Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp dạy học môn tiếng việt tại trường tiểu học hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các biện pháp tăng cường quản lý dạy học môn tiếng việt tại các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số xê đăng tỉnh Kon Tum dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Những căn cứ để đề xuất biện pháp
3.1.1. Căn cứ phương hướng phát triển GD&ĐT tỉnh Kon Tùm 2026-2030
Thực hiện đổi mới và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn mới. Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện nội dung chương trình, phương pháp dạy học, đổi mới công tác quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ở tất cả các ngành học, bậc học. Tăng cường giáo dục toàn diện cho học sinh, sinh viên.
Giáo dục mầm non: Mở rộng giáo dục mầm non, phấn đấu đến năm 2030 huy động được 10 – 11% trẻ 0 – 2 tuổi vào các nhóm trẻ, nhà trẻ, trường mầm non; huy động trẻ em 3-5 tuổi đi học mẫu giáo đạt tỷ lệ 75 – 80%, trong đó riêng trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo lớn đạt 99%. Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em hiện nay 12% xuống dưới 6%; nâng tỷ lệ học sinh nhà trẻ, mẫu giáo học bán trú hiện nay 20% lên 35-40% vào năm 2030. Thực hiện việc chuyển một số trường công lập sang ngoài công lập. Nâng tỷ lệ giáo viên nhà trẻ đạt chuẩn lên 80% và giáo viên mẫu giáo đạt chuẩn lên 100% vào năm 2030. Cán bộ quản lý ngành học mầm non được đào tạo về công tác quản lý hoặc học các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý chuyên ngành.
Giáo dục bậc Tiểu học: Nâng tỷ lệ trẻ li tuổi tốt nghiệp tiểu học hiện nay đạt 69,4%, lên 90 % và số trẻ 14 tuổi tốt nghiệp tiểu học đạt tỷ lệ 100% vào năm 2030. Phấn đấu nâng số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi lên 96% vào năm Cải thiện cơ sở vật chất và trang thiết bị, đến năm 2030 có 100% số phòng học đạt từ cấp 4 trở lên, trong đó trên 50% số phòng học kiên cố. 100% trường tiểu học có điện thoại, có công trình vệ sinh, nước sạch và được trang bị máy tính văn phòng. 100% phòng học có đủ bàn, ghế, bảng đen đúng quy cách; về cơ bản đủ thiết bị hộc tập; 50% số trường có thư viện đạt chuẩn; “35% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia “[ 54] Tăng cường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày và dạy học bán trú đỏi với những nơi có điều kiện và có nhu cầu. Luận văn: Biện pháp dạy học môn tiếng việt tại trường tiểu học.
Giáo dục trung học phổ thông: Huy động số học sinh tốt nghiệp tiểu học hàng năm vào học các lớp Trung học cơ sở đạt tỷ lệ từ 95% trở lên; ở những xã có điều kiện kinh tế -xã hội khó khăn từ 85% trở lên. Đến năm 2030 mỗi xã, phường có ít nhất một trường Trung học cơ sở hoàn chỉnh; không còn phòng học tạm hoặc xuống cấp, trong đó có 70% số phòng học cao tầng. Đảm bảo đến năm 2030 thanh thiếu niên trong độ tuổi 15 -18 tốt nghiệp Trung học cơ sở các hệ đạt 90%, riêng những xã có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn đạt từ 85% trở lên. Đến cuối năm 2030 cả tỉnh có 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở; tính được công nhận hoàn thành chuẩn quốc gia về Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở. Triển khai chương trình phân ban Trung học phổ thông; thực hiện phân luồng học sinh sau Trung học cơ sở; điều chỉnh tỷ lệ tuyển sinh vào lớp 10 Trung học phổ thông theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Phấn đấu năm 2030 số học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở vào lớp 10 tỷ lệ 70-75% (học hệ phổ thông và bổ túc văn hóa), số còn lại học ở các trường, cơ sở đào tạo, dạy nghề…
Công tác đào tạo: Mở rộng đào tạo nghề, củng cố nâng cao năng lực đào tạo các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp công lập; phát triển các loại hình đào tạo ngoài công lập một cách hợp lý; liên kết với các trường đại học để đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật cho tình. Công tác đào tạo gắn liền với nhu cầu sử dụng, phục vụ nhiệm vụ phát tiền kinh tế xã hội địa phương. Bên cạnh việc đào tạo nguồn lực lao động cho tỉnh, còn có nhiệm vụ đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật giúp cho các nước bạn Lào và Cam-pu-
3.1.2. Căn cứ vào mục tiêu đối với bậc học tiểu học Luận văn: Biện pháp dạy học môn tiếng việt tại trường tiểu học.
Mục tiêu phát triển các bậc học, cấp học, trình độ và loại hình giáo dục đến năm 2030 của “Chiến lược phát triến giáo dục giai đoạn 2021-2030” do Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 201/2021/QĐ-TTg ngày 28/12/2021. Đó là thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục và tạo cơ hội học tập ngày càng tốt hơn cho các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là ở các vùng còn nhiều khó khăn.
“Đối với giáo dục tiểu học, phát triển những đặc tính tự nhiên tốt đẹp của trẻ em, hình thành ở học sinh lòng ham hiểu biết và những đức tính, kỹ năng cơ bản đầu tiên để tạo hứng thú học tập và học tập tốt. Củng cố và nâng cao thành quả của phổ cập giáo dục tiểu học trong cả nước. Tăng tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường từ 95% năm 2020 lên 97% năm 2025 và 99% năm 2030. Các dân tộc ít người được tạo điều kiện để học tập và nắm vững tiếng phổ thông, đồng thời tổ chức học chữ viết riêng của dân tộc” [51].
Mục tiêu phát triển giáo dục Tỉnh Kon Tum đến năm 2030 đã được Ủy ban nhân dân Tỉnh Kon Tum phê duyệt tại Quyết định 10/2023/ QĐ-UB ngày 18/03/2023. Trong đó, mục tiêu phát triển giáo dục tiêu học là:
“Cải thiện cơ hội nhập học, nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học, phấn đấu đến năm 2030 đưa ít nhất 99% trẻ em trong độ tuổi 6 – 10 tuổi vào học tiểu học. Tổ chức dạy 02 buổi/ngày. Ở những xã vùng dân tộc thiểu số thì tổ chức các trường, lớp bán trú. Đến năm 2030 có khoảng 60-70% học sinh được học 02 buổi/ngày “[61].
” Xây dựng các trường tiểu học đạt chuẩn gia, phấn đấu đến năm 2030 có ít nhất 35% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia”[54] .
3.1.3. Căn cứ vào thực trạng quản lý dạy học môn Tiếng Việt các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số Xê Đăng
Qua điều tra thực trạng quản lý dạy học môn tiếng Việt tại các trường tiểu học vùng Dân tộc thiểu số Xê Đăng, tỉnh Kon Tum có thể thấy công tác quản lý đã đạt được những thành quả nhất định trong thời kỳ đổi mới. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục thấp; hiệu quả công tác quản lý dạy học vẫn còn thấp và còn một số điểm bất cập.
Các cấp quản lý cần có những biện pháp tăng cường quản lý việc dạy học môn Tiếng Việt nói riêng, tăng cường quản lý dạy học nói chung ở các trường tiểu học vùng Dân tộc thiểu số Xê Đăng, tỉnh Kon Tum.
3.1.4. Căn cứ kết quả trưng cầu ý kiến chuyên gia về các biện pháp tăng cường quản lý dạy học tiếng Việt tại các trường tiểu học vùng Dân tộc thiểu số Xê Đăng
Quản lý dạy học môn Tiếng Việt các trường tiểu học vùng Dân tộc thiểu số Xê Đăng, tỉnh Kon Tum là quản lý việc dạy của giáo viên; quản lý việc học của học sinh; ngoài ra còn quan tâm đến tác động của môi trường giáo dục. Mỗi lĩnh vực quản lý gồm nhiều nội dung quản lý cụ thể, cần tiến hành lâu dài, nhiều giai đoạn bằng nhiều biện pháp.
Trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp, tác giả chọn những biện pháp cần thiết, bức xúc nhất để triển khai, nhằm nâng cao năng lực quản lý dạy học môn Tiếng việt tại các trường tiểu học vùng Dân tộc thiểu số Xê Đăng, tỉnh Kon Tum.
Tác giả lựa chọn các biện pháp tăng cường quản lý bằng cách trưng cầu ý kiến của các chuyên gia công tác ở các lĩnh vực liên quan đến giáo dục và nguồn nhân lực. Các chuyên gia được trứng cầu ý kiến gồm cán bộ quản lý, chuyên viên các ngành ở tỉnh và các huyện, ở cấp tỉnh là những chuyên gia thuộc các cơ quan: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Văn hóa xã hội -HĐND Tỉnh, Sở Nội vụ, sở Kế hoạch-Đầu tư; Sở Tài chính; Ban Dân tộc tôn giáo tỉnh, Sở GD&ĐT. ở cấp huyện, chuyên gia là cán bộ và chuyên viên của Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Nội vụ, Phòng Giáo dục, Hiệu trưởng các trường tiểu học vùng Xê Đăng.
Các chuyên gia góp ý bình chọn biện pháp tăng cường quản lý dạy học môn Tiếng Việt vùng Dân tộc thiểu số Xê Đăng bằng cách đánh dấu vào phiếu thăm dò. Kết quả có 05 biện pháp được xem cấp thiết nhất cần triển khai các chuyên gia đã chọn là:
Tăng cường năng lực quản lý cho hiệu trưởng.
Nâng cao năng lực giảng dạy môn Tiếng Việt cho giáo viên. Quản lý việc thực hiện chế độ, chính sách để phát triển đội ngũ. Phát huy tác dụng của cơ sở vật, trang thiết bị trong dạy học.
Tăng cường quản lý việc học tiếng Việt của học sinh Xê Đăng.
3.2. Các biện pháp tăng cường quản lý dạy học môn Tiếng Việt tại các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số Xê Đăng tỉnh Kon Tum Luận văn: Biện pháp dạy học môn tiếng việt tại trường tiểu học.
3.2.1. Biện pháp thứ nhất: Tăng cường năng lực quản lý cho đội ngũ hiệu trưởng.
Hiệu trưởng trường tiểu học: Là thủ trưởng trường tiểu học, đại diện cho nhà trường về mặt pháp lý, có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất về hành chính trong nhà trường. Là người quản lý, vận hành hàng ngày bộ máy cửa nhà trường, có trách nhiệm quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; phân công nhiệm vụ cho giáo viện, cán bộ, nhân viên trong nhà trường.
- Năng lực quản lý của hiệu trưởng trường tiểu học
“Năng lực quản lý giáo dục có thể chia thành 2 cấp độ là năng lực quản lý vĩ mô – năng lực quản lý các cơ quan nhà nước về giáo dục; và năng lực quản lý vi mô-nứng lực quản lý cấp cơ sở, nhà trường. Năng lực quản lý nhà trường được đánh giá bằng các tiêu chí phát triển cá nhân; chất lượng, hiệu quả công việc. Về phương diện khoa học, năng lực của nhà quản lý giáo dục được xác định bởi mô hình nhân cách và hiệu quả công tác”[40].
- Thực trạng trình độ hiệu trưởng các trường tiểu học vùng Dân tộc thiểu số Xê Đăng
Kết quả điều tra cán bộ quản lý bằng phiếu số 2A đã phản ánh thực trạng trình đồ đội ngũ cán bộ quản lý các trường hiện nay còn nhiều yếu kém. Thể hiện bằng các con số cụ thể; với 53 hiệu trưởng, phó hiệu trưởng điều tra thì có:
- Chưa được đào tạo về công tác quản lý: 22 người
- Được bồi dưỡng về quần lý giáo dục: 20 người
- Được đào tạo ngắn hạn về quản lý giáo dục: 6 người
- Được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học: 5 người
Qua số liệu điều tra, cho thấy việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường là cấp thiết.
- Mục tiêu của biện pháp: Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý giáo dục tiểu học cho đội ngũ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo chương trình của Bộ GD&ĐT, gắn với thực tế địa phương.
- Các hoạt động thực hiện biện pháp:
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý trường tiểu học
Việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hiệu trưởng trường tiểu học vùng Dân tộc thiểu số Xê Đăng cần dựa vào: Thực trạng trình độ, năng lực quản lý đội ngũ hiệu trưởng, hiệu phó các trường; nhu cầu bổ sung, thay thế; khả năng ngân sách; quy hoạch hiệu trưởng đến năm 2030 và định hướng năm 2020. Luận văn: Biện pháp dạy học môn tiếng việt tại trường tiểu học.
Đối tượng bồi dưỡng, đào tạo là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đương chức và cần bộ dự nguồn; trong đó quan tâm đến đối tượng người Dân tộc thiểu số Xê Đăng. Hiện nay ca tỉnh có 32 trường tiểu học vùng Dân tộc thiểu số Xê Đăng, phân bố các huyện (ĐăkHà: 9; ĐăKTô: 8; Tu Mơ Rông: 8; các huyện khác: 7). Quy mô giáo dục tiểu học hiện nay đã ổn định, đến năm 2030 cũng khoảng 32 – 35 trường.
Vậy nhu cầu bồi dưỡng cán bộ quản lý từ nay đến năm 2030 là: ( 35 trường x 3người/trường ) x 80% =80 người.
Phòng Giáo dục các huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng năng lực Cán bộ quản lý tại các trường của huyện mình trên cơ sở điều tra của phòng đã đăng ký của các hiệu trưởng. Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp toàn tính trên cơ sở kế hoạch của các phòng Giáo dục; lập kế hoạch mỡ lớp theo từng nhóm đối tượng.
- Xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng
Căn cứ chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng trường tiểu học do Bộ GD&ĐT ban hành tại Quyết định 4195/2017/QĐ-BGDĐT ngày 15/12/2017 và tình hình thực tế đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học vùng Dân tộc thiểu số Xê Đăng, chương trình bồi dưỡng tập trung các nội dung trọng tâm sau:
Những vấn đề về đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các chính sách phát triển kinh tế xã hội; phát triển giáo dục quốc dân; phát triển giáo dục tiểu học. Bồi dưỡng về chủ nghĩa Mác-Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
Những vấn đề lý luận và kỹ năng quản lý hành chính nhà nước đối với giáo đúc tiểu học và trường tiểu học. Những kiến thức về nhà nước pháp quyền Xã hội Chủ nghĩa. Những nội dung cụ thể: Luật giáo dục; Điều lệ trường tiểu học; Công ước quốc tế về quyền trẻ em; chuẩn giáo viên tiểu học… Luận văn: Biện pháp dạy học môn tiếng việt tại trường tiểu học.
Những nội dung quản lý trường tiểu học theo hướng trường đạt chuẩn quốc gia, tổ chức quản lý dạy học 02 buổi/ngày, tổ chức trường bán trú cho học sinh vùng khó khăn, dân tộc thiểu số. Quản lý việc giảng dạy tiếng Việt cho người dân tộc thiểu số; quản lý giảng dạy chương trình song ngữ Xê Đăng- Việt; chính sách về Dân tộc thiểu số.
Sở Giáo dục và Đào tạo kết hợp với trường Cao đẳng Sư phạm địa phương và các trường Đại học Sư phạm xây dựng nội dung chương tình đào tạo, bồi dưỡng phù họp cho từng đối tượng.
- Các hình thức bồi dưỡng cho từng nhóm đối tượng
Hiện nay, Kon Tum đang triển khai những hình thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục là: Bồi dưỡng theo chuyên đề về chuyên môn, đào tạo theo chương trinh bồi dưỡng hiệu trưởng do Bộ GD&ĐT ban hành; triển khai tại trường Cao đẳng Sư phạm tình. Việc đào tạo cán bộ quản lý đạt trình độ cử nhân, ngành hợp đồng với các đơn vị trung ương như trường Quản lý cán bộ số II Bộ GD&ĐT, Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Quy Nhơn. Ngoài ra, còn một số cán bộ quản lý được đào tạo trịnh độ trên đại học tại các trường Đại học, học viện trong nước.
Để công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý các trường tiểu học vùng Dân tộc thiểu số Xê Đăng vừa đáp ứng nhu cầu hiện tại, vừa đáp ứng phát triển lâu dài, cần tổ chức đi 10 tạo, bồi dưỡng theo các lớp cho từng nhóm đối tượng khác nhau.
Đối với những hiệu trưởng đương chức, tuổi đời trên 50 mà chưa được đào tạo chính quy (24 tháng) thì nên tể chức bồi dưỡng ngắn hạn 6 tháng-12 tháng. Nội dung bồi dưỡng nên đi sâu vào cơ sở lý luận. Đối với những hiệu trưởng dưới 50 tuổi mà chưa được đào tạo chính quy thì đào tạo chương tình quản lý 24 tháng hoặc đào tạo cử nhân quản lý giáo dục. Đối với cán bộ dự nguồn thì đào tạo chương trình cử nhân quản lý giáo dục.
Bên cạnh việc đào tạo bồi dưỡng trong nước, cần tổ chức những đoàn cán bộ, giáo viên học tập, nghiên cứu công tác quản lý giáo dục các quốc gia có nền giáo dục tiên tiến mà điểm xuất phát của họ tương tự Việt Nam hiện nay.
3.2.2. Biện pháp thứ hai: Nâng cao năng lực giảng dạy tiếng Việt cho giảo viên. Luận văn: Biện pháp dạy học môn tiếng việt tại trường tiểu học.
- Mục tiêu của biện pháp
Nâng cao năng lực giảng dạy môn Tiếng Việt cho giáo viên tại các trường tiểu học v|ùng dân tộc thiểu số Xê Đăng, tỉnh Kon Tum.
- Các hoạt động thực hiện biện pháp
Giáo viên tiểu học được đào tạo giảng dạy tất cả 9 môn học của bậc tiểu học. Chương trình đào tạo cơ bản thống nhất cả nước, các địa phương bổ sung thêm phần thực tiễn tai địa phương mình. Qua nhiều năm làm công tác quản lý giáo dục chúng tôi thấy ráng dù được đào tạo với chương trình giống nhau, những kết quả năng lực giảng dạy của giáo viên không đồng nhất. Có những giáo viên có thể dạy tốt môn học này nhưng dạy môn học khác chưa tốt; rất ít giáo viên có thể dạy tốt tất cả các môn học hiện nay. Kết quả điều tra khảo sát quản lý giảng dạy ở chương 2 cho thấy năng lực giảng dạy của giáo viên còn hạn chế nhiều mặt. Một số nội dung quản lý cần triển khai để nâng cao năng lực giảng dạy của giáo viên là:
- Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng năng lực và sắp xếp đội ngũ
Phân tích các yêu cầu chuyển tải, chúng ta có thể xác định nội hàm năng lực của giáo viên tiểu học qua 5 thành tố là: “Chất lượng giáo sinh; khối lượng, nội dung, trình độ kiến thức bậc đào tạo; năng lực nhận thức, năng lực tư duy được đào tạo; phẩm chất nhân văn được đào tạo; kỹ năng sư phạm được đào tạo” [40].
Để đạt được các nội hàm của năng lực giáo viên như vậy cần phải tổ chức cho giáo viên tự bồi dưỡng, đào tạo bồi dưỡng, đào tạo nâng cao; tuyển mới giáo viên, phân công giảng dạy theo bộ môn. Bên cạnh đó, cần sắp xếp lại đội ngũ. Những giáo viên yếu kém, không đủ năng lực thì không bố trí giảng dạy, động viên họ sang làm cộng tác khác hoặc cho chuyển ngành…
Tự bồi dưỡng: Đây là việc làm thường xuyên, hiệu trưởng các trường tổ chức giáo viên dự giờ, thảo luận tổ để tìm ra những phương pháp thực hiện giờ dạy tốt. Ngoài ra, các trường tổ chức giao lưu học tập lẫn nhau, đối với các trường cùng đối tượng học sinh là người Xê Đăng thì việc thảo luận liên trường sẽ mang lại hiệu quả hơn. Trong chương trình giáo dục phổ thông tiểu học mới, áp dụng từ năm học 2022-2023 nhu cầu tự bồi dưỡng thông qua tổ chuyên môn, toàn trường, liên trường được chỉ đạo từ Bộ GD&ĐT đến các địa phương. Luận văn: Biện pháp dạy học môn tiếng việt tại trường tiểu học.
Đào tạo, bồi dưỡng: Chương trình đào tạo giáo viên tiểu học hiện nay chưa đào tạo theo bộ môn như đào tạo giáo viên bậc trung học. Các trường Cao đẳng Sư phạm địa phương, trường Đại học Sư phạm chỉ dừng lại ở mức bồi dưỡng theo chuyên đề, mô-đun chung. Những chuyên đề dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số chưa triển khai. Vì vậy, trong biện pháp nâng cao năng lực dạy học của giáo viên, cần đào tạo, bồi dưỡng về dạy tiếng Việt theo từng khối lớp; phương pháp giảng dạy tích hợp tiếng Việt- tiếng Xê Đăng. Trong chương trình đào tạo giáo viên, nội dụng đào tạo tiếng Xê Đăng cần được xem như một môn học.
Đào tạo nâng cao: Hiệu trưởng các trường chọn giáo viên trẻ tuổi, có năng lực chuyên môn, có điều kiện học tập nâng chuẩn gửi đi đào tạo đại học, sau đại học; số này sẽ làm nòng cốt cho các trường.
Tuyển mới giáo viên: Để có đội ngũ giáo viên có năng lực giảng dạy tốt tại các trường vùng Xê Đăng, trong công tác tuyển dụng giáo viên ngoài việc kiểm tra các yêu cầu năng lực chung, cần quan tâm khả năng nói tiếng Xê Đăng.
Phân công giảng dạy theo bộ môn: Các trường chọn giáo viên có kinh nghiệm, năng lực bố trí dạy môn Tiếng Việt, số giáo viên còn lại bố trí dạy các môn hoe khác.
Quản lý việc vận dụng chương tình khung do Bộ GD&ĐT ban hành: “Chương trình tiểu học mới được ban hành là một chương trình mở. Tính mở của chương trình môn tiếng Việt thể hiện ở những điểm: Chương trình chỉ xác định mục tiêu giáo dục của cấp học và những yêu cầu chung nhất đối với từng lớp; không kèm theo một bộ chuẩn kiến thức, kỹ năng cụ thể. Về mặt kiến thức, chương trình chỉ nêu nội dung khái quát (chủ đề) cần trang bị cho học sinh mà không trình bày quan niệm về những nội dung khoa học đó. Về mặt kỹ năng sử dụng tiếng Việt, chương trình chỉ yêu cầu nói, nghe, đọc, viết cần đạt mà không xác định cách hình thành rèn luyện và thời lượng dành cho mỗi hình thức đó” [58].
Do vậy, để triển khai nội dung chương trình khung vào hoàn cảnh cụ thể một cách phù hợp, khoa học cần phải nâng cao năng lực của giáo viên và của Cán bộ quản lý.
Bên cạnh việc tăng thời lượng dạy học để rèn luyện 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết của môn Tiếng Việt; cần điều tiết thời lượng dạy học giữa các môn học trong chương trình mỗi lớp học. Ý tưởng này chưa được phổ biến và chưa có chủ trương từ các cấp quản lý vĩ mô, nhưng các trường đã và đang làm. Khả năng tiếng Việt của học sinh Xê Đăng các lớp đầu bậc tiểu học rất thấp, điều tiết giảm thời lượng học một số môn học để tăng thời lượng học tiếng Việt là vấn đề cần triển khai.
- Thường xuyên kiểm tra- đánh giá giờ lên lớp của giáo viên
Hoạt động kiểm tra, đánh giá được tổ chức càng chu đáo, công phu, thì hiệu quả quản lý cao. Hiệu trưởng lập kế hoạch cụ thể, chi tiết, huy động các lực lượng, các bộ phận hỗ trợ trong công tác kiểm tra đánh giá giáo viên. Trong quá trình đánh giá cần phải lượng hóa thành điểm từng tiêu chuẩn đánh giá; xây dựng nội dung đánh giá phù hợp với hoàn cảnh cụ thể, phù hợp với đối tượng được kiểm tra, đánh giá. Căn cứ vào đó, đoi tượng được kiểm tra có thể tự đánh giá kết quả lao động, học tập của mình so với chuẩn mực quy định để tự điều chỉnh, phấn đấu. Hình thức kiểm tra đa dạng như quan sát, vấn đáp, dự giờ giảng dạy, kiểm tra hồ sơ, giáo án. Kiểm tra có thể báo trước hay đột xuất đối với giáo viên để biết rõ việc giảng dạy của giáo viên, từ đó xác định năng lực thực sự của giáo viên. Hiệu trưởng cần phát huy vai trò của Tổ trưởng chuyên môn trong công tác kiểm tra đánh giá; tổ chức rút kinh nghiệm, xử lý kết quả thanh tra- kiểm tra nhằm điều chỉnh những khiếm khuyết của đối tượng được kiểm tra; kịp thời tuyên dương khen thưởng những cá nhân, tập thể làm tốt để động viên phong trào.
- Đẩy mạnh sinh hoạt chuyên môn, phối hợp các lực lượng giáo dục
Các trường tổ chức sinh hoạt chuyên môn thường xuyên để tìm ra phương pháp dạy học phù hợp đối tượng cho từng bài học, xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ một cách cụ thể. Tổ chức nghiên cứu dạy giãn tiết các bài học môn Tiếng Việt một cách phù hợp. Ngoài việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường, các trường giao lưu học tập lẫn nhau để nâng cao năng lực giảng dạy. Luận văn: Biện pháp dạy học môn tiếng việt tại trường tiểu học.
Phòng Giáo dục quan tâm đào tạo, bồi dưỡng giáo viên các trường; thành lập các “Tổ chuyên môn lưu động” sử dụng lực lượng giáo viên giỏi, giáo viên nòng cốt đi dự giờ góp ý cho giáo viên các trường.
Sở GD&ĐT xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo nâng cao trình độ giáo viên, bồi dưỡng giáo viên. Tăng cường chỉ đạo công tác thanh tra kiểm tra việc dạy và học. Chỉ đạo việc dạy giãn tiết môn Tiếng Việt, thực hiện giảm tải chương trình tiểu học, chỉ đạo dạy học 2 buổi/ ngày, dạy bán trú, tạo ra sự phù hợp cho người dạy và người học.
3.2.3. Biện pháp thứ ba: Quản lý việc thực hiện chế độ, chính sách để phát triền đội ngũ giáo viên.
- Mục tiêu của biện pháp
Thực hiện tốt chế độ chính sách, có chế độ thu hút, đãi ngộ để giáo viên, cán bộ nhân viên yên tâm công tác hài lòng với công việc, đem hết tâm sức ra phục vụ, lao động sáng tạo.
- Các hoạt động thực hiện biện pháp
Để đạt được mục tiêu trên, cần quan tâm thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ của Nhà nước đã ban hành; cải thiện đời sống giáo viên để họ có đủ điều kiện giảng dạy, học tập, bồi dưỡng và sinh hoạt.
Mặc dù Chính phủ đã ban hành chế độ ưu đãi phụ cấp, trợ cấp cho giáo viên, Cán bộ quản lý công tác tại các xã đặc biệt khó khăn; nhưng đội ngũ này vẫn còn nhiều thiệt thòi về vật chất lẫn tinh thần. Để duy trì và tạo động lực phát triển đội ngũ cần ban hanh chính sách đãi ngộ của địa phương như Nghị quyết Trung ương II đã chỉ rõ “Vấn đề hàng đầu hiện nay là phải tìm ra động lực cho người dạy và người học, làm sao cho người dạy nâng cao trách nhiệm … toàn tâm toàn ý với nhiệm vụ… vươn lên đáp ứng những tiêu chuẩn về chính trị, tư tưởng, đạo đức, chuyên môn “[19]. Một số chính sách cụ thể cần triển khai là:
- Chính sách tuyển chọn giáo viên Luận văn: Biện pháp dạy học môn tiếng việt tại trường tiểu học.
Các cấp quản lý tổ chức tuyển chọn giáo viên đúng tiêu chuẩn, công bằng, ưu tiên cho người có trình độ chuyên môn cao. Thực hiện chính sách hỗ trợ cho giáo viên đi học, hỗ trợ cho giáo sinh, sinh viên có nguyện vọng về công tác tại địa phương. Ưu tiện tuyển giáo viên người Dân tộc thiểu số tại chỗ.
- Chính sách sử dụng, sàng lọc giáo viên
Sử dụng đúng chuyên môn được đào tạo; khai thác mọi năng lực của giáo viên vá tạo điều kiện để họ phát huy sở trường bản thân; sử dụng phải gắn với bồi dưỡng, phát triển. Mục tiêu bồi dưỡng phát triển phải rõ ràng nhằm nâng cao năng lực giảng dạy, trình độ chính trị cho giáo viên. Phòng Giáo dục tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện ban hành chính sách luân chuyển cán bộ, giáo viên công bằng; tạo môi trường làm việc thoải mái, nhất là những cán bộ, giáo viên công tác ở các xã quá khó khăn không có người Kinh. Quan tâm đến quyền lợi chính trị cho giáo viên, phát triển đảng viên, xây dựng các tổ chức Đảng ở cơ sở để giáo viên sinh hoạt chính trị. Tổ chức dạy tiếng Xê Đăng, tạo điều kiện để giáo viên tiếp cận với nhân dân, với cha mẹ học sinh. Loại bỏ giáo viên không đủ năng lực giảng dạy, giáo viên kém phẩm chất đạo đức.
- Chính sách đãi ngộ
Sở GD&ĐT tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chế độ thu hút, đãi ngộ nhân tài; bồi dưỡng, khen thưởng thích đáng những giáo viên có nhiều cống hiến cho sự nghiệp GD&ĐT địa phương. Thực hiện tốt chế độ lương, phụ cấp, trợ cấp; tạo cơ hội để cán bộ giáo viên tăng thêm thu nhập chính đáng bằng năng lực của mình
3.2.4. Biện pháp thứ tứ: Phát huy tác dụng của cơ sở vật chất, trang thiết bị trong dạy học môn Tiếng Việt. Luận văn: Biện pháp dạy học môn tiếng việt tại trường tiểu học.
3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp
- Quản lý việc cung cấp, sử dụng trang thiết bị dạy học môn Tiếng Việt tại các trường tiểu học vùng Dân tộc thiểu số Xê Đăng một cách có hiệu quả.
3.2.4.2. Các hoạt động thực hiện biện pháp
- Khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng dạy học
Việc làm đồ dùng dạy học gắn liền với đối tượng là hết sức cần thiết; thông qua giáo viên, hiệu trưởng xác định cần làm thêm đồ dùng dạy học gì để phục vụ giảng dạy từng bài học cho học sinh Dân tộc thiểu số địa phương. Có chính sách khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng dạy học; gắn việc tự làm đồ dùng dạy học với công tác thi đua hàng năm.
- Quản lý việc mua sắm trang thiết bị dạy học phù hợp
Các tỉnh miền núi kinh tế kém phát triển, chưa làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục. Kinh phí dành cho giáo dục không nhiều. Vậy các cấp quản lý phải cân đối khả năng để mua sắm những loại trang thiết bị dạy học thiết thực, phù hợp với điều kiện địa phương. Trước mắt mua sắm những thiết bị tối thiểu, khi có điều kiện mới mua sắm trang bị thiết bị hiện đại.
Các tổ chức trong nước và quốc tế thường có những chương trình hỗ trợ giáo dác vùng khó khăn; Sở GD&ĐT, các phòng Giáo dục và các hiệu trưởng quan tâm tìm hiểu để kêu gọi sự tài trợ này. Tại địa phương đầu mối quan hệ các nhà tài trợ quốc tế là Sở Ngoại vụ, bộ phận Kinh tế đối ngoại của Sỡ Kế hoạch và Đầu tư.
- Khai thác các trang thiết bị dạy học một cách hiệu quả
Công tác quản lý, khai thác sử dụng thiết bị dạy học là nhiệm vụ của hiệu trưởng nhà trường. Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn xác định thiết bị dạy học cần thiết cho từng bài dạy, qua đó yêu cầu giáo viên sử dụng thiết bị dạy học vào bài dạy; có hình thức xử lý những giáo viên không sử dụng trang thiết bị dạy học. Bên cạnh việc sử dụng cần bảo quản, mua sắm bổ sung thay thế để bảo đảm đủ trang thiết bi tối thiểu. Luận văn: Biện pháp dạy học môn tiếng việt tại trường tiểu học.
- Quan tâm mua sắm, đầu tư sách tham khảo
Sách tham khảo dùng cho học sinh Dân tộc thiểu số cần gắn liền với đời sống hàng ngày, từ ngữ sử dụng đơn giản phù hợp với khả năng tiếng Việt của các em như tạp chí Thiếu nhi dân tộc… Đặc biệt, những tác phẩm văn học, các tài liệu do các tác giả người Dân tộc thiểu số sáng tác. Hiệu trưởng các trường trang bị các tủ sách dùng chung để học sinh mượn học miễn phí.
- Xây dựng đủ phòng học, xóa lớp học tạm
Phấn đấu xây thêm phòng học để tổ chức dạy 2 buổi/ngày cho học sinh, thực hiện dạy giãn tiết môn Tiếng Việt cho học sinh. Ngoài ra, trường lớp khang trang đầy đủ trang thiết bị học sính sẽ thích đi học, chuyên cần trong học tập, không bỏ học.
Các cấp quản lý cần quy hoạch phát triển giáo dục, trên cơ sở đó lập kế hoạch đầu tư xây dựng trường, lớp.
3.2.5. Biện pháp thứ năm: Tăng cường quản lý việc học tiếng Việt của học sinh tiếu học Xê Đăng
- Mục tiêu của biện pháp
Nâng cao khả năng tiếng Việt cho học sinh, tạo nền tảng để các em học tốt chương trình của bậc học.
- Các hoạt động thực hiện biện pháp
- Giáo dục tinh thần, thái độ, động cơ học tập cho học sinh
Giáo dục và rèn luyện tinh thần, thái độ, động cơ học tập đúng đắn cho học sinh là công việc của cán bộ, giáo viên trong nhà trường. Ngay đầu năm học, hiệu trưởng tổ chức các cuộc họp với giáo viên; với các đoàn thể trong nhà trường; với chính quyền địa phương; cha mẹ học sinh để tuyên truyền làm cho mọi người nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của thái độ, động cơ học tập của học sinh. Bởi vì, thái độ, động cơ học tập của học sinh là một trong những khâu chủ yếu dẫn đến chất lượng và hiệu quả học tập. Luận văn: Biện pháp dạy học môn tiếng việt tại trường tiểu học.
Cán bộ phụ trách đội trong nhà trường cần phong phú hóa việc tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, thu hút nhiều học sinh tham gia, tổ chức các trò chơi nhằm bổ sung kiến thức tiếng Việt, tạo ra sự ham thích học tập cho các em.
- Hình thành nền nếp học tập cho học sinh
Hình thành nền nếp học tập cho học sinh tiểu học ngay từ những ngày đầu tiên đến trường sẽ tạo ra thói quen tốt, ảnh hưởng tốt đến việc phát triển nhân cách của học sinh. Hiệu trưởng nhà trường và từng giáo viên chủ nhiệm lớp cần tiến hành hàng ngày, từng lớp, từng tổ, nhóm học tập, thông qua các đợt thi đua ương trường.
Hiệu trưởng xẩy dựng nội quy nhà trường; giáo viên tổ chức cho học sinh học tập, giáo dục nền nếp đi học đúng giờ, xếp hàng ra vào lớp, học bài ở nhà, chuẩn bị bậi học ở nhà, chuẩn bị đồ dùng học tập, bảo quản đồ dùng học tập của nhà trường.
Tăng cường xây dựng nền nếp học nhóm, sinh hoạt tập thể. Giáo viên chia lớp thành các nhóm theo các mục tiêu dạy học khác nhau như: nhóm học tập, đôi bạn học tập, tổ trong lớp mỗi cách phân chia tổ, nhóm gắn với một phương thức hoạt động
hóc tập để kích thích học sinh học tập. Giáo viên hướng dẫn từ những động tác ban đầu như làm bài, học bài, tư thế ngồi, cách cầm bút viết cho học sinh.
Đẩy mạnh phong trào thi đua giữa các tổ, nhóm trong lớp, giữa các lớp trong trường. Hiệu trưởng nhà trường tổ chức các cuộc thi đua kể chuyện theo sách, viết chữ đẹp để tăng cường học tập tiếng Việt cho các em.
Đối với những nơi chưa tổ chức dạy học 2buổi/ngày giáo viên phối hợp với phụ huynh tổ chức cho học sinh học tập tại nhà. Hiệu trưởng phải chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm các lớp vận động, hướng dẫn cha mẹ học sinh tổ chức cho con em của họ học bài, làm bài ở nhà. Hiệu trưởng nhà trường làm việc với chính quyền địa phương để chính quyền địa phương chỉ đạo, kiểm tra việc học bài, làm bài tại nhà của học sinh.
- Tạo điều kiện để học sinh sử dụng tiếng Việt
Nhà trường tạo nhiều cơ hội để học sinh sử dụng tiếng Việt. Hiệu trưởng chỉ đáo các đoàn thể trong trường phối hợp với các lực lượng xã hội tổ chức nhiều hoạt động ngoài nhà trường, sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt.
Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên thường xuyên rèn luyện kỹ năng tiếng Việt thông qua các môn học; tổ chức các hoạt động tập thể để học sinh rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng Việt; làm việc với các lực lượng, chính quyền địa phương tăng cường các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương bằng tiếng Việt. Luận văn: Biện pháp dạy học môn tiếng việt tại trường tiểu học.
- Thường xuyên kiểm tra việc đánh giá kết quả học tập tiếng Việt của học sinh
Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh vừa phản ánh kết quả dạy của giáo viên, vừa đánh giá kim năng học tập của học sinh; từ đó tạo ra sự nỗ lực trong giáo viện và động viên tính thần, thái độ học tập của học sinh.
Bên cạnh việc kiểm tra trên hồ sơ, sổ điểm của giáo viên, bài làm của học sinh, hiệu trưởng có thể kiểm tra thông qua đối thoại trực tiếp với học sinh trong lớp, ngoài lớp học, ngoài nhà trường.
Cán bộ quản lý đánh giá kết quả học tập tiếng Việt của học sinh không chỉ trong phạm vi môn Tiếng Việt mà có thể kiểm tra thông qua các môn học khác. Thông qua kết quả học tập của học sinh, hiệu trưởng đánh giá khả năng giảng dạy của giáo viên, từ đó tổ chức sinh hoạt chuyên môn, bàn biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học tiếng Việt cho học sinh.
Phòng Giáo dục tổ chức ra đề kiểm tra học kỳ chung cho các trường trên địa bàn để đánh giá kết quả dạy học, so sánh mức độ hoàn thành của các trường.
Sở GD&ĐT xây dựng hệ thống ngân hàng câu hỏi, tổ chức kiểm định chất lượng dạy học vùng Dân tộc thiểu số bằng bộ đề chung để đánh giá chất lượng giáo dục từng vừng; từ đó, có biện pháp chỉ đạo việc dạy học thích hợp.
3.3. Quan hệ giữa các biện pháp tăng cường quản lý dạy học Luận văn: Biện pháp dạy học môn tiếng việt tại trường tiểu học.
- Biểu đồ 3.1: Quan hệ giữa các biện pháp tăng cường quản lý dạy học môn Tiếng Việt tại các trường tiểu học vùng Dân tộc thiểu số Xê Đăng
Nhận xét đánh giá qua biểu đồ
- Biện pháp tăng cường năng lực quản lý cho cán bộ quản lý giáo dục là biện pháp trung tâm, tác động đến các biện pháp khác.
Nó điều phối tất cả các biện pháp khác. Vì rằng, nếu chúng ta có đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn, yên tâm công tác; cơ sở vật chất đầy đủ; học sinh có thái động và động cơ học tập nghiêm túc, nhưng hiệu trưởng không có đạo đức cách mạng, không có năng lực điều hành thì hiệu quả giáo dục sẽ không cao, đơn vị sẽ trì trệ, ách tắc. Người hiệu trưởng thiếu năng lực không những không phát triển nhà trường mà còn là nguyên nhân của sự mất đoàn kết, chia rẽ lực lượng; giáo viên có nâng lực chuyên môn không hứng thú cộng tác, các lực lượng xã hội không ủng hộ…
- Các biện pháp tăng cường quản lý dạy học đều nhằm tác động đến học sinh, làm cho học sinh tích cực trong việc học tập.
Hiệu trưởng được nâng cao năng lực quản lý của sẽ tác động đến năng lực giáo viên; phát triển đội ngũ giáo viên; phát huy vai trò trang thiết bị dạy học. Khi các yếu tố này phát sẽ tác động tích cực đến việc giảng dạy; làm cho kết quả học tập của học sinh tăng lên; chu kỳ quản lý đạt hiệu quả.
- Kết quả thăm dò ý kiến chuyên gia về việc chọn biện pháp tăng cường quản lý dạy học môn Tiếng Việt tại các trường tiểu học vùng Dân tộc thiểu số Xê Đăng Tỉnh Kon Tum
Việc thăm dò ý kiến tổ chức tại hội thảo cấp tỉnh do ngành giáo dục- đào tạo chủ trì “bàn về biện pháp nâng cao chất lượng dạy học vùng dân tộc thiểu số” vào tháng 01/2026; có 59 chuyên gia tham gia đánh giá.
Cách tính điểm để so sánh chọn biện pháp tăng cường quản lý dạy môn Tiếng Việt tại các trường tiểu học vùng Dân tộc thiểu số Xê Đăng, tỉnh Kon Tum là: ý kiến đánh giá biện pháp là rất cần thiết được tính 2 điểm; ý kiến đánh giá biện pháp là cần thiết tính 1 điểm; ý kiến đánh giá chưa bức xúc tính 0 điểm; sau đó quy ra điểm và tổng hợp điểm đánh giá cho từng biện pháp trưng cầu. Những biện pháp có tổng điểm quy đổi từ 90 điểm trở lên được chọn làm biện pháp cần thiết để tăng cường năng lực quản lý dạy học Tiếng việt vùng Dân tộc thiểu số Xê Đăng từ nay đến năm 2030. Kết quả thăm dò thể hiện tại Bảng số :3.1.
Bảng số 3.1: Kết quả thăm dò ý kiến chuyên gia về việc chọn biện pháp tăng cường quản lý dạy học môn Tiếng Việt tại các trường tiểu học vùng Dân tộc thiểu số Xê Đăng.
Tất cả những biện pháp có điểm quy đổi trên 90 điểm, khi thăm dò tính khả thi đều được các chuyên gia đánh giá là có khả thi, đồng ý triển khai.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Luận văn: Biện pháp dạy học môn tiếng việt tại trường tiểu học.
1. KẾT LUẬN
Giáo dục được coi là bộ phận cấu thành hữu cơ của nền kinh tế mỗi quốc gia, ngày càng vươn lên trở thành yếu tố đứng đầu, là động lực phát triển kinh tế xã hội. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng, đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành, phát triển toàn diện nhân cách con người. Vì vậy, giáo dục tiểu học phải đảm bảo chất lượng như mục tiêu đề ra là hình thành cơ sở ban đầu cho học sinh, phát triển đúng đắn và lâu dài về tình cảm, trí tuệ, thể chất và các kỹ năng cơ bản cho các em.
Từ khi tái thành lập lại tỉnh đến nay, sự nghiệp giáo dục tỉnh Kon Tum có nhiều khởi sắc, đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học vào năm 2020, tỉnh đang triển khai sâu rộng công tác phổ cập giáo dục Trung học cơ sở.
Bên cạnh những thành tựu chung của cả tỉnh, giáo dục vùng Dân tộc thiểu số Kon Tum ang còn nhiều tồn tại và thách thức: Chất lượng giáo dục còn thấp; tình trạng lưu ban, bỏ học, học không đủ buổi, không đủ ngày còn xảy ra. Giáo viên người Kinh công tác tại các xã vùng Dân tộc thiểu số hầu hết còn trẻ, điều động từ nơi khác đến, không am hiểu tâm lý, sinh lý học sinh, không nói được tiếng của học sinh Dân tộc thiểu số nên khó khăn trong dạy học. Chương trình dạy học, sách giáo khoa Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chung cả nước nên còn nhiều nội dung không phù hợp đối tượng học sinh Dân tộc thiểu số.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý dạy học, thực tiễn công tác quản lý dạy học môn Tiếng Việt tại các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số Xê Đăng tỉnh Kon Tum, định hướng phát triển giáo dục phục vụ nhiệm vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và trưng cầu ý kiến của chuyên gia, đề tài luận văn đề xuất những biện pháp tăng cường quản lý dạy học môn Tiếng Việt tại các trường tiểu học vùng Dân tộc thiểu số Xê Đăng, nhằm từng bước nâng cao chất lượng dạy học. Trước mắt, cần tập trung triển khai các biện pháp được xem là bức xúc nhất:
- Tăng cường năng lực quản lý cho đội ngũ hiệu trưởng.
- Nâng cao năng lực giảng dạy môn Tiếng Việt cho giáo viên.
- Quản lý việc thực hiện chế độ, chính sách để phát triển đội ngũ.
- Phát huy tai trò của cơ sở vật chất, trang thiết bị trong việc dạy học.
- Tăng cường quản lý việc học tập tiếng Việt của học
Thực hiện tốt các biện pháp trên đây, việc dạy học tiếng Việt bậc tiểu học vùng Dân tộc thiểu số Xê Đăng, tỉnh Kon Tum sẽ có nhiều chuyển biến tích cực; làm nền tảng để nâng cao chất lượng giáo dục; góp phần phát triển kinh tế- xã hội địa phương.
Luận văn mở ra hướng tiếp tục nghiên cứu là tổ chức, quản lý dạy học các cấp học, bậc học, ngành học cho đối tượng học sinh là người dân tộc thiểu số ở các vùng, miền trong phạm vi cả nước.
2. KIẾN NGHỊ Luận văn: Biện pháp dạy học môn tiếng việt tại trường tiểu học.
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tổ chức biên soạn giáo trình song ngữ tiếng Việt – tiếng dân tộc thiểu số cho các nhóm dân tộc thiểu số. Đồng thời tổ chức thí điểm giảng dạy tiếng Việt thông qua tiếng mẹ đẻ cho học sinh dân tộc thiểu số bậc tiểu học ở các khu vực để rút kinh nghiệm, chỉ đạo chung.
Điều chỉnh, bổ sung chương trình đào tạo giáo viên tiểu học tại các trường sư phạm; đưa môn học tiếng dân tộc thiểu số vào chương trình đào tạo đối với những tỉnh có số lượng học sinh dân tộc thiểu số nhiều. Sớm có chủ trương, hướng dẫn việc giãn tiết dạy học môn Tiếng Việt ở vùng dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn.
2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Kon Tum
Tổ chức hội thảo đánh giá kết quả dạy học tiếng Việt tại các trường tiểu học vùng Dân tộc thiểu số có tổ chức dạy 2 buổi/ngày, có tổ chức bán trú; từ đó rút kinh nghiệm chỉ đạo, triển khai các huyện, thị.
Tăng cường chỉ đạo việc giảng dạy tiếng Việt cho học sinh mẫu giáo lớn là Dân tộc thiểu số, tạo tâm thế để học sinh vào học bậc tiểu học.
Triển khai rộng rãi cuộc vận động “nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”. Chạy theo thành tích, nhiều trường tiểu học cho học sinh có kết quả học tập yếu kém lên lớp, không có biện pháp khắc phục; từ năm học này qua năm học khác, cuối cùng học sinh được công nhận hoàn thành chương trình tiểu lọc mà không đọc, viết được. cần sớm chấn chỉnh hiện tượng này.
Triển khai Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2024 của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung chính sách hỗ trợ cho giáo viên, cán bộ công tác tại các trường tiểu học vùng Dân tộc thiểu số khó khăn; tạo điều kiện để giáo viên yên tâm công tác lâu dài vùng Dân tộc thiểu số.
2.3. Đối với các phòng Giáo dục
Quan tâm quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng; nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ quản lý các trường tiểu học, nhất là các trường vùng dân tộc thiểu số. Có biện pháp tích cực giải quyết những trường hợp giáo viên năng lực giảng dạy kém.
Chỉ đạo các trường mẫu giáo tổ chức các lớp mẫu giáo 5 tuổi vùng Dân tộc thiểu số, dạy chương trình 26 tuần tăng cường tập nói tiếng Việt cho học sinh, cung cấp vốn tiếng Việt cần thiết tối thiểu cho học sinh trước khi vào học chương trình tiểu học..
Công tác đề bạt, bổ nhiệm cán bộ quản lý các trường tiểu học vùng Dân tộc thiểu số phải tét đến yếu tố cán bộ là người Dân tộc thiểu số; cán bộ có khả năng nghe, nói tiếng của đồng bào Dân tộc thiểu số.
Tham mưu cho huyện uỷ đưa các chỉ tiêu phát triển giáo dục vùng Dân tộc thiểu số vào pác nghị quyết huyện Đảng bộ. Tham mưu để ƯBND huyện chỉ đạo các xã vùng Dân tộc thiểu số tể chức các trường, lớp bán trú tại xã; tổ chức dạy học 2 buổi/ngày để tăng cường khả năng tiếng Việt cho học sinh
2.4. Đối với hiệu trưởng các trường tiểu học
Tổ chức tốt việc vận dụng chương trình của Bộ vào thực tiễn nhà trường một cách hợp lý; tổ chức dạy giãn tiết, ưu tiên tăng thời lượng dạy học môn Tiếng Việt.
Xây dựng mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong việc tổ chức dạy học. Làm cho nhân dân, chính quyền địa phương và các lực lượng xã hội đồng thuận, ủng hộ hoạt động giáo dục của nhà trường.
Công tác thi đua khen thưởng cho giáo viên và học sinh phải công bằng, khách quan, tạo động lực để hội đồng sư phạm và học sinh thi đua dạy tốt và học tốt./. Luận văn: Biện pháp dạy học môn tiếng việt tại trường tiểu học.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Quản lý dạy học môn Tiếng Việt tại các trường tiểu học

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
