Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Một số biện pháp quản lý hoạt động tạo động lực cho GV trường trung học cơ sở Hòa Long, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh đổi mới giáo dục dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp
3.1.1. Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống
Các biện pháp đề xuất phải bao quát các nội dung, khía cạnh của công tác quản lý hoạt động tạo động lực, thể hiện sự thống nhất từ nội dung, phương pháp, cách thức tổ chức và các điều kiện thực hiện. Bên cạnh đó, các biện pháp đưa ra phải hỗ trợ, bổ sung cho nhau, không mâu thuẫn nhau, không để biện pháp này cản trở biện pháp kia và đều hướng tới mục tiêu nhằm kích thích động lực làm việc của đội ngũ GV.
Các biện pháp đề xuất phải xuất phát từ thực trạng nhận thức đến thái độ và hành động của các thành viên trong nhà trường, phải đảm bảo cấp độ từ rộng đến hẹp, từ chung đến riêng đồng thời đảm bảo các điều kiện cần thiết để công tác quản lý hoạt động tạo động lực đạt hiệu quả cao nhất.
Các biện pháp đảm bảo tính toàn diện và hệ thống sẽ giúp Ban giám hiệu thực hiện tốt việc động viên, khích lệ đội ngũ GV nhiệt tình công tác, toàn tâm toàn ý với sự nghiệp giáo dục.
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học
Tính khoa học trong việc xây dựng các biện pháp tạo động lực cho đội ngũ GV trường Trung học cơ sở Hòa Long là cần phải dựa vào những kiến thức khoa học quản lí, khoa học quản lí giáo dục, quản trị nguồn nhân lực, những kiến thức về tâm lí học quản lí… đồng thời việc xây dựng các biện pháp cần đảm bảo sự phù hợp với thực tế khách quan, với xu thế thời đại, bám sát vào mục tiêu, kế hoạch và nhiệm vụ của giáo dục bậc Trung học cơ sở.
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS.
Các biện pháp đề xuất khi triển khai trong công tác quản lý phải tạo ra sự chuyển biến về động lực làm việc của đội ngũ, khơi dậy sự nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, tinh thần tự giác, ham học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ GV.
Ngoài ra, nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả còn đòi hỏi khi đề xuất các biện pháp phải xem xét đến mục đích cụ thể cần đạt là gì, để đạt được mục đích ấy chúng ta cần phải đầu tư về mọi mặt sao ở mức thấp nhất mà hiệu quả đạt được lại cao nhất có thể.
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi
Đảm bảo tính khả thi đòi hỏi sự sáng tạo không ngừng của Ban giám hiệu nhà trường, để có thể áp dụng các biện pháp vào thực tiễn được thuận lợi và có hiệu quả thiết thực nhất. Theo đó, biện pháp đề xuất phải được xây dựng theo quy trình khoa học, phù hợp với đối tượng, phù hợp với điều kiện thực tiễn đồng thời phải phát huy được những mặt mạnh cũng như khắc phục được những hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý hoạt động tạo động lực cho đội ngũ GV của trường Trung học cơ sở Hòa Long.
Bên cạnh đó, các biện pháp đề xuất cũng phải phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, các chính sách, pháp luật của Nhà nước, các văn bản chỉ đạo của ngành. Đồng thời các biện pháp đó phải nhận được sự ủng hộ của đội ngũ GV, để họ thực hiện một cách thoải mái chứ không mang tính áp đặt, mệnh lệnh.
Có thể thấy rằng, kết quả hoạt động tạo động lực cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào việc những biện pháp tạo đề xuất có tính khả thi hay không.
3.2. Các nhóm biện pháp quản lý hoạt động tạo động lực cho giáo viên trường trung học cơ sở Hòa Long, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh đổi mới giáo dục
3.2.1. Nhóm biện pháp phát huy động lực bên trong của giáo viên
Biện pháp nâng cao nhận thức của giáo viên
- Mục tiêu của biện pháp Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS.
Nhằm nâng cao nhận thức của GV về những yêu cầu của nghề sư phạm, về ý thức trách nhiệm trong công việc, đồng thời khơi dậy niềm đam mê, khát vọng và những lý tưởng nghề nghiệp cao đẹp.
- Nội dung và cách thức thực hiện
Thứ nhất, đề ra những yêu cầu đối với đội ngũ GV. Đứng trước những yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay đòi hỏi đội ngũ GV phải có năng lực đổi mới sáng tạo và hiểu biết ngoại ngữ và tin học. Tuy nhiên, hiện nay số lượng GV của nhà trường đáp ứng yêu cầu trên chỉ chiếm khoảng 60% và đặc biệt số GV có khả năng sử dụng ngoại ngữ là rất ít. Bởi vậy, Ban giám hiệu nhà trường cần có kế hoạch, có lộ trình cụ thể trong việc đặt ra những yêu cầu đối với GV về trình độ chuyên môn, trình độ tin học, trình độ ngoại ngữ… nhằm giúp GV xác định rõ mục tiêu cần đạt, từ đó họ sẽ có kế hoạch phấn đấu để đạt mục tiêu đó.
Thứ hai, khơi dậy niềm đam mê, hứng thú đối với công việc. Sự hứng thú trong công việc thể hiện ở nhiều khía cạnh, có thể là sự quyết tâm gắn bó với nghề nghiệp trong mọi hoàn cảnh; sự tích cực tìm tòi, sáng tạo trong công việc giảng dạy; sự say sưa tìm kiếm tri thức mới; hay là những niềm vui người GV có được trong công việc của mình… Muốn làm được điều này, đòi hỏi Ban giám hiệu nhà trường cần tạo ra một môi trường làm việc đủ sức hấp dẫn để thu hút đội ngũ GV bằng việc quan tâm đến các điều kiện cơ sở vật chất, bầu không khí làm việc và các chế độ chính sách đãi ngộ….
Thứ ba, nâng cao ý thức trách nhiệm của người GV. Ban giám hiệu không chỉ dừng lại ở việc xây dựng những mục tiêu, sứ mệnh, nhiệm vụ cụ thể cho nhà trường mà điều quan trọng là phải lan tỏa được những điều ấy tới toàn thể đội ngũ GV. Chỉ khi thấm nhuần được cái đích mà tập thể nhà trường đi đến họ mới thấy được trách nhiệm to lớn của bản thân và từ đó sẽ thôi thúc họ cần nỗ lực hết mình để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Bên cạnh đó, để nâng cao ý thức trách nhiệm của người GV, Ban giám hiệu cần khuyến khích sự tham gia đóng góp của họ vào việc xây dựng và phát triển nhà trường, gắn mục tiêu của tập thể với mục tiêu cá nhân.
- Điều kiện thực hiện
Kế hoạch đặt ra những yêu cầu đối với GV phải cụ thể, phù hợp với tình tình thực tiễn đơn vị và các quy định chung của ngành.
BGH nhà trường cần xác định rõ đây là biện pháp hết sức quan trọng bởi động lực bên trong là những yếu tố có tính bền vững và giữ vai trò quyết định đối với động lực của mỗi cá nhân. Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS.
Biện pháp nâng cao vị thế nhà giáo
- Mục tiêu của biện pháp
Sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, sự thay đổi mạnh mẽ của kinh tế thị trường đã có những tác động tiêu cực đến bối cảnh giáo dục Việt Nam. Ngày nay, vấn đề bạo lực học đường đã trở nên phổ biến, tình trạng vi phạm đạo đức nhà giáo đã không còn hiếm, đạo đức thanh thiếu niên đang xuống cấp nghiêm trọng…. đã ảnh hưởng không nhỏ đến uy tín, danh dự các nhà giáo. Một số vụ việc đáng tiếc xảy ra trong ngành giáo dục đã tạo ra bức xúc trong dư luận, và thực tế cho thấy xã hội đang giảm dần niềm tin và sự kính trọng đối với nghề giáo. Chính bởi vậy, việc nâng cao vị thế nhà giáo là yêu cầu cấp bách, cần ưu tiên hàng đầu trong giai đoạn hiện nay. Muốn nâng cao được vị thế nghề nghiệp, tạo sự tin tưởng, đồng thuận của toàn xã hội với những người làm nghề giáo thì nhà quản lý giáo dục phải xây dựng được đội ngũ nhà giáo làm việc chuyên nghiệp, giỏi về chuyên môn, trách nhiệm trong công việc và đặc biệt là phải vững vàng về phẩm chất.
- Nội dung và cách thức thực hiện
Chất lượng người thầy là một trong những nhân tố quan trọng quyết định chất lượng giáo dục. Người thầy tốt phải có lòng yêu nghề, tâm huyết với sự nghiệp giáo dục; có trình độ cao, có phẩm chất đạo đức tốt, nếp sống giản dị, khiêm tốn, biết tôn trọng lợi ích tập thể và quốc gia, thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn và coi đó là trách nhiệm của bản thân.
BGH nhà trường cần xây dựng và triển khai kế hoạch bồi dưỡng, phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV để họ thực sự trở nên chuyên nghiệp, sâu về chuyên môn, vững vàng về phẩm chất.
Tổ chức có hiệu quả các phong trào thi GV dạy giỏi cấp trường, nâng cao chất lượng và số lượng GV tham dự kì thi GV dạy giỏi cấp thành phố, đặc biệt là việc xây dựng chỉ tiêu GV dạy giỏi các cấp cụ thể, rõ ràng.
Tạo điều kiện cho GV tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chú trọng và làm tốt công tác bồi dưỡng thường xuyên, tạo điều kiện cho GV tham dự các buổi chuyên đề cấp thành phố.
Tổ chức có hiệu quả các buổi sinh hoạt chuyên môn ở hai tổ chuyên môn, đổi mới hình thức sinh hoạt khuyến khích GV tích cực đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá, mạnh dạn và chủ động ứng dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn. Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS.
Triển khai sâu rộng thông tư số 20/2024/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 08 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT làm căn cứ để đội ngũ GV xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Đồng thời, đây cũng là căn cứ để Ban giám hiệu đánh giá phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ GV.
Để nâng cao vị thế nhà giáo, ngoài những nhận thức và nỗ lực của bản thân người thầy còn cần phải có sự nhận thức đúng đắn, toàn diện và sự quan tâm đúng mức của toàn xã hội. Bởi vậy cần phát huy truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo, nâng cao sự tin tưởng của học sinh và phụ huynh học sinh đối với các thầy cô trong nhà trường. Lồng ghép nội dung giáo dục truyền thống hiếu học và Tôn sư trọng đạo cho học sinh vào nội dung các môn học, chương trình giáo dục địa phương và các buổi hoạt động ngoại khóa trong các ngày lễ lớn.
- Điều kiện thực hiện
Đội ngũ GV cần nhận thức sâu sắc được rằng phẩm chất và năng lực là những yếu tố quyết định đến vị thế nhà giáo cũng như sự tin tưởng của xã hội đối với ngành giáo dục.
Sự ủng hộ, đồng thuận của phụ huynh học sinh và toàn xã hội.
3.2.2. Nhóm biện pháp tạo động lực bên ngoài cho giáo viên
- Biện pháp cải tiến chế độ khen thưởng
Sự hài lòng về mức thu nhập của người GV có vai trò quan trọng trong việc duy trì, kích thích sự nỗ lực làm việc của họ. Thu nhập không phải là nhân tố quan trọng nhất nhưng khi một người GV cảm thấy thỏa mãn, hài lòng với mức thu nhập của bản thân họ sẽ yên tâm công tác và gắn bó với nhà trường, với sự nghiệp giáo dục.
- Mục tiêu của biện pháp Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS.
Xây dựng một cơ chế tiền thưởng có tính linh hoạt và đặc biệt là phải có ý nghĩa khuyến khích, động viên đối với GV. Từng bước đáp ứng được những nhu cầu để giúp đội ngũ yên tâm công tác, cống hiến cho sự nghiệp giáo dục.
- Nội dung và cách thức thực hiện
Lập kế hoạch cụ thể cho hoạt động thi đua, khen thưởng, xây dựng nguồn ngân sách cho các chính sách khen thưởng. Đồng thời xây dựng tiêu chí thi đua khen thưởng rõ ràng, công khai và phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.
Tổ chức có hiệu quả các phong trào thi đua, đa dạng hóa các hình thức khen thưởng khác nhau để hạn chế tình trạng “cào bằng”, “bình quân chủ nghĩa”. Hình thức khen thưởng vật chất sẽ là nguồn động viên, khuyến khích, tạo động lực cho GV làm tốt hơn nữa công việc của mình.
Bên cạnh đó, các hình thức khen thưởng tinh thần cho GV cũng đóng vai trò hết sức quan trọng, các công cụ khen thưởng động viên tinh thần cho GV có thể thực hiện qua sự “đánh giá, ghi nhận thành tích”, “giao việc nhiều thử thách hơn”, “giao quyền tự chủ”… Trong đó sự ghi nhận những nỗ lực, đóng góp và thành tích cá nhân là phần thưởng có sức mạnh tinh thần lớn, là công cụ động viên khuyến khích vô cùng hiệu quả.
Chỉ đạo BCH công đoàn thực hiện thi đua khen thưởng phải đảm bảo sự công bằng, khách quan, đánh giá đúng hiệu quả làm việc và đặc biệt là phải có tính chất động viên một cách kịp thời. Song song với hình thức khen thưởng định kỳ, vào cuối năm hay các ngày lễ lớn thì nhà trường cần căn cứ vào thành tích cá nhân mà có hình thức khen thưởng đột xuất nhằm khuyến khích, động viên kịp thời để GV được khen thưởng cảm thấy đóng góp của họ thật sự có ý nghĩa đối với nhà trường. Bên cạnh đó cần chú ý hình thức thức trao thưởng phải thực sự trang trọng và có ý nghĩa.
Sau mỗi năm học, cần có sự đánh giá hoạt động thi đua khen thưởng. Xác định những ưu điểm cũng như những mặt còn hạn chế. Đặc biệt cần chú ý có sự điều chỉnh mức thưởng sao cho phù hợp với tình hình giá cả thị trường, xứng đáng với thành tích, đóng góp của các cá nhân.
- Điều kiện thực hiện
Bộ tiêu chí thi đua khen thưởng phải thật sự rõ ràng, định lượng được. Quy trình đánh giá phải khách quan, công bằng, minh bạch và GV nên được tham gia vào quy trình đánh giá đó.
Công tác xã hội hóa, huy động sự ủng hộ các các cá nhân, tổ chức ngoài nhà trường cho công tác thi đua khen thưởng là rất cần thiết. Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS.
Biện pháp coi trọng hơn chính sách phúc lợi
- Mục tiêu của biện pháp
Đảm bảo mọi quyền lợi đều đến được với mọi thành viên trong nhà trường, đội ngũ GV cảm thấy hài lòng về các chính sách phúc lợi của nhà trường từ đó tăng cường động lực làm việc, trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Nội dung và cách thức thực hiện
Lập kế hoạch xây dựng chương trình, chính sách phúc lợi cho nhà trường, xây dựng nguồn ngân sách cho các chính sách phúc lợi, xác định mục tiêu cần đạt, các nguồn lực cần thiết, thời điểm tiến hành các hoạt động cụ thể.
Tổ chức có hiệu quả các chính sách phúc lợi, lựa chọn các loại hình phúc lợi phù hợp với tình hình thực tiễn, với khả năng tài chính và đặc biệt là đáp ứng được nguyện vọng, sự ủng hộ và sự tham gia tự nguyện của đội ngũ GV, huy động sự tham gia của cộng đồng điạ phương và những người có lợi ích liên đới để cải thiện hơn điều kiện cho hoạt động của GV.
Tổ chức được các hoạt động phúc lợi cần đảm bảo khía cạnh kinh tế và khía cạnh tâm lí – xã hội trong cuộc sống của GV. Đồng thời cần chú ý nguyên tắc bàn bạc dân chủ, thấu đáo; thật sự tự nguyện và đảm bảo tính minh bạch, tuyệt đối tránh mọi hình thức “tế nhị” nhằm ép buộc GV tham gia hoặc quản lí không minh bạch, không công bằng, không bảo đảm quyền lợi, gây sự nghi ngờ, phân tâm của người tham gia.
Chỉ đạo bộ phận tài vụ, cán bộ kế toán, Ban chấp hành công đoàn nhà trường tham mưu, tạo mọi điều kiện thuận lợi, thực hiện đầy đủ các chính sách phúc lợi cho đội ngũ GV. Các khoản phúc lợi cũng cần được xem xét, điều chỉnh theo sự biến động của giá cả thị trường. Đặc biệt chương trình phúc lợi cần quan tâm đặc biệt đến các GV có hoàn cảnh khó khăn trong nhà trường.
- Điều kiện thực hiện
Xây dựng kế hoạch chi cho từng hoạt động đảm bảo sự phù hợp với nguồn lực tài chính, đảm bảo chi cho mọi hoạt động trong từng năm học. Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS.
Kết quả vận động và việc thực hiện kế hoạch phải được công khai trước tập thể, được sự ủng hộ và đồng thuận của đội ngũ GV.
Biện pháp cải thiện các điều kiện làm việc của giáo viên
- Mục tiêu của biện pháp
Biện pháp này hướng tới việc xây dựng và cải thiện các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động giảng dạy và học tập của GV và học sinh tại trường Trung học cơ sở Hòa Long
Nâng cao ý thức trách nhiệm của các thành viên trong nhà trường trong việc sử dụng thật hiệu quả cơ sở vật chất của nhà trường
- Nội dung và cách thức thực hiện
Lập kế hoạch thực hiện xây dựng và cải thiện môi trường, xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn kinh phí cho trang bị và tu sửa cơ sở vật chất. Hiện nay với hệ thống cơ sở vật chất khang trang, hiện đại sẵn có nhà trường cần tiếp tục tham mưu Ủy ban Nhân dân xã xây dựng các hạng mục còn thiếu là Nhà đa năng và Bể bơi, bổ sung hệ thống chỉ dẫn khoa học kết hợp cùng các dịch vụ thông tin phục vụ học tập, logo, khẩu hiệu…
Đối với hệ thống các phòng học: Hiện nay, các phòng học của nhà trường đã khá đồng bộ về trang thiết bị dạy và học, đầy đủ máy tính, máy chiếu, kết nối Internet. Nhà trường có 7/22 phòng học có hệ thống bảng thông minh. Tuy nhiên để giúp GV có điều kiện tốt nhất trong công tác giảng dạy, nhà trường cần làm tốt công tác tham mưu với Ủy ban Nhân dân thành phố đầu tư hệ thống âm thanh và hệ thống bảng thông minh cho các phòng học còn lại. Bên cạnh đó, Ban giám hiệu cần tổ chức hiệu quả các phong trào “Trường học thân thiện –Học sinh tích cực” qua việc thiết kế và sử dụng hiệu quả đồ dùng dạy học, trang trí lớp học, xây dựng tủ sách lớp học…
Đối với Thư viện nhà trường: Hiện tại nhà trường đã có hệ thống thư viện điện tử, xong việc hoạt động chưa thực sự hiệu quả. Ban giám hiệu nhà trường cần tổ chức các buổi tập huấn sử dụng thư viện điện tử cho GV và học sinh để phát huy hiệu quả của thư viện trong nhà trường. Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS.
Đối với các phòng học bộ môn và phòng thực hành: Hiện tại nhà trường có 3 phòng thực hành Lý – Hóa – Sinh, 2 phòng ngoại ngữ, 1 phòng ngoại ngữ và 1 phòng tin học. Sau 4 năm sử dụng, một số trang thiết bị trong các phòng thực hành và bộ môn đã hư hỏng, sử dụng không hiệu quả. Bên cạnh đó do các phòng học thông thường đều có máy tính, máy chiếu nên một số GV rất ít khi sử dụng các phòng thực hành và phòng bộ môn. Ban giám hiệu nhà trường cần có kế hoạch mua sắm, bổ sung các trang thiết bị cho phòng thực hành, phòng thí nghiệm đồng thời có biện pháp quản lý, khuyến khích GV tích cực sử dụng phòng thực hành, bộ môn để tăng hiệu quả các tiết giảng dạy.
Đối với phòng truyền thống: cần tiếp tục quan tâm đến việc trưng bày, sắp xếp những thành tựu, kết quả, hình ảnh, con người… gắn với quá trình hình thành và phát triển của nhà trường.
Chỉ đạo GV sử dụng có hiệu trang thiết bị dạy học, cơ sở vật chất, nêu cao tinh thần trách nhiệm và ý thức bảo vệ của công của các thành viên trong nhà trường. Yêu cầu mỗi GV xây dựng kế hoạch sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học ngay từ đầu năm học và có sự phê duyệt của tổ chuyên môn và Ban giám hiệu. Sau mỗi học kỳ, mỗi năm học đều có sự kiểm tra đánh giá việc sử dụng đồ dùng của mỗi GV.
Phân công trách nhiệm cụ thể cho các tổ chức đoàn thể, cá nhân trong nhà trường, phối hợp và phát huy vai trò của các tổ chuyên môn, TPT Đội, GVCN, Công đoàn nhà trường trong việc xây dựng cảnh quan sư phạm nhà trường xanh, sạch, đẹp, ngăn nắp gọn gàng; khoa học… Đặc biệt là Ban giám hiệu phải phân công trách nhiệm cho một bộ phận chuyên phụ trách việc quản trị cơ sở vật chất cho nhà trường, đảm bảo việc vận hành để tạo một môi trường làm việc thật lý tưởng cho đội ngũ GV.
Xây dựng và đề ra bộ tiêu chuẩn về môi trường làm việc làm, các tiêu chí đánh giá cho các phong trào thi đua làm căn cứ cho công tác kiểm tra đánh giá của nhà trường. Chỉ đạo cán bộ thiết bị có đầy đủ hồ sơ theo dõi và thường xuyên kiểm tra việc sử dụng đồ dùng, trang thiết bị dạy học của GV đồng thời báo cáo kịp thời với Ban giám hiệu nhà trường. Bên cạnh đó cần chú trọng công tác kiểm tra thường xuyên chất lượng, hiệu quả và độ an toàn của các phương tiện phục vụ cho hoạt động dạy và học.
- Điều kiện thực hiện
Tất cả các thành viên trong nhà trường đều có ý thức xây dựng cảnh quan sư phạm, bảo vệ cơ sở vật chất của nhà trường.
BGH nhà trường cần làm tốt công tác tham mưu với Ủy ban Nhân dân các cấp, phòng GD&ĐT thành phố Bắc Ninh, Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Ninh. Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS.
Ngoài việc sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn kinh phí được cấp thì công tác xã hội hóa, huy động sự ủng hộ các các cá nhân, tổ chức ngoài nhà trường là rất cần thiết.
Biện pháp xây dựng tổ chức chia sẻ, học hỏi và cùng phát triển chuyên môn
- Mục tiêu của biện pháp
Trước hết là giúp đội ngũ cán bộ GV nhà trường nhận thức một cách đầy đủ, toàn diện về sự cần thiết vai trò của việc xây dựng tổ chức chia sẻ, học hỏi và cùng phát triển chuyên môn. Từ đó, tạo sự chuyển biến của đội ngũ về thói quen chia sẻ, học hỏi lẫn nhau, hợp tác và hỗ trợ nhau cùng phát triển về mặt chuyên môn
- Nội dung và cách thức thực hiện.
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và nâng cao nhận thức về việc tăng cường phát triển chuyên môn của đội ngũ GV trong nhà trường.
Giao nhiệm vụ cụ thể cho các tổ chức đoàn thể và các thành viên trong nhà trường, đồng thời giúp họ nắm chắc nhiệm vụ, mục tiêu năm học của đơn vị. Từ đó mỗi thành viên trong nhà trường tự xây dựng kế hoạch, xác định mục tiêu, nội dung và cách thức thực hiện nhiệm vụ của bản thân mình trong năm học. Khuyến khích đội ngũ mạnh dạn đổi mới, sáng tạo trong công việc và quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Phát huy truyền thống nhà trường, lòng nhân ái, tính cộng đồng trong mỗi cán bộ GV.
Tổ chức có hiệu quả các hội thi GV dạy giỏi, các phong trào thi đua, các buổi chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn theo nhóm, tổ để đội ngũ GV được chia sẻ và học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau.
Nêu gương và nhân rộng các điển hình tiên tiến trong nhà trường nhằm khích lệ tinh thần trách nhiệm, lòng say mê nghề nghiệp của đội ngũ GV.
BGH kiểm tra, đánh giá kế hoạch thực hiện của GV và các bộ phận trong nhà trường về các nội dung xây dựng đã được triển khai và tổ chức thực hiện. Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS.
- Điều kiện thực hiện
Kế hoạch của nhà trường phải chi tiết, theo từng thời điểm, thời gian cụ thể và rõ ràng. Bên cạnh đó là sự ủng hộ của các tổ chức đoàn thể và cá nhân trong nhà trường
Nhà trường cần có đầy đủ các điều kiện cơ sở vật chất, tài liệu, phương tiện và thiết bị dạy học…
BGH phải thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ. Kịp thời điều chỉnh hoặc động viên khuyến khích nếu cần.
Biện pháp xây dựng bầu không khí làm việc dân chủ và thân thiện
- Mục tiêu của biện pháp
Nhằm tạo ra một không khí tâm lý thuận lợi, thoải mái, thân thiện và cởi mở, đời sống tinh thần đoàn kết, thương yêu, quan tâm lẫn nhau nhằm làm tăng hứng thú trong công việc, để mọi GV đều cảm thấy “Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”… Từ đó khiến họ cảm thấy gắn bó và muốn cống hiến hết mình cho sự nghiệp giáo dục.
- Nội dung và cách thức thực hiện
Phân công và sắp xếp công việc hợp lý, phù hợp với nguyện vọng, điều kiện và năng lực của từng cá nhân.
Phát huy tốt vai trò của tổ chức công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên tiền phong thông qua việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa, tham quan học tập, hoạt động phong trào, thăm hỏi, động viên….nhằm mang lại cho đội ngũ GV một đời sống tinh thần phong phú, chia sẻ, đoàn kết, thân thiện và yêu thương.
Chỉ đạo và xây dựng bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường trong đó có mô tả chi tiết các hành vi ứng xử hàng ngày, ngôn ngữ xưng hô giao tiếp giữa GV với GV, giữa GV với học sinh, giữa học sinh với học sinh; phong cách ứng xử niềm nở, thân thiện, có sự quan tâm, gắn bó giữa GV với GV, giữa GV với học sinh và giữa học sinh với học sinh… Đồng thời lan tỏa truyền thống tốt đẹp của nhà trường, của người quan họ nhằm tạo ra một môi trường văn hóa lành mạnh và chuyên nghiệp.
Tạo không khí làm việc tích cực, dân chủ, khuyến khích đội ngũ GV trao đổi, đóng góp ý kiến, bày tỏ quan điểm, mong muốn với đồng nghiệp và với cán bộ quản lý. Những ý kiến đóng góp của đội ngũ phải được cán bộ quản lý tiếp thu, trân trọng và tìm hướng giải quyết. Tuyệt đối tránh tình trạng áp đặt, mệnh lệnh, máy móc dễ tạo tâm lý thiếu tích cực cho đội ngũ khi thực hiện nhiệm vụ. Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS.
- Điều kiện thực hiện
Để làm tốt được biện pháp này, Ban giám hiệu nhà trường cần tìm hiểu tính cách của từng cá nhân và mục tiêu của họ thông qua quan sát hoặc những cuộc đàm thoại trực tiếp với họ. Đặc biệt HT phải biết lắng nghe những vấn đề riêng, tạo điều kiện sắp xếp công việc hợp lí giúp cân bằng cuộc sống và công việc, tạo điều kiện nghỉ ngơi theo đúng quy định của pháp luật cho GV.
Đội ngũ GV phải có nhận thức sâu sắc về ý nghĩa môi trường văn hóa trong nhà trường, đồng thời đội ngũ phải thực sự đoàn kết, đồng lòng và ủng hộ Ban giám hiệu.
Cần sự phối kết hợp nhịp nhàng giữa các tổ chức đoàn thể trong nhà trường. Tránh việc áp đặt đối với GV mà nên động viên GV thông qua tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên để họ đề xuất ý tưởng, kế hoạch tổ chức các hoạt động nhằm khuyến khích họ tự nguyện tham gia
3.2.3. Nhóm biện pháp phát huy vai trò của Ban giám hiệu nhà trường trong việc tạo động lực cho giáo viên
Biện pháp phân công công việc phù hợp, có tính thách thức hơn:
Phân công công việc phù hợp
- Mục tiêu của biện pháp
Phân công công việc phù hợp với từng cá nhân giúp người GV phát huy tối đa năng lực, sở trường và sự sáng tạo trong công việc nhằm đạt được hiệu quả công việc ở mức cao nhất.
- Nội dung và cách thức thực hiện
BGH xây dựng mục tiêu chung của nhà trường làm căn cứ để phân công công việc cụ thể cho từng tổ chức, cá nhân trong nhà trường. Trong các nhà trường Trung học cơ sở hiện nay, ngoài những việc phân công phụ trách các tổ chức Công đoàn, Đội TNTP, tổ chức Đoàn thì việc phân công chuyên môn cho đội ngũ GV có vai trò quyết định đến chất lượng giáo dục của mỗi nhà trường. Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS.
Phân công công việc phải gắn liền với xác định mục tiêu, nhiệm vụ rõ ràng , kết quả thiết kế và phân tích công việc, được giám sát đánh giá mức độ thực hiện khách quan, công bằng.
Việc phân công công việc cho đội ngũ GV phải “đúng người, đúng việc”, phù hợp với kiến thức, kĩ năng hiện có của người GV và năng lực, sở trường và khả năng phát triển của họ trong tương lai. Đồng thời, Ban giám hiệu cũng cần quan tâm đến điều kiện, hoàn cảnh của từng cá nhân
Việc phân công công việc cho đội ngũ GV phải đảm bảo tính công bằng, khách quan và hiệu quả. Việc giảm tiết, trừ tiết kiêm nhiệm phải thực hiện đúng thông tư số 28/2015/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trong quá trình giao nhiệm vụ, cán bộ quản lý nhà trường cần giúp GV hiểu và nắm rõ nội dung từng công việc, từ đó giúp họ tự tin, khích lệ họ quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Đồng thời, cán bộ quản lý cũng cần quan tâm, nắm bắt những diễn biến tâm lý thiếu tích cực để kịp thời động viên, uốn nắn.
- Điều kiện thực hiện
BGH cần nắm chắc những đặc điểm tâm lí, tính cách, năng lực và điều kiện hoàn cảnh của từng GV trong nhà trường.
Phân công công việc cần căn cứ vào mục tiêu chung của tổ chức. Phân công công việc phải gắn với giám sát đánh giá và thưởng phạt
Phân công công việc có tính thách thức hơn
- Mục tiêu của biện pháp
Việc phân công những công việc có tính chất thách thức hơn nhằm thúc đẩy GV suy nghĩ, tìm tòi và sáng tạo để có thể hoàn thành tốt nhất những nhiệm vụ được giao.
- Nội dung và cách thức thực hiện Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS.
BGH cần xây dựng một kế hoạch cụ thể cho những nhiệm vụ nổi trội ở đơn vị. Đối với trường Trung học cơ sở Hòa Long hiện nay, đó là vấn đề chất lượng mũi nhọn và chất lượng thi vào Trung học phổ thông. Việc lựa chọn đội ngũ dạy bồi dưỡng học sinh giỏi và đội ngũ dạy các môn thi vào Trung học phổ thông ở khối 9 cần được cân nhắc và tính toán cụ thể. Đặc biệt là sự cân nhắc về việc người GV cao đủ kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm vụ có tích chất thách thức hay không.
Bên cạnh đó, Ban giám hiệu cần hỗ trợ đội ngũ những khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ để khuyến khích động viên và giúp họ tự tin nỗ lực hoàn thiện nhiệm vụ được giao.
Nghề sư phạm với đặc thù về tính sáng tạo rất cao, khi Ban giám hiệu tạo cơ hội và những điều kiện thuận lợi để đội ngũ được chủ động phát huy năng lực và sở trường của mình thì chắc chắn sẽ tạo động lực tốt để họ làm việc và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Điều kiện thực hiện
Để việc phân công công việc được hiệu quả, Ban giám hiệu cần quan sát và phát hiện những tố chất cũng như tiềm năng của người GV trong quá trình làm việc của họ.
Biện pháp coi trọng hơn tính công bằng, khách quan trong đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của giáo viên
- Mục tiêu của biện pháp
Tạo ra một quy trình và cách thức đánh giá công bằng, khách quan và hiệu quả. Ban giám hiệu không những đánh giá một cách chính xác mức độ thực hiện công việc của các tổ chức đoàn thể, cá nhân mà còn tìm ra nguyên nhân và hướng khắc phục trong thời gian tiếp theo.
- Nội dung và cách thức thực hiện
Vấn đề đánh giá, xếp loại thi đua GV ở các trường Trung học cơ sở đã được quy định tại Thông tư 30/2015/TT-BGDĐT Quy định chuẩn nghề nghiệp GV Trung học cơ sở và Trung học phổ thông, Nghị định số 56/2021/NĐ-CP về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức…. Tuy nhiên trong thực tế những năm vừa qua, vấn đề đánh giá, xếp loại thi đua GV tại trường Trung học cơ sở Hòa long do chưa làm bài bản dẫn đến một số vấn đề bất cập, thậm chí có những năm học xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết trong nội bộ tập thể GV. Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS.
Hình thức đánh giá theo đúng quy định, có vẻ nghiêm túc nhưng cách làm và nội dung thì khá rườm rà và hình thức, kết quả đánh giá không mang tính chất phân loại, không nêu bật được điểm mạnh, điểm yếu và đặc biệt không thể hiện được sự nỗ lực phấn đấu của đội ngũ GV.
Các tiêu chí đánh giá chưa chú trọng đến sự nỗ lực, tiến bộ của GV và học sinh mà quan tâm nhiều đến các chỉ tiêu một cách khá máy móc.
- Vậy để xây dựng quy trình đánh giá thực hiện công việc hiệu quả cần:
BGH xây dựng được các tiêu chí đánh giá rõ ràng và có thể định lượng được. Việc xây dựng các tiêu chí đánh giá cần dựa trên chuẩn nghề nghiệp GV của Bộ GD&ĐT được quy định trong thông tư số 20/2024/TT-BGDĐT, dựa trên yêu cầu cụ thể của ngành và đặc biệt là phải căn cứ vào mục tiêu, chiến lược phát triển và tình hình cụ thể của nhà trường.
Tác giả đưa ra bản dự thảo về tiêu chuẩn xếp loại thi đua trong đó các tiêu chí thi đua được xây dựng trên cơ sở yêu cầu của nhiệm vụ và được qui đổi thành điểm. Đạt điểm tối đa cho từng nhiệm vụ cụ thể nếu thực hiện tốt, còn nếu không đáp ứng được các yêu cầu đó thì đối trừ điểm số tương ứng. Hàng tháng các tổ chuyên môn sẽ đánh giá GV theo từng tiêu chí, căn cứ vào số điểm tương ứng để xếp loại thi đua hàng tháng theo 4 mức: Tốt, Khá, Trung bình, Yếu. Bên cạnh đó xây dựng quy chế cộng điểm thưởng đối với GV đạt thành tích trên các lĩnh vực trong năm học. Mỗi năm trường xét hai đợt thi đua theo kế hoạch của nhà trường và được xét vào cuối kì 1, cuối kì 2, điểm thi đua cuối năm được tính bằng tổng của điểm trung bình cộng của hai học kỳ với điểm thưởng và được dùng để xếp loại và bình xét các danh hiệu thi đua theo nguyên tắc độ dốc điểm thi đua của các cá nhân. Cụ thể như sau: DỰ THẢO TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI THI ĐUA CÁN BỘ GV TRƯỜNG Trung học cơ sở HÒA LONG
- CÁC TIÊU CHUẨN XẾP THI ĐUA
- XẾP THI ĐUA THÁNG
- XẾP LOẠI CẢ NĂM
1, Điểm ưu tiên (Chỉ tính khi xếp loại cả năm):
- Điểm cộng
Có học sinh đạt giải khuyến khích cấp thành phố cộng 0.5 điểm; giải ba cộng 1 điểm; giải nhì cộng 1.5 điểm; giải nhất cộng 2 điểm (Tính cho 1 lượt học sinh, giải đồng đội tính như giải cá nhân, cấp tỉnh gấp đôi).
Đạt GV dạy giỏi, GV chủ nhiệm giỏi cấp trường cộng 0.5 điểm (GVDG cấp trường cộng điểm vào cuối năm, GVCN giỏi cấp trường cộng điểm vào tháng). Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS.
Đạt GV dạy giỏi, GV chủ nhiệm giỏi hoặc đạt giải cuộc thi Elearning cấp thành phố: 2 điểm, nếu đạt loại xuất sắc cộng 3 điểm (Đối với GV dự thi gv dạy giỏi cấp thành phố nếu đạt vòng lý thuyết cộng 1 điểm).
Đạt GV dạy giỏi, GV chủ nhiệm giỏi hoặc đạt giải cuộc thi Elearning cấp tỉnh: 4 điểm (Đối với gv dự thi gv dạy giỏi cấp tỉnh nếu đạt lý thuyết cộng 2 điểm).
Tham gia hoạt động TDTT, văn nghệ, các cuộc thi cấp trên tổ chức… có giải khuyến khích cộng 0.5 điểm, giải ba cộng 1 điểm, giải nhì cộng 1,5 điểm, giải nhất cộng 2 điểm.
Lớp chủ nhiệm xếp loại xuất sắc cộng 1 điểm.
Điểm trừ
- Đội tuyển học sinh giỏi xếp thứ từ 17 đến 19: trừ 1 điểm
- Lớp chủ nhiệm xếp loại TB trừ 1 điểm.
- Chỉ tiêu bộ môn cuối kì, cuối năm thấp bất thường trừ 1 điểm (Do BTĐ thống nhất và quyết định).
- Nếu nghỉ quá 9 buổi trừ 5 điểm.
2. Xếp thứ tự thi đua: Từ cao xuống thấp.
BGH tổ chức phổ biến rộng rãi hệ thống các tiêu chí đánh giá cho mọi GV trong nhà trường. Chỉ đạo Công đoàn, hai tổ chuyên môn phối hợp tuyên truyền, động viên để nhận được sự ủng hộ và đồng thuận của GV toàn trường.
Phân công trách nhiệm cụ thể cho các tổ chức và đảm bảo mọi cá nhân đều được tham gia quá trình đánh giá. Chỉ đạo việc thực hiện các bước trong quy trình đánh giá phải rõ ràng, công khai, minh bạch, khách quan. Nhà trường phải có các biện pháp thích hợp để loại bỏ các lỗi đánh giá như: định kiến đối với người lao động, chủ quan, cào bằng trong đánh giá.
Nhà trường cần sử dụng kết quả đánh giá để làm căn cứ, cơ sở cho việc xác định tiền thưởng, thực hiện chính sách nâng lương trước thời hạn, đề bạt quy hoạch nguồn…. Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS.
Ngoài ra, để việc đánh giá được công bằng và khách quan Ban giám hiệu cũng nên mạnh dạn áp dụng phương pháp đánh giá 360 độ. Ngoài việc căn cứ vào nhận xét của Ban giám hiệu, tổ trưởng có thể tham khảo lấy ý kiến phản hồi từ đồng nghiệp, học sinh, phụ huynh để đánh giá GV, nhằm thúc đẩy GV hoàn thiện bản thân mình.
- Điều kiện thực hiện
Tuyên truyền, phân tích để đội ngũ GV hiểu nội dung và ý nghĩa của sự đổi mới về phương pháp đánh giá, xếp loại thi đua GV tại nhà trường.
Phát huy tinh thần tự giác của các cán bộ GV trong quá trình tự đánh giá bản thân, sự kiểm tra giám sát chéo nhau trong quá trình thực hiện của đội ngũ GV.
BGH thật công tâm trong công đánh giá thực hiện công việc. Luôn động viên khen thưởng đồng thời động viên kịp thời, tránh tình trạng chỉ chỉ trích, phê bình theo kiểu một chiều, chỉ tìm mặt xấu để lên án.
Hiệu trưởng nhà trường cần coi trọng tự phát triển nghề nghiệp, nâng cao uy tín của bản thân
- Mục tiêu của biện pháp
Nâng cao tầm ảnh hưởng của HT nhà trường đối với đội ngũ GV, từ đó tạo động lực thôi thúc đội ngũ GV nỗ lực hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao, đáp ứng những yêu cầu của đổi mới giáo dục.
- Nội dung và cách thức thực hiện Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS.
HT cần lựa chọn phong cách gây ảnh hưởng phù hợp: Sự thành công của nhà trường phụ thuộc vào kết quả làm việc của GV trong nhà trường. GV làm việc tốt nhất khi họ có động lực làm việc. trong điều kiện cụ thể của HT (với những việc trong tầm với của HT), động lực của GV được tạo ra từ chính phong cách và tài năng lãnh đạo quản lí của hiệu trưởng nhà trường.
HT phải biết tự tạo động lực: Một hiệu trưởng không có động lực thì không thể tạo động lực cho cấp dưới. Một hiệu trưởng làm việc không nhiệt tình thì khó mà có đội ngũ GV làm việc nhiệt tình và hăng hái. Vì vậy, để tạo động lực làm việc cho GV, trước hết người hiệu trưởng cũng phải tạo động lực làm việc cho chính mình. Người hiệu trưởng phải có được sự tin tưởng, tôn trọng của GV mới có thể tạo động lực hiệu quả. Sự tin tưởng và tôn trọng của cấp dưới đối với hiệu trưởng phụ thuộc rất nhiều vào kiến thức, trình độ chuyên môn, kỹ năng quản lí, cách sống, sự quan tâm đến nhân viên, khả năng tập hợp mọi người (mà ta thường gọi là uy tín) của người hiệu trưởng.
HT phải là tấm gương: Là hiệu trưởng, đòi hỏi phải có chuẩn mực trong hành vi, trong giao tiếp ứng xử phù hợp với vị trí của mình. Hiệu trưởng phải là tấm gương cho các GV noi theo bởi đối với họ, hình ảnh của người hiệu trưởng đứng đầu nhà trường thể hiện chính hình ảnh của nhà trường và những người GV sẽ cảm thấy yên tâm hơn, được thôi thúc làm việc hơn vì họ thấy mình đang ở trên một con tàu đang được một thuyền trưởng tài năng chèo lái. Bên cạnh đó, để tạo động lực làm việc cho GV, người hiệu trưởng phải có khả năng lãnh đạo. Đó là khả năng xác định và truyền đạt tầm nhìn, khả năng ảnh hưởng và truyền cảm hứng cho cấp dưới để họ muốn đi theo, từ đó mới thúc đẩy họ nỗ lực hơn, giao tiếp hiệu quả hơn để hoàn thành mục tiêu. Do đó, người hiệu trưởng phải không ngừng rèn luyện để nâng cao uy tín, có phong cách lãnh đạo phù hợp để được các GV ngưỡng mộ và tuân
HT phải hiểu được đặc điểm của nghề dạy học và tính cách của nhà giáo: Điều này có thể làm được thông qua việc lắng nghe, quan sát họ hoặc trò chuyện với GV trong công việc và trong cuộc sống. Không nên lạm dụng việc tạo động lực bằng tiền vì một mặt thực tế đã chứng minh có rất nhiều người làm việc không chỉ vì tiền mà vì sự đam mê nghề dạy học, nhiều người thu nhập thấp nhưng vẫn hăng say và hết mình với công việc vì họ luôn tìm được niềm vui trong những buổi lên lớp. Mặt khác, nếu lạm dụng tiền như một cách thức để tạo động lực làm việc cho GV sẽ dẫn đến những bế tắc bởi trường học là đơn vị sự nghiệp hoạt động phi lợi nhuận. Do đó, Hiệu trưởng phải quan tâm nhiều hơn tới nhu cầu của GV và nên nhận lấy vai trò là người hướng dẫn hoặc là huấn luyện viên đối với GV cũng như là người lắng nghe tốt đối với những nhu cầu của họ. Hiệu trưởng nên tránh những điều sau đây để giảm bớt những tác động tiêu cực tới động lực của GV trong nhà trường:
- Đặt ra những quy định cho hầu hết mọi GV trong trường nhằm kiểm soát hành vi của một vài người;
- Chỉ tập trung vào những hạn chế và khuyết điểm của một GV nào đó mà bỏ qua những sự cố gắng nỗ lực của họ;
- Xem thường ý kiến đóng góp của GV trong các kế hoạch chuyên môn;
- Không cho GV có cơ hội tham gia nhiều vào hoạt động trong việc ra quyết định quản lí, đặc biệt các quyết định liên quan đến họ; Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS.
- Không định hướng, không hướng dẫn GV trong thực thi công việc làm cho họ có cảm giác bị bỏ rơi, không được quan tâm;
- Giao cho GV công việc vượt quá khả năng của họ và trừng phạt nếu họ không đạt được mục tiêu;
- Chia sẻ những thông tin cá nhân một cách tuỳ tiện và không chính xác vì điều này sẽ làm giảm lòng tin của GV, cán bộ vào hiệu trưởng;
- Gây không khí làm việc căng thẳng trong nhà trường;
- Đặt ra đòi hỏi không rõ ràng đối với hoạt động của cá nhân GV;
- Thông tin trong nhà trường không rõ ràng. Che giấu những thông tin quan trọng liên quan đến công việc của cấp dưới;
- Chỉ trích chứ không góp ý xây dựng;
- Đối xử không công bằng với GV.
Để tạo động lực làm việc cho GV, đòi hỏi người hiệu trưởng cần phải có kiến thức khoa học về hành vi của con người, về quản lí con người, đồng thời cần phải rèn luyện những kĩ năng cơ bản để tạo động lực thành công. Bên cạnh đó, phải không ngừng rèn luyện và hoàn thiện bản thân mình về năng lực và phẩm chất đạo đức.
Một số kĩ năng mà Hiệu trưởng cần phải rèn luyện để tạo động lực có hiệu quả cho GV bao gồm:
- Kĩ năng phân công công việc
- Kĩ năng giao việc và uỷ quyền
- Kĩ năng đánh giá và sử dụng nhân viên
- Kĩ năng phản hồi
- Kĩ năng huấn luyện nhân viên
- Kĩ năng giao tiếp.
Điều kiện thực hiện
HT nhà trường nhận thức được tầm quan trọng của công tác tạo động lực cho đội ngũ GV, đồng thời nhận thức được những vấn đề còn tồn tại, hạn chế của bản thân trong công tác quản lý hoạt động tạo động lực để tìm phương hướng khắc phục.
3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp tạo động lực cho giáo viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục ở trường trung học cơ sở Hòa Long trong giai đoạn hiện nay Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS.
3.3.1. Mô tả cách thức khảo sát
Để tiến hành xác định tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động tạo động lực cho đội ngũ GV trường Trung học cơ sở Hòa Long trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, tác giả tiến hành khảo sát thực tế bằng điều tra thông qua phiếu xin ý kiến dành cho 45 Cán bộ quản lý và GV (trong đó có 4 Cán bộ quản lý gồm: 03 cán bộ chuyên viên phòng GD&ĐT thành phố Bắc Ninh, 01 hiệu trưởng, 41 GV. Tổng số cán bộ quản lý, GV được hỏi là 45, số phiếu hỏi là 45 phiếu, số trả lời đúng yêu cầu đặt ra là 45 phiếu đạt 100%. Khi xử lý các số liệu thu được quy định:
- Về mức độ cần thiết: Rất cần thiết: 3đ; Cần thiết: 2đ; ít cần thiết: 1đ.
- Về mức độ khả thi: Rất khả thi: 3đ; Khả thi: 2đ; ít khả thi: 1đ.
- X được tính bằng tổng điểm chia cho 45 phiếu hỏi.
3.3.2. Kết quả khảo sát và phân tích
- Khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp
Bảng 3. 1. Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động tạo động lực cho đội ngũ GV trường Trung học cơ sở Hòa Long trong bối cảnh đổi mới GD.
Qua khảo sát cho thấy mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động tạo động lực cho đội ngũ GV trường Trung học cơ sở Hòa Long trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay được đánh giá mức độ rất cần thiết X = 2.85 (Min = 1; Max = 3). Trong đó các biện pháp (BP7) “Xây dựng bầu không khí làm việc dân chủ và thân thiện”, (BP2) “ Nâng cao vị thế nhà giáo” và (BP 9) “Coi trọng hơn tính công bằng, khách quan trong đánh giá thực hiện nhiệm vụ của giáo viên” được đánh giá cao hơn hẳn với mức điểm trung bình 2.96, 2.93 và 2.91 (điểm TBC 2.85).
Biện pháp được đánh giá ít cần thiết hơn cả là các biện pháp (BP5) “Cải thiện các điều kiện làm việc của GV”, với mức điểm trung bình 2.73. Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS.
Biểu đồ 3.1. Kết quả khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp
- Khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động tạo động lực cho đội ngũ GV ở trường Trung học cơ sở Hòa Long trong bối cảnh đổi mới GD
Qua khảo sát cho thấy tính khả thi của 10 biện pháp quản lý hoạt động tạo động lực cho đội ngũ GV trường Trung học cơ sở Hòa Long trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay được đánh giá ở mức độ tương đối cao. Thấp nhất là (BP6) “Xây dựng tổ chức chia sẻ, học hỏi và cùng phát triển chuyên môn” điểm số 2.67 và cao nhất là (BP2) “Nâng cao vị thế nhà giáo” với điểm số 2.89.
- Biểu đồ 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp
Kết quả việc khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của 10 biện pháp quản lý hoạt động tạo động lực cho đội ngũ GV trường Trung học cơ sở Hòa Long trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay cho thấy: đội ngũ cán bộ quản lý và GV các nhà trường đã đánh giá cả 10 biện pháp quản lý đều rất cần thiết và có tính khả thi cao. Tuy nhiên đánh giá về mức độ khả thi của các biện pháp luôn thấp hơn so với số điểm về mức độ cần thiết.
Giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đưa ra, tác giả cũng quan tâm đến mối quan hệ của chúng. Để xác định sự tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề trên, tác giả sử dụng hệ số tương quan Spearman để tính toán:
Trong đó:
- R: là hệ số tương quan
- D: là hiệu số thứ bậc giữa hai đại lượng
- N: là số đơn vị được nghiên cứu
Theo phương pháp tính này, sau khi thay số vào và tính, kết quả tìm được sẽ rơi vào một trong hai trường hợp sau:
Nếu R > 0 (tức R có giá trị dương) thì tính cần thiết và tính khả thi có tương quan thuận, nghĩa là các biện pháp vừa cần thiết lại vừa khả thi. Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS.
Trong đó, nếu R dương và có giá trị càng lớn (nhưng không bao giờ bằng 1) thì tương quan giữa chúng càng chặt chẽ (nghĩa là các biện pháp không những cần thiết mà khả năng khả thi rất cao).
Nếu R < 0 (tức R có giá trị âm) thì tính cần thiết và tính khả thi có tương quan nghịch, nghĩa là các biện pháp có thể cần thiết nhưng không khả thi hoặc ngược lại, khả thi nhưng không cần thiết.
Từ kết quả khảo sát về 11 biện pháp đã đề xuất và thứ hạng của các biện pháp ta tính được R = +0.77
Tương quan này là thuận và khá lôgic, điều đó khẳng định mức độ phù hợp giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp là rất khả quan.
- Mối quan hệ được thể hiện ở biểu đồ sau:
Kết quả khảo sát đã khẳng định tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp đã đề xuất. Tuy nhiên trong thực tế vận dụng đòi hỏi người cán bộ QLGD phải vận dụng hết sức linh hoạt để xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp, khoa học, có như vậy thì việc triển khai mới đạt kết quả.
Kết luận chương 3 Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS.
Nguồn nhân lực giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong mỗi tổ chức bởi con người vừa là yếu tố cấu thành, giữ vai trò vận hành và quyết định đến sự thành bại của tổ chức. Trước những yêu cầu đổi mới về công tác giáo dục, để đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của mỗi nhà trường thì vấn đề tăng cường động lực làm việc cho đội ngũ GV là việc làm cần thiết và cấp bách. Dựa trên các căn cứ khoa học, qua việc nghiên cứu, khảo sát và phân tích thực tiễn, tác giả đã đề xuất 03 nhóm biện pháp với 10 biện pháp cụ thể để tạo động lực làm việc cho GV trường Trung học cơ sở Hòa Long như sau:
Đối với nhóm biện pháp phát huy động lực bên trong của GV, tác giả đề xuất hai biện pháp: Nâng cao nhận thức của GV và Nâng cao vị thế nhà giáo.
Đối với nhóm biện pháp tạo động lực bên ngoài cho GV tác giả đề xuất năm biện pháp gồm: Cải tiến chế độ khen thưởng; Coi trọng hơn chính sách phúc lợi; Cải thiện các điều kiện làm việc của GV; Xây dựng tổ chức chia sẻ, học hỏi và cùng phát triển chuyên môn và Xây dựng bầu không khí làm việc dân chủ và thân thiện
Đối với nhóm biện pháp phát huy vai trò của Ban giám hiệu nhà trường trong việc tạo động lực cho GV tác giả đề xuất ba biện pháp: Phân công công việc phù hợp, có tính chất thách thức hơn; Coi trọng hơn tính công bằng, khách quan trong đánh giá; và HT nhà trường cần tự phát triển nghề nghiệp bản thân, nâng cao uy tín để có thể đáp ứng những yêu cầu của đổi mới giáo dục đồng thời nâng cao ảnh hưởng đến hoạt động tạo động lực cho đội ngũ GV trong nhà trường.
Những biện pháp đề xuất đã được kiểm chứng bằng phiếu khảo nghiệm về tính khả thi và tính cần thiết, cho thấy có thể áp dụng để tạo động lực cho đội ngũ GV tại trường Trung học cơ sở Hòa Long. Bên cạnh đó, các nhóm biện pháp này có mối quan hệ chặt chẽ, vừa hỗ trợ vừa thúc đẩy cho nhau. Việc thực hiện đồng bộ ba nhóm giải pháp sẽ mang lại hiệu quả thiết thực và tạo sự chuyển biến rõ nét trong việc tạo động lực cho đội ngũ GV nhà trường.
Kết luận và khuyến nghị Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS.
1. Kết luận
Trong chương 1, luận văn đã khái quát hóa và phân tích một số khái niệm quan trọng làm cơ sở cho việc đề xuất các nhóm biện pháp tạo động lực cho đội ngũ GV trường Trung học cơ sở Hòa Long.
Nhằm tìm ra các biện pháp hiệu quả và khả thi nhất, tác giả đã tiến hành khảo sát thực trạng hoạt động tạo động lực cho đội ngũ GV và thực trạng quản lý hoạt động tạo động lực cho đội ngũ GV tại trường Trung học cơ sở Hòa Long. Qua những vấn đề được khảo sát và phân tích cho thấy thực trạng quản lý hoạt động tạo động lực cho đội ngũ GV vẫn còn tồn tại một số bất cập và hạn chế.
Trên cơ sở lí luận ở chương 1 và từ những kết quả khảo sát, phân tích ở chương 2, luận văn đã đưa ra ba nhóm biện pháp tạo động lực cho đội ngũ GV trường Trung học cơ sở Hòa Long trong chương 3 gồm: (1) Nhóm biện pháp phát huy động lực bên trong của GV, (2) Nhóm biện pháp tạo động lực bên ngoài cho GV và (3) Nhóm biện pháp phát huy vai trò của Ban giám hiệu nhà trường trong việc tạo động lực cho GV.
Các biện pháp đưa ra đều phân tích, trình bày về mục tiêu, nội dung và cách thức thực hiện, điều kiện thực hiện. Đồng thời kết quả khảo nghiệm cho thấy các nhóm biện pháp này phù hợp với tình hình thực tế nhà trường, có tính khả thi cao và khi áp dụng sẽ đem lại hiệu quả như mong muốn.
2. Khuyến nghị Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS.
2.1. Đối với Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Ninh, Ủy ban Nhân dân thành phố Bắc Ninh
Thứ nhất, hiện nay đội ngũ GV đa số đã được chuẩn hóa về trình độ đào tạo, bồi dưỡng song nhằm khuyến khích các nhà giáo tiếp cận với kiến thức khoa học bộ môn, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ tin học và ngoại ngữ đề nghị Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Ninh, Ủy ban Nhân dân thành phố Bắc Ninh hỗ trợ kinh phí và tổ chức cho đội ngũ GV cốt cán các nhà trường đi học tập kinh nghiệm ở các quốc gia có nền giáo dục phát triển đồng thời tổ chức và hỗ trợ kinh phí tổ chức các buổi giao lưu, học tập kinh nghiệm ở các tỉnh bạn.
Thứ hai, nhằm thực hiện các chính sách ưu đãi về vật chất và tinh thần tạo động lực cho các nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đề nghị Ủy ban Nhân dân thành phố Bắc Ninh tổng hợp ý kiến báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Ninh đề xuất với Trung ương sớm ban hành các quyết định về cải cách chính sách tiền lương.
Thứ ba, trước xu thế của thời đại ngày nay, vấn đề đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ nhà giáo cần hết sức được chú trọng. Đề nghị Ủy ban Nhân dân tỉnh chỉ đạo cụ thể đối với công tác thông tin và truyền thông nhằm định hướng dư luận, thống nhất về nhận thức tạo sự đồng thuận của toàn xã hội; Đồng thời đa dạng hóa các hình thức nêu gương, phát hiện và nhân rộng những tấm gương tiêu biểu trong đội ngũ nhà giáo.
2.2. Đối với Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Ninh, Phòng GD&ĐT TP Bắc Ninh
Để đáp ứng với mục tiêu đổi mới nội dung, phương pháp dạy học cũng như hình thức thi, kiểm tra đánh giá chất lượng giáo dục đề nghị Phòng GD&ĐT thành phố Bắc Ninh, Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Ninh tiếp tục tổ chức các lớp tập huấn cho đội ngũ GV để họ hiểu đồng thời chủ động tuyên truyền và hướng dẫn động viên đồng nghiệp thực hiện tốt những yêu cầu đổi mới của ngành từ đó nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh. Đồng thời tổ chức thi đua dạy – học sôi nổi, đảm bảo công bằng, khách quan đối với các lĩnh vực công tác của GV.
- Tăng cường giao quyền chủ động, tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho Hiệu trưởng các nhà trường cũng như đội ngũ GV trong toàn thành phố.
- Có hình thức tôn vinh những tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác và học tập.
- Chỉ đạo cụ thể tới các nhà trường trong công tác quản lý hoạt động tạo động lực cho GV trong bối cảnh yêu cầu đổi mới giáo dục đang tạo áp lực lớn cho đội ngũ GV.
2.3. Đối với Ủy ban Nhân dân xã Hòa Long
- Có kế hoạch đầu tư kinh phí xây dựng nhà đa năng, bể bơi cho nhà trường, đồng thời tiếp tục bổ sung và hoàn thiện các điều kiện cơ sở vật chất, cảnh quan môi trường sư phạm.
- Vận động cộng đồng và những người có lợi ích liên đới tích cực hỗ trợ nhà trường.
2.4. Đối với đội ngũ Cán bộ quản lý và GV trường Trung học cơ sở Hòa Long
- HT nhà trường cần nâng cao hơn nữa nhận thức và kỹ năng tạo động lực cho đội ngũ GV, đồng thời nhận thức được những vấn đề còn tồn tại, hạn chế của bản thân trong công tác quản lý hoạt động tạo động lực để tìm phương hướng khắc phục. Luận văn: Biện pháp QL tạo động lực cho giáo viên trường THCS.
- Đội ngũ GV cần nâng cao tinh thần, trách nhiệm trong công việc, tích cực tự học tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phát huy hết năng lực và vai trò trong việc thực hiện các nhiệm vụ của người GV.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Quản lý tạo động lực cho giáo viên trường THCS

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
