Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank Tiên Lãng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Định hướng hoạt động tín dụng và mục tiêu phát triển của Agribank Tiên Lãng.

Định hướng phát triển kinh doanh trong hoạt động tín dụng là một phần của định hướng chiến lược kinh doanh của toàn ngân hàng. Định hướng hoạt động tín dụng được ban hành trong từng giai đoạn trên cơ sở chiến lược kinh doanh chung của Agribank Tiên Lãng và được thể hiện bằng các mục tiêu cụ thể cho phù hợp với tình hình thị trường và tình hình hoạt động thực tế của ngân hàng.

Định hướng của Agribank Tiên Lãng đến năm 2030 như sau :

  • Vốn huy động : nguồn vốn huy động 1.200 tỷ đồng, tăng 30% so với năm 2024.
  • Tăng trưởng tín dụng : Dư nợ 1.000 tỷ đồng.
  • Trích lập, xử lý, thu hồi nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro: trích lập dự phòng xử lý rủi ro 5 tỷ đồng; thu hồi nợ đã xử lý rủi ro 2 tỷ đồng; nợ xấu tỷ lệ 1%/ Tổng dư nợ.
  • Tài chính và phát triển sản phẩm dịch vụ duy trì ổn định.

Tiếp tục thực hiện các chính sách thu hút nhân tài để có nguồn nhân lực chất lượng cao. Không ngừng triển khai tốt nhất các khóa đào tạo về nghiệp vụ chuyên môn cũng như đạo đức nghề nghiệp cho CBNV theo hướng chuyên sâu. Từ đó CBNV mới có thể phục vụ và tư vấn tốt nhất cho khách hàng mang lại sự tin tưởng và uy tín cho ngân hàng.

Đặc biệt về công tác tín dụng, ngân hàng sẽ chú hơn trong vấn đề nợ xấu và nợ quá hạn. Đưa ra các chính sách tín dụng phù hợp với từng đối tượng vay vốn và đặc điểm từng địa phương. Hoàn thiện hệ thống chấm điểm xếp hạng khách hàng hơn nữa để hệ thống tín dụng hoạt động có hiệu quả hơn.

3.2. Định hướng hạn chế rủi ro trong cho vay của Agribank Tiên Lãng Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank.

3.2.1. Tăng trưởng tín dụng theo cả chiều rộng và chiều sâu

Thực hiện định hướng của Agribank Việt Nam ,giai đoạn 2024 – 2030, bên cạnh việc tăng tưởng nguồn vốn là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt, mục tiêu của Agribank là đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng và đầu tư một cách an toàn, hiệu quả:

Bám sát quy hoạch, chương trình kinh tế, chỉ đạo của tỉnh và thực trạng phát triển kinh tế ở địa phương để có giải pháp tiếp tục mở rộng quy mô tín dụng đúng hướng, phù hợp với tình hình phát triển của nền kinh tế và khả năng quản lý của ngân hàng trên cơ sở đảm bảo chất lượng tín dụng an toàn, hiệu quả. Cần chú tập trung mở rộng các đối tượng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ và chương trình tín dụng phụ vụ nông nghiệp sạch.

  • Thúc đẩy tăng trưởng tín dụng phù hợp với mục tiêu kinh doanh, cạnh tranh lãi suất trên cơ sở linh hoạt, hiệu quả, kiên quyết không hạ chuẩn tín dụng.
  • Nâng cao chất lượng thẩm định, lựa chọn những khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, có dự án khả thi đảm bảo khả năng trả nợ để tăng trưởng tín dụng trên cơ sở an toàn, hiệu quả.
  • Chủ động rà soát lại danh mục khách hàng hiện có, đánh giá thực lực tài chính, khả năng chịu đựng rủi ro và triển vọng kinh doanh của khách hàng để có định hướng xác định lại giới hạn tín dụng phù hợp với từng khách hàng, nhằm đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn hợp lý cho khách hàng tốt để giữ vững và ổn định khách hàng truyền thống có tín nhiệm với Ngân hàng đồng thời giảm dần dư nợ đối với các khách hàng có hình tài chính yếu kém.
  • Rà soát, chấn chỉnh lại việc thực hiện quy trình nghiệp vụ đảm bảo tuân thủ tuyệt đối cơ chế tín dụng hiện hành. Chấn chỉnh tín dụng bằng cách tăng cường tự kiểm tra, kiểm tra cho, nghiêm khắc xử lý các trường hợp sai phạm trong thực hiện quy trình nghiệp vụ tín dụng. Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank.
  • Kết hợp thực hiện công tác tín dụng với việc hỗ trợ phát triển mạnh dịch vụ ngân hàng tới mọi khách hàng.
  • Phát triển và mở rộng sản phẩm mới là Bảo lãnh và cho vay xác minh tài chính, triển khai mạnh mẽ hình thức cho vay thấu chi đối với đối tượng cán bộ công nhân viên.
  • Quản lý chặt chẽ hồ sơ vay vốn, tài sản đảm bảo; thường xuyên rà soát hoàn thiện hồ sơ thủ tục pháp lý các khoản vay.
  • Sử dụng biện pháp bảo đảm chắc chắn: Thường xuyên kiểm tra và đánh giá lại tài sản đảm bảo để tránh rủi ro khi tài sản bảo đảm mất giá khôn đủ để đảm báo cho khoản vay, dẫn đến nguy cơ rủi ro tín dụng.

3.2.2. Xác định hạn mức rủi ro trong hoạt động tín dụng

Hạn mức RRTD có thể được hiểu như là mức rủi ro cao nhất mà ngân hàng chấp nhận trong kinh doanh tín dụng. Hạn mức RRTD thường được quy định dưới hình thức các chỉ số tương đối giữa nợ xấu và tổng dư nợ tín dụng.

Việc xác định hạn mức rủi ro được thực hiện trên cơ sở phân tích môi trường hoạt động tín dụng và các chính sách của ngân hàng trong việc xác định rủi ro. Hạn mức RRTD cũng phản ánh thái độ của Ngân hàng trong việc đánh đổi giữa các mục tiêu Tăng trưởng – an toàn – hiệu quả. Hạn mức rủi ro cần phải được xác định theo các nội dung sau:

  • Chú trọng hơn đến mục tiêu an toàn, giảm việc tăng trưởng tín dụng quá nóng.
  • Xác định hạn mức rủi ro cụ thể cho từng ngành, từng loại hình doanh nghiệp và nhóm khách hàng liên quan nhằm kiểm soát và giảm thiểu rủi ro danh mục.

3.2.3. Hoàn thiện kỹ thuật thu hồi các khoản nợ có vấn đề

Đây chính là biện pháp cuối cùng nhằm hạn chế tối đa những thiệt hại đã xảy ra, việc xử lý các khoản nợ có vấn đề cần có biện pháp cụ thể như:

  • Phân tích nguyên nhân quá hạn của từng khách hàng, từ đó có biện pháp tháo gỡ.

Đối với những khách hàng nợ quá hạn có tính chất tạm thời, hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn diễn ra bình thường, ngân hàng có thể xem xét khả năng hoạt động kinh doanh và khả năng trả nợ trong thời gian tới để tiếp tục cho vay. Để giúp khách hàng vượt qua khó khăn và trả được nợ, Ngân hàng có thể áp dụng biện pháp cơ cấu lại nợ, tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi ngân hàng phải giám sát chặt chẽ các khoản nợ và tình hình hoạt động của khách hàng sau khi cơ cấu.

Đối với các khách hàng gặp khó khăn trong hoạt động, kinh doanh thua lỗ, khó khắc phục, nợ quá hạn chưa xác định được nguồn trả thì Ngân hàng cần: khoản vay có tài sản đảm bảo: Ngân hàng rà soát lại tình trạng tài sản, hồ sơ pháp lý để có thể tiến hành phát mại tài sản thu hồi vốn. Khoản vay không có tài sản đảm bảo: cần kiểm soát chặt nguồn tài chính của khách hàng, các khoản phải thu, các nguồn vốn thanh toán hàng năm của các công trình đối với lĩnh vực xây dựng, kỳ thu tiền đối với lĩnh vực khác. Tư vấn cho khách hàng bán bớt tài sản không phát huy hiệu quả để trả bớt nợ cho ngân hàng.

Biện pháp khởi kiện ra tòa: hiện nay việc giải quyết tranh chấp thông qua tòa án kinh tế rất phổ biến và phát huy hiệu quả cao trong trường hợp khách hàng không có thiện cho trả nợ, không hợp tác với ngân hàng trong việc thu hồi nợ xấu.

3.3. Một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank Tiên Lãng. Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank.

3.3.1. Chú ý phát hiện các dấu hiệu cảnh báo trong hoạt động quản trị rủi ro

Đây là nhóm dấu hiệu dễ nhận biết nhất, có tác động trực tiếp, với tốc độ nhanh và trong khoản thời gian ngắn đến chất lượng tín dụng, có thể chuyển từ trạng thái bình thường lên cấp độ rủi ro cao hơn, do đó đòi hỏi phải có dấu hiệu cảnh báo sớm, bao gồm các dấu hiệu sau:

  • Trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại đối với ngân hàng trong quá trình kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh mà khách hàng không giải thích một cách thuyết phục.
  • Chậm gửi hoặc trì hoãn các báo cáo tài chính theo yêu cầu khách hàng mà không giải thích thuyết phục.
  • Đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn nhiều lần không có lý do chính đáng.
  • Sự sụt giảm bất thường về số dư tài khoản tài khoản ngân hàng.
  • Chậm thanh toán các khoản lãi đến hạn.
  • Thanh toán nợ gốc không đầy đủ, đúng hạn.
  • Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn.
  • Sử dụng tài trợ ngắn hạn cho họat động trung dài hạn.

3.3.2. Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả

Xây dựng chính sách tín dụng trên cơ sở mục tiêu định hướng tín dụng của Agribank, đồng thời phải phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội đặc thù của địa bàn, đảm bảo cân bằng giữa mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro, đảm bảo khả năng an toàn. Chính sách này cần được công bố rộng rãi cho cán bộ nhân viên, là cơ sở để cán bộ nhân viên hoạt động trong lĩnh vực tín dụng có định hướng và chủ động trong hoạt động tác nghiệp. Agribank Tiên Lãng cần xây dựng một chính sách tín dụng hợp lý, hiệu quả và đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Phản ánh được chính sách tín dụng của Agribank trong từng thời kỳ, đảm bảo sự quản lý thống nhất trên quan điểm tổng thể.
  • Phát huy được những thế mạnh của địa phương và có giải pháp hạn chế trong đầu tư tín dụng đối với những lĩnh vực, ngành nghề không có lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh.
  • Đáp ứng được các yêu cầu về hiệu quả kinh doanh, gia tăng thị phần cho Agribank Tiên Lãng cân bằng giữa mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro, đảm bảo khả năng tăng trưởng tín dụng và đầu tư an toàn trong phạm vi tỷ lệ nợ xấu chấp nhận được. Đồng thời phải phát huy được năng lực và lợi thế so sánh của Agribank Tiên Lãng so với đối thủ cạnh tranh khác đang thực hiện hoạt động cho vay trên địa bàn.

3.3.3. Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank.

Trong quá trình thực hiện từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hồ sơ, quyết định cho vay và kiểm tra sử dụng vốn vay, thu hồi vốn sau khi cho vay vẫn còn nhiều điểm cần chỉnh sửa. Để quy trình cho vay hiệu quả hơn cần phải thực hiện chặt chẽ ở các giai đoạn sau:

  • Giai đoạn kiểm tra hồ sơ thông tin khách hàng

Việc kiểm tra các thông tin liên quan đến hồ sơ pháp lý, năng lực tài chính, năng lực quản lý, uy tín tín dụng chủ yếu dựa trên hai nguồn thông tin là từ khách hàng và thông tin trên mạng nội bộ của ngân hàng. Nhân viên tín dụng cần phải tận dụng toàn bộ nguồn thông tin này để có được nhận định chính xác về khách hàng vay.

Vì nguồn thông tin do chính khách hàng cung cấp có thể tính chính xác không cao, đặc biệt trong trường hợp khách hàng cố làm sai nên để tránh gặp phải rủi ro thông tin, ngân hàng cần có sự kết hợp với một số cơ quan ban ngành có đủ chức năng để đối chiếu thông tin do khách hàng cung cấp (ví dụ cơ quan thuế..) và áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp chủ doanh nghiệp, khách hàng vay và một số đối tượng có liên quan, đồng thời sử dụng triệt để nguồn thông tin từ CIC để nắm bắt tính xác thực của thông tin.

  • Giai đoạn thẩm định phương án vay vốn và khả năng trả nợ

Khi thẩm định phương án vay vốn, nhân viên tín dụng cần xem xét tính xác thực của phần vốn tự có của khách hàng tham gia vào phương án, dự án xin vay. Yêu cầu khách hàng chứng minh nguồn cụ thể của vốn tự có này vì đây là một vấn đề rất quan trọng ảnh hưởng đến việc thực hiện phương án, dự án. Vì nếu vốn tự có tham gia vào càng lớn thì doanh nghiệp sử dụng vốn sẽ hiệu quả hơn, họ thận trọng hơn trong việc đầu tư vào kế hoạch kinh doanh sắp tới. Ngoài ra, khi thẩm định phương án vay vốn, nhân viên tín dụng cần phải đánh giá năng lực tài chính, khả năng sản xuất kinh doanh của khách hàng vay để xem xét hiệu quả sử dụng vốn vay. Quá trình này phải kết hợp với nguyên nhân khách hành vay, đánh giá được các phương diện: rủi ro do ngành, rủi ro kinh doanh…và nên được thực hiện dựa trên các tiêu chí như khả năng sinh lời, khả năng khai thác và sử dụng tài sản, tình hình sử dụng nguồn vốn và khả năng thanh toán. Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank.

Khi đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn, nhân viên tín dụng cần nắm rõ nguồn trả nợ chính, tức là khả năng sinh lời của phương án xin vay và các nguồn thu khác mà khách hàng cam kết trả nợ cho ngân hàng khi nguồn trả nợ chính có sự cố, đồng thời xem xét kèm theo những rủi ro tiềm tàng có thể mà bước đầu tín dụng chưa thẩm định được nhằm điều chỉnh kỳ hạn cho vay và thu hồi nợ hợp lý. Có thể nói trong bất kỳ trường hợp nào thì nguồn vốn tự có phải được coi là nguồn lý tưởng để trả nợ. Nhân viên tín dụng phải tránh quan điểm cho vay hoàn toàn dựa vào tài sản bảo đảm trực tiếp hoặc của bên thứ ba vì khi xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay luôn mất thời gian. Đồng thời ngân hàng nên yêu cầu doanh nghiệp phải có số liệu báo cáo hàng tháng, quý về tình hình hoạt động kinh doanh với những nguồn vốn vay của ngân hàng trong thời hạn đang vay vốn nhằm phát hiện những thay đổi có chiều hướng xấu của doanh nghiệp để có biện pháp xử lý kịp thời.

Ngoài ra, ngân hàng cũng có thể tăng cường thuê đội ngũ thẩm định chuyên nghiệp trong những phương án xin vay lớn, mang tính kỹ thuật sâu để phân tích chính xác tính khả thi trước khi ra quyết định cho vay.

  • Giai đoạn quyết định cho vay

Trước khi cán bộ tín dụng đề xuất cho vay và lãnh đạo ngân hàng quyết định cho vay thì cần phải tập hợp một số thông tin về thị trường, chính sách xã hội, kinh tế… để có cái nhìn hệ thống về rủi ro có thể xảy ra trong một bối cảnh cụ thể.

Việc ra quyết định cho vay cần có sự kiểm tra kỹ lưỡng thay vì kiểm tra sơ sài và quyết định theo đề nghị của cán bộ tín dụng thì hiệu quả phòng ngừa rủi ro sẽ cao hơn.

  • Giai đoạn kiểm tra sử dụng vốn vay sau khi cho vay

Một khoản vay có hiệu quả sẽ phụ thuộc không ít vào việc kiểm tra tín dụng. Ngay cả đối với các khoản vay tốt cũng cần có một số kiểm tra nhất định, định kỳ để bảo đảm nó đang hoạt động theo dự kiến, tình trạng của khoản vay không xấu đi. Vì vậy giai đoạn này mang nghĩa rất quan trọng trong việc phòng ngưa và giảm thiểu rủi ro trước khi nó xảy ra, gây hậu quả nặng nề với phần vốn vay. Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank.

Tuy nhiên, hiện nay công tác này vẫn còn được thực hiện một cách đối phó cho đủ thủ tục quy định nên hiệu quả kiểm tra không cao. Các vấn đề cần phải xem xét sau khi cho vay:

Nắm vững và theo dõi sát sao tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng xem việc sử dụng vốn vay có đúng mục đích hay không? Nêu rõ nguyên nhân gây ra sai lệch.

  • Mô tả thực tế sử dụng vốn vay so với các chứng từ đã xuất trình hoặc dự kiến ban đầu.
  • Ngân hàng phải quản lý được nguồn doanh thu của khách hàng. Trong hợp đồng tín dụng phải thỏa thuận được với khách hàng việc chuyển doanh thu và sử dụng các dịch vụ tại ngân hàng, qua đó vừa kiểm soát được nguồn trả nợ, vưa tăng thêm phí dịch vụ thu được.
  • Những thay đổi trong hoạt động kinh doanh. bộ máy quản lý, tình hình tài chính của khách hàng hoặc sự thay đổi về tình trạng gia đình và nguồn thu nhập.Đánh giá ảnh hưởng của các thay đổi này đến khả năng trả nợ.

Việc kiểm tra tình hình sử dụng vốn sau khi cho vay cần phải được thực hiện một cách nghiêm ngặt và cán bộ tín dụng cần phải thực hiện tốt giai đoạn này trong quy trình để có thể cảm nhận được môi trường, hiệu quả công việc của doanh nghiệp. Nếu có các dấu hiệu bất thường nào của khách hàng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán khoản vay thì cán bộ tín dụng phải có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho lãnh đạo để có hướng giải quyết kịp thời và thích hợp.

Ngoài việc trực tiếp kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, nên có một cơ chế kiểm tra cho trong giai đoạn này để bảo đảm tính khách hàng trong kiểm tra, nếu có điều kiện, có thể thành lập một bộ phận kiểm tra sử dụng vốn chuyên biệt cho những món vay lớn, có tầm quan trọng đặc biệt để nhận diện rủi ro ngay từ khi mới phát sinh.

3.3.4. Đào tạo nâng cao nghiệp vụ, đạo đức cán bộ tín dụng

Đội ngũ cán bộ là nhân tố chủ yếu quyết định thành công của hoạt động ngân hàng, là bộ mặt chính của ngân hàng. Chính vì lẽ đó mà hoàn thiện đội ngũ cho toàn ngân hàng nói chung và đội ngũ cán bộ tín dụng nói riêng sẽ góp phần quan trọng vào thực hiện mục tiêu mở rộng tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng. Công việc của cán bộ tín dụng là việc tiếp nhận hồ sơ, thu thập và phân tích các thông tin để đề xuất có cho vay hay không và giám sát khoản vay trong suốt thời gian vay, thu hồi nợ vay khi đến hạn. Cán bộ tín dụng phải có nhãn quan tốt và sự cảm nhận nhạy bén. Thông qua thông tin thị trường, thông tin do khách hàng cung cấp và qua tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, cán bộ tín dụng phải đưa ra những nhận xét kết luận tương đối chính xác về tư cách khách hàng, hiệu quả của phương án dự án để đề xuất nên đầu tư vốn hay không, Nếu trình độ cán bộ tín dụng không theo kịp yêu cầu thị trường sẽ có sự phân tích không chuẩn xác làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng, tiềm ẩn nguy cơ phát sinh rủi ro. Nhận thức được vai trò quan trọng của nhân tố con người trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, Agribank Tiên Lãng luôn khuyến khích cán bộ tín dụng không ngừng học tập, bồi dưỡng kiến thức mới về kinh tế, thị trường, pháp luật… Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank.

Cán bộ tín dụng ngoài nhiệm vụ cho vay và quản lý món vay cần phải làm tốt chức năng tư vấn đối với khách hàng. Là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, tiếp cận đa dạng vói nguồn thông tin để có kiến nghị kịp thời, hợp lý đối với khách hàng. Đảm bảo tư vấn để khách hàng hoạt động linh hoạt, hiệu quả, đồng thời đưa ra những quyết định đầu tư, phương án kinh doanh đủ tính pháp lý, vận dụng được cơ chế chính sách ưu đãi, phù hợp với xu hướng của thị trường. Đây cũng chính là một yếu tố đảm bảo an toàn vốn vay, hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng.

Cán bộ ngân hàng ngoài năng lực chuyên môn giỏi cần có phẩm chất đạo đức tốt do thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và có nhiều quyền hạn trong việc xem xét đề xuất quyết định cấp tín dụng. Nếu cán bộ tín dụng không giữ vững phẩm chất đạo đức sẽ rất dễ bị cám dỗ bởi vật chất dẫn đến hành vi tiêu cực, sai trái làm tổn hại đến uy tín của ngân hàng. Cán bộ tín dụng cần phải tự ý thức đặt lợi ích của ngân hàng lên trên lợi ích cá nhân, tuân thủ các quy định, quy trình cấp tín và quản lý tín dụng của Agribank và của pháp luật.

Trong thời gian tới Agribank Tiên Lãng cần chú trọng đào tạo nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng, thông qua các biện pháp cụ thể sau:

Thường xuyên hoặc định kỳ tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ. Công tác đào tạo cần phù hợp với nhu cầu cho vay ngày càng mở rộng với nhiều loại đối tượng khách hàng mới. Cán bộ cần được đào tạo nhiều hơn về phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, phát hiện các dấu hiệu rủi ro tín dụng từ các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp…

Có chính sách sang lọc, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ tín dụng. Hàng năm cần thực hiện việc rà soát, đánh giá, phân loại cán bộ tín dụng để có hướng đào tạo, bổ sung kịp thời, tránh sự thiếu hụt.Thực hiện luân chuyển cán bộ tín dụng không đạt tiêu chuẩn sang bộ phận khác.

3.3.5. Triển khai cho vay qua tổ vay vốn:

Đối với đặc thù địa bàn Tiên Lãng nhiều hộ vay nhỏ Agribank Tiên Lãng nên triển khai hình thức cho vay qua tổ vay vốn. Với các tổ vay vốn được hình thành Agribank sẽ ký hợp đồng với Tổ trưởng tổ vay vốn.Tổ trưởng là người có trách nhiệm trong việc thu thập nhu cầu vay vốn của địa phương đó để cung cấp cho ngân hàng để ngân hàng giải quyết được nhanh chóng. Như vậy đối với các địa bàn xa, khách hàng không phải mất thời gian đi lại nhiều lần tới ngân hàng để xin vay. Hàng tháng, vào một ngày cố định, Agribank Tiên Lãng, cử cán bộ tới tận xã để thu lãi cho bà con. Như vậy khách hàng cũng không phải đi xa. Tổ trưởng có trách nhiệm đôn đốc tổ viên đến nộp lãi đúng ngày quy định. Như vậy, dù món lãi nhỏ nhưng Agribank Tiên Lãng cũng sẽ tận thu được. Việc thu lãi hàng tháng tránh được việc khách hàng để dồn lại, đến lúc số tiền lớn khó thanh toán được cho ngân hàng. Tổ trưởng tổ vay vốn chỉ có trách nhiệm đôn đốc tổ viên đến nộp lãi cho ngân hàng, và cung cấp khách hàng có nhu cầu vay. Ngân hàng là người trực tiếp giao dịch với khách hàng như vậy sẽ hạn chế được nạn xâm tiêu đã từng diễn ra tại một số ngân hàng.

Việc cho vay qua tổ sẽ giảm được công việc quá tải hiện nay cho cán bộ tín dụng.

3.3.6. Hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng. Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank.

Chấm điểm tín dụng hiện nay là phương pháp đánh giá định lượng khách quan duy nhất trong xét quyệt cho vay tại Agribank Tiên Lãng. Hệ thống chấm điểm tín dụng của ngân hàng tuy đã được xây dựng khá chi tiết và chính xác nhưng vẫn gặp phải rất nhiều khó khăn cho cán bộ tín dụng trong việc áp dụng do nhiều nhân tố, trong đó chủ yếu là do số liệu cung cấp bởi khách hàng là không chính xác. Với hệ thống chấm điểm tín dụng như hiện nay, việc chấm điểm tín dụng sẽ không bao giờ có thể là công cụ duy nhất trong khâu xét duyệt cho vay, nó chỉ có thể là công cụ đóng vai trò hỗ trợ, bổ sung cho việc ra quyết định sau khi tất cả các yếu tố khác đã đạt yêu cầu.

Agribank Việt Nam cần đưa ra một phần mềm chấm điểm với nhiều tiêu chí sát sao hơn nữa để đưa ra được đánh giá chính xác và khách quan hơn về khách hàng

3.3.7. Tăng cường giám sát việc sử dụng vốn vay và các luồng tiền thanh toán của khách hàng.

Trong quá trình xét duyệt cho vay, việc kiểm tra trước khi cho vay là điều kiện cần thiết, tuy nhiên sau khi phát tiền vây ta cũng cần kiểm tra việc sử dụng tiền vay, kiểm tra xem khách hàng có sử dụng đúng mục đích vay vốn. Nếu sau khi phát tiền vay, cán bộ tín dụng không kiểm tra, khách hàng có thể sử dụng không đúng mục đích, mượn tài khoản để thanh toán, sau đó rút tiền mặt để chi tiêu không đúng mục đích dẫn đến rủi ro cao cho ngân hàng. Bên cạnh việc kiểm tra vốn vay, cán bộ tín dụng cũng cần quan tâm đến nguồn tiền thanh toán của khách hàng, yêu cầu khách hàng, chủ đầu tư, người mua khi thanh toán chuyển khoản về tài khoản khách hàng tại ngân hàng để trả nợ tiền vay, không cho rút tiền mặt. Cán bộ tín dụng nên kiểm soát tiền gửi của khách hàng và việc chi từ tài khoản tiền gửi cần có sự đồng ý của ngân hàng, tránh hiện tượng tiền thanh toán về khách hàng không trả nợ mà sử dụng vào việc khác, khi nợ đến hạn không có khả năng trả nợ.

3.3.8. Xử lý nợ quá hạn và nợ khó đòi.

Đây chính là biện pháp cuối cùng nhằm hạn chế tối đa những khoản thiệt hại đã xảy ra. Việc xử lý nợ quá hạn cần có biện pháp cụ thể như phân tích nguyên nhân và tính hình nợ quá hạn của từng khách hàng, từ đó có biện pháp tháo gỡ.

Đối với từng trường hợp khách hàng nợ quá hạn theo tính chất tạm thời hay lâu dài, có TSĐB hay không, … để đưa ra phương án xử lý cụ thể. Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank.

Ngoài ra ngân hàng có thể thực hiện bằng các biện pháp như:

  • Thực hiện bán nợ

Đối với những khoản nợ không thu hồi được và có tài sản đảm bảo, nếu ngân hàng không tự xử lý được, ngân hàng sẽ chuyển giao toàn bộ khoản nợ cùng với tài sản cho các công ty mua bán nợ để công ty này thực hiện các hoạt động bán nợ và số tiền thu được sau khi đã trừ đi các khoản chi phí sẽ chuyển về cho ngân hàng. Công ty mua bán nợ hoạt động như một công ty độc lập và không phụ thuộc vào ngân hàng.

  • Biện pháp khởi kiện ra tòa

Hiện nay, trong quan hệ kinh tế, việc khởi kiện ra tòa chưa thành thói quen đối với mọi người, trong nền kinh tế thị trường chúng ta cần quen dần với việc giải quyết các vụ việc kinh tế qua tòa án kinh tế. Việc khởi kiện ra tòa sẽ có tác dụng đối với các khách hàng không có thiện chí trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

  • Tận thu nợ ngoài bảng và nợ khoanh

Nợ ngoại bảng, nợ khoanh chính là những khoản nợ không sinh lời, thông thường được ngân hàng chuyển ra ngoại bảng hoặc không tính lãi. Khoản nợ trên có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của ngân hàng, do đó phải lấy từ nguồn dự phòng rủi ro để bù đắp, đây chính là lợi nhuận của ngân hàng. Nếu nợ ngoại bảng tăng thì ngân hàng có thể không có lãi do phải trích dự phòng nhiều, vì vậy việc tận thu nợ ngoại bảng, nợ khoanh chính là góp phần lành mạnh hóa tình hình tài chính của ngân hàng.

3.3.9 Chính sách phát triển khách hàng theo hướng chủ động tìm đến khách hàng tốt

Đây là vấn đề rất cốt lõi tác động rất lớn đến chất lượng tín dụng tại Agribank cũng như bất kỳ một ngân hàng nào. Việc phát triển khách hàng gặp nhiều khó khăn, trong khi sức ép về kế hoạch kinh doanh là rất lớn, điều đó rất dễ dẫn đến việc cho vay những khách hàng có chất lượng không tốt. Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank.

Hiện nay, các ngân hàng thương mại cổ phần dù không có tụ sở tại Tiên Lãng nhưng vẫn cho vay rất nhiều. Vì vậy để tránh bị mất thị phần, Agribank Tiên Lãng cần chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng. Mở các cuộc khảo sát thăm dò kiến khách hàng trên địa bàn để nắm bắt nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng để cung cấp các sản phẩm dịch vụ phù hợp. Thay đổi tư duy cán bộ Agribank, thay vì ngồi đợi khách hàng tìm đến mình cần phải chủ động tìm đến khách hàng.

Việc chủ động tìm kiếm khách hàng tốt để cho vay cần được thực hiện theo hướng:

  • Lựa chọn ngành hàng có tốc độ phát triển tốt trong mỗi thời kỳ của nền kinh tế.

Phát triển khách hàng dựa trên các mối quan hệ sẵn có, điều đó giúp cho việc có đủ thông tin về khách hàng mình đang tiếp cận, tạo điều kiện ra quyết định lựa chọn khách hàng tốt nhất: Tư cách đạo đức tốt, năng lực tài chính tốt, tài sản bảo đảm tốt, có mối quan hệ ràng buộc trong việc quan hệ với Agribank hướng tới bộ phận khách hàng là những cá nhân, doanh nhân thành đạt, có năng lực tài chính vững chắc, có uy tín.

3.4. Một số kiến nghị

3.4.1.Kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng nhà nước: Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank.

3.4.1.1.Tạo môi trường kinh tế ổn định

Một trong những nguyên nhân gây ra RRTD cho các NHTM là môi trường kinh tế không ổn định. Chính vì vậy, Nhà nước cần có những chính sách, biện pháp nhằm đảm bảo môi trường kinh tế ổn định cho hoạt động của các doanh nghiệp, trong đó có ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Nhà nước nên có những giải pháp thiết thực nhằm tháo gỡ khó khăn khi có sự chuyển đổi, điều chỉnh cơ chế chính sách liên quan đến toàn bộ hoạt động của nền kinh tế. Mặt khác, Nhà nước cũng cần có những biện pháp nhằm bảo vệ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước, điều chỉnh và tăng cường hiệu lực thi hành của chính sách thuế, chính sách bảo trợ sản xuất trong nước, chính sách ngăn chặn hàng nhập lậu.

3.4.1.2. Hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động tín dụng ngân hàng

Hệ thống pháp luật nước ta hiện nay chưa đồng bộ, còn thiếu và chồng chéo Việc xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ vay, qua đó giảm nợ xấu, giảm RRTD ngân hàng gặp nhiều khó khăn vướng mắc của pháp luật đặc biệt là trong việc khởi kiện và thi hành án để thu giữ tài sản và xác định giá khởi điểm khi bán đấu giá tài sản thế chấp, Chính phủ nhanh chóng tháo gỡ khấc khăn, tính chủ động hợp pháp cho ngân hàng trong việc thu giữ và bán đấu giá tài sản đảm bảo để thu hồi nợ. Đây là biện pháp hữu hiệu, là quyền lợi chính đáng của ngân hàng và các bên liên quan, được thỏa thuận tự nguyện và ghi nhận trong hợp đồng thế chấp bảo đảm tiền vay.

3.4.1.3. Triển khai mạnh mẽ bảo hiểm nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành chịu nhiều rủi ro thiên tai dịch bệnh. Nhà nước và chính phủ cần quan tâm hơn nữa đến việc triển khai bảo hiểm nông nghiệp. Nếu người nông dân mua bảo hiểm nông nghiệp thì khi có rủi ro sẽ được bảo hiểm bồi thường, như vậy tránh nguy cơ không có khả năng trả nợ cho ngân hàng. Như vậy ngân hàng cũng tránh được rủi ro tín dụng. Hiện nay, bảo hiểm nông nghiệp còn khó đi vào thực tế Việt Nam do trình độ dân trí còn thấp, người nông dân chưa hiểu vế bảo hiểm nông nghiệp, phí bảo hiểm còn cao…

Vì vậy bước đầu nhà nước cần có sự hỗ trợ để bảo hiểm nông nghiệp được đi vào thực tế, giúp chí cho người nông dân và cho Agribank. Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank.

3.4.2. Kiến nghị với Agribank

3.4.2.1. Agribank cần sớm hoàn thiện mô hình tổ chức theo hướng tách biệt độc lập với khâu thẩm định.

Tách biệt thẩm định thành khâu độc lập trong quy trình cấp và quản lý tín dụng là xu hướng chung cho các ngân hàng thương mại nhằm giảm tải áp lực làm việc cho cán bộ tín dụng, tăng tính chuyên nghiệp và nâng cao hiệu quả thẩm định phương án, dự án kinh doanh. Đồng thời tách biệt thẩm định thành một khâu trong quy trình tín dụng sẽ hạn chế được hiện tượng thông đồng, móc ngoặc, cố ý làm sai giữa khách hàng và cán bộ tín dụng. Qua đó hạn chế được RRTD phát sinh.

Agribank đã nhiều lần dự thảo và lấy ý kiến đóng góp toàn hệ thống về quy chế tổ chức và hoạt động trong đó tách biệt thẩm định thành một, một bộ phận độc lập. Nhưng do mạng lưới quá rộng với sự đa dạng trong tính chất công việc, những chi nhánh ngoại thành, một cán bộ tín dụng phải quản lý quá nhiều khoản vay, cũng như sự chênh lệch lớn về số lượng lao động giữa các chi nhánh nên chưa thành lập được mô hình trên.Tuy nhiên để tăng cường hiệu quả hoạt động tín dụng và giảm thiểu rủi ro, Agribank cần sớm tìm ra giải pháp khắc phục và triển khai mô hình tổ chức phân công công việc theo hướng tách biệt để phần nào hạn chế việc quá tải của bộ phận nghiệp vụ tín dụng hiện nay. Đồng thời, đảm bảo khách quan hơn trong công tác thẩm định – quyết định cho vay – thu hồi nợ.

3.4.2.2. Agribank cần thường xuyên nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trường.

Nghiên cứu phát triển sản phẩm dịch vụ mới hiệu quả là một trong các tiêu chí thể hiện năng cạnh tranh và khả năng thích ứng cao cho một ngân hàng thương mại hiện đại. Qua đó, xây dựng hình ảnh, thương hiệu cho ngân hàng.

Agribank là một ngân hàng lớn trong hệ thống ngân hàng thương mại của Việt Nam.Tuy nhiên việc nghiên cứu phát triển sản phẩm dịch vụ mới của Agribank có dấu hiệu không theo kịp xu thế phát triển của các ngân hàng thương mại khách. Gần đây, ngân hàng đưa ra các sản phẩm tín dụng mới. Một số sản phẩm được nghiên cứu thì việc đưa ra lấy ý kiến đóng góp trong toàn hệ thống quá lâu dẫn tới mất tính thời điểm, giảm sức hút vì các ngân hàng bạn đã đưa ra trước những gói sản phẩm tương tự. Một số sản phẩm được đưa ra thì còn nhiều bất cập không phát huy được hiệu quả thực tế như gói sản phẩm cho vay chứng minh tài chính khi đưa ra thị trường vướng do thủ tục đòi hỏi quá nhiều và không phù hợp, ngân hàng giữ bản chính sổ tiết kiệm cầm cố nên gây khó khăn cho khách hàng( trong khi các ngân hàng khác cho phép khách hàng được giữ bản chính sổ tiết kiệm mà chỉ phong tỏa sổ trên hệ thống),…

KẾT LUẬN Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank.

Trong hoạt động kinh doanh của của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, hoạt động tín dụng vẫn đóng góp chính vào kết quả kinh doanh của NHTM. Tuy nhiên hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro không thể lường trước được.Vì vậy phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, đảm bảo kiểm soát được rủi ro ở một ngưỡng nhất định chính là điều kiện tiên quyết để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng. Nghiên cứu và áp dụng linh hoạt các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng để giảm thiểu rủi ro tín dụng chính là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của các NHTM.

Trong nội dung luận văn đã tiếp cận và nghiên cứu những vấn đề cơ bản sau:

Thứ nhất, khái quát được các khái niệm về tín dụng, rủi ro tín dụng, nguyên nhân và các lạo rủi ro tín dụng cũng như hậu quả của RRTD.

Thứ hai, nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng của Agribank Tiên Lãng. Tìm ra thực trạng và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng.

Thứ ba, đề xuất một số biện pháp nâng cao và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác hạn chế rủi ro tín dụng của Agribank Tiên Lãng theo hướng an toàn, bền vững.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng với thời gian nghiên cứu có hạn và còn hạn chế về kiến thức nên những vấn đề được trình bày trong khuôn khổ luận văn trên đây không tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết. Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp của các Thầy, Cô giáo, các nhà nghiên cứu khoa học, các bạn bè, đồng nghiệp và những người quan tâm đến nội dung nghiên cứu của luận văn này.

Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn khoa học TS. Đinh Hữu Quý đã tận tình chỉ bảo trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này. /. Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993