Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Giải pháp pháp luật về định danh khách hàng điện tử hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về định danh khách hàng điện tử trong hoạt động ngân hàng ở Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về định danh khách hàng điện tử trong hoạt động ngân hàng
2.1.1. Bổ sung quy định chi tiết về phương thức xác thực khác trong quá trình định danh khách hàng điện tử
Trong quá trình triển khai ứng dụng phương thức eKYC trong hoạt động ngân hàng, bên cạnh những thành tựu đạt vẫn còn tồn tại một số vấn đề bất cập cần có những định hướng, giải pháp mới. Nhằm giúp cho quá trình eKYC trong hoạt động ngân hàng được cải thiện hơn, trước tiên cần có thêm những cải cách về mặt pháp lý. Phương thức xác thực chính yếu hiện nay là cho phép các ngân hàng sử dụng sinh trắc học và căn cước công dân gắn chip, để tăng thêm tính cá nhân hóa cho từng khách hàng, đảm bảo giảm thiểu rủi ro giả mạo thông tin thấp nhất có thể, cần xem xét bổ sung quy định chi tiết về các phương thức xác thực khác trong quá trình eKYC. Chẳng hạn như cần có quy định chi tiết hóa chữ ký điện tử trong eKYC. Chữ ký điện tử là là một nhân tố xác thực hữu ích giúp quá trình eKYC hoàn chỉnh hơn. Vì theo quy định về mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử hiện nay, đối với khách hàng cá nhân, các ngân hàng phải “có biện pháp kỹ thuật sử dụng hình thức xác nhận bằng phương tiện điện từ để thể hiện sự chấp thuận của chủ tài khoản đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán”. Ban đầu có thể triển khai thử nghiệm chữ ký cơ bản thực hiện trực tiếp trên màn hình và hệ thống lưu kèm hình ảnh ký với dữ liệu mở mới tài khoản, trong quá trình hậu kiểm và khi khách hàng ra quầy cập nhật chữ ký tay, giao dịch viên có thể đối chiếu chữ ký của hai hình thức này với nhau, tỷ lệ trùng khớp có thể ban hành từng thời kỳ. Quá trình này có thể rút ngắn quy trình xác thực tại quầy và giảm thiểu rủi ro giả mạo người dùng. Sau đó tiến dần đến chữ ký điện tử theo đúng quy định “là chữ ký được tạo lập dưới dạng dữ liệu điện tử gắn liền hoặc kết hợp một cách lô gíc với thông điệp dữ liệu để xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể đó đối với thông điệp dữ liệu” (theo Khoản 11 Điều 3 Luật Giao dịch điện tử năm 2023).
Luật Căn cước năm 2023 có hiệu lực thi hành từ 1/7/2024 có quy định về thông tin sinh trắc học mống mắt quy định tại Điểm b, khoản 1 Điều 23 Luật Căn cước quy định về trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước nêu rõ: “Người tiếp nhận thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người cần cấp thẻ căn cước”. Đối chiếu sang quy trình eKYC trong hoạt động ngân hàng hiện nay, các ngân hàng chủ yếu áp dụng công nghệ nhận diện khuôn mặt thông qua ứng dụng di động hoặc thiết bị quét tại quầy. Bên cạnh đó, một số ngân hàng cho phép khách hàng xác thực danh tính bằng cách quét vân tay trên thiết bị di động hoặc máy tính khi sử dụng ứng dụng ngân hàng điện tử, còn mống mắt thì hiện chưa ứng dụng, do đó vẫn chưa có quy định cụ thể hóa về việc xem vân tay và mống mắt như một thông tin xác thực lưu trữ lâu dài kết hợp với các bước xác thực khác để định danh khách hàng trong các hoạt động giao dịch tại ngân hàng. Vì vân tay và mống mắt cũng là một dạng thông tin sinh trắc học, là đặc điểm duy nhất của mỗi cá nhân nên có thể xem xét bổ sung quy định sử dụng vân tay để xác thực danh tính cần đảm bảo bảo mật thông tin cá nhân, bao gồm việc mã hóa dữ liệu và thiết lập các biện pháp an toàn để ngăn chặn truy cập trái phép. Việc tuân thủ quy định trong quá trình xác thực và quản lý thông tin tương tự như đang áp dụng đối với sinh trắc học hiện tại. Luận văn: Giải pháp pháp luật về định danh khách hàng điện tử.
Ngoài ra, việc xác định hạn mức giao dịch mà khách hàng cần xác thực cũng nên được phân hóa theo từng đối tượng khách hàng. Theo quy định tại Phụ lục 01 – Phân loại giao dịch thanh toán trực tuyến thuộc Thông tư số 50/2024/TT-NHNN ngày 31/10/2024 của Ngân hàng Nhà nước quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trực tuyến trong ngành Ngân hàng, việc phân chia các giao dịch cần sinh trắc học đang dựa vào yếu tố giá trị từng giao dịch và tổng giá trị các giao dịch trong một ngày mà chưa xem xét đến yếu tố phân hóa từng đối tượng khách hàng theo mức thu nhập. Thực tế tại một số ngân hàng, các khách hàng cá nhân được quy định phân chia thành nhiều loại khác nhau như: khách hàng vãng lai, khách hàng giàu tiền mặt, khách hàng có mức thu nhập/ số dư cao (khách hàng VIP),… Do đó, việc ấn định một con số giá trị giao dịch cần sinh trắc học như hiện nay, chẳng hạn như: chuyển tiền qua tài khoản trực tuyến hoặc nạp tiền vào ví điện tử trên 10 triệu đồng phải được xác thực sinh trắc học qua khuôn mặt và vân tay; thanh toán trong ngày vượt quá 20 triệu phải được xác thực bằng sinh trắc học (theo Quyết định số 2345/QĐ-NHNN ngày 18/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định về triển khai các giải pháp an toàn, bảo mật trong thanh toán trực tuyến và thanh toán thẻ ngân hàng) sẽ gây bất cập và mất thời gian cho những khách hàng có mức thu nhập cao, giao dịch nhiều lần trong ngày. Vì vậy, cần xem xét phân loại các đối tượng khách hàng cá nhân theo độ tuổi và mức thu nhập bình quân để phân chia lại hạn mức giao dịch yêu cầu xác thực sinh trắc học cho phù hợp.
2.1.2. Xây dựng hành lang pháp lý cho phép chia sẻ dữ liệu về định danh khách hàng điện tử giữa các ngân hàng và với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Điểm nổi bật trong hoạt động triển khai Đề án 06 là cho phép các tổ chức tín dụng được khai thác các dữ liệu được tổng hợp từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, khai thác các thông tin trên hồ sơ căn cước công dân gắp chíp và hoạt động sử dụng tài khoản định danh điện tử (VNeID) do Bộ Công an cung cấp. Tuy nhiên, số lượng tổ chức tín dụng hoàn thành công tác phối hợp triển khai thử nghiệm còn khá ít, tập trung ở một số tổ chức tín dụng lớn, nhiều tổ chức tín dụng vẫn chưa được tiếp cận, về quy trình áp dụng chưa được hướng dẫn, chưa nắm rõ thủ tục và các giải pháp kỹ thuật để triển khai cũng như chưa tạo dựng hành lang pháp lý đồng bộ, phù hợp giữa các tổ chức tín dụng. Do đó, cần xem xét ban hành các quy định chi tiết, cụ thể hơn cho hoạt động sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư vào quá trình eKYC nhằm giúp ích cho ngân hàng trong quá trình định danh từng khách hàng một cách rõ ràng, tránh trùng lặp, giả mạo. Việc thiết lập các quy định đánh giá định kỳ về hiệu quả, an toàn của việc chia sẻ dữ liệu; thành lập cơ quan giám sát độc lập để theo dõi và đánh giá được các kết quả thực hiện quy định, nhằm đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng trong quá trình thực hiện cũng cần xem xét triển khai. Luận văn: Giải pháp pháp luật về định danh khách hàng điện tử.
Để quá trình triển khai ứng dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư vào hoạt động định danh theo hướng vừa hiệu quả, vừa tránh sự tranh chấp và chiếm đoạt thông tin, cần hướng tới: mỗi công dân chỉ có 01 số định danh cá nhân gắn với tài khoản định danh điện tử đã được xác thực khi thực hiện tạo lập tài khoản thanh toán tại ngân hàng bằng hình thức eKYC hay kể cả giao dịch tại quầy. Điều này tránh trường hợp các đối tượng lừa đảo lợi dụng thông tin bị lộ để phạm tội, công nghệ sẽ đóng vai trò giúp các ngân hàng kiểm soát quá trình giao dịch và xác minh danh tính của khách hàng.
Xem xét tích hợp và nâng cấp, triển khai toàn diện hệ thống một cửa điện tử NHNN sử dụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử từ dữ liệu của Bộ Công an. Cần có hành lang pháp lí cho phép chia sẻ dữ liệu về khách hàng trùng khớp lẫn nhau giữa các ngân hàng thương mại và liên kết về kho dữ liệu chung mà NHNN làm đầu mối. Xuất phát từ việc quy định hiện nay không cho phép thông tin eKYC giữa các ngân hàng được phép kết nối với nhau, dẫn đến khó phát hiện ra gian lận, lừa đảo và lãng phí nguồn lực thông tin. Hiện nay, dữ liệu của các ngân hàng vẫn mang tính độc lập với nhau, trong khi thực tế rất nhiều cá nhân có hơn một tài khoản tại cùng một ngân hàng và có nhiều tài khoản tại nhiều ngân hàng khác nhau dễ phát sinh rủi ro. Hơn nữa, nếu được quy định rằng cơ sở dữ liệu giữa các ngân hàng được kết nối với nhau và cùng liên kết vào một đơn vị đầu mối là cơ quan pháp lý chuyên ngành, thì các ngân hàng sẽ có thể giảm thiểu rất nhiều chi phí cho hoạt động xác thực khách hàng. Vì vậy, cần xem xét quy định các cách thức cho các ngân hàng công nhận kết quả thẩm định xác nhận khách hàng lẫn nhau, chỉ giới hạn dựa trên những thông tin tối thiểu cần chia sẻ trên hệ thống dữ liệu định danh chéo của nhau, nhờ vào đó có thể nâng cao sự hợp tác giữa các ngân hàng và bảo đảm tính nhất quán, an toàn, đồng bộ trong hệ thống ngân hàng.
2.1.3. Bổ sung quy định khái niệm định danh khách hàng điện tử trong hoạt động ngân hàng và thiết lập quy trình chuẩn Luận văn: Giải pháp pháp luật về định danh khách hàng điện tử.
Theo các quy định hiện hành, các tổ chức tín dụng đã được trao quyền quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ phục vụ hoạt động chính của ngân hàng là tiền gửi, tiền vay và thanh toán khi thực hiện trên môi trường điện tử. Từ đó càng cho thấy tầm quan trọng của việc hoàn thiện pháp luật về eKYC trong hoạt động ngân hàng. Nhằm giúp cho quá trình eKYC trong hoạt động ngân hàng được cải thiện hơn, cơ quan quản lí cần có thêm những cải cách pháp lí và những chính sách hỗ trợ cần thiết cho sự phát triển của eKYC tại Việt Nam. Chẳng hạn như xem xét ban hành quy định định nghĩa rõ ràng về định danh điện tử, quy định về khái niệm “định danh khách hàng điện tử trong hoạt động ngân hàng” là quá trình giúp ngân hàng thu thập thông tin khách hàng, nắm rõ được dữ liệu để xác định danh tính khách hàng thông qua phương tiện công nghệ kết hợp với hoạt động đăng ký, đối soát, tạo lập và gắn danh tính điện tử với chủ thể danh tính điện tử. Từ khái niệm đó, quy định thêm các phương thức được phép sử dụng khi eKYC và thiết lập quy trình chuẩn hóa cho việc định danh khách hàng, bao gồm các bước cần thiết và các phương thức xác thực được công nhận.
Quy trình eKYC có thể chuẩn hóa đồng bộ gồm các bước sau: (1) tiếp nhận nhu cầu khách hàng về việc mở hay sử dụng các giao dịch ngân hàng; (2) ngân hàng tiến hành thu thập các thông tin cá nhân có tính cá nhân hóa của từng khách hàng theo thứ tự ưu tiên gồm căn cước công dân/ thẻ căn cước, họ và tên, ngày tháng năm sinh, số điện thoại di động, địa chỉ thường trú; (3) tiến hành xác thực danh tính thông qua sự hỗ trợ từ công nghệ (ngân hàng được lựa chọn công nghệ phù hợp, tối ưu chi phí nhưng vẫn đáp ứng quy định về độ an toàn, bảo mật), đối khớp thông tin do khách hàng cung cấp theo giấy tờ tùy thân so với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc với dữ liệu được chia sẻ với ngân hàng khác, bên thứ ba nếu có; (4) phân tích rủi ro và tự động hiển thị các biện pháp kiểm tra bổ sung cần thiết với khách hàng sau đó lưu trữ dữ liệu bảo đảm khả năng truy cập nhanh chóng; (5) thông báo kết quả đến khách hàng cùng thông tin về các dịch vụ mà khách hàng có thể thực hiện ngay sau khi eKYC thành công; (6) định kỳ theo dõi để phát hiện các hành vi gian lận, lừa đảo; thông báo trước cho khách hàng việc giấy tờ tùy thân hết hiệu lực để kịp thời cập nhật, đảm bảo tuân thủ quy định. Luận văn: Giải pháp pháp luật về định danh khách hàng điện tử.
Hệ thống pháp lý cần được tiếp tục hoàn thiện đảm bảo phù hợp với thực tiễn hoạt động và xu hướng phát triển của công nghệ, tạo nền tảng thuận lợi để việc ứng dụng pháp luật vào trong hoạt động ngân hàng theo kịp với tốc độ của hoạt động chuyển đổi số cùng các dịch vụ thanh toán trực tuyến, cập nhật và xử lý thông tin điện tử,… góp phần thúc đẩy thực thi chính sách thanh toán không dùng tiền mặt. Ở bước số 6 của quy trình eKYC chuẩn hóa đề xuất nêu trên, để tăng cường tỷ lệ người dùng đã định danh, nên ban hành quy định xem xét tạm dừng việc thực hiện các giao dịch trực tuyến (như chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, nạp tiền vào tài khoản liên kết của bên thứ ba,..) nếu chưa cập nhật thông tin sinh trắc học hoặc thông tin giấy tờ tùy thân mới còn hiệu lực. Những tài khoản chưa thu thập thông tin sinh trắc học chỉ nên được cung cấp dịch vụ tại quầy, như vậy các đối tượng lừa đảo sẽ không thể lợi dụng tài khoản ngân hàng không chính chủ để giao dịch, góp phần xóa bỏ dần các tài khoản thanh toán không chính chủ và tăng mức độ bảo mật cho khách hàng khi sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử. Các cơ quan ban ngành cần có các chính sách hỗ trợ nghiên cứu và phát triển công nghệ, khuyến khích các ngân hàng tích cực cải tiến công nghệ mới của trí tuệ nhân tạo, blockchain và sinh trắc học trong quy trình định danh, cho phép các ngân hàng thí điểm các công nghệ mới trong một khung pháp lý an toàn để thu thập thông tin và đánh giá hiệu quả của quá trình eKYC.
Ngoài ra, quy trình chuẩn hóa cũng cần thắt chặt hơn các quy định về bảo vệ quyền lợi khách hàng trong hoạt động eKYC nói riêng và toàn bộ quá trình sử dụng dịch vụ ngân hàng trên môi trường ngân hàng số nói chung, đảm bảo an toàn cho các thông tin cá nhân và giao dịch của khách hàng, góp phần cho công tác quản lý dữ liệu, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng – tài chính, hướng tới hệ thống ngân hàng vững mạnh, hiện đại trong tương lai. Pháp luật hiện tại vẫn chưa có quy định cụ thể về giải quyết tranh chấp, mâu thuẫn trong hoạt động ngân hàng, có thể thấy bên cạnh những tranh chấp phát sinh trong các giao dịch truyền thống, thì còn có thể phát sinh những loại tranh chấp mới mà ở ngân hàng truyền thống không có mà tranh chấp liên quan đến eKYC là một ví dụ điển hình. Để hoàn thiện khung pháp lý về giải quyết tranh chấp trong hoạt động eKYC nói riêng và ngân hàng số nói chung, cần thực hiện các bước sau: ban hành định hướng nghiên cứu các loại hình tranh chấp mới; thống kê, đánh giá các loại hình tranh chấp mới cụ thể có thể phát sinh để xây dựng quy định phù hợp; tham khảo kinh nghiệm quốc tế thông qua các quốc gia đã phát triển hoạt động eKYC và ngân hàng số mạnh mẽ; nâng cao nhận thức pháp luật cho cả ngân hàng và khách hàng về quyền và nghĩa vụ của họ trong các giao dịch phát sinh, đảm bảo an toàn, minh bạch và hiệu quả cho hoạt động ngân hàng.
Bên cạnh đó, việc sửa đổi bổ sung các quy định trong các lĩnh vực liên quan cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hành lang pháp lý đồng bộ, chặt chẽ cho hoạt động ngân hàng. Khi sửa đổi Luật Ngân hàng cần cập nhật và bổ sung quy định trong Bộ luật Hình sự, quy định trong Bộ luật Tố tụng Dân sự, quy định trong Luật Giao dịch điện tử đối với các quy định có liên quan đến giao dịch trong ngân hàng. Đây là các điều cần để bảo vệ thông tin khách hàng, tạo dựng niềm tin của khách hàng đối với hệ thống ngân hàng, tạo môi trường kinh doanh ngân hàng lành mạnh, hiện đại.
2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về định danh khách hàng điện tử trong hoạt động ngân hàng Luận văn: Giải pháp pháp luật về định danh khách hàng điện tử.
2.2.1. Hoàn thiện và đổi mới công nghệ ứng dụng định danh khách hàng điện tử, đảm bảo ổn định môi trường an ninh mạng
Trong quá trình áp dụng pháp luật về eKYC vào hoạt động ngân hàng, công nghệ đóng vai trò rất quan trọng không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình mà còn bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, do đó việc hoàn thiện và đổi mới công nghệ ứng dụng eKYC là giải pháp trước mắt cần nhanh chóng thực hiện để nâng cao tỷ lệ số người dùng đã eKYC. Các ngân hàng có thể tự động hóa quy trình xác thực và định danh, giảm thiểu thời gian và công sức so với phương pháp thủ công; sử dụng trí tuệ nhân tạo và thuật toán để phân tích dữ liệu về thông tin khách hàng, đảm bảo thời gian và tính chính xác; tích hợp kết nối thông tin với các cơ sở dữ liệu quốc gia và các nguồn dữ liệu khác để kiểm tra và xác thực thông tin khách hàng; công nghệ còn tập hợp và quản lý dữ liệu khách hàng theo quy định của pháp luật, đảm báo đáp ứng các hoạt động báo cáo, thống kê và trích xuất dữ liệu khi có yêu cầu của cơ quan chức năng. Vì vậy các ngân hàng cần liên tục đổi mới công nghệ, đầu tư vào mảng R&D (Research & Development – Nghiên cứu và Phát triển) giúp ngân hàng cải thiện được hoạt động định danh và theo kịp xu hướng công nghệ. Hiện nay, công tác định danh khách hàng vẫn được thực hiện song song ở cả hai kênh điện tử và trực tiếp tại quầy. Tại kênh quầy, các ngân hàng có thể lựa chọn công nghệ để đọc thông tin gắn chip – hiện nay đa số sử dụng công nghệ NFC (đọc/ chiết xuất các dữ liệu bao gồm cả dữ liệu sinh trắc học được mã hóa trong con chip của thẻ căn cước công dân) tuy nhiên quá trình triển khai cho thấy số lượng nhân viên ngân hàng được trang bị/ cho phép dùng công nghệ này còn khá hạn chế gây mất thời gian đợi, tùy khu vực đặt Chi nhánh/ phòng giao dịch ngân hàng thuộc các thành phố lớn hay khu đô thị thì số lượng thiết bị được trang cấp cho một bộ phận dịch vụ khách hàng tại mỗi Chi nhánh/ phòng giao dịch mới được trang cấp nhiều hơn, còn lại chỉ ở mức tối thiểu một đến hai thiết bị. Luận văn: Giải pháp pháp luật về định danh khách hàng điện tử.
Sự phát triển của các công ty fintech hiện nay là rất mạnh mẽ, đây là các công ty tận dụng những ứng dụng, sáng tạo công nghệ kỹ thuật hiện đại vào hoạt động tài chính. Các ngân hàng có thể tham khảo ý kiến chuyên môn của các công ty fintech, mua lại công nghệ hoặc thậm chí là liên kết với một công ty fintech để có được những sáng kiến về công nghệ tối ưu nhất. Tuy nhiên việc hợp tác cần xây dựng trên cơ sở học hỏi kinh nghiệm, ứng dụng có chọn lọc và linh hoạt với các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng chứ không hoàn toàn phụ thuộc vào việc hợp tác với công ty fintech. Các ngân hàng cũng có thể tự mình đầu tư, lập ra bộ phận nghiên cứu fintech chuyên biệt, tiếp cận các công nghệ và giải pháp sáng tạo, liên tục cập nhật các ứng dụng ngân hàng điện tử nhằm đưa đến cho khách hàng các trải nghiệm mượt mà, thuận tiện trong quá trình sử dụng. Quá trình cải tiến công nghệ cũng cần thường xuyên tạo cơ hội cho nhân viên đóng góp sáng kiến, giải pháp trong quá trình cung cấp dịch vụ eKYC tới khách hàng bởi vì những đóng góp này sẽ có tính thực tế cao hơn, họ là đối tượng trực tiếp tiếp nhận những vướng mắc của khách hàng và giải quyết những vấn đề gặp phải trong hoạt động cung ứng dịch vụ.
Công nghệ không chỉ được xem là công cụ hỗ trợ mà còn là một trong những yếu tố tiên quyết trong việc thực hiện các quy định pháp luật về eKYC. Việc ứng dụng công nghệ hiện đại sẽ giúp ngân hàng cải thiện hệ thống thông tin vừa bảo mật mà vừa tăng cường trải nghiệm khách hàng, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật. Để ổn định an ninh mạng, các ngân hàng cẩn vận dụng linh hoạt các công nghệ bảo vệ thông tin như: xây dựng tường lửa thế hệ mới; áp dụng mạng riêng ảo (VPN) cho nhân viên để bảo vệ dữ liệu khi truyền tải; nâng cấp hệ thống phát hiện xâm nhập (IDS/IPS) để phát hiện sớm các hành vi xâm nhập, tấn công mạng; áp dụng hệ thống quản lý danh tính người dùng (IAM) để kiểm soát, phân quyền truy cập nhân viên, trích xuất dữ liệu lịch sử người dùng khi xử lý các hành vi vượt quá thẩm quyền công việc và xâm phạm thông tin khách hàng; bắt buộc nhân viên sử dụng hình thức xác thực đa yếu tố (MFA) cho những truy cập vào hệ thống, phần mềm tác nghiệp nghiêm trọng, như kết hợp sử dụng mật khẩu, mã OTP,… Luận văn: Giải pháp pháp luật về định danh khách hàng điện tử.
2.2.2. Cân bằng giữa việc tuân thủ các quy định và tăng trải nghiệm cho khách hàng
Đây cũng được xem là một giải pháp trước mắt nên đẩy mạnh thực hiện vì ngân hàng cần triển khai đồng thời việc nắm vững các quy định pháp lý liên quan đến sản phẩm hoặc dịch vụ ngân hàng và tìm kiếm, sáng tạo, cải tiến việc áp dụng, tuân thủ quy định mà vẫn có thể cải thiện trải nghiệm của khách hàng. Trong hoạt động eKYC nói riêng và chuyển đổi số ngân hàng nói chung, với mục tiêu tăng cường số hóa hoạt động ngân hàng đồng thời nâng cao trải nghiệm cho khách hàng, các ngân hàng có thể triển khai kết nối với các đơn vị sự nghiệp công lập để lan tỏa thương hiệu cũng như thu hút thêm nhiều khách hàng mới. Chẳng hạn hiện nay, các dịch vụ công cũng đang trong quá trình số hóa mạnh mẽ, công tác an sinh xã hội được thu nhận và xử lý trực tuyến, nên việc ngân hàng triển khai dịch vụ liên kết tài khoản chi trả an sinh xã hội là có khả thi. Có thể liên kết với ứng dụng VNeID – đây là ứng dụng trên thiết bị số do Bộ Công an tạo lập, phát triển để phục vụ hoạt động định danh điện tử và xác thực điện tử trong giải quyết thủ tục, dịch vụ hành chính công và các giao dịch khác trên môi trường điện tử. Có thể lấy kinh nghiệm điển hình từ Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam đã hợp tác triển khai dịch vụ kết nối tài khoản thanh toán của khách hàng trên ứng dụng này để khách hàng có thể nhận tiền chi trả an sinh xã hội, với vai trò là ngân hàng thanh toán, giữ tiền chi trả an sinh xã hội của công dân.
Việc cung ứng sản phẩm dịch vụ cho một khách hàng mới rất quan trọng khâu trải nghiệm ban đầu, do đó cần đảm bảo những bước khởi tạo đầu tiên được diễn ra suôn sẻ, nhanh chóng. Nếu trong quá trình eKYC thực hiện xảy ra lỗi, hệ thống nên được tích hợp để báo thông tin về cho trung tâm chăm sóc khách hàng, sau đó nhân viên sẽ liên hệ hướng dẫn khách hàng thực hiện lại hoặc giải đáp, xử lý các vướng mắc gặp phải. Để thu hút hơn lượng khách hàng mới cho ngân hàng và lôi kéo được khách hàng từ các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, đơn vị cần đưa ra chính sách ưu đãi riêng biệt cho khách hàng khi chọn phương thức mở mới tài khoản trực tuyến, chẳng hạn như tặng phiếu giảm giá khi mua sắm trực tuyến, tặng ngay điểm thưởng tích lũy vào tài khoản sau khi mở thành công hoặc ưu đãi cộng thêm lãi suất tiền gửi tiết kiệm lần đầu trên kênh ứng dụng điện tử,… Chính sách tặng điểm thưởng/ hoa hồng khi giới thiệu khách hàng mới mở mới tài khoản trực tuyến cũng sẽ thu hút thêm lượng khách hàng từ chính khách hàng giới thiệu, đây cũng là nguồn dữ liệu hiệu quả, dễ khai thác.
2.2.3. Phát triển đa dạng các mô hình định danh khách hàng điện tử Luận văn: Giải pháp pháp luật về định danh khách hàng điện tử.
Về lâu dài, việc liên tục cập nhật công nghệ, kỹ thuật hiện đại trong hoạt động eKYC là rất quan trọng, đồng thời cần phải xem xét đến yếu tố công nghệ người dùng. Bởi vì lượng khách hàng của mỗi ngân hàng rất lớn và đa dạng phân khúc, bên cạnh những người dùng sử dụng thiết bị điện tử, di động hiện đại thì cũng có nhiều người còn hạn chế về thiết bị, công nghệ khiến quá trình eKYC xảy ra lỗi do thiết bị không tương thích với công nghệ xác thực mà ngân hàng đó đang triển khai. Vì vậy, việc phát triển đa dạng các mô hình định danh điện tử về lâu dài có thể giúp ngân hàng tiếp cận và phục vụ được nhiều phân khúc khách hàng hơn, đảm bảo người dùng vẫn có thể thực hiện được yêu cầu xác thực. Một số mô hình có thể phối hợp phát triển như:
Mô hình xác thực qua video trực tiếp: khách hàng có thể thực hiện một cuộc gọi video với nhân viên ngân hàng để xác minh danh tính của mình, tuy nhiên mô hình này hiện còn khá đơn giản và tính bảo mật không cao, ngân hàng vẫn cần kết hợp thêm quá trình xác thực tại quầy nhằm đảm bảo độ chính xác của dữ liệu và nên kết hợp sử dụng với các mô hình hiện đại khác và học hỏi thêm kinh nghiệm từ các quốc gia đã triển khai. Một trong những quốc gia tiên phong áp dụng mô hình này là Đức: cơ quan Giám sát Tài chính liên bang Đức năm 2014 đã ban hành hướng dẫn đầu tiên về mô hình này và được sửa đổi vào năm 2017. Sau này có Ấn Độ và Singapore cũng áp dụng việc xác nhận danh tính thông qua video trực tuyến có giá trị tương đương gặp mặt trực tiếp.
Xác thực sinh trắc học để nhận diện danh tính: sử dụng công nghệ sinh trắc học để nhận diện khuôn mặt, đây là mô hình được các ngân hàng sử dụng phổ biến hiện nay kết hợp với đọc dữ liệu từ giấy tờ tùy thân. Tương lai các ngân hàng có thể phát triển thêm việc nhận diện vân tay, mống mắt, giọng nói,… để tăng thêm mức độ chính xác và giảm thiểu rủi ro giả mạo; cải thiện các lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng như ánh sáng yếu hoặc chất lượng máy quét có thể ảnh hưởng đến độ chính xác, gây gián đoạn người dùng. Do vậy, Ngân hàng cần liên tục cải tiến công nghệ để giảm thiểu vấn đề này, thiết lập trung tâm tiếp nhận và giải đáp cho khách hàng trong thời gian ngắn. Luận văn: Giải pháp pháp luật về định danh khách hàng điện tử.
Mô hình thẩm định khách hàng giản đơn và chi tiết: đây là mô hình được nước Anh xây dựng và ứng dụng tiên phong. Theo mô hình này, các ngân hàng phải xác định được sự trùng khớp từ hai điểm dữ liệu được khách hàng cung cấp (như tên với ngày tháng năm sinh, hoặc tên với địa chỉ,…) với hai điểm dữ liệu từ một tổ chức đáng tin cậy khác cung cấp. Đây được gọi là mô hình 2+2 của Nhóm công tác chung về rửa tiền của Chính phủ Anh. Các ngân hàng ở Việt Nam có thể phát triển mô hình này theo hướng cho phép liên kết dữ liệu giữa các ngân hàng với nhau – thì hai điểm dữ liệu từ một tổ chức đáng tin cậy khác cung cấp để đối chiếu chính là dữ liệu từ ngân hàng đối tác. Bởi hiện nay không ít khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng tại ít nhất hai ngân hàng trở lên, từ đó cũng giảm thiểu khả năng giả mạo. Tuy nhiên quá trình chia sẻ dữ liệu vẫn cần sự đồng ý của khách hàng và tiêu chí bảo mật dữ liệu kinh doanh của riêng mỗi ngân hàng, chỉ nên quy định rõ các thông tin định danh cơ bản nào được chia sẻ để đối chiếu.
Mô hình cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia số hóa: đây được xem là một mô hình tiến bộ của hoạt động eKYC. Để ứng dụng được mô hình này vào thực hiện có hiệu quả, cần xây dựng một cơ sở dữ liệu dân cư đã được số hóa có tính chính thức và tin cậy để các ngân hàng so sánh, đối chiếu khi xác thực danh tính khách hàng.
Theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia được xem là cơ sở tốt thường bao gồm năm yếu tố: có ích (useful), toàn diện (inclusive), an toàn (secure), đưa ra các lựa chọn cho người dùng (offers choice) và đáp ứng được các yêu cầu sử dụng (fit for purpose) (xem hình 2.1).
Hình 2.1: Các yếu tố cấu thành một cơ sở dữ liệu dân cư tốt
Mô hình trên đang trong quá trình thử nghiệm tại một số ngân hàng ở Việt Nam – thuộc kế hoạch triển khai Đề án 06, cho phép kết nối ứng dụng dữ liệu về dân cư (VNEID) với Ngân hàng để khai thác thông tin trong quá trình định danh và xác thực điện tử. Do đó, đối với ngân hàng nào còn chưa triển khai, nên nhanh chóng ban hành quy định nội bộ và tiếp thu kinh nghiệm từ các ngân hàng đã triển khai, nhằm khai thác tối đa lợi ích từ các thông tin chính thống mà dữ liệu dân cư quốc gia mang lại.
Ngoài các mô hình nêu trên, các ngân hàng còn có thể phát triển, kết hợp thêm các mô hình định danh qua tài liệu, công nghệ blockchain (lưu trữ và xác minh thông tin danh tính, đảm bảo tính bảo mật và không thể bị thay đổi), xác thực thông minh thông qua trí tuệ nhân tạo (AI), Machine Learning (phát hiện các hành vi đáng ngờ và tự động điều chỉnh quy trình xác thực dựa trên dữ liệu mẫu giao dịch hoặc kinh nghiệm đã triển khai),… để linh hoạt với nhu cầu, phương tiện của khách hàng và kịp thời ứng phó trước các sự kiện khách quan trong quá trình eKYC. Luận văn: Giải pháp pháp luật về định danh khách hàng điện tử.
2.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong hệ thống ngân hàng
Quá trình chuyển đổi số trong hoạt động ngân hàng là một công cuộc dài hạn, dù công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai hoạt động eKYC nhưng chưa thể hoàn toàn thay thế sức lao động và khối óc của nguồn nhân lực trong ngân hàng. Sự sáng tạo của người lao động là vô hạn, đóng vai trò quan trọng đối với thành công của quá trình chuyển đổi số ngành ngân hàng. Sự đổi mới bắt đầu từ việc mỗi nhân viên có kiến thức căn bản, trang bị đủ về kiến thức về các quy định pháp luật, quy định ngân hàng về eKYC, từ đó có chuyên môn để ứng dụng vào thực tế. Do đó việc đầu tư dài hạn vào đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là vô cùng quan trọng để đảm bảo người lao động có đủ kiến thức, kỹ năng và năng lực để tham gia vào quá trình eKYC nói riêng và chuyển đổi số ngân hàng nói chung. Các ngân hàng cần tổ chức đào tạo nhân viên học tập và nghiên cứu các quy định pháp luật, quy định nội bộ liên quan đến quy trình eKYC bằng phương thức điện tử trong các hoạt động ngân hàng, vì đây là tiền đề để mọi nhân viên hiểu rõ về các sản phẩm dịch vụ mà đơn vị kinh doanh, nắm chắc quy định, quy trình để tư vấn cho khách hàng. Nhân viên có nắm kỹ kiến thức sản phẩm thì mới có thể hướng dẫn khách hàng thực hiện nhanh chóng, giải đáp thắc mắc cũng như giải quyết các vấn đề gặp phải trong quá trình sử dụng khách hàng, tạo nên sự tin tưởng từ khách hàng.
Một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong hoạt động eKYC trong hoạt động ngân hàng như: (1) tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về eKYC bao gồm quy định pháp lý liên quan, quy trình nội bộ, công nghệ sử dụng; (2) tăng cường sự hợp tác giữa các bộ phận liên quan như giao dịch viên, công nghệ thông tin, pháp lý, nhân viên kinh doanh; (3) đào tạo về cách giải quyết các vấn đề phát sinh, quy định thời gian tối đa để phản hồi thắc mắc của khách hàng trên tiêu chí thân thiện và chuyên nghiệp, nâng cao trải nghiệm người dùng, tích cực lắng nghe, ghi nhận ý kiến của khách hàng; (4) truyền thông quy định về an ninh mạng cho nhân viên, nâng cao nhận thức về các mối đe dọa mạng và cách thức phòng chống hiệu quả để nhân viên sớm nhận diện và ứng phó với các rủi ro phát sinh; (5) thường xuyên chiết xuất – phân tích số liệu eKYC thành công, đánh giá hiệu suất triển khai, báo cáo với các phòng ban pháp lý, công nghệ thông tin để thiết lập cải tiến kịp thời; (6) khuyến khích tư duy phản biện của người lao động: bất cứ ai cũng có thể đưa ra góp ý, đánh giá, phân tích chậm chí là giải pháp cho các trường hợp lỗi gặp phải eKYC phức tạp gặp phải hoặc đề xuất cải cách quy trình.; (7) thu hút chuyên gia về chuyển đổi số trở thành nhân sự của ngân hàng, phát triển đội ngũ nhân sự chuyên trách làm công tác chuyển đổi số, an ninh mạng.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Luận văn: Giải pháp pháp luật về định danh khách hàng điện tử.
Từ những hạn chế và khó khăn trong quá trình thực hiện pháp luật về eKYC tại các ngân hàng, người viết đã đưa ra một số giải pháp định hướng về mặt hoàn thiện khung pháp lý và mặt nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật. Đối với giải pháp hoàn thiện khung pháp lý, người viết kiến nghị bổ sung quy định chi tiết về các phương thức xác thực khác trong quá trình eKYC, tạo lập quy định cho phép chia sẻ dữ liệu liên quan đến eKYC giữa các ngân hàng cùng với dữ liệu quốc gia về dân cư khi triển khai Đề án 06, bổ sung quy định khái niệm về eKYC và tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp lý liên quan nhằm đảm bảo tính đồng nhất, chặt chẽ. Đối với các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật, người viết tập trung hướng đến việc hoàn thiện và đổi mới công nghệ eKYC để phát triển đa dạng các mô hình áp dụng, cân bằng giữa tuân thủ pháp luật – tăng trải nghiệm khách hàng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong hệ thống ngân hàng. Để có thể triển khai các giải pháp giúp eKYC trở thành công cụ hữu ích cho sự chuyển mình của ngân hàng trong thời đại số hóa, rất cần sự phối hợp giữa cơ quan pháp lý và các ngân hàng theo các nguyên tắc: rõ ràng, cụ thể và chặt chẽ về pháp lý; tương xứng giữa mức độ rủi ro và các yêu cầu pháp lý; có sự bình đẳng giữa các bên tham gia – giữa ngân hàng với khách hàng và giữa ngân hàng với nhau. Thông qua đó có thể giúp eKYC phát huy tốt hơn nữa vai trò của mình trong quá trình chuyển đổi số ngân hàng hiện đại, an toàn.
KẾT LUẬN Luận văn: Giải pháp pháp luật về định danh khách hàng điện tử.
Chuyển đổi số là xu hướng tất yếu chung của ngành ngân hàng hiện nay, là quá trình tích hợp đưa công nghệ số vào các sản phẩm dịch vụ, nghiệp vụ của ngân hàng để cải tiến cách vận hành, hoạt động kinh doanh và xây dựng văn hóa doanh nghiệp. Chuyển đổi số hiệu quả giúp các ngân hàng tăng trưởng hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút niềm tin, thương hiệu trong mắt khách hàng và đối tác. Việc triển khai ứng dụng eKYC vào hoạt động ngân hàng như là một bước tiến quan trọng nhằm bảo đảm sự an toàn, bảo mật cho các hệ thống công nghệ thông tin và quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong chu trình chuyển đổi số. Triển vọng về phát triển hoạt động eKYC tại Việt Nam là rất lớn, bằng chứng từ những số liệu chuyển đổi số trong giao dịch ngân hàng trực tuyến tại mỗi ngân hàng đã có sự tăng trưởng so với giao dịch truyền thống.
Quá trình áp dụng pháp luật không tránh khỏi những khó khăn, thách thức. Mặc dù đã được các cơ quan nhà nước tạo điều kiện và ban hành những quy định pháp lý để triển khai áp dụng, song vẫn không tránh khỏi những vấn đề mà quy định pháp lý còn chưa đầy đủ, chưa phù hợp với tình hình thị trường. Vì vậy, cần thúc đẩy hơn nữa quá trình hoàn thiện khung pháp lí cho hoạt động áp dụng eKYC vào hoạt động ngân hàng. Với đề án “Thực trạng về định danh khách hàng điện tử trong hoạt động ngân hàng theo pháp luật hiện hành”, người viết đã tập trung giải quyết một số nội dung sau:
Thứ nhất, tổng quan các nội dung pháp lý liên quan đến eKYC trong hoạt động ngân hàng, thực trạng áp dụng pháp luật và triển khai eKYC tại các ngân hàng, từ đó đánh giá được những kết quả đạt được và tìm ra những điểm hạn chế trong quá trình thực hiện. Luận văn: Giải pháp pháp luật về định danh khách hàng điện tử.
Thứ hai, người viết nêu lên một số kiến nghị, giải pháp hoàn thiện quy định và phát triển dịch vụ eKYC tại ngân hàng để có thể triển khai trong thời gian tới.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Thực trạng định danh khách hàng điện tử trong NH

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
