Luận văn: PPNC đến quản trị công ty đến hiệu quả của các DN

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC đến quản trị công ty đến hiệu quả của các DN hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Tác động của quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên Sở Chứng khoán TP.HCM dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Chương 3 tập trung xây dựng và trình bày MH cùng phương pháp nghiên cứu nhằm kiểm định tác động của Quản trị công ty đến Hiệu quả hoạt động của DN xây dựng niêm yết trên HOSE. Nội dung chương sẽ hệ thống hóa quy trình nghiên cứu, đề xuất MH kế thừa từ các nghiên cứu trước và giải thích rõ cơ sở lựa chọn, cách đo lường của từng biến phụ thuộc, độc lập và biến kiểm soát. Từ MH này, các giả thuyết nghiên cứu được phát biểu rõ ràng, gắn với lý thuyết và kỳ vọng tác động. Bên cạnh đó, chương sẽ trình bày dữ liệu nghiên cứu, phương pháp phân tích định lượng với dữ liệu bảng, đồng thời áp dụng các kỹ thuật hồi quy và kiểm định cần thiết.

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Để thực hiện luận văn, quy trình nghiên cứu được xây dựng và trình bày như sau:

  • Hình: 3.1 Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu: Tác giả xác định vấn đề nghiên cứu chính là tác động của Quản trị công ty đến Hiệu quả hoạt động của DN ngành xây dựng niêm yết trên HOSE.

Bước 2: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và lược khảo các nghiên cứu trước: từ vấn đề nghiên cứu chính, tác giả thực hiện tìm hiểu các cơ sở lý thuyết cùng với các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về tác động của Quản trị công ty đến Hiệu quả hoạt động của DN ngành xây dựng niêm yết trên HOSE. Từ đó, tổng hợp và chọn lọc những yếu tố phù hợp với tình hình kinh tế Việt Nam.

Bước 3: Thu thập và xử lý dữ liệu: Các dữ liệu của các DN ngành điện được thu thập từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán trên website của DN hoặc từ website “https://ezir.fpts.cm.vn/”. Số liệu mang tính vĩ mô như lạm phát, tác giả thu thập từ website “https://www.gso.gv.vn/” của Tổng cục thống kê. Dựa trên các dữ liệu này, luận văn tính toán các số liệu cần thiết cho việc chạy MH nghiên cứu.

Bước 4: Chạy MH và kiểm định MH nghiên cứu. Luận văn thực hiện kiểm định MH hồi quy tuyến tính POOL trên phần mềm Stata 14.0. Các khuyết tật của MH cũng được kiểm tra như: kiểm định đa cộng tuyến, phương sai thay đổi và tự tương quan.

Bước 5: Trình bày và thảo luận kết quả nghiên cứu về tác động của các yếu tố trong Quản trị công ty đến Hiệu quả hoạt động của DN ngành xây dựng niêm yết trên HOSE.

Bước 6: Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị: dựa vào kết quả nghiên cứu, luận văn đưa ra một số kết luận và đề xuất một số đưa ra hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị của DN ngành xây dựng niêm yết trên HOSE thông qua Quản trị công ty.

3.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Luận văn: PPNC đến quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

3.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Để kiểm định tác động của Quản trị công ty đến Hiệu quả hoạt động của DN ngành xây dựng, mô hình được tác giả đề xuất thông qua việc lược khảo các nghiên cứu trước và thừa kế từ các mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Thủy và Nguyễn Văn Thuận (2021) và Mai Huỳnh Phương Thảo và cộng sự (2024). Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu của luận văn như sau:

Mô hình (1) Biến phụ thuộc là hệ số thu nhập trên tổng tài sản (ROA) và Biến độc lập là các biến đại diện cho Quản trị công ty. Ngoài ra, các biến i và t lần lượt đại diện cho các công ty trong mẫu nghiên cứu và năm nghiên cứu.

  • 𝑹𝑶𝑨𝒊,𝒕 = 𝜷𝟎 + 𝜷𝟏𝐁𝐎𝐃_𝐎𝐖𝐍𝒊,𝒕 + 𝜷𝟐𝐂𝐄𝐎_𝐎𝐖𝐍𝒊,𝒕 + 𝜷𝟑𝐁𝐎𝐃_𝐒𝐈𝐙𝐄𝒊,𝒕 + 𝜷𝟒𝐁𝐎𝐃_𝐈𝐍𝐃𝒊,𝒕 + 𝜷𝟓𝐃𝐈𝐕𝒊,𝒕 + 𝜷𝟔𝐀𝐒𝐒𝐄𝐓𝒊,𝒕 + e𝒊,𝒕

Trong đó:

  • β0: hệ số chặn;
  • β1, β2, β3, β4, β5, β6 : hệ số hồi quy của các biến độc lập
  • e𝑖,𝑡 là phần dư
  • BOD_OWN𝑖,𝑡 : Thể hiện sở hữu cổ phần của Hội đồng quản trị
  • CEO_OWN𝑖,𝑡 : Thể hiện sở hữu cổ phần của CEO
  • BOD_SIZE𝑖,𝑡: Thể hiện số lượng Thành viên Hội đồng quản trị
  • BOD_IND𝑖,𝑡 : Thể hiện tỷ lệ Thành viên Hội đồng quản trị không điều hành, đại diện cho tính độc lập của Hội đồng quản trị
  • DIV𝑖,𝑡: Thể hiện tỷ lệ chi trả cổ tức
  • ASSET𝑖,𝑡: Thể hiện giá trị tài sản của công ty
  • i: Đại diện cho số lượng doanh nghiệp niêm yết trên HOSE tính đến thời điểm hiện tại
  • t: Đại diện cho thời gian (từ năm 2015 đến năm 2024) Biến phụ thuộc ROA: Tỷ suất sinh lời trên tài sản

MH (2) Biến phụ thuộc hệ số thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) và Biến độc lập là các biến đại diện cho Quản trị công ty.

  • 𝑹𝑶𝑬𝒊,𝒕 = 𝜷𝟎 + 𝜷𝟏𝐁𝐎𝐃_𝐎𝐖𝐍𝒊,𝒕 + 𝜷𝟐𝐂𝐄𝐎_𝐎𝐖𝐍𝒊,𝒕 + 𝜷𝟑𝐁𝐎𝐃_𝐒𝐈𝐙𝐄𝒊,𝒕 + 𝜷𝟒𝐁𝐎𝐃_𝐈𝐍𝐃𝒊,𝒕 + 𝜷𝟓𝐃𝐈𝐕𝒊,𝒕 + 𝜷𝟔𝐀𝐒𝐒𝐄𝐓𝒊,𝒕 + e𝒊,𝒕

Trong đó:

  • Biến phụ thuộc ROE: Tỷ lệ sinh lời trên VCSH
  • Các biến còn lại trong MH tương tự như nội dung nêu tại MH (1)

3.2.2 Giải thích các biến trong MH nghiên cứu Luận văn: PPNC đến quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

Biến độc lập

  • Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

ROA phản ánh khả năng sinh lời từ toàn bộ tài sản mà DN quản lý và sử dụng, chỉ số này cho thấy mức độ hiệu quả trong việc khai thác và sử dụng nguồn lực để tạo ra lợi nhuận, theo Bui & Krajcsák (2024), ROA được tính như sau:

  • Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROE)

ROE phản ánh khả năng sinh lời từ vốn góp của cổ đông, chỉ tiêu này cho thấy mức độ hiệu quả trong việc sử dụng vốn chủ sở hữu để tạo ra lợi nhuận. Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ hấp dẫn của DN đối với nhà đầu tư, bởi nó cho biết một đồng vốn của cổ đông đem lại bao nhiêu lợi nhuận ròng, theo Bui & Krajcsák (2024), ROE được tính như sau:

Biến phụ thuộc:

  • Sở hữu cổ phần của Hội đồng quản trị (BOD_OWN)

Biến giả, nhận giá trị 1 nếu Hội đồng quản trị (HĐQT) có sở hữu cổ phiếu của công ty, và 0 nếu không. Sự sở hữu cổ phần của Hội đồng quản trị được kỳ vọng làm tăng động lực giám sát, đồng thời giảm bớt mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông và nhà quản trị. Cách lựa chọn này dựa theo nghiên cứu của Bowen và cộng sự (2008).

  • Sở hữu cổ phần của CEO (CEO_OWN)

Biến giả, nhận giá trị 1 nếu Giám đốc điều hành (CEO) có sở hữu cổ phiếu, và 0 nếu không. Khi CEO nắm giữ cổ phần, họ có xu hướng đưa ra quyết định chiến lược hướng đến gia tăng giá trị DN. Cách lựa chọn này dựa theo nghiên cứu của Bowen và cộng sự (2008). Luận văn: PPNC đến quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

  • Quy mô Hội đồng quản trị (BOD_SIZE)

Được đo lường bằng số lượng thành viên trong Hội đồng quản trị. Quy mô Hội đồng quản trị có thể ảnh hưởng đến chất lượng giám sát và khả năng ra quyết định, theo Nguyễn Võ Hoàng Chương (2021) và Phan & Dương (2021) cho thấy quy mô Hội đồng quản trị lớn có thể tăng cường khả năng giám sát, nhưng cũng có nguy cơ gây ra xung đột và khó khăn trong phối hợp.

  • Tính độc lập của Hội đồng quản trị (BOD_IND)

Được đo lường bằng tỷ lệ thành viên Hội đồng quản trị không điều hành trên tổng số thành viên Hội đồng quản trị (%). Thành viên độc lập giúp nâng cao tính minh bạch và giảm thiểu rủi ro chiếm đoạt tài sản của cổ đông thiểu số. Nghiên cứu của Koji, Adhikary & Tram (2020) và Giang Huệ Phương (2021) cho thấy sự hiện diện của thành viên Hội đồng quản trị độc lập có ảnh hưởng tích cực đến Hiệu quả hoạt động DN. Nguyễn Võ Hoàng Chương (2021) cũng khẳng định rằng Hội đồng quản trị càng độc lập thì Hiệu quả hoạt động càng cao, nhờ cải thiện cơ chế giám sát.

Biến kiểm soát:

  • Chính sách cổ tức (DIV)

Biến DIV được đo lường bằng tỷ lệ chi trả cổ tức (%). Biến này được lựa chọn vì chính sách cổ tức có thể ảnh hưởng đến quyết định của nhà quản trị cũng như hành vi đầu tư của DN. DN chi trả cổ tức cao thường tạo sự tin tưởng cho cổ đông, nhưng đồng thời cũng làm giảm nguồn vốn giữ lại để tái đầu tư. Cách đo lường này được sử dụng trong các nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Thủy & Nguyễn Văn Thuận (2021) và Nguyễn Võ Hoàng Chương (2021) khi phân tích mối quan hệ giữa Quản trị công ty và Hiệu quả hoạt động.

  • Quy mô DN (ASSET):

Biến ASSET được đo lường bằng logarit tự nhiên của tổng tài sản. Quy mô DN là yếu tố quan trọng cần kiểm soát vì DN lớn thường có lợi thế cạnh tranh, khả năng tiếp cận vốn và nguồn lực tốt hơn so với DN nhỏ, từ đó ảnh hưởng đến Hiệu quả hoạt động. Cách đo lường này được kế thừa từ nghiên cứu của Francis và cộng sự (2004) và được nhiều nghiên cứu sau đó sử dụng trong bối cảnh phân tích hiệu quả tài chính DN.

3.2.3 Giả thuyết nghiên cứu Luận văn: PPNC đến quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

Sở hữu cổ phần của Hội đồng quản trị (BOD_OWN): Theo lý thuyết đại diện của Jensen và Meckling (1976), việc các thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT) nắm giữ cổ phần giúp gắn kết lợi ích của họ với cổ đông, giảm thiểu chi phí đại diện và thúc đẩy các quyết định quản trị hiệu quả hơn. Các nghiên cứu trước đây như nghiên cứu của Giang Huệ Phương (2021) và Nguyễn Thị Thu Thủy & Nguyễn Văn Thuận (2021), cho thấy khi Hội đồng quản trị sở hữu cổ phần trong công ty, họ sẽ có động lực lớn hơn để tối ưu hóa các quyết định có lợi cho công ty và gia tăng giá trị dài hạn. Vì vậy, sở hữu cổ phần của Hội đồng quản trị có thể tạo ra sự gắn kết giữa lợi ích cá nhân của các thành viên và sự phát triển bền vững của công ty, từ đó ảnh hưởng đến Hiệu quả hoạt động. Với những luận điểm trên tác giả kỳ vọng giả thuyết như sau:

Giả thuyết H1: Hội động quản trị có sở hữu cổ phiếu tác động cùng chiều đến Hiệu quả hoạt động của DN ngành xây dựng niêm yết trên HOSE.

Sở hữu cổ phần của CEO (CEO_OWN): Stewardship Theory của Donaldson và Davis (1991) cho rằng nhà quản lý có xu hướng hành động vì lợi ích chung của tổ chức, đặc biệt khi lợi ích cá nhân gắn liền với sự thành công của DN. Khi CEO nắm giữ cổ phần, họ có động lực lớn hơn để tối ưu hóa quyết định quản trị, vừa bảo vệ lợi ích bản thân vừa thúc đẩy hiệu quả chung. Nghiên cứu của Phan, T.A., & Duong, L.H. (2021) và Giang Huệ Phương (2021) chỉ ra rằng khi CEO sở hữu cổ phần trong công ty, họ sẽ có trách nhiệm cao hơn trong việc đưa ra các quyết định chiến lược có lợi cho công ty, vì lợi ích cá nhân của họ gắn liền với sự phát triển và thành công của công ty. Vì vậy, tỷ lệ sở hữu cổ phần của CEO có thể tác động mạnh mẽ đến hiệu quả tài chính của công ty, giúp nâng cao Hiệu quả hoạt động và tạo ra sự ổn định tài chính trong dài hạn.

Giả thuyết H2: CEO có sở hữu cổ phần sẽ tác động cùng chiều đến Hiệu quả hoạt động của DN ngành xây dựng niêm yết trên HOSE. Luận văn: PPNC đến quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

Số lượng thành viên trong Hội đồng quản trị (BOD_SIZE): Quy mô của hội đồng quản trị (HĐQT) đóng một vai trò quan trọng trong khả năng giám sát và quản lý của giám đốc. Từ quan điểm lý thuyết đại diện, Hội đồng quản trị lớn hơn cho phép giám sát có hiệu quả hơn bằng cách giảm sự chi phối của các tổng giám đốc điều hành (CEO) trong Hội đồng quản trị và bảo vệ lợi ích của các cổ đông (Singh & Harianto, 1989; Phan Thị Huyền và cộng sự, 2020). Hội đồng quản trị lớn có khả năng tiếp cận tốt các nguồn lực khác nhau hơn là một hội đồng nhỏ. Theo Yermack (1996) tìm thấy mối quan hệ tiêu cực giữa quy mô hội đồng và Hiệu quả hoạt động DN của 452 công ty lớn của các tập đoàn công nghiệp ở Hoa Kỳ trong giai đoạn 1984 – 1991. Tuy nhiên, Jackling và Johl (2009) nhận thấy quy mô Hội đồng quản trị có ảnh hưởng tích cực đến Hiệu quả hoạt động của các công ty ở Ấn Độ. Tương tự, Hoàn Trung Tiến (2019), Hồ Thủy Tiên (2020) tìm thấy quy mô Hội đồng quản trị có tác động tích cực với Hiệu quả hoạt động tại các ngân hàng.

Giả thuyết H3: Quy mô Hội đồng quản trị có tác động cùng chiều với Hiệu quả hoạt động của DN ngành xây dựng niêm yết trên HOSE.

Tỷ lệ thành viên Hội đồng quản trị không điều hành (BOD_IND): Theo lý thuyết đại diện, sự hiện diện của các thành viên Hội đồng quản trị độc lập có vai trò giảm thiểu xung đột lợi ích giữa ban điều hành và cổ đông. Những thành viên này mang tính khách quan trong giám sát, qua đó tăng cường tính minh bạch và nâng cao chất lượng quyết định quản trị. Nhiều nghiên cứu như Koji et al. (2020), Giang Huệ Phương (2021), Nguyễn Võ Hoàng Chương (2021) đã khẳng định tỷ lệ thành viên độc lập cao tác động cùng chiều đến Hiệu quả hoạt động.

Giả thuyết H4: Tỷ lệ thành viên Hội đồng quản trị không điều hành tác động cùng chiều với Hiệu quả hoạt động của DN ngành xây dựng niêm yết trên HOSE. Luận văn: PPNC đến quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

Tỷ lệ chi trả cổ tức (DIV) Tỷ lệ chi trả cổ tức là một chỉ số tài chính quan trọng, thường được coi là một công cụ truyền tải thông tin hiệu quả ra thị trường. Lý thuyết tín hiệu cho rằng trong bối cảnh thông tin bất đối xứng, việc một công ty chi trả cổ tức bằng tiền mặt đều đặn là một tín hiệu tích cực về sức khỏe tài chính và triển vọng tăng trưởng bền vững. Điều này thể hiện sự tự tin của ban lãnh đạo vào dòng tiền và lợi nhuận trong tương lai, giúp thu hút nhà đầu tư, nghiên cứu của Nguyễn Võ Hoàng Chương (2021) cũng đã tìm thấy tác động tích cực của tỷ lệ cổ tức đến Hiệu quả hoạt động của công ty.

Giả thuyết H5: Tỷ lệ chi trả cổ tức tác động cùng chiều đến Hiệu quả hoạt động của DN ngành xây dựng niêm yết trên HOSE.

Quy mô công ty (ASSET) Các nghiên cứu trước đây, như Francis và cộng sự (2004), chỉ ra rằng DN có quy mô lớn thường đạt được lợi thế kinh tế theo quy mô, đa dạng hóa hoạt động để giảm thiểu rủi ro, đồng thời có uy tín cao hơn trên thị trường vốn. Từ góc nhìn Resource Dependency Theory, quy mô lớn còn giúp DN mở rộng mạng lưới quan hệ và tiếp cận nguồn lực dễ dàng hơn, qua đó nâng cao Hiệu quả hoạt động.

Giả thuyết H6: Quy mô công ty tác động cùng chiều đến Hiệu quả hoạt động của DN ngành xây dựng niêm yết trên HOSE.

  • Bảng 3.1: Dấu kỳ vọng các biến trong MH

3.3 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu DN phải công bố thông tin theo quy định của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 có hiệu lực ngày 01/01/2021, tập trung vào 43 DN trong ngành xây dựng được niêm yết trên HOSE thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau bao gồm xây dựng dân dụng và công nghiệp, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, xây lắp điện và năng lượng, sản xuất và cung cấp vật liệu xây dựng, tư vấn thiết kế và giám sát xây dựng, đầu tư bất động sản gắn với xây dựng,…

Phạm vi dữ liệu nghiên cứu được chọn từ giai đoạn 2015 – 2024 bởi trong giai đoạn này có nhiều biến động về quy định, chính sách vận hành thị trường chứng khoán và quản lý công ty niêm yết tại Việt Nam. Đồng thời, cũng ghi nhận những thay đổi quan trọng của DN trong việc đáp ứng những quy định này.

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Luận văn: PPNC đến quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

Với mục tiêu xác định tác động của Quản trị công ty đến hiệu quả tài chính của DN ngành xây dựng niêm yết trên HOSE, nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng để kiểm định các giả thuyết đã đề ra, dựa trên bộ dữ liệu bảng không cân bằng của 43 DN ngành xây dựng trong giai đoạn 2015 – 2024. Để đảm bảo tính vững chắc của kết quả, tác giả thực hiện một quy trình phân tích gồm nhiều bước trên phần mềm Stata 14.0.

3.4.1 Phân tích thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả giúp tác giả có được cái nhìn tổng quan về dữ liệu nghiên cứu, nhận diện được các đặc điểm cơ bản của mẫu như mức độ trung bình, sự biến động hay phân bố của các biến. Ngoài ra, phương pháp này hỗ trợ việc kiểm tra và làm sạch dữ liệu, ngoài ra còn giúp tác giả rút ra những nhận định ban đầu, tạo nền tảng vững chắc cho các phân tích hồi quy nhằm kiểm định giả thuyết nghiên cứu.

3.4.2 Phân tích ma trận tương quan

Ma trận tương quan được sử dụng nhằm xác định mức độ và chiều hướng mối quan hệ tuyến tính giữa các biến, qua đó giúp tác giả đánh giá sơ bộ tác động của các biến độc lập đến biến phụ thuộc, đồng thời phát hiện khả năng xảy ra đa cộng tuyến. Thông thường, hệ số tương quan giữa các biến độc lập nên ở mức vừa phải (|r| < 0,8) để đảm bảo an toàn cho phân tích hồi quy; nếu hệ số quá cao (|r| ≥ 0,8), hiện tượng đa cộng tuyến có thể xảy ra, dẫn đến sai lệch trong ước lượng MH, khi đó tác giả cần cân nhắc loại bỏ hoặc thay thế biến để nâng cao độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

3.4.3 Phân tích mô hình hồi quy Luận văn: PPNC đến quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

Trong quá trình phân tích MH hồi quy, tác giả lần lượt áp dụng ba phương pháp nhằm đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu. Trước hết, MH hồi quy OLS gộp (Pooled OLS) được sử dụng để ước lượng tác động của các biến độc lập lên ROA và ROE, trong đó toàn bộ 414 quan sát được xem như một bộ dữ liệu chéo mà không phân biệt đặc điểm theo công ty hay thời gian. Tuy nhiên, kiểm định sau đó cho thấy MH này gặp phải hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan, dẫn đến hạn chế về mức độ phù hợp. Để khắc phục, tác giả chuyển sang MH hồi quy tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model – RE), vốn có khả năng kiểm soát các yếu tố không quan sát được nhưng ổn định theo thời gian, phản ánh đặc thù riêng của từng DN như văn hóa tổ chức hay lợi thế quản lý. Kết quả kiểm định Breusch–Pagan (xttest0) khẳng định MH RE phù hợp hơn so với Pooled OLS. Cuối cùng, để xử lý triệt để các vấn đề về phương sai sai số thay đổi và tự tương quan, MH RE với sai số chuẩn mạnh mẽ (RE Robust) được sử dụng. Nhờ điều chỉnh sai số chuẩn bằng tùy chọn vce(robust), các kết quả kiểm định thống kê trở nên đáng tin cậy hơn ngay cả khi những giả định cổ điển bị vi phạm.

3.4.3.1 Kiểm định lựa chọn mô hình

  • Kiểm định lựa chọn giữa Pooled OLS và tác động ngẫu nhiên (RE)

Pooled OLS xem toàn bộ quan sát như một tập dữ liệu duy nhất và giả định các DN đồng nhất, bỏ qua những đặc điểm riêng không đổi theo thời gian, nên dễ dẫn đến sai lệch khi các đặc điểm này thực sự tồn tại. Ngược lại, MH RE thừa nhận sự tồn tại của những yếu tố đặc thù không quan sát được ở từng công ty và đưa chúng vào thành phần sai số, giúp kết quả ước lượng hiệu quả hơn. Để quyết định chọn MH nào, kiểm định Breusch–Pagan được sử dụng: nếu p-value > 0,05 thì Pooled OLS là đủ, còn nếu p-value < 0,05 thì RE phù hợp hơn vì cho thấy đặc điểm riêng của từng DN có ảnh hưởng đến Hiệu quả hoạt động.

3.4.3.2 Kiểm định vi phạm mô hình Luận văn: PPNC đến quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

Các MH hồi quy, đặc biệt là OLS, được xây dựng dựa trên những giả định cổ điển (như không có tự tương quan, phương sai sai số đồng nhất, không có đa cộng tuyến nghiêm trọng, phần dư phân phối chuẩn,…). Nếu các giả định này bị vi phạm, kết quả ước lượng có thể bị chệch hoặc không hiệu quả dẫn đến hệ số hồi quy không còn phản ánh đúng bản chất mối quan hệ giữa các biến và các kiểm định thống kê trở nên thiếu tin cậy. Do đó, việc kiểm định vi phạm MH giúp phát hiện sớm các vấn đề, từ đó áp dụng biện pháp khắc phục thích hợp.

  • Kiểm định đa cộng tuyến

Hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra khi các biến độc lập có mối tương quan tuyến tính chặt chẽ, làm cho hệ số hồi quy không ổn định và khó xác định ý nghĩa riêng của từng biến; theo nghiên cứu của Gujarati & Porter (2009), đa cộng tuyến cao khiến kết quả ước lượng thiếu tin cậy.

  • Kiểm định phương sai sai số thay đổi

Phương sai sai số thay đổi thường xuất hiện khi mức độ biến động của sai số không đồng nhất giữa các quan sát, đặc biệt phổ biến trong dữ liệu tài chính DN; theo Wooldridge (2010), nếu không xử lý, hiện tượng này sẽ làm sai lệch sai số chuẩn và dẫn đến kết luận thống kê sai.

  • Kiểm định tự tương quan

Tự tương quan thường gặp trong dữ liệu chuỗi thời gian hoặc dữ liệu bảng khi phần dư của MH ở các thời điểm có mối liên hệ với nhau; theo Baltagi (2005), điều này làm cho ước lượng OLS mất hiệu quả và các kiểm định trở nên thiếu chính xác.

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Chương này tập trung trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dụng nhằm kiểm định tác động của Quản trị công ty đến Hiệu quả hoạt động của các DN xây dựng niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán TP.HCM. Nội dung bao gồm việc xây dựng khung nghiên cứu với các biến phụ thuộc (ROA, ROE), biến độc lập (các yếu tố Quản trị công ty) và biến kiểm soát; giải thích cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước để lựa chọn biến và cách đo lường. Đồng thời, chương cũng mô tả các phương pháp phân tích như thống kê mô tả, ma trận tương quan và hồi quy dữ liệu bảng, cùng các kiểm định cần thiết gồm đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi và tự tương quan. Sau khi so sánh các MH, tác giả lựa chọn MH tác động ngẫu nhiên với sai số chuẩn mạnh mẽ nhằm đảm bảo kết quả phân tích đáng tin cậy và có ý nghĩa thống kê. Luận văn: PPNC đến quản trị công ty đến hiệu quả của các DN.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: KQNC đến quản trị công ty đến hiệu quả của các DN

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x