Luận văn: Quản lý tài chính tại trường cao đẳng giao thông vận tải

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Quản lý tài chính tại trường cao đẳng giao thông vận tải hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải Huế dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài luận văn

Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước luôn xem giáo dục là quốc sách hàng đầu, là điều kiện tiên quyết để phát triển kinh tế, góp phần ổn định chính trị xã hội và trên hết giáo dục đào tạo góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người. Vì vậy hệ thống các trường đại học và cao đẳng là những đơn vị được thành lập nhằm phục vụ cho công tác giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội, có vị trí và vai trò rất quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc gia ở tất cả các nước trên thế giới.

Các trường đại học và cao đẳng là những đơn vị có thể bảo đảm nguồn thu tùy theo cơ chế tự chủ Tài chính, và một phần nguồn thu để thực hiện chức năng, nhiệm vụ là do ngân sách nhà nước cấp. Chính vì vậy, việc quản lý chặt chẽ về Tài chính trong các trường đại học và cao đẳng là bắt buộc và cần thiết nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn Tài chính của nhà nước cũng như của xã hội. Tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6, khóa XII đã ban hành Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 25 tháng 10 năm 2017 “về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập”. Trong đó có vấn đề về hoàn thiện pháp luật về cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các ngành, lĩnh vực trên cơ sở mức độ tự chủ về tài chính, tăng cường phân cấp và tăng tính chủ động cho các đơn vị sự nghiệp công lập. Việc trao quyền tự chủ cho các đơn vị nhằm khuyến khích, tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp đảm bảo trang trải kinh phí hoạt động và nâng cao thu nhập cho người lao động, đồng thời giảm được gánh nặng lên ngân sách nhà nước.

Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Huế được thành lập theo Quyết định số 4318/QĐ-BGĐT của Bộ Giáo dục và đào tạo ngày 09 tháng 10 năm 2015, tiền thân là trường Trung học Giao thông vận tải Huế. Trường là một trong những đơn vị thực hiện nghị định 43/2006/NĐ-CP nay được thay thế bằng nghị định 16/2015/NĐ-CP  quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài những kết quả đạt được như nguồn thu ổn định, cơ sở vật chất được đầu tư, thu nhập của cán bộ, giảng viên, nhân viên tăng. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, việc quản lý Tài chính của trường Cao đẳng Giao thông vận tải Huế vẫn còn một số hạn chế như: nguồn thu còn hạn chế, còn bị động trong cân đối nguồn thu và tiết kiệm chi để thanh toán thu nhập tăng thêm của trường, nợ công còn cao, trang thiết bị có đầu tư nhưng chưa đồng bộ, chưa quản lý và khai thác tốt cơ sở vật chất… Luận văn: Quản lý tài chính tại trường cao đẳng giao thông vận tải.

Từ thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài luận văn với nội dung: “Quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải Huế” làm đề tài luận văn cao học là phù hợp với chuyên ngành đào tạo và có ý nghĩa khoa học và thực tiễn nhất định.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Hỗ Trợ Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Quản Lý Công

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Hiện nay, việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ta luôn được xác định luôn là một trong những nội dung trọng tâm của cải cách tài chính công, là vấn đề quan trọng trong chương trình cải cách hành chính nhà nước ở nước ta. Tính đến nay, đã có những công trình nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các lĩnh vực khác nhau như sau:

Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ Đề tài “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường Trung học Giao thông vận tải Huế” của tác giả Ngô Tuấn Huy, bảo vệ năm 2015;

Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ Đề tài “Quản lý tài chính tại Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế” của tác giả Phan Quý Phương, bảo vệ năm 2015;  – Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ Đề tài “Quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Y tế Huế ” của tác giả Lê Hoàng Bảo Ngân, bảo vệ năm 2016.

Tuy nhiên, vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải Huế. Vì vậy, việc tác giả chọn đề tài “Quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải Huế” sẽ không trùng lắp với bất cứ luận văn thạc sỹ của tác giả nào.

3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

  • Mục đích: Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập, luận văn đi vào đánh giá được thực trạng và đề xuất được những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải Huế  trong thời gian tới.
  • Nhiệm vụ:
  • Hệ thống hóa những cơ sở khoa học về quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Làm rõ thực trạng, đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải Huế
  • Đề xuất được những định hướng giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải Huế trong thời gian tới

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu

  • Lý luận: Hệ thống hóa những vấn để về quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Thực tiễn: Nghiên cứu phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại  trường Cao đẳng Giao thông vận tải Huế. Luận văn: Quản lý tài chính tại trường cao đẳng giao thông vận tải.

4.2 Phạm vi nghiên cứu

  • Về không gian: là thực tế công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế
  • Về thời gian: nghiên cứu tài chính từ năm 2015- 2017

5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

  • Phương pháp luận: Luận văn lấy phương pháp luận Duy vật biện chứng và Duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lê nin;
  • Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể như: Tổng hợp, phân tích, so sánh các số liệu và tình hình nhằm phản ánh và đánh giá thực trạng, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế trong thời gian tới.

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

  • Góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải Huế nói riêng và công tác quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính nói chung.
  • Đánh giá đúng thực trạng việc quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải Huế trong thời gian qua, tìm ra những bất cập, tồn tại.
  • Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường cao đẳng Giao thông vận tải Huế trong giai đoạn tới.

7. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo luận văn được chia thành 3 chương:

  • Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
  • Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải Huế
  • Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải Huế

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.1.Tổng quan về các trường Cao đẳng  công lập

1.1.1. Khái quát chung về đơn vị sự nghiệp công lập Luận văn: Quản lý tài chính tại trường cao đẳng giao thông vận tải.

Tổ chức công là những đơn vị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập nhằm quản lý nhà nước về một lĩnh vực nào đó hoặc thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định.

Tổ chức công là tổ chức được Nhà nước thành lập hoặc cho phép thành lập, hoạt động vì mục tiêu công, phục vụ lợi ích của cộng đồng trên cơ sở các quy định của pháp luật.

Đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị do nhà nước thành lập hoạt động có thu thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và dịch vụ nhằm duy trì hoạt động bình thường của các nghành kinh tế quốc dân. Các đơn vị này hoạt động trong các lĩnh vực y tế, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ và môi trường, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm…

Đơn vị sự nghiệp công lập được xác định dựa vào các tiêu chuẩn sau:

  • Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương hoặc địa phương .
  • Được Nhà nước cung cấp kinh phí và tài sản để hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn cà được phép thực hiện một số khoản thu theo chế độ Nhà nước quy định.
  • Có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế độ Nhà nước hiện hành.
  • Đơn vị sự nghiệp mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; được mở tài khoản tiền gởi tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu,chi của hoạt động dịch vụ.
  • Thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước: Đơn vị sự nghiệp có các họa động dịch vụ phải đăng ký, kê khai, nộp đủ các loại thuế và các các khoản khác (nếu có), được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật.
  • Được huy động vố và vay vốn tín dụng: Đơn vị sự nghiệp có hoạt động dịch vụ được vay vốn của các tổ chức tín dụng, được huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo đúng quy định của pháp luật.

Việc quản lý và sử dụng tài sản: Đơn vị thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản tại đơn vị sự nghiệp. Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện trích khấu hao thu hồi vốn theo quy định áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước. Số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu từ thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước đơn vị được để lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

Số tiền trích khấu hao, tiền thu thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn vay được dùng để trả nợ vay. Trường hợp đã trả đủ nợ vay, đơn vị được để lại để bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đối với số còn lại.

1.1.2. Tổng quan về các trường Cao đẳng công lập Luận văn: Quản lý tài chính tại trường cao đẳng giao thông vận tải.

Trường CĐCL là cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được Nhà nước thành lập và đầu tư về kinh phí và cơ sở vật chất, hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc các khoản đóng góp phi lợi nhuận nhằm cung cấp các nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp giáo dục đào tạo và nhu cầu phát triển của đất nước.

Trường CĐCL là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được xác định dựa vào các tiêu chuẩn sau: Có văn bản quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương hoặc địa phương; được Nhà nước cung cấp kinh phí và tài sản để thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu theo quy định của Nhà nước; có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy Quản lý tài chính kế toán theo chế độ Nhà nước quy định;  là đơn vị độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng mở tại Kho bạc Nhà nước để ký gửi các khoản thu – chi tài chính

1.1.3. Vai trò, vị trí của các trường Cao đẳng công lập trong hệ thống Giáo dục- Đào tạo

Đào tạo nhân lực trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp phù hợp, đáp ứng nhu cầu của xã hội, có khả năng hợp tác trong hoạt động nghề nghiệp, tự tạo được việc làm cho mình và cho xã hội.

Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, triển khai nghiên cứu khoa học; phát triển và chuyển giao công nghệ, thực hiện các loại hình dịch vụ khoa học, công nghệ và sản xuất; sử dụng có hiệu quả kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ.

Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, khoa học, công nghệ và hoạt động tài chính; quản lý giảng viên, cán bộ, công nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đủ về số lượng, đảm bảo yêu cầu về chất lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đăng ký, tổ chức triển khai kiểm định chất lượng giáo dục và chịu sự quản lý chất lượng của cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục.

Tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ theo đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũ cán bộ giảng viên của trường.

Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài sản theo quy định của pháp luật.

Phối hợp với các tổ chức, cá nhân và gia đình của người học trong hoạt động giáo dục.

Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo. Chăm lo đời sống và bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của cán bộ, giảng viên nhà trường.

Giữ gìn và phát triển những di sản văn hoá dân tộc. Luận văn: Quản lý tài chính tại trường cao đẳng giao thông vận tải.

Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý các cấp về các hoạt động của trường theo quy định hiện hành.

Công khai những cam kết của trường về chất lượng đào tạo, chất lượng đào tạo thực tế của trường, các điều kiện đảm bảo chất lượng và thu chi tài chính hàng năm của trường.

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Quyền hạn và trách nhiệm của trường cao đẳng

Trường cao đẳng được quyền tự chủ và chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, tài chính, quan hệ quốc tế, tổ chức và nhân sự của trường, cụ thể là:

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục và quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng của Nhà nước.

Phát triển chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình, lập kế hoạch giảng dạy và học tập phù hợp với trình độ và hình thức đào tạo cho từng ngành đào tạo trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Đăng ký, tham gia tuyển chọn, ký kết và thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ; đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ góp phần xây dựng, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của đất nước và hội nhập quốc tế.

Huy động, quản lý và sử dụng tốt các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục; hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất và việc làm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội.

Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng và công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân trong hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của  trường.

Nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; góp vốn bằng tiền, tài sản, giá trị quyền sở hữu trí tuệ; sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất của trường; tài trợ cho các hoạt động thực hiện chính sách ưu đãi đối với con, em gia đình thuộc diện chính sách, các hoạt động xã hội nhân đạo và từ thiện.

Được Nhà nước giao quyền sử dụng đất; được thuê đất, vay vốn và được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật.

Tổ chức bộ máy nhà trường, tuyển dụng đội ngũ giảng viên, cán bộ, nhân viên; thành lập và giải thể các tổ chức khoa học và công nghệ, các đơn vị dịch vụ và các doanh nghiệp của trường theo quy định Nhà nước.

Tổ chức các hoạt động của trường tại các cơ sở đã đăng ký và được Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận.

1.2. Nội dung quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập Luận văn: Quản lý tài chính tại trường cao đẳng giao thông vận tải.

1.2.1. Khái niệm, nguyên tắc và mô hình quản lý tài chính trong các trường Cao đẳng Công lập

1.2.1.1. Khái niệm quản lý tài chính trong các trường Cao đẳng Công lập

Quản lý tài chính là việc lập kế hoạch thu chi, tổ chức thực hiện kế hoạch và giám sát các hoạt động thu chi các nguồn tài chính nhằm  nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.

Quản lý tài chính trong các trường đại học hướng vào quản lý thu, chi của các quỹ tài chính trong đơn vị, quản lý thu chi của các chương trình, dự án đào tạo, quản lý thực hiện dự toán NS của trường.

Quản lý tài chính đòi hỏi các chủ thể quản lý phải lựa chọn, đưa ra các quyết định tài  chính và tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động quản lý tài chính của đơn vị. Mục tiêu của Quản lý tài chính trong các trường CĐCL không vì mục đích lợi nhuận, phục vụ cho cộng đồng xã hội là chủ yếu cho nên Quản lý tài chính tại các trường CĐCL là quản lý sử dụng có hiệu quả, đúng định hướng các nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

Quản lý tài chính trong trường CĐCL dựa trên cơ sở hệ thống các nguyên tắc, các quy định, chế độ của Nhà nước mà hình thức biểu hiện là những văn bản pháp luật, pháp lệnh, Nghị định…; nó còn thể hiện qua các quy chế, quy định của trường đại học đối với các hoạt động tài chính, các quy định này phải tuân theo các văn bản pháp quy của Nhà nước liên quan đến hoạt động tài chính của trường đại học.

1.2.1.2. Nguyên tắc quản lý tài chính của trường Cao đẳng Công lập

  • Nguyên tắc tập trung dân chủ: thông qua việc Quản lý tài chính đối với trường đại học, các khoản thu-chi trong Quản lý tài chính phải được công khai, minh bạch, có sự tham gia của cán bộ, công chức trong cơ quan nhằm đáp ứng mục tiêu chung của đơn vị;
  • Nguyên tắc hiệu quả: Hiệu quả trong Quản lý tài chính được thể hiện khi thực hiện các khoản chi tiêu. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội là hai nội dung quan trọng cần được xem xét đồng thời khi quyết định chính sách tài chính;
  • Nguyên tắc thống nhất: Thống nhất Quản lý tài chính là việc tuân thủ theo một quy định chung từ việc hình thành, sử dụng, thanh tra, kiểm tra, quyết toán, xử lý những vướng mắc trong quá trình thực hiện. Thực hiện nguyên tắc quản lý thống nhất sẽ đảm bảo tính bình đẳng, công bằng, đảm bảo hiệu quả và hạn chế những tiêu cực, rủi ro khi quyết định các khoản chi tiêu;
  • Nguyên tắc công khai, minh bạch: Minh bạch trong Quản lý tài chính là nguyên tắc quan trọng nhằm đảm bảo Quản lý tài chính thống nhất và hiệu quả. Thực hiện công khai, minh bạch trong Quản lý tài chính sẽ tạo điều kiện kiểm tra, giám sát các hoạt động thu – chi của đơn vị, hạn chế những thất thoát, lãng phí và đảm bảo tính hiệu quả của Quản lý tài chính.

1.2.1.3. Mô hình quản lý tài chính ở trường Cao đẳng Công lập

1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý Tài chính Luận văn: Quản lý tài chính tại trường cao đẳng giao thông vận tải.

Cơ cấu bộ máy trực tiếp quản lý tài chính trong tổ chức công bao gồm: Lãnh đạo tổ chức công, Trưởng phòng tài chính kế toán, Phòng tài chính kế toán, Trưởng các phòng bộ phận trong tổ chức.

Tổ chức quản lý Tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập phải tổ chức phân công và quy định chế độ trách nhiệm như sau:

Hầu hết các đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị dự toán cấp 3 ( Trừ Đài truyền hình trung ương và Thông tấn xã Việt Nam là đơn vị dự toán cấp 2), do vậy: Thủ trưởng cơ quan sẽ phải chịu trách nhiệm trực tiếp trước cơ quan quản lý cấp trên và trước pháp luật về các quyết định của mình trong quá trình quản lý tài chính của đơn vị. Trong đó người thủ trưởng đơn vị  là người chủ tài khoản, người trực tiếp đưa ra các quyết định quản lý việc huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong đơn vị.

Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê, quản lý tài sản theo đúng quy định của pháp luật, phản ảnh đầy đủ, kịp thời toàn bộ các khoản thu, chi của đơn vị trong sổ sách kế toán và thực hiện các quy định về chế độ thông tin, báo cáo hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy định hiện hành. Đồng thời thủ trưởng đơn vị cũng là người thường xuyên phải kiểm tra giám sát công tác tài chính kế toán, quản lý tài sản trong đơn vị nhằm chống thất thu, lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính trong đơn vị.

Trưởng Phòng Tài chính kế toán là cá nhân phải chịu trách nhiệm trước lãnh đạo và cơ quan tài chính, cơ quan quản lý cấp trên về toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của đơn vị và phải trực tiếp bố trí nhân lực điều hành công tác của phòng Tài chính kế toán, tổ chức điều hành bộ máy kế toán đảm bảo thực hiện quản lý các khoản thu cũng như xây dựng các định mức chi và quản lý các khoản chi phát sinh trong tổ chức, thực hiện công tác kế toán và xây dựng báo cáo kế toán theo quy định của pháp luật, thực hiện việc phân tích giám sát các hoạt động tài chính của tổ chức.

Phòng tài chính kế toán dưới sự chỉ đạo trực tiếp của trưởng phòng chịu trách nhiệm thực hiện công tác kế toán từ việc lưu trữ chứng từ kế toán đến việc hạch toán vào sổ kế toán và lập các báo cáo kế tóan, thực hiện việc lập và thực hiện dự toán các khoản thu chi cũng như toàn bộ vật tư tài sản trong cơ quan. Luận văn: Quản lý tài chính tại trường cao đẳng giao thông vận tải.

Bên cạnh đó trưởng các phòng hay bộ phận trực thuộc cơ quan cũng cần thiết phải phối hợp với phòng tài chính kế toán có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định pháp luật, các quy chế nội bộ có liên quan đến các khoản thu hay những khoản chi tài chính hay việc quản lý và sử dụng vật tư và tài sản của cơ quan.

1.2.3. Nội dung công tác quản lý tài chính

Quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập được tiến hành bắt đầu từ việc quản lý việc lập dự toán thu chi tài chính sau đó là quản lý việc chấp hành dự toán cuối cùng là việc quyết toán thu chi tài chính.

1.2.3.1. Lập dự toán

Lập dự toán thu chi tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập là khâu quan trọng mang ý nghĩa quyết định đến toán bộ quá trình quản lý tài chính trong đơn vị.

  • Đối với dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên:

Đây là căn cứ xác định mức đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên và mức kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ hoạt động thường xuyên (đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí).

  • Căn cứ để lập dự toán thu:

Đối với các khoản thu phí, lệ phí: căn cứ vào đối tượng thu, mức thu của từng loại phí, lệ phí.

Đối với các hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ: căn cứ vào kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, khối lượng cung ứng dịch vụ và mức giá do đơn vị quyết định hoặc theo hợp đồng kinh tế đã ký kết, theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tính luỹ.

  • Căn cứ lập dự toán chi:

Các khoản chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp theo lương: tính theo lương cấp bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương theo quy định hiện hành đối với từng ngành nghề, công việc.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng đơn giá, định mức lao động được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, thì tiền lương, tiền công tính theo đơn giá.

Chi hoạt động nghiệp vụ: căn cứ vào chế độ và khối lượng hoạt động nghiệp vụ.

Chi quản lý hành chính: vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, công tác phí… theo chế độ chi tiêu hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Luận văn: Quản lý tài chính tại trường cao đẳng giao thông vận tải.

Chi hoạt động sản xuất dịch vụ: vật tư, hàng hoá… theo định mức kinh tế, kỹ thuật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định và thực hiện của năm trước; khấu hao Tài sản cố định theo chế độ áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước; mức thuế phải nộp theo quy định hiện hành.

Dự toán kinh phí đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành; Chương trình mục tiêu quốc gia; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặt hàng của Nhà nước; kinh phí thực hiện tinh giảm biên chế; vốn đầu tư, mua sắm trang thiết bị; vốn đối ứng dự án; đơn vị lập dự toán theo quy định hiện hành.

Dự toán thu, chi của đơn vị phải có thuyết minh cơ sở tính toán, chi tiết theo nội dung thu, chi và mục lục ngân sách Nhà nước gửi Bộ chủ quản (đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trung ương) gửi cơ quan chủ quản địa phương (đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương) theo quy định hiện hành và theo biểu mẫu đính kèm.

Giao dự toán

  • Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trung ương.

Căn cứ vào dự toán thu, chi ngân sách được Thủ tướng Chính phủ giao; căn cứ vào dự toán thu, chi của đơn vị lập; bộ trưởng bộ chủ quản xem xét, thẩm tra và ra văn bản xác định đơn vị sự nghiệp thuộc loại tự bảo đảm chi phí hoặc đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí; giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước cho các đơn vị trực thuộc, trong đó có mức ngân sách Nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên (đối với đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí).

  • Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc địa phương:

Căn cứ vào dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước được cấp có thẩm quyền giao; căn cứ vào dự toán thu, chi do đơn vị lập; cơ quan chủ quản thẩm tra, xem xét trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp căn cứ vào đề nghị của cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính cùng cấp ra văn bản xác định đơn vị sự nghiệp thuộc loại tự bảo đảm chi phí hoặc đơn vị sự nghiệp bảo đảm một phần chi phí; giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước cho các đơn vị trực thuộc, trong đó có mức ngân sách Nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên (đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí).

1.2.3.2. Tổ chức thực hiện dự toán Luận văn: Quản lý tài chính tại trường cao đẳng giao thông vận tải.

Đối với kinh phí chi hoạt động thường xuyên: trong quá trình thực hiện, đơn vị được điều chỉnh các nội dung chi, các nhóm mục chi trong dự toán chi được cấp có thẩm quyền giao cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, đồng thời gửi cơ quan quản lý cấp trên và Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản để theo dõi, quản lý, thanh toán và quyết toán. Kết thúc năm ngân sách, kinh phí do ngân sách chi hoạt động thường xuyên và các khoản thu sự nghiệp chưa sử dụng hết, đơn vị được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng;

Đối với kinh phí chi cho hoạt động không thường xuyên: khi điều chỉnh các nhóm mục chi, nhiệm vụ chi, kinh phí cuối năm chưa sử dụng hoặc chưa sử dụng hết, thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

1.2.3.3.Quyết toán

Cuối quý, cuối năm, đơn vị sự nghiệp lập báo cáo kế toán, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước gửi cơ quan quản lý cấp trên xét duyệt theo quy định hiện hành.

1.2.4. Cơ chế tự chủ Tài chính

1.2.4.1. Nguồn tài chính

1, Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm:

  • Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
  • Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ);
  • Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
  • Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
  • Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác);
  • Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
  • Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có);
  • Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
  • Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  • Kinh phí khác (nếu có). Luận văn: Quản lý tài chính tại trường cao đẳng giao thông vận tải.

2. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm:

  • Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
  • Thu từ hoạt động dịch vụ;
  • Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có);
  • Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng.

3. Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật.

4. Nguồn khác, gồm:

  • Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị;
  • Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

1.2.4.2.Nội dung chi:

1, Chi thường xuyên; gồm:

  • Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;
  • Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;
  • Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật).

2. Chi không thường xuyên; gồm:

  • Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
  • Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
  • Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
  • Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định;
  • Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định;
  • Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
  • Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có);
  • Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Luận văn: Quản lý tài chính tại trường cao đẳng giao thông vận tải.
  • Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
  • Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;
  • Các khoản chi khác theo quy định (nếu có).

1.2.4.3. Tự chủ về các khoản thu, mức thu

Đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Trường hợp nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định.

Đơn vị thực hiện chế độ miễn, giảm cho các đối tượng chính sách – xã hội theo quy định của nhà nước.

Đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ được cơ quan nhà nước đặt hàng thì mức thu theo đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp sản phẩm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá, thì mức thu được xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định chấp thuận.

Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ.

1.2.4.4. Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính

  1. Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với các khoản chi thường xuyên, Thủ trưởng đơn vị được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
  2. Căn cứ tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định phương thức khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc.
  3. Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật.

1.2.4.5.Tiền lương, tiền công và thu nhập

  1. Tiền lương, tiền công: Luận văn: Quản lý tài chính tại trường cao đẳng giao thông vận tải.

Đối với những hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao, chi phí tiền lương, tiền công cho cán bộ, viên chức và người lao động (gọi tắt là người lao động), đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định;

Đối với những hoạt động cung cấp sản phẩm do nhà nước đặt hàng có đơn giá tiền lương trong đơn giá sản phẩm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị tính theo đơn giá tiền lương quy định. Trường hợp sản phẩm chưa được cơ quan có thẩm quyền quy định đơn giá tiền lương, đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định;

Đối với những hoạt động dịch vụ có hạch toán chi phí riêng, thì chi phí tiền lương, tiền công cho người lao động được áp dụng theo chế độ tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước. Trường hợp không hạch toán riêng chi phí, đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định.

Nhà nước khuyến khích đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; tuỳ theo kết quả hoạt động tài chính trong năm, đơn vị được xác định tổng mức chi trả thu nhập trong năm của đơn vị, trong đó:

Đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động được quyết định tổng mức thu nhập trong năm cho người lao động sau khi đã thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (trích tối thiểu 25%);

Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, được quyết định tổng mức thu nhập trong năm cho người lao động, nhưng tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định sau khi đã thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp như trên

Việc chi trả thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc: người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi được trả nhiều hơn. Thủ trưởng đơn vị chi trả thu nhập theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Khi nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lương tối thiểu; khoản tiền lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định (gọi tắt là tiền lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định) do đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm từ các khoản thu sự nghiệp và các khoản khác theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp sau khi đã sử dụng các nguồn trên nhưng vẫn không bảo đảm đủ tiền lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định, phần còn thiếu sẽ được ngân sách nhà nước xem xét, bổ sung để bảo đảm mức lương tối thiểu chung theo quy định của Chính phủ. Luận văn: Quản lý tài chính tại trường cao đẳng giao thông vận tải.

1.2.4.6. Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm

Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:

Đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động:

  • Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
  • Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;
  • Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập. Đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm.

Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động:

  • Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
  • Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;
  • Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập. Đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm;

Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm, đơn vị được sử dụng để trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, trích lập 4 quỹ: Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, trong đó, đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm. Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

1.2.4.7. Sử dụng các quỹ

  1. Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ, viên chức đơn vị; được sử dụng góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng của đơn vị và theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng Quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
  2. Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động.
  3. Quỹ khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị. Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
  4. Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế. Thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

1.2.5. Nội dung công tác quản lý Tài sản công Luận văn: Quản lý tài chính tại trường cao đẳng giao thông vận tải.

Theo Luật số: 15/2017/QH14 ban hành ngày 21/6/2017 về quy định công tác quản lý tài sản công như sau:

  • Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
  • Quản lý việc giao tài sản công; đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, khoán kinh phí sử dụng tài sản công; xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
  • Quản lý việc sử dụng, bảo vệ, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công; khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công.
  • Quản lý việc thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi công năng, bán, thanh lý, tiêu hủy và các hình thức xử lý khác đối với tài sản công.
  • Kiểm kê, báo cáo tài sản công.
  • Xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin về tài sản công và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
  • Hợp tác quốc tế về tài sản công.
  • Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng tài sản công.
  • Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
  • Giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong quản lý, sử dụng tài sản công.
  • Quản lý hoạt động dịch vụ về tài sản công.
  • Nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

1.2.6. Thanh tra, kiểm tra quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công

Việc thực hiện kế hoạch không phải bao giờ cũng như dự kiến. Do vậy phải có sự kiểm tra thường xuyên để phát hiện sai sót, đưa ra các biện pháp điều chỉnh giúp đơn vị nắm được tình hình quản lý tài chính nhằm đảm bảo hiệu quả đầu tư.

Các hình thức kiểm tra tài chính:

  • Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính: kiểm tra được tiến hành khi xây dựng, xét duyệt và quyết định dự toán thu – chi của đơn vị,khi phân tích tài chính và lập kế hoạch tài chính.
  • Kiểm tra thường xuyên các hoạt động thu – chi của đơn vị, kiểm tra kết cấu tài chính, kiểm tra kết cấu tài chính, kiểm tra việc sử dụng các quỹ. Luận văn: Quản lý tài chính tại trường cao đẳng giao thông vận tải.
  • Kiểm tra định kỳ hàng tháng, quý, năm.
  • Kiểm tra đột xuất khi cần có thông tin.

Cùng với việc thanh tra, kiểm tra, công tác đánh giá được coi trọng trong quá trình quản lý tài chính. Đánh giá để xem việc gì đạt hiệu quả hay gây lãng phí để có biện pháp động viên kịp thời cũng như rút kinh nghiệm quản lý.

Công tác tự kiểm tra tài chính trong đơn vị công được thực hiện theo

Quyết định số: 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành “Quy chế về tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước” và các quy định về quy chế dân chủ cơ sở.

1.3. Kinh nghiệm quản lý tài chính của một số nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.3.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc

Kinh nghiệm quản lý thu – chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập của Trung Quốc

Thứ nhất, lập dự toán thu chi: Dự toán thu của đơn vị sự nghiệp công lập tại Trung Quốc bao gồm: Thu từ ngân sách nhà nước cấp, thu từ dự toán, quỹ của Chính phủ, thu sự nghiệp, thu từ hoạt động kinh doanh, thu nhập khác. Tất cả các khoản thu – chi của khoản tiền ngân sách phải được thống nhất phản ánh trong tài khoản chính. Việc lập dự toán thu phải đảm bảo yêu cầu chung là hợp pháp, đúng quy định, nội dung phải toàn diện, con số thể hiện chính xác, chân thực.

Thứ hai, quản lý chi thường xuyên: Trước khi thực hiện cải cách quản lý ngân sách, chi thường xuyên được áp dụng phương pháp gia tăng để tính toán. Kinh phí năm trước là cơ sở để xác định cho dự toán năm sau, đồng thời xem xét tình hình thu và các nhân tố ảnh hưởng đến nhiệm vụ chi, xác định tỷ lệ và quy mô tăng trưởng các khoản chi. Trung Quốc đã tăng cường hoàn thiện hệ thống chế độ và quy định các mức chi thường xuyên, thực hiện quản lý theo định mức và biên chế; đổi mới phương pháp quản lý, xây dựng kho dữ liệu cơ bản. các bước lập dự toán ngân sách thường xuyên gồm: lập tiêu chuẩn định mức, thẩm định số liệu, tính toán số tham chiếu và đưa ra số tham chiếu.

Thứ ba, quản lý chi ngân sách dự án: Ngân sách dự án bao gồm các khoản chi xây dựng cơ bản, dự án phát triển đặc thù, chi sự nghiệp, sữa chữa lớn, mua sắm lớn… Đặc điểm chi ngân sách dự án là có tính đặc thù, tính độc lập và tính hoàn chỉnh. Vì vậy việc cải cách quản lý chi ngân sách dự án phải đáp ứng các yêu cầu: Hoàn thiện các quy tắc xây dựng dự án, cải tiến phương thức quản lý dự án, tăng cường quản lý kho dữ liệu về dự án, đẩy mạnh đánh giá thẩm định dự án và cần phải kết nối quy hoạch ngân sách trung hạn.

Thứ tư, quản lý hiệu quả ngân sách: Quản lý hiệu quả sử dụng ngân sách là một bộ phận cấu thành quan trọng trong quản lý hiệu quả của Chính phủ, là một mô hình quản lý ngân sách gắn với kết quả thực hiện. trung Quốc đang triển khai thực hiện quản lý ngân sách hiệu quả đầu ra, theo đó, phạm vi quản lý hiệu quả ngân sách từng bước được mở rộng, mô hình quản lý không ngừng được mở ra, chất lượng quản lý đã dược nâng lên, biện pháp quản lý được tăng cường hơn.

Thứ năm, thẩm định dự toán ngân sách nhà nước: Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, quyết định của ủy ban thường vụ đại biểu nhân dân toàn quốc về việc tăng cường dự toán ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật liên quan. Khi thực hiện thẩm định dự toán ngân sách nhà nước cơ quan có thẩm quyền phải tập trung thẩm tra tính hợp pháp, chân thực, chính sách và hợp lý của dự toán. Trọng điểm của việc thẩm tra tạp trung vào xem xét tính phù hợp của văn bản dự toán so với quy định của pháp luật, tính hoàn chỉnh, hợp lý của dự toán, xem xét quy mô của dự toán và việc cân đối dự toán ngân sách.

1.3.2. Kinh nghiệm của Canada Luận văn: Quản lý tài chính tại trường cao đẳng giao thông vận tải.

Lương được trả dựa trên kết quả đàm phán với các tổ chức công đoàn, tiền lương của công chức tại các địa phương phụ thuộc vào kết quả đàm phán, khả năng ngân sách địa phương…

KP ngân sách cấp ổn định cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, chuyển từ việc cấp theo mục chi tiết sang những mục tổng hợp, một số đơn vị được cấp phát kinh phí theo hình thức trọn gói (giao trọn gói kinh phí cho việc thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể nào đó đã được xác định trước).

1.3.3. Kinh nghiệm của Cộng hoà Pháp

Hệ thống thang bảng lương thực hiện theo chức năng của mỗi nghề nghiệp và thống nhất toàn quốc (do đặc điểm của nền hành chính tản quyền), KP hành chính được giao ổn định, việc dự toán hàng năm (kể cả việc quyết định ngân sách của Quốc hội chỉ biểu quyết những khoản KP mới, những KP thực hiện ổn định được quyết định chuyển nguyên vẹn sang năm mới). Việc lập và duyệt dự toán cho các cơ quan hành chính cũng thực hiện như vậy, những cơ quan đã hoạt động ổn định thì KP ngân sách hầu như không thay đổi. Quản lý KP ngân sách nhà nước cũng được chuyển từ những mục chi rất chi tiết sang những mục chi tổng hợp để tạo cho quá trình sử dụng của các cơ quan được chủ động hơn. Hiện nay, Cộng hoà Pháp cũng đang tiếp tục nghiên cứu và chuẩn bị thực hiện từ năm 2002 việc cấp KP phí trọn gói theo hướng quản lý đầu ra của sản phẩm.

Cùng với lý thuyết về quản lý theo đầu ra, cơ sở khoa học cho việc đề xuất giải pháp thực hiện cơ chế khoán chi hành chính và tự trang trải còn xuất phát từ cách tiếp cận mới về hiệu quả. Cách tiếp cận mới về hiệu quả được áp dụng cho cả khu vực dịch vụ công cộng chính là mối quan hệ giữa đầu vào và số lượng, chất lượng đầu ra. Khi các cơ quan sự nghiệp hoàn thành công việc (đầu ra quy định trước) thì nâng cao hiệu quả là giảm chi phí đầu vào. Biện pháp để quản lý chi phí đầu vào trong hoạt động của cơ quan HCSN chính là biện pháp khoán quỹ lương, khoán kinh phí ngân sách hoạt động.

1.3.4.Những bài học kinh nghiệm cho các đơn vị sự nghiệp ở Việt Nam

Việt Nam đang trong quá trình giao quyền thực hiện cải cách giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực giáo dục, văn hóa, y tế và kinh tế: kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy, việc giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập cần được phân tích, đánh giá kỹ lưỡng trong việc phân loại hình đơn vị sự nghiệp công lập: Đơn vị sự nghiệp hành chính, đơn vị sự nghiệp kinh doanh, đơn vị sự nghiệp công ích.

Một số kinh nghiệm cho Việt Nam trong quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ như sau:

Một là, Việt Nam cần đưa ra quy chuẩn để tiến hành phân loại đơn vị sự nghiệp công lập như: đơn vị sự nghiệp hành chính, đơn vị sự nghiệp kinh doanh và đơn vị sự nghiệp công ích. Luận văn: Quản lý tài chính tại trường cao đẳng giao thông vận tải.

Hai là, phân chia, sắp xếp vị trí trong đơn vị sự nghiệp công lập để phù hợp với từng loại hình đơn vị. Ví dụ, vị trí quản lý, vị trí kỹ thuật chuyên môn, vị trí hậu cần và vị trí đặc biệt.

Ba là, nghiên cứu và xây dựng chế độ đánh giá nhân viên rõ ràng, minh bạch, gắn với kết quả công việc được giao và quan trọng hơn phải lượng hóa được các kết quả công việc để đánh giá chính xác, công bằng, trên cơ sở đó để làm căn cứ xếp loại nhân viên.

Bốn là, trong cải cách hệ thống đơn vị sự nghiệp, xu thế chung là đẩy mạnh quá trình xã hội hóa, trao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp. Mục đích của chính sách này là để các đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của mình, phản ứng tốt trước tác động của thị trường luôn thay đổi.

Nguyên tắc của đổi mới là phải phù hợp với xu thế tất yếu của thế giới, nhưng cũng không thể sao chép máy móc kinh nghiệm nước ngoài; Không nên tập trung vào quản lý tài chính mà coi nhẹ chuyên môn, tổ chức, bộ máy và nhân sự.

Năm là, để thực hiện tốt chuyên môn về kiểm soát nội bộ, phòng ngừa rủi ro, hạn chế những vi phạm trong quá trình thực hiện dự toán, trong mua sắm tài sản và trong quản lý dự án… yêu cầu người làm công tác kiểm soát nội bộ phải có trình độ chuyên môn cao, thường xuyên cập nhật kiến thức, cập nhật chính sách chế độ mới. Đặc biệt, việc cải cách đơn vị hành chính sự nghiệp của Việt Nam cần phải có lộ trình gắn với công cuộc cải cách hành chính hiện nay.

Tóm tắt chương 1

(1) Tác giả đã làm rõ tính cấp thiết của đề tài, xác định rõ mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu;

(2) Hệ thống hóa những vấn đề tổng quan chung về Quản lý tài chính trong các trường CĐCL;

(3) Hệ thống hóa Quản lý tài chính trong các trường CĐCL; Luận văn: Quản lý tài chính tại trường cao đẳng giao thông vận tải.

(4) Kinh nghiệm của một số nước về Quản lý tài chính trong các đơn vị công lập, bài học kinh nghiệm đối với Việt nam và các đơn vị sự nghiệp công lập, làm cơ sở khoa học để phân tích Quản lý tài chính tại trường Cao đẳng GTVT Huế.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY: 

===>>> Luận văn: Thực trạng quản lý tài chính trường cao đẳng giao thông

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993