Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của khách hàng hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh 4 Thành phố Hồ Chí Minh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
4.1. Tổng quan hoạt tín dụng khách hàng cá nhân tại Vietinbank – Chi nhánh 4 giai đoạn 2020 – 2024
4.1.1. Giới thiệu về VietinBank – Chi nhánh 4
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh 4 – Thành phố Hồ Chí Minh – VietinBank CN 4 được thành lập và hoạt động vào 27/03/1994 theo giấy phép hoạt động số 0100111948-053 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp. Đến nay VietinBank 4 đã hoạt động được khoảng 30 năm và có 7 phòng giao dịch (PGD) trực thuộc, bao gồm:
- PGD Khu chế xuất Tân Thuận
- PGD Bến Vân Đồn
- PGD Thảo Điền Pearl
- PGD Văn Thánh
- PGD Phan Văn Trị
- PGD Nguyễn Lương Bằng
- PGD Tân Quy
Giám đốc CN trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm chung về tình hình hoạt động kinh doanh của toàn CN. Dưới Giám đốc sẽ có các Phó Giám đốc chuyên trách các phòng ban trong cơ quan, tùy vào quy định và sự phân công của Giám đốc CN mà mỗi Phó Giám đốc sẽ phụ trách những phòng ban nhất định trong từng thời kỳ và chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của phòng ban mình quản lý.
Phòng Khách hàng bán lẻ là phòng phụ trách quản lý các khách hàng là các nhân, quản lý huy động KHCN, các sản phẩm tín dụng cung cấp cho KHCN, hỗ trợ các KHCN các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản, thẻ, ngân hàng điện tử… theo quy định của VietinBank. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của khách hàng.
Phòng Kế toán kho quỹ: thực hiện các giao dịch với khách hàng, tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm dịch vụ của NH. Thực hiện các nghiệp vụ về kho quỹ như quản lý quỹ tiền mặt, đảm bảo công tác an toàn kho quỹ, ứng và thu tiền cho các điểm giao dịch, thu hộ chi hộ tiền mặt cho các quỹ tiết kiệm, các DN có thu chi tiền mặt lớn. Thực hiện công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại CN.
Phòng Hỗ trợ tín dụng: là phòng nghiệp vụ hỗ trợ việc kiểm soát hồ sơ giải ngân, đảm bảo việc giải ngân và tài trợ thương mại theo quy định của VietinBank.
Phòng Tổng hợp là phòng nghiệp vụ thực hiện xây dựng kế hoạch kinh doanh; tổng hợp và phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh; thực hiện các báo cáo theo yêu cầu; tham gia công tác xử lý nợ cùng các phòng kinh doanh.
4.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2023
Giai đoạn 2020-2024, nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế trong nước nói riêng gặp phải nhiều khó khăn, hoạt động kinh doanh của VietinBank CN 4 cũng gặp phải nhiều thách thức, một phần do yếu tố chủ quan, một phần do yếu tố khách quan của nền kinh tế. Tuy nhiên, với sự nỗ lực phấn đấu vươn lên mọi khó khăn và sự quyết tâm của toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên CN, kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank CN 4 phần nào đã đạt được một số kết quả tích cực nhất định.
Bảng 4.1: Vốn huy động của VietinBank CN 4 giai đoạn 2020-2024 Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của khách hàng.
Theo bảng 4.1, tổng nguồn vốn huy động tại VietinBank CN 4 tính đến thời điểm ngày 31/12/2024 đạt 22.138 tỷ đồng, tăng 1.801 tỷ đồng, tương đương tăng 8,86% so với 31/12/2023. Tại thời điểm 31/12/2023, tổng nguồn vốn huy động của VietinBank CN 4 là 20.337 tỷ đồng tăng 1.565 tỷ đồng, tương đương tăng 8,34% so với thời điểm 31/12/2022 là 18.772 tỷ đồng. Trong giai đoạn 2020-2024 tình hình huy động vốn có dấu hiệu chứng lại do những khó khăn của nền kinh tế do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, mức tăng trưởng huy động thấp nhất là năm 2022 với tỷ lệ tăng trưởng 3,91%.
Nguồn vốn huy động từ KHCN chiếm chủ yếu trong tổng nguồn vốn huy động tại VietinBank CN 4, tiếp đến là huy động từ KHDN và cuối cùng là từ các ĐCTC. Tính đến 31/12/2024, nguồn vốn huy động từ KHCN đạt 8.940 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 40,38%, nguồn vốn huy động từ KHDN đạt 8.378 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 37,84%, nguồn vốn huy động từ ĐCTC đạt 4.820 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 21,77%. Giai đoạn 2020-2024, tỷ trọng nguồn vốn huy động từ KHDN tăng từ mức 34,88% vào năm 2020 lên mức 34,84% vào năm 2024, huy động từ ĐCTC tăng từ mức 18,03% vào năm 2020 lên 21,77% vào năm 2024 làm tỷ trọng huy động từ KHCN giảm tương ứng.
Tính đến 31/11/2024 cơ cấu nguồn vốn huy động tại VietinBank CN 4 như sau: Nguồn vốn huy động không kỳ hạn đạt 10.492 tỷ đồng chiếm 47,39% so với tổng nguồn VHĐ, nguồn VHĐ có kỳ hạn đạt 11.646 tỷ đồng chiếm 52,61% so với tổng nguồn VHĐ. Giai đoạn 2020-2024, nguồn VHĐ không kỳ hạn có xu hướng tăng và đạt 47,39% năm vào 2024 chủ yếu do tăng huy động tiền gửi không kỳ hạn từ KHDN và ĐCTC, điều này cũng cho thấy hiệu quả của việc việc thúc đẩy huy động nguồn vốn giá rẻ theo định hướng của VietinBank và của các ngân hàng.
4.1.3. Cơ cấu tín dụng khách hàng cá nhân theo thời hạn cho vay
Cơ cấu tín dụng KHCN tại VietinBank CN 4 được trình bày ở bảng 4.2:
Bảng 4.2: Cơ cấu tín dụng KHCN theo thời hạn cho vay giai đoạn 2020-2024
| Chỉ tiêu | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | |||||
| Số dư | Tỷ trọng (%) | Số dư | Tỷ trọng (%) | Số dư | Tỷ trọng (%) | Số dư | Tỷ trọng (%) | Số dư | Tỷ trọng (%) | |
| Ngắn hạn | 629 | 16,44 | 708 | 17,61 | 812 | 19,30 | 989 | 21,14 | 1.070 | 21,47 |
| Trung hạn | 1.204 | 31,47 | 1232 | 30,64 | 1.219 | 28,97 | 1.349 | 28,83 | 1.370 | 27,49 |
| Dài hạn | 1.993 | 52,09 | 2.081 | 51,75 | 2.177 | 51,73 | 2.341 | 50,03 | 2.543 | 51,03 |
| Tổng | 3.826 | 100 | 4.021 | 100 | 4.208 | 100 | 4.679 | 100 | 4.983 | 100 |
(Nguồn: VietinBank CN 4)
Dư nợ cho vay KHCN tại VietinBank CN 4 chủ yếu là dư nợ trung dài hạn. Thời điểm cuối năm 2024, dư nợ cho vay dài hạn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ với tỷ lệ 51,03%, tiếp đến là dư nợ cho vay trung hạn 27,49% và cuối cùng là cho vay ngắn hạn với tỷ trọng 21,47%.
4.1.4. Tình hình phân loại nợ khách hàng cá nhân Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của khách hàng.
Nợ KHCN tại VietinBank CN 4 được phân loại thành 5 nhóm theo quy định, như sau:
Bảng 4.3: Tình hình các nhóm nợ KHCN
| Nhóm | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | |||||
| Số dư | Tỷ trọng (%) | Số dư | Tỷ trọng (%) | Số dư | Tỷ trọng (%) | Số dư | Tỷ trọng (%) | Số dư | Tỷ trọng (%) | |
| Nhóm 1 | 3.748 | 97,96 | 3.906 | 97,14 | 4.043 | 95,37 | 4.464 | 95,41 | 4.783 | 95,99 |
| Nhóm 2 | 34 | 0,89 | 48 | 1,19 | 61 | 1,45 | 81 | 1,73 | 57 | 1,14 |
| Nhóm 3 | 17 | 0,44 | 24 | 0,60 | 20 | 0,48 | 18 | 0,38 | 20 | 0,40 |
| Nhóm 4 | 22 | 0,58 | 31 | 0,77 | 35 | 0,83 | 40 | 0,85 | 14 | 0,28 |
| Nhóm 5 | 5 | 0,13 | 12 | 0,30 | 49 | 1,16 | 76 | 1,62 | 109 | 2,19 |
| Nợ xấu | 44 | 1,15 | 67 | 1,67 | 104 | 2,47 | 134 | 2,86 | 143 | 2,87 |
| Tổng | 3.826 | 100 | 4.021 | 100 | 4.208 | 100 | 4.679 | 100 | 4.983 | 100 |
(Nguồn: VietinBank CN 4)
Năm 2020, nợ nhóm 2 là 0.89% với dư nợ nhóm 2 là 34 tỷ đồng, tăng lên mức 1,73% vào năm 2023 với dư nợ 81 tỷ đồng. Tuy nhiên vào năm 2024, tỷ lệ nợ nhóm 2 ở mức 1,14% với dư nợ 57, các khoản nợ nhóm 2 hầu hết chuyển sang nợ xấu do
KH khó khăn trong hoạt động kinh doanh và một phần do ảnh hưởng của dịch Covid19 dẫn tới không trả được nợ, CN buộc phải chuyển nhóm nợ đối với các KH này.
- Tỷ lệ nợ xấu:
Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng gia tăng, năm 2021 tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,15% với dư nợ xấu là 44 tỷ đồng đã tăng lên mức 2,87% tổng dư nợ vào cuối năm 2024 với dư nợ xấu là 143 tỷ.
Nhìn chung tỷ lệ nợ nhóm 2 và nợ xấu KHCN tại VietinBank CN 4 đang ở mức cao so với các CN trong hệ thống. Tỷ lệ nợ nhóm 2, nợ xấu cao gây áp lực thu hồi và xử lý nợ rất lớn cho CN, chi phí xử lý RRTD cao làm ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận của CN. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của khách hàng.
4.1.5. Thông tin tài sản bảo đảm các khoản cho vay khách hàng cá nhân
Các khoản cho vay KHCN tại VietinBank CN 4 chủ yếu là bất động sản, giấy tờ có giá, phương tiện vận tải được trình bày chi tiết tại bảng 4.4:
Bảng 4.4: Thông tin TSBĐ các khoản cấp tín dụng KHCN giai đoạn 2020-2024
Tổng giá trị TSBĐ nắm giữ tại ngày 31/12/2024 là 7.215 tỷ đảm bảo cho các khoản vay có tổng giá trị là 4.730 tỷ, tỷ lệ dư nợ/giá trị TSBĐ là 65.56%. Tỷ lệ dư nợ/giá trị TSBĐ tại VietinBank CN 4 đang duy trì ở mức cao, có thể gây rủi ro cho NH khi phải xử lý TSBĐ thì giá trị TSBĐ sụt giảm dẫn tới không đủ bù đắp cho nợ gốc và lãi khoản vay. Mặt khác khi tỷ lệ dư nợ/giá trị TSBĐ làm chi phí trích lập dự phòng RRTD cao hơn đối với các khoản nợ nhòm 2 và nợ xấu vì mức khấu trừ TSBĐ thấp hơn dư nợ cho vay. Tỷ lệ dư nợ/giá trị TSBĐ có xu hướng tăng dần qua các năm, năm 2022 là 62,79% thì đến năm 2023 là 65,40 % và năm 2024 là 65.56%.
Dư nợ có TSBĐ là bất động sản chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ, tỷ lệ dư nợ/giá trị TSBĐ là BĐS có xu hướng tăng dần qua các năm và ở mức cao 67.56% năm 2024. Tỷ lệ dư nợ/giá trị TSBĐ cùng với tình hình thị trường BĐS hiện nay đang gặp nhiều khó khăn có thể gây rủi ro không xử lý được tài sản hoặc giá trị xử lý được không đủ để thu hồi nợ gốc và lãi khi CN cần xử lý tài sản để thu hồi nợ.
Đối với các vay đảm bảo bằng GTCG chủ yếu là sổ tiết kiệm và chứng chỉ tiền gửi do VietinBank phát hành nên RRTD rất thấp. Tuy nhiên, một số khoản vay được đảm bảo bằng GTCG là cổ phiếu của các DN. Trong thời kỳ thị trường chứng khoán đang sụt giảm mạnh, CN cần theo dõi chặt chẽ diễn biến giá cổ phiếu để yêu cầu DN bổ sung TSBĐ hoặc bán giải chấp theo điều kiện phê duyệt để đảm bảo thu hồi đầy đủ nợ.
Một số khoản vay được đảm bảo bằng phương tiện vận tải chủ yếu là ô tô. Đây cũng là các loại TSBĐ có rủi ro sụt giảm giá trị và khấu hao rất nhanh, CN cần đánh giá giá trị TSBĐ và cho vay với tỷ lệ tỷ lệ dư nợ/giá trị TSBĐ phù hợp để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của khách hàng.
Dư nợ có TSBĐ là tài sản khác cũng chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ. Đây là các tài sản như quyền tài sản hình thành trong tương lai, hàng hóa, nguyên vật liệu… có rủi ro pháp lý và rủi ro sụt giảm giá trị rất cao, tuy nhiên tỷ lệ dư nợ/giá trị TSBĐ là tài sản khác ở mức 63,83% và 61,10% trong 2 năm 2023 và 2024. CN 4 cần đánh giá lại mức độ đảm bảo, khả năng trả nợ của KH để lên phương án yêu cầu bổ sung TSBĐ hoặc giảm dư nợ để giảm bớt rủi ro cho CN.
Dư nợ không TSBĐ năm 2024 là 253 tỷ đồng chủ yếu là các khoản cho vay CBNV, cho vay thẻ tín dụng. Dư nợ không TSBĐ chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng dư nợ cho vay.
4.2. Kết quả nghiên cứu và phân tích Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của khách hàng.
4.2.1. Thống kê mô tả
Trước khi chạy mô hình hồi quy, học viên sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm khái quát hóa các đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được, đảm bảo sự phù hợp với tổng thể của bài nghiên cứu.
4.2.1.1. Thống kê về khả năng trả nợ
Theo kết quả phân tích SPSS, có 30 khách hàng không có KNTN trong giai đoạn nghiên cứu, chiếm tỷ lệ 10,6%. Số khách hàng có KNTN là 253 chiếm 89,4%. Kết quả này cho thấy tỷ lệ khách hàng không hoàn trả khoản nợ ở chi nhánh ở mức cao, điều này phù hợp thực tế nợ xấu của chi nhánh đang tăng cao trong những năm gần đây.
4.2.1.2. Thống kê tỷ lệ giới tính
Tỷ lệ giới tính trong dữ liệu nghiên cứu xấp xỉ nhau với 50,5% khách hàng nữ và 49,5% khách hàng nam, kết quả này cho thấy hiện nay nữ giới ngày càng có xu hướng vay cá nhân nhiều hơn, điều này có thể thấy hiện nay xu hướng người trở thành trụ cột thu nhập của gia đình đang ngày càng tăng cao.
4.2.1.3. Thống kê tình trạng hôn nhân
Theo thống kê khả năng trả nợ theo giới tính khách hàng thì trong 30 KHCN không có khả năng trả nợ thì người độc thân có 4 KH, đã lập gia đình có đến 26 KH. Trong 241 KHCN có khả năng trả nợ thì người độc thân có 34 KH, đã lập gia đình có 237 KH.
4.2.1.4. Thống kê trình độ học vấn
Trong 271 KHCN vay vốn thì có đến 140 KH có trình độ học vấn từ THPT trở xuống chiếm tỷ lệ 51,66%, 46 KH có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng chiếm tỷ lệ 16,97%, 76 KH có trình độ đại học chiếm tỷ lệ 29,88%, chỉ có 4 KH có trình độ sau đại học chiếm tỷ lệ 1,48%.
- Trong 140 KH có trình độ học vấn từ THPT thì có 15,71% KH không có khả năng trả nợ.
- Trong 46 KH có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng thì có 4,35% KH không có khả năng trả nợ.
- Trong 76 KH có trình độ đại học thì có 6,17% KH không có khả năng trả nợ.
- Trong 4 KH có trình độ sau đại học thì có 25,0% KH không có khả năng trả nợ.
4.2.1.5. Thống kê lịch sử tín dụng
Theo lịch sử tín dụng của 308 KHCN vay vốn tại VietinBank – CN 4 thì có đến 90 KH đã từng có nợ quá hạn, chiếm đến 33,21% KH tại CN, trong đó có 27 không có khả năng trả nợ, c63 KH đang thuộc nhóm có khả năng trả nợ. Có 181 KH chưa từng có lịch sử quá hạn, trong đó có 3 KH không có khả năng trả nợ, 178 KH đang thuộc nhóm có khả năng trả nợ.
4.2.1.6. Thống kê loại tài sản bảo đảm
TSBĐ của KH được chọn chủ yếu là BĐS chiếm tỷ lệ 97,41% với 264 KH, chỉ có 7 KH có TSBĐ là ô tô chiếm tỷ lệ 2,59%, không có KH nào được chọn không có TSBĐ. Trong 7 KH có TSBĐ là ô tô thì có đến 3 KH không có khả năng trả nợ.
4.2.2. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của khách hàng.
4.2.2.1. Kiểm định mô hình
Sau khi hồi quy nhị phân mô hình bằng phần mềm SPSS phiên bản 22 với một biến phụ thuộc là biến khả năng trả nợ và 11 biến độc lập là các biến ảnh hưởng tới khả năng trả nợ, nghiên cứu tiến hành kiểm định độ phù hợp, giải thích và khả năng dự báo của mô hình hồi quy.
Kiểm định độ phù hợp của mô hình:
Bảng 4.5: Kiểm định độ phù hợp của mô hình
| Chi-square | df | Sig. | |
| Step | 123,084 | 11 | 0,000 |
| Block | 123,084 | 11 | 0,000 |
| Model | 123,084 | 11 | 0,000 |
(Nguồn: Kết quả phân tích từ SPSS 22)
Dựa vào kết quả kiểm định độ phù hợp, hệ số Sig =0,000 ≤ 0.05 nên có thể kết luận là có sự tương quan giữa các biến trong mô hình. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của khách hàng.
Kiểm định giải thích mô hình
Bảng 4.6: Kiểm định mức độ giải thích của mô hình
| -2 Log likelihood | Cox & Snell R Square | Nagelkerke R Square |
| 68,272a | 0,353 | 0,718 |
(Nguồn: Kết quả phân tích từ SPSS 22)
Hệ số -2 Log likelihood của mô hình bằng 68,272a< hệ số Initial -2 Log likelihood của mô hình trống ban đầu là 234.029. Do đó mô hình hồi quy phù hợp, các biến trong mô hình giải thích được 71,8% các mối tương quan trong mô hình.
Kiểm định khả năng dự báo của mô hình:
Bảng 4.7: Khả năng dự báo của mô hình
| Mô hình dự báo (predicted) | Phần trăm dự báo đúng (%) | ||
| Quan sát thực tế (Observed) | Khách hàng không trả được nợ | Khách hàng trả được nợ | |
| Khách hàng không trả được nợ | 22 | 8 | 73,3 |
| Khách hàng trả được nợ | 5 | 248 | 98,0 |
| Tổng dự báo của toàn mô hình | 95.4 | ||
(Nguồn: Kết quả phân tích từ SPSS 22)
Bảng 4.7 cho thấy phân loại khách hàng có khả năng trả nợ theo quan sát thực tế (Observed) và dự đoán của mô hình hồi quy (Predicted). Ý nghĩa như sau:
- Trong 30 trường hợp quan sát khách hàng không có khả năng trả nợ thì mô hình dự đoán có 22 khách hàng không trả được nợ, tỉ lệ dự đoán đúng là 22/30 = 73,3%.
- Trong 253 trường hợp quan sát khách hàng có khả năng trả nợ, dự đoán có 248 trường hợp khách hàng trả được nợ, tỷ lệ dự đoán đúng là 253/248 = 95,4%.
- Như vậy tỷ lệ dự đoán đúng là 90%, mô hình có tỷ lệ dự đoán tương đối cao. Vì mang tính chất dự đoán nên kết quả của mô hình hồi quy sẽ sai khác với kết quả quan sát thực tế, để có thể dự đoán được chính xác mô hình thì cần thêm những yếu tố ngoài mô hình để có thể đạt tỷ lệ dự đoán chính xác hơn.
4.2.2.2. Phân tích hồi quy Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của khách hàng.
Từ phân tích hồi quy nhị phân theo mô hình logit, ta có kết quả hồi quy như sau:
Bảng 4.8: Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số hàm hồi quy
| STT | Tên biến | S.E | Wald | df | Sig. | Exp(B) | |
| 1 | Độ tuổi | 0,104 | 0,029 | 12,646 | 1 | 0,000 | 1.110 |
| 2 | Giới tính | -1,714 | 0,675 | 6,448 | 1 | 0,011 | 0,180 |
| 3 | Tình trạng hôn nhân | -1,869 | 1,102 | 2,875 | 1 | 0,090 | 0,154 |
| 4 | Trình độ học vấn | 0,209 | 0,374 | 0,313 | 1 | 0,576 | 1.233 |
| 5 | Lịch sử quá hạn | -23.627 | 1830,659 | 0,000 | 1 | 0,988 | 0,000 |
| 6 | Số người phụ thuộc | 0,249 | 0,383 | 0,423 | 1 | 0,516 | 1.283 |
| 7 | Thu nhập khách hàng | 0,000 | 0,000 | 4,629 | 1 | 0,031 | 1.000 |
| 8 | Số tiền vay | 0,000 | 0,000 | 0,211 | 1 | 0,646 | 1.000 |
| 9 | Lãi suất vay | -0,294 | 0,117 | 6,278 | 1 | 0,012 | 0,745 |
| 10 | Thời gian vay | 0,195 | 0,069 | 7.998 | 1 | 0,005 | 1.215 |
| 11 | Loại TSBĐ | -0,299 | 1,222 | 0,060 | 1 | 0,807 | 0,741 |
(Nguồn: Kết quả phân tích từ SPSS 22)
Bảng 4.9: Thống kê các biến có mức ý nghĩa trong mô hình
| STT | Tên biến | S.E | Wald | df | Sig. | Exp(B) | |
| 1 | Độ tuổi | 0,104 | 0,029 | 12,646 | 1 | 0,000 | 1.110 |
| 2 | Giới tính | -1,714 | 0,675 | 6,448 | 1 | 0,011 | 0,180 |
| 3 | Thu nhập khách hàng | 0,000 | 0,000 | 4,629 | 1 | 0,031 | 1.000 |
| 4 | Lãi suất vay | -0,294 | 0,117 | 6,278 | 1 | 0,012 | 0,745 |
| 5 | Thời gian vay | 0,195 | 0,069 | 7.998 | 1 | 0,005 | 1.215 |
Từ kết quả hồi quy theo bảng 4.13, dựa vào giá trị Sig.<5% ta có 5 biến đạt ý nghĩa thống kê, trong đó biến giới tính và lãi suất có tác động ngược chiều đến khả năng trả nợ của KHCN, biến độ tuổi, thu nhập khách hàng và thời gian vay có tác động cùng chiều. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của khách hàng.
Tác giả phân tích cụ thể cho từng yếu tố như sau:
- Độ tuổi
Với = 0,104 và Sig = 0,000 biến Độ tuổi có ý nghĩa thống kê và có tác động cùng chiều với khả năng trả nợ của KHCN, phù hợp với giả thuyết đặt ra ban đầu.
Với Exp(B) = 1,110, khi các yếu tố khác không đổi, nếu tuổi người vay tăng thêm 1 thì khả năng trả nợ của người đó tăng thêm 1.110 lần so với ban đầu. Biến độ tuổi có tác động mạnh thứ ba trong mô hình.
Độ tuổi người vay tại VietinBank CN 4 không đồng đều và nằm trong khoảng từ 25 đến 60 tuổi. Các khách hàng lớn tuổi vay vốn tại VietinBank CN4 thường có quan hệ giao dịch lâu năm với CN từ những ngày đầu thành lập, có uy tín cao trong việc trả nợ, đồng thời CBNV tại CN cũng rất hiểu đặc điểm của đối tường KH này.
Kết quả nghiên cứu phù hợp với giả thuyết nghiên cứu.
- Giới tính
Với = -1,714 và Sig = 0,011, biến giới tính có ý nghĩa thống kê và có tác động ngược chiều với khả năng trả nợ của KHCN, phù hợp với giả thuyết đặt ra ban đầu và có tác động mạnh nhất trong các biến có ý nghĩa.
Với Exp(B) = 0.487, khi các yếu tố khác không đổi, nếu giới tính là nam (1) thì khả năng trả nợ của người đó giảm đi 0.487 lần so với ban đầu.
Tại VietinBank CN 4 thì các khách hàng vay là Nam chiếm tỷ lệ lớn với tỷ lệ khoảng 70% số lượng khách hàng, cũng là đối tượng khách hàng chiếm đa số trong số lượng khách hàng không có khả năng trả nợ, trong số 30 khách hàng không có khả năng trả nợ trong tổng mẫu nghiên cứu thì có tới 22 khách hàng là nam. Kết quả này phù hợp với đặc điểm giới tính và đặc điểm văn hóa của Việt Nam, người phụ nữ thường cẩn trọng hơn nam giới do những nhận định khắt khe của xã hội Á Đông.
- Thu nhập khách hàng
Với = 0,000 và Sig = 0.031, biến Thu nhập khách hàng có ý nghĩa thống kê và có tác động cùng chiều với khả năng trả nợ của KHCN, phù hợp với giả thuyết đặt ra ban đầu.
Với Exp(B) = 1, khi các yếu tố khác không đổi, nếu thu nhập khách hàng vấn tăng thêm 1 lần thì khả năng trả nợ của người đó tăng thêm 1 lần so với ban đầu. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của khách hàng.
Kết quả này cho thấy mức thu nhập thực sự có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng trong dữ liệu nghiên cứu. tuy nhiên mức độ tác động là thấp nhất trong mô hình.
- Lãi suất vay vốn
Với = -0,294 và Sig. = 0,012, biến trình độ học vấn có ý nghĩa thống kê và có tác động ngược chiều với khả năng trả nợ của KHCN, phù hợp với giả thuyết đặt ra ban đầu và tác động mạnh thứ hai trong mô hình
Với Exp(B) = 0,745, khi các yếu tố khác không đổi, nếu khách hàng tăng 0,745 lần thì khả năng trả nợ của người đó giảm đi 0,745 lần so với ban đầu.
Kết quả này phù hợp với thực tế vì lãi suất càng cao sẽ càng ảnh hưởng đến khoản chi trả của khách hàng, từ đó gây áp lực lên KNTN của khách hàng
- Thời hạn vay Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của khách hàng.
Với = 0,195 và Sig = 0,005, biến thời hạn vay có ý nghĩa thống kê và có tác động cùng chiều với khả năng trả nợ của KHCN, phù hợp với giả thuyết đặt ra ban đầu.
Với Exp(B) = 1.215, khi các yếu tố khác không đổi, nếu thời hạn vay tăng lên 1 thì khả năng trả nợ của KHCN tăng lên đi 1,215 lần so với ban đầu.
Các khoản nợ ngắn hạn tại VietinBank CN 4 chủ yếu có mục đích tiêu dùng và mua ô tô hay dưới hình thức thẻ tín dụng, trong khi các khoản vay dài hạn thường là các khoản vay liên quan đến mua nhà có tính ổn định cao.
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, tác giả xây dựng bảng tổng hợp kết quả các giả thuyết đặt ra theo bảng 4.10 như sau:
Bảng 4.10: Bảng kết quả các giả thuyết nghiên cứu
| Giả thuyết | Nội dung | Kết quả | Sig. |
| H1 | Độ tuổi có tác động tích cực đến khả năng hoàn trả nợ vay của KHCN. | Chấp nhận | 0,000 |
| H2 | Khách hàng cá nhân là nữ giới có khả năng trả nợ tốt hơn khách hàng nam giới. | Chấp nhận | 0,011 |
| H3 | Khách hàng cá nhân là những người đang có gia đình sẽ có khả năng trả nợ tốt hơn những người không có gia đình (gồm độc thân và ly dị). | Bác bỏ | 0,090 |
| H4 | Tình trạng học vấn của khách hàng cá nhân có tác động tích cực đến khả năng trả nợ vay của họ. | Bác bỏ | 0,576 |
| H5 | Lịch sử tín dụng quá hạn tác động nghịch biến đến KNTN của khách hàng cá nhân. | Bác bỏ | 0,988 |
| H6 | Số người phụ thuộc tác động nghịch biến đến KNTN của KHCN. | Bác bỏ | 0,516 |
| H7 | Thu nhập tác động đồng biến đến KNTN của khách hàng cá nhân. | Chấp nhận | 0,031 |
| H8 | Số tiền vay có tác động nghịch biến với khả năng trả nợ vay của khách hàng. | Bác bỏ | 0,646 |
| H9 | Lãi suất vay tác động nghịch biến với khả năng trả nợ vay của khách hàng. | Chấp nhận | 0,012 |
| H10 | Thời gian vay tác động đồng biến với khả năng trả nợ vay của khách hàng. | Chấp nhận | 0,005 |
| H11 | Nếu TSBĐ của khách hàng là bất động sản thì khả năng trả nợ của KHCN cao hơn tài sản là động sản/không có tài sản. | Bác bỏ | 0,807 |
Kết luận chương 4
Dựa trên quy trình thực nghiệm mô tả trong chương 3, chương 4 đã thực hiện được các giai đoạn nghiên cứu bao gồm: thống kê mô tả, kiểm định mô hình và phân tích hồi quy. Tác giả cũng đã thống kê các biến có ý nghĩa nghiên cứu trong mô hình và lập bảng kết quả chấp nhận/bác bỏ giả thuyết. Từ những kết quả này, chương 5 sẽ đưa ra một hàm ý chính sách cho đơn vị nghiên cứu là Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 4 – Tp. Hồ Chí Minh.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1. Kết luận Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của khách hàng.
Sau quá trình nghiên cứu, luận văn đạt được các kết quả sau:
Với 11 giả thuyết nghiên cứu đặt ra ban đầu thì luận văn đạt được 5 giả thuyết được chấp nhận, 6 giả thuyết bị bác bỏ, cụ thể là:
- Chấp nhận các giả thuyết: H1,H2, H7, H9, H10
- Bác bỏ các giả thuyết: H3, H4, H5, H6, H8, H11.
- Các biến có tác động cùng chiều đến khả năng trả nợ là: Độ tuổi, thu nhập khách hàng và thời gian vay.
- Các biến tác động ngược chiều là: Giới tính và lãi suất vay.
- Các biến trong mô hình đã giải thích được 71,8 những sự tương quan và thay đổi trong mô hình.
Từ những kết quả này, kết hợp với các phân tích các yếu tố tác động đến KNTN ủa khách hàng, tác giả đưa ra một số khuyến nghị đối với chi nhánh ở mục 5.2 như sau:
5.2. Khuyến nghị đối với Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh 4
Từ kết quả phân tích hồi quy đã nghiên cứu ở chương 4, đồng thời dựa vào những cơ sở lý thuyết ở các chương trước, tác giả đề xuất khuyến nghị dành cho Vietinbank Chi nhánh 4 nhằm gia tăng khả năng trả nợ KHCN như sau:
Theo kết quả nghiên cứu, trong công tác xét duyệt trước khi cho vay, cán bộ tín dụng cần chú ý các yếu tố nhân khẩu học như độ tuổi, giới tính và thu nhập của KHCN vay vốn.
Độ tuổi của khách hàng: Độ tuổi của khách hàng cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của KHCN tại Vietinbank CN 4. Trong phạm vi nghiên cứu, yếu tố này tác động tích cực tới khả năng trả nợ, nghĩa là độ của khách hàng vay vốn càng cao, xác suất khách hàng trả nợ càng tăng. Các khách hàng lớn tuổi tại VietinBank CN4 thường có quan hệ giao dịch lâu năm với CN từ những ngày đầu thành lập, có uy tín cao trong việc trả nợ, đồng thời CBNV tại CN cũng rất hiểu đặc điểm của đối tường KH này. Chi nhánh cần tập trung hơn nữa trong việc chăm sóc các đối tượng này bằng các chương trình chăm sóc khách hàng, thiết lập mối quan hệ giữa nhân viên ngân hàng và khách hàng nhằm duy trì và gia tăng các hoạt động giao dịch của nhóm khách hàng này tại chi nhánh. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của khách hàng.
Giới tính. Tại VietinBank CN 4 thì các khách hàng vay là Nam chiếm tỷ lệ lớn với tỷ lệ khoảng 70% KH, CN 4 cần thiết lập nhiều hơn nữa mối quan hệ giao dịch với đối tượng khách hàng là nữ giới. Ngân hàng cần có chương trình chăm sóc khách hàng nữ vào các ngày lễ dành cho phụ nữ hoặc có những ưu đãi riêng đối với khách hàng nữ khi vay vốn hoặc gửi tiết kiệm nhằm tăng lượng khách hàng nữ giới tại chi nhánh.
Thu nhập khách hàng: Chi nhánh cần xác minh cẩn thận về thu nhập của khách hàng, đồng thời ưu tiên những sản phẩm, chính sách ưu đãi đối với những khách hàng có thu nhập cao. Bên cạnh đó, chi nhánh cần tăng cường tiếm kiếm những danh sách khách có thu nhập để triển khai những chương trình, dự án vì đây là những khách hàng mang lại lợi nhuận cho chi nhánh trong tương lai.
Nhân tố thời hạn vay: đây là nhân tố có tác động đáng kể đến khả năng trả nợ của KHCN tại VietinBank CN 4. Khi vay vốn tại VietinBank, tùy vào mục đích vay, sản phẩm vay thì thời hạn vay của mỗi khách hàng sẽ khác nhau, tuy nhiên đối với các khoản vay phục vụ cho hoạt động SXKD cần có thời hạn dài hơn trên 12 tháng để KH có nguồn thu và tái đầu tư, tránh tình trạng KH phải vay mượn bên ngoài ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Ngoài ra, cần chú ý và cân nhắc những khoản vay lớn, có kỳ hạn dài. Đối với những khoản vay này, cần có công tác theo dõi định kỳ về tiến độ trả nợ.
Nhân tố lịch sử tín dụng: đây là nhân tố được xem xét đầu tiên tại VietinBank CN 4 khi thẩm định cho vay KHCN. Một số sản phẩm vay hiện tại thường không áp dụng đối với khách hàng có lịch sử nợ nhóm 2 trong 12 tháng gần nhất. Vì vậy có thể nói một KH có lịch sử tín dụng tốt sẽ phần nào đảm bảo khả năng trả nợ. Khi tra CIC hoặc xếp hạng tín dụng nội bộ, nếu phát hiện lịch sử quan hệ tín dụng từng có nợ trễ hạn, ngân hàng nên xem xét không cấp tín dụng để tránh rủi ro về sau, xem xét cả những trường hợp quá hạn hoặc chậm thanh toán thẻ tín dụng. Đối với những khách hàng này nếu cấp tín dụng cần hạn chế quy mô khoản vay, yêu cầu tỷ lệ TSBĐ cao hơn hoặc có mức lãi suất cao hơn để bù đắp rủi ro nếu không may có thể xảy ra nợ quá hạn hoặc xấu nhất là mất khả năng trả nợ.
Ngoài ra, cán bộ tín dụng cần kiểm soát chặt chẽ trong quá trình cho vay KHCN, đặc biệt là mục đích vay vốn. Chi nhánh cần xây dựng quy trình đánh giá chặt chẽ trước và sau vay để đánh giá nguy cơ cho vay sai hay khách hàng sử dụng vốn sai mục đích. Ban Lãnh đạo cần giám sát và xây dựng các hoạt động giám sát việc thẩm định và đánh giá của khách hàng cán bộ tín dụng thông qua một bộ phận độc lập hoặc trực tiếp giám sát đối cới việc đánh giá này của cán bộ tín dụng.
Chi nhánh cũng cần chú trọng tới việc xây dựng hệ thống thu thập thông tin về KHCN một cách chính xác ngay từ ban đầu, tránh để xảy ra trường hợp số liệu bị bóp méo nhất là các số liệu liên quan đến thu nhập của khách hàng và cẩu thả trong thu thập đánh giá thông tin hay sự thông đồng giữa cán bộ tín dụng và khách hàng. Đồng thời phải có phương pháp giám sát hữu hiệu và những chế tài cụ thể đối với những cán bộ cố tình sai phạm.
5.3. Hạn chế của đề tài Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của khách hàng.
Mặc dù đã có nhiều nỗ lực để thực hiện nghiên cứu đề tài, song tác giả nhận thấy vẫn còn một hạn chế nhất định như sau:
Luận văn thực hiện tại đơn vị chi nhánh nên tính khái quát chưa cao, dữ liệu thu thập cao hạn chế nên có thể chưa thể hiện được kết quả bao quát nhất. Trong tương lai tác giả sẽ mở rộng phạm vi các chi nhánh tại Tp Hồ Chí Minh hoặc hệ thống, khi đó khả năng tổng quát sẽ cao hơn.
Đề tài tiếp cận theo hướng nhận thức, chọn lọc một số yếu tố tác động đến khả năng trả nợ vay để đưa vào mô hình nghiên cứu. Do đó, có thể còn có những yếu tố khác ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng mà tác giả chưa đề cập đến. Điều đó đòi hỏi, những nghiên cứu sau có thể mở rộng ra nhiều yếu tố khác thuộc về phía ngân hàng và phạm vi nghiên cứu rộng hơn, tăng số lượng mẫu nghiên cứu.
Tóm tắt chương 5
Chương 5 của luận văn tổng kết những kết quả đạt được mà luận văn đã thực hiện được trong suốt quá trình nghiên cứu, đồng thời trong chương 5, tác giả cũng đề xuất một số khuyến nghị dựa vào các biến có ý nghĩa trong mô hình để cải thiện tỷ lệ trả nợ của khách hàng tại chi nhánh hiện nay. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của khách hàng.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của khách hàng […]