Luận văn: Biện pháp kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở tại thành phố Thủ Dầu Một dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa hqc

Các biện pháp đưa ra nhằm nâng cao chất lượng quản lý công tác KTNB trường THCS phải căn cứ trên các cơ sở lý luận về QLGD, QL công tác KTNB đã được giới thiệu ở Chương 1, từ cơ sở thực tiễn ở Chương 2 của luận văn, hướng tới việc giải quyết nguyên nhân của những tồn tại, từ đó nâng cao chất lượng công tác KTNB ở các trường THCS trên địa bàn.

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với quan điểm, chủ trương đổi mới quản lý giáo dục

3.1.2.1. Đảm bảo quy dịnh trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục

Theo Điều 3, Nghị định 115/2019/NĐ-CP ngày 24/12/2019 của Chính phủ Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục, nguyên tắc trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục: “Bảo đảm tính thống nhất, thông suốt và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục; bảo đảm tương ứng giữa nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm với nguồn lực tài chính, nhân sự và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ được giao”.

Các biện pháp quản lý công tác KTNB phải dựa trên các quy định của pháp luật về hoạt động TTr-KT của ngành GDĐT nói chung và công tác KT nội bộ trường học nói riêng. Mọi công việc cần tiến hành trong hoạt động KTNB phải dựa trên cơ sở những quy định của pháp luật hiện hành về KTNB trường học. Ngoài ra, việc KTNB cũng cần tuân thủ các quy định của Bộ GDĐT, của Sở GDĐT, hướng dẫn, chỉ đạo của Phòng GDĐT đầu năm học và những quy định trong nội quy, quy chế của nhà trường đã được toàn thể hội đồng sư phạm thông qua… Luận văn: Biện pháp kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở.

Cho thấy, các biện pháp đề xuất phải đảm bảo phát huy vai trò QL công tác KTNB, giúp người HT trường THCS thực hiện tốt trách nhiệm QL nhằm đảm bảo nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác KT; tạo được sự tích cực, chủ động, độc lập hoạt động của các thành viên trong Ban KTNB nhưng vẫn đảm bảo thống nhất tổ chức trong nhà trường.

3.1.2.2. Đảm bảo việc tổ chức thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường trung học cơ sở

Một yêu cầu trong đổi mới GD là cần tập trung tổ chức thực hiện chuyển từ cơ chế hành chính tập trung sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và lấy nhà trường làm cơ sở. Các văn bản như Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 25/4/2015 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn khác của các cấp đã làm cơ sở cho các trường trong việc thực hiện như quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính. Việc KTNB được thực hiện nhằm giúp cho HT thực hiện quyền tự chủ trong hoạt động QLNT qua hình thức tự tổ chức việc KT các hoạt động trên cơ sở kế hoạch do chính nhà trường xây dựng.

3.1.2.3. Đảm bảo việc tổ chức thực hiện kiểm dịnh chất lượng giáo dục (KĐCLGD) trường trung học cơ sở

Trong những năm qua, việc triển khai công tác KT và kiểm định chất lượng GD, cho thấy Bộ GDĐT đã lựa chọn KĐCLGD như một biện pháp cần thiết để nâng cao chất lượng GD, từng bước triển khai công tác KĐCLGD ở các cấp học. Tiêu chuẩn KT chất lượng GD trường trung học do Bộ GDĐT ban hành [11] là công cụ để nhà trường tự KT nhằm không ngừng nâng cao chất lượng GD; để thông báo công khai với các cơ quan chức năng và xã hội về thực trạng chất lượng GD của nhà trường; để cơ quan chức năng KT và công nhận trường trung học đạt tiêu chuẩn chất lượng GD. Tự kiểm tra là khâu đầu tiên, và cũng là khâu quan trọng nhất, trong quy trình kiểm định.

Do vậy, yêu cầu đặt ra là phải tích hợp hoạt động KTNB và hoạt động tự KT chất lượng GD của trường THCS nhằm tổ chức việc KT được khoa học, gọn nhẹ; nội dung KTNB phải gắn với các tiêu chuẩn KT chất lượng GD, đáp ứng yêu cầu các bước quy trình cho việc thực hiện KĐCLGD của trường THCS đã được Bộ GDĐT ban hành.

3.1.2.4. Đảm bảo tổ chức thực hiện quản lý sự thay dổi trong trường trung học cơ sở

Với một nhà trường phát triển, người QL phải luôn đầu tư đổi mới công tác QL để đáp ứng với yêu cầu thay đổi hoạt động nhà trường, đảm bảo nhà trường ngày càng ổn định, chất lượng GD ngày được nâng cao. Sự thay đổi đó là cần thiết nhằm đảm bảo đáp ứng với yêu cầu tồn tại và phát triển của nhà trường, đáp ứng yêu cầu của xã hội. Người QL nhà trường phải đảm bảo sự thay đổi đó diễn ra một cách có hiệu quả và ít bị xáo trộn. Đây cũng là yêu cầu trong Chuẩn HT trường THCS, HT phải “quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới”. Do đó, vai trò của KT trong QL sự thay đổi của trường THCS là hết sức cần thiết để giúp người QL KT đúng mức độ hợp lý của kế hoạch chỉ đạo triển khai sự thay đổi để cần thiết có bước điều chỉnh thích hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra cho sự thay đổi đó.

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu Luận văn: Biện pháp kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở.

Tại Mục 1 và Mục 3, Điều 27, Luật Giáo dục 2014 và sửa đổi 2018 đã ghi: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.

“Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”.

Do vậy, nhiệm vụ cấp thiết đặt ra cho các trường THCS là phải xây dựng biện pháp QL có hiệu quả, đảm bảo mục tiêu GD nêu trên, nhằm nâng cao chất lượng QLGD trường học đáp ứng yêu cầu của xã hội.

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, hiệu quả

Nghị Quyết số 29-NQ/TƯ ngày 04/11/2022 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” nêu rõ: Chất lượng, hiệu quả GDĐT còn thấp so với yêu cầu. Quản lý GDĐT còn nhiều yếu kém. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển GD, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp.

Từ thực tiễn này, đòi hỏi cán bộ QLGD nói chung, HT các trường THCS nói riêng phải có một sự đổi mới mạnh mẽ và hiệu quả, trong đó vai trò KTNBTH là khâu then chốt, giúp HT nâng cao vai trò QLNN trong nhà trường, đảm bảo nhà trường phát triển bền vững và chất lượng GD ngày càng được nâng cao.

Khi đề xuất các biện pháp, phải đảm bảo tính hiệu quả. Tính hiệu quả được xác định trên cơ sở giải quyết được các mặt còn hạn chế, tồn tại chủ yếu trong công tác KTNBTH một cách triệt để, đồng thời phát huy được các mặt thành công ở các trường. Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả công tác KTNB ở các trường THCS đảm bảo cho việc nâng cao chất lượng công tác giảng dạy của giáo viên, kết quả học tập của học sinh, thực hiện được mục tiêu phát triển ở các trường THCS tại thành phố Thủ Dầu Một từng bước đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính cần thiết và khả thi

Để có tính khả thi, áp dụng được vào thực tế, các biện pháp đề xuất cần phải xuất phát từ nhu cầu của ngành GD thành phố; phát huy những cách làm tích cực mà các trường đã xây dựng để phát huy tốt hơn. Biện pháp đề xuất phải đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng công tác KTNB trường THCS mà thực chất là nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập, thực hiện mục tiêu cụ thể của nhà trường THCS, xây dựng phát triển đội ngũ sư phạm, học sinh; phát triển nhà trường tiên tiến, hội nhập quốc tế.

3.2. Hệ thống biện pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm tra nội bộ trường trung hqc cơ sở tại thành phố Thủ Dầu Một Luận văn: Biện pháp kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở.

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về công tác kiểm tra nội bộ trường học

3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp

Giúp cho đội ngũ CBQL, GV, NV ở các trường THCS hiểu rõ về vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, nội dung của công tác KTNBTH. Qua đó, các cá nhân, bộ phận trong nhà trường sẽ nhận thức đúng đắn và đi đến hành động thiết thực, cụ thể một cách tự giác trong việc KT và tự KT các hoạt động của mình nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.

3.2.1.2. Nội dung của biện pháp

Đối với CBQL, phải ý thức được công tác KTNB của nhà trường là việc tự KT toàn diện các mặt hoạt động của nhà trường; có liên quan mật thiết với việc thực hiện kiểm định chất lượng GD, với cơ chế tự chủ và QL sự thay đổi trong nhà trường. Riêng đối với HT phải xem Ban KTNB nhà trường là một hội đồng tư vấn cho HT về công tác KTNB nhà trường.

Đối với GV-NV đây là đối tượng chính của KTNB nhà trường. Do đó, phải nắm vững nhiệm vụ được giao, biết mô tả công việc, xây dựng chỉ tiêu cụ thể cần đạt được; phải luôn hợp tác với người KT, xem công tác KTNB là hoạt động cần thiết vì mục tiêu hướng tới sự hoàn thiện bản thân, nâng cao năng lực chuyên môn, thúc đẩy sự phát triển của mỗi cá nhân, bộ phận và của nhà trường.

3.2.1.3. Cách thức thực hiện biện pháp

Với thành viên nhà trường: HT phải phối hợp với các tổ chuyên môn, đoàn thể, tổ chức trong nhà trường có trách nhiệm tác động đến các thành viên nhà trường nhằm hiểu rõ và tham gia tích cực từ khâu xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được phân công, việc tự KT, chuẩn bị cho việc KT của nhà trường. Chính qua việc tham gia cùng nhà trường giúp cho các thành viên nhận thức sâu sắc hơn về ý nghĩa, mục đích của công tác KTNB.

Với Hiệu trưởng: đảm bảo việc thu nhận và xử lý tốt thông tin của kết quả KTNB, cung cấp thông tin đầy đủ đến các thành viên nhà trường về xử lý kết quả KTNB . HT có đánh giá tốt, chấp nhận, quan tâm đến các kiến nghị, đánh giá của Ban KTNB sẽ giúp thành viên Ban KTNB, thành viên nhà trường thấy được giá trị việc KT, tôn trọng việc KTNB của nhà trường.

Ban KTNB: thành viên Ban KTNB thực hiện tốt trách nhiệm là cung cấp thông tin một cách chính xác, khách quan thực trạng của đối tượng KT phục vụ cho công tác QLNT; giúp đỡ cho đối tượng KT, lựa chọn các biện pháp hữu hiệu để tư vấn cho HT nhằm hoàn thiện việc Nội dung KT không tràn lan, cần tập trung vào các điểm trọng yếu, hạn chế của từng cá nhân, từng công việc, hoạt động cụ thể; điều này giúp các thành viên nhận thức rõ vai trò của KT để tích cực, phấn đấu hướng tới hoàn thiện bản thân, hoàn thành nhiệm vụ được phân công. Luận văn: Biện pháp kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở.

Gắn chặt việc thực hiện công tác KTNB với công tác thi đua, khen thưởng nhằm động viên đánh giá một cách kịp thời, hiệu quả những cá nhân tổ chức thực hiện tốt nội dung này. Bên cạnh đó, cũng cần lồng ghép hoạt động KTNB một cách khéo léo vào các phong trào, các cuộc vận động của ngành như cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đúc Hồ Chí Minh ”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương tự học, tự sáng tạo ”…Thông qua các cuộc họp hội đồng sư phạm, họp giao ban, họp thi đua khen thưởng… người HT cần thường xuyên đánh giá công tác KTNB để kịp thời phát huy các yếu tố tích cực, chấn chỉnh tiêu cực, qua đó giúp cho đội ngũ nhận thức đúng về công tác KTNB nói chung và tự KT nói riêng.

3.2.1.4. Điều kiện thực hiện biện pháp

Hiệu trưởng phải chọn lựa được những CBQL, GV có năng lực, trình độ chuyên môn, phẩm chất chính trị, kinh nghiệm công tác và tâm huyết với nghề đưa vào Ban KTNB nhà trường và phải tôn trọng, tạo đều kiện cho họ tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ TTr-KT và có thể phát huy hết trách nhiệm của mình thông qua quy chế hoạt động Ban KTNB.

Việc tổ chức KTNB phải gắn kết với phát huy dân chủ trong nhà trường, giúp các thành viên trong nhà trường có điều kiện tham gia tích cực vào các hoạt động trên. Cần xác định rõ những nội dung cần KT trong những lĩnh vực trọng yếu trong nhà trường và những hạn chế, điểm yếu của từng cá nhân, từng hoạt động, để tiến hành KT.

Bảng 3. 1: Một số nội dung cần kiểm tra trong những lĩnh vực trọng yếu trong nhà trường

3.2.2. Biện pháp 2: Nâng cao chất lượng hoạt động của Ban KTNB

3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp

Khắc phục thực trạng là Ban KTNB không có quy chế hoạt động, việc tổ chức, điều hành hoạt động Ban KTNB còn chung chung; tăng cường năng lực hoạt động cho thành viên Ban KTNB, giúp các thành viên Ban KTNB ở các trường THCS tại thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về công tác KTNBTH.

3.2.2.2. Nội dung của biện pháp Luận văn: Biện pháp kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở.

Xác định vị trí Ban KTNB trong cấu trúc tổ chức quản lý nhà trường để xây dựng quy chế hoạt động cho Ban KTNB.

Nâng cao chất lượng thành viên Ban KTNB: Bồi dưỡng về vai trò, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban KTNB. Bồi dưỡng nghiệp vụ trong việc tiến hành các hoạt động KT. Hướng dẫn những kỹ năng có tính đặc thù và cần thiết để hạn chế tính hình thức trong quá trình hoạt động.

3.2.2.3. Cách thức thực hiện biện pháp

  • Xây dựng quy chế hoạt dộng cho Ban KTNB nhà trường

Theo Khoản 3, Điều 21. Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học “Hiệu trưởng có thể thành lập các hội đồng tư vấn khác theo yêu cầu cụ thể của từng công việc. Nhiệm vụ, thành phần và thời gian hoạt động của các hội đồng này do Hiệu trưởng quy định” [10]. Như vậy, thực hiện quy định trên thì Ban KTNB nhà trường là một hội đồng tư vấn do HT thành lập với mục đích giúp HT tổ chức thực hiện công tác KT CBQL, GV, NV HS, các hoạt động trong nhà trường; có trách nhiệm tư vấn cho HT về đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, việc thực hiện công việc của các cá nhân, bộ phận trong phạm vi QL của HT thông qua các nhận xét, kiến nghị của thành viên ban KTNB, ý kiến tư vấn của Ban KTNB thông qua biên bản KT. Qua đó, có các kiến nghị để tư vấn cho HT trong công tác QL của mình.

Từ cơ sở Điều lệ nhà trường THPT và lý luận về quản lý trường học, ta có thể xây dựng quy chế hoạt động của Ban KTNB nhằm đảm bảo hoạt động của Ban KTNB. Cần ban hành quy chế hoạt động của Ban KTNB với nội dung cụ thể, chi tiết về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của Ban KTNB, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm, quyền lợi của Trưởng ban KTNB, các thành viên trong Ban; mối quan hệ của Ban KTNB với cán bộ, giáo viên, nhân viên và các Hội đồng tư vấn khác trong nhà trường.

Căn cứ vào sơ đồ cấu trúc trực tuyến-chức năng trong cơ cấu tổ chức QL ta có thể vẽ sơ đồ vị trí của Ban KTNB trong tổ chức nhà trường THCS như sau:

Sơ dồ 2: Vị trí Ban KTNB trong trường THCS trong cấu trúc tổ chức quản lý nhà trường

  • Xây dựng lực lượng kiểm tra nội bộ
  • Tổ chúc tốt quá trình lựa chọn, giới thiệu tham gia Ban KTNB:

Trong điều kiện hiện nay, cùng với sự phát triển về quy mô, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhà trường đảm nhận nhiều chức năng khác nhau, cho thấy đối tượng kiểm tra rất đa dạng phức tạp và phong phú do sự khác biệt về nghiệp vụ chuyên môn, do đó người Hiệu trưởng phải xây dựng lực lượng kiểm tra cũng đa dạng, nhiều thành phần, đảm bảo việc kiểm tra toàn bộ các hoạt động của cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường. Hiệu trưởng phải chọn lựa những người có chuyên môn nhất định, am hiểu các quy trình thực hiện để có thể giúp mình tiến hành kiểm tra.

  • Đào tạo nghiệp vụ cho thành viên Ban KTNB: Luận văn: Biện pháp kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở.

Cùng với việc lựa chọn đề cử thành viên Ban KTNB từ những người có năng lực chuyên môn, thì việc tổ chức đào tạo nghiệp vụ KT cho thành viên Ban KTNB là hết sức cần thiết, cần được quan tâm đúng mức, thực hiện bài bản và nâng dần chất lượng nghiệp vụ cho người KT theo hướng chuyên nghiệp. Việc chuyên nghiệp hóa này đó là do yêu cầu tính chuyên biệt trong chuyên môn của từng bộ phận nghiệp vụ trong nhà trường. Người KT, phải nắm vững nghiệp vụ KT, nội dung KT được phụ trách thì mới đảm bảo hiệu quả KT. Việc đào tạo người KT là khâu quan trọng trong tiến trình KT, đảm bảo hiệu quả cho quá trình KT. Nếu thực hiện tốt vấn đề này sẽ có tác dụng lớn trong việc giảm đi các hạn chế, sai sót KT, làm tăng tính chính xác của thông tin KT và qua đó cũng nâng cao chất lượng các kiến nghị, đảm bảo cho việc tư vấn và xử lý sau thanh tra.

  • Tăng cường và đổi mới hình thúc, nội dung tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực hoạt động của thành viên Ban KTNB:

Cần tập trung bồi dưỡng cho thành viên Ban KTNB nắm vững về vai trò, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban KTNB; tổ chức tập huấn theo chuyên đề cụ thể nhằm giúp việc bồi dưỡng sẽ chuyên sâu và hiệu quả hơn.

Tập trung hướng dẫn những kỹ năng có tính đặc thù và cần thiết để hạn chế tính hình thức trong quá trình hoạt động. Tổ chức tập huấn theo chuyên đề cụ thể nhằm giúp việc bồi dưỡng sẽ chuyên sâu và hiệu quả hơn. Chú ý bồi dưỡng cho các thành viên Ban KTNB các kỹ năng cơ bản trong kiểm tra như:

Kỹ năng phân tích nội dung KT: Xem xét vấn đề một cách toàn diện, chú ý những thuận lợi, khó khăn để có ý kiến, kiến nghị chính xác, thiết lập biên bản; bồi dưỡng kỹ năng thu thập, xử lý, KT thông tin, kinh nghiệm nghiên cứu, thẩm tra và tham gia phản biện trong tư vấn cho HT về những vấn đề trong đánh giá các hoạt động, cá nhân, bộ phận; tư vấn cho HT về các biện pháp khi tiến hành KT, các biện pháp xử lý cần thiết phù hợp với từng đối tượng.

Kỹ năng tiếp xúc, kỹ năng trình bày các ý kiến khi trao đổi với đối tượng được KT: Tiếp xúc, trao đổi với người được KT là quá trình thu thập thông tin phản hồi sau khi thực hiện quy trình KT thông qua thảo luận giữa thành viên Ban KTNB và đối tượng KT. Nội dung của tiếp xúc là thảo luận về sự thực hiện công việc của đối tượng, các khả năng phát triển của họ và các biện pháp để hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công việc của họ. Nếu không có kỹ năng giao tiếp, thành viên Ban KTNB sẽ không khai thác được hết vấn đề và không thể biết được nguyên nhân sâu xa của vấn đề, không thể giải thích chính sách pháp luật, giải thích những vấn đề liên quan đến việc KT.

Kỹ năng, phương pháp thu thập tài liệu, chứng cứ, lựa chọn vấn đề cốt lõi để làm minh chứng cho nhận xét, đánh giá và xây dựng các kiến nghị trong biên bản KT. Kỹ năng này rất cần thiết để thực hiện nội dung biên bản đưa ra được những nhận định chính xác, cụ thể, chặt chẽ; có các kiến nghị hợp lý. Đây cũng là một yêu cầu cần thiết để xây dựng các cơ sở minh chứng giúp nhà trường trong việc thực hiện kiểm định chất lượng GD. Luận văn: Biện pháp kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở.

Tâm lý của thành viên Ban KTNB có vai trò quan trọng trong việc lập biên bản như tâm lý định kiến cá nhân, người KT có xu hướng chỉ dựa vào một đặc điểm nào đó của đối tượng để làm cơ sở KT, các điểm khác thì không quan tâm, sẽ dẫn đến kết quả KT bị sai lệch; xu hướng bình quân, dễ dãi, người KT có xu hướng nhận xét tất cả các giáo viên, nhân viên như nhau. Việc xảy ra hiện tượng này là do tiêu chuẩn KT không rõ ràng, thành viên Ban KTNB có tâm lý ngại va chạm, sợ mất lòng; hoặc có thái độ cực đoan quá khắt khe, thường do một số nguyên nhân như thành viên Ban KTNB có yêu cầu cao, lấy cá nhân mình làm chuẩn mực, nên xem xét khắt khe. Do đó, cán bộ quản lý cần có quy định giao tiếp, tiêu chuẩn rõ ràng trong quá trình KT.

Thành viên Ban KTNBTH phải nắm vững nghiệp vụ KT, nội dung KT do mình phụ trách thì mới đảm bảo hiệu quả KT. Phải tuân thủ những kỹ thuật về phương pháp ghi biên bản, vận dụng vào từng tình huống để có cách ghi phù hợp. Thông thường ở các trường THCS, biên bản KT thường là kết hợp KT công việc của CBQL, GV, NV. Đây là khâu quan trọng trong quá trình KT, đảm bảo hiệu quả cho quá trình KT. Nếu làm tốt công tác này sẽ có tác dụng lớn trong việc giảm đi các hạn chế KT, làm tăng tính chính xác của thông tin KT và qua đó cũng nâng cao chất lượng các kiến nghị, đảm bảo cho việc tư vấn và xử lý sau KT.

Thành viên Ban KTNB phải tổ chức KT đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả, đảm bảo tính công khai, dân chủ, minh bạch trong KTNB; để có thể thu thập thông tin nhiều nhất về đối tượng KT mà ít tốn kém thời gian, công sức. Đặc biệt trong giao tiếp với đối tượng KT trong nhà trường cũng chính là những bạn bè, đồng nghiệp, thành viên Ban KTNB cần có những ứng xử hết sức tinh tế để đảm bảo tính nghiêm túc của việc KT mà lại hài hòa trong mối quan hệ trong nhà trường.

3.2.2.4. Điều kiện thực hiện biện pháp

Việc xây dựng quy chế hoạt động Ban KTNB càng rõ ràng, hợp lý, càng giúp cho việc điều hành, QL Ban KTNB, điều hành nhà trường khoa học, dễ dàng hơn, nhằm đảm bảo cho nhiệm vụ của Ban KTNB đạt được hiệu quả đó là “tư vấn cho HT thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình” và cũng chính là đáp ứng yêu cầu công tác kiểm định chất lượng nhà trường, đánh giá công tác QL của HT “Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường hoạt động hiệu quả”.

Hiệu trưởng và các thành viên trong nhà trường phải đảm bảo việc thực hiện nghiêm túc quy chế hoạt động của Ban KTNB, tạo điều kiện Ban KTNB thực hiện nhiệm vụ được giao, đồng thời qua đó cũng giám sát hoạt động của Ban KTNB.

Thành viên Ban KTNB phải thường xuyên tự nghiên cứu, nâng cao nhận thức và hiểu biết đầy đủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban; năng động sáng tạo trong thực hiện quy định về KT và trong hoạt động thực tiễn, tạo được sự thuyết phục, tạo sự tin tưởng đối với người được KT.

Nâng cao chất lượng cung cấp thông tin cho các thành viên Ban KTNB là hết sức cần thiết, giúp họ nghiên cứu, nắm vững pháp luật và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật những chỉ đạo, kinh nghiệm mới trong hoạt động do mình phụ trách để bổ sung kinh nghiệm, giúp người KT nắm rõ đối tượng KT, có thể tư vấn tốt trong KT. CBQL cần cung cấp tài liệu, các văn bản có liên quan, nhất là tài liệu liên quan đến công tác KTNB trường THCS, tài liệu hồ sơ về đối tượng KT của những năm trước. Điều này đòi hỏi việc tổ chức QL hồ sơ KTNB phải sắp xếp khoa học, cẩn thận; việc quy định mượn, trả hồ sơ để nghiên cứu về đối tượng trước khi KT phải đảm bảo nghiêm túc, chặt chẽ; có sự đầu tư trong nghiên cứu các tài liệu, sách báo cần thiết bổ sung cho nghiệp vụ KT.

Biên bản KT phải được thiết kế khoa học, chi tiết cho từng đối tượng để có thể đảm bảo đầy đủ, chính xác mọi nội dung và tình tiết; tập trung chú ý vào các vấn đề trọng tâm của sự kiện, bớt đi phần chủ quan, nhận định cảm tính cá nhân; phải rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp, để có những lập luận chặt chẽ, chính xác; nắm vững về chuyên môn, cùng với sự lao động cẩn thận, tỉ mỉ khi lập biên bản KT; củng cố chứng cứ và nhận định cho chính xác, khách quan, điều này có ý nghĩa rất lớn đối với việc xây dựng và hoàn chỉnh biên bản.

3.2.3. Biện pháp 3: Cải tiến việc xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ của hiệu trưởng Luận văn: Biện pháp kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở.

3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp

Kế hoạch KTNB có vai trò khởi đầu, định hướng cho toàn bộ các hoạt động KTNB của nhà trường trong một năm học, là cơ sở để huy động tối đa các nguồn lực trong đơn vị cho việc thực hiện các nhiệm vụ KT, là căn cứ cho việc đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của nhà trường và phục vụ công tác kiểm định chất lượng giáo dục của nhà trường.

Ví vậy, mục tiêu của biện pháp nhằm đảm bảo tính nguyên tắc của KTNBTH, đó là KT phải xuất phát từ cơ sở của kế hoạch hoạt động năm học, KT là quá trình liên hệ ngược của việc thực hiện kế hoạch hoạt động; xây dựng kế hoạch KT khoa học, hợp lý, kịp thời, đáp ứng yêu cầu của công tác QL.

3.2.3.2. Nội dung của biện pháp

Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ năm học, tình hình đặc điểm của đơn vị để HT xây dựng kế hoạch KTNB cho phù hợp và có tính khả thi.

  • Các loại kế hoạch KTNB bao gồm:

Vận dụng mô hình quản lý mục tiêu xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học, hợp lý (Kế hoạch năm): Đây là kế hoạch tổng hợp các hoạt động KT trong năm học của một nhà trường, phải được thiết kế từ cơ sở là kế hoạch hoạt động của nhà trường. Kế hoạch này đóng vai trò chủ đạo, các ý chính kế hoạch hoạt động KT chúng ta phải thấy được đó là công việc gì, mục đích của công việc, ai làm, tiến độ thực hiện, nguồn lực thực hiện. Kế hoạch phải bảo đảm các nội dung cơ bản sau:

  • Phân tích đánh giá tình hình đặc điểm bên trong và bên ngoài của nhà trường, những thuận lợi và khó khăn trong công tác KTNB.
  • Lập kế hoạch công tác cho bản kế hoạch, kế hoạch phải xác định được các nội dung trọng tâm cần tập trung trong công tác KTNB trong năm học, khoảng thời gian thực hiện, các nguồn lực và con người đảm bảo cho việc thực hiện.
  • Lựa chọn phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu và biện pháp thực hiện nhiệm vụ KTNB năm học. Trong đó cần lưu ý đến phạm vi KT. Khi xác định rõ được mục đích của sự KT, chúng ta cần phải xác định và lựa chọn phạm vi cần KT. Nếu không xác định được chính xác khu vực KT sẽ dẫn đến việc KT trên một khu vực quá rộng hoặc không cần thiết sẽ làm tốn kém thời gian, lăng phí tiền bạc, nguồn lực; KT sẽ kém hiệu quả.
  • Đảm bảo phân cấp rõ ràng, phù hợp trong tổ chức KTNB. Kiểm tra cần được thiết kế căn cứ theo thứ bậc của đối tượng được kiểm tra. Một nhà QL giỏi không thể giao quyền hành của mình cho cấp dưới mà không KT. Mục đích của việc phấn cấp KT trong QL là nhằm đảm bảo việc quyền hạn được giao (thẩm quyền KT) đang được sử dụng đúng hướng, đúng mục đích và có hiệu quả. Cho nên khi thiết lập hệ thống KT theo phân cấp QL trong nhà trường cần phải xem xét đảm bảo phù hợp. Điều này rất có ý nghĩa trong theo dõi thực hiện trách nhiệm trong phân công QL của Hiệu trưởng.

Xây dựng kế hoạch kiểm tra từ cơ sở của kế hoạch hoạt động (các kế hoạch tác nghiệp): Đây là loại kế hoạch được lập cho một thời kỳ ngắn, trong phạm vi một học kỳ, một tháng, tuần. Kế hoạch tác nghiệp được coi là cầu nối giữa kế hoạch năm với các công việc triển khai thực hiện, tập trung vào những hoạt động đặc biệt, các công việc chi tiết, cụ thể để thực hiện mục đích hay nhiệm vụ, thời gian bắt đầu và thời gian hoàn thành, các nguồn lực, người thực hiện và kết quả cụ thể của hoạt động đó.

Kế hoạch tác nghiệp của công tác kiểm tra nội bộ có các loại sau:

  • Kế hoạch kiểm tra nội bộ trong 1 học kỳ
  • Kế hoạch kiểm tra nội bộ trong 1 tháng
  • Kế hoạch kiểm tra nội bộ trong 1 tuần

3.2.3.3. Cách thức xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ

  • Bước 1. Xác định mục tiêu cụ thể cho từng mặt công tác trong năm học mới.
  • Bước 2. Xây dựng các chỉ tiêu để thực hiện mục tiêu trong năm học mới.
  • Bước 3. Xây dựng kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu của từng mục tiêu cụ thể trong năm học mới.
  • Bước 4: Thiết kế kế hoạch KT việc thực hiện các chỉ tiêu, KT tổng thể việc thực hiện mục tiêu.

Hiệu trưởng chịu trách nhiệm chính xây dựng kế hoạch KTNB năm học của đơn vị dựa trên tình hình thực tế của đơn vị, các chỉ tiêu, nhiệm vụ năm học và quy định về công tác KTNBTH, sau đó thông qua Ban KTNB để thảo luận, góp ý, hoàn chỉnh bản kế hoạch năm. Trên cơ sở kế hoạch năm, HT cụ thể hóa thành kế hoạch KTNB trong từng học kỳ, từng tháng, tuần và phân công cho các thành viên Ban KTNB hay từng nhóm thành viên thực hiện các nội dung công việc trong kế hoạch. Những nội dung công việc có thể chỉ mang tính định hướng, có thể cụ thể, chi tiết mà trong kế hoạch đã chỉ rõ.

Từng thành viên hoặc nhóm thành viên ban KTNB căn cứ kế hoạch KT chung của HT và nhiệm vụ được phân công để xây dựng kế hoạch KT cho cá nhân hoặc của nhóm từ đó để triển khai thực hiện. Đặc biệt chú ý kế hoạch KT hoạt động sư phạm của GV để bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu KT toàn diện GV đã đề ra. Luận văn: Biện pháp kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở.

3.2.3.4. Điều kiện thực hiện biện pháp

Kế hoạch KTNBTH phải được xây dựng dựa trên kế hoạch năm học của đơn vị và phải được thông qua Ban KTNB của đơn vị góp ý, xây dựng. Vì thế, kế hoạch KTNBTH phải được xây dựng sau khi triển khai Hội nghị cán bộ viên chức đầu năm học, sau khi có quyết định thành lập Ban KTNBTH.

Việc xây dựng kế hoạch KTNBTH cần căn cứ vào các hướng dẫn KTNB năm học của các cấp QL, phải gắn với thực tế của đơn vị, đặc biệt là kế hoạch của các tổ nhóm chuyên môn, các bộ phận trong nhà trường. Việc tổ chức thực hiện kế hoạch phải được triển khai kịp thời, phân công, bố trí hợp lý công việc giữa các thành viên trong Ban KTNB.

Việc tổ chức thực hiện các hoạt động phải trên cơ sở vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật của các lĩnh vực liên quan vào trong QL đơn vị, đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp người HT đảm bảo việc chấp hành pháp luật. Có thể căn cứ vào những tiêu chuẩn của văn bản quy phạm để xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể để từng hoạt động phấn đấu, làm cơ sở xây dựng tiêu chuẩn KT; vận dụng để xây dựng các quy định, quy trình thực hiện, quy trình KT, xây dựng văn bản hướng dẫn việc tổ chức KT trong nhà trường.

Việc KT chú ý theo phân cấp QL từ nhân viên, giáo viên, tổ trưởng, Phó HT nhằm đảm bảo theo phân công trách nhiệm trong nhà trường. Tạo điều kiện các thành viên có năng lực được huy động vào lực lượng KT. Qua đó, các thành viên nhà trường tăng cường hiểu biết về hoạt động chung, tham gia KT hoạt động QL của nhà trường, tạo điều kiện việc tự đánh giá chất lượng GD của đơn vị, đánh giá chất lượng QL của HT, đồng thời cũng qua đó tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ QL cho đội ngũ kế cận. Điều này cần sự bản lĩnh trong vai trò tổ chức của HT.

3.2.4. Biện pháp 4: Nâng cao hiệu quả quản lý việc thực hiện sau hoạt động kiểm tra nội bộ của hiệu trưởng nhà trường Luận văn: Biện pháp kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở.

3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp

  • Nhằm sử dụng tốt kết quả sau kiểm tra để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý của HT và nâng cao hiệu lực QLNT.

3.2.4.2. Nội dung của biện pháp

Các hoạt động cần tiến hành sau kiểm tra: Tổ chức quản lý hồ sơ KTNB; Tập hợp, theo dõi các nội dung kiến nghị của người kiểm tra; Tập hợp, theo dõi các nội dung kiến nghị của người bị kiểm tra; Tập trung các hoạt động cung cấp thông tin kết quả xử lý KT cho các bên liên quan; Tiếp tục củng cố sinh hoạt Ban KTNB nhà trường; Áp dụng việc thực hiện kiểm soát nội bộ trong nhà trường.

3.2.4.3. Cách thức thực hiện biện pháp

  • Tổ chức quản lý hồ sơ KTNB

Nguồn thông tin về đối tượng KT được lưu giữ ở hồ sơ KT, chủ yếu là các biên bản, cho nên người QL phải tổ chức việc thu nhận hồ sơ KT nhằm đảm bảo việc theo dõi việc thực hiện kế hoạch KT, xem xét các điều kiện theo yêu cầu như tính hợp pháp, đầy đủ các loại hồ sơ theo quy định nhưng cần thiết nhất là chất lượng nội dung của biên bản, tài liệu đính kèm. Cần phân công người tiếp nhận, tập hợp hồ sơ KT và tổ chức thu thập, xử lý tổng hợp phục vụ kịp thời trước mắt cho công tác QLNT, việc lưu giữ bảo quản cần thực hiện đảm bảo theo Luật Lưu trữ cũng nhằm phục vụ lâu dài cho công tác QLNT và công tác TTr-KINH TẾ của các cấp QL ngành, địa phương.

  • b) Tập hợp, theo dõi các nội dung kiến nghị của người kiểm tra

Nếu xem các ý kiến tư vấn của người KT cho đối tượng được KT đã là giúp đỡ thì cũng chưa đủ, vì có thể đối tượng KT sẽ chấp nhận ý kiến đóng góp nhưng sẽ không thực hiện gì cả, không KT được sự điều chỉnh này là có hay không. Cho nên phải xem ý kiến trong biên bản chính là cung cấp thông tin cho người QL biết về đối tượng, người QL phải thực hiện việc điều chỉnh này để giúp đỡ, tạo điều kiện đối tượng thực hiện điều chỉnh và trong một số trường hợp đó là buộc đối tượng KT phải thực hiện những ý kiến đề nghị đó. Giá trị điều chỉnh hoạt động của đối tượng KT sẽ mang lại hiệu quả cho hoạt động QL. Từ cơ sở của các nhận xét, kiến nghị của biên bản, người QL xem xét để lựa chọn những kiến nghị phù hợp, tổ chức biện pháp thích hợp tác động đến các cá nhân, bộ phận cần điều chỉnh. Luận văn: Biện pháp kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở.

Tập hợp theo dõi các kiến nghị gửi đến cấp trên nhằm sửa đổi bổ sung hoặc bãi bỏ những chính sách, chế độ không đúng, không phù hợp hoặc còn thiếu như những quy định trái với luật định, quy định xử lý không phù hợp với GV, HS, nội dung về tuyển sinh…Đây là những kiến nghị rất gần với nhà trường, nhưng nhiều trường chưa quan tâm đến. Khi nghiên cứu thấy hợp lý, người QL cần báo cáo kiến nghị cơ quan QL nhà nước nghiên cứu, quyết định.

Tập hợp, theo dõi các kiến nghị để hỗ trợ giúp đỡ, đối tượng KT: nhằm tăng cường trách nhiệm của các cấp QL trong nhà trường phải tạo điều kiện tốt nhất cho CB, GV, NV khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

Tập hợp, theo dõi các kiến nghị về xử lý cá nhân, bộ phận có sai phạm, khuyết điểm: Để có biện pháp xử lý kịp thời, hiệu quả, ngăn chận ngay để tránh xảy ra hậu quả lớn. Ví dụ như trường hợp: nhận xét, đánh giá sai với quy định, sửa điểm, sửa học bạ; kiểm quỹ thiếu tiền, đã xuất quỹ nhưng chưa nộp với lý do không rõ ràng…

  • c) Tập hợp, theo dõi các nội dung kiến nghị của người bị kiểm tra

Nhằm tạo điều kiện thông tin ngược chính từ đối tượng KT, qua đó xem xét trách nhiệm của cấp QL trong nhà trường để có hành động hỗ trợ, giúp đỡ, tư vấn kịp thời; đồng thời là phát huy dân chủ trong nhà trường.

  • d) Tập trung các hoạt dộng cung cấp thông tin kết quả xử lý KT cho các bên liên quan

Người Hiệu trưởng cần công khai việc thực hiện các kiến nghị trong KTNB nhà trường, nhằm công nhận kết quả của KT, xác định giá trị của việc KT, xác định kết quả lao động của người KT; góp phần nâng cao hiệu quả KT, hiệu lực QL; công khai kết quả KT trong hội đồng sư phạm để tập thể sư phạm có nhận thức đúng đắn, nắm rõ kết quả công việc của từng bộ phận và hoạt động toàn trường; với những công việc còn hạn chế, những vấn đề sai phạm qua quá trình KT đã phát hiện cần được nêu rõ để rút kinh nghiệm, tổ chức điều chỉnh.

Tổ chức họp liên tịch nhà trường, họp với Cha mẹ học sinh, họp với Hội đồng trường, các hội đồng tư vấn khác để cung cấp thông tin về kết quả đạt được sau KT với trách nhiệm QLNT, để họ có những ý kiến tư vấn, hỗ trợ giúp HT tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra; để làm cơ sở đánh giá, xử lý việc thực hiện các nhiệm vụ của các bộ phận, cá nhân trong trường đã được HT giao.

  • e) Tiếp tục củng cố sinh hoạt Ban KTNB nhà trường

Trách nhiệm của Trưởng ban KTNB là tổ chức điều hành hoạt động của Ban KTNB, đảm bảo thực hiện kế hoạch KTNB và thực hiện nhiệm vụ KT, giúp HT nắm bắt nhanh tình hình thực hiện kế hoạch KTNB, tình hình hoạt động nhà trường, tư vấn kịp thời cho HT về việc đánh giá các hoạt động của các cá nhân, bộ phận, nên cần duy trì việc sinh hoạt định kỳ của Ban KTNB ít nhất một lần/ tháng. Ngoài ra, việc duy trì sinh hoạt định kỳ còn giúp HT kịp thời trao đổi thông tin với Ban KTNB, giúp các thành viên có được tầm nhìn tổng thể trong hoạt động chung nhà trường, để trao đổi rút kinh nghiệm trong hoạt động KT.

Tổ chức họp, đánh giá định kỳ hoạt động của Ban KTNB trường học, còn có mục đích thẳng thắn nhìn nhận những việc làm được, chưa làm được, những thành viên Ban KTNB làm tốt, chưa làm tốt trong công tác kiểm tra. Có tuyên dương khen thưởng cụ thể cho các thành viên Ban KTNB. Những thành viên chưa hoàn thành nhiệm vụ phân công, cần thiết có thể miễn nhiệm để thay thế người khác có năng lực hơn. Đồng thời, phát hiện, đề xuất cán bộ nguồn, bổ nhiệm CBQL đối với những thành viên Ban KTNB hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Luận văn: Biện pháp kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở.

Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác KTNB để đánh giá lại những mặt mạnh, mặt hạn chế trong hoạt động KTNBTH của một học kỳ, một năm học từ đó rút kinh nghiệm để phát huy, tham mưu cho hiệu trưởng điều chỉnh trong công tác quản lý, đồng thời kịp thời biểu dương, khen thưởng, nhân rộng những điển hình tiên tiến của đơn vị. Tạo được động lực cho cán bộ, giáo viên phấn đấu vì sự hoàn thiện bản thân, vì sự tiến bộ của nhà trường.

  • f) Áp dụng việc thực hiện kiểm soát nội bộ trong nhà trường

Ngày nay, kiểm soát nội bộ đang đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp và tổ chức. Tại nước tiên tiến, các trường học cũng đã áp dụng tổ chức kiểm soát nội bộ để nâng cao hiệu quả QLNT. Kiểm soát nội bộ thực hiện được là nhờ hai yếu tố: Có các thủ tục trong quan hệ công việc được quy định cụ thể và các nhân viên phải tuân thủ chặt chẽ những quy định đó; khi có quy định các thủ tục ấy, người ta đã đưa vào đó những sự KT lẫn nhau và chúng trở thành nguyên tắc.

Hiệu trưởng cần nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật để ban hành văn bản áp dụng pháp luật, các quy trình về thủ tục hoạt động và tổ chức các thành viên của nhà trường phải tuân thủ chặt chẽ những quy định đó, khắc phục chỉ đạo bằng “khẩu lệnh” lúc nhớ thì làm, lúc quên lại thôi, bỏ sót các bước cần thực hiện theo quy định, tránh được sự chồng chéo trách nhiệm giữa các bộ phận. Khi có văn bản các quy định trong nhà trường, áp dụng việc KT lẫn nhau và chúng trở thành nguyên tắc, giúp HT và tất cả các thành viên có thể xem xét các bước thực hiện, tổ chức KT và tự KT quá trình thực hiện, tránh được việc các bộ phận đùn đẩy trách nhiệm cho nhau khi có sai sót xảy ra; việc tổ chức QL khoa học hơn giúp nhà trường dễ dàng trong việc tổ chức KT ngang-dọc, KT chéo giữa các bộ phận.

Các trường cần vận dụng Mô hình khung hệ thống QL chất lượng cho các loại hình cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương theo Quyết định số 2968/QĐ- BKHCN ngày 29/12/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ, hay vận dụng những quy trình được soạn thảo trong Tài liệu tăng cường quản lý trường học, Quyển 2- Quản lý và điều hành các hoạt động trong trường học của Dự án hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (SREM) để vận dụng cách thức xây dựng quy trình trong nhà trường.

3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường hoạt động KTNB với việc tự kiểm tra xây dựng trường học đạt Chuẩn Quốc gia, kiểm định chất lượng giáo dục nhà trường

3.2.5.1. Mục dích của biện pháp Luận văn: Biện pháp kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở.

Thực hiện tích hợp hoạt động KTNB và việc tự KT, đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục của nhà trường giúp cho việc thực hiện quản lý của nhà trường khoa học và hiệu quả hơn, mang tính tổng thể, toàn diện trong việc thực hiện xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục nhà trường theo quy định của Bộ GDĐT.

3.2.5.2. Nội dung của biện pháp

Tích hợp việc KTNB và tự kiểm tra các hoạt động theo các tiêu chuẩn quy định về đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục nhà trường và các tiêu chuẩn xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia do Bộ GDĐT ban hành.

3.2.5.3. Cách thực hiện biện pháp

Xây dựng lực lượng tham gia tự đánh giá chất lượng của nhà trường: Hiệu trưởng mời các thành viên trong nhà trường có năng lực chuyên môn tham gia vào Ban KTNB nhằm tăng cường lực lượng KT, đồng thời cũng sẽ nắm rõ hơn hoạt động của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, các thành viên trong nhà trường, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các bước tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường.

Mục tiêu KTNB gắn với việc thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục nhà trường và xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc gia: trong việc triển khai thực hiện kế hoạch KTNB từng năm học thì việc xây dựng tiêu chuẩn KT theo từng nội dung hoạt động cần được xem xét đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định về KT, đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS ban hành theo Thông tư số 13/2021/TT- BGDĐT, ngày 06/4/2021 của Bộ GDĐT về việc Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học và Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT, ngày 26/2/2019 của Bộ GDĐT về việc ban hành quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia. Căn cứ vào kết quả KT để đánh giá mức độ thực hiện nhà trường so với các tiêu chuẩn để lập hồ sơ minh chứng, và nếu đây là việc đã có dự kiến trong Chiến lược phát triển nhà trường sẽ cũng đảm bảo việc tổ chức xây dựng chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

Tổ chúc thực hiện quy trình KTNB phải chặt chẽ, chi tiết, phù hợp thực tế và đảm bảo hoàn thành mục tiêu: công tác KTNB là chức năng QL của hiệu trưởng, qua KT nhằm cung cấp thông tin về thực trạng hoạt động của nhà trường, của đối tượng kiểm tra; kết quả KT phải đưa ra được các minh chứng về tính chính xác, khách quan của thông tin phản hồi giúp cải tiến động cơ, thúc đẩy các bộ phận, cá nhân làm việc tốt hơn. Nó cung cấp cho mọi người trong nhà trường có những thông tin cần thiết để từ đó xác định phải làm thế nào để nâng cao chất lượng của các hoạt động của mình. Khi có sự sai lệch, có thể sử dụng nhiều biện pháp khắc phục như: tổ chức lại bộ máy, phân công lại các bộ phận, đào tạo bồi dưỡng lại nghiệp vụ, tay nghề nhân viên, thay đổi phong cách lănh đạo và động viên hoặc có thể hoạch định lại mục tiêu chiến lược của nhà trường, nhằm đưa nhà trường phát triển lên tầm cao mới. Luận văn: Biện pháp kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở.

Đề xuất Quy trình kiểm tra chi tiết: Bao gồm 8 bước cụ thể theo chu kỳ khép kín như sau:

  • Sơ dồ 3: Quy trình kiểm tra nội bộ trường học 8 bước theo chu kỳ khép kín

Như vậy, KTNB nhà trường tích hợp với nội dung kiểm tra, đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục của nhà trường, xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia giúp Hiệu trưởng hoạch định chiến lược, thống nhất các mục tiêu, tổ chức bộ máy KTNB gọn nhẹ, ít tốn kém thời gian, đảm bảo hiệu quả việc thực hiện các chỉ đạo, tập trung vẫn là nhằm phát triển đội ngũ, phát triển nhà trường.

3.2.5.4. Điều kiện thực hiện biện pháp

Quản lý nhà trường là QL tổng thể các hoạt động có mối tương quan, gắn bó chặt chẽ với nhau, người QL phải xem xét, nghiên cứu, gia công đầu tư cho việc lập kế hoạch chiến lược nhà trường, kế hoạch năm học, vận dụng các chủ trương được chỉ đạo vào cụ thể các hoạt động của nhà trường; khi KT cũng phải chú ý những yếu tố, những hoạt động liên quan để đảm bảo KT toàn diện, chặt chẽ, hiệu quả, đảm bảo tính chiến lược, thống nhất lâu dài của việc thực hiện mục tiêu.

Cần cung cấp thông tin, mở rộng sự tham gia của đội ngũ giáo viên, nhân viên trong hoạt động QL của nhà trường. Các thành viên của nhà trường phải tự chủ trong công việc được phân công, tăng cường hoạt động đảm bảo chất lượng giáo dục thông qua mở rộng sự tham gia tích cực của giáo viên, nhân viên và các lực lượng khác ngoài nhà trường.

Xây dựng môi trường thuận lợi cho việc tiến hành KT: Tổ chức các cuộc họp với các hội đồng tư vấn trong nhà trường như Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng và các đoàn thể (công đoàn, Đoàn thanh niên, Ban đại diện cha mẹ học ..) để tạo sự đồng thuận, tác động thuận lợi về môi trường xung quanh trong hoạt động KT, tạo điều kiện cung cấp thông tin về hoạt động nhà trường, thúc đẩy sự tham gia, tác động tích cực của các hội, đoàn này với công tác KTNB của nhà trường.

3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường quản lý công tác kiểm tra nội bộ trường học của hiệu trưởng theo mô hình quản lý sự thay đổi

Trong xu hướng chung về đổi mới QLGD nói chung và đổi mới lãnh đạo, quản lý sự thay đổi là một tiến trình nhằm xây dựng cầu nối giữa tầm nhìn và hành động. Xuất phát từ quan điểm chỉ đạo của Đảng về GDĐT, thực hiện chiến lược phát triển GD 2019 – 2020, ngành GD đang tích cực từng bước đổi mới nội dung chương trình, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới công tác QLGD, công tác KTNBTH nhằm nâng cao chất lượng GDĐT. Nghị quyết 29-NQ/TƯ của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo” đã xác định: “Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở GDĐT; phát huy vai trò của hội đồng trường. Thực hiện giám sát của các chủ thể trong nhà trường và xã hội; tăng cường công tác TTr-KT của cơ quan QL các cấp; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch” [3].

Với quan điểm giáo dục cho tất cả – Tất cả cho giáo dục, thực chất nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước. Đó là việc thực hiện đổi mới về tư duy, phương thức và cơ chế QLGD và quản lý nhà trường. Cụ thể:

  • Đổi mới về tư duy QLGD: chuyển từ tư tưởng quản lý mệnh lệnh hành chính sang quàn lý chủ yếu bằng pháp luật.
  • Đổi mới về phương thúc QLGD: chuyển từ một chiều từ trên xuống, sang tương tác, lấy đơn vị cơ sở làm trung tâm.
  • Đổi mới về cơ chế QLGD: chuyển từ tập trung, quan liêu, bao cấp, sang phân cấp, dân chủ, tự chủ và tự chịu trách nhiệm.

Như vậy, bản chất của sự đổi mới trong quản lý nhà trường là ở chổ đổi mới quản lý đội ngũ CBQL, GV, NV của nhà trường là khâu then chốt và quản lý công tác KTNBTH là khâu đột phá.

3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp Luận văn: Biện pháp kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở.

Nhằm giúp cho HT các trường THCS xây dựng môi trường hợp tác, chia sẽ với đồng nghiệp trong quá trình quản trị trường học nói chung và trong hoạt động KTNB trường THCS nói riêng. Thông qua thực hiện biện pháp, các hoạt động KTNBTH đều được thực hiện thống nhất theo một định hướng chung. Tất cả hoạt động KTNBTH phải đem lại hiệu quả thiết thực đối với các hoạt động GD của nhà trường, đồng thời nâng cao hiệu lực QL tại địa phương.

3.2.6.2. Nội dung của biện pháp

Vận dụng mô hình “Các giá trị cốt lõi của Ưhiteley A” là mô hình QL sự thay đổi đơn giản với bốn thành tố cơ bản gồm: Tầm nhìn, Nhiệm vụ, Chiến lược, Chính sách, được coi là những giá trị cốt lõi của bất cứ quy trình tạo ra thay đổi và quản lý sự thay đổi nào.

Tầm nhìn Nhiệm vụ Chiến lược Chính sách

  • Thể hiện một hệ thống giá trị ổn định, hướng về tương lai.
  • Xác định mô hình hoạt động của tổ chức trong tương
  • Lựa chọn giải pháp, ưu tiên và phân bổ các nguồn lực
  • Diễn giải chiến lược đã xác định thành các quy trình và mệnh lệnh.

Sơ đồ 4: Mô hình Các giá trị cốt lõi của Ưhiteley A

3.2.6.3. Cách thức thực hiện biện pháp

Các bước thực hiện mô hình “Các giá trị cốt lõi của Ưhiteley A” trong chỉ đạo, QL đổi mới hoạt động KTNBTH như sau:

Bước 1: Tầm nhìn (thể hiện hệ thống giá trị ổn định, hướng về tương lai).

Với nhận thức đổi mới QLGD gắn liền việc đổi mới hoạt động TTr-KT. Mục tiêu hoạt động TTr-KT phải được chuyển trọng tâm từ TTr-KT chuyên môn sang TTr-KT công tác QL. Hướng đến mục tiêu: Các hoạt động KTNBTH đều được thực hiện thống nhất theo định hướng chung. Tất cả CBQL trong nhà trường theo phân cấp quản lý đều có kỹ năng xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác KTNB, đem lại hiệu quả thiết thực đối với hoạt động quản lý nhà trường, đồng thời nâng cao hiệu lực QLGD tại địa phương. Luận văn: Biện pháp kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở.

Bước 2: Nhiệm vụ (xác định mô hình của tổ chúc trong tương lai).

  • Định hướng công tác QL và chỉ đạo thống nhất hoạt động KTNB trong trường THCS thuộc quyền QL của hiệu trưởng.
  • Xây dựng kế hoạch bổ sung các nguồn lực tạo cơ sở thực hiện mục tiêu.
  • Tham mưu Ủy ban nhân dân phường, Phòng GDĐT, Sở GDĐT ban hành các chính sách ưu đãi, đầu tư kinh phí đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, trang cấp các trang thiết bị phục vụ…

Bước 3: Chiến lược (lựa chọn giải pháp ưu tiên và phân bổ các nguồn lực).

  • Tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt động, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận, cá nhân trong trường (theo phân cấp quản lý và nhiệm vụ được phân công đảm nhiệm).
  • Đề xuất, tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố, tỉnh ban hành các chính sách ưu đãi, khuyến khích, tạo điều kiện cho các hoạt động thuộc lĩnh vực KTNBTH theo quy định hiện hành.
  • Chỉ đạo xây dựng lực lượng chuyên môn nòng cốt theo từng lãnh vực để hỗ trợ nhà trường trong công tác KTNB và giúp HT thực hiện tốt công tác KTNB ở đơn vị trong từng năm học theo quy định.

Bước 4: Chính sách (diễn giải chiến lược đã xác định thành các quy trình và mệnh lệnh).

Ban hành các quyết định về tổ chức, triển khai thực hiện công tác KTNB; quyết định cử cán bộ, viên chức đi học tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ; quyết định phân bổ kinh phí hoạt động trong dự toán chi tiêu nội bộ của đơn vị; quy định việc báo cáo, sơ kết, tổng kết.

  • Kế hoạch chỉ đạo hoạt động kiểm tra nội bộ trong một năm học

Bước 1: Tổ chúc tập huấn, bồi dưỡng về nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra cho các Phó HT, các tổ trưởng và các thành viên Ban KTNB trường học.

  • Mục tiêu: Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CB-GV có đủ năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức, có năng lực tổ chức và khả năng làm việc độc lập, tích cực hoàn thành nhiệm vụ được giao.
  • Người thực hiện: Hiệu trưởng; phối hợp thực hiện với thanh tra Sở GDĐT, thanh tra thành phố Thủ Dầu Một và các chuyên gia trong lĩnh vực TTr-KT hoặc phối hợp với các đơn vị có chức năng đào tạo, bồi dưỡng trong lĩnh vực nghiệp vụ TTr-KT.
  • Thời gian thực hiện: từ tháng 5 đến tháng 7 (trong thời gian hè)
  • Các bước thực hiện: Có kế hoạch phối hợp mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng về QLNN, về nghiệp vụ TTr-KT…Ra quyết định cử cán bộ, giáo viên tham gia học tập (có kế hoạch phân bổ cán bộ tham gia học thứ tự ưu tiên theo cấp QL).

Bước 2: Tổ chúc họp các thành viên Ban KTNB chỉ đạo triển khai thực hiện công tác kiểm tra nội bộ trường học..

  • Mục tiêu: Nhận thức đúng về công tác Xây dựng được kế hoạch KTNBTH và quy chế làm việc của Ban KTNB.
  • Người thực hiện: Hiệu trưởng, các Phó HT, các tổ trưởng và thành viên Ban KTNBTH của trường.
  • Thời gian thực hiện: trong tháng 8-9 (chuẩn bị vào năm học mới, sau khi triển khai nhiệm vụ năm học mới)

Các bước thực hiện: Luận văn: Biện pháp kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở.

  • Tổ chức họp thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức về vị trí và tầm quan trọng của công tác KTNB trong hoạt động QLGD, QLNT.
  • Tổ chức thành lập Ban KTNBTH, Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện quy chế làm việc của Ban KTNB.
  • Tổ chức xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra và các tiêu chuẩn KT.
  • Tổ chức kiểm tra theo kế hoạch, hàng tháng sơ kết đánh giá hoạt động.
  • Cuối học kỳ I, cuối năm học tổ chức sơ kết tổng hợp, thống kê, đánh giá công tác KTNBTH và báo cáo kịp thời công tác KTNB cho cấp trên theo quy định.

Bước 3: Tổ chúc thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác

  • Mục tiêu: Xây dựng được kế hoạch KTNB, GS và tổ chức thực hiện hiệu quả nhằm giúp hiệu trưởng hoàn thiện công tác KTNB, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý trong lĩnh vực giáo dục được phân cấp.
  • Người thực hiện: Hiệu trưởng, các Phó HT, các tổ trưởng và thành viên Ban KTNBTH của trường (cộng tác viên thanh tra).
  • Thời gian thực hiện: Từ tháng 9 đến tháng 5 năm sau (trong năm học).

Các bước thực hiện:

  • Xây dựng kế hoạch KT theo từng nội dung trong kế hoạch KTNB của trường trong năm học.
  • Tổ chức tiến hành KT, GS hoạt động tiến hành KT của các tổ/thành viên đoàn KT theo kế hoạch.
  • Xử lý kết quả, thống kê, báo cáo, kết luận sau mỗi đợt KT. Lưu trữ đầy đủ hồ sơ làm cơ sở cho việc đánh giá, rút kinh nghiệm lần KT kế tiếp.

Bước 4: Tổ chúc sơ kết, tổng kết

  • Mục tiêu: Nhằm đánh giá việc thực hiện công tác KTNB của trường. Rút ra những bài học kinh nghiệm cho công tác KTNB trong năm học kế tiếp.
  • Người thực hiện: Toàn thể CB, GV, NV trong đơn vị.
  • Thời gian thực hiện: Sơ kết trong tháng 01 (lồng ghép sơ kết học kỳ I); tổng kết tháng 05 (lồng ghép trong tổng kết cuối năm học).
  • Các bước thực hiện: Tổng hợp, phân tích số liệu, các báo cáo và kết luận các cuộc KT có so sánh đối chiếu với các báo cáo sơ kết, tổng kết công tác quản lý của các bộ phận chuyên môn tổ, bộ phận trong trường. Dự thảo báo cáo, tổ chức sơ kết, tổng kết. Luận văn: Biện pháp kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở.

3.2.6.4. Điều kiện thực hiện biện pháp

Tham mưu Phòng GDĐT tăng cường ngân sách chi cho hoạt động trong lĩnh vực giáo dục; dự toán kinh phí trong chi tiêu nội bộ. Vận dụng nguồn kinh phí tài trợ, xã hội hóa để có chế độ động viên, khuyến khích, tạo điều kiện cho các thành viên tham gia hoạt động KTNB làm việc, học tập.

Hiệu trưởng (hoặc ủy quyền Phó HT) phê duyệt kế hoạch KT theo từng đợt, từng nội dung được phân cấp cho các thành viên Ban KTNB và hướng dẫn cụ thể cho các trưởng đoàn KT, Tổ trưởng KT. Tạo điều kiện làm việc bằng các hình thức khuyến khích tài chính (sử dụng tiền bồi dưỡng, tiền thưởng) cũng như các hình thức phi tài chính (khen ngợi, tạo cơ hội phát triển, thăng tiến…). Đồng thời có hình thức phê bình, xét thi đua…đối với các thành viên tham gia công tác KTNB có biểu hiện tiêu cực, vi phạm quy chế, báo cáo không trung trực…

Cần gắn trách nhiệm về công tác QL của Phó HT, từng tổ trưởng chuyên môn, từng thành viên Ban KTNB với kết quả KT theo quyết định của HT. Qua kết quả KT cần nghiên cứu, phối hợp với công tác thi đua khen thưởng, đề xuất tiêu chí đánh giá chung phù hợp cho từng bộ phận, cá nhân để tăng cường hiệu lực quản lý.

3.3. Mối quan hệ của các biện pháp đề xuất

Để hoàn thiện và nâng cao hơn nữa chất lượng công tác KTNB trường THCS tại thành phố Thủ Dầu Một trong luận văn đã đưa ra các biện pháp thực hiện. Các biện pháp trên đây có tính độc lập tương đối nhưng đồng thời có mối quan hệ chặt chẽ, qua lại lẫn nhau. Mỗi biện pháp đều có những tác động nhất định đến khách thể nghiên cứu và khi được tổ chức thực hiện trong mối quan hệ tương tác một cách đồng bộ, thống nhất mới tạo được sức mạnh nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động KTNB trường THCS, đáp ứng yêu cầu đổi mới, nâng cao hiệu quả và chất lượng QLGD bậc THCS trong giai đoạn mới.

Tuy nhiên, quá trình KTNB nhà trường là một hoạt động xuyên suốt trong năm học, cần tổ chức sơ kết từng công việc, từng giai đοạn của năm học. Do đó, cần vận dụng các biện pháp để tác động hỗ tương với nhau trong việc nâng cao chất lượng công tác KTNB trường học đảm bảo sự hài hoà, phù hợp với đối tượng, phù hợp với thời gian, tiến trình KT, để tạo được sự đồng bộ trong hoạt động KTNBTH.

3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

Nhằm đánh giá sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp nâng cao chất lượng công tác KTNB các trường THCS tại thành phố Thủ Dầu Một, trong quá trình thực hiện tác giả đã lập bảng tổng hợp khảo sát để tham khảo ý kiến 35 người gồm: CBQL, giảng viên trường đại học (04); lãnh đạo, chuyên viên của Sở GDĐT (3), Phòng GDĐT (8) và CBQL trường THCS (gồm: 11 HT, 09 Phó HT), kết quả như sau: Luận văn: Biện pháp kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở.

  • Bảng 3. 2: Đánh giá sự cần thiết của các biện pháp dề xuất
  • Bảng 3. 3: Đánh giá tính khả thi của các biện pháp dề xuất

Đánh giá một cách tổng quát, kết quả khảo nghiệm cho thấy những đề xuất mà đề tài đưa ra đều thực sự cần thiết và có tính khả thi cao. Để biến những đề xuất trên thành thực tiễn trong QLGD, ngoài sự cố gắng của HT và đội ngũ CB, GV, NV cần sự chỉ đạo, KT, hỗ trợ của Phòng GDĐT thành phố nhằm tạo điều kiện tối đa và không tạo ra sức ép về thành tích để hoạt động KTNB trường THCS mang lại chất lượng thực sự, góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả QLGD trước yêu cầu đổi mới trong giai đoạn hiện nay..

Kết luận chương 3

Trong chương 3, chúng tôi đã đề xuất được 6 biện pháp QL nâng cao chất lượng công tác KTNB trong trường THCS như sau: Nâng cao nhận thức của các đối tượng liên quan đến công tác KTNB; nâng cao chất lượng hoạt động của Ban KTNB; cải tiến xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch KTNB của hiệu trưởng; nâng cao hiệu quả quản lý các hoạt động sau kiểm tra; Tích hợp hoạt động KTNB với việc xây dựng trường học đạt Chuẩn Quốc gia, kiểm định chất lượng giáo dục nhà trường; tăng cường QL, chỉ đạo công tác KTNB trường học của Phòng GDĐT.

Qua khảo sát đánh giá sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất cho thấy, các biện pháp đề ra được sự nhất trí cao của đội ngũ CBQL Phòng GDĐT thành phố Thủ Dầu Một và các trường THCS, có thể áp dụng trong việc QL công tác KTNB trường THCS tại thành phố Thủ Dầu Một.

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Luận văn: Biện pháp kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở.

1. Kết luận

Hoạt động KTNB có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống sinh hoạt và công tác QL hiện nay. Góp phần thực hiện công bằng xã hội và nâng cao hiệu lực QL của các cơ quan QLNN nói chung và các nhà trường nói riêng giúp cho các đối tượng được KT phát huy vai trò trách nhiệm của người cán bộ công chức, viên chức để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Từ đó phát huy những mặt tích cực, hiệu quả trong hoạt động GD kịp thời điều chỉnh, uốn nắn những sai sót trong hoạt động QLNN về GD mà hiện nay được xã hội quan tâm.

Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn tình hình giáo dục hiện nay, cho thấy để đáp ứng yêu cầu phát triển, hội nhập với GD các nước, đáp ứng mạnh mẽ việc xây dựng và nâng cao chất lượng GD, HT các trường THCS ngày càng phải chú trọng vào đổi mới công tác QLNT, đổi mới công tác KTNBTH. Để có thể thực hiện tốt vai trò QL của mình, HT phải tăng cường hơn nữa công tác KTNB nhằm đảm bảo sự tuân thủ các quy định của ngành, tăng cường cải tiến chất lượng GD, phát huy tốt các nguồn lực trong và ngoài nhà trường, xây dựng một hệ thống KTNB hợp lý, hữu hiệu với từng loại mục tiêu, làm cơ sở để đưa ra các quyết định đúng đắn đảm bảo cho sự ổn định và phát triển của nhà trường, tạo được niềm tin của gia đình học sinh, của xã hội và tạo lập thương hiệu của nhà trường. Nhận thức được tầm quan trọng đó, luận văn đã đi sâu nghiên cứu, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để từ đó tìm ra những biện pháp nhằm tăng cường công tác KTNB đối với hoạt động QL của HT các trường THCS tại Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

  • Trong khuôn khổ phạm vi và mục đích nghiên cứu, luận văn đã giải quyết các vấn đề cơ bản sau:

Luận văn đã trình bày lý luận cơ bản về KTNB đồng thời hệ thống và làm rõ hơn lý luận về KTNB trong trường Bên cạnh đó, luận văn đã nêu bật mục đích, nội dung và phương pháp quản lý công tác KTNB trường THCS, những yếu tố QL khác có ảnh hưởng đến KTNB trong các trường THCS.

Việc nghiên cứu thực trạng công tác KTNB trong trường THCS thành phố Thủ Dầu Một cho thấy bên cạnh những ưu điểm thì những khuyết điểm, hạn chế về quản lý công tác KTNB trong trường THCS cũng còn phải được đặt ra, tìm những biện pháp QL để nâng cao hơn nữa chất lượng của công tác KTNB nhà trường.

Luận văn đã đi sâu nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác KTNB của các trường THCS tại thành phố Thủ Dầu Một từ đó đánh giá và chỉ rỏ những mặt mạnh cũng như những hạn chế còn tồn tại cần phải được khắc phục. Trong đó, chú ý về việc hiểu biết của các thành viên nhà trường về mục đích, ý nghĩa, vai trò, thẩm quyền của KTNB, cơ chế tổ chức hoạt động của Ban KTNB và phối hợp với các thành viên nhà trường, việc QL công tác KTNB của HT từ khi xây dựng kế hoạch đến quá trình thực hiện kế hoạch KT, tiến trình KT của thành viên Ban KTNB, các hoạt động sau KT…

Qua nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác KTNB trong trường THCS chúng tôi đề xuất được 6 biện pháp QL nâng cao chất lượng công tác KTNB trong trường THCS như sau: Nâng cao nhận thức của các đối tượng liên quan đến công tác KTNB; nâng cao chất lượng hoạt động của Ban KTNB; cải tiến xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch KTNB của hiệu trưởng; nâng cao hiệu quả quản lý các hoạt động sau kiểm tra; tích hợp hoạt động KTNB với việc xây dựng trường học đạt Chuẩn Quốc gia, kiểm định chất lượng giáo dục nhà trường; tăng cường QL, chỉ đạo công tác KTNB trường học của Phòng GDĐT. Kết quả thăm dò tính cần thiết và khả thi cho thấy những biện pháp QL mà luận văn đưa ra được sự nhất trí cao, có thể áp dụng trong công tác KTNB ở trường THCS tại Thành phố Thủ Dầu Một.

Như vậy, mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài đã được thực hiện. Giả thuyết khoa học được chứng minh. Đề tài đã hoàn thành.

2. Kiến nghị Luận văn: Biện pháp kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở.

2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương

Tăng cường chỉ đạo về QL công tác KTNBTH, trước mắt tập trung vào việc tổng kết đánh giá một cách toàn diện việc chỉ đạo thực hiện công tác KTNB trong thời gian qua. Trong đó, tổng kết được những ưu điểm, rút ra được những hạn chế, những điểm bất hợp lý, chưa phù hợp với tình hình hiện nay.

Rà soát và tham mưu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về công tác KTNBTH để sửa đổi, bổ sung, đảm bảo việc tổ chức chỉ đạo thực hiện đồng bộ, thống nhất đối với công tác KTNB.

Tổ chức tập huấn vận dụng những quan điểm mới trong QL, tổ chức thực hiện gắn với công tác KTNB nhằm tích hợp công tác KTNB và những những công tác khác để giúp Phòng GDĐT QL, chỉ đạo HT các nhà trường tổ chức thực hiện công tác QLNT khoa học, gọn nhẹ, cụ thể, đảm bảo hiệu quả nâng cao chất lượng GD, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.

Hướng dẫn thực hiện các định mức chi cho thành viên Ban KTNB trong quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường như chi cho cộng tác viên TTr của ngành.

2.2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thủ Dầu Một

Tiếp tục quan tâm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác KTNB các trường học trực thuộc nói chung và các trường THCS nói riêng cụ thể, phù hợp nhiệm vụ thực tế từng năm học.

Định kỳ tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm, tổ chức hội thảo theo chuyên đề nhằm giúp HT có thể trao đổi, thảo luận, nghiên cứu sâu vào từng lĩnh vực KT trong nhà trường.

Nghiên cứu biện pháp hợp lý, phối kết hợp với các phòng chuyên môn của ngành, địa phương để có thể tổ chức tập huấn, bồi dưỡng lực lượng tham gia vào Ban KTNB các trường, tập trung đó là kỹ năng nghiệp vụ KT và một số kỹ năng KT chuyên đề cần thiết.

2.3. Đối với cán bộ quản lý trường trung học cơ sở

Tiếp tục nghiên cứu, vận dụng tốt các chức năng QL vào công tác KTNB, nhận thức đúng đắn về vai trò của KTNB trong việc nâng cao hiệu quả QL nhà trường. Cần hiểu rõ xây dựng kế hoạch KTNB là tổ chức việc KT thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường.

Phát huy vai trò Ban KTNB trong việc thực hiện chức năng KT, là “Hội đồng tư vấn” cho HT về đánh giá các hoạt động của các thành viên trong nhà trường, quan tâm và tạo điều kiện hoạt động cho Ban KTNB, chú ý phát huy tính độc lập của thành viên Ban KTNB trong tiến hành KT, quan tâm để có những thông tin chính xác, cụ thể về thực trạng các hoạt động, đầu tư để đưa ra các kiến nghị hữu hiệu cho hoạt động QL nhà trường.

Chú ý có hình thức tuyên dương khen thưởng, tạo cơ hội thăng tiến cho các thành viên tham gia Ban KTNB có hoạt động tích cực, hiệu quả. Tổ chức việc trao đổi, học tập kinh nghiệm trong nghiệp vụ giữa các thành viên Ban KTNB.

Cần tập trung thực hiện tốt các hoạt động sau KT, để nâng cao hiệu quả KT, nâng cao hiệu lực QL nhà nước trong nhà trường. Đây cũng là điều kiện nâng cao nhận thức của các thành viên nhà trường về vai trò của KTNB trong QLNT nhằm phát huy năng lực đội ngũ, phát triển nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng GD, nâng cao uy tín của nhà trường với gia đình học sinh, với xã hội. Luận văn: Biện pháp kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Công tác kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993