Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Giải pháp QLNN về hải quan đối với doanh nghiệp hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Giải pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất trong khu công nghiệp Nomura tại Chi cục Hải quan Khu chế xuất và khu công nghiệp Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Mục tiêu, kế hoạch hoạt động của Chi cục Hải quan KCX&KCNHải Phòng trong thời gian tới
3.1.1. Mục tiêu
Với phương châm của Ngành “Chuyên nghiệp – Minh bạch – Hiệu quả” và tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện Quyết định 448/QĐ-TTg ngày 22/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2028”,đặt ra cho Chi cục Hải quan KCX&KCN Hải nhiều thách thức và mục tiêu.
- Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng đơn vị theo hướng hiện đại; minh bạch và đơn giản hóa thủ tục hải quan, kết hợp hài hòa các chuẩn mực quốc tế, thông lệ quốc tế trong xử lý công việc. Trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu tập trung và áp dụng rộng rãi phương thức quản lý rủi ro.
Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức đạt trình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu, có thể kiêm nhiệm nhiều mảng việc cùng lúc;làm việc có trách nhiệm, có hiệu quả cao, góp phần tạo thuận lợi cho các hoạt động XNK hàng hóa của DNCX tại KCN Nomura nói riêng, với các DN FDI trên địa bàn TP Hải Phòng nói chung.
Trang bị các trang thiết bị, máy móc công nghệ kỹ thuật hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của Ngành trong xu thế điện tử hóa thủ tục hải quan, đáp ứng các chương trình phần mềm “nặng”.
Cùng với mục tiêu thu hút các nhà đầu tư nước ngoài của thành phố, Chi cục cần nâng cao tinh thần trách nhiệm trong quản lý nhà nước về hải quan đối với mỗi cán bộ công chức, tạo điều kiện thuận lợi cho DN song vẫn đảm bảo thượng tôn pháp luật.
- Mục tiêu cụ thể: Luận văn: Giải pháp QLNN về hải quan đối với doanh nghiệp.
Về công tác nghiệp vụ hải quan, phấn đấu đến năm 2028, về cơ bản các thủ tục và chế độ quản lý hải quan phải được đơn giản, hiệu quả, hài hòa và tuân thủ các chuẩn mực, thông lệ quốc tế; thủ tục hải quan chủ yếu được thực hiện bằng phương thức điện tử, thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; áp dụng phương pháp quản lý rủi ro một cách hệ thống, đồng bộ trong các khâu nghiệp vụ hải quan.
Nâng cao trình độ, năng lực quản lý thuế. Đảm bảo quản lý thu ngân sách minh bạch, khả thi, phù hợp; Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, đảm bảo lợi ích quốc gia, hạn chế những thách thức, bất lợi phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan; Đảm bảo nguồn thu ngân sách của nhà nước.
Tổ chức thực hiện và nâng cao chất lượng công tác nghiệp vụ cơ bản và phòng, chống có trọng điểm, hiệu quả các hoạt động chống gian lận thuế, gian lận thương mại…
Đến năm 2028, hoạt động kiểm tra sau thông quan DNCX tại Chi cục đạt trình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu, hiệu quả dựa trên phương pháp quản lý rủi ro với quy trình nghiệp vụ được chuẩn hóa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp với các biện pháp chế tài, xử lý nghiêm minh.
Áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro đối với các hoạt động nghiệp vụ hải quan, thu thập đầy đủ thông tin nghiệp vụ phục vụ quản lý, kiểm soát được các doanh nghiệp. Tổ chức thực hiện tốt các tác nghiệp vụ cơ bản, các biện pháp cần thiết (kiểm tra cơ sở sản xuất, kiểm tra nguyên vật liệu, kiểm tra báo cáo quyết toán, kiểm tra sau thông quan…) để giám sát và quản lý được hàng hóa nhập khẩu từ khi nhập khẩu, quá trình sản xuất cho đến khi xuất khẩu sản phẩm (nhập-xuất-tồn) của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công, SXXK theo quy định.
3.1.2. Kế hoạch hoạt động
Xây dựng đội ngũ CBCC trong Chi cục có tính chuyên nghiệp trong công việc; tinh thông nghiệp vụ, đề cao kỷ luật, kỷ cương trong thi hành công vụ thông quan việc sắp xếp bố trí cán bộ hợp lý trên cơ sở quân số hiện có, đảm bảo đội ngũ cán bộ công chức giải quyết nhanh chóng việc thông quan hàng hóa đúng quy trình nghiệp vụ và quy định của Pháp luật.
Để có thể kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu từ khi nhập khẩu, trong quá trình sản xuất ra sản phẩm cho đến khi sản phẩm được xuất khẩu hoặc thay đổi mục đích sử dụng của DNCX trong KCN Nomura, Chi cục đa dạng hoá hình thức tuyên truyền, hỗ trợ và cung cấp thông tin, hướng dẫn cho doanh nghiệp trực tiếp tại trụ sở Chi cục, qua điện thoại, qua trả lời văn bản, qua kiểm tra, hướng dẫn tại trụ sở của doanh nghiệp; Tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, đối thoại doanh nghiệp, xây dựng diễn đàn trao đổi, cung cấp thông tin, giải đáp vướng mắc, hướng dẫn từng trường hợp cụ thể của DN trong thực hiện thủ tục hải quan nói chung và thực hiện hoạt động gia công, SXXK nói riêng. Luận văn: Giải pháp QLNN về hải quan đối với doanh nghiệp.
Hiện nay một số DNCX sử dụng hệ thống quản trị nội bộ tốt để có thể kết xuất dữ liệu xuất trình cho Cơ quan Hải quan khi có yêu cầu. Tuy nhiên, vẫn còn một số doanh nghiệp thực hiện quản trị nội bộ chưa tốt, chủ yếu theo dõi thủ công, nhất là đối với loại hình gia công dẫn đến sự chênh lệch số liệu giữa các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp (bộ phận quản lý kho, bộ phận kế toán và bộ phận xuất nhập khẩu), việc kết xuất số liệu báo cáo theo năm tài chính rất khó khăn. Mặt khác, cán bộ, nhân viên XNK, kế toán của doanh nghiệp cũng thường xuyên thay đổi nên việc theo dõi không được liên tục, có hệ thống; việc bàn giao số liệu không được đầy đủ… Chi cục tăng cường phổ biến, làm công tác vận động DN trong việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý, theo dõi chuyên sâu; Hỗ trợ, hướng dẫn DN trong kết nối hệ thống hoặc các vướng mắc khai báo, giác ngộ các DN ý thức tuân thủ, chấp hành pháp luật hải quan, tránh hiện tượng khai sai, gian lận trong hoạt động XNK hàng hóa, hoạt động GC, SXXK sẽ bị xử lý nghiêm cũng như làm công tác tư tưởng trong việc đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, máy móc công nghệ, những hệ quả xấu mà DN sẽ phải chịu nếu chủ doanh nghiệp không thường xuyên quan tâm, chú trọng đến những công tác trên.
Cùng với đó, Chi cục đẩy mạnh công tác triển khai hệ thống nộp thuế điện tử và thông quan 24/7. Đây là đề án tạo thuận lợi tối đa cho người nộp thuế có thể nộp tiền thuế vào mọi lúc, mọi nơi, mọi phương tiện, hạn chế tối đa việc thanh toán bằng tiền mặt; đảm bảo thông tin nộp tiền được thanh khoản thuế kịp thời, chính xác; giảm thời gian nộp thuế, đồng thời thông quan hàng hóa ngay sau khi nộp thuế, qua đó rút ngắn thời gian hoàn thành thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp xuống bằng mức trung bình của nhóm nước ASEAN -4 theo chỉ đạo của Chính phủ.
Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tại chi cục: Đề xuất với Cục Hải quan TP Hải Phòng kiến nghị Tổng cục Hải quan đề nghị Chính phủ, các Bô ngành giảm tỷ lệ danh mục hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành; trong điều kiện cần thiết thì quy định phải việc kiểm tra tại cửa khẩu trước khi thông quan hàng hóa. Với quy định này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, giúp cho hàng hóa được thông quan nhanh chóng, tạo thuận lợi cho công tác quản lý của cơ quan hải quan.
Kiến nghị cấp trên hoàn thiện cơ chế trao đổi thông tin trong và ngoài ngành Hải quan, xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của cơ quan hải quan với các Bộ ngành có liên quan để tự động hóa trong quá trình trao đổi thông tin giữa các đơn vị, giúp cho việc trao đổi thông tin được nhanh chóng, chính xác.
Ngoài ra, để đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan ngày càng cao, Chi cục nhanh chóng lên kế hoạch trong công tác theo dõi, cập nhật bổ sung danh sách doanh nghiệp trọng điểm; phát hiện và kiểm soát kịp thời các đối tượng lợi dụng các hình thức thành lập doanh nghiệp mới, thuê pháp nhân làm dịch vụ hoặc lợi dụng doanh nghiệp tuân thủ tốt làm vỏ bọc… để hoạt động buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại.
3.2. Định hướng công tác quản lý DNCX trong KCN Nomura của Chi cục Hải quan KCX&KCN Hải Phòng Luận văn: Giải pháp QLNN về hải quan đối với doanh nghiệp.
Để nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của Ngành đề ra tại Tuyên ngôn phục vụ khách hàng, Lãnh đạo Chi cục cần quán triệt, phổ biến cán bộ công chức trong thực thi nhiệm vụ. Cụ thể:
- Thực hiện đúng các cam kết trong Tuyên ngôn phục vụ khách hàng của Ngành Hải quan:
Chuyên nghiệp: Nhiệt tình, tận tụy với công việc; thông thạo nghiệp vụ, xử lý công việc tuân thủ đúng quy trình, thủ tục quy định; văn minh lịch sự trong hoạt động và ứng xử.
Minh bạch: Xây dựng hệ thống thủ tục hải quan tuân thủ chuẩn mực, thông lệ quốc tế; Tiếp nhận đầy đủ, phản hồi nhanh chóng, giải quyết khẩn trương các ý kiến đóng góp, khiếu nại của khách hàng; Thực hiện cơ chế đảm bảo sự giám sát của khách hàng đối với hoạt động nghiệp vụ hải quan.
Hiệu quả: Giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa, giảm thiểu chi phí hành chính và thời gian thông quan; Đảm bảo yêu cầu quản lý Nhà nước về lĩnh vực Hải quan, và quản lý sự tuân thủ pháp luật hải quan một cách hiệu quả.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện Tuyên ngôn, đặc biệt tại những đơn vị tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho cộng đồng doanh nghiệp biết và ủng hộ cơ quan Hải quan triển khai thực hiện Tuyên ngôn; Công khai, minh bạch quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục hải quan để các doanh nghiệp giám sát, phối hợp chặt chẽ với cơ quan Hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan.
Xây dựng lực lượng CBCC hải quan tại đơn vị chuyên nghiệp, hiện đại, có năng lực trình độ để làm chủ các trang thiết bị, kỹ thuật hiện đại, khai thác có hiệu quả các Hệ thống quản lý của cơ quan hải quan đáp ứng các yêu cầu quản lý; Thực hiện thông quan hàng hóa nhanh chóng, đúng quy định. Luận văn: Giải pháp QLNN về hải quan đối với doanh nghiệp.
Chủ động ngăn chặn, hạn chế thấp nhất vi phạm pháp luật hải quan; chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan trong công tác gian lận thuế, gian lận thương mại, góp phần thiết lập trật tự, kỷ cương pháp luật trong hoạt động XNK, tạo sự công bằng, bình đằng cho các chủ thể tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động xuất nhập khẩu.
Để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế với sự gia tăng mạnh mẽ của lưu lượng hàng hoá XNK của các DNCX có xu hướng đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất tại KCN Nomura, Chi cục theo đó cần mềm dẻo, linh hoạt trong quản lý; chuyển dần theo hướng kết hợp hài hoà chức năng quản lý nhà nước và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro đồng thời đảm bảo quản lý chặt chẽ với việc áp dụng một cách hiệu quả và đầy đủ những yêu cầu của kiểm tra sau thông quan.
3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý doanh nghiệp chế xuất trong KCN Nomura tại Chi cục Hải quan KCX&KCN Hải Phòng
3.3.1. Hoàn thiện nguồn nhân lực
Trong bất cứ lĩnh vực, hoạt động nào thì nhân lực luôn được coi là một trong các yếu tố nắm vai trò quan trọng nhất. Thái độ, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ công chức hải quan tác động trực tiếp đến việc làm thủ tục XNK của DN. Vì thế, Ngành Hải quan nói chung, Chi cục Hải quan KCX&KCN Hải Phòng nói riêng cần quan tâm hơn nữa tới công tác bồi dưỡng, đào tạo nhằm nâng cao trình độ cán bộ công chức công tác tại Chi cục. Cần đào tạo các kiến thức chuyên ngành về thuế, kiểm tra sau thông quan, cách nhận biết các dấu hiệu gian lận thương mại. Đồng thời, đẩy mạnh công tác giáo dục về chính trị, tư tưởng, đạo đức cho đội ngũ cán bộ nhằm ý thức được tác hại của việc không tuân thủ quy định, phương châm của Ngành trong thực thi công việc; Có chế tài xử lý nghiêm đối với các cán bộ công chức có hành vi tha hóa biến chất, nhũng nhiễu doanh nghiệp hoặc thông đồng với doanh nghiệp để trục lợi,tạo nên đội ngũ trong sạch vững mạnh trong nội bộ Chi cục hải quan cũng như trong Ngành; Với đội ngũ lớn tuổi còn hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ, cần tăng cường bồi dưỡng kiến thức ngoài giờ, có chế độ khen thưởng, động viên khích lệ, bố trí phân công công việc phù hợp với năng lực từng người và có chế tài xử lý nếu không hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn được giao. Luận văn: Giải pháp QLNN về hải quan đối với doanh nghiệp.
Tuy công tác đào tạo cán bộ công chức Hải quan đã được coi trọng trong nhiều năm qua song trong thời gian tới, Chi cục cần phải sắp xếp lại đội ngũ cán bộ quản lý đối với hoạt động DNCX theo hướng tập trung vào các khâu công việc chính trong toàn bộ quy trình quản lý hoạt động này. Cụ thể:
Bố trí bộ phận riêng cán bộ công chức có trình độ, nghiệp vụ chuyên sâu để theo dõi, phân loại các tờ khai, các hợp đồng chưa thanh khoản hoặc đang vướng mắc trong xử lý theo từng loại hình và nguyên nhân tồn đọng để xử lý dứt điểm. Đối với việc luân chuyển cán bộ, cần phải thực hiện luân chuyển theo hướng đảm bảo tính kế thừa về trình độ chuyên môn để làm sao các công chức khi được luân chuyển phải bắt nhịp vào công việc mới được ngay.
Cán bộ tiếp nhận: Bố trí cán bộ có năng lực, trình độ làm nhiệm vụ tiếp nhận để làm tốt vai trò quản lý bằng cách biết hướng dẫn người khai hải quan khai báo đầy đủ các tiêu chí trên tờ khai, khai báo chính xác mã HS, thuế suất nếu có, mã số biểu thuế của hàng nhập khẩu để làm cơ sở tính thuế sau này nếu phải truy thu; Đội ngũ tiếp nhận phải biết tiếng Anh để đạt được kết quả cao trong giải quyết công việc khi đối chiếu tính hợp lệ của các chứng từ nước ngoài với khai báo trên tờ khai DN và giữa các chứng từ với nhau; Cán bộ tiếp nhận định mức phải được đào tạo về các kiến thức kỹ thuật của các ngành hàng có liên quan để xác định tính trung thực của việc khai báo định mức, tỉ lệ hao hụt cho phép, hướng dẫn doanh nghiệp kê khai đầy đủ các tiêu chí, biểu bảng quy định đối với hàng gia công.
Cán bộ thanh khoản: Phải thực hiện thanh khoản hợp đồng gia công, sản xuất xuất khẩu đúng thời hạn quy định. Cán bộ công chức phải được đào tạo chuyên sâu và có kinh nghiệm trong lĩnh vực này để trong trường hợp Chi cục muốn đẩy nhanh tiến độ rà soát, thanh khoản hợp đồng gia công, sản xuất xuất khẩu còn tồn đọng mới đảm bảo chất lượng công việc.
Cán bộ kiểm tra sau thông quan: Kiểm tra sau thông quan là nghiệp vụ phức tạp, do đó đòi hỏi cán bộ công chức phụ trách bộ phận này phải được trang bị rất nhiều kiến thức chuyên môn, những kỹ năng cụ thể. Để thực hiện tốt công tác kiểm tra sau thông quan đối với hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu cần phải nâng cao năng lực của cán bộ làm công tác kiểm tra sau thông quan về các lĩnh vực có liên quan như sau: Nắm vững các kiến thức về kế toán, hiểu được mối quan hệ về lượng giữa các yếu tố sản xuất và sản xuất với một tỷ lệ dôi dư hợp lý; Có kiến thức về phương pháp sản xuất, kho hàng, chu trình vòng sản xuất của một sản phẩm; Có kinh nghiệm trong việc nắm bắt được những dấu hiệu, thủ đoạn gian lận của DNCX; Có kiến thức trong việc đọc các tài liệu kỹ thuật, các tài liệu tham khảo phục vụ quá trình kiểm tra DN, kể cả các số liệu thống kê, khả năng tra cứu văn bản, số liệu; Nắm được tình hình sản xuất của DN, những diễn biến của thị trường trong nước, quốc tế để khoanh vùng các dấu hiệu nghi vấn, gian lận, xác định sự khác nhau giữa nguyên liệu và thành phẩm; Nắm được những quy định hiện hành của quốc gia và các thoả thuận mà quốc gia công nhận trong lĩnh vực đấu tranh chống gian lận thương mại và khả năng thu thập các nguồn thông tin về lĩnh vực này. Bên cạnh công tác đào tạo về mặt chất lượng, Chi cục cần tiếp tục triển khai thực hiện bổ sung nguồn nhân lực cho lực lượng kiểm tra sau thông quan để đảm bảo hiệu quả trong quản lý nhà nước về hải quan đối với DNCX.
Chi cục nên tăng cường tập huấn nghiệp vụ ngoài giờ hành chính;bố trí các cán bộ trẻ có trình độ ngoại ngữ tốt thay cho các cán bộ lớn tuổi hoặc tổ chức các buổi bồi dưỡng nghiệp vụ để các công chức trẻ có chuyên môn phổ biến, hướng dẫn thêm cho các đối tượng công chức còn hạn chế về mặt nghiệp vụ. Ngoài ra, hiện nay cơ chế quản lý, giám sát hải quan được thực hiện và xử lý điện tử, do vậy các cán bộ công chức cần có nghiệp vụ CNTT tốt để đáp ứng thời gian giải quyết công việc đúng quy trình quy định, khai thác tốt chứng từ, số liệu để phục vụ công tác báo cáo, thống kê khi cần. Việc thực hiện thủ tục hải quan điện từ đòi hỏi Chi cục phải tăng cường hậu kiểm nên việc bố trí cán bộ công chức hợp lý, nhịp nhàng là rất cần thiết.
Chi cục cần tăng cường quán triệt hơn nữa cán bộ công chức trong công tác phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn văn bản, chính sách mới cho DN. Thiết lập có hiệu quả bộ phận giải quyết vướng mắc, khiếu nại khiếu kiện cho DN. Tuy Chi cục đã thiết lập số điện thoại đường dây nóng chống tham nhũng, tiêu cực để doanh nghiệp có thể phản ánh các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu của cán bộ hải quan song đôi khi do tâm lý lo ngại bị gây khó khăn nếu công chức hải quan phát hiện, DN còn e ngại trong phản ánh, tố cáo tiêu cực, vì thế Chi cục cần quyết liệt và có biện pháp cụ thể trong xử lý cán bộ công chức có hành vi sai trái, tạo được lòng tin nơi DN.
3.3.2. Hoàn thiện công tác tổ chức cán bộ Luận văn: Giải pháp QLNN về hải quan đối với doanh nghiệp.
Chi cục Hải quan KCX&KCN Hải Phòng có truyền thống thống nhất cao về quản lý, điều hành, chỉ đạo các mặt công tác dựa trên việc tổ chức thực hiện các quy chế làm việc, thể hiện sự công khai, minh bạch, tạo sự đồng thuận trong tập thể giữa lãnh đạo với CBCC, nội bộ đoàn kết, ổn định. Ngoài ra, Chi cục là đơn vị có hoạt động nghiệp vụ đặc thù, có tính chất của hải quan hiện đại. Một số thủ tục hiện nay thực hiên trên hệ thống dịch vụ cổng trực tuyến và Cổng thông tin điện tử một cửa quốc gia. Các DNCX trong KCN Nomura làm thủ tục hải quan tại Chi cục là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có hiểu biết về pháp luật và quy trình, thủ tục hải quan.Do vậy, đối với công tác tổ chức của Chi cục cần làm tốt các công việc sau:
Cụ thể hoá trách nhiệm của từng bộ phận công tác, từng CBCC nhằm nâng cao hơn nữa vai trò và gắn trách nhiệm của CBCC trong thực thi nhiệm vụ. Lãnh đạo đơn vị phải sâu sát, nắm bắt công việc, kịp thời giải quyết nhanh chóng vướng mắc phát sinh, tránh tồn đọng, bỏ sót việc.
Tích cực phối hợp với các đơn vị tham mưu trong Cục như: Phòng Giám sát quản lý, Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Thuế xuất nhập khẩu, Đội Kiểm soát hải quan… trong công tác nghiệp vụ. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nếu có vướng mắc phải kịp thời báo cáo, trao đổi, yêu cầu đề nghị các đơn vị này hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện.
Tăng cường công tác phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn như Ban quản lý các Khu chế xuất & công nghiệp TP.Hải Phòng, các hiệp hội doanh nghiệp, công an, Kho bạc…, nhằm nắm bắt thông tin, hoạt động của DN, phục vụ tốt công tác quản lý các DNCX trong KCN Nomura. Luận văn: Giải pháp QLNN về hải quan đối với doanh nghiệp.
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nhằm nâng cao trình độ cho đội ngũ CBCC của Chi cục. Chú trọng đào tạo bồi dưỡng kiến thức kế toán, tài chính, ngoại ngữ, văn bản kiểm tra chuyên ngành cho công chức thừa hành theo hướng chuyên môn hoá theo từng lĩnh vực. Đối với nhóm công chức có khả năng và tuổi đời còn trẻ thì cần có kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng lớp cán bộ công chức này về chuyên môn, ngoại ngữ, tin học để làm nền tảng cho việc cải cách và hiện đại hóa công tác Hải quan của đơn vị. Đảm bảo đội ngũ cán bộ công chức luôn có thái độ hoà nhã, nhiệt tình, giải quyết công việc linh hoạt, đúng quy trình nghiệp vụ và quy định của Pháp luật.
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hoá của Ngành nhằm thực hiện thắng lợi toàn diện các mặt công tác được giao; thực hiện hiệu quả phương châm phục vụ khách hàng “Chuyên nghiệp – minh bạch – hiệu quả”.
Tuyên truyền đầy đủ, kịp thời chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật và các văn bản mới cho các DN. Tạo điều kiện thuận lợi trong việc giải quyết thủ tục thông quan hàng hóa nhanh chóng; Hỗ trợ và giải quyết, tháo gỡ kịp thời các vướng mắc phát sinh của DN, để DN yên tâm, tin tưởng khi làm thủ tục hải quan tại Chi cục.
Hai Đội công tác thường xuyên rà soát các việc tồn đọng để tìm nguyên nhân và biện pháp giải quyết; Lãnh đạo Chi cục, lãnh đạo các Đội công tác nhắc nhở, đôn đốc công chức trong xử lý hồ sơ cũng như việc thực hiện đúng quy định, đảm bảo thời gian thông quan hàng hóa, thời gian hoàn thành thanh khoản quyết toán; Rà soát các kiến nghị, kết luận của các đoàn thanh kiểm tra để kịp thời khắc phục những thiếu sót, tồn tại; hoàn thiện hồ sơ báo cáo Lãnh đạo cấp trên xin ý kiến chỉ đạo. Đồng thời nghiêm túc rút kinh nghiệm không để xảy ra các vấn đề tồn tại đã được nhắc đến trong các biên bản làm việc giữa đoàn công tác và Chi cục.
- Đội Tổng hợp:
Xây dựng kế hoạch rà soát CBCC đến thời hạn luân chuyển nội bộ trình Chi cục trưởng xem xét, báo cáo lãnh đạo Cục và Phòng Tổ chức cán bộ để có chỉ đạo và định hướng.
Tổ chức phát động phong trào thi đua, ký kết giao ước thi đua; đăng ký tiêu chuẩn thi đua của tập thể và các cá nhân theo quy định của Ngành nhằm động viên, khích lệ đồng thời tạo hướng phấn đấu và động lực để toàn thể CBCC Chi cục đạt được mục tiêu đã đề ra. Luận văn: Giải pháp QLNN về hải quan đối với doanh nghiệp.
Triển khai quán triệt công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan và quy trình xử phạt vi phạm hành chính đối với các doanh nghiệp làm thủ tục hải quan tại Chi cục.
Tham mưu Chi cục trưởng triển khai công tác phối hợp với Ban quản lý khu kinh tế Hải Phòng và Kho bạc quận Hồng Bàng HP.
Duy trì Tổ đôn đốc, xử lý nợ của Chi cục để thường xuyên rà soát các nguồn thu, các khoản nợ có khả năng thu, quyết liệt đôn đốc thu hồi nợ thuế, không để các khoản nợ mới phát sinh.
Chủ động tham mưu, đề xuất kiện toàn các Tổ chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật; Tổ quản lý, đôn đốc và xử lý nợ thuế; Tổ triển khai hải quan điện tử; Tổ triển khai thực hiện Thông tư 128/2021/TT-BTC; Tổ triển khai VNACCS/VCIS của Chi cục khi có thay đổi về nhân sự hoặc có sự luân chuyển CBCC.
Lắp đặt hệ thống camera và màn hình tại các phòng làm thủ tục hải quan để tăng cường giám sát việc thực hiện thủ tục hải quan, hạn chế các biểu hiện gây phiền hà, đòi hỏi tiền hối lộ của cán bộ hải quan.
- Đội Nghiệp vụ:
Chi cục thành lập Tổ công tác kiểm tra cơ sở sản xuất của các công ty theo loại hình SXXK làm cơ sở xác định thời hạn nộp thuế đối với nguyên liệu sản xuất xuất khẩu;
- Tổ chức thực hiện đúng lộ trình và yêu cầu triển khai VNACCS/VCIS của Cục Hải quan TP Hải Phòng:
- Phân công CBCC thực hiện chạy thử Chương trình, chỉ đạo báo cáo Lãnh đạo Chi cục kịp thời các vướng mắc phát sinh; Tham mưu với Lãnh đạo Chi cục tổ chức Hội nghị Doanh nghiệp thực hiện;
- Thực hiện đúng Quy trình dự thảo, báo cáo kịp thời các vướng mắc phát sinh;
Xây dựng và trình Lãnh đạo Chi cục duyệt lề lối làm việc và phân công nhiệm vụ cụ thể của CBCC Đội Nghiệp vụ trên cơ sở Quy trình nghiệp vụ theo Chương trình VNACCS/VCIS; Tham mưu với Lãnh đạo Chi cục tổ chức tập huấn, đào tạo cho CBCC thực hiện Quy trình nghiệp vụ; Báo cáo Lãnh đạo Chi cục kịp thời các vướng mắc phát sinh;
Tăng cường công tác nắm vững tình hình triển khai dự án đầu tư và hướng dẫn các Doanh nghiệp FDI trọng điểm tại các Khu công nghiệp trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử: Luận văn: Giải pháp QLNN về hải quan đối với doanh nghiệp.
- Chi cục thường xuyên tổ chức Hội nghị đối thoại với Doanh nghiệp;
- Tổ chức tập huấn cho CBCC về công tác nghiệp vụ mới phát sinh;
- Tập trung đẩy mạnh thực hiện các Giải pháp thu nộp NSNN nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ thu nộp NSNN;
Phát huy tốt vai trò của các cá nhân, tạo mọi điều kiện để các cá nhân có sáng kiến cải tiến, xây dựng đề tài nghiên cứu khoa học cụ thể phục vụ cho lợi ích của ngành, cơ quan, đơn vị.
Tiếp tục quán triệt và tổ chức thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác thi đua – khen thưởng của cấp trên nhằm nâng cao nhận thức toàn thể CBCC theo đúng phương châm của ngành “chuyên nghiệp – minh bạch – hiệu quả”; tích cực đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa ngành Hải quan.
Tiến hành lựa chọn, bồi dưỡng xây dựng tập thể và cá nhân đủ tiêu chuẩn, điều kiện để đề nghị các cấp tặng thưởng các danh hiệu thi đua nhằm tạo động lực mạnh mẽ cho phong trào thi đua yêu nước trong toàn đơn vị.
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn như Ban quản lý các Khu chế xuất & công nghiệp TP Hải Phòng, Công ty phát triển Khu công nghiệp Nomura Hải Phòng, Công ty Liên doanh Khu công nghiệp Đồ Sơn, Công an Khu công nghiệp Nomura, nhằm nâng cao hơn nữa vị thế của Cục Hải quan TP Hải Phòng nói chung và Chi cục Hải quan KCX&KCN Hải Phòng nói riêng.
Quá trình thông quan hàng hoá, trường hợp có nghi vấn về định mức, danh mục hàng hoá, Đội Nghiệp vụ trao đổi cụ thể với Đội Tổng hợp đề xuất kế hoạch trình lãnh đạo duyệt tổ chức kiểm tra định mức tại DN đối với danh mục NPL theo quy định.
Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm hành chính vươt thẩm quyền, Đội Nghiệp vụ lập biên bản chuyển hồ sơ vi phạm để Đội Tổng hợp nghiên cứu, tham mưu trình Chi cục trưởng xử lý theo đúng quy định.
Thường xuyên trao đổi thông tin nghiệp vụ, những vướng mắc phát sinh để giải quyết kịp thời, tạo điều kiện thông quan hàng hóa nhanh chóng.
Trong quá trình tác nghiệp, các bộ phận công tác khi phát hiện có thiếu xót ở các khâu nghiệp vụ khác phải kịp thời báo cáo Lãnh đạo phụ trách để được giải quyết kịp thời.. Luận văn: Giải pháp QLNN về hải quan đối với doanh nghiệp.
Hai Đội công tác, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động tham mưu cho Lãnh đạo Chi cục phối hợp với các Phòng, ban chức năng của Cục để kịp thời giải quyết các vướng mắc, đảm bảo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của Chi cục.
3.3.3. Hoàn thiện công tác đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, cơ sở vật chất – kỹ thuật cũng như ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
Việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử và khai báo hải quan thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cũng như việc đáp ứng xu thế toàn cầu hóa,hiện đại hóa đặt ra cho Chi cục những thách thức nhất định trong công tác quản lý, ứng dụng CNTT vào thực hiện nghiệp vụ chuyên môn của Ngành. Việc áp dụng một hệ thống quản lý giám sát các DNCX được tin học hóa giúp Chi cục cũng như ngành Hải quan phần nào giảm bớt gánh nặng công việc, hợp lý hóa các quy trình thủ tục, tập trung nguồn lực vào các lĩnh vực quan trọng, góp phần tăng hiệu quả quản lý giám sát. Để có thể thực hiện tốt quản lý giám sát đối với hoạt động gia công, SXXK của DNCX trong KCN Nomura, Chi cục Hải quan KCX&KCN Hải Phòng cần một số giải pháp mang tính đồng bộ liên quan đến lĩnh vực đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ thông tin như sau:
Hoàn thiện hệ thống mạng, đường truyền và hệ thống máy tính nối mạng cũng như phần mềm phía doanh nghiệp đảm bảo cung cấp, trao đổi thông tin, quản lý và điều hành qua mạng trong toàn hệ thống một cách nhanh chóng và ổn định.
Thay thế hoặc nâng cấp máy tính cũ, trang bị mới máy tính mới cho các cán bộ hải quan, đặc biệt các cán bộ hải quan làm nhiệm vụ chuyên sâu như theo dõi, quản lý hoạt động gia công, SXXK, báo cáo quyết toán để đảm bảo hệ thống máy tính mới có cấu hình đủ mạnh, xử lý dữ liệu nhanh chóng, kịp thời.
Với các máy móc thiết bị hoặc phần mềm mới được trang bị, nâng cấp, Chi cục cần tổ chức các buổi tập huấn nghiệp vụ sử dụng phần mềm công nghệ, phần mềm máy tính hoặc các thao tác xử lý nhanh các công đoạn giải quyết thủ tục hải quan cho cán bộ công chức trong đơn vị để nâng cao hiệu quả công việc cũng như chủ động khai thác số liệu báo cáo định kỳ, đột xuất mà không phải phụ thuộc vào sự hỗ trợ của quản trị mạng.
Chuẩn hóa việc đào tạo sử dụng phần mềm khai hải quan điện tử cho doanh nghiệp, bố trí cán bộ có trình độ công nghệ thông tin, trình độ ngoại ngữ vào khâu đăng ký, xây dựng hệ thống tiếp nhận khai điện tử tập trung.
3.3.4. Hoàn thiện trong công tác quản lý DNCX Luận văn: Giải pháp QLNN về hải quan đối với doanh nghiệp.
Qua gần 3 năm thực hiện Luật Hải quan, Nghị định số 08/2023/NĐ-CP và Thông tư số 38/2023/TT-BTC cũng như Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định 1966/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan, những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc của cả Cơ quan hải quan và doanh nghiệp đã được nhận diện và từng bước giải quyết. Hiện nay, Thông tư số 39/2026/TT-BTC ngày 20/4/2026 của Bộ Tài Chính đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2023/TT-BTC để phù hợp hơn với thực tiễn. Tuy vậy, vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn, hạn chế trong quản lý DNCX, hoạt động GC, SXXK của DNCX, vì thế cần kiến nghị sửa đổi, bổ sung những nội dung trọng tâm để đáp ứng yêu cầu quản lý của cơ quan hải quan đối với hoạt động gia công, SXXK của DNCX trên nguyên tắc tự khai, tự chịu trách nhiệm của các đối tượng này và quản lý tuân thủ của cơ quan hải quan.
Tích cực triển khai các biện pháp nghiệp vụ có hiệu quả, đặc biệt công tác kiểm tra sau thông quan để ấn định thuế nếu DN vi phạm trong khai báo, trong nhập khẩu nguyên liệu để gia công, SXXK hay báo cáo quyết toán; kịp thời ngăn chặn hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan để thu đúng, thu đủ, góp phần hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thu nộp ngân sách được giao;
Đảm bảo thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hoá XNK của các Doanh nghiệp theo đúng quy trình nghiệp vụ và quy định của pháp luật;
Công chức theo dõi doanh nghiệp phải thường xuyên thu thập thông tin thông qua các kênh quản lý vệ tinh để phát hiện các dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu vi phạm để lựa chọn, đề xuất kiểm tra báo cáo quyết toán. Trường hợp qua kiểm tra báo cáo quyết toán phát hiện có dấu hiệu vi phạm nhưng chưa đủ cơ sở kết luận thì thực hiện kiểm tra nguyên vật liệu, máy móc thiết bị trên dây chuyền sản xuất, kiểm tra hàng tồn kho, số liệu thành phẩm chưa xuất khẩu để kết luận, phát hiện vi phạm.
Tăng cường công tác kiểm tra, nắm tình hình các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư từ Trung Quốc, Đài Loan, Hong Kong do tính tuân thủ pháp luật hải quan của các doanh nghiệp này chưa cao; Dựa vào các tiêu chí đánh giá của hệ thống quản lý rủi ro để có biện pháp quản lý phù hợp đối với những DNCX trong nhóm có dấu hiệu gian lận, có dấu hiệu tái phạm nhiều lần, những DN trọng điểm cần lưu ý.
Đẩy mạnh công tác kiểm tra sau thông quan đối việc nhập khẩu nguyên liệu phục vụ gia công, sản xuất hàng xuất khẩu của DNCX; Hệ thống hóa các vi phạm của doanh nghiệp trong hoạt động gia công, SXXK thông qua công tác kiểm tra, xử lý trong thời gian qua để thu thập thông tin tiến hành xây dựng kế hoạch kiểm tra sau thông quan đối với doanh nghiệp hoạt động gia công, SXXK đảm bảo phù hợp với quy định. Luận văn: Giải pháp QLNN về hải quan đối với doanh nghiệp.
Hoạt động KTSTQ thường chỉ thực hiện khi doanh nghiệp đã có dấu hiệu vi phạm, cơ quan hải quan chưa có kế hoạch KTSTQ trước nhằm phòng ngừa hành vi vi phạm, Do vậy, cần tập trung KTSTQ tại trụ sở cơ quan hải quan, trong đó chú trọng thu thập thông tin, phân tích rủi ro kiểm tra các doanh nghiệp, mặt hàng, nhóm mặt hàng có rủi ro cao và những doanh nghiệp chưa được thực hiện KTSTQ. Qua đó tìm ra những biện pháp khắc phục hữu hiệu như: Chú trọng hoạt động KTSTQ đối với các lô hàng nguyên vật liệu có giá trị lớn, định mức cao, có dấu hiệu rủi ro cao, các lô hàng có dấu hiệu nghi ngờ về số lượng, chất lượng để kịp thời phát hiện và ngăn chặn những hành vi tiêu thụ nội địa trái phép đối với hàng nhập khẩu để xuất khẩu, những nguyên liệu nhập khẩu để gia công, SXXK.
Thường xuyên, định kỳ xác minh tình hình tài chính và tình trạng hoạt động của doanh nghiệp có nợ thuế quá hạn cưỡng chế với các cơ quan hữu quan: Ngân hàng, Sở kế hoạch đầu tư, Cục thuế, Uỷ ban nhân dân, công an… Khi có dấu hiệu doanh nghiệp giải thể, bỏ trốn, mất tích, các cán bộ công chức phải báo cáo Chi cục thực hiện ngay các biện pháp giải quyết theo quy định của pháp luật, không để tình trạng nợ thuế của các doanh nghiệp không thấy địa chỉ như hiện nay.
Tăng cường quản lý thông tin đối với các DNCX thông quan việc thiết lập hệ thống thông tin đảm bảo toàn diện, có đầy đủ tiêu chí cần thiết phản ánh hoạt động hiện hành của đối tượng theo những nội dung như nguồn gốc hình thành, nơi đăng ký trụ sở, cơ cấu tổ chức bộ máy, người đứng đầu của tổ chức, chức năng nhiệm vụ từng bộ phận, quá trình hoạt động kinh doanh và những vi phạm đã bị xử lý, đặc điểm của những hành vi vi phạm pháp luật. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cơ quan hải quan trong quản lý địa bàn của các doanh nghiệp bao gồm việc thu thập và nắm thông tin về tình hình phát triển kinh tế, phân loại đối tượng theo ngành hàng, nhóm hàng và sự phân bố trên địa bàn. Những yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn đó.
3.3.5. Một số giải pháp khác
Hoàn thiện cơ chế pháp lý để quản lý hải quan đối với các hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu của DNCX trên cơ sở những vướng mắc phát sinh thực tế.
Chi cục cần thiết lập cẩm nang nghiệp vụ để mỗi khi có nhu cầu luân chuyển điều động cán bộ công chức trong nội bộ đơn vị hay giữa các đơn vị với nhau, cán bộ công chức mới sẽ nhanh chóng nắm bắt, giải quyết được công việc trong vai trò, nhiệm vụ mới được phân công. Luận văn: Giải pháp QLNN về hải quan đối với doanh nghiệp.
Bộ phận kế toán của Chi cục có báo cáo số thu hàng ngày gửi Lãnh đạo Chi cục và lãnh đạo Đội với mục đích nắm bắt thông tin về nguồn thu của DN, phân tích, đánh giá số thu biến động bất thường từng ngày để tìm ra nguyên nhân; Kiểm soát việc tăng, giảm thu, tránh bỏ sót nguồn thu, tích cực đề ra các biện pháp cụ thể để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN.
Định kỳ hàng quý, Đội báo cáo Lãnh đạo Chi cục thực hiện kiểm tra tình trạng hàng hóa gửi kho hoặc thực hiện kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu nghi vấn hàng hóa gửi kho không đúng hoặc tiêu thụ nội địa hàng hóa gửi kho nhằm quản lý, kiểm soát hành vi có dấu hiệu gian lận.
Nhiệm vụ chủ yếu của cơ quan Hải quan là tập trung vào việc kiểm tra và phát hiện kịp thời những gian lận để xử lý vi phạm. Trong thực tế, hiện nay tình trạng gian lận thương mại và buôn lậu diễn ra khá phổ biến, nên việc tăng cường công tác kiểm tra và xử lý vi phạm ngày càng cấp thiết. Cơ quan hải quan cần tiến hành phân loại các doanh nghiệp chấp hành tốt và chưa tốt để phân luồng cho phù hợp. Những đối tượng chấp hành tốt những quy định của chính sách thuế thì cần hạn chế việc thanh tra, kiểm tra sau thông quan, ngược lại với những đối tượng thường có biểu hiện vi phạm pháp luật thì cần tăng cường thanh tra, kiểm tra sau thông quan và có chế tài xử phạt nghiêm khắc với những hành vi sai phạm nhằm răn đe, giáo dục phòng ngừa chung đối với các DN.
Cần phải tổ chức thường xuyên, kịp thời công tác tuyên truyền, giáo dục; hướng dẫn đầy đủ các thủ tục kê khai, đăng ký định mức và lập báo cáo quyết toán.
Ngoài ra, việc khai báo của các doanh nghiệp cần đảm bảo đầy đủ nội dung về số lượng, trị giá hàng, thuế suất để tạo thuận lợi cho hoạt động kiểm tra sau thông quan.
Xây dựng bảng điện tử tại Chi cục Hải quan KCXKCN Hải Phòng nhằm cung cấp và cập nhật các các thông tin về pháp luật hải quan. Trong đó đưa ra các thông tin như ngày ban hành văn bản pháp quy hoặc số liệu về khai báo hải quan tại cơ quan hải quan như: tỷ lệ tờ khai và doanh nghiệp tại các quy trình thủ tục hải quan, các lỗi thường phát sinh trong khai báo thủ tục hải quan…. Các thông tin này sẽ giúp các doanh nghiệp hiểu và có các biện pháp điều chỉnh thích hợp để việc chấp hành pháp luật hải quan tốt hơn.
Nhằm đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu triển khai ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) giai đoạn 2024-2028, Tổng cục Hải quan đã đẩy mạnh công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT, trong đó đảm bảo 100% công chức làm công tác CNTT được đào tạo bổ sung kiến thức để quản lý, quản trị, triển khai và hỗ trợ vận hành các hệ thống ứng dụng, cơ sở dữ liệu, trang thiết bị CNTT; 100% công chức, viên chức nghiệp vụ được đào tạo sử dụng các ứng dụng CNTT phục vụ cho yêu cầu nghiệp vụ. Hệ thống quản lý của cơ quan hải quan liên tục được cập nhật, nâng cấp theo yêu cầu thực tế phát sinh. Tuy nhiên, việc thu thập, phân tích, đánh giá thông tin rủi ro đối với doanh nghiệp gia công, SXXK từ Hệ thống cơ sở dữ liệu hải quan có quá nhiều hệ thống vệ tinh (12 hệ thống) nên công chức hải quan mất nhiều thời gian cho việc thu thập, tổng hợp, phân tích đánh giá rủi ro để đề xuất với Lãnh đạo Chi cục đưa ra biện pháp quản lý, kiểm tra phù hợp. Vì vậy, trong khi chờ Tổng cục Hải quan xây dựng phần mềm thu thập thông tin, quản lý doanh nghiệp, phải tiếp tục đẩy mạnh triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn bộ quy trình thủ tục hải quan; tổ chức tập huấn hướng dẫn sử dụng VNACCS/VCIS và các phần mềm vệ tinh nhất là các công chức mới được bổ sung, phân công thực hiện nhiệm vụ này.
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ Luận văn: Giải pháp QLNN về hải quan đối với doanh nghiệp.
1. Kết luận
Xuất phát từ thực tiễn nghiên cứu công tác quản lý hàng hóa xuất, nhập khẩu đối với hoạt động của các DNCX hoạt động trong KCN Nomura tại Chi cục Hải quan KCX&KCN Hải Phòng, luận văn cho thấy những vấn đề cơ bản của công tác quản lý hàng hóa xuất, nhập khẩu cũng như hoạt động XNK của các doanh nghiệp này. Một số kết quả đạt được là công tác hiện đại hóa nghiệp vụ hải quan được tăng cường và ứng dụng CNTT trong công tác quản lý thuế nhập khẩu đối với những loại hình DNCX nên Chi cục đã có những phát hiện kịp thời để xử lý và chấn chỉnh. Bên cạnh đó, dễ nhận thấy là vẫn còn những hạn chế cần phải khắc phục như tình trạng tờ khai sửa, hủy của DN còn cao, nhiều DN thực hiện không đúng quy định trong báo cáo quyết toán NVL, vật tư GC, SXXK, chưa quản lý tốt định mức, nguyên vật liệu nhập khẩu…
Từ thực tế trên, đặt ra nhiều thách thức trong quản lý các DNCX, trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử và thông quan tự động VNACCS/VCIS đối với hàng hóa XNK, GC, SXXK của DNCX tại KCN. Với nguồn nhân lực có giới hạn và không thể tăng mãi theo khối lượng công việc, vấn đề đặt ra cho cơ quan Hải quan là phải làm gì để vừa tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa XNK vừa đảm bảo yêu cầu quản lý đúng pháp luật hải quan.
Đề tài được học viên trình bày dựa trên những kinh nghiệm khi được làm việc thực tế trong bộ phận giải quyết thủ tục hải quan, cụ thể ở đây là bộ phận tiếp nhận và xử lý hồ sơ, thông quan hàng hóa cho DNCX trong KCN Nomura tại Chi cục Hải quan KCX&KCN Hải Phòng cũng như những tham khảo trong công tác quản lý hồ sơ thanh khoản, quyết toán nhập-xuất-tồn nguyên liệu, vật tư của các DNCX tại Chi cục. Luận văn phần nào đã phản ánh một cách cụ thể những vấn đề cơ bản còn tồn tại của loại hình DNCX, thẳng thắn nhìn nhận trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc quản lý và hướng dẫn DNCX trong quá trình tuân thủ pháp luật; kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những sai sót, hạn chế không đáng có.
Luận văn cũng thông qua việc phân tích, đánh giá cho thấy những năm qua Chi cục quản lý các doanh nghiệp đúng quy định, đạt được những kết quả nhất định trong tuyên truyền, phổ biến pháp luật hải quan, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật hải quan trong cộng đồng doanh nghiệp; thông qua các ứng dụng phần mềm, công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động thông quan đối với nhập khẩu nguyên liệu để gia công, sản xuất xuất khẩu giúp Chi cục theo dõi tiến độ thực hiện của doanh nghiệp, kịp thời phát hiện các doanh nghiệp đến hạn nhưng chưa thực hiện quyết toán để đôn đốc kịp thời, đúng quy định; thông qua công tác hướng dẫn, phổ biến chính sách mới để doanh nghiệp nâng cao trách nhiệm cũng như nghiệp vụ khai báo hải quan, hạn chế sai sót dẫn đến việc bị lập biên bản vi phạm hành chính hoặc rơi vào nhóm doanh nghiệp rủi ro cao, doanh nghiệp trọng điểm… qua đó tăng cường và nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với các doanh nghiệp chế xuất trong khu công nghiệp Nomura tại Chi cục Hải quan Khu chế xuất và khu công nghiệp Hải Phòng.
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với các DNCX tại Chi cục vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định trong việc tuyên truyền, hướng dẫn văn bản, hỗ trợ DN chưa đạt hiệu quả cao,các doanh nghiệp thường mắc các lỗi điển hình trong khai báo sai tên hàng, số lượng, trọng lượng, xuất xứ…; chênh lệch số liệu giữa hàng hóa tồn theo sổ sách và tồn thực tế theo sổ sách kế toán của DNCX với số liệu quản lý, theo dõi của cơ quan hải quan khi quyết toán nguyên liệu vật tư; công tác kiểm tra sau thông quan chưa thực sự hiệu quả; Chi cục còn một bộ phận cán bộ công chức lớn tuổi, hạn chế về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn nghiệp vụ dẫn đến giải quyết công việc chậm, cứng nhắc.
Luận văn đã nêu ra được các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý như hoàn thiện nguồn nhân lực, hoàn thiện công tác tổ chức cán bộ, hoàn thiện công tác đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, cơ sở vật chất – kỹ thuật cũng như ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, hoàn thiện trong công tác quản lý DNCX và một số giải pháp khác. Bên cạnh đó, luận văn cũng định hướng công tác quản lý DNCX trong KCN Nomura của Chi cục Hải quan KCX&KCN Hải Phòng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan đối với các doanh nghiệp chế xuất trong khu công nghiệp Nomura tại Chi cục Hải quan Khu chế xuất và khu công nghiệp Hải Phòng nói riêng, các doanh nghiệp chế xuất do Chi cục quản lý nói chung trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Kiến nghị Luận văn: Giải pháp QLNN về hải quan đối với doanh nghiệp.
2.1. Kiến nghị Bộ Tài chính hoàn thiện các văn bản, quy trình nghiệp vụ liên quan.
Nhằm hoàn thiện các văn bản, quy trình nghiệp vụ đối với hoạt động XNK của DNCX, Bộ Tài chính cần xem xét một số kiến nghị như:
Thứ nhất, định mức nguyên vật liệu của DNCX xuất khẩu hiện nay do doanh nghiệp kê khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác. Để công bằng cho các doanh nghiệp cần phải có chuẩn định mức cho từng lĩnh vực sản xuất cho phù hợp với tay nghề công nhân Việt Nam, với cơ sở vật chất kỹ thuật của nước, đồng thời tránh doanh nghiệp lợi dụng đăng ký định mức nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm cao hơn so với thực tế nhằm gian lận, gây thất thu thuế cho ngân sách nhà nước. Vì vậy, Bộ Tài chính cần chủ trì phối hợp với các bộ ngành Bộ Công thương, Bộ Khoa học và Công nghệ … xây dựng bộ tiêu chuẩn định mức nguyên vật liệu của DNCX để áp dụng đồng bộ thống nhất cho tất cả các doanh nghiệp.
Thứ hai, có những doanh nghiệp lợi dụng chính sách ưu đãi của Đảng và Nhà nước ta đối với hoạt động XNK của loại hình DNCX để nhập nguyên liệu dưới dạng đối tượng không chịu thuế sau đó bán nguyên liệu này vào thị trường, sau đó mua sản phẩm được sản xuất trong nước có giá trị thấp hơn để xuất khẩu hòng để thanh khoản cho số nguyên liệu đã nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế. Do đó cần quy định chi tiết về việc phải kiểm tra sổ sách kế toán, chứng từ thanh toán, việc hạch toán kế toán tại đơn vị, định mức tiêu hao nguyên liệu vật tư, phiếu xuất kho, kiểm tra thực tế hoạt động sản xuất doanh nghiệp trước khi khi làm thủ tục quyết toán đối với những DN trọng điểm, có nhiều dấu hiệu rủi ro hoặc chấp hành pháp luật hải quan không tốt. Bộ Tài chính cần xây dựng hệ thống tiêu chí doanh nghiệp phải kiểm tra, doanh nghiệp không phải kiểm tra, trong đó ưu tiên không kiểm tra các doanh nghiệp có rủi ro thấp, khả năng gian lận thương mại không cao, nguyên vật liệu nhập khẩu của loại hình DNCX có thuế suất thấp.
2.2. Kiến nghị Tổng cục Hải quan
Thứ nhất, đề nghị Tổng cục Hải quan nghiên cứu xây dựng tiêu chí quản lý chung, có phần mềm hỗ trợ việc kết xuất và so sánh số liệu phục vụ thu thập thông tin, kiểm tra của cơ quan hải quan, cảnh báo các trường hợp có sự chênh lệch bất thường (Nhập-Xuất-Tồn) và hỗ trợ doanh nghiệp báo cáo quyết toán
Thứ hai, ban hành văn bản quy định chi tiết KTSTQ, hoàn chỉnh lại quy trình KTSTQ cho phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế. Ngoài hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hoàn chỉnh, cần phải xây dựng những tài liệu hướng dẫn kỹ thuật kiểm tra về các hình thức gian lận trong đó có gian lận các chính sách ưu đãi về thuế, gian lận định mức, về kế toán kiểm toán doanh nghiệp… Luận văn: Giải pháp QLNN về hải quan đối với doanh nghiệp.
Thứ ba,đề nghị Trường Hải quan Việt Nam phối hợp với Học viện Tài chính Kế toán để tổ chức các lớp đào tạo tập trung, chuyên sâu về kiến thức kiểm toán, kế toán, kiểm tra BCQT, KTSTQ cho CBCC Hải quan phục vụ công tác kiểm tra sổ sách kế toán và kiểm tra BCQT, kiểm tra xuất-nhập-tồn.
2.3. Kiến nghị với các doanh nghiệp nhằm phát huy tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.
Đào tạo và bố trí cán bộ chuyên trách làm thủ tục hải quan nhập nguyên liệu nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu của DNCX. Sau khi đào tạo cho cán bộ các nghiệp vụ liên quan về khai báo hải quan đối với nguyên liệu nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu, doanh nghiệp cần bố trí và sử dụng các cán bộ này theo hướng:
Bố trí các cán bộ đã được đào tạo thực hiện chuyên trách công việc hải quan nhập nguyên liệu vật nhập khẩu để gia công sản xuất hàng xuất khẩu đảm bảo theo dõi công việc và hồ sơ, thực hiện đúng và đúng hạn các quy định của pháp luật .
Cán bộ chuyên trách nên đảm nhiệm công việc ít nhất một năm để đảm bảo nắm vững các kiến thức, quy định cần thiết, đồng thời tích lũy kinh nghiệm thực hiện pháp luật hải quan để hạn chế sai sót cũng như xử lý các vướng mắc nhanh hơn.
Có cơ chế đãi ngộ thích đáng đối với cán bộ chuyên trách làm công tác về lĩnh vực hải quan. Ngoài chế độ lương, thưởng cao nên có phụ cấp công việc do tính đặc thù của công tác kê khai thủ tục hải quan.
2.4 Giải pháp đề xuất Cục Hải quan TP. Hải Phòng và các phòng ban nghiệp vụ:
Một là, để phục vụ công tác thu thập thông tin, cùng với việc thu thập thông tin của các Chi cục, đề nghị Phòng Quản lý rủi ro kết hợp với Phòng CNTT, Phòng Chống buôn lậu và xử lý vi phạm chủ động kết xuất thông tin trên hệ thống, đưa ra các tiêu chí, nội dung cần thiết phục vụ công tác thu thập thông tin về kim ngạch XNK, thông tin vi phạm… để cung cấp cho các Chi cục phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp hoạt động gia công, SXXK.
Hai là, đề nghị các phòng ban chức năng tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho CBCC các chuyên đề về kế toán, kiểm toán, kiểm tra báo cáo BCQT…, để phục vụ công tác nghiệp vụ quản lý. Luận văn: Giải pháp QLNN về hải quan đối với doanh nghiệp.
Ba là, đề nghị Cục Hải quan TP. Hải Phòng bổ sung cho Chi cục nguồn nhân lực chuyên nghiệp có chuyên môn sâu, am hiểu nghiệp vụ kế toán, kiểm toán, KTSTQ để có thể kiểm tra báo cáo quyết toán, báo cáo nhập-xuất-tồn có hiệu quả.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
