Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhân loại đang chuyển nhanh từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức, sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ (KH&CN) đang tác động từng ngày, từng giờ đến mọi mặt của đời sống xã hội cũng như giáo dục. Vai trò của giáo dục càng trở nên quan trọng hơn để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh và hội nhập của nền kinh tế toàn cầu. Vì vây các quốc gia đều ý thức sâu sắc được “Nước nào đầu tư nhiều nhất vào giáo dục sẽ có sự tranh đua mạnh nhất”.
Đảng và nhà nước ta trong nhiều năm qua cũng rất quan tâm đến sự phát triển của giáo dục, trong nghị quyết số 29-NQ/TW đặc biệt nhấn mạnh: “Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng Giáo dục và đào tạo của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”.
Muốn phát triển giáo dục, ngoài yếu tố về đường lối chính sách, đổi mới cơ chế, cơ sở vật chất (CSVC), đổi mới chương trình đào tạo thì vai trò người giáo viên (GV) rất quan trọng. Luật Giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nêu rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục”. [45, tr4] Chỉ thị số 40/CT-TU của Ban Bí thư Trung ương Đảng chỉ rõ “Mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo là xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, bảo đảm chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo”. Muốn thực hiện được mục tiêu giáo dục thì đội ngũ giáo viên (ĐNGV) đóng vai trò quan trọng quyết định chất lượng Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), do đó việc bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp (NLNN) cho GV trong nhà trường là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách. Mặt khác muốn triển khai hoạt động bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho GV theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay, ngoài những nội dung cần thiết thì hoạt động quản lý của các nhà trường, các cấp quản lý khác nhau giữ vai trò quyết định đến chất lượng của Đội ngũ giáo viên.
Thông tư số 20/2024/TT-BGDĐT về quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở (GVTHCS), giáo viên trung học phổ thông (GVTHPT) được ban hành từ năm 2024 của Bộ GD&ĐT là cơ sở pháp lý để các nhà trường thực hiện đánh giá, sàng lọc và chuẩn hóa Đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục hiện nay. Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu việc triển khai thực hiện “chuẩn hóa” là một quá trình lâu dài, khó khăn gặp nhiều lúng túng và bất cập.
Trường trung học cơ sở (THCS) Vạn Phúc, huyện Thanh Tri, Hà Nội trong các năm qua Đội ngũ giáo viên về cơ bản có đủ về số lượng, trình độ đào tạo. Tỷ lệ GV đạt chuẩn và trên chuẩn ngày càng cao, số GV đạt danh hiệu GV giỏi các cấp tăng dần theo năm học và ngày càng có chất lượng.
Tuy nhiên trên thực tế của trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội có thể thấy chất lượng giáo dục học sinh (HS) không đồng đều giữa các năm học, tỷ lệ HS đỗ vào trung học phổ thông chưa như mong muốn, chất lượng Đội ngũ giáo viên của nhà trường còn thiếu đồng bộ. Số lượng GV được tuyển vào dạy trong nhà trường còn trẻ, kinh nghiệm chưa nhiều (55,8%), chưa được bồi dưỡng để thực hiện hoạt động giáo dục ngày càng năng nề, họ còn lúng túng trong việc đổi mới phương pháp dạy học, động cơ, thái độ làm việc chưa cao nên hạn chế việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Hiện nay, chương trình giáo dục phổ thông mới được yêu cầu chuyển từ trang bị nội dung kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học bằng việc dạy học tích hợp liên môn, trải nghiệm thực tế… Do vậy năng lực của Đội ngũ giáo viên trong nhà trường đang đứng trước những yêu cầu của đổi mới giáo dục. Mặc dù các cấp quản lý đã có một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng Năng lực nghề nghiệp của GV nhưng chưa mang tính hệ thống. Ngoài ra nhà trường còn gặp khó khăn về Cơ sở vật chất, thiếu phòng học, thiếu phòng học chức năng, phương tiện dạy học không còn thích hợp trong bối cảnh hiện nay.
Đứng trước nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay, thiết nghĩ đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) và GV giữ vai trò hết sức quan trọng, nếu không nói là quyết định. Vậy nên, làm thế nào để phát triển và nâng cao Năng lực nghề nghiệp cho GV trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội đáp ứng đáp ứng được yêu cầu mới đang là bài toán đặt ra cho các nhà quản lý? Đó cũng là băn khoăn lớn nhất của bất kỳ Cán bộ quản lý nào hiện nay.
Với kinh nghiệm nhiều năm công tác trong ngành GD&ĐT và với cương vị đang làm Hiệu trưởng tại trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội ngoài việc đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ theo chức năng và nhiệm vụ, bản thân tôi luôn mong muốn học tập, nghiên cứu và đóng góp một phần vào hoạt động GD&ĐT của huyện Thanh Trì nói chung và công tác bồi dưỡng phát triển Năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường Trung học cơ sở Vạn Phúc nói riêng. Xuất phát từ những lí do trên tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa” làm đề tài luận án thạc sĩ ngành Giáo dục học, chuyên ngành quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
Thông qua nghiên cứu lý luận và đặc biệt nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng về hoạt động bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho GV về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên (BDGV) Trung học cơ sở ở trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội, tác giả đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động Bồi dưỡng giáo viên trường Trung học cơ sở Vạn Phúc nhằm nâng cao Năng lực nghề nghiệp, từng bước đạt chuẩn nghề nghiệp đã ban hành, đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
- Bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
- Quản lý hoạt động bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Các hoạt động bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp của GV theo hướng chuẩn hóa đã và đang được thực hiện như thế nào tại trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội? Năng lực nghề nghiệp của giáo viên trong nhà trường ở những hoạt động này sẽ được đánh giá như thế nào? Cần có những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nào nhằm nâng cao Năng lực nghề nghiệp cho GV trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay?
5. Giả thuyết khoa học
Chất lượng hoạt động giáo dục của trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội chưa đáp ứng yêu cầu. Nguyên nhân chủ yếu là do Đội ngũ giáo viên chưa được trang bị đầy đủ các kiến thức và kỹ năng cơ bản, cần thiết. Do đó, tác giả đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho giáo viên phù hợp với thực tế sẽ góp phần đảm bảo cho GV đạt chuẩn nghề nghiệp và nâng cao hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
- Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra trong luận văn, tác giả sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau:
Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa
Khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa, thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trung học cơ sở trường trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa và phân tích nguyên nhân của thực trạng
Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một số biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu những yêu cầu về Năng lực nghề nghiệp của GV trường Trung học cơ sở, những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nhằm góp phần phát triển đội ngũ GV trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, Huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa (chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở được Bộ GD&ĐT phê duyệt).
- Về địa bàn nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tại trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội.
- Về khách thể điều tra: Đội ngũ giáo viên và Cán bộ quản lý của trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội.
- Về thời gian khảo sát: Nghiên cứu các số liệu tại trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội giai đoạn 2020- 2025.
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích và tổng hợp các tài liệu lý luận, xây dựng khung lý luận cho đề tài, tổng quan vấn đề nghiên cứu.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bảng hỏi với các đối tượng liên quan: Phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên; Tổng hợp kinh nghiệm thực tiến. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
- Các phương pháp bổ trợ: Phương pháp thống kê toán học
9. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa.
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa.
- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa.
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Về bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa
Trong các nhân tố, GV là nhân tố chủ đạo quyết định chất lượng GD & ĐT. Để nâng cao chất lượng giáo dục đồng thời có được Đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa thì công tác đào tạo Bồi dưỡng giáo viên có ý nghĩa quyết định.
Trong thời gian qua đã có nhiều nhà khoa học, các công trình chuyên khảo, đề tài khoa học của tập thể, cá nhân nghiên cứu vấn đề đào tạo Bồi dưỡng giáo viên.
Ở Philippin đã xây dựng kế hoạch tổng thể đào tạo Bồi dưỡng giáo viên 10 năm (1998-2014), trong đó có những giải pháp đáng chú ý. Chẳng hạn, thu hút những HS trung học phổ thông (THPT) có học lực khá giỏi vào ngành sư phạm. Tạo việc làm cho GV mới ra trường, giảm bớt tình trạng thất nghiệp đối với GV trẻ. Thể chế hóa và củng cố việc bồi dưỡng tại chức, nâng cao nhận thức của nhân dân về vai trò, tầm quan trọng của nghề dạy học và vị thế của GV trong xã hội [29].
Ở Hàn Quốc, việc Bồi dưỡng giáo viên là một hoạt động rất quan trọng. Mỗi chương trình bồi dưỡng thường kéo dài 182 giờ. Các chương trình bồi dưỡng được thiết kế riêng cho từng đối tượng cho phù hợp với mục đích bồi dưỡng bao gồm: Về soạn thảo chương trình giảng dạy; số hoá thông tin, dữ liệu; nghiệp vụ sư phạm… vv. Những người thực hiện chương trình này sẽ quyết định nội dung và thời gian cho mỗi khoá bồi dưỡng. Nội dung bồi dưỡng thường chú ý đến tính phổ biến, những phương pháp giảng dạy tiên tiến của các nước trên thế giới [24].
Ở Nhật Bản, GV phổ thông mới vào nghề bắt buộc phải tham gia bồi dưỡng hàng năm còn những GV đang trực tiếp giảng dạy thì được bồi dưỡng bằng nhiều hình thức, ở nhiều cấp học với phương thức đổi mới, đa dạng, phong phú. Nhà trường có các chính sách đãi ngộ GV chủ yếu thể hiện qua lương, phụ cấp, trợ cấp dựa vào thành tích và thâm niên công tác của mỗi người, trung bình 1 năm hoặc 2 năm một lần [25]. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
Hầu hết các nước trên thế giới đều coi trọng việc Bồi dưỡng giáo viên bởi đây là vấn đề cơ bản trong phát triển chất lượng GD&ĐT. Để phát triển kinh tế xã hội (KT-XH) thì phương châm của các cấp quản lý giáo dục (QLGD) là tạo mọi điều kiện thuận lợi để GV có cơ hội học tập suốt đời, học tập thường xuyên để kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động phù hợp với xu hướng đổi mới giáo dục hiện nay. Tuỳ thuộc vào điều kiện của từng quốc gia mà hình thức Bồi dưỡng giáo viên, xây dựng quy trình phù hợp để từng bước nâng cao chất lượng Đội ngũ giáo viên.
Ngay sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng và thống nhất, để đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục, Đảng và Nhà nước ta đã có những chỉ đạo về việc đào tạo và bồi dưỡng Đội ngũ giáo viên theo nhiều loại hình khác nhau, đặc biệt là đội ngũ Giáo viên trung học cơ sở như: chính quy, tại chức, ngắn hạn …. theo các hệ khác nhau dẫn đến trình độ của Giáo viên trung học cơ sở không đồng đều. Trong những năm qua, vấn đề đào tạo Bồi dưỡng giáo viên có những chuyển biến tích cực nhằm dần dần chuẩn hoá đội ngũ này.
Bên cạnh đó, từ trước đến nay có nhiều nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng được công bố dưới nhiều góc độ, hình thức khác nhau. Sau đây có thể kể đến một số nghiên cứu trong khuôn khổ luận văn thạc sĩ của các cán bộ Quản lý giáo dục trên các địa bàn khác nhau trong nước:
Nguyễn Văn Diệu (2017), trong luận văn thạc sĩ: “Thực trạng công tác bồi dưỡng giáo viên ở các trường trung học cơ sở quận 3, thành phố Hồ Chí Minh”, đã đề cập đến thực trạng công tác Bồi dưỡng giáo viên ở các trường Trung học cơ sở quận 3, thành phố Hồ Chí Minh từ đó đưa ra các biện pháp nhằm tăng cường công tác bồi dưỡng giáo viên góp phần nâng cao chất lượng Đội ngũ giáo viên. [18]
Tác giả Nguyễn Văn Khung (2017) với đề tài: “Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn hiện nay”, (Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục) đã đưa ra thực trạng và đề xuất các biện pháp bồi dưỡng, phát triển Đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng GV tại các trường Trung học cơ sở huyện Hưng Hà, Thái Bình. [30]
Tác giả Trần Ngọc Thủy (2019): “Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường Trung học cơ sở ở quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng theo hướng chuẩn hóa”, luận văn Thạc sĩ QLGD. Trong luận văn, tác giả nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất biện pháp nhằm tăng cường công tác Bồi dưỡng giáo viên theo hướng hướng chuẩn hóa góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận Lê Chân, Hải Phòng. [51] Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
Một số văn bản của Đảng và Nhà nước về công tác Bồi dưỡng giáo viên:
- Chiến lược phát triển GD 2001-2016 đã đưa ra các giải pháp phát triển giáo dục, trong đó có giải pháp bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo. [50]
- Dự thảo chiến lược phát triển GD 2015-2026 phiên bản 14 đưa ra các giải pháp phát triển giáo dục, trong đó có giải pháp bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo. [10]
- Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg của Thủ tướng chính phủ về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống GD quốc dân có đề cập đến công tác bồi dưỡng đội ngũ GV phổ thông. [49]
- Chỉ thị số 22/2003/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT về việc bồi dưỡng nhà giáo và Cán bộ quản lý hàng năm, đã đề ra mục tiêu đối tượng, nội dung phương pháp bồi dưỡng nhà giáo và Cán bộ quản lý. [11]
Trong các văn bản pháp quy phạm nói trên, công tác bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc quyết định hiệu quả và chất lượng bồi dưỡng. Các chương trình bồi dưỡng cho GV để nâng cao Năng lực nghề nghiệp được Bộ GD&ĐT thực hiện thường xuyên việc quản lí bồi dưỡng thường xuyên là việc làm thiết thực, quan trọng và cần thiết. Bộ GD&ĐT đã ban hành thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2018 về quy chế bồi dưỡng thường xuyên cho GV phổ thông [6]. Các tác giả Thái Duy Tuyên và Nguyễn Hồng Sơn chỉ ra rằng: “Để hoạt động bồi dưỡng có hiệu quả cần thiết lập chính sách bồi dưỡng hợp lí nhằm tạo điều kiện khuyến khích giáo viên tự học, nâng cao trình độ, cần có chính sách khen thưởng để để động viên khuyến khích giáo viên tham gia bồi dưỡng” [53]
Tác giả Lục Thị Nga cho rằng tự bồi dưỡng là một trong những phương thức quan trọng nhất để nâng cao Năng lực nghề nghiệp của giáo viên và đưa ra 5 nhóm giải pháp cơ bản để quản lí tốt hoạt động tự bồi dưỡng:“Nhóm 1: Đổi mới nhận thức, thái độ của giáo viên về vai trò chủ thể của họ trong hoạt động tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; Nhóm 2: Chuyển giáo viên từ người bị quản lí chuyển thành người tự quản lí hoạt động tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; Nhóm 3: Đa dạng hóa hình thức tổ chức tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của giáo viên; Nhóm 4: Xây dựng điều kiện thuận lợi cho giáo viên tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm có hiệu quả; Nhóm 5: Tổ chức cho giáo viên tự giám sát, tự kiểm tra đánh giá hoạt động tự bồi dưỡng, tăng cường giám sát và động viên khen thưởng kịp thời” [36, tr. 44 -45].
1.1.2. Về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
Nền giáo dục nước ta hiện nay đã khẳng định công tác bồi dưỡng Đội ngũ giáo viên, đội ngũ Cán bộ quản lý đóng vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục đồng thời thúc đẩy sự phát triển của đất nước, đảm bảo sự phát triển Kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Nhà giáo dục học người Nga K.D. Usinxki khi nói đến vị trí, vai trò của người thầy giáo đã khẳng định “Thầy giáo là người giữ gìn những di huấn thiêng liêng của các bậc tiền bối đã đấu tranh cho chân lí và hạnh phúc và là nhịp cầu nối quá khứ với hiện tại và tương lai”. Như vậy, Đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục. Muốn nâng cao chất lượng giáo dục thì phải nâng cao Năng lực nghề nghiệp cho GV. Do đó, việc bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho Đội ngũ giáo viên có tầm quan trọng hết sức đặc biệt, trong đó việc quản lí hoạt động bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho GV của nhà quản lý đóng vai trò quyết định. Mục đích của hoạt động này nhằm nâng cao chất lượng dạy học theo hướng chuẩn hóa hiện nay.
Hiện nay ở Việt Nam có nhiều công trình nghiên cứu về mặt lý luận như: Quản lý và chức năng quản lý; Vai trò của hiệu trưởng trường Trung học cơ sở; Về tiêu chuẩn và các phẩm chất cần có của người quản lý ….vv. Các tác giả của các công trình này đã nhấn mạnh vai trò của quản lý trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục hiện nay. Điển hình trong số đó là: Bùi Minh Hiền, Trần Kiểm, Nguyễn Văn Lê, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo,… đặc biệt nhấn mạnh về những nguyên tắc chung trong việc quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng như sau:
- Giáo viên bộ môn chịu trách nhiệm về chất lượng giảng dạy, giáo dục đối với HS lớp mình phụ trách trước hiệu trưởng và pháp luật.
- Mỗi GV chủ nhiệm lớp phải chịu trách nhiệm về thực hiện các nhiệm vụ trong điều lệ trường phổ thông trước hiệu trưởng và pháp luật.
- Mỗi GV sẽ được giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để họ hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao của mình.
Một số các biện pháp quản lý đã được các tác giả đưa ra:
- Tác giả Nguyễn Văn Lê đã đề cập đến các biện pháp phòng ngừa, khắc phục hiện tượng HS học kém, các biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học là bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và giáo dục tư tưởng chính trị cho để xây dựng và phát triển Đội ngũ giáo viên.[33] Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
- Tác giả Bùi Minh Hiền Trong cuốn “Quản lý giáo dục” Nhà xuất bản Đại học sư phạm 2012 đã quán triệt các yêu cầu nguồn nhân lực xây dựng và phát triển đội ngũ GV như sau. [27]
- Về số lượng: Số lượng GV phải cân đối với lao động xã hội trong nền kinh tế.
- Về cơ cấu: Có sự tương thích về về trình độ nghiệp vụ sư phạm, về giới tính, về giảng dạy bộ môn, về tuổi đời.
Trong công tác quản lý và lãnh đạo nhà trường, tác giả Trần Kiểm đã bày tỏ quan điểm của mình: “Người hiệu trưởng quản lý và lãnh đạo toàn diện: các hoạt động giáo dục trong nhà trường; phát triển đội ngũ giáo viên; nhân viên giáo dục; tổ chức bộ máy; tổ chức, chỉ đạo hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; phát triển, sử dụng, bảo quản, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục của nhà trường; quản lý sử dụng ngân sách giáo dục, tổ chức nghiên cứu khoa học giáo dục… ” trong cuốn “ Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, Nxb Đại học sư phạm, 2014”[31, tr. 269].
Bên cạnh những công trình nghiên cứu kể trên, hiện nay còn có một số đề tài luận văn thạc sĩ cũng đã đề cập đến vấn đề quản lý bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp giáo viên ở các trường Trung học cơ sở như sau:
Lăng Ngọc Quân (2019) với đề tài “Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Lập Thạch, Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa, (Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục) đã đưa ra thực trạng hoạt động quản lý GV trên địa bàn huyện từ đó tìm các biện pháp quản lý phát triển Đội ngũ giáo viên theo hướng quán triệt, cụ thể hóa các tiêu chuẩn, tiêu chí của “Hướng chuẩn hóa giáo viên trung học cơ sở, GVTHPT” với các cơ sở lý luận Quản lý giáo dục, phù hợp với điều kiện thực tế giáo dục địa phương, góp phần nâng cao chất lượng Đội ngũ giáo viên [44]
Trần Đức Phước (2020) trong luận văn có tiêu đề “Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa ở các trường trung học cơ sở huyện Lục Ngạn – Bắc Giang” đã phân tích nguyên nhân dẫn đến chất lượng giáo dục của các trường Trung học cơ sở Lục Ngạn – Bắc Giang còn nhiều hạn chế, trong đó có nguyên nhân cơ bản là do việc quản lý nhà trường nói chung và quản lý hoạt động bồi dưỡng Đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở còn kém hiệu quả. Từ đó, tác giả đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động Bồi dưỡng giáo viên phù hợp, có tính khả thi sẽ góp phần nâng cao chất lượng Đội ngũ giáo viên, dần đáp ứng được hướng chuẩn hóa mà Bộ GD&ĐT đã quy định. [42]
Lê Thị Hồng Thắm (2022) với đề tài“Quản lý đội ngũ giáo viên của các trường trung học cơ sở Chương Dương – Thường Tín – Hà Nội theo hướng phát triển năng lực nghề nghiệp”, (Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục) đã nêu rõ sự quan tâm quản lí Đội ngũ giáo viên chú trọng công tác bồi dưỡng, phát triển Đội ngũ giáo viên của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở Chương Dương. Đồng thời chỉ ra những hạn chế của chất lượng quản lí Đội ngũ giáo viên. Từ đó, tác giả phân tích làm rõ thực trạng của quản lí Đội ngũ giáo viên của trường, chỉ ra các bất cập trong quản lí Đội ngũ giáo viên đề ra được các biện pháp quản lí phù hợp, chú ý phát triển Năng lực nghề nghiệp GV để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường, [47] Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2023) với đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ theo định hướng hướng chuẩn hóa”. Tác giả đã đưa ra nghiên cứu lý luận về hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên về hoạt động giáo dục ở trường phổ thông, về hướng chuẩn hóa giáo viên Trung học cơ sở, nghiên cứu chỉ ra thực trạng ở một số trường Trung học cơ sở trên địa bàn Huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động Bồi dưỡng giáo viên nhằm nâng cao năng lực giáo dục, từng bước đạt hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của đổi mới giáo dục. [37]
Tạ Hùng Duyên (2023) trong luận văn nghiên cứu “Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ theo hướng chuẩn hóa”đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV các trường Trung học cơ sở huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ theo hướng hướng chuẩn hóa từ đó đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu hướng chuẩn hóa. [21]
Trong các luận văn nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở nói trên, mỗi đề tài nghiên cứu trên một phạm vi khác nhau, thời gian khác nhau, đối tượng Cán bộ quản lý, GV và HS khác nhau với trọng tâm đối tượng nghiên cứu đa dạng. Kết quả nghiên cứu của các đề tài trên đã phần nào làm sáng tỏ về vấn đề xây dựng và bồi dưỡng các loại năng lực cho Đội ngũ giáo viên các trường Trung học cơ sở ở các địa phương khác nhau.
Các giải pháp này có thể áp dụng nâng cao chất lượng Bồi dưỡng giáo viên. Tuy nhiên hiện nay, hình thức bồi dưỡng vẫn chủ yếu tập trung qua các đợt bồi dưỡng thường xuyên mà chưa chú ý đến hình thức bồi dưỡng bằng ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, cũng như tạo môi trường bồi dưỡng thuận lợi cho GV tham gia các lớp bồi dưỡng, chưa chú trọng bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho GV của thế kỉ 21 nhằm phát triển phẩm chất và năng lực của người học.
Những hạn chế nói trên đặt ra những yêu cầu nghiên cứu để cải tiến các hoạt động bồi dưỡng và công tác quản lí bồi dưỡng làm cho công tác này đạt được mục tiêu mong muốn và đặc biệt phù hợp với đặc thù địa phương do đó tôi đã chọn nghiên cứu tập trung vào quản lý hoạt động bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho GV trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa.
1.2. Một số khái niệm cơ bản Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
1.2.1. Quản lý
Trong các hoạt động của con người thì quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất. Theo F.W.Taylor (1856-1915): “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [46, tr.11-12]. Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong suốt quá trình lao động”. [32, tr.8].
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận động tối đa các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra”. [13, tr.1] Từ các khái niệm được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau, chúng ta thấy rằng vì mục tiêu và lợi ích của hệ thống thì bản chất của quản lý là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý để đảm bảo cho hệ thống phát triển lâu dài, ổn định.
Như vây, để đạt được mục tiêu đề ra thì quản lý là sự tác động, có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý bằng phương pháp những công cụ, mang tính đặc thù trong việc thực hiện các chức năng quản lý. Các chức năng cơ bản của quản lý: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra bổ sung cho nhau tạo thành một chu trình quản lý, có quan hệ chặt chẽ, biện chứng. Để thực hiện các chức năng quản lý thì yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn của một chu kì quản lý với vai trò vừa là điều kiện vừa là phương tiện
1.2.2. Quản lý giáo dục Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”. [43, tr.35] Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”. [1, tr.8]. Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”. [26, tr.26].
Như vậy, Quản lý giáo dục là sự phối hợp, điều hành của các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của kinh tế xã hội (KTXH). Quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể đến khách thể trong lĩnh vực Quản lý giáo dục. Nói một cách khác Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đính, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục quốc dân.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là hệ thống tác động có kế hoạch, có mục đích, hướng tới đối tượng quản lý để thực hiện mục tiêu kế hoạch GD&ĐT của nhà trường nói riêng và mục tiêu chung của giáo dục nói chung, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Theo tác giả Phạm Minh Hạc:“Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục” [26].
1.2.4. Năng lực và năng lực nghề nghiệp
- Năng lực
Năng lực (competency) là một thuật ngữ được dùng phổ biến ở trong trong cuộc sống hàng ngày và trong cả khoa học. Có nhiều khái niệm năng lực như sau: Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
Theo Từ điển Tiếng Việt năm 1996: “Năng lực là phẩm chất tâm lí, sinh lí tạo ra cho con người khả năng hoàn thành một loạt hoạt động nào đó với chất lượng cao hay năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó” [54]. Mỗi người có một năng lực riêng bắt nguồn từ tâm, sinh lí và quá trình rèn luyện, học tập mà tạo nên thể hiện qua kết quả hoạt động thể lực, trí lực và nghề nghiệp của mỗi cá nhân.
Theo Từ điển tâm lí học của Vũ Dũng năm 2014: “Năng lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lí cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định” [20]. Năng lực gắn liền với những khả năng và đặc điểm riêng của mỗi người bao gồm động cơ và ý chí, tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm.
Tóm lại, dựa trên khái niệm trên của nhiều tác giả ta có thể đưa ra định nghĩa như sau: “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và khả năng hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống”.
- Năng lực nghề nghiệp
NLNN có thể hiểu theo các quan niệm sau:
Theo Vũ Quốc Chung, Nguyễn Văn Cường: “Năng lực nghề nghiệp là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động. Mô hình cấu trúc năng lực nghề nghiệp bao gồm bốn thành phần cơ bản: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực riêng, hay nói cách khác: bốn thành phần năng lực này “gặp” nhau tạo thành năng lực nghề nghiệp”[16, tr. 5]
Tác giả Phạm Tất Dong định nghĩa: “Năng lực nghề nghiệp là sự tương ứng giữa những đặc điểm tâm sinh lí của con người với những yêu cầu do nghề đặt ra”. [19, tr.72]
Trong giáo dục, thuật ngữ “năng lực nghề nghiệp” được hiểu là khả năng thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao đạt các tiêu chuẩn nghề nghiệp về năng lực được xác định đối với vị trí làm việc. Với cách hiểu này đòi hỏi mỗi nhà giáo đề cao trách nhiệm bản thân, biết sử dụng hiệu quả kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, kĩ năng, thái độ để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ dạy học, hướng dẫn HS giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tế cuộc sống.
Tóm lại, Năng lực nghề nghiệp là sự cấu thành của ba yếu tố kiến thức, kĩ năng và thái độ mà mỗi cá nhân dùng để hoàn thành những nhiệm vụ và công việc của mỗi nghề nghiệp đạt hiệu quả nhất trong những điều kiện nhất định.
1.2.5. Năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
NLNN của mỗi GV được hình thành và phát triển thông qua hoạt động trải nghiệm thực tiễn, qua đào tạo, bồi dưỡng… Hoạt động chính của giáo viên gồm hai hoạt động cơ bản: dạy học và giáo dục.
NLNN GV được quy định rõ trong Thông tư ban hành quy định hướng chuẩn hóa giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư số 20/2024/TT-BGDĐT ngày 22/8/2024) của Bộ GD&ĐT. [9]
1.2.6. Bồi dưỡng, bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở
- Bồi dưỡng
Có nhiều quan niệm khác nhau về bồi dưỡng như sau: “Bồi dưỡng là quá trình cập nhập, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ nhằm nâng cao năng lực trình độ nghề nghiệp”. [54, tr.216]
Theo Từ điển Tiếng Việt cho rằng: “Bồi dưỡng là làm cho khỏe thêm, mạnh thêm” [38]. UNESCO định nghĩa: “Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp. Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp” [20, tr 162].
Bồi dưỡng theo nghĩa rộng là quá trình GD&ĐT nhằm hình thành, phát triển nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của mỗi cá nhân theo định hướng mục đích đã chọn. Theo nghĩa hẹp là bồi dưỡng thêm kiến thức, kỹ năng, thái độ nhằm nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong lĩnh vực cụ thể. Chủ thể bồi dưỡng là những người đã được đào tạo và có trình độ chuyên môn nhất định. Mục đích bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang nâng cao hệ thống kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm. Với phương châm “Học tập suốt đời” thì việc đào tạo, bồi dưỡng lại là quá trình thống nhất.
Tóm lại, bồi dưỡng là cung cấp, bổ sung những phần yếu, thiếu về tri thức, cập nhật thêm cái hiện đại trên cơ sở những cái cũ đã có nhằm mở mang có hệ thống những năng lực, kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ để làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả trong quá trình lao động. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
- Bồi dưỡng giáo viên
Trong sự nghiệp GD&ĐT:“Bồi dưỡng giáo viên là việc nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho các giáo viên đang dạy học”; bên cạnh đó, “bồi dưỡng giáo viên là sự tiếp tục phát huy năng lực tự học, tự đào tạo đã được tạo ra ở quá trình đào tạo ban đầu theo hình thức bồi dưỡng từ xa, theo định hướng “tự đào tạo để dạy học sinh tự học”. Tác giả Nguyễn Minh Đường quan niệm: “Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật những kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường xác nhận bằng một chứng chỉ” [23].
Trong bài quản lý nhân sự trong GD&ĐT, tác giả Mạc Văn Trang có nêu: “Bồi dưỡng giáo viên là nâng cao trình độ về kiến thức và kỹ năng của giáo viên lên một bước mới” [52].
BDGV là làm tăng thêm trình độ hiện có của Đội ngũ giáo viên (cả về phẩm chất, năng lực, sức khỏe) với nhiều hình thức, mức độ khác nhau. Bồi dưỡng được thực hiện trong thời gian ngắn và không đòi hỏi chặt chẽ như đào tạo chính quy. Bồi dưỡng giáo viên là quá trình bổ sung kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn trong một lĩnh vực hoạt động nhất định, giúp GV có cơ hội củng cố, học hỏi và nâng cao hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công việc được giao.
Như vậy, Bồi dưỡng giáo viên là bổ sung những kiến thức còn thiếu, yếu hoặc đã lạc hậu, cập nhật thêm những tri thức mới về các lĩnh vực của khoa học giáo dục nhằm nâng cao trình độ mọi mặt cho Đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp trồng người. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
- Bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở
Theo thạc sỹ Lê Đình Bình – Trường Cán bộ quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh: “Người giáo viên hiện nay không chỉ là người dạy học, truyền thụ kiến thức, cung cấp thông tin mà người giáo viên phải trở thành người tổ chức, hướng dẫn quá trình học tập của người học. Theo đó, việc bồi dưỡng, phát triển năng lực nghề nghiệp của GV cần chú trọng nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm,… để GV có thể thực hiện các hoạt động giáo dục một cách hiệu quả nhất, nâng cao chất lượng dạy và học”. [40]
Nêu quan điểm về bồi dưỡng, nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên, tiến sỹ Nguyễn Đức Cương – Trường Đại học Sư phạm (Đại học Huế) cho rằng “Cần bồi dưỡng những kiến thức chuyên môn, kỹ năng nền tảng để nâng cao năng lực nghề nghiệp theo hướng chuẩn hóa, đặc biệt bổ khuyết những năng lực mà giáo viên đang còn yếu, còn thiếu do chưa được đào tạo hoặc bồi dưỡng kịp thời” [17].
Khi chương trình giáo dục phổ thông ngày càng thay đổi thì việc bồi dưỡng cũng đổi mới theo. Tùy theo từng ngành mà kế hoạch, nội dung, các phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng sẽ khác nhau; khuyến khích sử dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào hoạt động bồi dưỡng…
“Các chương trình tài liệu đào tạo, bồi dưỡng được phát triển theo hướng đa dạng hóa, có bảo bản in, bản điện tử, video clip, đĩa CD, cẩm nang hỏi đáp… trong đó chú trọng việc “số hóa”, đưa lên mạng Internet tất cả các thông tin để tạo điều kiện cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục có thể tự học tập ở mọi nơi, mọi lúc. Hình thức bồi dưỡng, đa dạng hóa học tập bồi dưỡng. Bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng theo cụm, bồi dưỡng tại trường, bồi dưỡng ngắn hạn, bồi dưỡng từ xa… Linh hoạt trong cách tổ chức, tùy vào điều kiện cụ thể”. [40]
Bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho giáo viên Trung học cơ sở là hoạt động cần thiết để nâng cao chất lượng Đội ngũ giáo viên, đáp ứng nhiệm vụ đào tạo, phát triển năng lực, phẩm chất, khả năng tự học, tự nghiên cứu của HS.
1.2.7. Chuẩn, chuẩn hóa, chuẩn hóa trong giáo dục, hướng chuẩn hóa
- Khái niệm “chuẩn” Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
“Chuẩn” là những tiêu chí, yêu cầu cần tuân thủ những nguyên tắc nhất định, được dùng làm thước đo đánh giá chất lượng của công việc, hoạt động, sản phẩm của con người trong một lĩnh vực nào đó. Khi đạt được những tiêu chí của chuẩn thì nghĩa là đạt được những mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý công việc để đáp ứng yêu cầu của người sử dụng.
- Khái niệm chuẩn hóa
Có thể coi “chuẩn hoá” như là một tiêu chuẩn của quá trình hiện đại hoá. Chuẩn hóa là quá trình mà có các sự vật, đối tượng thuộc phạm trù nhất định đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi và hiệu lực áp dụng của các chuẩn đó. Chức năng chính của chuẩn hóa là định hướng hoạt động quản lý để thực hiện các chức năng, biện pháp quản lý được thống nhất theo những nguyên tắc đã được xác định; quy chuẩn các sản phẩm, các quy trình tạo ra sản phẩm, khuyến khích và tạo ra môi trường chính thức ngày càng phù hợp cho sự phát triển, đồng thời hạn chế những nhân tố tự phát, phi chính thức trong phát triển hoặc những nhân tố ngược với phát triển. Vai trò của chuẩn hóa nhằm phát triển, duy trì và ổn định tổ chức.Tổ chức được ổn định, duy trì và phát triển phụ thuộc vào quá trình chuẩn hóa là làm cho các sự vật, đối của tổ chức đáp ứng được các chuẩn ban hành.
- Chuẩn hóa trong giáo dục
Chuẩn hóa trong giáo dục là các tiêu chuẩn được con người xây dựng và làm công cụ trong hoạt động giáo dục để thực hiện quá trình quản lý giáo dục theo định hướng quản lý chất lượng thay vì chế độ quản lý hành chính chỉ huy. Các chuẩn này biểu hiện bằng các tiêu chí và chỉ số. Phát triển giáo dục theo hướng chuẩn hóa là đáp ứng các tiêu chuẩn đã ban hành và áp dụng chính thức cho hoạt động giáo dục nhằm làm cho các sự vật, đối tượng trong lĩnh vực giáo dục được thuận lợi hơn cho sự tiến bộ và phát triển theo hướng đổi mới giáo dục hiện nay.
Chuẩn hóa trong giáo dục đang trở thành một xu thế của thời đại. Ở các quốc gia phát triển, bất kỳ lĩnh vực nào của Kinh tế xã hội, văn hóa xã hội (VHXH), KH&CN… người ta đều xây dựng các bộ tiêu chuẩn để đánh giá và công nhận. Đối với lĩnh vực GD&ĐT cũng như vậy. Đó là quan điểm của GS.TS Đinh Xuân Khoa – Hiệu trưởng Trường ĐH Vinh – khi bàn về nội dung này trong Luật GD sửa đổi.
Để chuẩn hóa trong giáo dục cần xây dựng hệ thống chuẩn và thực hiện nâng cấp để các thành tố của nó đạt chuẩn. Trong giáo dục phải tiến tới chuẩn hoá về mọi mặt, từ chương trình, sách giáo khoa, Đội ngũ giáo viên… đến trường lớp, bàn ghế, trang thiết bị dạy học. Chuẩn hoá nhà trường là điều kiện để giáo dục toàn diện và nâng cao chất lượng giáo dục về mọi mặt đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
- Hướng chuẩn hóa giáo viên
Hướng chuẩn hóa GV là văn bản quy định các yêu cầu cơ bản về năng lực, phẩm chất của GV nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục. Hướng chuẩn hóa GV quy định năng lực thực hiện các hoạt động giáo dục và tổ chức dạy học nhằm đạt được kết quả phù hợp với mục tiêu giáo dục; nhằm đáp ứng yêu cầu về Năng lực nghề nghiệp sau khi đã được đào tạo của GV.
Hướng chuẩn hóa GV có tỉnh ổn định tương đối trong một thời gian nhất định, nó sẽ có sự thay đổi và phát triển tùy thuộc vào yêu cầu thực tiễn của xã hội trong từng giai đoạn cụ thể, thay đổi theo sự phát triển của khoa học kỹ thuật, kinh tế, yêu cầu về trình độ đào tạo.
1.3. Hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
1.3.1. Mục tiêu bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa
Mục tiêu của bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho Đội ngũ giáo viên là: nhằm nâng cao, hoàn thiện nhân cách của GV, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, hoàn thiện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, … của đội ngũ GV theo hướng chuẩn hóa. Từng bước nâng cao theo hạng chức danh nghề nghiệp đã được quy định tại thông tư số 22/2021/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2021. [8]
Do vậy, bồi dưỡng Giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa nhằm:
- Để xây dựng, đổi mới nội dung, mục tiêu, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở
- Để Giáo viên trung học cơ sở tự đánh giá Năng lực nghề nghiệp của mình từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp
- Nhà trường có cơ sở để đánh giá giáo viên trung học cơ sở cuối năm học theo Quy chế đánh giá xếp loại giáo viên trung học cơ sở và GV phổ thông công lập ban hành kèm theo Quyết định số 58/2017/QĐ – BNV ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, phục vụ công tác quản lý, bồi dưỡng và quy hoạch Đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở.
- Làm cơ sở để đề xuất chế độ thi đua, khen thưởng, chính sách đãi ngộ đối với Giáo viên trung học cơ sở được đánh giá tốt về Năng lực nghề nghiệp.
Việc xây dựng và quản lý hoạt động Bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa là một sự tiếp cận đối với lĩnh vực đổi mới tư duy trong quản lý giáo dục tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước cùng với sự phát triển của thời đại. Hơn nữa hướng chuẩn hóa là cơ sở xác định đúng vị trí, vai trò, nhiệm vụ của người giáo viên trung học cơ sở trong hệ thống GD quốc dân. Hướng chuẩn hóa giáo viên trung học cơ sở là cơ sở để nhà trường (Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn) đánh giá viên chức sau mỗi học kỳ và mỗi năm học. Từ kết quả thực hiện bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa và các nhà trường thực hiện tốt chế độ thi đua khen thưởng sẽ giúp GV tự phấn đấu vươn lên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Quy định Hướng chuẩn hóa giáo viên trung học cơ sở là cơ sở pháp lý quan trọng để các trường sư phạm cụ thể hóa nội dung giảng dạy, các nhà giáo dục viết giáo trình phải dựa trên chương trình khung đã được ban hành để thực hiện việc đào tạo GV theo hướng chuẩn hóa.
1.3.2. Nội dung bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
Nội dung bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa là tổng thể những kiến thức, kĩ năng và thái độ trong đó chú trọng vào những kĩ năng mới, những thao tác nghiệp vụ về dạy học, GD phong phú, đa dạng, linh hoạt nhằm thay đổi mạnh mẽ Năng lực nghề nghiệp Đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu dạy học, GD theo hướng chuẩn hóa.
Nội dung chương trình phải đạt được những yêu cầu sau: mục tiêu chương trình thể hiện nhu cầu bồi dưỡng, các kiến thức có tính liên thông, tích hợp, tính phân hóa, tính đặc thù bộ môn, vùng miền; khung chương trình thiết kế theo hướng mở, đòi hỏi được nâng cấp, phát triển và cải tiến liên tục sau mỗi khóa bồi dưỡng; nội dung chương trình theo hướng phục vụ cho người tự học, tăng cường tính chủ động sáng tạo gồm có:
- Bồi dưỡng tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống:
Giúp GV nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý thức công dân, cống hiến hết mình vì nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tích cực xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước, tham gia nhiệt tình các hoạt động xã hội, góp phần phát triển đời sống văn hóa quê hương; yêu nghề, tận tụy với nghề; sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao.
Chấp hành tốt các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, quy định của pháp luật Nhà nước. Thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định của nhà trường, địa phương và đạo đức nghề nghiệp. Giáo dục HS trở thành con ngoan, trò giỏi, vừa có đức, vừa có tài.
Rèn luyện nâng cao phẩm chất nhà giáo; có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; được đồng nghiệp tín nhiệm, phụ huynh và HS tin cậy, thương yêu. Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; hết lòng phục vụ nhân dân.
- Bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn:
Bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn để bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo cho HS yếu, kém, bồi dưỡng kiến thức về chính trị, Kinh tế xã hội, khoa học, y tế…vv
- Bồi dưỡng kỹ năng sư phạm:
Bồi dưỡng kỹ năng sư phạm cho GV là nội dung cơ bản, cần thiết trong công tác bồi dưỡng bao gồm: kỹ năng quản lý lớp, xử lí học sinh vi phạm, kỹ năng xây dựng kế hoạch dạy học, kỹ năng dạy học tích cực, kỹ năng giao tiếp với phụ huynh và HS, ứng xử đồng nghiệp và cộng đồng. ….các kĩ năng hoạt động xã hội đặc biệt là biết phối hợp với gia đình trong việc giáo dục và rèn luyện nhân cách HS. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
Những nội dung năng lực nghề nghiệp của giáo viên Trung học cơ sở đã được cụ thể hóa và ban hành tại thông tư 20/2024/TT–GDĐT (từ điều 4 đến điều 8 chương II). Hướng chuẩn hóa GV cơ sở giáo dục phổ thông được trình bày thành 5 tiêu chuẩn (mỗi điều là một tiêu chuẩn) [9]; mỗi tiêu chuẩn được cụ thể hóa bằng một số tiêu chí. Mỗi tiêu chí đều có tiêu đề, có nội dung, chứa đựng những dấu hiệu cơ bản về Năng lực nghề nghiệp của GV đáp ứng đổi mới giáo dục hiện nay.
1.3.3. Phương pháp, hình thức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng chuẩn hóa
Phương pháp bồi dưỡng cần phù hợp với thực tế, nội dung cần đảm bảo yêu thiết thực hiệu quả. Các hình thức bồi dưỡng cần đa dạng, phong phú như: tọa đàm, thảo luận, đối thoại, tham quan thực tế, sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại, thiết kế kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức. Dành nhiều thời gian cho việc trao đổi theo nhóm, soạn bài tập giảng, sử dụng thiết bị, thiết kế kiểm tra theo hướng chuẩn hóa.
Có nhiều hình thức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng chuẩn hóa như:
- Bồi dưỡng thường xuyên khi kết thúc năm học vào dịp nghỉ hè.
- Bồi dưỡng tại chỗ, cung cấp đầy đủ tài liệu cho giáo viên tự học, có đánh giá.
- Bồi dưỡng trực tuyến qua trang web trường học kết nối.
- Bồi dưỡng theo chuyên đề, hội thảo … ở trường, ở cụm trường
- Bồi dưỡng thông qua ứng dụng nghiên cứu khoa học
- Tự bồi dưỡng
- Bồi dưỡng dài hạn
- Bồi dưỡng từ xa qua các phương tiện thông tin đại chúng, vô tuyến truyền hình, các hình thức bổ trợ của băng hình, băng tiếng… vv
1.3.4. Đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng chuẩn hóa Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
Kiểm tra, đánh giá nhằm giúp cho các nhà Quản lý giáo dục biết được mức độ thực hiện các hoạt động theo kế hoạch bồi dưỡng, đồng thời đánh giá được những quyết định có phù hợp với thực tế hay không, trên cơ sở đó điều chỉnh các hoạt động, giúp đỡ hay thúc đẩy các cá nhân, tập thể để đạt được mục tiêu giáo dục. Kiểm tra không những để đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng mà còn là cơ sở để thực hiện cho một chu trình bồi dưỡng tiếp theo. Việc thực hiện kiểm tra công tác Bồi dưỡng giáo viên thực hiện theo các bước sau:
Xây dựng các tiêu chuẩn:
- Thiết lập chuẩn đánh giá dựa trên các tiêu chí thực hiện mục tiêu bồi dưỡng.
Nội dung bao gồm:
- Đánh giá phản ứng của người học: Học viên đánh giá như thế nào về hoạt động bồi dưỡng vào các thời điểm trước, trong, cuối khóa bồi dưỡng và vào những thời điểm sau bồi dưỡng.
- Đánh giá kết quả học tập: Kiểm tra học viên đã tiếp thu những gì từ khóa bồi dưỡng từ đó kiểm tra kiến thức chuyên môn, kĩ năng, thái độ và đối chiếu với những mục tiêu đã đề ra của quá trình bồi dưỡng.
- Đánh giá những thay đổi trong công việc: Xác định người học áp dụng những điều đã học vào dạy học, giáo dục như thế nào và những thay đổi đối với việc thực hiện dạy học, giáo dục.
- Đánh giá về mức độ thực hiện công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng: Đánh giá về mục tiêu bồi dưỡng; Công tác lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo bồi dưỡng; Nội dung, chương trình bồi dưỡng; Tổ chức đổi mới phương pháp và hình thức bồi dưỡng; Việc huy động các nguồn lực phục vụ, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động bồi dưỡng.
Lựa chọn phương pháp và nội dung, hình thức kiểm tra, đánh giá:
Tiến hành lựa chọn nội dung, hình thức và phương pháp đánh giá phù hợp với thực tế. Thu thập thông tin thường xuyên qua nhiều phương diện, đối tượng khác nhau để có kết quả đánh giá khách quan, chân thực. Hoạt động kiểm tra đánh giá bồi dưỡng trên nguyên tắc là thực hiện nhiều lần ở những thời điểm khác nhau: trước bồi dưỡng, trong quá trình bồi dưỡng và sau khi kết thúc bồi dưỡng.
- Xây dựng lực lượng kiểm tra, đánh giá:
Để thực hiện việc kiểm tra đánh giá có hiệu quả đòi hỏi phải xây dựng được lực lượng tham gia vào quá trình kiểm tra đánh giá. Mỗi bộ phận, cá nhân thực hiện các nội dung, phương thức đánh giá theo vai trò, trách nhiệm của mình.
- Sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh công tác quản lí bồi dưỡng
Kết quả kiểm tra đánh giá được đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra để phân tích những mặt mạnh và mặt yếu của quá trình bồi dưỡng. Từ đó, các nhà quản lí đưa ra các quyết định cần thiết để điều chỉnh những sai lệch trong quá trình thực hiện bồi dưỡng. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
1.3.5. Các nguồn lực tham gia bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng chuẩn hóa
- Nguồn lực con người:
Hiệu trưởng các trường cần chủ động phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động Bồi dưỡng giáo viên ngay tại trường mình để không phụ thuộc hoàn toàn vào Sở GD&ĐT hoặc Phòng GD & ĐT huyện.
Cụ thể là sử dụng những GV của trường là cán bộ cốt cán và những GV có trình độ thạc sĩ làm báo cáo viên để phát huy tự bồi dưỡng theo nhu cầu, theo yêu cầu nhiệm vụ của ngành và theo xu hướng đổi mới giáo dục nhằm bổ sung những nội dung mà kế hoạch bồi dưỡng của Sở còn thiếu hoặc thực hiện chưa có chiều sâu.
Xây dựng Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng và rải đều ở các bộ môn, chú trọng những GV trẻ và những GV biết ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào công tác Bồi dưỡng giáo viên.
Phối hợp chặt chẽ với các trường Đại học sư phạm, có thể nói đây là vấn đề mang tính chiến lược để nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác Bồi dưỡng giáo viên. Đội ngũ giảng viên Đại học sư phạm chính là lực lượng nòng cốt để thúc đẩy hoạt động Bồi dưỡng giáo viên có hiệu quả hơn.
Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên lập các kế hoạch Bồi dưỡng giáo viên ngắn hạn và dài hạn, dự trù kinh phí thực hiện kế hoạch, trực tiếp quản lý điều hành các hoạt động bồi dưỡng, thu nhận các thông tin phản hồi để kịp thời điều chỉnh, cải tiến.
- Nguồn lực thời gian Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
Các thời điểm để tổ chức các hoạt đồng bồi dưỡng: đầu năm học, theo đợt trong năm học, trong suốt năm học hay trong hè,… Thời lượng bồi dưỡng mỗi nội dung khoảng một tuần trong một năm học (40 tiết/năm). Như vậy, tổng thời gian GV phải tham gia chương trình bồi dưỡng thường xuyên mỗi năm là 120 tiết. Các cấp quản lý giáo dục được thay đổi thời lượng ở từng nội dung sao cho phù hợp với kế hoạch của địa phương, nhưng không được thay đổi tổng số thời gian.
- Nguồn lực Cơ sở vật chất, kĩ thuật, trang thiết bị, tài liệu, phương tiện
CSVC, kỹ thuật và đồ dùng dạy học là một phần không thể thiếu trong quá trình Bồi dưỡng giáo viên. Vì thế, việc sữa chữa thường xuyên Cơ sở vật chất, mua sắm các trang thiết bị và đồ dùng dạy học hiện đại cho hoạt động Bồi dưỡng giáo viên là một việc làm vô cùng quan trọng trong Quản lý giáo dục.
Địa điểm tổ chức cần thuận lợi về mặt giao thông, các phòng học phải phù hợp với hoạt động bồi dưỡng cung cấp trang thiết bị cần thiết cho giảng viên tham gia giảng day, lựa chọn giảng viên tham gia giảng dạy phải có khả năng ứng dụng Công nghệ thông tin và các phương tiện hỗ trợ trong giảng dạy ví dụ như sử dụng máy vi tính, băng đĩa hình,…
Chuẩn bị đầy đủ các tài liệu cho GV tham gia để ngoài việc nghiên cứu học tập trên lớp, GV có thể tự tìm hiểu kiến thức và tự kiểm tra đánh giá tại nhà.
Hoạt động Bồi dưỡng giáo viên muốn hiệu quả cần chú trọng khai thác hiệu quả việc ứng dụng Công nghệ thông tin để sử dụng nguồn tài nguyên trên mạng đồng thời trao đổi được nhiều tài liệu bồi dưỡng giữa các trường trên trang web trường học kết nối. Các hình thức trên rất phù hợp cho hoạt động tự bồi dưỡng và bồi dưỡng từ xa.
- Nguồn lực tài chính Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
Kinh phí dành cho hoạt động Bồi dưỡng giáo viên phải được dự trù trước và phải ổn định. Cần khen thưởng những GV được xếp loại giỏi cuối khóa, các Cán bộ quản lý làm việc có hiệu quả. Đối với những GV tham gia lớp bồi dưỡng tập trung, ngoài kinh phí hỗ trợ theo chế độ hiện hành thì nhà trường cần hỗ trợ thêm tiền mua tài liệu để các giờ bồi dưỡng được hiệu quả. Điều này cũng áp dụng đối với GV tham gia các lớp bồi dưỡng tại chỗ.
Các giảng viên Đại học sư phạm tham gia Bồi dưỡng giáo viên tại huyện, tại trường ngoài các khoản tiền bồi dưỡng giờ dạy theo quy định, cần có phụ cấp thêm kinh phí đi đường, ăn ở, mua sắm tài liệu.
Kêu gọi các lực lượng xã hội hóa cho hoạt động bồi dưỡng, sự hỗ trợ tài chính của: Hội khuyến học, Hội phụ huynh học sinh, của các GV trong nhà trường …. vv
- Môi trường, không gian nơi diễn ra hoạt động bồi dưỡng:
Xây dựng bầu không khí tâm lý sư phạm trong sáng, lành mạnh sẽ phát huy tinh thần tự học, tự bồi dưỡng đồng thời làm cho GV tin tưởng vào sự phát triển của nhà trường sẽ đem hết nhiệt huyết nhà giáo cống hiến cho sự phát triển giáo dục.
Xây dựng chế độ đãi ngộ, chính sách thi đua khen thưởng nhằm động viên khuyến khích giáo viên trung học cơ sở tham gia bồi dưỡng để đáp ứng chuẩn nghề nghiệp, GV hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
1.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa
1.4.1. Xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch (xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trường trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa)
- Nhu cầu bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng chuẩn hóa
BDGV Trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa chỉ có hiệu quả khi họ có nhu cầu, nếu bắt buộc một cách miễn cưỡng sẽ làm cho việc bồi dưỡng kém hiệu quả. Khi Giáo viên trung học cơ sở có nhu cầu, khao khát học tập thì công tác bồi dưỡng trở nên dễ dàng hơn rất nhiều và sẽ mang lại hiểu quả tốt. Quan trọng hơn, nếu bồi dưỡng mà không dựa vào trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp hiện có thì sẽ gặp tác động ngược lại và gây lãng phí thời gian và kinh phí.
Trong trường hợp, chương trình bồi dưỡng mà những kiến thức và kĩ năng của Giáo viên trung học cơ sở đã có và tốt rồi thì chỉ làm mất thời gian của họ và gây tác động không tốt cho những Giáo viên trung học cơ sở khác tham gia bồi dưỡng. Hoặc sẽ xảy ra trường hợp bồi dưỡng những thứ quá cao hoặc quá xa với hiểu biết của họ thì cũng sẽ không hiệu quả.
Do đó, đề cập đến nhu cầu bồi dưỡng của Giáo viên trung học cơ sở sẽ bao gồm: Nhu cầu về nội dung bồi dưỡng; Nhu cầu về hình thức bồi dưỡng bao gồm: trực tuyến, hội thảo-tập huấn, thường xuyên, tập trung vào hè, theo chuyên đề, tổng hợp…; Nhu cầu về phương pháp bồi dưỡng: thuyết trình, hướng dẫn và tự nghiên cứu tài liệu, thảo luận, huấn luyện…; Nhu cầu về kiểm tra, đánh giá; Nhu cầu về giảng viên bồi dưỡng; Nhu cầu về quyền lợi được hưởng khi tham gia bồi dưỡng.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng chuẩn hóa
- Xác định mục tiêu bồi dưỡng Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
Mục tiêu bồi dưỡng được hiểu là sản phẩm cuối cùng của quá trình bồi dưỡng. Quản lý mục tiêu bồi dưỡng là quá trình thực hiện những tác động của chủ thể quản lý đến các thành tố cấu thành quá trình bồi dưỡng và thiết lập mối quan hệ đồng thời vận hành mối quan hệ theo định hướng để đạt được mục tiêu bồi dưỡng.
Mục tiêu quản lý bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp GV theo hướng chuẩn hóa của hiệu trưởng trường Trung học cơ sở là tạo dựng môi trường và những điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch bồi dưỡng cho GV nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, phẩm chất đạo đức cho Đội ngũ giáo viên, góp phần khẳng định vị thế và khẳng định thương hiệu của nhà trường.
Bồi dưỡng nhằm nâng cao, hoàn thiện đạo đức, lối sống, phẩm chất chính trị và chuyên môn nghiệp vụ… nhằm nâng cao kiến thức bổ sung kỹ năng nghề nghiệp.
Xác định nội dung bồi dưỡng
- Nhóm nội dung chính trị xã hội: Giáo dục về phẩm chất đạo đức, thái độ cho học sinh, bao gồm kiến thức về triết học, giáo dục công dân, dân số, bảo vệ môi trường…vv
- Nhóm nội dung khoa học, kĩ thuật, công nghệ: Chủ yếu nhằm hình thành năng lực, đó là hệ thống kiến thức, kĩ năng chung và riêng.Thường được chia thành các nội dung khoa học cơ bản, các nội dung thực hành và lý thuyết.
Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung bồi dưỡng được tiến hành trong suốt quá trình, thông qua việc quản lý hoạt động dạy học sao cho các kế hoạch, nội dung chương trình bồi dưỡng được triển khai một cách khoa học, đúng về nội dung và tiến độ thời gian nhằm đạt được các yêu cầu của mục tiêu bồi dưỡng.
Xác định phương pháp bồi dưỡng
- Phương pháp bồi dưỡng cần phù hợp về nội dung, đảm bảo yêu cầu thiết thực, phong phú nghiêm túc và hiệu quả.
- Quản lý, chỉ đạo học tập bồi dưỡng theo hướng thiết thực, hiệu quả, việc học tập theo tổ, nhóm chuyên môn phải chú trọng. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
- Tổ chức quản lý tự bồi dưỡng, tự học nâng cao trình độ giáo viên theo đơn vị nhà trường phù hợp với thực tế.
Xác định hình thức bồi dưỡng
Quan tâm đến việc sử dụng các loại hình bồi dưỡng những cần tập trung chủ yếu các hình thức bồi dưỡng sau:
- Bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn: Do Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT tổ chức, hay các lớp tập huấn do các đoàn thể tổ chức…
- Bồi dưỡng thông qua học tập, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn.
- Tự bồi dưỡng: Trên cơ sở tài liệu và sự hỗ trợ hướng dẫn của các cá nhân, tổ nhóm chuyên môn thì cán bộ GV tự nghiên cứu tài liệu, tự học, tự bồi dưỡng.
Bồi dưỡng thường xuyên: Là bồi dưỡng theo chu kỳ cho Giáo viên trung học cơ sở để họ được bổ sung các kiến thức cũ và cập nhật kiến thức mới về chủ trương, đường lối giáo dục, về nội dung và phương pháp giáo dục HS. Việc bồi dưỡng này rất quan trọng đòi hỏi mỗi GV phải có ý thức tự bồi dưỡng, thường xuyên trau dồi kiến thức để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Bồi dưỡng từ xa: Qua mạng internet, các phương tiện thông tin đại chúng, vô tuyến truyền hình, các hình thức bổ trợ của băng hình, băng tiếng…vv
1.4.2. Tổ chức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trường trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
Tổ chức bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp GV là quản lý việc tổ chức các nhiệm vụ nghiên cứu, học tập, rèn luyện của GV trong quá trình Bồi dưỡng giáo viên:
- Theo dõi, tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cực trong việc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng.
- Theo dõi, động viên, khuyến khích GV phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập ngày càng cao để phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục những yếu tố tiêu cực.
- Tổ chức điều tra cơ bản GV khi mới vào khoá bồi dưỡng để nắm được trình độ, năng lực và các đặc điểm tâm lí cá nhân của từng GV, trên cơ sở đó phân loại GV và có các quyết định quản lý phù hợp.
- Tổ chức và hướng dẫn cho GV tự xây dựng kế hoạch cá nhân để phấn đấu theo tiêu chuẩn “dạy tốt, rèn tốt”.
- Tổ chức hoạt động lôi cuốn sự tham gia tích cực, sáng tạo của GV đồng thời chú trọng tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp một cách lành mạnh, đa dạng, hấp dẫn.
1.4.3. Chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trường trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa
Chỉ đạo về thực chất là những hành động xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lí, chính là việc huy động mọi lực lượng vào việc thực hiện và điều hành các hoạt động để hoàn thành kế hoạch đề ra. Chỉ đạo bồi dưỡng chính là quá trình thực hiện lần lượt các bước của kế hoạch đã đề ra:
- Lựa chọn phương án phù hợp để ra các quyết định hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ thực hiện kế hoạch bồi dưỡng
Căn cứ vào mục tiêu, nội dung của kế hoạch, lãnh đạo các cấp quản lí giáo dục lựa chọn phương án phù hợp để ra các quyết định bám sát mục tiêu, kịp thời, hợp lí và quán triệt các nguyên tắc hoạt động trong triển khai bồi dưỡng.
- Sử dụng các phương pháp để quản lí điều hành quá trình bồi dưỡng
Phối hợp các phương pháp quản lí trong việc điều hành như phương pháp hành chính, phương pháp tâm lí xã hội, phương pháp kinh tế để điều hành các hoạt động bồi dưỡng diễn ra một cách thuận lợi. Đó là việc giao nhiệm vụ cho từng bộ phận, cá nhân một cách khoa học, không chồng chéo, theo đúng chức năng nhiệm vụ trong mối quan hệ hợp tác giữa lãnh đạo – các bộ phận, các bộ phận – GV, GV –GV. Đồng thời, Cán bộ quản lý phải thường xuyên động viên, khuyến khích tinh thần để tạo động cơ làm việc cho các thành viên trong tổ chức và niềm đam mê học tập cho Đội ngũ giáo viên tham gia bồi dưỡng để biến mục tiêu bồi dưỡng chung thành nhu cầu hoạt động của mỗi người. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
- Điều chỉnh và giám sát hoạt động bồi dưỡng:
Điều chỉnh hoạt động bồi dưỡng là quá trình hoạt động của Cán bộ quản lý nhằm theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận, cá nhân để phát hiện ra những mặt tích cực cần phát huy; những hạn chế, sai lệch cần khắc phục; từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh kịp thời và phù hợp cho quá trình quản lí bồi dưỡng đang diễn ra và cơ sở thiết lập quá trình bồi dưỡng tiếp theo.
Thực hiện quá trình giám sát theo nhiều hình thức như: quan sát, thu thập thông tin về khóa bồi dưỡng, các khiếu nại hay ý kiến của học viên về nội dung chương trình, phương pháp, hình thức, thời gian bồi dưỡng và mức độ đáp ứng của Cơ sở vật chất, phương tiện dạy học, Công nghệ thông tin và truyền thông, khả năng kết nối với thực tiễn dạy học trong lớp học, sự điều hành của ban tổ chức, kinh phí,…vv
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá năng lực nghề nghiệp của giáo viên trường trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa
Tổ chức kiểm tra, đánh giá GV của nhà trường theo chuẩn hóa có nghĩa là xác định trạng thái hiện tại của từng GV so với trạng thái mong muốn. Cụ thể theo các tiêu chí cho chuẩn Năng lực nghề nghiệp ta xác định chính xác, khách quan mức độ Năng lực nghề nghiệp của GV ở thời điểm đánh giá. Trên cơ sở đó đưa ra những khuyến cáo cho GV xây dựng kế hoạch tự tự bồi dưỡng nâng cao Năng lực nghề nghiệp cho bản thân.
Trên cơ sở xác định mức độ Năng lực nghề nghiệp của GV. Đánh giá năng lực của GV theo chuẩn được thực hiện mỗi năm một lần khi kết thúc năm học theo các bước sau.
- Cá nhân GV tự đánh giá xếp loại.
- Lấy ý kiến của đồng nghiệp trong tổ nhóm chuyên môn
- Hiệu trưởng đánh giá xếp loại.
Đánh giá Năng lực nghề nghiệp của GV theo hướng chuẩn hóa cần coi trọng việc đối chiếu từng chỉ tiêu, tiêu chuẩn đánh giá đúng điểm mạnh, điểm yếu của mỗi GV qua kiểm tra nguồn minh chứng. Do đó không chỉ dừng lại ở việc quy ra điểm số để xếp loại GV vì sẽ không động viên được bộ phận GV hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và không kích thích được sự nỗ lực phấn đấu phát triển nghề nghiệp của toàn đội ngũ trong đơn vị. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
1.4.5. Xây dựng môi trường làm việc, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng cho giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa
Xây dựng một tập thể sư phạm đoàn kết, nhất trí, biết học hỏi sẽ tạo ra môi trường thuận lợi để khuyến khích tiềm năng của mỗi GV và tập thể Đội ngũ giáo viên có điều kiện và cơ hội phát huy Năng lực nghề nghiệp, cống hiến tích cực và đạt hiệu quả cho việc nâng cao chất lượng giảng dạy của nhà trường, phù hợp với khả năng chia sẻ năng lực tự bồi dưỡng và hợp tác trong Đội ngũ giáo viên trường Trung học cơ sở Vạn Phúc huyện Thanh Trì, Hà Nội.
Xây dựng chính sách đãi ngộ, chế độ thi đua, khen thưởng động viên khuyến khích giáo viên trung học cơ sở tham gia bồi dưỡng nhằm đáp ứng chuẩn nghề nghiệp, GV hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, thống nhất các loại hồ sơ, sổ sách của tổ, của GV.
Một yếu tố hạn chế hoạt động bồi dưỡng là thiếu Cơ sở vật chất. Để Bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp cần có đầy đủ phòng ốc, tài liệu,…vv
Để đảm bảo quản lý Bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp thì trong cơ chế quản lý cần giải quyết hợp lý các đề xuất, kiến nghị từ GV. Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, phát huy tinh thần tự bồi dưỡng, tự học làm cho Đội ngũ giáo viên tin tưởng vào sự phát triển của nhà trường để đem hết nhiệt huyết nhà giáo cống hiến cho sự phát triển chung của nhà trường. Đây là nội dung đảm bảo điều kiện cho công tác Bồi dưỡng giáo viên có thể được thực hiện và thực hiện một cách có kết quả.
1.5. Các yếu tố tác động đến bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
1.5.1. Yếu tố khách quan
- Về chính sách của Đảng và Nhà nước về Giáo dục và Đào tạo
Đảng và Nhà nước luôn coi trọng GD&ĐT là quốc sách hàng đầu vì vậy các chính sách vĩ mô của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT trong thời gian qua đã được toàn ngành GD&ĐT và xã hội ghi nhận, đánh giá cao.
Bên cạnh các chủ trương, chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước quan tâm đến GD&ĐT thì nhân tố chính có tính quyết định, là nguyên nhân đầu tiên dẫn đến thành công của sự nghiệp GD &ĐT và xây dựng Đội ngũ giáo viên đó là sự lãnh đạo, chỉ đạo, chăm lo kịp thời của cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp đối với GD&ĐT.
- Về chế độ, chính sách đãi ngộ cho giáo viên
Muốn Đội ngũ giáo viên khắc phục khó khăn vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ “ trồng người”, đem hết nhiệt huyết cống hiến cho sự nghiệp GD&ĐT thì cần phải tạo ra động lực cho mỗi GV từ các chế độ lương, phụ cấp, chế độ thâm niên, các khoản thu nhập đủ khả năng đáp ứng cho một gia đình vào loại trên mức trung bình của xã hội cùng với bầu không khí sư phạm đoàn kết, lành mạnh. Đây là yếu tố rất quan trọng vì ảnh hưởng trực tiếp tới tâm tư, tình cảm, nguyện vọng nghề nghiệp của mỗi GV. Bởi vì, người GV cũng như mọi công chức, viên chức của các ngành nghề khác, ngoài công việc (dù dạy học là nghề cao quý nhất trong những nghề cao quý) thì họ còn phải lo gánh nặng gia đình. Họ chỉ thực sự yên tâm, tâm huyết với nghề giáo khi họ không còn phải lo tới cuộc sống kinh tế hàng ngày.
1.5.2. Yếu tố chủ quan Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
Năng lực quản lý của Cán bộ quản lý giáo dục rất quan trọng. Chủ tịch Hồ Chí Minh thường nhắc nhở: “Cán bộ nào thì phong trào đấy”. Cán bộ quản lý là lực lượng “tiên phong” của đơn vị. Vì vậy năng lực và phẩm chất của Cán bộ quản lý là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới công tác xây dựng, phát triển Đội ngũ giáo viên trong đơn vị.
Đội ngũ Cán bộ quản lý, trước hết phải chấp hành nghiêm túc các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Pháp luật nhà nước, quy định của ngành; có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng; có tình yêu nghề, tận tuỵ, vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị của đơn vị. Cán bộ quản lý phải có tác phong làm việc khoa học, gương mẫu trong lối sống và làm việc. Trong công tác điều hành hoạt động giáo dục của trường để thiết thực, hiệu quả thì Cán bộ quản lý phải gần gũi, thân thiện với đồng nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho Đội ngũ giáo viên phát huy năng lực, hoàn thành suất sắc nhiệm vụ được giao đồng thời phải dân chủ, lắng nghe ý kiến của GV, HS để điều chỉnh hoạt động cho phù hợp với thực tế nhà trường.
CBQL phải có hiểu biết sâu rộng về vị trí, vai trò nhiệm vụ mục tiêu đào tạo, nội dung, phương pháp chương trình giáo dục phổ thông. Vì vậy Cán bộ quản lý phải tích luỹ kinh nghiệm thực tế, không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để biết vận dụng linh hoạt vào điều kiện thực tế của trường và địa phương nhằm đáp ứng yêu cầu và xu thế phát triển của đất nước.
Tiểu kết chương 1
Quản lý giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa thực chất là quản lý chất lượng của Đội ngũ giáo viên gắn với mức độ đạt được của GV thể hiện ở 5 lĩnh vực: Phẩm chất nhà giáo; Phát triển chuyên môn nghiệp vụ; Xây dựng môi trường giáo dục; Phát triển mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội; Sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.
Để làm rõ hơn cơ sở lý luận về hoạt động Bồi dưỡng giáo viên và quản lý hoạt động bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho Đội ngũ giáo viên trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa, đề tài đã nêu và phân tích một số khái niệm liên quan như: Quản lý, Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường,…. đồng thời dựa vào mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ của giáo dục trong giai đoạn hiện nay để phân tích các nội dung của công tác hoạt động quản lý bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho GV trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa. Xong bên cạnh đó, để có cơ sở chắc chắn, khoa học hơn cần phải có cơ sở thực tiễn để đề xuất các biện pháp thực hiện. Vì vậy đề tài tiếp tục nghiên cứu phần thực trạng hoạt động bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp và quản lý hoạt động bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho Đội ngũ giáo viên trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo chuẩn hóa ở chương II. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
