được chứng minh. Quan trọng hơn, việc lược khảo tài liệu sẽ giúp làm rõ khoảng trống nghiên cứu hiện nay, cho thấy những khía cạnh mà các công trình trước chưa giải quyết đầy đủ hoặc chưa phù hợp với bối cảnh ngành xây dựng tại Việt Nam, từ đó tạo tiền đề khoa học cho việc xây dựng MH và phương pháp nghiên cứu ở các chương.

2.1 QUẢN TRỊ CÔNG TY Luận văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

2.1.1 Khái niệm về quản trị công ty

Trong bối cảnh kinh tế ngày càng phức tạp và cạnh tranh, để đảm bảo sự phát triển bền vững và nâng cao Hiệu quả hoạt động, các DN không thể chỉ dựa vào tiềm lực tài chính hay công nghệ, mà còn cần một hệ thống quản trị công ty hiệu quả.

Theo Bộ nguyên tắc quản trị Công ty của G20/OECD 2023 “Quản trị công ty (QTCT) là một loạt mối quan hệ giữa Ban điều hành, Hội đồng quản trị, các cổ đông và các bên hữu quan khác trong một DN. Quản trị công ty còn là một cơ chế thông qua đó xác định các mục tiêu của DN, phương tiện để xác đạt được các mục tiêu đó và theo kết quả thực hiện.

  • Hình 2.1: Quản trị công ty

Nguyễn Thị Như Quỳnh và cộng sự (2021) định nghĩa Quản trị công ty là một tập hợp các cơ chế ảnh hưởng đến cách vận hành của DN, liên quan đến lợi ích và mục tiêu của các bên liên quan như cổ đông, ban điều hành, Hội đồng quản trị và người cho vay.

Nghiên cứu Hồ Xuân Thủy và cộng sự (2024), Vũ Thị Thanh Bình và cộng sự (2024) dù tập trung vào các khía cạnh cụ thể như quản trị lợi nhuận và chất lượng lợi nhuận, đều ngầm hiểu Quản trị công ty là hệ thống kiểm soát và điều hành nhằm hài hòa lợi ích giữa các bên, đặc biệt giữa người quản lý và cổ đông.

Như vậy, Quản trị công ty có thể được hiểu là một hệ thống các quy tắc, thực tiễn và quy trình được sử dụng để điều hành và kiểm soát một công ty. Mục đích chính của Quản trị công ty là cân bằng lợi ích của các bên liên quan, bao gồm cổ đông, ban quản lý, ban giám đốc, và cộng đồng rộng lớn hơn.

2.1.2 Nội dung về quản trị công ty Luận văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

QTCT được phát triển mạnh ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển, đặc biệt là khuôn mẫu của Anh và Mỹ. Trong đó, các nội dung Quản trị công ty được xây dựng trên nền tảng vững chắc của các nguyên tắc và cơ chế đã được kiểm chứng.

Theo nghiên cứu của Koji, K., Adhikary, B. K. & Tram, L. (2020) về Quản trị công ty tại Nhật Bản, các công ty niêm yết tại đây tập trung vào các đặc điểm của Hội đồng quản trị và cơ cấu sở hữu để nâng cao Hiệu quả hoạt động. Điều này phản ánh thực tế rằng các quốc gia phát triển rất chú trọng vào tính độc lập của Hội đồng quản trị, minh bạch thông tin và bảo vệ quyền lợi cổ đông.

Tại Việt Nam, Quản trị công ty cũng được các học giả trong nước nghiên cứu và đánh giá. Các nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Thủy và Nguyễn Văn Thuận (2021) đã phân tích các nội dung cụ thể trong Quản trị công ty tại Việt Nam, bao gồm:

  • Các yếu tố quản trị nội bộ: Nghiên cứu này xem xét vai trò của Hội đồng quản trị, quyền kiêm nhiệm của Tổng giám đốc và quy mô Ban kiểm soát.
  • Cơ cấu sở hữu: Các tác giả cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu của cổ đông và Hiệu quả hoạt động của DN.

Các nghiên cứu của Hồ Xuân Thủy và cộng sự (2024), Vũ Thị Thanh Bình và cộng sự (2024) lại tập trung vào khía cạnh tính minh bạch và chất lượng thông tin trong Quản trị công ty tại Việt Nam, đặc biệt là thông qua việc phân tích các yếu tố tác động đến quản trị lợi nhuận. Luận văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

2.1.3 Các nguyên tắc quản trị công ty

Theo các nguyên tắc Quản trị công ty của G20/OECD năm 2023, nội dung Quản trị công ty được xây dựng trên một khung sườn gồm 6 nguyên tắc cốt lõi, nhằm hướng dẫn các nhà hoạch định chính sách và DN cải thiện khuôn khổ pháp lý, thể chế và thực tiễn để hỗ trợ hiệu quả kinh tế, tăng trưởng bền vững và ổn định tài chính, bao gồm:

  • Nguyên tắc 1: Bảo đảm cơ sở cho khung Quản trị công ty hiệu quả

Khung Quản trị công ty cần thúc đẩy thị trường minh bạch và công bằng, đồng thời phân bổ nguồn lực hiệu quả. Nó phải phù hợp với quy định của pháp luật và hỗ trợ việc giám sát và thực thi hiệu quả.

  • Nguyên tắc 2: Quyền của cổ đông, đối xử công bằng với cổ đông và các chức năng sở hữu cơ bản

Khung Quản trị công ty phải bảo vệ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện quyền của cổ đông và đảm bảo đối xử công bằng với tất cả cổ đông, bao gồm cả cổ đông thiểu số và cổ đông nước ngoài. Tất cả cổ đông phải có cơ hội được bồi thường nếu quyền của họ bị vi phạm với chi phí hợp lý và không bị chậm trễ.

  • Nguyên tắc 3: Vai trò các nhà đầu tư tổ chức, thị trường chứng khoán, và các trung gian khác

Khung Quản trị công ty phải cung cấp các khích lệ hợp lý trong suốt chuỗi đầu tư và tạo điều kiện cho thị trường chứng khoán hoạt động hướng tới Quản trị công ty tốt.

  • Nguyên tắc 4: Công bố thông tin và minh bạch

Khung Quản trị công ty phải đảm bảo việc công bố thông tin kịp thời và chính xác về tất cả các vấn đề quan trọng liên quan đến công ty, bao gồm tình hình tài chính, Hiệu quả hoạt động, tính bền vững, quyền sở hữu và Quản trị của công ty.

  • Nguyên tắc 5: Trách nhiệm của Hội đồng quản trị

Khung Quản trị công ty phải đảm bảo định hướng chiến lược của Công ty, giám sát hiệu quả công tác quản lý của Hội đồng quản trị và trách nhiệm giải trình của Hội đồng quản trị đối với công ty và các cổ đông.

  • Nguyên tắc 6: Phát triển bền vững và bền bỉ

Khung Quản trị công ty cần khuyến khích công ty và nhà đầu tư đưa ra quyết định và quản trị rủi ro hướng tới đóng góp vào tính bền vững và khả năng chống chọi rủi ro của công ty.

2.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY Luận văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

2.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động

HQHĐ là một phạm trù kinh tế quan trọng, phản ánh khả năng của DN trong việc sử dụng nguồn lực để tạo ra kết quả kinh doanh. Ngay từ rất sớm, Adam Smith (1776) cho rằng hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, gắn liền với doanh thu tiêu thụ hàng hóa; theo đó, DN vẫn được coi là hiệu quả nếu đạt cùng một kết quả với các mức chi phí khác nhau.

Tiếp cận hiện đại hơn, Horngren, Sundem & Stratton (2005) cho rằng Hiệu quả hoạt động phản ánh cách thức tổ chức chuyển đổi đầu vào thành đầu ra có giá trị với chi phí thấp nhất và không lãng phí. Trong khi đó, Richard L. Daft (2010) nhấn mạnh hiệu quả chính là việc sử dụng tài nguyên tối thiểu để đạt kết quả mong đợi.

Như vậy, Hiệu quả hoạt động là sự so sánh giữa đầu vào và đầu ra, thể hiện cách DN khai thác nguồn lực (lao động, vốn, tài sản…) để đạt mục tiêu kinh doanh.

Bên cạnh nền tảng lý luận này, nhiều nghiên cứu thực nghiệm gần đây cũng khẳng định tầm quan trọng của các thước đo tài chính trong đánh giá Hiệu quả hoạt động. Mai Huỳnh Phương Thảo và cộng sự (2024) sử dụng ROA để phản ánh khả năng sinh lời và quản lý tài sản của DN tại Việt Nam; Thị Thanh Bình và cộng sự (2024) nhấn mạnh vai trò của ROE trong việc đo lường hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu; trong khi Koji, Adhikary & Tram (2020) sử dụng Tobin’s Q để đánh giá Hiệu quả hoạt động của các công ty tại Nhật Bản thông qua góc nhìn thị trường.

Các cách tiếp cận này vừa kế thừa nền tảng lý luận cổ điển, vừa mở rộng bằng bằng chứng thực nghiệm, tạo cơ sở cho việc lựa chọn các chỉ tiêu đo lường Hiệu quả hoạt động trong nghiên cứu. Đối với các DN xây dựng niêm yết trên HOSE, Hiệu quả hoạt động không chỉ phản ánh năng lực quản trị nguồn lực mà còn là thước đo quan trọng cho sự bền vững và khả năng cạnh tranh của DN trong ngành có tính đặc thù và rủi ro cao.

2.2.2 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động Luận văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

Hiệu quả hoạt động là thước đo kết quả của một DN trong việc sử dụng nguồn lực để tạo ra lợi nhuận và giá trị.

Theo Mai Huỳnh Phương Thảo và cộng sự (2024), ROA được sử dụng để đánh giá Hiệu quả hoạt động của DN tại Việt Nam. Nghiên cứu này khẳng định chỉ số ROA phản ánh khả năng sinh lời và quản lý tài sản của DN, công thức ROA được tính như sau:

Theo Vũ Thị Thanh Bình và cộng sự (2024) đã sử dụng ROE để phân tích tác động của Quản trị công ty đến chất lượng lợi nhuận của các DN niêm yết tại Việt Nam, công thức ROA được tính như sau:

Nghiên cứu của Koji, K., Adhikary, B. K. & Tram, L. (2020) đã sử dụng chỉ số Tobin’s Q để đo lường Hiệu quả hoạt động của các công ty tại Nhật Bản, cho thấy giá trị của công ty được các nhà đầu tư đánh giá cao hơn so với giá trị sổ sách của nó, công thức Tobin’s Q được tính như sau:

Trong đó: Giá trị thị trường của DN = Vốn hóa thị trường (Giá cổ phiếu × Số lượng cổ phiếu đang lưu hành) + Tổng giá trị sổ sách của nợ.

2.3 CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN

2.3.1 Lý thuyết đại diện Luận văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

Lý thuyết đại diện, được khởi xướng bởi Jensen và Meckling (1976), được xem là một trong những nền tảng lý luận quan trọng trong nghiên cứu về quản trị công ty. Lý thuyết này dựa trên giả định về sự tách biệt giữa quyền sở hữu (Cổ đông – Người ủy thác) và quyền điều hành (Nhà quản lý – Người đại diện). Trong môi trường doanh nghiệp niêm yết, sự tách biệt này dẫn đến tình trạng bất cân xứng thông tin, khi nhà quản lý nắm giữ nhiều thông tin nội bộ hơn so với các cổ đông bên ngoài. Xung đột đại diện phát sinh khi mục tiêu của nhà quản lý không đồng nhất với mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp của cổ đông. Nhà quản trị có thể có xu hướng ưu tiên lợi ích cá nhân thông qua việc sử dụng các đặc quyền doanh nghiệp, lựa chọn các dự án có rủi ro thấp để bảo vệ vị thế cá nhân, hoặc thực hiện các hành vi mở rộng quy mô doanh nghiệp thiếu hiệu quả nhằm gia tăng tầm ảnh hưởng của bản thân.

Đối với các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên HOSE, chi phí đại diện thường biểu hiện phức tạp do đặc thù thâm dụng vốn và quy trình nghiệm thu dự án kéo dài theo từng giai đoạn. Nhà quản lý có khả năng tác động vào việc hạch toán doanh thu và chi phí để điều chỉnh kết quả kinh doanh theo mục đích riêng. Để giảm thiểu các vấn đề này, cơ chế quản trị công ty cần được thiết kế nhằm tăng cường vai trò giám sát của Hội đồng quản trị (HĐQT). Việc duy trì một tỷ lệ thành viên Hội đồng quản trị độc lập phù hợp và tách biệt vai trò giữa Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (CEO) được xem là những công cụ hữu hiệu để kiểm soát hành vi của ban điều hành. Khi các cơ chế giám sát này hoạt động hiệu quả, chi phí đại diện được kiểm soát, niềm tin của nhà đầu tư được củng cố, từ đó giúp doanh nghiệp xây dựng tiếp cận nguồn vốn trên thị trường chứng khoán thuận lợi hơn, tạo tiền đề nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính. Luận văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

2.3.2 Lý thuyết quản lý

Trái ngược với quan điểm về sự tư lợi của lý thuyết đại diện, Lý thuyết quản lý do Donaldson và Davis (1991) đề xuất lại nhìn nhận nhà quản lý là những “người quản gia” (stewards) có trách nhiệm. Theo khung lý thuyết này, mục tiêu của nhà quản lý không nhất thiết mâu thuẫn với lợi ích của cổ đông; thay vào đó, họ tìm thấy sự thỏa mãn và thành tựu khi tổ chức đạt được thành công chung. Nhà quản lý tin rằng khi doanh nghiệp phát triển bền vững, lợi ích cá nhân của họ cũng sẽ được đảm bảo thông qua sự gia tăng uy tín và cơ hội thăng tiến nghề nghiệp. Lý thuyết này nhấn mạnh vào sự tin tưởng, sự đồng nhất về mục tiêu và khả năng tự chủ của nhà quản trị thay vì chỉ tập trung vào các cơ chế kiểm soát và giám sát cứng nhắc.

Trong bối cảnh đặc thù của ngành xây dựng, lý thuyết quản lý cung cấp lập luận lý thuyết ủng hộ cấu trúc lãnh đạo tập trung quyền lực, tiêu biểu là sự kiêm nhiệm giữa chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc. Ngành xây dựng vốn yêu cầu sự phối hợp phức tạp giữa nhiều bên liên quan và đòi hỏi khả năng ứng phó nhanh với các biến động của thị trường bất động sản cũng như biến động giá cả nguyên vật liệu. Việc trao quyền hạn tập trung cho một nhà lãnh đạo có năng lực giúp tạo ra sự nhất quán trong định hướng chiến lược và rút ngắn thời gian ra quyết định. Khi nhà lãnh đạo hành động như một người quản lý tận tụy, cấu trúc này không chỉ giúp tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực mà còn tạo ra sự ổn định cho đội ngũ, từ đó thúc đẩy hiệu quả hoạt động tổng thể của doanh nghiệp xây dựng trên thị trường chứng khoán.

2.3.3 Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực Luận văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực, được phát triển bởi Pfeffer và Salancik (1978), nhìn nhận doanh nghiệp là một thực thể phụ thuộc chặt chẽ vào các nguồn lực từ môi trường bên ngoài để tồn tại và phát triển. Theo lý thuyết này, mục tiêu của quản trị công ty không chỉ dừng lại ở việc giám sát mà còn là thiết lập các cơ chế để đảm bảo doanh nghiệp có thể tiếp cận và duy trì các nguồn lực chiến lược. Hội đồng quản trị đóng vai trò là một “cây cầu” kết nối doanh nghiệp với mạng lưới các đối tác bên ngoài như ngân hàng, cơ quan quản lý nhà nước, khách hàng và nhà cung cấp. Một Hội đồng quản trị có sự đa dạng về chuyên môn và các mối quan hệ xã hội rộng sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt sự bất định từ môi trường kinh doanh và nâng cao vị thế của mình.

Đối với ngành xây dựng, lý thuyết này có ý nghĩa đáng kể do đặc thù lĩnh vực này đòi hỏi vốn lưu động lớn và phụ thuộc nhiều vào các quyết định phê duyệt dự án. Các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên HOSE thường phải đối mặt với áp lực lớn về dòng tiền và mức độ cạnh tranh cao trong việc đấu thầu các dự án. Sự hiện diện của các thành viên Hội đồng quản trị có uy tín, có kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính hoặc có mối quan hệ với các cơ quan quản lý và tổ chức tài chính giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc huy động vốn vay hoặc tiếp cận các dự án lớn. Khi sự phụ thuộc vào các nguồn lực bên ngoài được quản trị tốt thông qua mạng lưới quan hệ của Hội đồng quản trị, doanh nghiệp xây dựng sẽ gia tăng khả năng thích ứng trước các biến động thị trường, tạo lợi thế cạnh tranh và cải thiện đáng kể kết quả kinh doanh thực tế.

2.3.4 Lý thuyết tín hiệu

Lý thuyết tín hiệu, khởi nguồn từ nghiên cứu của Spence (1973), giải thích cách thức doanh nghiệp sử dụng các thông tin công bố để giảm thiểu tình trạng bất cân xứng thông tin trên thị trường chứng khoán. Do nhà đầu tư bên ngoài thường thiếu thông tin chi tiết về tình hình hoạt động nội bộ, họ sẽ dựa vào các hành động cụ thể mà doanh nghiệp thực hiện để đánh giá triển vọng phát triển. Các cơ chế quản trị công ty tốt, việc công bố thông tin minh bạch và chính sách chi trả cổ tức đều đặn được coi là những tín hiệu tích cực về sức khỏe tài chính và năng lực quản lý của doanh nghiệp.

Ngành xây dựng thường đối mặt với rủi ro tài chính do chu kỳ dòng tiền kéo dài và sự phức tạp trong quản lý chi phí. Do đó, việc áp dụng các chuẩn mực quản trị công ty khắt khe trở thành một thông điệp giúp doanh nghiệp khẳng định chất lượng hoạt động so với các đối thủ khác trên sàn HOSE. Chẳng hạn, một doanh nghiệp duy trì chính sách chi trả cổ tức bằng tiền mặt ổn định là bằng chứng cho thấy doanh nghiệp có dòng tiền thực và ban lãnh đạo tự tin vào lợi nhuận trong tương lai. Những tín hiệu này giúp củng cố niềm tin của nhà đầu tư, thu hút các dòng vốn dài hạn và giúp giá cổ phiếu của doanh nghiệp được định giá hợp lý hơn. Như vậy, quản trị công ty đóng vai trò là một công cụ truyền thông hiệu quả để nâng cao giá trị thị trường và vị thế của doanh nghiệp xây dựng.

2.4 LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC Luận văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

2.4.1 Nghiên cứu trong nước

Nguyễn Thị Thu Thủy & Nguyễn Văn Thuận (2021) Nghiên cứu này kiểm chứng tác động của Quản trị công ty đến Hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam giai đoạn 2008 – 2018. Tác giả sử dụng phương pháp GMM với bộ dữ liệu gồm 479 công ty gồm 5.269 quan sát. Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối tương quan thuận chiều giữa quyền kiêm nhiệm (CEOKN), quy mô ban kiểm soát với Hiệu quả hoạt động DN và mối tương quan ngược chiều giữa thành viên hội đồng quản trị độc lập với Hiệu quả hoạt động DN. Nghiên cứu xem xét đến mối quan hệ phi tuyến giữa sở hữu tập trung và Hiệu quả hoạt động DN. Kết quả cho thấy không có bằng chứng kết luận về mối quan hệ phi tuyến giữa sở hữu tập trung và Hiệu quả hoạt động DN. Theo đó, nghiên cứu đóng góp giá trị về mặt phương pháp luận khi sử dụng ước lượng GMM để kiểm soát hiện tượng nội sinh – một thách thức điển hình trong dữ liệu bảng tại Việt Nam. Kết quả thực nghiệm về tác động ngược chiều của thành viên Hội đồng quản trị độc lập đối với hiệu quả hoạt động có thể hàm ý sự tồn tại của hiện tượng “quản trị hình thức”, nơi các bổ nhiệm nhân sự đôi khi chỉ nhằm đáp ứng các rào cản pháp lý hơn là thực thi vai trò giám sát thực chất. Phát hiện này cung cấp cơ sở để tác giả xem xét tính thực chất của các biến cấu trúc Hội đồng quản trị khi áp dụng vào nhóm doanh nghiệp xây dựng vốn có tính thâm dụng vốn cao. Luận văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

Nguyễn Thị Như Quỳnh, Lê Đình Luân & Lê Đình Hạc (2021) xem xét tác động của Quản trị công ty đến Hiệu quả hoạt động của các DN thuộc nhóm ngành thực phẩm và đồ uống (F&B) niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng mẫu dữ liệu của 27 DN thuộc nhóm ngành này trong giai đoạn 2010–2020 và các kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng gồm Pooled OLS, FEM, REM và GLS. Thông qua các chỉ tiêu đại diện cho Hiệu quả hoạt động gồm tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu và giá trị vốn hóa thị trường, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra, quy mô hội đồng quản trị, tỷ lệ thành viên độc lập và tỷ lệ thành viên nữ trong Hội đồng quản trị, danh tiếng của công ty kiểm toán có tác động tích cực đến Hiệu quả hoạt động của các DN F&B, trong khi đó quy mô ủy ban kiểm soát nội bộ và đại dịch Covid-19 lại tác động tiêu cực đến Hiệu quả hoạt động. Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ lệ sở hữu cổ phần người nước ngoài và Hiệu quả hoạt động của DN mang lại một góc nhìn đa chiều về cấu trúc sở hữu. Sự khác biệt này hàm ý rằng cơ chế quản trị công ty không có một mô hình chung nhất quán cho mọi loại hình doanh nghiệp mà phụ thuộc chặt chẽ vào bối cảnh ngành nghề. Đối với ngành F&B, tính độc lập có thể giúp tăng cường uy tín thương hiệu và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả. Tuy nhiên, đối với ngành xây dựng – đối tượng nghiên cứu của luận văn này – nơi đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật sâu và khả năng điều phối dự án thực tế phức tạp, thì tính độc lập thuần túy về mặt hình thức có thể không mang lại giá trị tương xứng nếu thiếu đi sự am hiểu về đặc thù vận hành dự án. Nhận định này là cơ sở quan trọng để tác giả kỳ vọng vào những phát hiện riêng biệt đối với ngành xây dựng

Nguyễn Võ Hoàng Chương (2021) tìm hiểu tác động của các đặc điểm quản trị DN đối với Hiệu quả hoạt động của công ty trong bối cảnh đại dịch COVID-19, dựa trên dữ liệu của 228 công ty phi tài chính niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn 2019–2020. Kết quả cho thấy, quy mô hội đồng quản trị, tính độc lập của hội đồng quản trị và tỷ lệ cổ tức tiền mặt có tác động tích cực đến Hiệu quả hoạt động của công ty. Nghiên cứu mang tính thời sự khi đặt trong bối cảnh thị trường chịu tác động của biến động kinh tế từ đại dịch, giúp làm rõ giá trị thực chứng của lý thuyết tín hiệu thông qua biến số cổ tức tiền mặt. Điều này cho phép tác giả kỳ vọng rằng chính sách chi trả cổ tức ổn định sẽ là nhân tố tích cực giúp các doanh nghiệp xây dựng giảm bớt sự bất cân xứng thông tin và thu hút sự tín nhiệm từ các nhà đầu tư.

Giang Huệ Phương (2021) phân tích tác động của Quản trị công ty đến Hiệu quả hoạt động của các DN niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2016–2020 với mẫu nghiên cứu gồm 570 DN niêm yêt trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và HOSE. Sử dụng phương pháp hồi quy đa biến, nghiên cứu tập trung vào bốn cơ chế quản trị: sở hữu cổ phần của Hội đồng quản trị, sở hữu cổ phần của CEO, quy mô Hội đồng quản trị và tính độc lập của Hội đồng quản trị. Hiệu quả hoạt động được đo lường thông qua các chỉ số ROA, ROE, Tobin’s Q và tỷ lệ giá thị trường trên giá sổ sách của cổ phiếu. Nghiên cứu này tập trung vào cơ chế gắn kết lợi ích thông qua sở hữu cổ phần của các thành viên Hội đồng quản trị. Kết quả gợi ý rằng sở hữu của Hội đồng quản trị có thể đóng vai trò khuyến khích ban lãnh đạo tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực doanh nghiệp thông qua động lực tự thân. Nhận định này phù hợp để soi chiếu vào đặc thù các doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam, nơi uy tín cá nhân và sự gắn kết lâu dài của ban lãnh đạo thường đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì chuỗi cung ứng và các mối quan hệ đối tác chiến lược.

Nghiên cứu của Phan, T. A., & Dương, L. H. (2021) tập trung phân tích tác động của sở hữu cổ phần của Tổng Giám đốc (CEO) đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Kết quả thực nghiệm cho thấy sở hữu cổ phần của CEO có tác động cùng chiều (+) đến hiệu quả tài chính. Đồng thời, nghiên cứu cũng tìm thấy bằng chứng về tác động tích cực của quy mô doanh nghiệp và tỷ lệ chi trả cổ tức đối với hiệu quả hoạt động. Đồng thời, nghiên cứu này cung cấp minh chứng thực nghiệm hỗ trợ Lý thuyết Quản lý (Stewardship Theory). Kết quả hàm ý rằng khi lợi ích kinh tế của CEO gắn liền với sự thành công của tổ chức, nhà điều hành sẽ có động lực mạnh mẽ hơn để đưa ra các quyết định chiến lược tối ưu. Tuy nhiên, đối với đặc thù ngành xây dựng – lĩnh vực có dự án dài hạn và rủi ro pháp lý phức tạp – vai trò của tập thể Hội đồng quản trị có thể mang tính quyết định hơn là sự chi phối của cá nhân CEO. Việc kế thừa các biến kiểm soát về cổ tức và quy mô từ nghiên cứu này giúp củng cố cơ sở lý luận cho việc lựa chọn biến số trong mô hình nghiên cứu. Luận văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

Hồ Xuân Thủy và cộng sự (2024) nghiên cứu thực hiện trên các DN phi tài chính niêm yết tại sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2019–2021. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng, áp dụng hồi quy dữ liệu bảng để phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố Quản trị công ty và quản trị lợi nhuận. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính của 250 DN phi tài chính niêm yết trên hai sàn Giao dịch chứng khoán Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Biến phụ thuộc được đo lường bằng chỉ số DACC (Discretionary Accruals), đại diện cho mức độ quản trị lợi nhuận. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố như cấu trúc hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu cổ phần của ban lãnh đạo, và mức độ độc lập của các thành viên trong hội đồng quản trị có tác động đáng kể đến quản trị lợi nhuận. Đặc biệt, sự đa dạng trong hội đồng quản trị có tác động tích cực đến việc hạn chế quản trị lợi nhuận, trong khi tỷ lệ sở hữu cổ phần cao của ban lãnh đạo lại làm gia tăng xu hướng điều chỉnh lợi nhuận. Qua đó tác giả cung cấp một góc nhìn thực chứng quan trọng về mối quan hệ giữa quản trị công ty và hành vi quản trị lợi nhuận. Ngược lại, việc sở hữu của ban lãnh đạo quá cao có xu hướng làm gia tăng các can thiệp kế toán nhằm phục vụ lợi ích cục bộ. Nhận định này có ý nghĩa đáng kể đối với ngành xây dựng – lĩnh vực đặc thù với việc ghi nhận doanh thu theo tiến độ dự án vốn dễ bị tác động bởi các bút toán ước tính, giúp tác giả có thêm cơ sở lý luận về tầm quan trọng của tính minh bạch đối với hiệu quả hoạt động.

Mai Huỳnh Phương Thảo và cộng sự (2024) thực hiện trên các công ty niêm yết tại HOSE trong giai đoạn 2019–2023, với mẫu nghiên cứu bao gồm 342 công ty niêm yết, với 1.707 quan sát. Sử dụng phương pháp hồi quy GLS, nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của số lượng cuộc họp Hội đồng quản trị và việc kiểm toán bởi các công ty thuộc nhóm Big 4 đến Hiệu quả hoạt động của DN. Biến phụ thuộc được đo lường bằng ROA và ROE, phản ánh khả năng sinh lời dựa trên tài sản và vốn chủ sở hữu. Kết quả cho thấy, số lượng cuộc họp Hội đồng quản trị có tác động ngược chiều đến Hiệu quả hoạt động, trong khi việc kiểm toán bởi Big 4 có tác động thuận chiều. Việc tìm thấy tác động tiêu cực của số lượng cuộc họp đến hiệu quả hoạt động hàm ý rằng sự quá tải về mặt hành chính có thể gây cản trở đến tốc độ ra quyết định. Đây là một phát hiện có giá trị thực tiễn đối với ngành xây dựng – một lĩnh vực đòi hỏi sự linh hoạt cao trong quản lý dự án, gợi mở cho tác giả việc đánh giá chất lượng vận hành thay vì chỉ tập trung vào quy mô các hoạt động quản trị công ty.

2.4.2 Nghiên cứu nước ngoài Luận văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

Francis và cộng sự (2004) tập trung phân tích mối quan hệ giữa các thuộc tính của lợi nhuận và chi phí vốn cổ phần, trong đó nhấn mạnh vai trò quan trọng của quy mô doanh nghiệp. Các tác giả chỉ ra rằng các doanh nghiệp có quy mô lớn thường đạt được lợi thế kinh tế theo quy mô, có khả năng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh tốt hơn để giảm thiểu rủi ro, đồng thời sở hữu uy tín cao hơn trên thị trường vốn. Nghiên cứu này đóng vai trò là nền tảng phương pháp luận cho việc lựa chọn biến kiểm soát Quy mô doanh nghiệp (ASSET) trong bài nghiên cứu. Việc kế thừa cách đo lường bằng logarit tự nhiên của tổng tài sản từ Francis và cộng sự giúp tác giả kiểm soát được lợi thế về nguồn lực và vị thế thị trường của các doanh nghiệp xây dựng lớn, từ đó tách biệt rõ ràng tác động thuần túy của các cơ chế quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động.

Bowen và cộng sự (2008) đi sâu vào phân tích mối tương quan giữa quản trị công ty, quyền lựa chọn kế toán và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Điều này đóng góp quan trọng của công trình này là việc thiết lập cách tiếp cận định lượng đối với cấu trúc sở hữu của ban lãnh đạo, trong đó các tác giả ủng hộ việc sử dụng các biến giả để xác định động lực của nhà quản trị. Việc kế thừa cách tiếp cận của Bowen và cộng sự trong việc đo lường biến số sở hữu để đảm bảo tính đại diện và tinh gọn cho mô hình.

Koji, K., Adhikary, B.K., & Tram, L. (2020) Nghiên cứu này nhằm khám phá mối quan hệ giữa Quản trị công ty và hiệu quả tài chính của các công ty gia đình và phi gia đình niêm yết công khai trong ngành sản xuất tại Nhật Bản. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ Bloomberg trong giai đoạn 2014–2018, bao gồm 1.412 công ty, trong đó có 861 công ty phi gia đình và 551 công ty gia đình. Kết quả nghiên cứu cho thấy các công ty gia đình vượt trội hơn các công ty phi gia đình về lợi nhuận trên tổng tài sản và Tobin’s Q khi phân tích đơn biến được áp dụng. Trong phân tích đa biến, các công ty gia đình thể hiện hiệu suất vượt trội so với các công ty phi gia đình về Tobin’s. Luận văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

Tuy nhiên, sở hữu gia đình lại làm suy giảm Hiệu quả hoạt động khi xét đến ROA. Về tác động của các yếu tố quản trị đến Tobin’s Q, sở hữu của các tổ chức đầu tư xuất hiện như một yếu tố quan trọng và tích cực thúc đẩy Hiệu quả hoạt động của cả công ty gia đình và phi gia đình. Ngoài ra, quy mô hội đồng quản trị khuyến khích Hiệu quả hoạt động của các công ty phi gia đình, nhưng không có ảnh hưởng đáng kể đối với các công ty gia đình. Việc chỉ ra sự khác biệt về tác động của quy mô Hội đồng quản trị giữa loại hình công ty gia đình và phi gia đình khẳng định rằng cơ chế quản trị cần được thiết kế tương thích với loại hình sở hữu. Nhận định này định hướng cho tác giả việc cần thiết phải đưa các biến kiểm soát về sở hữu vào mô hình nghiên cứu nhằm tách biệt các tác động đặc thù của cấu trúc sở hữu tập trung vốn phổ biến trong ngành xây dựng.

Tanjung, M. (2020) nghiên cứu trên một mẫu lớn các công ty Indonesia trong giai đoạn 2003–2013. Sử dụng MH hồi quy GMM, nghiên cứu xây dựng một chỉ số Quản trị công ty gồm 15 yếu tố để dự đoán Hiệu quả hoạt động của DN, đồng thời xử lý vấn đề nội sinh và tính không đồng nhất không quan sát được trong mối quan hệ giữa Hiệu quả hoạt động và thực tiễn quản trị ở cấp độ công ty. Hiệu quả tài chính được đo lường bằng hai chỉ số ROA và Tobin’s Q. Kết quả cho thấy, chỉ số Quản trị công ty giúp nâng cao hiệu quả tài chính của DN. Cụ thể, các yếu tố như cơ chế tố giác, chất lượng kiểm toán, quy mô hội đồng quản trị và cổ đông lớn có ảnh hưởng đáng kể đến Hiệu quả hoạt động. Nghiên cứu này hỗ trợ quan điểm rằng các thực tiễn quản trị tích cực và tự điều chỉnh được thị trường đánh giá cao, từ đó có tác động tích cực đến hiệu quả tài chính, đặc biệt trong bối cảnh thị trường mới nổi như Indonesia. Theo đó, thay vì đánh giá các biến số đơn lẻ, việc sử dụng chỉ số tổng hợp giúp phản ánh đầy đủ hơn chất lượng hệ thống quản trị của doanh nghiệp. Tác giả nhận định hướng tiếp cận này chứng minh rằng thị trường chứng khoán có cơ chế định giá tích cực hơn đối với các doanh nghiệp thiết lập được hệ thống quản trị minh bạch và chuẩn mực, từ đó nâng cao giá trị doanh nghiệp (Tobin’s Q).

Alodat, A.Y., Salleh, Z., Hashim, H.A., & Sulong, F. (2021) nghiên cứu này sử dụng phương pháp thực nghiệm với việc xây dựng các thước đo Quản trị công ty toàn diện, áp dụng trên 81 DN phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Amman trong giai đoạn 2014–2018. Sử dụng phương pháp hồi quy đa biến trên dữ liệu bảng, nghiên cứu đánh giá tác động của các đặc điểm hội đồng quản trị và cấu trúc sở hữu đến Hiệu quả hoạt động của DN và chỉ ra rằng có mối quan hệ tích cực và đáng kể giữa các đặc điểm của hội đồng quản trị, ủy ban kiểm toán, và Hiệu quả hoạt động của DN được đo lường thông qua ROE và Tobin’s Q. Mặc dù kết quả thực nghiệm về tính độc lập của Hội đồng quản trị có sự mâu thuẫn tùy theo bối cảnh quốc gia, nhưng nghiên cứu này cho thấy một xu hướng chung: quản trị công ty hiệu quả luôn gắn liền với khả năng kiểm soát rủi ro tài chính. Đây là luận điểm then chốt để tác giả xây dựng các giả thuyết nghiên cứu cho ngành xây dựng, nơi rủi ro tài chính thường ở mức cao do đặc thù sử dụng đòn bẩy vốn lớn. Luận văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

Shaba, Y., & Abubakar, A. (2021) tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trên toàn cầu trong giai đoạn 2000–2020, nhằm phân tích mối quan hệ giữa Quản trị công ty và Hiệu quả hoạt động của DN. Phương pháp nghiên cứu sử dụng phân tích định tính và tổng hợp kết quả từ các nghiên cứu trước đó. Hiệu quả hoạt động được đo lường bằng các chỉ số như ROA, ROE và Tobin’s Q, tùy thuộc vào từng nghiên cứu cụ thể. Kết quả tổng hợp cho thấy, các cơ chế quản trị tốt thường dẫn đến Hiệu quả hoạt động cao hơn, qua đó nhấn mạnh vai trò của Quản trị công ty trong việc nâng cao giá trị DN. Đối với đề tài nghiên cứu này, công trình của Shaba & Abubakar thiết lập một nền tảng lý luận hỗ trợ quan điểm cho rằng, mặc dù các kết quả thực nghiệm tại từng quốc gia hoặc ngành nghề chuyên biệt có thể cho thấy những tác động trái chiều của một vài biến số, nhưng xét về tổng thể, việc kiện toàn cơ chế quản trị công ty vẫn là yếu tố tất yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc nhấn mạnh vào khả năng gia tăng giá trị doanh nghiệp của quản trị công ty trong nghiên cứu này giúp làm rõ tầm quan trọng của các tín hiệu quản trị (như chính sách chi trả cổ tức hay cấu trúc sở hữu của Hội đồng quản trị) đối với niềm tin của nhà đầu tư và hiệu quả tài chính bền vững, đặc biệt là trong các lĩnh vực thâm dụng vốn và tài sản như ngành xây dựng. Đồng thời, việc kế thừa khung lý thuyết từ nghiên cứu này giúp luận văn tiếp cận vấn đề theo hướng hệ thống về chất lượng quản trị thay vì chỉ tập trung vào các biến số cấu trúc riêng lẻ, từ đó hình thành cái nhìn toàn diện hơn về thực trạng quản trị của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên HOSE. Luận văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

Bui, T., & Krajcsák, Z. (2024) tập trung vào việc chuẩn hóa cách đo lường và phân tích ý nghĩa của hai chỉ số tài chính chủ chốt: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) trong việc đánh giá Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Các tác giả chỉ ra rằng ROA phản ánh năng lực của doanh nghiệp trong việc khai thác và sử dụng toàn bộ nguồn lực tài sản để tạo ra lợi nhuận, minh chứng cho mức độ hiệu quả vận hành thực chất. Trong khi đó, ROE tập trung vào khả năng sinh lời từ nguồn vốn góp của cổ đông, đóng vai trò là thước đo then chốt để xác định mức độ hấp dẫn của doanh nghiệp đối với các nhà đầu tư thông qua việc phản ánh giá trị lợi nhuận ròng thu được trên mỗi đơn vị vốn chủ sở hữu. Kế thừa nghiên cứu của Bui & Krajcsák (2024) giúp tác giả có cơ sở khoa học vững chắc để xác định các biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu. Đặc biệt đối với ngành xây dựng – một lĩnh vực thâm dụng tài sản máy móc và đòi hỏi khả năng huy động vốn chủ sở hữu lớn để thực hiện dự án – việc tách biệt ý nghĩa giữa hiệu quả khai thác tài sản (ROA) và hiệu quả sử dụng vốn (ROE) theo định hướng của các tác giả giúp phản ánh một cách toàn diện và khách quan hơn thực trạng tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trong mẫu nghiên cứu.

Sau đây là bảng tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến Hiệu quả hoạt động của DN thông qua việc lược khảo nghiên cứu:

  • Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu trước

2.4.3 Thảo luận các nghiên cứu trước và khoảng trống của đề tài Luận văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

Qua lược khảo có thể thấy các nghiên cứu trước đây đã đạt được nhiều thành tựu, như phân tích mối quan hệ giữa Quản trị công ty và Hiệu quả hoạt động DN, vai trò của Hội đồng quản trị, tính minh bạch thông tin, cũng như tác động của các yếu tố bên ngoài như chính sách nhà nước và công nghệ. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều khoảng trống cần được bổ sung như chưa có nghiên cứu nào tập trung sâu vào ngành xây dựng – một ngành có tính đặc thù cao về chu kỳ sản xuất và tài chính, cũng như chịu ảnh hưởng lớn từ chính sách đầu tư công và biến động thị trường bất động sản. Các nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp định lượng mà chưa kết hợp với cách tiếp cận định tính để có cái nhìn toàn diện hơn.

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương 2 đã xây dựng nền tảng lý luận cho đề tài nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa toàn diện các cơ sở lý thuyết về Quản trị công ty và Hiệu quả hoạt động. Đặc biệt, chương đã phân tích bốn lý thuyết nền tảng gồm lý thuyết đại diện, lý thuyết quản lý, lý thuyết phụ thuộc nguồn lực và lý thuyết tín hiệu, qua đó cung cấp góc nhìn đa chiều để lý giải mối quan hệ giữa cơ cấu quản trị và hiệu quả DN trong bối cảnh ngành xây dựng. Đồng thời, chương cũng trình bày các khái niệm và chỉ tiêu đo lường hiệu quả, nhấn mạnh vai trò của ROA và ROE. Trọng tâm của chương là tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, cho thấy những yếu tố như sở hữu, quy mô, tính độc lập của Hội đồng quản trị hay chính sách cổ tức có tác động khác nhau đến Hiệu quả hoạt động. Quan trọng hơn, việc lược khảo đã làm rõ khoảng trống nghiên cứu khi chưa có nhiều công trình chuyên sâu về ngành xây dựng tại Việt Nam, từ đó tạo cơ sở khoa học cho việc đề xuất MH, biến số và giả thuyết ở Chương 3. Luận văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: PPNC đến quản trị công ty đến hiệu quả của các DN

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả của các DN […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x