Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Cty Một thành viên hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Một thành viên 189 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Phương hướng phát triển của Công ty trong giai đoạn tới
Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là đóng mới và sửa chữa tàu, xuồng. Mục tiêu phấn đấu của Công ty là tiếp tục mở rộng hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh để trở thành một trong những Công ty đóng mới và sửa chữa tàu thủy lớn nhất Việt Nam, cố gắng mở rộng thêm thị trường trong nước và nước ngoài.
Công ty quan niệm rằng một doanh nghiệp xuất sắc không chỉ làm giàu cho chính mình mà còn cần phải góp phần giải quyết các vấn đế của xã hội. Mà vấn đề an toàn trong quá trình vận hành các phương tiện đường thủy hiện nay là một vấn đề được khách hàng và xã hội quan tâm. Chính vì vậy Công ty phấn đấu trở thành một doanh nghiệp đóng tàu thủy uy tín hàng đầu về mức độ an toàn và hiện đại, không ngừng đa dạng hóa chủng loại, phù hợp với tính năng khai thác của từng loại sản phẩm cho từng khách hàng.
Sau đây là một số phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới nhằm làm cho Công ty ngày càng phát triển:
Không ngừng đầu tư, đổi mới công nghệ, thay thế các máy móc thiết bị lạc hậu bằng các thiết bị tiên tiến hiện đại, có tính tự động hóa cao để tăng tính chính xác cũng như giảm thiểu sức lao động.
Nâng cao trình độ quản lý và trình độ kỹ thuật cho đội ngũ quản lý, kỹ sư của Nhà máy, tổ chức các lớp tập huấn để nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân trực tiếp sản xuất. Luận văn: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Cty Một thành viên.
Giảm chi phí, tiết kiệm trong quản lý và sản xuất để hạ giá thành sản phẩm, tạo khả năng cạnh tranh cao trên thị trường.
Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 đã nâng cao được chất lượng sản phẩm và quản lý chặt chẽ quy trình sản xuất. Bên cạnh đó Công ty đã và đang thực hiện các biện pháp cải thiện môi trường sản xuất, phấn đấu đạt tiêu chuẩn về môi trường theo ISO 14000.
Công ty đang dần dần áp dụng các biện pháp, chính sách để mở rộng thị trường nhằm tăng cường sản lượng tiêu thụ, không chỉ chú trọng đến những khách hàng quen thuộc như Bộ Quốc Phòng, công ty du lịch… mà còn hướng đến những khách hàng tiềm năng khác.
Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD nhằm nâng cao lợi nhuận, tăng doanh thu cho DN.
Thường xuyên quan tâm đến đời sống người lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên.
Cải cách, tinh giảm bộ máy quản lý của Công ty một cách năng động, gọn nhẹ và hiệu quả. Có những chính sách để thu hút nhân tài, lực lượng lao động có trình độ.
Định hướng của Công ty đến năm 2030 thì mở rộng thêm diện tích để xây dựng thêm nhà xưởng, kho dự trữ… để đáp ứng nhu cầu sản xuất nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Không ngừng phát triển, mở rộng sản xuất để tạo công ăn việc làm cho người lao động của địa phương, thực hiện đầy đủ và ngày càng tăng nghĩa vụ nộp ngân sách, tích cực vận động cán bộ công nhân viên tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện.
Một số mục tiêu trong năm 2026, Công ty đặt ra:
- Tổng doanh thu : 1.350.000 triệu đồng
- LNTT: 40.000 triệu đồng
- Thu nhập bình quân của người lao động: 9,7 triệu đồng/người/ tháng
Đầu tư TSCĐ: đầu tư mua sắm mới được các thiết bị phục vụ cho việc sản xuất gia công các thiết bị có kích thước lớn, đòi hỏi sự chính xác cao theo đề xuất của phòng kĩ thuật.
- Nhận thêm hợp đồng đóng mới 10 con tàu các chủng loại.
- Hoàn thành và bàn giao các sản phẩm cho các đơn vị trong Bộ Quốc phòng.
3.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Một thành viên 189 Luận văn: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Cty Một thành viên.
Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu thực tiễn và các vấn đề lý luận về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty, có thể thấy ban lãnh đạo Công ty đã đưa ra được các biện pháp phù hợp với tình hình và đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình để nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn. Bên cạnh những kết quả đạt được thì Công ty vẫn còn tồn tại một số những hạn chế làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Sau đây là một số biện pháp đưa ra để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty.
3.2.1. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đạt được mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ cũng như tăng vòng quay VLĐ thì doanh nghiệp cần phải thực hiện giảm tình trạng ứ đọng vốn, tránh tình trạng hàng hóa vật lưu kho với giá trị lớn, thời gian dài, không để vốn của Công ty bị khách hàng chiếm dụng với giá trị lớn… Dưới đây là một số biện pháp cụ thể để khắc phục các hạn chế còn tồn tại trong việc sử dụng VLĐ của Công ty TNHH Một thành viên 189.
3.2.1.1. Biện pháp 1: Giảm vốn bằng tiền
Thực tế cho thấy công tác quản lý vốn bằng tiền của Công ty chưa được chặt chẽ. Việc dự trữ một lượng vốn bằng tiền trong doanh nghiệp giúp cho công ty đảm bảo được khả năng thanh toán của mình. Nhưng nếu lượng vốn đó quá lớn sẽ gây ra tình trạng ứ đọng, lãng phí vốn vì “ tiền nằm một chỗ không đẻ được ra tiền”. Khoản tiền và các khoản tương đương tiền của công ty những năm gần đây luôn rất lớn, có thời điểm lên tới trên 400 tỷ đồng, chiếm tới hơn 30% trên tổng vốn lưu động. Điều này sẽ gây ảnh hưởng lớn tới khả năng sinh lời của VLĐ. Vì vậy Công ty nên có biện pháp điều chỉnh giảm vốn bằng tiền về mức phù hợp. Luận văn: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Cty Một thành viên.
Muốn giảm vốn bằng tiền thì doanh nghiệp nên đề ra các kế hoạch đầu tư ngắn hạn . Các khoản đầu tư ngắn hạn sẽ giúp DN có cơ hội sinh lời từ khoản vốn nhàn rỗi, hơn nữa vẫn không ảnh hưởng nhiều đến khả năng thanh toán của mình. Công ty có thể gia tăng hoạt đồng đầu tư tài chính ngắn hạn như đầu tư vào cổ phiếu, tín phiếu hoặc các công cụ tài chính ngắn hạn khác…
Ngoài ra DN phải xác định được nhu cầu vốn bằng tiền trong từng thời kỳ một cách cụ thể, đặc biệt là vốn để đáp ứng nhu cầu thanh toán, để có kế hoạch dự trữ và sử dụng vốn bằng tiền cho hiệu quả và hợp lý hơn. Điều này phải dựa trên kế hoạch sản xuất, đầu tư sản xuất cụ thể cho từng tháng, quý, năm. Ví dụ, quý 1 năm 2026, doanh nghiệp có kế hoạch mua 02 máy cắt CNC, cần ừng trước 500 triệu cho bên bán, mua 01 xe chở tổng đoạn, cần ứng trước 700 triệu cho bên bán, tạm ứng 1 tỷ đồng nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho việc hoàn thiện các sản phẩm để kịp bàn giao đúng tiến độ cho khách hàng,.. Vậy, dựa trên những hoạt động đầu tư mua sắm đã được lên kế hoạch trước của mình mà doanh nghiệp cần có sự chuẩn bị lượng vốn bằng tiền cho thích hợp với nhu cầu thanh toán từng thời kì, tránh để xảy ra tình trạng ứ đọng vốn.
3.2.1.2. Biện pháp 2: Giảm lượng hàng tồn kho
Các doanh nghiệp bao giờ cũng phải có một lượng hàng tồn kho nhất định trong kho để cho quá trình sản xuất và tiêu thụ được thông suốt, liên tục. Nhưng việc xác định lượng hàng tồn kho từng thời kì cho hợp lý và đảm bảo nhu cầu sản xuất là một điều không đơn giản. Đối với Công ty, hoạt động chủ yếu là đóng mới và sửa chữa tàu nên hàng tồn kho đều là những tài sản có giá trị cao. Năm 2022 công ty tồn kho hơn 548.783 triệu đồng chiếm gần 60% trong tổng VLĐ, năm 2024 là hơn 781.508 triệu đồng chiếm hơn 50% tổng VLĐ. Số vòng quay hàng tồn kho năm 2022 là 1,17 vòng, năm 2023 là 1,35 vòng. Việc giá trị hàng tồn kho lớn, tốc độ quay vòng vốn lại thấp sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro về giảm giá hàng tồn kho nếu không được quản lý tốt, sẽ làm tăng chi phí lưu kho dẫn tới giảm lợi nhuận, hơn nữa còn gây ứ đọng VLĐ… Để giảm lượng hàng tồn kho, Công ty cần thực hiện một số biện pháp sau:
Công ty cần cải tiến các khâu của quá trình cung ứng, bảo quản nguyên vật liệu. Công ty cần theo dõi sát sao tình hình giá cả, khả năng nguồn cung ứng để có kế hoạch dự phòng các nguồn cung ứng thay thế phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh trong mọi trường hợp. Luận văn: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Cty Một thành viên.
Công ty cần lên kế hoạch chi tiết về nhu cầu nguyên vật liệu cho từng thời kì để xây dựng kế hoạch dự trữ cho phù hợp đảm bảo luôn đáp ứng nhu cầu sản xuất nhưng thời gian lưu kho phải là thấp nhất. Do đặc thù sản phẩm có giá trị lớn, thường sản xuất qua nhiều công đoạn và trong thời gian dài, thường sản xuất theo đơn đặt hàng trước. Do đó doanh nghiệp cũng có những thuận lợi cũng như những khó khăn trong việc dự trữ nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất. Thuận lợi là do hàng được đặt trước nên khi hàng sản xuất xong sẽ thường được xuất trả khách trong thời gian ngắn. Thứ hai, doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc xác định được nhu cầu nguyên vật liệu, vật tư cần cho sản xuất sản phẩm trong kì để từ đó lên kế hoạch xác định cho chính xác. Nhưng khó khăn là ở chỗ hàng hóa sản xuất ra đặc biệt là có thể là những tàu chuyên dụng như tàu tuần tra, tàu quân y, tàu cứu nạn… nên các chi tiết thiết bị trong tàu cũng đặc biệt và cần phải đặt hàng mua sớm, trước khi lắp đặt vào tàu. Vì vậy có thể phát sinh trường hợp các thiết bị vật tư phục vụ đến việc sản xuất tàu đã được mua về nhập kho sớm hơn dự tính. Từ đó khiến thời gian lưu kho tăng lên, chi phí bảo quản lưu kho tăng, ứ đọng vốn. Do đó để giải quyết vấn đề này, doanh nghiệp cần lên kế hoạch sản xuất chi tiết cho từng loại sản phẩm, tiến độ công việc, và đảm bảo luôn giữ vững được tiến độ đã đề ra. Điều này sẽ tạo điều kiện cho DN dễ dàng xây dựng kế hoạch mua sắm các yếu tố đầu vào phục vụ cho từng giai đoạn sản xuất sản phẩm. Tránh tình trạng mua sớm quá, hoặc nhập muộn quá làm ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất. Ngoài ra DN cần phải chọn lựa các đối tác uy tín đảm bảo đúng thời gian giao hàng và chủng loại chất lượng hàng đã đặt. Điều này giúp doanh nghiệp yên tâm và thêm phần chủ động trong sản xuất, tránh tình trạng phải tích trữ trước đề phòng rủi ro trong khâu mua sắm vật tư thiết bị…
Vậy việc thực hiện được biện pháp trên đã làm giảm lượng hàng tồn kho, tăng vòng quay VLĐ của Công ty.
3.2.1.3. Biện pháp 3: Quản lý công nợ chặt chẽ, hiệu quả
Hiện nay các khoản phải thu và các khoản phải trả của công ty đều chiếm tỷ lệ lớn. Năm 2023, các khoản phải thu là 153.807 triệu đồng, trong khi nợ phải trả là 1.012.674 triệu đồng. Năm 2024, các khoản phải thu là 162.013 triệu đồng, nợ phải trả là 1.377.142 triệu đồng. Năm 2025, các khoản phải thu là 134.473 triệu đồng, nợ phải trả là 1.165.690 triệu đồng. Do đó doanh nghiệp cần lên kế hoạch thu các khoản vốn bị chiếm dụng, tích cực đôn đốc, thu hồi công nợ, nhất là những khoản nợ đến hạn và khoản nợ quá hạn, không để các doanh nghiệp khác chiếm dụng vốn của mình. Sắp xếp việc trả các khoản đang chiếm dụng để đảm bảo vốn lưu thông cho Công ty cũng như giữ uy tín với khách hàng.
Đối với công nợ phải thu, nợ phải thu là một loại tài sản ngắn hạn không những không tham gia sinh lợi mà còn có nguy cơ giảm giá trị hoặc mất trắng. Nếu để tài sản này lớn và kéo dài là hiện tượng không tốt đối với tình hình tài chính của DN. Nên giải pháp trước mắt là DN cần có biện pháp xác định và thu hồi các khoản công nợ. Để có thể thu hồi công nợ, Công ty phải tiến hành rà soát lại tất cả các khoản phải thu của các khách hàng: lập danh sách khách hàng có nợ phải thu; tổng hợp số nợ phải thu của từng khách hàng. Biện pháp lâu dài: do các sản phẩm Công ty cung cấp đều có giá trị rất lớn. Do đó nếu yêu cầu khách hàng trả 1 lần thì sẽ gây khó khăn cho khách hàng nhưng để tránh tình trạng khách trây ỳ thì cần yêu cầu khách trả trước một phần để doanh nghiệp vốn để nhập yếu tố đầu vào. Phần còn lại sẽ trả làm 2, 3 lần tùy theo tiến độ thực hiện hợp đồng với các mức bằng khối lượng công việc hoàn thành. Kèm theo đó cần quy định rõ các điều khoản phạt nếu khách chậm trễ trong việc thanh toán. Điều này sẽ giúp Công ty giảm tình trạng bị chiếm dụng vốn. Luận văn: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Cty Một thành viên.
Đối với công nợ phải trả, đây là khoản vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng được để tăng năng lực tài chính cho công ty. Nhưng nó tạo ra gánh nặng nợ cho công ty, tăng rủi ro tài chính, cũng như gia tăng chi phí sử dụng vốn. Vì vậy, Công ty cần tận dụng các khoản vốn chiếm dụng từ người bán hoặc người mua trả trước, để hạn chế các khoản đi vay. Doanh nghiệp chú ý phải luôn thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn nghĩa vụ với Nhà nước và với người lao động.
Khi DN thực hiện tốt việc quản lý công nợ sẽ giúp tăng hiệu quả sử dụng VLĐ, tăng sự chủ động trong hoạt động thanh toán và hạn chế được rủi ro tài chính cho doanh nghiệp.
3.2.1.4. Biện pháp 4: Tăng số vòng quay vốn lưu động
Đến năm 2025, số vòng quay VLĐ của công ty đã có xu hướng tăng lên(lên mức cao nhất trong 5 năm nghiên cứu), nhưng vẫn còn ở mức thấp. Vốn lưu động quay vòng càng nhanh thì càng làm tăng hiệu quả sử dụng VLĐ cũng như tổng VKD. Không những thế còn tránh được tình trạng ứ đọng vốn, lãng phí nguồn lực cũng như tăng các khoản chi phí khác.
Để tăng được số vòng quay VLĐ thì Công ty cần tăng doanh thu đồng thời giảm giảm các khoản mục của VLĐ bình quân. Để tăng được doanh thu, doanh nghiệp cần nghiên cứu mở rộng thị trường, ví dụ như đóng các loại tàu công vụ cho các công ty như công ty Hoa tiêu, Cảng vụ các cảng trong toàn quốc, tàu khách cho các công ty Du lịch Quảng Ninh, Kiên Giang,… Giữ được mối quan hệ hợp tác bền vững với Tập đoàn Damen của Hà lan để đóng các loại tàu chở quân, tàu đưa đón thuyền viên và nhiều loại tàu đặc chủng khác cho rất nhiều khách hàng trên thế giới. Tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho và các khoản phải thu của khách hàng là các khoản mục chiếm tỷ lệ lớn trong tổng VLĐ. Việc tồn đọng vốn ở các khoản mục này càng lớn thì càng làm giảm khả năng sinh lời của Công ty. Chính vì vậy, Công ty cần kết hợp đồng thời cả biện pháp giảm vốn bằng tiền, giảm hàng tồn kho cũng như biện pháp quản lý chặt chẽ công nợ để tránh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn. Bên cạnh đó Công ty phải đẩy mạnh hoạt động SXKD, tăng tiến độ rút ngắn thời gian sản xuất để nhanh chóng giảm thời gian lưu kho của vật tư cũng như nhanh chóng bàn giao sản phẩm hoàn thành cho khách hàng để thu tiền về, kết thúc một vòng quay VLĐ.
3.2.2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định Luận văn: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Cty Một thành viên.
3.2.2.1. Biện pháp 1: Lập kế hoạch và thực hiện tốt việc quản lý, đầu tư, sử dụng TSCĐ
Công ty TNHH Một thành viên 189 là một đơn vị chuyên về đóng mới và sửa chữa tàu nên Công ty có giá trị TSCĐ lớn. Doanh nghiệp đang trong quá trình đầu tư mở rộng quy mô SXKD nên nhu cầu đầu tư mua sắm TSCĐ là rất cao. Nên việc lập kế hoạch và thực hiện tốt việc quản lý, đầu tư, sử dụng TSCĐ là rất cần thiết.
TSCĐ của Công ty gồm nhiều loại từ máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng, TSCĐ vô hình… Nên Công ty cần thực hiện tốt công tác phân loại và đánh giá thực trạng từng tài sản để nắm được tình hình cụ thể. Từ đó lên kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ với những loại tài sản đang dùng, thanh lý với những loại tài sản không sử dụng hoặc đã lỗi thời, đầu tư mua sắm mới với những tài sản còn thiếu. Hiện nay ở Công ty, tình hình TSCĐ theo năm đầu tư thì có:
Các máy đầu tư từ năm 2004 trở về trước đa phần đã hết thời gian khấu hao, hiệu quả sử dụng rất thấp, doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch thay thế, loại bỏ dần, bán thanh lý để đầu tư mua sắm máy móc mới thay thế nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động cũng như chất lượng sản phẩm sản xuất ra.
Qua các số liệu thống kê cho thấy, số lượng máy móc thiết bị hiện có của Công ty còn thiếu nhiều so với nhu cầu phục vụ sản xuất thực tế, chất lượng của các loại máy hiện có chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, cần tiếp tục đầu tư mua sắm thêm để từng bước đồng bộ dây chuyền công nghệ đóng tàu. Đặc biệt là các loại máy móc chuyên dùng gia công các sản phẩm tinh xảo, có độ chính xác cao.
Công ty cần lập kế hoạch chi tiết về việc đầu tư mua mới TSCĐ để liên tục hiện đại hóa máy móc thiết bị, tăng mức tự động hóa trong sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất cũng như đa dạng hóa chủng loại tàu được đóng mới. Việc lên kế hoạch chi tiết sẽ giúp doanh nghiệp có sự chuẩn bị đầy đủ và dài hơi về vốn đầu tư cho tài sản.. Cụ thể, Công ty đã lên kế hoạch đầu tư xây dựng và mua sắm máy móc thiết bị trong năm 2026, 2018 như sau: Xây dựng xưởng đóng lắp tàu trong nhà, kéo dài cầu tàu, lắp đặt hệ thống PCCC, điện, cấp khí trong nhà xưởng, mua mới cầu trục 10 tấn, 20 tấn, 30 tấn, đầu tư mua mới 01 máy phay hai trụ CNC nhằm nâng cao năng lực chế tạo các sản phẩm cơ khí chính xác phục vụ sản xuất quốc phòng…
Công ty cần phải phân cấp quản lý TSCĐ đối với từng bộ phận, sử dụng các biện pháp để khuyến khích người lao động có ý thức bảo quản, giữ gìn máy móc, thiết bị . Công ty cũng cần phải bố trí dây chuyền sản xuất một cách hợp lý, phù hợp để có thể khai thác tối đa công suất máy, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho Công ty.
3.2.2.2. Biện pháp 2: Đầu tư đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh
Tính an toàn, chất lượng cao chính là một trong những tiêu chí mà khách hàng lựa chọn các sản phẩm của Công ty. Chính vì vậy doanh nghiệp muốn mở rộng được thị trường trong nước và nước ngoài cần tìm cách nâng cao chất lượng tàu đóng mới, đa dạng hóa chủng loại để đáp ứng được nhu cầu phong phú của khách hàng, từ tàu phục vụ Quốc phòng đến tàu dân dụng như tàu khách, tàu công vụ, tàu du lịch… Luận văn: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Cty Một thành viên.
Thời gian qua Công ty đã không ngừng mở rộng sản xuất, hoàn thành quá trình xây dựng nhà máy mới tại Đình Vũ và mua mới các máy móc thiết bị, đa số các máy móc thiết bị của Công ty đã được đầu tư đều đạt tiêu chuẩn trong dây chuyền đóng tàu vỏ hợp kim nhôm, vỏ thép.
Tuy nhiên, ở một số công đoạn, máy móc thiết bị vẫn còn thiếu và đã cũ, nên không đáp ứng được yêu cầu phục vụ cho việc sản xuất của DN. Đặc biệt khi cần phải gia công các sản phẩm cơ khí có kích thước lớn, yêu cầu độ chính xác cao nhiều khi chưa đáp ứng một cách đầy đủ yêu cầu phục vụ sản xuất và hầu hết phải thuê gia công bên ngoài, không đáp ứng được thời gian, tiến độ sản xuất.
Từ thực tế đó, Công ty cần phải có sự đầu tư cả chiều rộng và chiều sâu cho TSCĐ. Hiện nay khâu gia công và lắp giáp các bộ phận thiết bị của tàu còn được thực hiện thủ công khá nhiều. Vì vậy DN cần đầu tư máy móc, dây chuyền thiết bị và các phần mềm thiết kế tàu, đóng tàu mới, hiện đại hơn.
Việc đó sẽ giúp Công ty nâng cao được chất lượng đóng mới các con tàu đặc chủng. Đây là một thế mạnh của Công ty đối với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
Vì vậy Công ty nên lập kế hoạch đầu tư mua sắm các loại máy móc hiện đại hơn để phục vụ cho quá trình sản xuất của mình.
Hoàn thiện công nghệ phóng dạng, công nghệ tự động cắt tôn vỏ tàu bằng máy cắt CNC. Mục tiêu của việc hoàn thiện các bước công nghệ này nhằm giảm hẳn khâu phóng dạng; hạ liệu thủ công đòi hỏi phải xây dựng sàn phóng dạng theo tỷ lệ 1/1, chiếm diện tích mặt bằng lớn, tốn nhiều nhân công và thời gian thi công; tận dụng được tối đa thép tấm, tiết kiệm nguyên liệu nhờ công nghệ cắt thép tấm hiện đại (tỷ lệ phế liệu chỉ còn từ 6-7%); xác định bệ khuôn xoay tối ưu trong không gian 3D cho phép thực hiện các công việc hàn, lắp thuận tiện và chất lượng, nâng cao độ an toàn cho công nhân khi thi công. Cung cấp nhiều thông tin chi tiết và cần thiết cho quá trình công nghệ đóng tàu và quản lý sản xuất . Và chất lượng sản phẩm áp dụng các công nghệ hoàn thiện trên phải được cơ quan Đăng kiểm chấp thuận. Để đạt được các mục tiêu trên đây, các quy trinh công nghệ chi tiết đã được tiến hành xây dựng bao gồm: quy trình xây dựng tuyến hình 3D phục vụ phóng dạng; quy trình phóng dạng, hạ liệu kết cấu thân tàu bằng phần mền Shipconstructor; quy trình lấy dấu, ký hiệu chi tiết trên thảo đồ; quy trình kiểm tra cắt tôn trên máy CNC.
Với những thiết bị dự kiến được đầu tư năm 2026,2018 sẽ giúp cho Công ty hiện đại hóa được quá trình sản xuất hơn, tăng độ chính xác trong quá trình lắp đặt, giúp cho doanh nghiệp linh hoạt hơn trong quá trình sản xuất. Đây đều là những thiết bị tiên tiến trên thế giới trong ngành đóng tàu. Nó sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, giảm tiêu hao năng lượng và hao phí về mặt nhân công lao động, nguyên, nhiên vật liệu. Từ đó giúp DN hạ giá thành sản phẩm. Nhưng do giá trị đầu tư lớn nên DN cần phải xây dựng kế hoạch đầu tư cụ thể và chi tiết.
Hoàn thiện công nghệ đóng tàu theo hướng tự động hóa: Xuất phát từ thực trạng của các khâu trong công nghệ đóng tàu và thực tiễn tiếp cận các công nghệ mới từ nước ngoài, cũng như kế thừa các kết quả nghiên cứu cấp Nhà nước, cấp Bộ, các dự án mới hiện nay đã chọn các khâu công nghệ quan trọng nhất để hoàn thiện theo hướng áp dụng tự động hóa – đó là phóng dạng, hạ liệu (lập thảo đồ và cắt tôn), hàn tự động và bán tự động chi tiết, phân đoạn và tổng đoạn..
3.2.3. Các biện pháp khác Luận văn: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Cty Một thành viên.
3.2.3.1. Biện pháp 1: Đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ
Hiện nay, Công ty đã từng bước khẳng định được năng lực của mình ở thị trường trong nước và cũng đã có những hợp đồng đóng tàu cho nước ngoài như Hà Lan, Úc,Singapore,… Nhưng cả thị trường trong nước và nước ngoài hiện nay đang có sự cạnh tranh gay gắt, khách hàng ngày càng khó tính. Vì vậy để giữ vững và mở rộng thêm thị trường, Công ty cần thực hiện một số biện pháp sau:
Tìm hiểu ưu điểm cũng như hạn chế của sản phẩm mà Công ty cung cấp cũng như của các đối thủ cạnh tranh để từ đó có những chính sách khắc phục nhược điểm, đẩy mạnh ưu điểm nhằm đáp ứng và thỏa mãn được yêu cầu của khách hàng. Một trong những hạn chế lớn nhất của Công ty là chưa đóng được những tàu có trọng tải lớn. Vì vậy, doanh nghiệp cần khắc phục hạn chế đó để thu hút được những khách hàng lớn kí hợp đồng nhiều hơn. Trước mắt, bằng cách đa dạng hóa các chủng loại tàu vừa và nhỏ mà doanh nghiệp có thể đóng mới như phát triển thêm các loại tàu tuần tra, tàu tìm kiếm cứu nạn, tàu du lịch cao cấp… để đáp ứng yêu cầu đa dạng của khách hàng. Ngoài ra doanh nghiệp cần sử dụng các dây chuyền thiết bị tự động hóa để rút gắn thời gian đóng mới cũng như đảm bảo tính chính xác cao cho sản phẩm.
Doanh nghiệp cần có định hướng rõ ràng về việc phát triển thị trường, nhắm tới những đối tượng khách hàng mà doanh nghiệp đang có khả năng đáp ứng được yêu cầu. Về thị trường trong nước, Công ty có thế mạnh trong kĩ thuật đóng những tàu đặc chủng như tàu quân sự, tàu tuần tra, tàu cứu hộ,tàu công vụ, tàu vỏ thép, xuồng cao tốc… Tận dụng thế mạnh này công ty nên đẩy mạnh hơn nữa việc tìm kiếm và hợp tác với các khách hàng trong lĩnh vực quân sự như Cảnh Sát biển, Quân chủng Hải Quân, các Cảng vụ…
Đối với thị trường nước ngoài, thì công ty đã ký hợp đồng với các đối tác của Thụy Điển, Hà Lan, Singapore,… Nhưng mới chỉ dừng lại ở số lượng tàu kí kết đóng mới còn hạn chế và chủ yếu là tàu vỏ nhôm. Trong khi với chiến lược phát triển và sự đầu tư đồng bộ của Công ty trong thời gian tới, Công ty có đủ điều kiện để cho ra đời những con tàu vỏ thép đạt chuẩn quốc tế. Vì vậy công ty nên mạnh dạn giới thiệu những sản phẩm tàu vỏ thép thế hệ mới, hay những tàu có trọng tải lớn của công ty với các khách hàng trên thế giới cũng như tới một số thị trường mới trong khu vực như Philippin, Maylaysia, Hàn Quốc…thông qua các triển lãm ngành đóng tàu trên thế giới và khu vực, các hội thảo chuyên ngành…
3.2.3.2. Biện pháp 2: Quản trị chiến lược marketing Luận văn: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Cty Một thành viên.
Cần nâng cao uy tín của sản phẩm, thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường trong và ngoài nước; thông qua chất lượng sản phẩm, thời hạn cung ứng, qua việc giải quyết tốt mối quan hệ với khách hàng cả đầu vào và đầu ra của sản phẩm nhằm tạo được mối quan hệ với bạn hàng thực sự trong sản xuất kinh doanh, bởi vì chính khách hàng là người trả tiền và mang lại lợi nhuận cho DN. Bên cạnh đó, còn xử lý tốt mối quan hệ với các cơ quan quản lý vĩ mô không chỉ mục đích tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh và giao thương hàng hoá của doanh nghiệp được thuận lợi, mà đây còn có những ảnh hưởng đáng kể đến khách hàng tiềm năng có sử dụng vốn Nhà nước.
Để sử dụng chiến lược Marketing có hiệu quả cao, Công ty cần tuyển dụng và đào tạo đội ngũ Marketing hiểu biết sâu về doanh nghiệp của mình, về ngành nghề, chức năng nhiệm vụ của Công ty. Ngoài ra, bộ phận marketing của doanh nghiệp cần hiểu rõ được vị thế của doanh nghiệp, giá trị của doanh nghiệp cũng như các đối thủ cạnh tranh hiện có và tiềm ẩn của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, bộ phận Marketing của Công ty cũng cần đưa ra những chính sách chăm sóc khách hàng hợp lý, chính sách xã hội hợp lý để xây dựng hình ảnh của DN, giữ mối quan hệ tốt với những khách hàng truyền thống của doanh nghiệp . Ví dụ, Công ty có khách hàng truyền thống là Tổng cục Dự trữ Nhà nước, đối với khách hàng này, từ hàng chục năm nay, năm nào Công ty cũng ký hợp đồng và đóng mới hàng trăm xuồng cao tốc các loại để phục vụ cho việc phong chống bão lụt. Chính vì vạy, sản phẩm sản xuất ra là sản phẩm hàng loạt, công nhân đã quen việc, rút ngắn được thời gian sản xuất, dẫn đến Công ty giảm được rất nhiều chi phí nhân công, chi phí thiết kế,… Việc đó cũng góp một phần giúp cho Công ty hạ được giá thành sản phẩm, nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn của mình.
3.2.3.3. Biện pháp 3:Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
Rà soát lại toàn bộ các khoản chi phí: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá thành sản phẩm. Cần có mức dự trữ NVL vừa đủ cho nhu cầu SXKD, hoạch định được giá bán của sản phẩm cho thích hợp nhằm duy trì tỷ lệ hợp lý giữa tốc độ tăng trưởng nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và lợi nhuận sao cho tỷ lệ tăng lợi nhuận phải bằng hoặc lớn hơn tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn chủ sở hữu hoặc doanh thu. Dưới đây là một số biện pháp cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp:
- Giảm chi phí dành cho người lao động Luận văn: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Cty Một thành viên.
Cho dù doanh nghiệp không chọn giải pháp cắt giảm số lượng người lao động thì cũng có một số cách để giảm chi phí nhân công nhằm tiết kiệm chi phí. Việc yêu cầu người lao động làm thêm giờ có nghĩa là doanh nghiệp phải trả lương nhiều hơn bình thường cho mỗi giờ làm thêm. Thay vì trả lương ngoài giờ, doanh nghiệp nên cố gắng sắp xếp lại lịch phân công công việc cho hợp lý và tránh cho người lao động phải làm thêm giờ. Giải pháp này cho phép nhân viên hoàn thành công việc trong giờ làm việc chính và doanh nghiệp không phải tốn thêm chi phí cho các ca làm thêm giờ. Một cách khác để giảm chi phí nhân công là khuyến khích nhân viên cố gắng giảm bớt ngày nghỉ vì những lý do không chính đáng. Mỗi khi có một nhân viên nghỉ, doanh nghiệp sẽ phải tìm cách thay thế vị trí đó, bằng cách yêu cầu nhân viên khác làm thêm giờ. Dù bằng cách nào, những ngày nhân viên nghỉ đều là gánh nặng cho doanh nghiệp.
- Tăng tính an toàn
Tăng chi phí ban đầu cho việc đảm bảo an toàn lao động sẽ giúp doanh nghiệp cắt giảm đáng kể chi phí hoạt động. Hãy xét đến tất cả các chi phí tổn thất, cả trực tiếp và gián tiếp khi có tại nạn lao động xảy ra tại nơi làm việc, bao gồm: Chi phí thuốc thang, chi phí bảo hiểm tăng, năng suất lao động giảm khi nhân viên nghỉ, tốn tiền và thời gian để điều tra nguyên nhân tai nạn, tinh thần lao động giảm sút,…Do vậy, tăng các biện pháp an toàn và phòng chống tai nạn lao động sẽ là một trong những biện pháp giảm chi phí cho doanh nghiệp.
- c) Giảm thiệt hại cho máy móc thiết bị
Thiệt hại về máy móc thiết bị ảnh hưởng đến chi phí của DN theo hai cách. Thứ nhất, nó làm giảm năng suất trong khi thiết bị phải sửa chữa, nó có thể làm cho dây chuyền sản xuất của DN mất năng suất trong một khoảng thời gian. Thứ hai, thiệt hại về máy móc thiết bị sẽ tiêu tốn một khoản phí sửa chữa lớn, bao gồm tiền công sửa, thời gian sửa và các phụ tùng thay thế. Về vấn đề này, trong thời gian dài hạn, doanh nghiệp phải đảm bảo nhân viên cố gắng làm đúng quy trình để tránh thiệt hại cho thiết bị, việc này góp phần đáng kể vào việc tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng máy móc tiết bị của mình đúng thời hạn để thay thế các bộ phận hỏng hóc nhằm tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp. Sử dụng công nghệ mới để có thể giảm sức lao động, giúp giảm bớt chi phí về nhân công.
- d) Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu
Trong quá trình sản xuất ra một loại sản phẩm, dựa vào hồ sơ thiết kế, Công ty nên xây dựng một định mức sử dụng vật tư, định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho sản phẩm đó nhằm quản lý được lượng vật tư, nguyên nhiên vật liệu xuất dùng cho sản phẩm đó thật chặt chẽ, tránh hiện tượng lãng phí nguyên vật liệu. Trong thời gian tới, Công ty có thể tham khảo một số biện pháp tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu như sau: Luận văn: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Cty Một thành viên.
Thứ nhất là xem xét giảm trọng lượng tinh của sản phẩm. Đối với các sản phẩm đóng hàng loạt, dựa trên công dụng của sản phẩm, Công ty có thể cải tiến thiết kế để có thể thay thế loại vật liệu nhẹ hơn, hoặc giảm một phần của nguyên vật liệu chính như nhôm, thép,…để tận dụng, tiết kiệm được nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm khác.
Thứ hai là giảm lượng phế liệu và các tổn thất trong quá trình sản xuất. Phế liệu là những thứ phát sinh trong quá trình sản xuất, có 2 loại: Loại sử dụng lại được trong quá trình sản xuất sản phẩm đó và loại phế liệu không sử dụng lại được. Để giảm bớt phế liệu cần phải cải tiến các công cụ lao đông, đặc biệt là các công cụ chuyên dùng, cải tiến quy trình công nghệ và sử dụng tối đa loại phế liệu có thể sử dụng lại được trong quá trình sản xuất. Cải tiến quy trình công nghệ, tổ chức sản xuất hợp lý cũng góp phần làm giảm các tổn thất trong quá trình sản xuất. Các tổn thất trong quá trình sản xuất bao gồm nhiều khâu, từ khâu thiết kế cho đến giai đoạn hoàn thiện sản phẩm. Mỗi loại sản phẩm có những tổn thất khác nhau. Cần chú ý đến những khâu tổn hao nhiều để giảm bớt khối lượng nguyên nhiên vật liệu cho các sản phẩm hoặc chi tiết sản phẩm.
Thứ ba là biện pháp sử dụng nhiều lần nguyên nhiên vật liệu. Trong quá trình sản xuất tại Công ty, có những loại nguyên nhiên vật liệu có thể sư dụng được nhiều lần, ví dụ như: Thép, nhôm, dầu nhớt,…Sau quá trình sử dụng thải ra cần phải được thu hồi và sử dụng lại. Đây là biện pháp rất kinh tế, góp phần giảm bớt được chi phí nguyên vật liệu cho Công ty.
- e) Tìm kiếm nhà cung cấp tốt nhất
Doanh nghiệp cần chắc chắn rằng mình đang nhận được dịch vụ tốt nhất cho các vật tư cần thiết. Do đó, việc bỏ thời gian để tìm kiếm nhà cung ứng tốt nhất có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm được một khoản chi phí khá lớn. Ví dụ, nếu có thể mua dây hàn, que hàn rẻ hơn 10 nghìn đồng một kg thì sẽ tiết kiệm được rất nhiều tiền trong một năm, bởi vì trong một năm, lượng tiêu thụ dây hàn, que hàn của Công ty có thể lên đến vài chục tấn… Rõ ràng, hình thức tiết kiệm này có thể được áp dụng hiệu quả dựa trên quy mô SXKD của DN.
3.2.3.4. Biện pháp 4: Đổi mới công tác quản trị nhân sự
Trong giai đoạn hiện nay, để phát triển bền vững, doanh nghiệp cần phải chú trọng đến nguồn nhân lực của mình. Công ty TNHH Một thành viên 189 cũng không nằm ngoài xu hướng phát triển đó. Trong thời gian tới, Công ty cần có những chính sách cụ thể như sau nhằm đổi mới công tác quản trị nhân sự của mình:
Thứ nhất là chính sách bảo hộ cho người lao động. Để thực hiện được chính sách này, Công ty cần phải đảm bảo được an toàn thân thể cho người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất, hoặc không để xảy ra tai nạn trong lao động. Ngoài ra, cần phải đảm bảo cho người lao động luôn mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh khác do điều kiện lao động không tốt gây nên. Luôn bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người lao động. Mua bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn 24/24 giờ cho người lao động. Nếu Công ty thực hiện tốt chính sách này, người lao động sẽ yên tâm công tác, toàn tâm toàn ý phục vụ lâu dài cho Công ty. Luận văn: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Cty Một thành viên.
Thứ hai là chính sách thu hút, ưu tiên và phát triển, có chế độ đãi ngộ đặc biệt đối với người có tài. Để thực hiện thành công chính sách này phải là cả một quá trình lâu dài, chứ không thể thành công trong một thời gian ngắn được. Công ty cần phải tìm những kỹ sư và người lao động giỏi ở khắp mọi nơi, hoàn thành công tác tuyển dụng, đưa ra những chế độ đãi ngộ hợp lý, cụ thể như mức lương, điều kiện làm việc tốt, sự quan tâm của doanh nghiệp đối với bản thân và gia đình người lao động. Ban lãnh đạo Công ty cần nhìn nhận được khả năng của người lao động, đặt họ vào đúng vị trí phù hợp nhất, tạo mọi điều kiện để người lao động phát huy được sáng kiến và được lựa chọn cách làm việc tốt nhất mà họ có thể sử dụng để đạt hiệu quả trong công việc, không nên bắt buộc họ phải tuân thủ theo những quy định quá gò bó và cứng nhắc mà để họ được sáng tạo và cống hiến hết khả năng của mình cho doanh nghiệp. Đến cuối năm, Công ty nên tổ chức họp để chia sẻ, đánh giá hiệu quả công việc , mức độ phát triển tài năng của từng cá nhân người lao động để sắp xếp lại lương cho người lao động một cách hợp lý nhất. Nếu áp dụng tốt chính sách này, doanh nghiệp có thể sẽ thu hút được nhiều kỹ sư có trình độ, nhiều công nhân có trình độ tay nghề cao về phục vụ cho mình.
Thứ ba là chính sách đầu tư phát triển nguồn nhân lực có sẵn của doanh nghiệp như đào tạo cán bộ tại chỗ hay gửi đào tạo cán bộ tại các trường chuyên nghiệp. Cụ thể, đối với công nhân lao động trực tiếp, hàng năm, Công ty nên mở từ một đến hai đợt thi kiểm tra tay nghề để tuyển chọn những người lao động có tay nghề khá để tổ chức thi nâng bậc và cử đi đào tạo tại các trường dạy nghề trong Quân đội để nâng cao trình độ về phục vụ lâu dài cho Công ty. Đối với đội ngũ công nhân mới thi tuyển vào Công ty, Công ty nên mở lớp đào tạo bổ sung về ngành hàn, ngành vỏ, ngành điện tàu,… để phù hợp với tình hình thực tế tại Công ty, và mời các trung tâm có uy tín cấp chứng chỉ cho họ. Đối với đội ngũ kỹ sư, cán bộ quản lý, hàng năm, Công ty nên tạo điều kiện cho họ đi học tập, tập huấn để không ngừng nâng cao trình độ quản lý, cập nhật thêm trình độ khoa học công nghệ tiên tiến để về áp dụng cho Công ty.
3.3. Một số kiến nghị với cơ quan Nhà nước
3.3.1. Với Thành phố Hải Phòng
Hải Phòng là một thành phố phát triển rất mạnh ngành công nghiệp đóng tàu trên cả nước. Do đó thành phố cần có sự chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng để giúp ngành đóng tàu phát triển như cải tạo hệ thống giao thông thủy nội địa, nâng cấp cơ sở hạ tầng các cảng biển… Ngoài ra thành phố càng nên tạo điều thông qua việc đầu tư vào các dự án giúp phát triển ngành công nghiệp đóng tàu cũng như các ngành phụ trợ, thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo trao đổi công nghệ với các nước có ngành công nghiệp đóng tàu phát triển.
3.3.2. Với Tổng Cục Công nghiệp Quốc phòng(Cơ quan chủ quản cấp trên)
Đề nghị với Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ cho Công ty được đóng mới các sản phẩm Quốc phòng, các loại tàu chuyên dụng… để tạo việc làm cho người lao động. Cấp bổ sung vốn điều lệ Cho Công ty. Đề nghị Bộ cho phép Công ty được mua sắm, trang bị thêm máy móc thiết bị, công nghệ mới từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
KẾT LUẬN Luận văn: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Cty Một thành viên.
Vốn thực sự rất cần thiết để một doanh nghiệp bắt đầu và duy trì hoạt động SXKD của mình. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì tất cả các hoạt động đều phải được tiến hành một cách hiệu quả. Việc quản lý và sử dụng vốn trong DN có tác động rất lớn đến chi phí SXKD và giá thành sản phẩm, từ đó ảnh hưởng không nhỏ tới việc tăng hay giảm lợi nhuận của Công ty. Vì vậy, có thể nói việc quản lý vốn là việc không thể thiếu đối với DN. Nó đảm bảo cho ban lãnh đạo DN đạt được những mục tiêu đã đề ra.
Ta có thể thấy trong 5 năm từ 2021- 2025, vốn lưu động luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng vốn của Công ty. Cơ cấu vốn như vậy chưa thực sự hợp lý đối với một Công ty sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực đóng mới và sửa chữa tàu, một lĩnh vực cần sự đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng và máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất. Vì vậy Công ty nên có sự điều chỉnh lại cơ cấu vốn cho hợp lý hơn, gia tăng vốn cố định để có đủ cơ sở vật chất, công nghệ kỹ thuật hiện đại từ đó sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao.
Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, ta thấy rằng, tổng vốn của Công ty cơ bản được gia tăng trong giai đoạn 2021- 2025. Đây là cơ sở để Công ty có thể mở rộng và phát triển hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Nhưng cơ cấu vốn của Công ty chưa thực sự phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc vốn sản xuất kinh doanh của Công ty tăng lên một cách ổn định là một thành công trong quá trình phát triển của Công ty.
Quá trình phân tích ở trên đã cho thấy việc sử dụng đồng vốn như thế nào để mang lại hiệu quả cao là một vấn đề không đơn giản. Đồng vốn sử dụng không hiệu quả sẽ kéo theo sự trì trệ của quá trình kinh doanh. Mọi hoạt động của doanh nghiệp sẽ không hiệu quả nếu như vốn sản xuất kinh doanh không được đảm bảo. Để đồng vốn sử dụng có hiệu quả đòi hỏi phải có những quyết định đúng đắn về phương thức sử dụng vốn.
Trong luận văn của mình, tác giả có nghiên cứu toàn bộ quá trình sử dụng, cũng như hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Một thành viên 189 trong giai đoạn 2021-2025. Cụ thể, tác giả đã hoàn thiện được những nội dung sau:
Chương 1: Hệ thống được những cơ sở lý luận liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Chương 2: Khái quát tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Phân tích số liệu và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty giai đoạn 2021-2025.
Chương 3: Dựa trên định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới và những thành công và hạn chế của Công ty trong thời gian nghiên cứu để từ đó đề xuất những biện pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đối với Công ty trong những năm tiếp theo.
Đề tài “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Một thành viên 189” là kết quả của quá trình tìm hiểu, nghiên cứu về thực trạng sử dụng vốn của Công ty trong giai đoạn 2021-2025. Với khả năng bản thân còn hạn chế, qua quá trình nghiên cứu, tác giả cũng không có tham vọng luận văn có thể đưa ra những biện pháp hoàn toàn đúng đắn, mang lại được hiệu quả trực tiếp trong quá trình quản lý tài chính cho Công ty mà chỉ là sự đối chiếu, so sánh giữa những kiến thức đã học và thực tế tại Công ty để gợi ý đưa ra những phương hướng giải quyết để có thể hoàn thiện hơn nữa việc quản lý và sử dụng vốn tại Công ty và bản thân cũng hy vọng một số biện pháp cũng có thể có ích cho việc đề ra chiến lược nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm giảm giá thành sản phẩm, góp phần tăng lợi nhuận cho Công ty.
Do thời gian nghiên cứu còn ngắn, kiến thức có hạn nên luận văn còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Hội đồng, của các thầy cô để luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Đào Văn Hiệp, giảng viên trực tiếp hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn của mình. Luận văn: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Cty Một thành viên.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Một thành viên

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
