Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Giải pháp chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Một số giải pháp nâng cao chất lượng giảng viên các trường cao đẳng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
4.1. Định hướng phát triển trường cao đẳng nghề và nâng cao chất lượng giảng viên các trường cao đẳng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội
4.1.1. Định hướng phát triển trường cao đẳng nghề thời kỳ 2023 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045
- Đinh hướng phát triển dạy nghề của thành phố Hà Nội
Thành phố Hà Nội đã thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2023-2025 nhằm xây dựng Thủ đô bền vững, thông minh, hiện đại với sức cạnh tranh cao (theo Nghị quyết 20/NQ-HĐND ngày 23/09/2023). Mục tiêu chính là nâng cao chất lượng và đổi mới phương pháp đào tạo nghề, phát triển các ngành nghề tiềm năng để đáp ứng nhu cầu lao động chất lượng cao trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Đào tạo nghề chuyển từ hướng “cung” sang “cầu”, gắn với nhu cầu lao động của các doanh nghiệp và thị trường lao động. Bộ LĐTBXH đã phê duyệt các ngành trọng điểm giai đoạn 2013-2017 và định hướng đến năm 2022, bao gồm công nghệ thông tin, điện tử – viễn thông, du lịch – khách sạn – nhà hàng, y tế – dược phẩm (theo Quyết định số 854/QĐ-BLĐTBXH ngày 06/06/2015). Hà Nội đã đưa ra giải pháp cải cách Giáo dục nghề nghiệp, đào tạo bổ sung và đào tạo lại cho người lao động, phát triển kỹ năng nghề nghiệp thực tiễn, và áp dụng công nghệ mới.
Theo Quyết định số 3526/QĐ-UBND ngày 20/7/2020 của UBND thành phố Hà Nội, thành phố sẽ tập trung cải cách Giáo dục nghề nghiệp và học tập suốt đời, đổi mới phương pháp dạy nghề, xây dựng các trung tâm đào tạo chất lượng cao, và tăng cường quản lý, giám sát, đánh giá chất lượng đào tạo nghề.
Trong báo cáo “Đề xuất phát triển đào tạo nghề và cung cấp lao động cho TP. Hà Nội đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030” do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội trình UBND thành phố Hà Nội vào tháng 9/2022, đề xuất một số giải pháp phát triển đào tạo nghề và cung cấp lao động như: nâng cao chất lượng đào tạo nghề; đổi mới phương pháp đào tạo nghề; xây dựng và hoàn thiện hệ thống trường nghề; đẩy mạnh phát triển các ngành nghề thuận lợi và tiềm năng của thành phố.
Theo Đề án “Phát triển nghề nghiệp và hoàn thiện hệ thống Giáo dục nghề nghiệp đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2025” của Chính phủ Việt Nam, số lượng trường trung cấp nghề sẽ tăng từ 174 trường vào năm 2017 lên 250 trường vào năm 2022, và số lượng trường CĐN sẽ tăng từ 34 trường vào năm 2017 lên 50 trường vào năm 2022. Tuy nhiên, theo báo cáo của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Hà Nội, tính đến năm 2022, thành phố mới chỉ có 18 trường CĐN, trong khi đó cần phải có ít nhất 23 trường để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Chính vì vậy, một trong những định hướng quan trọng trong thời gian tới của thành phố về phát triển dạy nghề đó là mở rộng quy mô số lượng các trường CĐN, đặc biệt là các trường cao đăng nghề chất lượng cao. Luận văn: Giải pháp chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề.
Bên cạnh việc mở rộng quy mô các cơ sở đào tạo, Hà Nội cũng đang tập trung vào việc nâng cao chất lượng đào tạo. Cụ thể, thành phố đã triển khai nhiều chương trình đào tạo ngắn hạn, đào tạo nghề theo chuẩn quốc tế, cũng như tăng cường đầu tư vào trang thiết bị và cơ sở vật chất để đảm bảo các học viên có điều kiện học tập tốt nhất. Ngoài ra, thành phố cũng đang xây dựng mô hình đào tạo liên kết giữa các trường nghề với các doanh nghiệp, nhằm đảm bảo rằng các học viên sẽ được đào tạo theo nhu cầu thực tế của thị trường lao động.
Tổng kết lại, định hướng phát triển dạy nghề của thành phố Hà Nội trong thời gian tới đang tập trung vào việc mở rộng quy mô các cơ sở đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, và tạo ra mô hình đào tạo liên kết giữa các trường nghề với các doanh nghiệp. Các nỗ lực này sẽ giúp đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao của thị trường lao động, đồng thời góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng để đạt được những mục tiêu đó, cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng, doanh nghiệp, cộng đồng, và đặc biệt là chính phủ với việc đầu tư ngân sách và xây dựng các chính sách hỗ trợ phù hợp.
Trong tương lai, nếu định hướng phát triển dạy nghề của thành phố Hà Nội được thực hiện hiệu quả, sẽ góp phần đáng kể vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường quốc tế, đồng thời giúp giải quyết vấn đề thất nghiệp và giảm thiểu tình trạng thiếu nhân lực chất lượng cao trong các ngành kinh tế đang phát triển mạnh. Tuy nhiên, cần nhận thấy rằng sự phát triển đào tạo nghề của thành phố Hà Nội còn đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự chênh lệch giữa nhu cầu thực tế với chương trình đào tạo. Thêm vào đó, việc thu hút học sinh đăng ký học nghề cũng đang gặp phải khó khăn. Với sự phát triển của nền kinh tế, nhiều học sinh và phụ huynh có xu hướng tìm kiếm những nghề có thu nhập cao hơn, chứ không phải lựa chọn học nghề. Do đó, cần có sự cải tiến trong các chương trình đào tạo, tạo ra những nghề có tính ứng dụng cao và có tiềm năng phát triển trong tương lai để thu hút các học sinh và phụ huynh quan tâm. Ngoài ra, việc nâng cao chất lượng GV và cán bộ quản lý trong các trường nghề cũng là vấn đề cần được giải quyết. Hiện nay, vẫn còn nhiều trường nghề chưa có đội ngũ GV có trình độ cao và kinh nghiệm thực tiễn đủ để truyền đạt kiến thức và kỹ năng cho học sinh. Nâng cao trình độ chuyên môn, đào tạo thêm các kỹ năng mềm, tạo điều kiện để GV và cán bộ quản lý có thể nghiên cứu, đổi mới các phương pháp đào tạo cũng là cần thiết để đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường lao động.
- Định hướng phát triển trường cao đẳng nghề của thành phố Hà Nội thời kỳ 2023 – 2025, tầm nhìn đến năm 2045
Thành phố Hà Nội đã thông qua Quy hoạch phát triển mạng lưới trường CĐN, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề đến năm 2022, định hướng đến năm 2030 với mục tiêu phát triển đồng bộ, hợp lý, chất lượng và hội nhập với thị trường lao động trong và ngoài nước. Luận văn: Giải pháp chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề.
Theo Quyết định Phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở Giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2023 –2030, tầm nhìn đến năm 2045 của Thủ tướng chính phủ:
Mục tiêu đến năm 2025: Mạng lưới cơ sở Giáo dục nghề nghiệp đủ năng lực đáp ứng nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề của nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp. Giảm ít nhất 20% cơ sở Giáo dục nghề nghiệp công lập so với năm 2022; nâng tỷ lệ cơ sở Giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở Giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lên khoảng 45%.
Mục tiêu đến năm 2030: Giảm ít nhất 30% cơ sở Giáo dục nghề nghiệp công lập so với năm 2022, trong đó nâng tỷ lệ cơ sở Giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở Giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lên khoảng 50%.
Tầm nhìn đến năm 2045: Mạng lưới cơ sở Giáo dục nghề nghiệp đủ năng lực đáp ứng nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề của nước phát triển, thu nhập cao; chất lượng đào tạo thuộc nhóm dẫn đầu trong khu vực ASEAN; một số cơ sở Giáo dục nghề nghiệp bắt kịp trình độ tiên tiến thế giới, có năng lực cạnh tranh vượt trội ở một số lĩnh vực, ngành, nghề đào tạo.
Như vậy, có thể thấy, trong định hướng tương lai, số lượng các cơ sở Giáo dục nghề nghiệp nói chung và trường CĐN nói riêng trên phạm vi cả nước sẽ có những thay đổi rõ rệt về quy mô và sẽ theo xu hướng giảm về tổng số lượng; tuy nhiên xét theo loại hình cơ sở Giáo dục nghề nghiệp là công lập hay tư thục, có vốn đầu tư nước ngoài thì sẽ có sự tăng giảm khác nhau; kéo theo đó là sự thay đổi khác nhau về số lượng trường CĐN công lập hay ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Cụ thể, phương án phát triển trường CĐN trên cả nước được đề ra như sau:
- Đến năm 2025: mở rộng quy mô đạt 400 trường CĐN (trong đó có 290 trường công lập và 110 trường ngoài công lập; đã bao gồm 9 trường CĐN chất lượng cao).
- Đến năm 2030: định hướng tổng số cơ sở Giáo dục nghề nghiệp giảm khoảng 100 cơ sở so với năm 2025, dẫn đến số lượng trường CĐN dự kiến giảm còn 380 trường (trong đó có 260 trường công lập và 120 trường ngoài công lập; đã bao gồm 18 trường CĐN chất lượng cao). Luận văn: Giải pháp chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề.
Với định hướng phát triển chung như vậy, sự phát triển các trường CĐN trên địa bàn thành phố Hà Nội cũng không nằm ngoài định hướng và sẽ ảnh hưởng từ những chính sách ban hành.
Bên cạnh định hướng phát triển về quy mô các trường CĐN trên địa bàn, thành phố Hà Nội sẽ đẩy mạnh nâng cao chất lượng các trường CĐN với các chương trình đào tạo đa dạng, chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Cụ thể, Hà Nội sẽ đặt mục tiêu tăng tỷ lệ người trưởng thành được đào tạo nghề lên trên 40% đến năm 2030 và hơn 60% đến năm 2045. Để đạt được mục tiêu này, Hà Nội sẽ tập trung vào một số giải pháp chính.
Đầu tiên, phát triển các chương trình đào tạo nghề mới, đặc biệt là những ngành nghề đang có nhu cầu cao trên thị trường lao động. Ngoài ra, Hà Nội cũng sẽ tăng cường đầu tư vào cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ giáo dục, đảm bảo điều kiện học tập, nghiên cứu của SV và GV.
Thứ hai, Hà Nội sẽ tăng cường hợp tác giữa các trường CĐN với các doanh nghiệp trong quá trình đào tạo. Việc hợp tác này sẽ giúp SV được tiếp cận với nhu cầu thực tế của thị trường lao động, tạo điều kiện cho SV có cơ hội thực tập, làm việc và phát triển kỹ năng chuyên môn từ đó tăng cường cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp.
Thứ ba, Hà Nội sẽ tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo nghề. Việc hợp tác với các trường nghề nước ngoài, các tổ chức đào tạo quốc tế sẽ giúp các trường nghề ở Hà Nội có thể tiếp cận với những chương trình đào tạo, kỹ thuật mới nhất, nâng cao chất lượng đào tạo, cũng như học hỏi kinh nghiệm quản lý và tổ chức đào tạo từ các nước phát triển. Điều này sẽ giúp cho các trường nghề Hà Nội cập nhật được những xu hướng mới nhất của ngành nghề và đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu đào tạo của thị trường lao động trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, việc hợp tác quốc tế cũng giúp các trường nghề Hà Nội nâng cao khả năng tiếp cận các dự án đào tạo và cơ hội học bổng cho SV. Nhờ đó, SV có thể được trải nghiệm và học hỏi tại các trường nghề hàng đầu trên thế giới, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng ngoại ngữ và đặc biệt là kinh nghiệm quốc tế, giúp cho họ có thể tự tin cạnh tranh với đối thủ trong thị trường lao động quốc tế. Về phía chính quyền, cần xây dựng cơ chế hỗ trợ và khuyến khích các trường nghề tìm kiếm cơ hội hợp tác và đào tạo quốc tế. Cụ thể, chính quyền cần cung cấp nguồn tài trợ để các trường nghề có thể triển khai các dự án hợp tác quốc tế, hỗ trợ cho việc đăng ký các chương trình đào tạo quốc tế, tài trợ cho SV tham gia các chương trình trao đổi và đào tạo tại các trường nghề nước ngoài. Đồng thời, chính quyền cần xây dựng chính sách đặc biệt để khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động đào tạo quốc tế, giúp họ tiếp cận với những nguồn nhân lực chất lượng cao.
Thứ tư, nâng cao chất lượng đội ngũ GV là hoạt động then chốt. Để đảm bảo chất lượng đào tạo, Hà Nội sẽ tập trung vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV. Thành phố sẽ tạo điều kiện cho GV được đào tạo, cập nhật kiến thức mới nhất, nâng cao trình độ chuyên môn và ngoại ngữ. Đồng thời, thành phố cũng sẽ tăng cường quản lý và đánh giá chất lượng GV để đảm bảo chất lượng đào tạo.
Cuối cùng, xây dựng và phát triển cơ sở vật chất: Hà Nội sẽ đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại cho các trường CĐN. Ngoài ra, thành phố cũng sẽ tăng cường đầu tư vào các phòng thí nghiệm, phòng máy, thư viện và các thiết bị hỗ trợ khác để đáp ứng nhu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học của SV và GV.
4.1.2. Định hướng nâng cao chất lượng giảng viên các trường cao đẳng nghề của Hà Nội Luận văn: Giải pháp chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề.
Với thực trạng các trường CĐN trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2019 – 2023 (giai đoạn chuyển giao cấp quản lý kéo theo là sự thay đổi về mục tiêu đào tạo đối với các trường cao đẳng trước đây thuộc quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo) cùng với những tác động to lớn từ sự phát triển mạnh mẽ của Cách mạng công nghiệp 4.0; sự ảnh hưởng về tâm lý và các điều kiện việc làm do đại dịch Covid-19; xu thế tiến tới tự chủ của các trường Cao đằng nghề giai đoạn đến năm 2025 – 2030 cũng như tầm nhìn 2045 đã và đang đặt ra những mục tiêu và yêu cầu cụ thể đối với hoạt động nâng cao chất lượng GV trường CĐN.
Định hướng đến năm 2045, để đáp ứng định hướng phát triển mạng lưới cơ sở Giáo dục nghề nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội theo hướng mở, tinh gọn, hiệu quả, phân tầng chất lượng, chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, thành phố xác định:
Định hướng phát triển đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, được chuẩn hóa về trình độ theo yêu cầu ngày càng cao của Giáo dục nghề nghiệp, theo đó tất cả các GV dạy trình độ trung cấp, GV dạy trình độ cao đẳng phải có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm và giảng dạy tích hợp. GV ở các trường cao đẳng chất lượng cao, GV giảng dạy các ngành, nghề được đầu tư trọng điểm phải có trình độ từ thạc sỹ trở lên và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; có trình độ kỹ năng nghề cao hơn một bậc trình độ đào tạo để giảng dạy thực hành.
GV phải thành thạo kỹ năng nghề, kỹ năng thực hành, có trình độ ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập trong các chương trình hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học, có trình độ kỹ thuật theo chuyên ngành và kỹ năng công nghệ thông tin vượt trội, sẵn sàng chuyển giao công nghệ, kỹ thuật.
Về kinh nghiệm thực tiễn, GV có khả năng nắm bắt kịp thời và sâu rộng những đòi hỏi của thị trường lao động, có nhiều trải nghiệm thực tế tại các doanh nghiệp và nơi tuyển dụng lao động.
Thành phố sẽ căn cứ theo phương án phát triển đội ngũ nhà giáo trong “Phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở Giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2023 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045” để định hướng sự phát triển về số lượng cũng như chất lượng GV các trường CĐN trên địa bàn. Cụ thể: Luận văn: Giải pháp chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề.
Đối với nhu cầu phát triển số lượng nhà giáo trên phạm vi cả nước:
- Đến năm 2025: Cả nước có 96 nghìn nhà giáo dạy trình độ sơ cấp, 21 nghìn nhà giáo dạy trình độ trung cấp, 20 nghìn nhà giáo dạy trình độ cao đẳng.
- Đến năm 2030: Cả nước có 120 nghìn nhà giáo dạy trình độ sơ cấp, 24 nghìn nhà giáo dạy trình độ trung cấp, 32,7 nghìn nhà giáo dạy trình độ cao đẳng.
Đối với nhu cầu nhà giáo chia theo học vị:
- Giai đoạn 2023-2025: 33% nhà giáo có trình độ sau đại học, 57% nhà giáo có trình độ đại học/cao đẳng, 10% nhà giáo trình độ khác.
- Giai đoạn 2026-2030: 35% nhà giáo có trình độ sau đại học, 60% nhà giáo có trình độ đại học/cao đẳng, 5% nhà giáo trình độ khác.
Đối với nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo: Khoảng 30% GV cơ hữu được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề; 35% (giai đoạn 2023-2025) và 40% (giai đoạn 2025-2030) GV cơ hữu có trình độ trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Như vậy, với định hướng phát triển GV trường CĐN mang định hướng năm 2030, tầm nhìn năm 2045 của thành phố; cũng như với những dự đoán về toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ không ngừng của khoa học công nghệ trong thời kỳ cách mạng công nghệ 4.0, xu hướng tự chủ của các trường CĐN trong tương lai đã và đang đặt ra không ít những yêu cầu đổi với chất lượng GV và hoạt động nâng cao chất lượng GV:
Một là, các trường CĐN trên địa bàn thành phố Hà Nội cần xác định rõ ràng các mục tiêu nâng cao chất lượng GV dựa trên cơ sở định hướng phát triển trong Quyết định Phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở Giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2023 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045 của Thủ tướng chính phủ. Luận văn: Giải pháp chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề.
Hai là, các hoạt động nâng cao chất lượng GV các trường CĐN trên địa bàn Hà Nội cần thực hiện dựa trên cơ sở đảm bảo tuân thủ nghiêm túc các qui định của pháp luật có liên quan; sau đó tùy thuộc vào đặc điểm, điều kiện thực tế của từng trường mà có sự vận dụng phù hợp và sáng tạo. Luật Giáo dục 2021, Luật Giáo dục nghề nghiệp 2016, Nghị định hướng dẫn Luật Giáo dục nghề nghiệp (Nghị định 24/2024/NĐ-CP) sẽ có những ảnh hưởng, tác động trực tiếp đến một số vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn, chế độ chính sách của GV nói chung, và GV trường CĐN nói riêng. Vì vậy, các trường CĐN cần có sự nghiên cứu, chuẩn bị kỹ lưỡng theo nội dung các qui định và những điều chỉnh có thể có trong thời gian tới.
Ba là, chất lượng GV các trường CĐN trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn 2045 cần phải chú trọng vào kiến thức và kỹ năng chuyên môn – bởi đặc thù của hoạt động đào tạo nghề là đào tạo được cho người học có khả năng thực hiện công việc chuyên môn trong lĩnh vực được học; khác với đào tạo mang tính hàn lâm nhiều hơn, đào tạo nghề đòi hỏi việc hiểu lý thuyết và áp dụng thực hành Trong khi đó, đòi hỏi về năng lực, về tay nghề người lao động trên thị trường lao động ngày một cao hơn và cập nhật nhiều hơn theo xu hướng phát triển chung của toàn thế giới. Vậy nên, người GV cũng luôn phải không ngừng cập nhật kiến thức chuyên môn và kỹ năng của mình để không lạc hậu trước bối cảnh thực tế. Bên cạnh kiến thức, kỹ năng chuyên môn, trình độ tin học, ngoại ngữ và các kỹ năng mềm như: kỹ năng giao tiếp, lãnh đạo, quản lý thời gian và tư duy sáng tạo cũng là yêu cầu cần thiết cho GV CĐN trong tương lai. Đặc biệt, GV cần có khả năng tương tác và giao tiếp hiệu quả với các SV đến từ các nên văn hóa khác nhau; có khả năng thích nghi với những thay đổi trong môi trường giáo dục và công nghệ; linh hoạt trong việc áp dụng các phương pháp giảng dạy khác nhau để đáp ứng nhu cầu học tập của SV.
Bốn là, trong xu hướng các trường CĐN dần tiến tới tự chủ trong quản lý, đây vừa là một thách thức lớn cũng vừa là cơ hội đối với các hoạt động nâng cao chất lượng GV các trường CĐN. Các trường cần chủ động lên kế hoạch chi tiết và có tầm nhìn cho việc chuẩn bị những điều kiện cần thiết để chuyển sang tự chủ – đặc biệt trong việc phát triển các chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu thị trường lao động và điều kiện cơ sở vật chất trong nhà trường đảm bảo cho giảng dạy thực hành các ngành nghề đạt hiệu quả cao. Đồng thời, vừa phải quan tâm thực hiện tốt các hoạt động quản trị nhân lực nhằm thu hút, đào tạo, phát triển, tạo động lực và giữ chân nhân tài cũng như sẵn sàng chủ động có những biện pháp ứng phó với những khó khăn, thách thức có thể gặp phải trong quá trình chuyển đổi mô hình quản lý.
Như vậy, có thể thấy những yêu cầu trên đòi hỏi sự quan tâm và nỗ lực từ chính bản thân các GV cũng như từ phía các trường CĐN tên địa bàn thành phố Hà Nội để chất lượng GV ngày một được nâng cao và đáp ứng ngày một tốt hơn với sự phát triển chung của định hướng đào tạo nghề của thành phố cũng như của quốc gia trong tương lai.
4.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng giảng viên các trường cao đẳng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội Luận văn: Giải pháp chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề.
Với định hướng phát triển Giáo dục nghề nghiệp và phát triển đội ngũ GV dạy nghề như trên, kết hợp kết quả phân tích thực trạng chất lượng GV các trường CĐN và kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến chất lượng GV, NCS sẽ tập trung đề xuất các giải pháp có thể đồng thời giúp cải thiện, thay đổi một số vấn đề đã được chỉ ra. Cụ thể: giải pháp “xây dựng quy trình quy hoạch đội ngũ GV” sẽ giúp hoạt động tuyển dụng GV diễn ra được chủ động, hiệu quả; từ đó tuyển chọn được GV có chất lượng cao; cải thiện tỷ lệ SV/GV ở các trường hiện nay – giảm áp lực khối lượng công việc giảng dạy lớn tại những trường CĐN ngoài công lập để giảng viên có thời gian nghiên cứu chuyên sâu hơn cho những môn học mới hoặc hoạt động Nghiên cứu khoa học; còn đối với các trường CĐN công lập, kế hoạch quy hoạch GV vào các vị trí cán bộ nguồn sẽ tạo động lực làm việc mạnh mẽ hơn cho GV. Các vấn đề liên quan đến trình độ chuyên môn, nghiệp vụ liên quan công việc, Nghiên cứu khoa học hay để tăng cường mức độ đáp ứng yêu cầu của SV, … có thể được cải thiện thông qua việc đẩy mạnh chất lượng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng GV. Giải pháp liên quan đến chế độ, chính sách đãi ngộ bao gồm cả về vật chất và tinh thần có thể đem lại hiểu quả cao trong giải quyết các vấn đề từ duy trì sức khỏe thể chất cho đến tạo động lực làm việc, nghiên cứu, kích thích sự sáng tạo, tích cực trong ứng dụng kỹ thuật số hay học tập suốt đời của GV.
Bên cạnh đó, Nhà trường tăng cường đảm bảo các điều kiện thuận lợi từ cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ cũng như môi trường giáo dục lành mạnh cho GV thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và Nghiên cứu khoa học giúp GV đảm bảo được chất lượng công việc đảm nhận và có tinh thần thoải mái tại nơi công sở. Một trong những giải pháp trọng yếu được NCS đề xuất nhằm nâng cao kỹ năng thực hành nghề của GV đó là đẩy mạnh hợp tác thực hành nghề nghiệp và trao đổi kinh nghiệm giữa GV và các DN trong ngành. Cuối cùng, nhằm thay đổi nhận thức của GV đối với chính công việc của mình tại trường CĐN và ý thức về sự chủ động trong tìm hiểu, áp dụng kỹ thuật số vào công việc, các Nhà trường cần nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của GV trường CĐN trong bối cảnh KT-XH hiện nay. Các giải pháp được NCS đề xuất tuy mang tính căn bản nhưng có tính tác động trực tiếp và có thể giải quyết cùng lúc một số vấn đề nổi cộm như đã phân tích tại chương 3.
4.2.1. Tăng cường chất lượng giảng viên thông qua xây dựng quy trình quy hoạch đội ngũ giảng viên
Giải pháp này giúp các trường CĐN có thể xây dựng được một “bức tranh toàn cảnh” cho toàn bộ quá trình lựa chọn và sử dụng GV trong nhà trường, có thể chủ động điều tiết nguồn lực GV – tránh rơi vào trạng thái khi thì tuyển dụng gấp gáp, ồ ạt, khi lại thiếu hụt nhiệm vụ cho GV; hoặc khi thì đào tạo bổ sung bất chợt khiến GV không kịp chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho việc tham gia (đặc biệt đối với các trường CĐN ngoài công lập). Để đạt được mục tiêu này, các nhà trường cần thực hiện các bước hoạt động như sau: Luận văn: Giải pháp chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề.
Phân tích nhu cầu và xu hướng ngành nghề:
- Thực hiện phân tích thị trường lao động để hiểu rõ nhu cầu ngành nghề và xu hướng tuyển dụng.
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng GV dựa trên các ngành nghề có nhu cầu cao.
Xây dựng đội ngũ đa dạng và đáp ứng về chuyên môn
- Cần đảm bảo sự đa dạng trong đội ngũ GV về giới tính, độ tuổi, nền tảng học vấn, kinh nghiệm, … để tạo ra sự đa dạng và sáng tạo trong công việc.
- Tuyển dụng GV có kinh nghiệm và chuyên môn đáp ứng các yêu cầu của chương trình đào tạo và của vị trí việc làm nói chung
Xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển GV
- Thiết lập chương trình đào tạo liên tục để GV có thể cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn.
- Hỗ trợ GV tham gia các khóa học và hội thảo để nâng cao chất lượng giảng dạy.
- Thực hiện đánh giá thực hiện công việc của GV
- Thiết lập hệ thống đánh giá thực hiện công việc định kỳ để đảm bảo rằng
GV đáp ứng được các tiêu chí chất lượng.
- Sử dụng kết quả đánh giá để xác định nhu cầu đào tạo bổ sung và hỗ trợ phát triển cá nhân.
Khuyến khích hoạt động nghiên cứu và sáng tạo
- Tạo điều kiện để GV tham gia vào các dự án nghiên cứu và sáng tạo liên quan đến ngành nghề đào tạo.
- Cung cấp nguồn lực và hỗ trợ để GV có thể công bố kết quả nghiên cứu và chia sẻ kiến thức.
Xây dựng kế hoạch thay thế và đổi mới
- Phát triển kế hoạch thay thế để đảm bảo tính liên tục trong đội ngũ
- Khuyến khích GV tham gia vào các chương trình đào tạo để chuẩn bị cho các vị trí quản lý hoặc chuyên gia.
Tổ chức hội thảo và các buổi đàm thoại nội bộ
Tổ chức các buổi hội thảo và đàm thoại nội bộ để thảo luận về chiến lược quy hoạch đội ngũ GV và chia sẻ thông tin về xu hướng ngành nghề. Bằng cách triển khai những hoạt động theo quy trình như trên, các trường CĐN có thể quy hoạch đội ngũ GV một cách hiệu quả giúp nâng cao chất lượng GV đáp ứng nhu cầu ngành nghề và yêu cầu đối với chất lượng đào tạo nghề trong thời gian tới.
4.2.2. Đẩy mạnh chất lượng đào tạo, bồi dưỡng và gắn đào tạo với sử dụng giảng viên Luận văn: Giải pháp chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề.
Việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, ngoại ngữ, tin học, kỹ năng nghề nghiệp cho GV phải thật sự có tác dụng thiết thực, phục vụ tích cực cho việc nâng cao chất lượng công tác giảng dạy và Nghiên cứu khoa học trong nhà trường, đồng thời, đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ.
Nội dung đào tạo, bồi dưỡng GV được xác định bao gồm:
- Bồi dưỡng về chuyên môn:
Nâng cao kiến thức chuyên môn qua việc xây dựng kế hoạch tố chức các buổi sinh hoạt chuyên môn định kỳ đối với mỗi khoa/bộ môn; tổ chức hội thảo các cấp liên quan đến chuyên ngành đào tạo.
Nhà trường tổ chức các khóa học đào tạo nội bộ đặc biệt với những ngành đòi hỏi tính cập nhật kiến thức, kỹ năng thường xuyên như: kế toán, Công nghệ thông tin, marketing, những ngành ứng dụng kỹ thuật khác, … Đối tượng đào tạo cần quan tâm nhiều hơn đó là các GV đã giảng dạy lâu năm bởi khả năng tiếp cận, ghi nhớ và thao tác về công nghệ sẽ khó khắn hơn so với đội ngũ GV trẻ.
Nhà trường phê duyệt các đề xuất học tập của GV với các khóa học bên ngoài. Tuy nhiên, cần xây dựng quy định cụ thể, rõ ràng về quyền lợi và trách nhiệm của GV khi được cử đi tham gia các khóa học đào tạo để tránh hiện tượng chảy máu chất xàm. Đồng thời, xây dựng cách thức đánh giá chất lượng GV sau đào tạo (đặc biệt đối với các ngành nghề mới, có xu hướng phát triển trong tương lai). NCS đề xuất:
- Về quyền lợi:
GV được hưởng đầy đủ chế độ lương, thưởng, đãi ngộ trong quá trình tham gia học tập. GV được tham gia khóa học có sự hỗ trợ kinh phí học tập/đi lại từ phía Nhà trường: Hỗ trợ 30% học phí đối với khóa học có tính bổ trợ chuyên môn; hỗ trợ 50% học phí đối với khóa học đào tạo cập nhật mới trong lĩnh vực ngành nghề giảng dạy; hỗ trợ 100% học phì đối với đào tạo ngành nghề mới – phục vụ phát triển ngành học xu hướng. Luận văn: Giải pháp chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề.
Về trách nhiệm:
- Tham gia đầy đủ khóa học và cập nhật tiến độ định kỳ
- Xây dựng kế hoạch trao đổi chuyên môn tại khoa/bộ môn về kết quả lĩnh hội được từ khóa học: tối thiểu 3 buổi.
- Cam kết tiếp tục đảm nhận nhiệm vụ tại đơn vị tối thiểu gấp đôi số thời gian được cử đi đào tạo.
- Cập nhật những kiến thức liên quan đến chuyên môn như: ngoại ngữ, tin học: Nhà trường nên tổ chức các khóa đào tạo liên kết tại đơn vị để giảm thiểu thời gian đi lại và tăng động lực học tập hơn khi các GV có thể học cùng nhau.
Bồi dưỡng về nghiệp vụ:
- Bồi dưỡng về phương pháp dạy học tích cực, phương tiện dạy học hiện đại tại cấp cơ sở và cấp trường
- Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức quản lý, công tác cố vấn học tập, giáo dục đạo đức cho SV tại các khoa/bộ môn
- Nhà trường tạo điều kiện cho đội ngũ GV trẻ tham gia khóa học nghiệp vụ sư phạm dạy nghề
Bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp
- Thường xuyên rà soát, thúc đẩy GV tham dự kỳ thi để nhận chứng chỉ kỹ năng nghề
- Lập kế hoạch, tổ chức các chương trình giao lưu, học hỏi kỹ năng nghề giữa GV các trường CĐN trong khu vực cũng như giữa GV và các “nghệ nhân” hoặc các “chuyên gia” trong cùng lĩnh vực
- Cử GV tham gia các khóa bồi dưỡng do các Bộ, các Ngành tổ chức nhằm chuyển giao công nghệ, tri thức mới; phân công GV có nhiều kinh nghiệm hướng dẫn kèm cặp những GV mới, tổ chức dự giờ rút kinh nghiệm một cách nghiêm túc.
Bồi dưỡng kỹ năng Nghiên cứu khoa học: Bồi dưỡng về phương pháp luận Nghiên cứu khoa học, tổ chức tiến hành các đề tài Nghiên cứu khoa học thông qua việc tổ chức các hội thảo mời chuyên gia hoặc sinh hoạt chuyên đề về các vấn đề trong học tập, thực hành Nghiên cứu khoa học
- Để thực hiện giải pháp, nhà trường cần đảm bảo điều kiện:
Sắp xếp, bố trí thời gian một cách linh hoạt để mọi thành viên trong đơn vị, trong từng bộ phận có thể tham gia tự bồi dưỡng, Có sự phân tích, đánh giá nhằm phát hiện những điểm mạnh, điểm yếu trong đội ngũ GV để từ đó đề ra nội dung bồi dưỡng phù hợp cho từng đối tượng, nhà trường tạo các điều kiện về cơ sở vật chất, thời gian, chế độ chính sách, mỗi GV cũng phải tự xây dựng cho mình nội dung, kế hoạch học tập, bồi dưỡng hàng năm và tích cực phấn đấu, thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã đề ra. Bên cạnh đó, nhà trường duy trì thường xuyên phong trào thi đua tự học tự bồi dưỡng trong đội ngũ GV nhà trường, phát hiện, bồi dưỡng những GV dạy giỏi, có nhiều kinh nghiệm để nhân điển hình và tạo điều kiện để họ tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn. Luận văn: Giải pháp chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề.
Các cấp quản lý cần có sự quan tâm đến công tác bồi dưỡng GV thể hiện qua những kế hoạch và chính sách cụ thể nhằm khuyến khích, động viên mọi người tham gia học tập; các chế độ đối với người đi học phải được giải quyết kịp thời, thoả đáng, phù hợp.
- Cần định hướng tăng cường vai trò của hoạt động quản lý trong hoạt động đào tạo, phát triển và sử dụng GV
- Tăng cường quan hệ hợp tác với các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu trong hoạt động đào tạo bồi dưỡng GV của các trường CĐN trên địa bàn Hà Nội.
- Bên cạnh nguồn Ngân sách Nhà nước cấp theo chế độ, các trường cần thêm các nguồn kinh phí hỗ trợ, tận dụng triệt để các dự án để tạo thêm các điều kiện về cơ sở vật chất, kinh phí dành cho đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ.
- Ngoài ra, nhà trường cũng cần phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ GD&ĐT, các trường ĐH để mở các khóa bồi dưỡng theo từng chuyên đề nhằm tạo môi trường học tập đa dạng cho đội ngũ cán bộ GV.
Tóm lại, việc đẩy mạnh công tác học tập, bồi dưỡng, Nghiên cứu khoa học là những hoạt động không những để nâng cao trình độ chuyên môn mà còn để trau dồi phẩm chất và năng lực, nâng cao chất lượng cho GV trong nhà trường.
4.2.3. Xây dựng và hoàn thiện chế độ chính sách đãi ngộ vật chất và tinh thần với giảng viên của nhà trường
- Giải pháp này thực hiện nhằm:
Xây dựng và hoàn thiện chế độ chính sách đối với GV nhằm quan tâm đúng mức đến các quyền lợi và sự đãi ngộ để thu hút đội ngũ cán bộ có năng lực, tăng cường cho GV nhà trường có đủ về số lượng và cải thiện nâng cao về chất lượng.
Tạo sự an tâm công tác, ổn định lâu dài cho GV để họ gắn bó trách nhiệm với sự nghiệp đào tạo của nhà trường, tận tâm, tận lực với nhiệm vụ được phân công. Khuyến khích GV không ngừng phấn đấu, thi đua thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy, Nghiên cứu khoa học và không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Nội dung thực hiện:
Nhà trường cần cụ thể hóa các chính sách hiện hành đối với GV bằng cách vận dụng phù hợp vào điều kiện, hoàn cảnh của nhà trường: chính sách về tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng… Bởi vì hiện nay trong nhà trường có nhiều đối tượng nhà giáo khác nhau do nhà trường đào tạo đa ngành, đa cấp, đa hệ với nhiều trình độ đào tạo khác nhau, dẫn đến các chính sách đãi ngộ cũng phải có sự khác nhau. Luận văn: Giải pháp chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề.
Giải pháp này cần được quan tâm và chú trọng hơn tại các trường CĐN ngoài công lập bởi hệ thống thang bậc lương được xây dựng không phải dựa trên bậc lương công chức, viên chức mà dựa trên điều kiện thực tế của đơn vị. Các trường CĐN ngoài công lập cần xây dựng quy định rõ ràng hơn về điều kiện áp dụng bậc lương đối với GV – cụ thể căn cứ theo thâm niên trong ngành hay dựa vào học vị chuyên môn. Giải pháp này giúp giảm tình trạng GV thắc mắc, so sánh hệ số lương của mình với các GV trẻ hơn hoặc mới được tuyển dụng. Bên cạnh đó, quy định về điều kiện tăng bậc lương cũng cần cụ thể, rõ ràng và minh bạch hơn. Nhà trường có thể kết hợp với kết quả đánh giá thực hiện công việc để làm căn cứ tăng lương hoặc căn cứ theo thời gian công tác tại đơn vị. NCS có thể đề xuất như sau:
- GV hoàn thành 100% nhiệm vụ và có đề xuất sáng tạo trong công việc; hoặc hoàn thành từ 150% nhiệm vụ trở lên (theo năm học): đề xuất tăng 1 bậc lương
- GV hoàn thành từ 200% nhiệm vụ trở lên (theo năm học): đề xuất tăng 2 bậc lương
- Định kỳ 2 năm: đề xuất tăng 1 bậc lương
Một số chính sách cơ bản cần được các trường quan tâm xây dựng và bổ sung hoàn thiện như:
Nhóm chính sách đãi ngộ nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ cán bộ GV. Cụ thể: Đối với các trường CĐN công lập, cần đa dạng và phong phú hơn về các hình thức đãi ngộ cũng như mức độ đãi ngộ bởi thu nhập từ tiền lương tương đối thấp. Việc đổi mới các hình thức như: tổ chức workshop làm đẹp, vật dụng trang trí, chăm sóc sức khỏe (yoga, thiền định, mát-xa, …); hay đãi ngộ bằng các chuyến du lịch/nghỉ dưỡng/trải nghiệm ngắn ngày … sẽ giúp GV cảm nhận được sự chăm sóc, trân quý cho công sức lao động của mình; giúp tăng cảm hứng với công việc và tăng sự gắn kết với tổ chức. Bên cạnh đó, đối với trường ngoài công lập, cần tăng cường lựa chọn các hoạt động nhỏ, đan xen được trong thời gian thực hiện nhiệm vụ của GV (trong kỳ học) để giúp GV giảm áp lực công việc khi số lượng công việc nhiều và thời gian làm việc dài trong 1 ngày. Có thể kể đến như cung cấp một số thiết bị giúp thư giãn: máy mát-xa chân; dụng cụ giãn cơ vai, gáy; …
Các chính sách khuyến khích GV tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn như: khen thưởng cho tập thể và cá nhân có thành tích trong các phong trào thi đua, phong trào Nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến – đặc biệt các sáng kiến ứng dụng kỹ thuật số, hội thi GV dạy giỏi… Luận văn: Giải pháp chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề.
- Chính sách khuyến khích GV tham gia học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Chính sách thu hút những cán bộ GV giỏi, những người có trình độ chuyên môn phù hợp để tăng cường cho đội ngũ sư phạm nhà trường.
Để thực hiện tốt giải pháp nhà trường cần có:
- Tổ chức bộ máy, biên chế nhà trường phải được củng cố có nền nếp và hoạt động ổn định; trong công tác có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng, tạo được sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận trong nhà trường.
- Nhà trường xây dựng và bổ sung hoàn thiện quy chế quản lý nhà trường, quản lý chuyên môn…, nhất là quy chế chi tiêu nội bộ để duy trì thực hiện thống nhất trong các hoạt động của nhà trường.
- Mọi chế độ, chính sách phải được công khái hóa, quán triệt đến mọi thành viên nhà trường, bảo đảm thực thi đầy đủ và kịp thời.
- Thông qua các hoạt động sự nghiệp, nhà trường huy động tốt các nguồn lực, ổn định các nguồn thu.
- Trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách phải phát huy được vai trò làm chủ tập thể trong đội ngũ cán bộ công chức trong nhà trường, bảo đảm có sự lãnh đạo thống nhất từ Đảng ủy đến Ban giám hiệu nhà trường.
Nhìn chung, việc thực hiện chế độ chính sách đối với GV là nhằm bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần để họ an tâm công tác, khuyến khích, động viên họ gắn bó với công việc, tích cực phấn đấu thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công, vì sự nghiệp xây dựng và phát triển nhà trường.
4.2.4. Tăng cường các điều kiện đảm bảo cho giảng viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học
Việc tăng cường các điều kiện nhằm đảm bảo cho GV thực hiện nhiệm vụ chuyên môn là vấn đề rất quan trọng trong công tác quản lý của các trường, là một trong những yêu cầu cần thiết nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ GV nhà trường. Các điều kiện cần được quan tâm đó chính là môi trường làm việc ngày càng được hoàn thiện, đời sống vật chất và tinh thần đội ngũ ngày càng được cải thiện.
Thực vậy, muốn phát triển chất lượng GV thì không thể nào không chăm lo đến đời sống và điều kiện làm việc của họ. Trong quá trình quản lý nếu chỉ quan tâm đến việc đề cao tinh thần trách nhiệm mà không chú ý đúng mức đến quyền lợi cho GV thì sẽ dễ dẫn đến hiện tượng đối phó, không tận tâm tận lực, bệnh hình thức và nhiều biểu hiện tiêu cực khác; từ đó ảnh hưởng xấu đến chất lượng và hiệu quả công việc. Trong một tập thể có sự đoàn kết nhất trí cao, toàn tâm toàn ý với công việc khi mọi thành viên trong tập thể đó có được niềm tin vào công việc họ đang làm và có được chỗ dựa vững chắc về vật chất và tinh thần do tập thể mang lại cho họ. Chính vì vậy, việc chăm lo tạo điều kiện làm việc cho GV cần đạt được các mục tiêu sau đây:
- Đời sống được bảo đảm ổn định, từng bước cải thiện tăng thu nhập chính đáng cho GV bằng hoạt động giảng dạy và Nghiên cứu khoa học.
- Cơ sở vật chất nhà trường được trang bị bổ sung đầy đủ bảo đảm nhu cầu tối thiểu cho các hoạt động chuyên môn; môi trường cảnh quan luôn giữ được khang trang, sạch đẹp.
- Hoạt động của nhà trường thực sự đi vào nề nếp, kỷ cương được giữ vững, các thành viên trong nhà trường có sự phối hợp và công đồng trách nhiệm, tạo được bầu không khí tâm lý vui tươi, đoàn kết và thân ái trong tập thể sư phạm nhà trường. Luận văn: Giải pháp chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề.
- Nhà trường có chính sách động viên kịp thời những cá nhân và tập thể tiêu biểu trong công tác, có chính sách khuyến khích cho GV không ngừng học tập nâng cao trình độ và năng lực.
Nội dung thực hiện:
- Quan tâm thực hiện các giải pháp tăng cường bổ sung cơ sở vật chất phục vụ kịp thời cho các hoạt động chuyên môn và sinh hoạt.
Đối với các trường CĐN công lập – phụ thuộc nhiều vào nguồn ngân sách Nhà nước để chi cho hoạt động mua sắm, thay thế trang thiết bị, máy móc, dụng cụ dạy nghề – cần xây dựng lịch trình bảo dưỡng chi tiết, đào tạo thực hành quy trình bảo dưỡng cho cả GV (chứ không phụ thuộc hoàn toàn vào bộ phận kỹ thuật hoặc phòng ban quản trị thiết bị). Học tập cách quản lý của các doanh nghiệp sản xuất trong việc giao trách nhiệm phụ trách MMTB cụ thể luân phiên cho các cá nhân nhằm nâng cao tinh thần coi MMTB của tập thể giống như đồ đạc của chính mình.
Bên cạnh đó, đối với cả hai loại hình trường CĐN, đều cần chủ động liên hệ và hợp tác với các doanh nghiệp trong việc hỗ trợ MMTB đào tạo; đồng thời xác định rõ quyền lợi cho DN – ví dụ như phối kết hợp sản xuất sản phẩm phù hợp cho DN. Ngành nghề có thể áp dụng có thể kể đến là: nghề may, nghề điện, nghề chế tạo thiết bị ô tô, …
Tạo ra nhiều điều kiện hoạt động nhằm nâng cao thu nhập thường xuyên cho đội ngũ GV. Đặc biệt, đối với các trường CĐN công lập – số lượng GV khá nhiều, khối lượng CV ít, thu nhập không cao dẫn đến GV tìm kiếm nhiều công việc bên ngoài – Nhà trường cần có giải pháp vừa quản lý vừa hỗ trợ giúp GV có thể đảm nhận tốt công việc tại trường nhưng cũng giảm bớt căng thẳng khi phải tìm kiếm việc làm thêm. Cụ thể, các khoa/bộ môn cùng Nhà trường đẩy mạnh xây dựng và triển khai các khóa đào tạo ngắn hạn đối với một số kỹ năng riêng lẻ của các ngành nghề; hoặc các khóa đào tạo liên kết có sự tham gia của các DN; đồng thời, thảo luận chiến lược trong xây dựng thời gian biểu tối ưu nhằm tạo cơ hội cho GV có thể chủ động lựa chọn và sắp xếp công việc bổ sung.
- Trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc, cơ sở vật chất, tài liệu cho các hoạt động giảng dạy và Nghiên cứu khoa học.
- Các công trình phúc lợi tập thể được quan tâm đầu tư và không ngừng cải thiện nhằm bảo đảm an ninh, trật tự an toàn lao động trong nhà trường.
- Chăm lo đến đời sống tinh thần, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong nhà trường.
- Duy trì thường xuyên các sinh hoạt lành mạnh nhằm xây dựng môi trường giáo dục, phòng chống các tệ nạn xã hội trong nhà trường.
- Quan tâm đến đời sống riêng tư của từng thành viên trong nhà trường, tạo các bối cảnh thuận lợi cho mọi người chia sẻ với nhau những điều tích cực cũng như khó khăn, nỗi buồn trong công việc và cuộc sống.
- Xây dựng và giữ gìn cho nhà trường luôn đạt các chuẩn mực của một cơ quan văn hóa, một môi trường giáo dục lành mạnh. Luận văn: Giải pháp chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề.
Điều kiện để thực hiện giải pháp:
- Các bộ phận chức năng trong nhà trường được củng cố vững mạnh, có sự phối hợp trách nhiệm và thực hiện nhất quán các quan điểm, chủ trương của lãnh đạo nhà trường; tăng tính sáng tạo trong các phương thức thực hiện.
- Nhà trường biết phát huy, tận dụng triệt để nguồn đầu tư từ các dự án, sự quan tâm tạo điều kiện của cơ quan các cấp cả về vật chất và tinh thần.
- Thực hiện tốt chế độ tự chủ về tài chính theo nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu và nghị định 60/2023/NĐ-CP của chính phủ ngày 21 tháng 06 năm 2023 về cơ chế tự chủ tài chính cảu đơn vị sự nghiệp công lập (đối với các trường CĐN công lập) trong việc khai thác tốt các nguồn thu sự nghiệp để đầu tư cơ sở vật chất, quan tâm thoả đáng đến hoạt động chăm lo phúc lợi tập thể.
- Nhà trường phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ bảo đảm phát huy tối đa. có hiệu quả mọi nguồn lực, mọi thành viên và các bộ phận chức năng trong nhà trường thực hiện nghiêm túc các nội dung mà quy chế đã đề ra.
- Phải có sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy và Ban giám hiệu nhà trường về quan điểm và chủ trương định hướng để tạo ra các điều kiện và môi trường thuận lợi cho mọi hoạt động của đội ngũ GV nhà trường.
Có thể nói, việc tăng cường các điều kiện nhằm đảm bảo cho GV thực hiện nhiệm vụ giảng dạy chuyên môn và Nghiên cứu khoa học là một trong những biện pháp tích cực nhằm phát huy đầy đủ năng lực hiện có của đội ngũ, khuyến khích họ không ngừng đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy, Nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng đào tạo. Từ đó, khẳng định vai trò vị trí của GV đối với sự nghiệp đào tạo của nhà trường.
4.2.5. Đẩy mạnh hợp tác, thực hành nghề nghiệp và trao đổi kinh nghiệm giữa giảng viên và doanh nghiệp Luận văn: Giải pháp chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề.
Gắn kết đào tạo và phát triển GV trường CĐN với các doanh nghiệp chính là yếu tốt quan trọng để nâng cao chất lượng GV và tạo ra nguồn lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Để đạt được mục tiêu này, các trường CĐN trên địa bàn Hà Nội cần:
Thứ nhất, xây dựng các mối liên kết với doanh nghiệp: các trường CĐN cần xác định các doanh nghiệp trong những lĩnh vực liên quan đến chương trình đào tạo của nhà trường để thiết lập những mối quan hệ đối tác. Bởi lẽ trong hệ thống các trường CĐN trên địa bàn Hà Nội có những trường cao đẳng tương đối đặc thù khi các ngành đào tạo chủ yếu liên quan đến kỹ thuật, máy móc, … Ví dụ như, trường CĐN chuyên về kỹ thuật điện có thể thiết lập một liên kết cới các công ty điện lực trong vùng. GV sẽ có cơ hội thực tập tại các trạm biến áp và nhà máy điện để hiểu rõ về quy trình vận hành, các công nghệ mới đang được áp dụng, và những vấn đề thực tiễn trong ngành. GV cũng có thể tham gia vào các dự án, đề án nghiên cứu cùng doanh nghiệp; từ đó tích lũy kinh nghiệm chia sẻ với SV.
Thứ hai, xây dựng chương trình thực tập và làm việc tại doanh nghiệp cho GV: Để có thể nắm vững nền tảng thực tiễn của ngành nghề, GV – đặc biệt là GV trẻ – cần có kinh nghiệm làm việc trực tiếp tại các doanh nghiệp. Trường CĐN nên tạo điều kiện và xây dựng một lộ trình thực tập cụ thể, phù hợp với các chính sách của nhà trường về lịch dạy và các hoạt động khác cho GV để GV có thể yên tâm và có động lực hơn trong việc đến làm việc tại các doanh nghiệp để cập nhật kiến thức và kỹ năng mới, cũng như xậy dựng mạng lưới liên kết với các chuyên gia trong ngành. NCS đề xuất một quy trình chung cho hoạt động cử GV tham gia đào tạo bằng cách làm việc tại doanh nghiệp như sau:
Bước 1: Đề xuất và phê duyệt
- GV hoặc bộ môn đề xuất nhu cầu đào tạo thực tế về một nội dung cụ thể
- Ban giám hiệu phê duyệt đề xuất và chuyển phòng ban chuyên trách lập kế hoạch chi tiết
Bước 2: Lựa chọn doanh nghiệp
- Nhà trường phối hợp với các phòng ban liên quan để lựa chọn DN phù hợp
- Tiến hành liên kết và ký thỏa thuận hợp tác với DN
Bước 3: Thực hiện đào tạo thực tế
- GV tham gia đào tạo tại DN theo kế hoạch đã được phê duyệt (thời gian và công việc cụ thể) DN cung cấp môi trường và điều kiện cần thiết cho việc đào tạo. Luận văn: Giải pháp chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề.
- Trong quá trình cần xác định rõ quyền lợi và trách nhiệm của GV và Nhà trường
- Quyền lợi của GV: Được tạo điều kiện đào tạo thực tế tại DN; được hỗ trợ các chi phí liên quan (nếu có) như chi phí đi lại, ăn ở, và tài liệu học tập.
- Trách nhiệm của GV: Tuân thủ các quy định của DN trong suốt quá trình đào tạo; báo cáo kịp thời về tiến độ và kết quả đào tạo cho Nhà trường; đảm bảo duy trì công việc tại trường sau khi hoàn thành đào tạo thực tế.
- Trách nhiệm của Nhà trường: Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ với DN để tạo điều kiện tốt nhất cho GV; hỗ trợ và giám sát quá trình đào tạo thực tế của GV.
Bước 4: Thực hiện đánh giá hoạt động và phát triển kết quả đào tạo
- Nhà trường thực hiện đánh giá định kỳ cà cuối kỳ về hiệu quả của quá trình đào tạo thực tế
- Thu thập phản hồi từ GV và DN để cải thiện quy trình
- Tổ chức các buổi thảo luận, workshop nội bộ để GV chia sẻ kinh nghiệm đã được đào tạo với các GV khác
- Đề xuất hình thức khen thưởng phù hợp nhằm khích lệ GV tham gia đào tạo thực tế
Thứ ba, hỗ trợ tài chính cho GV tham gia đào tạo nâng cao tại doanh nghiệp: Các trường CĐN nên cung cấp hỗ trợ tài chính cho GV tham gia các khóa đào tạo nâng cao về chuyên môn và các kỹ năng thực hành. Hoạt động này có thể bao gồm: chi trả học phí, hỗ trợ tiền ăn, đi lại và lưu trú trong thời gian tham gia đào tạo. Điều này sẽ khuyến khích GV nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng thực hành để áp dụng trong quá trình giảng dạy.
Thứ tư, khuyến khích GV tham gia vào các dự án nghiên cứu và ứng dụng thực tế: Các trường CĐN có thể đề xuất các dự án nghiên cứu và ứng dụng thực tế cho chính các doanh nghiệp hoặc hợp tác với các doanh nghiệp để thực hiện các dự án đó. Khi tham gia vào các dự án này, GV có thể tiếp cận được với nhiều công nghệ mới, những tình huống thực tế mới; từ đó phát triển các kỹ năng sáng tạo nhưng hiệu quả, gắn liền với thực tiễn, đồng thời có thể cung cấp giải pháp và gợi ý cải tiến cho doanh nghiệp.
Tổ chức các hoạt động hợp tác giữa GV và doanh nghiệp: Các trường CĐN nên tổ chức các hoạt động như hội thảo, work shop, và các buổi gặp gỡ giữa GV và đại diện doanh nghiệp. Điều này sẽ tạo cơ hội để GV được trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin mới nhất về ngành nghề và tạo dựng các mối quan hệ đối tác lâu dài.
Đánh giá, ghi nhận và đề cao thành tích của GV trong việc gắn kết với doanh nghiệp: Các trường nên thiết lập một hệ thống đánh giá và tuyên dương thành tích của GV trong việc gắn kết với doanh nghiệp – thể hiện qua việc đưa ra cac giải thưởng, chế độ đãi ngộ nhằm khuyến khích và các căn cứ cho cơ hội thăng tiến cho những GV có thành tựu xuất sắc trong việc áp dụng kiến thức thực tế và tạo dự tương tác giữa trường CĐN và doanh nghiệp.
Thứ năm, xây dựng chương trình đào tạo cập nhật cho GV: Bên cạnh chương trình dành cho GV đi trải nghiệm thực tế tại các doanh nghiệp, các trường CĐN cần tổ chức các khóa đào tạo, các buổi hội thảo và chương trình bồi dưỡng định kỳ để cập nhật kiến thức và kỹ năng liên tục cho GV trong bối cảnh sự phát triển của khoa học xã hội và sự biến đổi trong xu hướng phát triển kinh tế hiện nay. Các chương trình này nên được định hướng là các chương trình do chính các doanh nghiệp đồng tổ chức hoặc hợp tác với các tổ chức đào tạo chuyên ngành để có thể tối đa hóa được chất lượng về chuyên môn, kỹ năng cho các GV tham gia học tập. Luận văn: Giải pháp chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề.
Thông qua việc gắn kết đào tạo và phát triển GV với các doanh nghiệp, các trường CĐN có thể đảm bảo rằng GV không chỉ có kiến thức chuyên môn sâu rộng mà còn có khả năng áp dụng thực tiễn. Điều này sẽ tạo ra một môi trường học tập và đào tạo chất lượng cao, giúp SV tiếp cận với những kiến thức và kỹ năng thực tế được áp dụng trong doanh nghiệp. Từ kết quả này, SV sẽ được hướng dẫn bởi các GV có kinh nghiệm và hiểu rõ yêu cầu của thị trường lao động, theo đó, phát triển năng lực thực hành và sẵn sàng làm việc ngay sau khi tốt nghiệp.
Tóm lại, việc gắn kết đào tạo và phát triển GV trường CĐN với các doanh nghiệp là một giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng GV và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Qua việc thực tập, hợp tác và chia sẻ tri thức với doanh nghiệp, GV có thể trang bị cho SV những kỹ năng và kiến thức thực tế, từ đó giúp họ trở thành nhân lực chất lượng và sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu công việc trong ngành nghề đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.
4.2.6. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của giảng viên trường cao đẳng nghề
Có thể nói, các giải pháp đã được đề xuất ở trên cũng như các giải pháp đang được áp dụng thực tế tại các trường CĐN trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay dù được cho là tốt đến đâu cũng sẽ không thể có hiệu quả nếu đối tượng tác động là GV các trường không có nhận thức về tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng GV cũng như vị trí, trách nhiệm của người GV trong công tác này. Vì vậy, việc tăng cường tuyên truyền và nâng cao nhận thức, trách nhiệm của GV các trường CĐN là một yếu tốt cần thiết để nâng cao chất lượng GV, từ đó là nâng cao chất lượng giảng dạy.
Đầu tiên, đối với GV các trường CĐN, nhận thức chính xác về vai trò, vị trí và các yêu cầu, thách thức hiện tại là cơ sở quan trọng để thực hiện tốt nhiệm vụ và đáp ứng các yêu cầu đòi hỏi từ trường học và xã hội.
Để tăng cường tuyên truyền và nâng cao nhận thức, trách nhiệm của GV các trường CĐN, cần thiết phải xây dựng một môi trường công bằng và tôn trọng, đào tạo và phát triển chuyên môn, tạo ra một môi trường hỗ trợ cho GV. Một môi trường hỗ trợ và đội ngũ cố vấn chuyên nghiệp cũng rất cần thiết kế để giúp GV trong quá trình công tác. Các trường CĐN có thể xây dựng các phòng hội thảo, thư viện, và các tài liệu tham khảo phong phú để giúp GV nghiên cứu và nâng cao chuyên môn. Đồng thời, việc có đội ngũ cố vấn sẵn sàng hỗ trợ GV trong việc xây dựng kế hoạch giảng dạy, phân tích kết quả học tập và phản hồi xây dựng cũng là yếu tố quan trọng để giúp GV phát triển chuyên môn và cải thiện hiệu quả giảng dạy.
Bên cạnh đó, việc thực hiện một hệ thống đánh giá công bằng và minh bạch cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của GV các trường CĐN. Đồng thời, nó cũng tạo ra một cơ chế phản hồi liên tục, giúp GV nhận thức được đánh giá và gợi ý để cải thiện công tác giảng dạy. Điều này không chỉ làm tăng sự tự tin và sự chuyên nghiệp của GV, mà còn tạo điều kiện cho sự phát triển và tiến bộ của trường CĐN. Luận văn: Giải pháp chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề.
Thứ hai, các trường CĐN trên địa bàn Hà Nội cần triển khai các giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của GV trong việc tự học tập, nghiên cứu và rèn luyện kỹ năng.
Tự học tập và nghiên cứu không chỉ là kết quả của việc luyện tập kiên trì có hệ thống mà còn dựa trên ý thức trách nhiệm cá nhân. Qua quá trình này, GV có thể sâu sắc hiểu về tri thức đã biết và khám phá thêm nhiều tri thức mới, từ đó hoàn thiện phẩm chất, nhân cách của mình và nâng cao khả năng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục cao đẳng ngày nay. Khi GV nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc tự học tập, họ có thể kết hợp các yêu cầu và đòi hỏi của nhà trường, xã hội cùng với mục tiêu cá nhân của mình để xây dựng kế hoạch và sắp xếp thời gian hợp lý cho việc tự học tập, nghiên cứu phù hợp với đặc thù công việc của mình.
Ngoài ra, công tác tuyên truyền cũng cần nhấn mạnh sự cần thiết của việc xác định nội dung tự học tập, nghiên cứu có tính phù hợp. Điều này đồng nghĩa với việc GV không chỉ tập trung vào kiến thức và kỹ năng chuyên môn liên quan đến các ngành đào tạo trong nhà trường mà còn chủ động chú trọng đến việc nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học và các kỹ năng cần thiết để phục vụ trong môi trường “giáo dục số” hiện nay, cũng như liên tục trau dồi phẩm chất đạo đức, tác phong nghề nghiệp và kinh nghiệm thực tế. Việc GV đặt mục tiêu chủ động trong việc tự học tập, nghiên cứu và rèn luyện, phát triển kỹ năng giúp GV không chỉ nắm vững kiến thức chuyên môn mà còn tiếp cận và ứng dụng xu hướng mới trong lĩnh vực đào tạo. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh công nghệ và các phương pháp giảng dạy ngày càng phát triển.
Thứ ba, GV cần nhận thức rõ ràng về vai trò và trách nhiệm của mình trong việc hướng dẫn SV cũng như tầm ảnh hưởng của người giảng dạy đối với nhận thức về nghề, về cuộc sống của người học. Công tác tuyên truyền cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức của GV về vai trò của mình trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội. GV cần nhận thức rằng vai trò của họ không chỉ giới hạn trong lớp học mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của SV và cả cộng đồng. Khi trách nhiệm của cá nhân được gắn liền với hiệu quả của cá nhân khác, của tổ chức và của xã hội, cá nhân đó sẽ cảm thấy vừa áp lực nhưng cũng vừa là động lực để luôn ý thức cần làm tốt hơn nữa nhiệm vụ của mình.
Cuối cùng, các trường CĐN cần thúc đẩy mạnh mẽ việc tuyên truyền và quảng bá giá trị của người GV trường CĐN – đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền và quảng bá về những thành tựu và vai trò quan trọng của GV CĐN đối với sự phát triển của ngành nghề và xã hội. Điều này có thể thực hiện thông qua việc tổ chức các buổi giao lưu với doanh nghiệp, cộng đồng và truyền thông để chia sẻ câu chuyện thành công của GV, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chuyên nghiệp cho xã hội. Để từ đó, mỗi GV đều cảm thấy giá trị nghề nghiệp, giá trị của bản thân được nâng cao; lòng yêu nghề và động lực mong muốn cống hiến cũng theo đó trở nên mạnh mẽ hơn. Trạng thái tâm lý này chính là tiền đề cho mọi nhận thức về các vấn đề được đề cập ở trên. Chính vì vậy, các trường CĐN trên địa bàn Hà Nội, các cơ quan quản lý nhà nước về đào tạo nghề cần có sự chung tay với những hành động thiết thực, tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ GV các trường CĐN trong quá trình thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng GV.
4.3. Một số hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo Luận văn: Giải pháp chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề.
Với kết quả nghiên cứu của luận án, NCS đưa ra các ý kiến đánh giá về điểm hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo liên quan đến chất lượng GV các trường CĐN trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điểm hạn chế: Nghiên cứu hiện tại có một vài điểm hạn chế cần được giải quyết. Thứ nhất, nghiên cứu còn hạn chế trong tiếp cận nguồn tài liệu thứ cấp ở một số khía cạnh chi tiết hơn (hiện tại các số liệu thứ cấp đang dừng lại ở những thông tin chung, cơ bản), điều này khiến việc đánh giá thực trạng chất lượng GV tại các trường CĐN chưa thể sâu sắc hơn. Thứ hai, trong nghiên cứu định lượng, NCS sử dụng một mẫu đồng nhất dành cho đối tượng trả lời phiếu là GV các trường CĐN. Do đó, những phát hiện của nghiên cứu này sẽ hạn chế trong việc ứng dụng cho các lĩnh vực khác và chưa thể có đủ tính khái quát cho toàn ngành hay toàn lĩnh vực của nghiên cứu. Thứ ba, nghiên cứu tập trung vào GV các trường CĐN nói chung, nhưng trong quá trình nghiên cứu NCS nhận thấy có sự khác biết nhất định giữa trường CĐN công lập và trường CĐN ngoài công lập. Vậy nên, kết quả nghiên cứu sẽ có tính ứng dụng chọn lọc khi đưa vào thực tiễn đối với các trường CĐN thuộc loại hình khác nhau. Thứ tư, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng GV các trường CĐN được NCS tìm hiểu và đưa vào, tuy đã dựa trên tổng quan nhiều các công trình nghiên cứu trước đó, nhưng vẫn không tránh khỏi việc NCS chưa thể bao hàm được hết tất cả các nhân tố tác động đến chất lượng GV trong bối cảnh đổi mới Giáo dục nghề nghiệp hiện nay.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Từ kết quả trên cho thấy việc tiếp tục mở rộng nghiên cứu hoặc chia nhánh nghiên cứu về chất lượng GV trong các cơ sở giáo dục nói chung và tại các trường CĐN nói riêng là rất cần thiết. Nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng và tập trung vào một số vấn đề: (a) nghiên cứu chất lượng GV tại các trường CĐN ở Việt Nam, (b) nghiên cứu chất lượng GV các trường CĐN công lập và ngoài công lập, (c) nghiên cứu chất lượng GV các trường CĐN từ góc nhìn của các đối tượng khác trong nhà trường.
Tóm tắt chương 4
Chương 5 NCS trình bày tổng hợp kết quả nghiên cứu theo kết quả nghiên cứu định lượng trước đó; bên cạnh đó, NCS trình bày định hướng phát triển trường CĐN và định hướng nâng cao chất lượng GV các trường CĐN trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian tới. Trên cơ sở phân tích thực trạng cùng yêu cầu từ thực tiễn như vậy, NCS đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao chất lượng GV các trường CĐN – các giải pháp tập trung nhiều nhất vào hoạt động quản trị nhân lực ảnh hưởng đến chất lượng GV và một số giải pháp khác liên quan đến tăng cường nhận thức và đẩy mạnh hợp tác doanh nghiệp của các trường CĐN.
Trong chương 5 này, NCS cũng đưa ra các ý kiến đánh giá về các điểm còn hạn chế của luận án và gợi ý các hướng nghiên cứu tiếp theo liên quan đến vấn đề chất lượng GV các trường CĐN giúp các nhà nghiên cứu trong tương lai tiếp tục làm rõ và sâu sắc thêm.
KẾT LUẬN Luận văn: Giải pháp chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề.
Nghiên cứu về đề tài chất lượng GV hay nâng cao chất lượng GV là một chủ đề được các nhà khoa học trên thế giới cũng như Việt Nam rất quan tâm và đã được nghiên cứu trong một thời gian dài với nhiều công trình nghiên cứu đã được công bố trên các tạp chí chuyên ngành uy tín hay các luận án tiến sĩ ở nhiều quốc gia. Tuy nhiên, chủ đề nghiên cứu chất lượng GV và nâng cao chất lượng GV, đặc biệt đối với GV các trường CĐN trên địa bàn thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới Giáo dục nghề nghiệp như hiện nay chưa được nghiên cứu một cách sâu sắc. Trong những năm gần đây, bối cảnh kinh tế – xã hội có những sự biến đổi đáng kể do ảnh hưởng của đại dịch Covid – 19 cũng như sự bùng nổ của KHCN – trí tuệ nhân tạo, những ứng dụng mới; cùng với đó là sự thay đổi, điều chỉnh các quy định đối với đào tạo dạy nghề của Nhà nước đã tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng GV; đặc biệt, đối với những GV các trường CĐN – cấp đào tạo nghề cao nhất trong hệ thống Giáo dục nghề nghiệp.
Các trường CĐN trên địa bàn thành phố Hà Nội nhìn chung đã nhận thức cao và có những hành động thiết thực trong việc nâng cao chất lượng GV cả về thân, tâm, trí nhằm đảm bảo GV có sức khỏe tốt, đáp ứng yêu cầu công việc; có chuyên môn, kỹ năng, năng lực tốt; có tinh thần trách nhiệm cao, tính gắn kết, cam kết với tổ chức và có nhận thức đúng đắn về việc luôn học hỏi, rèn luyện phát triển bản thân; từ đó tiếp tục xây dựng, phát triển nhà trường trở thành trường cao đẳng chất lượng cao trong nước, trong khu vực và quốc tế.
Trong luận án này, NCS đã tập trung nghiên cứu về thực trạng chất lượng GV dựa theo các tiêu chí đánh giá NCS hệ thống; nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng GV thông qua nghiên cứu định lượng; và thực trạng hoạt động nâng cao chất lượng GV tại các trường CĐN.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, NCS có những đề xuất, khuyến nghị với ban lãnh đạo nhà trường, các đồng nghiệp và tổ chức xã hội nhằm thiết lập những cơ chế, chính sách hợp lý nhằm nâng cao chất lượng GV; từ đó nâng cao chất lượng đào tạo nghề, tăng uy tín cho nhà trường và cung cấp được cho thị trường lao động nguồn nhân lực có tay nghề cao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Luận văn: Giải pháp chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Nâng cao chất lượng giảng viên trường cao đẳng nghề

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
