Luận văn: Thực trạng quản lý tài chính trường cao đẳng giao thông

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng quản lý tài chính trường cao đẳng giao thông hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải Huế dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Giới thiệu về trường Cao đẳng Giao thông vận tải Huế

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của trường Cao đẳng Giao thông vận tải Huế

Trường Cao đẳng Giao thông Huế  được thành lập trên cơ sở nâng cấp Trường Trung học Giao thông vận tải Huế theo quyết định số 4318/QĐBGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 09 tháng 10 năm 2015. Là một trường cao đẳng công lập, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên – Huế. Trường hiện đào tạo các hệ sơ cấp nghề, trung cấp và cao đẳng. Hiện nay trường có hai cơ sở đào tạo chính gồm:

Cơ sở 1: Số 365 Điện Biên Phủ , thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Cơ sở 2: Phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Trường Cao đẳng Giao thông Huế tiền thân là Trường Đào tạo công nhân lái xe Thừa Thiên Huế được thành lập vào năm 1990 với nhiệm vụ ban đầu là đào tạo công nhân lái xe cho tỉnh Thừa Thiên Huế. Đến nay, Trường Cao đẳng Giao thông Huế đã trở thành đơn vị đào tạo đa ngành, đa cấp, phục vụ đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh Thừa Thiên Huế, khu vực miền Trung và Tây Nguyên. Luận văn: Thực trạng quản lý tài chính trường cao đẳng giao thông.

Trong suốt 27 năm xây dựng và phát triển, tập thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên Nhà trường đã không ngừng nỗ lực xây dựng cơ sở vật chất ngày càng khang trang, hiện đại; nâng cao năng lực công tác, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng vững vàng, tinh thông. Từ đó, từng bước tạo dựng uy tín, thương hiệu đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

Nhà trường đã được giao nhiệm vụ đào tạo khác nhau và có các tên gọi khác nhau qua từng thời kỳ :

  • Năm 1990 – 1993:  Trường Đào tạo Công nhân lái xe Thừa Thiên Huế.
  • Năm 1993 – 2000:  Trường Đào tạo Lái xe và Lái tàu sông Thừa Thiên Huế.
  • Năm 2000 – 2005:  Trường Kỹ thuật nghiệp vụ Giao thông vận tải Thừa Thiên Huế.
  • Năm 2005 – 2015: Trường Trung học Giao thông vận tải Huế.
  • Năm 2015 – đến nay: Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế.

Từ một đơn vị chỉ có 18 cán bộ, giáo viên đến nay tập thể Nhà trường đã có 155 cán bộ, giáo viên, công nhân viên với một trăm phần trăm giáo viên đạt chuẩn và vượt chuẩn.

Cơ sở vật chất Nhà trường đã và đang không ngừng được đầu tư mới, hiện đại đảm bảo những yêu cầu cơ bản của việc học cả lý thuyết và thực hành (phương tiện tập lái, các xưởng thực hành cơ khí, điện, sửa chữa, thủy nghiệp, phòng thí nghiệm vật liệu xây dựng, thư viện, phòng máy tính, phòng học đa phương tiện, nhà thi đấu, trung tâm sát hạch, trung tâm thí nghiệm và kiểm định xây dựng,…), đạt quy mô tuyển sinh hàng năm gần 30.000 học sinh sơ cấp, 300 học sinh trung cấp và 260 sinh viên hệ cao đẳng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Quản Lý Công

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của trường Cao đẳng Giao thông vận tải Huế

Trường Cao đẳng Giao thông Huế là cơ sở giáo dục công lập tự đảm bảo kinh phí hoạt động, thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, đào tạo từ trình độ cao đẳng trở xuống các ngành thuộc lĩnh vực giao thông vận tải và các lĩnh vực liên quan khác; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, ứng dụng và chuyển giao công nghệ phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung.

Đào tạo lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và sơ cấp nghề trong lĩnh vực giao thông vận tải và các lĩnh vực liên quan khác. Thực hiện các chương trình bồi dưỡng, cập nhật kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp.

Nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ, thực hiện dịch vụ nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh phù hợp với ngành đào tạo.  Hợp tác với các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước để phát triển các hoạt động liên kết đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ. Luận văn: Thực trạng quản lý tài chính trường cao đẳng giao thông.

Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong hoạt động đào tạo, khoa học, công nghệ và hoạt động tài chính. Quản lý và xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên, công nhân viên đủ về số lượng, đảm bảo yêu cầu về chất lượng.

  • Đăng ký, tổ chức triển khai kiểm định chất lượng giáo dục và chịu sự quản lý chất lượng của cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục;
  • Tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ theo đúng quy định.
  • Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũ cán bộ, giảng viên.
  • Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài sản theo quy định của pháp luật.
  • Phối hợp với các tổ chức, cá nhân và gia đình của người học trong hoạt động giáo dục.
  • Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo; chăm lo đời sống và bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của cán bộ, giảng viên nhà trường.
  • Giữ gìn và phát triển những di sản văn hoá dân tộc.
  • Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý các cấp về các hoạt động của trường theo quy định hiện hành.
  • Công khai cam kết về chất lượng đào tạo, chất lượng đào tạo thực tế, các điều kiện đảm bảo chất lượng và thu chi tài chính hàng năm của trường.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của trường Cao đẳng Giao thông vận tải Huế

2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức của trường

 Trường Cao đẳng GTVT Huế hoạt động dưới sự quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng. Trường được Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm vụ tài chính gửi Sở Tài chính, trong đó xác định trường Cao đẳng GTVT Huế thuộc loại đơn vị sự nghiệp đào tạo tự đảm bảo chi phí hoạt động

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Trường Cao đẳng GTVT Huế

  • Ban giám hiệu gồm: Hiệu trưởng và hai phó hiệu trưởng;
  • Các hội đồng tư vấn: gồm hiệu trưởng, hiệu phó, các trưởng, phó phòng ban và các giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy lâu năm; Luận văn: Thực trạng quản lý tài chính trường cao đẳng giao thông.
  • Các phòng chức năng: Phòng Đào tạo, phòng Hành chính – Tổ chức, phòng Tài chính – Kế toán, phòng Khoa học đối ngoại và đảm bảo chất lượng, tổ Quản trị cơ sở vật chất;
  • Ban Giáo viên thực hành;
  • Các khoa, bộ môn gồm: Khoa Cơ khí giao thông, Khoa Kinh tế, Khoa Xây dựng, Bộ môn giáo dục cơ bản, Bộ môn công nghệ tin học, Bộ môn điện; – Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
  • Các phòng, tổ nghiệp vụ
  • Xưởng Cơ khí
  • Trung tâm Kỹ thuật nghiệp vụ Giao thông vận tải
  • Trung tâm Thí nghiệm và Kiểm định xây dựng

Cơ cấu tổ chức bộ máy lãnh đạo, các phòng chức năng được sắp xếp một cách gọn gàng, hợp lý để phù hợp với yêu cầu của nhà Trường. Đội ngũ cán bộ có năng lực, giáo viên lâu năm giàu kinh nghiệm thực tế, kỹ năng thực hành tốt luôn là thế mạn của trường. Trong năm 2017, nhà trường đã có được 02 giải thưởng gồm:

  • Nguyễn Xuân Trung đoạt giải Khuyến khích tại Hội thi Sáng tạo kỹ thuật tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Giáo viên Ngô Quý Hưng đoạt giải Nhất tại Hội thi Tay lái vàng

2.1.3.2. Tổng số cán bộ, công nhân viên chức của trường.

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Trường Cao đẳng GTVT Huế giai đoạn 2015-2017

Qua bảng số liệu 2.1 cho thấy:

Số lượng giáo viên có trình độ Thạc sỹ và Đại học chiếm tỷ lệ khá lớn, trên 65% qua các năm, cụ thể: năm 2015 là 102 người chiếm 65,8%; năm 2016 là 112 người 71,9%; năm 2017 là 111 người chiếm 71,5%, từ kết quả trên cho thấy:

Nhà trường đặc biệt chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ giáo viên, số lượng cán bộ giáo viên có trình độ thạc sỹ trong năm 2017 là 41 người. Hiện còn có 04 cán bộ giảng viên đang làm nghiên cứu sinh, 07 người đang theo học thạc sỹ.

  • Số lượng nam chiếm đa số: từ năm 2015 đến năm 2017 chiếm tỷ lệ cao trên 82%, đây chính là do xuất phát từ đặc thù công việc chủ yếu là nghành nghề đào tạo lái xe. Đây cũng là nghành nghề đặc trưng của trường.
  • Độ tuổi tập trung chủ yếu là từ 35 đến 50 tuổi chiếm 50% tổng số lao động của trường. Đây là điều kiện thuận lợi cho nhà trường vì ở độ tuổi này hầu hết đã có kinh nghiệm trong công tác giảng dạy, mà đặc thù là nghành lái xe rất cần thiết.

Nhìn chung, cơ cấu lao động của nhà trường khá đồng đều về mặt chất lượng và số lượng, đây là điều kiện thuận lợi cho nhà trường thực hiện nhiệm vụ nhằm đạt kêt quả cao.

2.1.4. Cơ sở vật chất của trường Cao đẳng Giao thông vận tải Huế Luận văn: Thực trạng quản lý tài chính trường cao đẳng giao thông.

2.1.4.1 Nhà cửa, sân vườn, công trình phụ trợ

Trường Cao đẳng GTVT có cơ sở chính tại 365 Điện Biên Phủ, thành phố Huế với diện tích hơn 22 nghìn m2  được đầu tư xây dựng khá hoàn chỉnh.

Bảng 2.2: Diện tích xây dựng phòng học, nhà làm việc của Trường Cao đẳng GTVT Huế đến năm 2017

2.1.4.2. Máy móc, thiết bị

Phòng tin học: gồm 03 phòng thực hành với hơn 70 máy tính, 10 máy tính xách tay, 10 máy chiếu projector, 03 ca bin điện tử tập luyện các thao tác trước khi thực hành thực hành.

Bảng 2.3: Số lượng xe qua các năm 2015-2017

Qua 03 năm cho thấy, nhà trường đã không ngừng đầu tư mua sắm trang thiết bị dạy học để ngày càng tạo được môi trường cạnh tranh với các trường đào tạo lái xe trong tỉnh.

Ngoài ra, nhà trường còn tiến hành lắp đặt thiết bị giám sát hành trình hợp chuẩn theo quy định cho các doanh nghiệp kinh doanh vận tải trên địa bàn. Đến nay đã lắp đặt được 400 chiếc, riêng năm 2017 là 70 chiếc, tăng thêm nguồn thu cho trường cũng như góp phần vào công tác quản lý phương tiện tham gia giao thông.

2.2. Thực trạng quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải Huế

2.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý tài chính

Trường Cao đẳng GTVT Huế thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính tại phòng Tài chính- kế toán. Phòng có nhiệm vụ tham mưu phương hướng, quy chế quản lý tài chính, thực hiện các quyết định tài chính của Hiệu trưởng và tổ chức thực hiện công tác kế toán sao cho hiệu quả, đúng chế độ, chính sách  tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải Huế

2.2.2. Nguồn thu và sử dụng các nguồn thu, mức thu

Nguồn thu của trường Cao đẳng GTVT Huế bao gồm nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp và nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước cấp. Luận văn: Thực trạng quản lý tài chính trường cao đẳng giao thông.

Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp:

  • Nguồn kinh phí thường xuyên: ngân sách nhà nước không cấp cho nguồn này vì trường Cao đẳng GTVT Huế là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên.
  • Nguồn kinh phí không thường xuyên gồm: nguồn kinh phí dự án và nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản.

Bảng 2.4: Tổng hợp nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp giai đọan 2015-2017

Qua bảng số liệu 2.4 cho thấy, nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp qua các năm tương đối ổn định, thể hiện được sự quan tâm của Ủy ban nhân dân tỉnh, các ban ngành liên quan đối với Trường Cao đẳng GTVT Huế nói riêng và đối với sự nghiệp GD-Đt nói chung. Tổng kinh phí ngân sách năm 2015 là 3.720 triệu đồng, năm 2016 là 4.300 triệu đồng, tăng 115,6% so với năm 2015, năm 2017 là 4.700 triệu đồng, tăng 109,3% so với năm 2016. Mặc dù nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp tương đối ổn định nhưng đây chỉ là một phần nhỏ trong tổng nguồn thu của cả trường. Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp chủ yếu về phần đầu tư, mua sắm trang thiết bị dạy học, còn kinh phí cho sự nghiệp đào tạo là không đáng kể.

Nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước cấp gồm: nguồn thu từ phí, lệ phí, từ hoạt động dịch vụ và hoạt động sự nghiệp.

  • Thu học phí gồm: học phí hệ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp và liên kết đào tạo.
  • Thu lệ phí  gồm: lệ phí xét tuyển, phí và lệ phí sát hạch, lệ phí hệ sơ cấp được sở GTVT Huế trích lại.

Nguồn thu học phí được áp dụng định mức thu theo nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của chính phủ, thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT -BTC-BLĐTBXH  ngày 15/11/2010 của Bộ GD-ĐT, Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và xã hội và quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 18/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế bao gồm học phí hệ cao đẳng, trung cấp, liên kết đào tạo.

Thu học phí, lệ phí hệ sơ cấp được căn cứ trên cơ sở thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT về hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đào tạo lái xe cơ giới đường bộ, trường Cao đẳng GTVT Huế được xây dựng mức thu học phí lái xe theo quy định tại điều 59 của Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008 bao gồm lý thuyết và thực hành lái xe.

Bảng 2.5: Bảng học phí các ngành tại trường Cao đẳng GTVT Huế

  • Thu từ các hoạt động liên kết đào tạo, thu từ tền nội trú của sinh viên, thu tiền lãi gởi ngân hàng…
  • Thu từ dịch vụ đào tạo theo yêu cầu như: dạy học lái xe mô tô A1, ô tô các hạng B1, B2, C và nâng hạng các loại.
  • Thu từ dịch vụ cho thuê xe tự lái, cho thuê sân bãi tập lái đối với các đơn vị đào tạo chứa có sân sát hạch lái xe.
  • Thu từ phí lắp đặt giám sát hành trình xe ô tô của các đơn vị vận tải hành khách.
  • Thu từ dịch vụ cho thuê mặt bằng như: nhà xe, căn tin và các khoản thu dịch vụ khác.
  • Trường Cao đẳng GTVT Huế là đơn vị sự nghiệp  công lập tự đảm bảo toàn bộ chí hoạt động thường xuyên nên đơn vị tự xây dựng định mức thu, chi và trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt như Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở tài chính, Sở GTVT… Luận văn: Thực trạng quản lý tài chính trường cao đẳng giao thông.

Bảng 2.6: Tổng hợp nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước của Trường Cao đẳng GTVT Huế giai đoạn 2015-2017

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước của Trường Cao  GTVT Huế giai đoạn 2015-2017

Qua bảng số liệu 2.6 và biểu đồ 2.1 cho thấy:

Nguồn thu học phí, lệ phí chiếm tỉ lệ cao, trên 80% trong tổng số thu từ hoạt động sự nghiệp. Năm 2015 thu học phí, lệ phí là 37.348 triệu đồng chiếm 85.4%, năm 2016 là 41.523 triệu đồng chiếm 85.6%, năm 2017 là 41.266 triệu đồng chiếm 82.1%. Nguồn thu học phí về giá trị năm 2016 có tăng 4.175 triệu đồng so với năm 2015. Sở dĩ như vậy là do trong giai đoạn này nhà trường có quyết định từ trường trung cấp lên cao đẳng nên đã mở rộng thêm được loại hình đào tạo hệ cao đẳng, tăng số lượng sinh viên nên nguồn thu học phí, lệ phí tăng lên.Riêng năm 2016 và 2017, nguồn thu này có phần giảm nhẹ nhưng không đáng kể.

Nguồn thu từ dịch vụ sát hạch chiếm tỉ lệ nhỏ, trong tổng nguồn thu của nhà trường. Tuy nhiên hằng năm nguồn thu này vẫn được duy trì và có phần tăng đều qua các năm, góp phần vào việc tăng nguồn thu của trường. Năm 2015, thu từ dịch vụ sát hạch là 1.530 triệu đồng, chiếm 3.5% trong tổng thu sự nghiệp, đến năm 2016 tăng lên 1.748 triệu đồng, chiếm 3.6% trong tổng thu sự nghiệp, tăng được 218 triệu đồng, tương đương 114.2% so với cùng kỳ năm 2015. Riêng năm 2017, con số này là 2.177 triệu đồng, chiếm 4.3% trong tổng thu sự nghiệp, tăng 429 triệu đồng, tương đương 124.5% so với năm 2016.

Nguồn thu từ dịch vụ khác chiếm khoảng 10% trong tổng thu sự nghiệp của nhà trường. Qua bảng số liệu cho thấy, nguồn thu này ổn định và tăng dần qua các năm. Đặc biệt, năm 2017 nguồn thu này tăng 2.6.2 triệu đồng so với năm 2016. Qu đó cho thấy nhà trường đã không ngừng phát huy tiềm năng của nhà trường về các dịch vụ như cho thuê xe, sân bãi…

Bảng 2.7: Nguồn thu của Trường Cao đẳng GTVT Huế giai đoạn 2015-2017

Xét về giá trị, qua bảng số liệu ta thấy, tổng nguồn thu của nhà trường giai đoạn 2015-2017 tăng đều qua các năm, cụ thể: năm 2016 tăng 5.336 triệu đồng so với năm 2015, tương đương 111.2%, năm 2017 tăng 2.174 triệu đồng so với năm 2016, tương đương 104.1%. Sở dĩ nguồn thu tăng qua các năm là do nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước tăng, chứng tỏ nhà trường đã không ngừng nổ lực để vươn lên, cùng với nghị định 16/2015/NĐ-CP đã giúp cho nhà trường chủ động hơn trong việc mở rộng loại hình dịch vụ đào tạo, tăng nguồn thu cho nhà trường.

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn thu của Trường Cao đẳng GTVT Huế giai đoạn 2015-2017

Xét về cơ cấu, nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu của trường, từ năm 2015-2017 đều chiếm trên 90%. Để có được kết quả đó là sự nổ lực không ngừng nghỉ của Ban Lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên của nhà trường. Nhà trường đã chủ động hơn trong việc tiếp cận thị trường để mở rộng loại hình dịch vụ đào tạo, giúp nhà trường phát triển một cách bền vững. Luận văn: Thực trạng quản lý tài chính trường cao đẳng giao thông.

Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp chỉ chiếm tỷ trọng từ 7-8% trong tổng nguồn thu của nhà trường, trong đó nguồn kinh phí này dùng chủ yếu cho việc đầu tư xây dựng cơ bản, một phần rất nhỏ đầu tư cho sự nghiệp đào tạo.

2.2.3. Nội dung chi và quản lý các khoản chi, mức chi

Trên cơ sở quy định tại nghị định 43/2005/CP và nghị định 16/2006/NĐCP ngày 14/02/2015 của Chính phủ, Trường Cao đẳng GTVT Huế là đơn vị tự chủ hoàn toàn về nguồn tài chính và nội dung chi của đơn vị. Đơn vị tự xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ với những mức chi khác nhau tuỳ thuộc vào nguồn tài chính của đơn vị trình Sở GTVT Tỉnh TT Huế và Sở Tài chính Tỉnh TT Huế phê duyệt. Sau 15 ngày làm việc nếu không có phản hồi của các cơ quan có thẩm quyền, quy chế chi tiêu nội bộ xem như được chấp nhận và đơn vị tiến hành thực hiện.

Nội dung chi bao gồm 4 nhóm chi, cụ thể:

Nhóm 1: Chi thanh toán cho cá nhân, nội dung chi gồm có: Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng, phụ cấp lương, học bổng học sinh, sinh viên, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN), trợ cấp xã hội, chi các khoản thanh toán khác cho cá nhân.

Trường Cao đẳng GTVT Huế chi trả lương cho cán bộ công chức và lao động hợp đồng vẫn theo hệ thống thang bảng lương hành chính sự nghiệp, thu nhập tăng thêm được quy định từng hệ số cụ thể cho từng nội dung công việc.

Nhóm 2: Chi phí nghiệp vụ chuyên môn, nội dung chi gồm có: Chi thanh toán dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; hội nghị; công tác phí; chi phí thuê mướn; chi sửa chữa phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng từ kinh phí thường xuyên; chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành.

Nhóm 3: Chi mua sắm – sửa chữa tài sản, nội dung chi gồm có: Chi mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn; chi sửa chữa tài sản phục vụ chuyên môn và các công trình cơ sở hạ tầng từ kinh phí đầu tư.

Nhóm 4: Chi khác, gồm có: Các khoản chi hỗ trợ; chi viện trợ; chi công tác Đảng; chi trả lãi vay; các khoản chi khác.

Bảng 2.8: Nội dung chi của Trường Cao đẳng GTVT Huế giai đoạn 2015-2017

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu chi của Trường Cao đẳng GTVT Huế giai đoạn 2015-2017Đối với khoản chi cá nhân: đây là nhóm chi quan trọng nhất và cũng là nhóm chi chiếm tỷ trọng lớn nhất trên 54% trong tổng chi của nhà trường. Cụ thể, năm 2015 chi cho thanh toán cá nhân là 13.620 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 54%. Năm 2016 là 15.393 triệu đồng chiếm tỷ trọng 57%. Năm 2016 chi cá nhân tăng 1.773 triệu đồng là do nhà trường đã thực hiện nghị quyết của Quốc hội số 99/2015/NQ-QH13 ngày 11/11/2015 về tăng lương cơ sở từ 1.050.000 lên 1.210.000 đồng/tháng. Năm 2017 khoản chi này là 16.833 triệu đồng chiếm tỷ trọng 57 %, xét về giá trị tăng 1.440 triệu đồng, tuy nhiên xét về cơ cấu thì nhóm này vẵn giữ nguyên 57% như năm 2016 do nguồn chi năm 2017 tăng mạnh nên xét về tổng thể thì cơ cấu nguồn chi này không thay đổi.

Qua bảng số liệu ta nhận thấy nhà trường đã tập trung nguồn kinh phí để giải quyết tốt vấn đề tiền lương cho CBVC. Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 là 7.05 triệu đồng/người/tháng, đến năm 2016 là 7.98 triệu đồng/người/tháng và năm 2017 con số lên đến 8.76 triệu đồng/người/tháng. Luận văn: Thực trạng quản lý tài chính trường cao đẳng giao thông.

Đây là mức thu nhập khá đối với môi trường giáo dục tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều này đã khẳng định được thương hiệu của nhà trường cũng như sự đóng góp công sức lao động của CBVC để có được kết quả như vậy.

Đối với khoản chi phí phục vụ chuyên môn: đây là nhóm chi chiếm tỷ trọng từ 19%-21% trong tổng chi hàng năm của đơn vị. Năm 2015 là 5.242 triệu đồng, năm 2016 là 5.530 triệu đồng tăng 102% so với năm 2015, năm 2017 là 5.710 triệu đồng tương đương 103.3% so với 2016. Con số này về cơ cấu thì có tăng hàng năm nhưng về giá trị thì có giảm nhẹ, từ 20% năm 2016 xuống 19% năm 2017 nguyên nhân là do nhà trường đã sử dụng tiết kiệm và duy trì được một số khoản chi về văn phòng phẩm, thuê mướn…

Trong nhóm này thì chi thanh toán phục vụ công cộng chiếm tỷ trọng cao mà trong đó chủ yếu là mua nhiên liệu. Năm 2015 chi cho thanh toán công cộng là 3.917 triệu đồng chiếm 15.5% trong tổng nguồn thu của đơn vị. Năm 2016 là 4.125 triệu đồng và năm 2017 là 4.210 triệu đồng chiếm 14.2%, về giá trị thì nguồn chi này có tăng tuy nhiên về giá trị thì nguồn này không thay đổi nhiều. Vf đối với  trường chuyên đào tạo về lái xe thì nguồn chi này là hoàn toàn phù hợp với chuyên nghành đặc thù của nhà trường.

Đối với nhóm chi mua sắm, sữa chữa: nhóm chi này chiếm tỷ trọng từ 18-19% trong tổng chi của nhà trường. Đây là nhóm chi mà nhà trường đặc biệt chú trọng vì nó thể hiện mức độ đầu tư trang thiết bị dạy học cho học viên. Trong nhóm chi này thì nhóm chi mua sắm trang thiết bị được chi mạnh. Năm 2015 và 2016 đầu tư cho nhóm này từ 4.418 đến 4.521 triệu đồng thì năm 2017 là 5.285 triệu đồng tăng 764 triệu đồng tương đương 116.9% so với năm 2016.

Đối với khoản chi khác: nhóm chi này chiếm tỷ trọng từ 4%-6% trong tổng chi. Khoản chi này có vai trò khá quan trọng trong việc duy trì và phát triển của đơn vị, bao gồm: các khoản chi kỷ niệm các ngày lễ lớn, chi bảo hiểm tài sản và phương tiện, chi hỗ trợ, chi tiếp khách, chi trả lãi vay, chi cho các tổ chức Đảng, chi khác….Nhóm chi này được nhà trường điều tiết hợp lý và có xu hướng giảm nhẹ qua các năm, cụ thể: năm 2015 là 1.527 triệu đồng, năm 2016 là 1.410 đạt 92,6% so vớii 2015, năm 2017 là 1.205 triệu đồng chiếm 85.5% so với năm 2016. Điều này thể hiện nhà trường ngày càng cắt giảm các khoản chi không cần thiết để tăng vào nhóm chi cá nhân.

2.2.4. Trích lập và sử dụng các quỹ Luận văn: Thực trạng quản lý tài chính trường cao đẳng giao thông.

Căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính hàng năm, sau khi trang trãi toàn bộ chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định hiện hành đồng thời chi thu nhập tăng thêm cho CBCNV, Nhà trường xác định phần chênh lệch thu chi (Tổng thu – Tổng chi) để trích lập và sử dụng các quỹ, bao gồm:

  • Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp: Quỹ này chủ yếu sử dụng cho đầu tư xây dựng, mua sắm trang thiết bị; đầu tư cho phát triển KHCN, cho đào tạo cán bộ…Việc mua sắm  sửa chữa phải căn cứ vào kế hoạch và nhu cầu sử dụng để đảm bảo vật chất, trang thiết bị cho các phòng
  • Quỹ khen thưởng: Được lập để sử dụng khen thưởng định kỳ cho tập thể, cá nhân dựa trên kết quả công tác và thành tích đóng góp trong đơn vị.

Mức chi cho Quỹ khen thưởng thưởng như sau:

Khen thưởng giáo viên dạy giỏi cấp Trường:

  • Giải nhất: 000 đồng – Giải nhì: 300.000 đồng
  • Giải ba:       000 đồng
  • Danh hiệu Giáo viên dạy giỏi: 000 đồng (không đạt giải).

Giáo viên dạy giỏi cấp toàn quốc:

  • Giải nhất: 500.000 đồng – Giải nhì: 1.000.000 đồng
  • Giải ba: 000 đồng;
  • Danh hiệu Giáo viên dạy giỏi: 000 đồng (không đạt giải).
  • Thưởng sáng kiến cấp cơ sở cho tác giả, mức thưởng do Hiệu trưởng quyết định trên cơ sở cân đối nguồn tài chính của Trường và theo các quy định hiện hành.
  • Thưởng cho cho tác giả bài báo khoa học là cán bộ, viên chức của Trường
  • Tạp chí khoa học địa phương: 000.000 đồng/bài.
  • Tạp chí khoa học cấp trung ương trở lên: 500.000 đồng/bài.

Chi cho đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp trường không quá 10.000.000 đồng/đề tài, dự án.

Quỹ phúc lợi: Quỹ phúc lợi được sử dụng để chi cho các ngày lễ, tết, trợ cấp khó khăn đột xuất, nghỉ mất sức… Mức chi cho Quỹ phúc lợi như sau:

  • Trợ cấp từ 300.000 – 500.000 đồng/người/năm cho người lao động hoặc gia đình gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn lao động hay bệnh hiểm nghèo;
  • Trợ cấp từ 500.000 – 1.000.000 đồng/lần cho việc hiếu bao gồm bản thân người lao động, vợ hoặc chồng, con, bố mẹ hai bên; Luận văn: Thực trạng quản lý tài chính trường cao đẳng giao thông.
  • Khi người lao động qua đời ngoài việc trợ cấp việc hiếu còn được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng;
  • Người lao động kết hôn được hỗ trợ 500.000 đồng tiền mặt và một tặng phẩm trị giá 100.000 đồng;
  • Người lao động khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác sẽ được tặng quà lưu niệm trị giá từ 500.000 – 1.000.000 đồng tùy theo chức danh và thời gian cống hiến tại đơn vị.
  • Chi tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, bồi dưỡng tại chỗ cho người lao động nhân dịp các ngày lễ, ngày kỷ niệm… do Ban Chấp hành Công đoàn đề nghị và Hiệu trưởng quyết định.
  • Chi hỗ trợ, khuyến khích cho con của cán bộ, viên chức:
  • Tặng quà trị giá 50.000 đồng/lần/cháu nhân dịp Trung thu và ngày

Quốc tế thiếu nhi cho các cháu học tiểu học trở xuống;

  • Khen thưởng các cháu đạt thành tích trong học tập
  • Trúng tuyển đại học: 000 đồng;
  • Đạt danh hiệu Học sinh giỏi, Học sinh tiên tiến:  000 đồng; Đoạt giải tại kỳ thi học sinh giỏi các cấp:

Quỹ dự phòng ổn định thu nhập: Trong những năm gần đây, nhà trường đã trích lập được nguồn quỹ này khá ổn định, tăng thêm thu nhập cho đời sống CBVC.

  • Bảng 2.9: Bảng cân đối thu chi Trường Cao đẳng GTVT Huế giai đoạn 2015-2017
  • Bảng 2.10: Tình hình trích lập và chi từ các quỹ của Trường Cao đẳng GTVT Huế giai đoạn 2015-2017
  • Bảng 2.11: Tình hình trích lập các quỹ tại Trường Cao đẳng GTVT Huế giai đoạn 2015-2017

Mức trích lập các quỹ của đơn vị được thực hiện tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 (trước ngày 06/4/2015) và Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 (sau ngày 06/4/2015) của Chính phủ “Nhà nước khuyến khích các đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; tùy theo kết quả hoạt động tài chính trong năm của đơn vị, trong đó đối với đơn vị tự đảm bảo chi phí hoạt động được quyết định tổng mức thu nhập trong năm cho người lao động sau khi đã thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tối thiểu 25%, trích quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm”.

Qua bảng số liệu 2.10 và 2.11 ta thấy tình hình trích lập các quỹ của trường tương đối ổn định và ở mức cao qua các năm, đạt từ 11.866 triệu đồng đến 12.209 triệu đồng.

Về cơ cấu các quỹ: cơ cấu quỹ của nhà trường không có biến động lớn qua các năm, cụ thể: Quỹ khen thưởng chiếm từ 6% – 7.2%; Quỹ phúc lợi chiếm từ 9% – 10%; Quỹ ổn định thu nhập chiếm từ 42% – 47%; Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp chiếm từ 35% – 41%.

Việc phân phối chênh lệch thu – chi của đơn vị hợp lý và phù hợp với quy định của Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Phần chênh lệch thu – chi qua các năm của nhà trường ở mức khá, nên một phần nào đó cải thiện đời sống CBCNV, chi cho việc xây dựng các công trình phúc lợi và thực hiện các hoạt động phúc lợi tập thể của đơn vị.

2.2.5. Quy trình quản lý tài chính Luận văn: Thực trạng quản lý tài chính trường cao đẳng giao thông.

2.2.5.1. Lập dự toán thu – chi

Cơ sở  lập dự toán thu – chi: Căn cứ vào nguồn thu và việc thực hiện dự toán năm trước; căn cứ vào nguồn thu và nhu cầu thực hiện dự toán năm nay.

Quy trình lập dự toán thu – chi: Trường Cao đẳng GTVT Huế tiến hành thực hiện công tác lập dự toán thu – chi theo quy trình sau:

  • Bước 1: tháng 7 năm trước các đơn vị trực thuộc lập dự toán thu – chi cho năm sau, Trường Cao đẳng GTVT Huế tổng hợp dự toán thu – chi trên cơ sở dự toán của các đơn vị trực thuộc và có điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Bước 2: tháng 12 hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức Hội nghị ngân sách và thông báo kế hoạch ngân sách cho Trường Cao đẳng GTVT Huế.
  • Bước 3: trên cơ sơ số liệu thông báo từ Hội nghị ngân sách của Ủy ban nhân dân tỉnh, Trường Cao đẳng GTVT Huế lập dự toán chi tiết gửi Ủy ban nhân dân tỉnh.

 Tiêu chí lập dự toán thu – chi: Các đơn vị lập dự toán thu – chi theo tiêu chí cụ thể như sau:

  • Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp
  • Căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh được giao; chất lượng đội ngũ cán bộ giảng viên; cơ sở vật chất; trang thiết bị đào tạo; kết quả kiểm định chất lượng.
  • Nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước cấp
  • Đảm bảo chi lương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp, học bổng và trợ cấp xã hội của học sinh, sinh viên.
  • Nguồn thu phí, lệ phí: Trường Cao đẳng GTVT Huế giao dự toán dựa trên cơ sở chỉ tiêu tuyển sinh và kế hoạch đã được lập của các đơn vị trực thuộc.
  • Nguồn thu khác: giao dự toán trên cơ sở dự toán của các đơn vị lập.

Công tác lập dự toán của các đơn vị thực hiện đúng quy trình, cơ bản đáp ứng yêu cầu đặt ra và phản ánh tương đối đầy đủ các nguồn tài chính và kế hoạch chi tiêu của đơn vị. Tuy nhiên, một số đơn vị chưa quan tâm đúng mức công tác này, một số đơn vị khác do trình độ chuyên môn của cán bộ chưa chuyên sâu nên công tác lập dự toán còn hạn chế: chưa tính đúng, tính đủ các chỉ tiêu kế hoạch, chưa nắm bắt được nhu cầu trang bị về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ giảng dạy, khả năng huy động nguồn vốn từ bên ngoài…

2.2.5.2. Giao dự toán thu – chi

Nguyên tắc giao dự toán thu – chi: Trường Cao đẳng GTVT Huế thực hiện phân bổ kinh phí theo nguyên tắc như sau:

  • Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp Luận văn: Thực trạng quản lý tài chính trường cao đẳng giao thông.

Là đơn vị tự đảm bảo thu, chi nên nguồn ngân sách nhà nước chỉ cấp cho hoạt động sự nghiệp giáo dục và nguồn kinh phí xây dựng cơ bản.

  • Nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước cấp

Thu từ phí, lệ phí: Căn cứ vào quy mô sinh viên và dự toán của đơn vị để đảm bảo hoạt động thường xuyên của nhà trường.

Nguồn thu khác: Thu nội trú, thu hoạt động SXKD và cung ứng dịch vụ bao gồm thu tiền cho thuê cơ sở vật chất, thu từ dịch vụ thuê xe, sân bãi tập lái … đơn vị tự thu – chi theo đúng quy chế chi tiêu nội bộ và quy định của Nhà nước.

2.2.5.3. Hạch toán, quyết toán thu –chi

Bảng 2.12: Tình hình quyết toán thu – chi của Trường Cao đẳng GTVT Huế giai đoạn 2015-2017

Công tác hạch toán, quyết toán của Trường Cao Đẳng GTVT Huế được thực hiện theo quy định của mục lục ngân sách nhà nước và chế độ kế toán hành chính sự nghiệp tại quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính. Số liệu được tổng hợp ở tổ kế toán tổng hợp trên cơ sở số liệu của các đơn vị trực thuộc và sử dụng phần mềm Quản lý tài chính để tổng hợp số liệu quyết toán đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc theo dõi, kiểm tra, kiểm soát hoạt động tài chính và cung cấp số liệu một cách kịp thời, nhanh chóng và tương đối chính xác.

Công tác quyết toán tài chính còn chậm, số liệu quyết toán của đơn vị còn nhiều sai sót do đội ngũ kế toán một số đơn vị trực thuộc còn yếu về chuyên môn. Quyết toán Xây dựng cơ bản hoàn thành đã có nhiều cố gắng nhưng chưa giải quyết dứt điểm do khó khăn về vốn tự cân đối để thanh toán khối lượng hoàn thành và do vướng mắc thủ tục trong đầu tư Xây dựng cơ bản.

2.2.6. Thực trạng quản lý tài sản

Thực hiện quyết định số 202/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quản lý tài sản tại các đơn vị SNCL, căn cứ vào Thông tư 71/TT-BTC của Bộ Tài chính, Trường Cao đẳng Giao thông Vận Tải Huế xây dựng quy chế QLTS như sau:

Quy định chung: Tài sản bao gồm đất đai, nhà cửa, các công trình xây dựng, phương tiện vận tải, thiết bị máy móc, bàn ghế….Tài sản được hình thành do tài sản nhà nước giao cho nhà trường quản ls, được mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước cấp và bằng nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

Việc mua sắm tài sản cố định phải đùng theo quy định của nhà nước: Tài sản được mua sắm phải sử dụng đúng mục đích, có độ bền cao, hiện đại, đồng bộ. Tài sản khi nhận, mua sắm phải làm thủ tục nhập từ  tổ Quản trị cơ sở vật chất.

Về phân cấp quản lý tài sản, phương tiện, thiết bị, phòng học và các phòng chức năng: Tổ quản trị cơ sở vật chất được Ban giám hiệu giao trách nhiệm quản lý tài sản, phương tiện, thiết bị toàn trường là đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng và phân phối cho các phòng  ban. Luận văn: Thực trạng quản lý tài chính trường cao đẳng giao thông.

Việc sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện, thiết bị, tài sản: Tất cả tài sản chỉ phục vụ cho hoạt động nhà trường, nếu phát hiện cá nhân sử dụng vào việc riêng sẽ bị xử lý tùy theo mức độ vi phạm. Tất cả thiết bị, máy móc, phương tiện được quản lý và sử dụng tại các cơ sở của nhà trường, không   trang bị, cho mượn sử dụng tại nhà riêng dưới mọi hình thức. Tài sản đưa ra ngoài phải có xác nhận của phụ trách đơn vị đó và tổ Quản trị cơ sở vật chất, đơn vị trực tiếp quản lý tài sản. Mọi trường hợp làm mất, hư hỏng, điều chuyển phải báo cáo tổ Quản trị cơ sở vật chất để xác minh nguyên nhân và xử lý đúng quy định.

2.2.7. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát

Kiểm tra giám sát tài chính là khâu hết sức cần thiết tại các đơn vị, nhằm phát hiện sai sót để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp.

  • Công tác tự kiểm tra nội bộ:

Hoạt động kiểm tra được thực hiện thường xuyên thông qua cơ hế tự kiểm tra của nhân viên phòng Tài chính-kế toán, Kế toán Trưởng, Ban Giám Hiệu, Thanh tra nhân dân. Công tác kiểm tra tài chính được tiến hành định kỳ hay bất thường của Ban Thanh tra nhân dân.

Các khoản chi phải thực hiện đầy đủ các thủ tục như sau:

  • Chi các khoản mua sắm phải có đầy đủ hóa đơn tài chính hợp pháp và phù hợp với giá cả thị trường tại thời điểm mua.
  • Chi tiền lương phải có bảng chấm công, bảng xếp loại A,B,C,D  hàng tháng tại đơn vị.
  • Công tác kiểm tra giám sát của cơ quan cấp trên:

Đối với các khoản chi từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp, để thực hiện rút dự toán kinh phí được phê duyệt đơn vị chịu sự kiểm tra, giám sát nội dung chi, mức chi của kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế nơi đơn vị mở tài khoản tiếp nhận kinh phí nhà nước cấp.

Bên cạnh đó, hàng năm Sở tài chính còn kiểm tra, xét duyệt quyết toán của đơn vị.

2.3. Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế. Luận văn: Thực trạng quản lý tài chính trường cao đẳng giao thông.

2.3.1. Những kết quả đạt được

Trong những năm qua, cùng với việc thực hiện nghị định 43/2006/NĐCP  và sau đó là nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ thay thế cho Nghị định số 43 về việc tự chủ tài chính, Trường Cao Đẳng GTVT Huế đã đạt được những kết quả như sau:

  • Về mặt chính sách, chế độ tài chính.

Thực hiện chủ trương của Đảng về việc cải cách tài chính công đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, phát triển giáo dục theo hướng “ chuẩn hóa,hiện đại hóa, xã hội hóa” Trường Cao Đẳng Giao thông Vận tải Huế là đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của nhà trường theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ tài chính, Thông tư hướng dẫn số 113/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2007 của Bộ tài chính việc thực hiện nghị định 43 của Chính phủ. Đến năm 2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 16/2005/NĐ-CP  ngày 14 tháng 02 năm 2005 để thay thế Nghị định số 43/2006/NĐ-CP . Nghị định số 16 của Chính phủ đã thể hiện rõ mục tiêu đổi mới toàn diện đối với đơn vị sự nghiệp công lập; đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị đồng bộ về cả thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự  và tài chính. Đổi mới cơ chế tự chủ tài chính, đảm bảo chế độ tài chính được thực hiện công khai, dân chủ, minh bạch, đúng pháp luật. Tạo điều kiện cho nhà trường được tổ chức hoạt động chuyên môn gắn với việc quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính với chất lượng và hiệu quả.

  • Về tổ chức bộ máy quản lý tài chính.

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tài chính của trường được thực hiện theo tinh thần Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 và nay được thay thế bằng Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ. Bộ máy Quản lý tài chính của nhà trường ngày càng hoàn thiện, đảm bảo sự điều hành, quản lý thống nhất và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính. Xây dựng chiến lược Quản lý tài chính luôn đảm bảo chính sách,chế độ quy định, góp phần đem lại hiệu quả chung của toàn trường. Do đó nhà trường đã chú trọng đến công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác kế toán để nâng cao nghiệp vụ.

  • Về nguồn tài chính Luận văn: Thực trạng quản lý tài chính trường cao đẳng giao thông.

Cùng với cơ chế tự chủ tài chính, nhà trường đã chủ động cân đối trong nguồn thu – chi, duy trì các hoạt động chi thường xuyên và từng bước nâng cao thu nhập cho CBVC. Nhà trường đã chú trọng tăng cường cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị.. để nâng cao chất lượng đào tạo. Nguồn thu – chi của nhà trường được kiểm soát chặt chẽ.

  • Về công tác quản lý thu

Nguồn thu của nhà trường gồm nguồn thu từ phí, lệ phí, thu từ cơ sở vật chất, sân bãi sát hạch…. Nhìn chung cơ cấu nguồn thu giai đoạn năm 20152017 luôn ổn định và có xu hướng tăng nhẹ. Trường Cao đẳng GTVT Huế là đơn vị sự nghiệp công được xác định giá dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường, được quyết định các khoản thu, mức thu bảo đảm bù đắp chi phí hợp lý, có tích lũy theo quy định của pháp luật.

  • Về quản lý các khoản chi

Các chế độ, chính sách về định mức các khoản chi được xây dựng trong quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường nhằm phát huy tính năng động của các bộ phận trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. Các khoản chi của nhà trường được quản lý chi tiết, cụ thể theo các nhóm chi, nguồn chi đã có sự kiểm soát chặt chẽ, đúng chế độ hiện hành. Quy trình kiểm soát nội bộ đã được thiết lập, chứng từ được tập hợp và lưu trữ đầy đủ, khoa học. Các khoản chi về mua sắm, vật tư văn phòng phẩm, chi dịch vụ cộng cộng… được chi tiết kiệm nhưng hiệu quả, vừa đảm bảo nhiệm vụ được giao, vừa tiết kiệm kinh phí.

  • Về thu nhập của người lao động

Cùng với việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, cơ cấu nguồn chi hợp lý nên trong những năm qua nguồn thu cả nhà trường luôn ổn định và có xu hướng tăng nhẹ . Bình quân thu nhập của CBVC nhà trường giai đoạn 20152017 tăng, cải thiện đáng kể đời sống vật chất, tinh thần của CBVC. Thu nhập bình quân của CBVC nhà trường năm 2015 là 9.350.000 đồng, năm 2016 là 9.750.000 đồng và năm 2017 là 10.820.000 đồng. Đây là mức thu nhập tương đối cao đối đơn vị giáo dục đào tạo tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

  • Về trích lập và sử dụng các quỹ

Việc trích lập các quỹ được thực hiện theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ về việc hướng dẫn trích lập các quỹ tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường thực hiện tốt các chế độ chính sách, thu nhập của CBVC tăng; tăng cường mua sắm trang thiết bị và sửa chữa tài sản nhằm phục vụ cho công tác đào tạo.

  • Về quy chế chi tiêu nội bộ

Nhà trường đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo Nghị định 43/2005/NĐ-CP và Nghị định 16/1015/NĐ-CP của Chính phủ. Việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đã góp phần cho nhà trường chủ động trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành chỉ tiêu tài chính trong nhà trường. Làm căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi, để các cơ quan dễ kiểm tra, thanh tra…

  • Về công tác quản lý tài sản Luận văn: Thực trạng quản lý tài chính trường cao đẳng giao thông.

Công tác quản lý tài sản luôn được nhà trường chú trọng quan tâm. Đa số các CB,GV đều có trách nhiệm trong việc sử dụng và bảo quản trang thiết bị. Đa số tài sản của nhà trường là ô tô nên nhà trường đã giao cho GV dạy lái theo dõi và quản lý phương tiện của mình, có quy trình bảo dưỡng tài sản định kỳ. Việc thực hiện mua sắm tài sản được thực hiện đồng bộ về quy mô, hiện đại và đảm bảo chất lượng; việc tính khấu hao tài sản được thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính.

  • Về công tác thẩm tra, tự kiểm tra tài chính

Công tác thẩm tra quyết toán hàng năm được nhà trường quan tâm. Mặt khác công tác tự kiểm tra của phòng Tài chính kế toán cũng đi vào nề nếp, được tiến hành thường xuyên giúp cho phòng chủ động hơn trong việc phát hiện ra sai sót để kịp thời khắc phục.

2.3.2. Những hạn chế, nguyên nhân

Bên cạnh những kết quả đạt được, nhà trường vẫn còn một số hạn chế sau:

Về phân cấp Quản lý tài chính: Việc phân cấp vẫn chưa xác định rõ nghĩa vụ của  đơn vị dự toán trong cơ chế tự chủ tài chính. Để việc tự chủ đi đôi với tự chịu trách nhiệm, mặt khác việc tự chủ tài chính trong điều kiện quy định mức thu học phí và chỉ tiêu đào tạo vẫn do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Chính phủ quy định gây nhiều khó khăn trong việc bảo đảm đủ nguồn thu cho các hoạt động của nhà trường.

Về bộ máy nhà trường: cùng với việc tự chủ về tài chính nên nhà trường phải chủ động sắp xếp đội ngũ CBVC một cách hợp lý nhất để hạn chế nguồn chi trả lương. Do đó áp lực nợ công lên nhà trường là rất lớn, đặc biệt là đội ngũ giáo viên dạy thực hành lái xe. Việc sắp xếp một số cán bộ chưa hợp lý nên vẫn còn tình trạng “thừa thầy thiếu thợ”. Làm cho hoạt động của một số bộ phận chưa được đều tay.

Về cơ chế quản lý tài chính:  cơ chế quản lý của nhà trường vẫn còn mang tính bình quân nên chưa khuyến khích được được sự đóng góp của toàn bộ CBVC, tạo ra tư tưởng bao cấp cho một bộ phận CBVC.

Về nguồn thu: nguồn thu của chính của nhà trường là nguồn thu từ học phí và lệ phí. Trong thời gian gần đây, công tác tuyển sinh của các cơ sở giáo dục trên địa bàn theo tiêu chí xét tuyển, điểm trúng tuyển ngày càng thấp nên các trường trung cấp, cao đẳng gặp nhiều khó khăn, gây áp lực không nhỏ cho công tác tuyển sinh của nhà trường. Mức quy định học phí đối với học sinh nghề, trung cấp và cao đẳng còn quá thấp. Trong khi đó nhà trường chưa tận dụng  hết tiềm năng về việc khai thác cơ sở vật chất để tăng nguồn thu của nhà trường . Luận văn: Thực trạng quản lý tài chính trường cao đẳng giao thông.

Về nội dung chi: Do nguồn kinh phí còn hạn chế nên việc phân bổ giữa các nhóm chi cũng chưa hợp lý, chủ yếu ưu tiên chi đủ quỹ tiền lương và thực hiện chế độ chính sách cho học sinh và sinh viên; mức chi thanh toán cho cá nhân của các đơn vị còn có sự chênh lệch đáng kể; chi cho hoạt động chuyên môn nghiệp vụ còn thấp, mức thanh toán ngoài giờ cho giáo viên còn thấp so với thu nhập của CBVC. Chính sách chi chưa nhằm tạo ra cơ cấu cân đối giữa chi thường xuyên với chi cho Xây dựng cơ bản, chi cho các chương trình mục tiêu và chi cho đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị.

Nguồn chi cho vật tư, văn phòng phẩm, công tác phí còn ở mức cao nên nếu tiết kiệm được nguồn này sẽ giảm được nguồn chi đáng kể cho nhà trường.

Hoạt động nghiên cứu khoa học còn hạn chế, chưa mang tính chuyên nghiệp. Vì vậy, chưa thu hút được nguồn đầu tư từ bên ngoài.

Đội ngũ làm công tác thẩm tra, kiểm tra tài chính của nhà trường chưa được đào tạo chuyên sâu, chủ yếu là kiêm nhiệm. Hoạt động kiểm tra chỉ dừng lại ở mức độ góp ý, chưa có hình thức xử lý cụ thể.

Tóm tắt chương 2

(2) Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng về Quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng GTVT Huế giai đoạn 2015-2017 nhằm nêu ra những kết quả đã đạt được, những mặt còn tồn tại và nguyên nhân. Từ đó làm cơ sở để đề xuất những giải pháp hoàn thiện Quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng GTVT Huế nhằm mục tiêu tự chủ tài chính góp phần mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo. Luận văn: Thực trạng quản lý tài chính trường cao đẳng giao thông.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY: 

===>>> Luận văn: Giải pháp quản lý tài chính trường cao đẳng giao thông

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Thực trạng quản lý tài chính trường cao đẳng giao thông […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993