Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189 hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Nhà máy Z189 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Tổng quan về Nhà máy Z189

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

  • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên 189 (Nhà máy Z189)
  • Tên giao dịch: 189 One Member Limited Liability Company
  • Tên viết tắt: Công ty 189 – 189 Company (Z189)
  • Địa chỉ: Khu công nghiệp Đình Vũ, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
  • Điện thoại: (0225) 3979.706; (0225) 3979.708 Fax: (0225) 3979709; (0225) 3876.035
  • E-mail:cty189@vnn.vn / 189shipyard@vnn.
  • Website:189shipbuilding.com.

Nhà máy Z189 – tên gọi khác là Công ty TNHH Một thành viên 189 – Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng thuộc Bộ quốc phòng, tiền thân là xưởng 10B Công binh trực thuộc Bộ Tham Mưu Quân khu 3, với chức năng nhiệm vụ: Gia công cơ khí, sửa chữa khí tài phục vụ sẵn sàng chiến đấu. Tháng 1 năm 1989, xưởng 10B Công binh đổi tên thành Xí nghiệp 189 và chuyển từ đơn vị sẵn sàng phục vụ chiến đấu sang đơn vị hạch toán kinh doanh với chức năng: Sửa chữa, đóng mới các phương tiện thủy, bộ, dịch vụ vật tư kim khí phục vụ đóng tàu.

Tháng 4 năm 1996 theo sự chỉ đạo của Bộ Quốc Phòng về sắp xếp lại các doanh nghiệp trong quân đội. Xí nghiệp 189 Quân khu 3 đổi thành Nhà máy Z189 – tên gọi khác là Công ty 189 Bộ Quốc Phòng theo quyết định số 566/QĐ-QP ngày 22/4/1996 do sở Kế hoạch thành phố Hải phòng cấp. Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

Năm 2012, Công ty được Thủ trưởng Bộ quốc phòng tin tưởng giao nhiệm vụ thực hiện dự án đầu tư “Xây dựng Trung tâm đóng tàu quân sự miền Bắc” tại bán đảo Đình Vũ với tổng vốn đầu tư xây dựng trên 600 tỷ đồng. Công ty có thể thi công đóng mới và sửa chữa tàu chiến đấu từ 100 đến 500 tấn, tàu vận tải quân sự từ 1.000 đến 3.000 tấn và các tàu vận tải dân sự tới 10.000 tấn.

Từ quý 4/2015, công ty đã bắt đầu triển khai thi công đóng tàu tại cơ sở Đình Vũ: Hàng loạt các sản phẩn được xuất xưởng như: 04 tàu hàng 2600 tấn cho Hà Lan; 02 du thuyền K116 cho Công ty Du thuyền Bảo Ngọc; du thuyền hai thân CT100 đóng cho Pháp, loạt tàu FCS 3307, FCS 5009 đóng cho Hà Lan, du thuyền Malaysia, xuồng cao tốc cho Singapore, du thuyền 135…. Tàu chở quân K122 và tàu vận tải tổng hợp kiêm quân y K123 cho Bộ Tư Lệnh Hải Quân.

Tháng 4 năm 2018 theo QD1373 ngày 30/4/2018 của Bộ Quốc Phòng, công ty Bộ Quốc Phòng đổi tên thành Công ty TNHH MTV 189.

Hiện nay, Nhà máy Z189 là một trong những nhà sửa chữa và đóng mới tàu thuyền có uy tín trong ngành công nghiệp đóng tàu Việt Nam. Trụ sở làm việc và nhà xưởng sản xuất nằm trên 02 cơ sở:

  • Cơ sở 1: Tại Khu Công nghiệp Đình vũ – Phường Đông Hải 2 – Hải An – Hải Phòng với diện tích 35,4 ha.
  • Cơ sở 2: Tại số 27 – Trường Chinh – Kiến An – Hải Phòng với diện tích 3 ha.

Thị trường chính của Nhà máy là các cơ quan, doanh nghiệp có tàu sửa chữa và đóng mới. Các sản phẩm tàu cao cấp đang chiếm lĩnh được thị trường thuộc khối lực lượng an ninh quốc phòng, lực lượng cứu hộ, cứu nạn và các đơn vị vận tải thương mại, các công ty kinh doanh du lịch bằng đường biển. Ngoài ra nhà máy còn nhận gia công chế tạo các cấu kiện bằng kim loại khác theo yêu cầu của khách hàng.

Đầu năm 2019, Nhà máy Z189 bắt đầu khởi công đóng mới tàu tuần tra Cảnh sát biển DN2008, đây là sản phẩm quan trọng có qui mô lớn đối với nhà máy Z189 cả về công nghệ phức tạp lẫn quy mô đầu tư là cơ hội để nhà máy tự khẳng định mình trong năng lực công nghệ đóng mới các sản phẩm có tiêu chuẩn chất lượng – kỹ thuật cao.

Với việc liên tục nâng cao trình độ công nghệ, dây chuyền sản xuất, nắm bắt nhu cầu thị trường, Nhà máy 189 luôn tìm tòi và phát triển để cho ra đời những sản phẩm mới với nhiều tính năng khác nhau như gia công chế tạo các sản phẩm: Xe chở tàu, Cẩu shiploader, Dàn ống Stinger, Sàn nâng, dàn ăng ten,….

Hiện nay, Cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu tại Đình Vũ đáp ứng đầy đủ các mục tiêu đóng mới và sửa chữa các tàu quân sự hiện đại có trọng tải tới 2.500 tấn phục vụ cho Quân đội; Cùng với đội ngũ cán bộ – công nhân kỹ thuật lành nghề, các hệ thống nhà xưởng và máy móc thiết bị hiện đại (Sàn nâng 2.800T có thể nâng tàu có trọng tải tới 5.000 tấn, cầu tàu 15.000 tấn, các máy móc thiết bị thi công chuyên dùng được nhập khẩu từ các nước tiên tiến,..), chắc chắn nhà máy Z189 có đủ khả năng thực hiện thành công các dự án đóng tàu phục vụ cho Quốc phòng – An ninh được duyệt và các tàu dân sự, đồng thời nhà máy có nhiều lợi thế trong quá trình hội nhập, phát triển: gia công chế tạo những sản phẩm đặc thù, đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao.

Tận dụng khả năng sẵn có về trang thiết bị máy móc, đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề. Công suất hàng năm của nhà máy có thể đóng được:

  • Tàu biển có trọng tải 1000 < P £ 5000 tấn: 1¸2 chiếc/năm;
  • Tàu biển vận tải có trọng tải P £ 1000 tấn: 1¸2 chiếc/năm;
  • Tàu tuần tra, tàu khách cao tốc: 1¸2 chiếc/ năm;
  • Các loại ca nô cao tốc vỏ hợp kim nhôm: 150 chiếc/năm;
  • Gia công chế tạo những sản phẩm đặc thù, yêu cầu kỹ thuật cao.

Ngoài ra, nhà máy 189 còn là một doanh nghiệp xuất nhập khẩu và kinh doanh các loại vật tư kim khí, trang thiết bị tàu thuỷ, vật liệu cao cấp để chế tạo các thiết bị như nội thất và các chi tiết cơ khí. Nhà máy 189 là một doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng tốt. Nhà máy luôn hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả và đạt lợi nhuận cao.

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

Theo Quyết định số 1373/QĐ-BQP ngày 30/4/2018 của Bộ Quốc phòng; ngành nghề sản xuất kinh doanh của Nhà máy như sau:

  • Đóng mới, sửa chữa các phương tiện thủy.
  • Sản xuất các cấu kiện kim loại.
  • Kinh doanh vật tư kim khí.
  • Xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị tàu, xuồng các loại.
  • Vận tải đường sông, đường bộ.
  • Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho.
  • Bốc xếp hàng hóa cảng biển.
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp vận tải ven biển và viễn dương.

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Nhà máy Z189

Giám đốc Nhà máy: là đại diện pháp nhân của Nhà máy và chịu trách nhiệm trước Tổng cục CNQP, Bộ Quốc phòng đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp ủy về điều hành mọi hoạt động của Nhà máy. Là người có quyền điều hành cao nhất trong Nhà máy.

Chính ủy: là người chủ trì về chính trị, chịu trách nhiệm trước cấp trên và cấp ủy về toàn bộ các hoạt động công tác Đảng và công tác Chính trị trong đơn vị; có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, tổ chức tiến hành các nội dung CTĐ – CTCT theo chức trách, nhiệm vụ. Đồng thời giúp giám đốc chỉ đạo công tác cán bộ, công tác tổ chức lao động tiền lượng; công tác hành chính – hậu cần trong toàn đơn vị và định hướng xây dựng kế hoạch chỉ tạo công tác hành chính, quân y, doanh trại, bảo vệ và vệ sinh môi trường. Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

Phó Giám đốc sản xuất kinh doanh: Là người giúp Giám đốc chỉ đạo xây dựng các dự án đầu tư của đơn vị, tổ chức thẩm định, xét duyệt các dự án đầu tư của các đơn vị trực thuộc. Tổ chức công tác kế hoạch điều độ, vật tư, sản xuất Quốc phòng và kinh tế của Nhà máy. Tổ chức triển khai công tác phân tích, đánh giá thị trường và công tác hợp tác quốc tế của Nhà máy.

Phó Giám đốc Kĩ thuật: Giúp giám đốc chỉ đạo công tác khoa học kỹ thuật, công nghệ trong toàn Nhà máy. Chủ trì giải quyết các vấn đề kỹ thuật công nghệ phát sinh. Định hướng xây dựng kế hoạch, chỉ đạo thực hiện công tác nghiên cứu, đào tạo, huấn luyện, sáng kiến của Nhà máy.

Phó Giám đốc Tài chính: là người giúp Giám đốc chỉ đạo, tổ chức, thực hiện công tác kế toán, thống kê của công ty và trực tiếp chỉ đạo phòng tài chính. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các công việc tài chính – kế toán đồng thời chịu trách nhiệm với cấp trên về số liệu báo cáo tài chính của toàn Nhà máy.

Phó Giám đốc Kế hoạch Sản xuất: Giúp giám đốc chỉ đạo công tác lập kế hoạch sản xuất các sản phẩm. Định hướng xây dựng kế hoạch hoạt động sản xuất theo từng thời kỳ. Chỉ đạo công tác điều độ sản xuất trong toàn nhà máy.

Phòng Kế hoạch Sản xuất: Tham mưu, quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ về công tác kế hoạch sản suất kinh doanh, xuất nhập khẩu và thị trường; Điều độ sản xuất; Công tác tác huấn; Quản lý kho vật tư, thiết bị, hàng hoá; Công tác đầu tư, Tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ mua bán háng hoá sản phẩm, Xúc tiến thương mại; Nghiêu cứu, hoạch định chính sách phát triển thị trường.

Phòng Tổ chức – Lao động , Tham mưu, quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ về công tác tổ chức lao động tiền lương; Nhân sự, chính sách, bảo hiểm xã hội; Định mức lao động; Huấn luyện đào tạo; Thực hiện chính sách xã hội khác.

Phòng Vật tư: Tham mưu, quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ về công tác đảm bảo cung ứng vật tư, bán thành phẩm phục vụ sản xuất quốc phòng, sản xuất kinh tế.

Phòng Tài chính – Kế toán: là phòng tham mưu, quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác hạch toán kế toán, quản lý tài chính.

Phòng Kỹ thuật – Công nghệ: Tham mưu, quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ về công tác kỹ thuật công nghệ, công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, công nghệ mới, quản lý mẫu mã, nhãn hiệu hàng hoá; Công tác công nghệ thông tin; Theo dõi công tác sáng kiến, cải tạo hợp lý hóa sản xuất.

Phòng An Toàn : Tham mưu, quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ về công tác an toàn lao động.

Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS): Tổ chức kiểm tra chất lượng vật tư, sản phẩm; Thử nghiệm và nghiệm thu các sản phẩm; Công tác tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng; Đề xuất biện pháp ngăn chặn các sản phẩm sai, hỏng trong sản xuất; Quản lý buồng đo lường; kiểm tra công tác thực hiện ISO trong toàn công ty.

Phòng Chính trị: là phòng thực hiện các công tác Đảng, công tác chính trị, công tác cán bộ ,tuyên huấn, kiểm tra, thi đua khen thưởng và công tác quần chúng.

Phòng Hành chính – Hậu cần: Tổ chức quản lý công tác hành chính, hậu cần, đời sống, doanh trại, quân trang; Công tác quân y; Công tác pháp chế; Đảm bảo thông tin liên lạc; Đảm bảo phương tiện ô tô.

Các phân xưởng xí nghiệp: Thực hiện sản xuất các sản phẩm theo kế hoạch của nhà máy và sự điều hành của các phòng ban chức năng.

2.1.2. Một số đặc điểm ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Nhà máy Z189 Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

  • Đặc điểm nguồn nhân lực của Nhà máy Z189

Nhà máy Z189 là một nhà máy có nguồn nhân lực là đội ngũ người lao động bao gồm: sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng và lao động hợp đồng. Với nhiệm vụ kết hợp giữa nhiệm vụ thực hiện các sản phẩm phục vụ quốc phòng và nhiệm vụ phát triển kinh tế, những người lao động tại nhà máy Z189 không đơn thuần là những người lao động thông thường mà họ còn mang trên mình trọng trách của những “người thợ mặc áo lính” với những phẩm chất của người lính nên ngoài trình độ chuyên môn kỹ thuật thì họ còn hội tụ những phẩm chất đạo đức, chính trị. Đó cũng là một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực của nhà máy Z189.

Cơ cấu tổ chức của nhà máy được thể hiện ở trên minh chứng cho nguồn nhân lực của nhà máy với đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật ổn định. Bên cạnh đó, đội ngũ công nhân lao động tại các phần xưởng cũng có tay nghề vững vàng mới tham gia được vào quy trình sản xuất với những yêu cầu nghiêm ngặt về công nghệ và chất lượng sản phẩm. Những thành tố này đã cấu thành nguồn nhân lực của nhà máy Z189 có những khác biệt với nguồn nhân lực của một số doanh nghiệp dân doanh bên ngoài.

Trong thời gian những năm gần đây, cơ cấu nguồn nhân lực của nhà máy Z189 có những thay đổi do: sự cạnh tranh trong cơ chế thị trường vì việc làm và thu nhập của người lao động nên có những thời điểm nhà máy phải sử dụng lao động không đúng trình độ, ngành nghề được đào tạo; sử dụng và tuyển chọn lao động hợp đồng nhiều nên cơ cấu lao động trong định biên bị phá vỡ. Đây chính là những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực của Z189.

  • Số lượng và cơ cấu lao động

Trong những năm vừa qua, xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của nhà máy, Z189 đã có những chủ chương, biện pháp tích cực nhằm đổi mới từng bước, xây dựng đội ngũ cán bộ đồng bộ, chính quy, đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ hiện tại cũng như chiến lược sản xuất kinh doanh trong dài hạn.

Do tính chất đặc thù của ngành CNQP, đội ngũ cán bộ trong Nhà máy rất đa dạng, bao gồm: cán bộ chỉ huy quản lý; cán bộ hành chính, chính trị, kỹ thuật, kinh doanh, tài chính, hậu cần …

Số lượng lao động tại Nhà máy Z189 (đến tháng 12/2025) có 674 người. Trong đó, số có điều kiện phục vụ từ 5 năm trở lên đạt 67,12% – đây là lực lượng nòng cốt để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà máy. Trong đó có: 12 thạc sỹ, 276 cử nhân trình độ đại học, 240 cử nhân trình độ cao đẳng, 39 trình độ trung cấp, 98 trình độ thợ lành nghề và 09 lao động phổ thông.

Bảng 2.1. Số lượng lao động tại nhà máy Z189 giai đoạn 2021-2025

Đơn vị: người Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

CÁC ĐƠN VỊ Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Khối phòng ban 177 175 168 165 160
Khối phân xưởng, Xí nghiệp 608 640 580 521 514
Tổng số: 785 815 748 686 674

Nguồn: Báo cáo tình hình Nhân sự của Nhà máy năm 2025.

Qua bảng 2.1. cho thấy, qua các năm, số lượng người lao động của Nhà máy tăng từ năm 2021 là 785 lao động lên 815 lao động tại thời điểm năm 2022, sau đó các năm gần đây số lao động giảm dần theo các năm từ 2023 đến 2025. Việc sắp xếp lại hiệu quả các vị trí lao động đã giúp cho số lượng lao động không tăng mà vẫn duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.

  • Cơ cấu nguồn nhân lực

Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn nhân lực tại nhà máy Z189 giai đoạn 2021-2025

Lao động 2021 2022 2023 2024 2025
SĨ QUAN 31 35 40 45 47
QUÂN NHÂN CN 101 100 119 125 117
CÔNG CHỨC QP 0 0 0 0 0
CNV QUỐC PHÒNG 64 80 68 64 59
Lao động hợp đồng 589 600 521 452 451
Tổng số: 785 815 748 686 674

Nguồn: Báo cáo tình hình Nhân sự của Nhà máy năm 2025. Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

Với diện bố trí nhân lực như hiện nay tính đến tháng 12/2025, tỷ lệ sỹ quan 6.9% (47/674); QNCN 17.36% (117/674); CCQP 0% (0/674); CVNQP 8.7 % (59/674); HĐLĐ 66.91 % (451/674) là phù hợp với đặc điểm, tính chất nhiệm vụ của Nhà máy. Nhà máy là một doanh nghiệp trực thuộc quân đội tuy nhiên quy mô sản xuất tương đối lớn nên đội ngũ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp là đội ngũ cán bộ chủ chốt chỉ đạo sản xuất, người lao động sản xuất trực tiếp sản phẩm đa phần là lao động hợp đồng. Lao động hợp đồng ở nhà máy được ký kết hợp đồng theo hai hình thức: hợp đồng lao động dài hạn và HĐLĐ thời vụ (tùy theo từng sản phẩm và không đưa vào số liệu thống kê). Đã hình thành tương đối đồng bộ về cơ cấu ngành nghề người lao động giữa các khu vực công tác: quản lý chỉ đạo, nghiên cứu, thẩm định và chuyển giao công nghệ, tổ chức và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh ở các xí nghiệp, phân xưởng và các đơn vị đảm bảo phục vụ.

Để đảm bảo sự cấn đối về ngành nghề đào tạo của người lao động tại nhà máy, những năm gần đây các cấp ủy đã quan tâm đào tạo, tuyển chọn một số cán bộ kỹ thuật chuyên sâu về: thiết kế thân tàu thủy, máy tàu thủy, điện tàu thủy…Số lượng cán bộ có ngành nghề phù hợp với nhiệm vụ sản xuất ngày một tăng, từng bước khắc phục được sự thiếu cân đối về ngành nghề đào tạo.

Bảng 2.3. Số lượng sĩ quan quân đội công tác tại nhà máy Z189 phân theo quân hàm giai đoạn 2021-2025

Cấp hàm Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Đại tá 2 2 4 3 3
Thượng tá 2 2 2 3 4
Trung tá 5 5 6 6 9
Thiếu tá 13 13 24 35 36
Đại úy 43 44 49 40 32
Thượng úy 28 28 28 35 44
Trung úy 35 35 42 42 33
Thiếu úy 4 6 4 6 3
Tổng số: 132 135 159 170 164

Nguồn: Báo cáo tình hình Nhân sự của Nhà máy năm 2025.

  • Công tác bố trí, sử dụng lao động Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

Đội ngũ cán bộ quản lý của Nhà máy: được đào tạo cơ bản, có trình độ chuyên môn, trình độ quản lý cao. Được đào tạo cơ bản, có năng lực hoạt động thực tiễn, tích lũy được kinh nghiệm trong quản lý chỉ đạo, có khả năng nghiên cứu hoạch định, phát hiện đề xuất các vấn đề về định hướng chiến lược phát triển đơn vị và xây dựng các quy chế, cơ chế quản lý về các mặt nghiệp vụ chuyên môn.

Đội ngũ cán bộ chủ trì các đơn vị: Có trình độ, kinh nghiệm trong quản lý sản xuất quốc phòng và làm kinh tế. Thích ứng được với cơ chế thị trường, dám nghĩ, dám làm, năng động sáng tạo, chủ động tháo gỡ khó khăn, góp phần ổn định cải thiện đời sống cho người lao động, có tín nhiệm trong đơn vị, hoàn thành nhiệm vụ sản xuất quốc phòng, kinh doanh, nhiệm vụ đầu tư, góp phần xây dựng đơn vị và Nhà máy ngày càng phát triển.

Đội ngũ cán bộ, công nhân viên kỹ thuật: Được đào tạo cơ bản theo các chuyên ngành phù hợp với công nghiệp quốc phòng; chất lượng đáp ứng được với đòi hỏi của yêu cầu nhiệm vụ, có khả năng tiếp thu được công nghệ hiện đại trong lĩnh vực đóng tàu và chế tạo kết cấu. Đội ngũ cán bộ kỹ thuật luôn tích cực nghiên cứu, tham gia đào tạo, bồi dưỡng để trở thành các chuyên gia giỏi, cán bộ kỹ thuật đầu ngành, các công trình sư và đội ngũ thợ có tay nghề cao để đáp ứng được yêu cầu trong thời kỳ mới với việc triển khai các dự án lớn, có độ khó cao, phức tạp đòi hỏi kỹ thuật, công nghệ cao.

Cán bộ công nhân viên trong các ngành chuyên môn nghiệp vụ, đảm bảo phục vụ: Đội ngũ công nhân viên phục vụ tại nhà máy Z189 có ý thức trách nhiệm cao, tận tâm, tận tụy với công việc được giao.Họ luôn nỗ lực đáp ứng kịp thời những yêu cầu của lãnh đạo, chỉ huy nhà máy. Đây là đội ngũ đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc chăm lo, đảm bảo sản xuất và đời sống của cán bộ công nhân viên.

Cán bộ chính trị: Những cán bộ, sĩ quan chính trị của nhà máy Z189 hầu hết không xuất thân từ các trường sĩ quan chính trị mà phần lớn là cán bộ chuyên môn kỹ thuật được điều chuyển sang làm công tác chính trị do đó đây cũng là vấn đề đặt ra đối với nhà máy trong việc bồi dưỡng về lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ, sỹ quan này. Thực hiện và vận dụng các nguyên tắc, nội dung công tác đảng, công tác chính trị vào điều kiện cụ thể của đơn vị, đổi mới về nội dung và phương thức hoạt động để hiệu quả hoạt động không ngừng được nâng lên.

2.1.3. Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021-2025

Bảng 2.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy Z189 giai đoạn 2021-2025.

TT Chỉ tiêu Đơn vị tính 2021 2022 2023 2024 2025
2 Doanh thu Tr.đ 728.428 726.133 1.195.153 1.389.245 1.624.378
3 Nộp NS Tr.đ 49.282 47.498 50.811 61.053 70.356
4 Lợi nhuận Tr.đ 27.974 31.298 32.413 37.351 40.065
5 Thu nhập BQ Tr.đ 8,8 8,4 8,9 11,2 16,9

Nguồn: Phòng Tài chính kế toán, 2026.

Chỉ tiêu doanh thu của Z189 có xu hướng tăng đều qua tưng năm. Năm 2021 nhà máy đạt doanh thu 728.428 triệu đồng. Năm 2021 là năm đánh dấu mốc quay đầu tăng trở lại của doanh thu nhà máy sau năm 2020 là năm khó khăn của ngành vận tải đường song, đường biển dẫn đến nhu cầu đóng tàu giảm mạnh; sang năm 2022 doanh thu giảm nhẹ 0,32% so với 2021 xuống còn 726.133 triệu đồng. Tuy vậy nhưng khi bước sang năm 2023 với việc nhà máy Z189 ký được hợp đồng nhiều serie tàu cứu hộ, tàu khách cho tập đoàn Damen của Hà Lan, doanh thu nhà máy tăng mạnh lên mức 1.195.153 triệu đồng, tăng 39,24% so với năm 2022. Năm 2024 doanh thu của nhà máy tăng mạnh đạt 1.389.345 triệu đồng, tăng 16,24% so với năm 2023. Năm 2025 là năm mà hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy tăng trưởng mạnh mẽ nhất trong 5 năm gần đây với doanh thu đạt 1.624.378 triệu đồng, tăng 16,93% so với năm 2023. Doanh thu năm 2025 tăng cao do nhà máy Z189 đã xây dựng được chỗ đứng trong thị trường đóng tàu trong nước và quốc tế nên được Bộ Tư Lệnh Cảnh Sát Biển lựa chọn để ký hợp đồng đóng mới tàu tuần tra cho lực lượng CSB. Doanh thu tăng cao sau 5 năm đã khẳng định được vị thế của nhà máy Z189 trong ngành đóng tàu. Đây là minh chứng cho hướng phát triển đúng đắn và hiệu quả của nhà máy.

2.2. Phân tích thực trạng nâng cao chất lượng NNL tại Nhà máy Z189 Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

2.2.1. Nâng cao thể lực

Sức khoẻ là tài sản quý nhất của con người. Thể chất và tinh thần người lao động phát triển hài hoà sẽ tạo nên sức khoẻ tốt cho con người. Nhận thức sâu sắc yếu tố sức khỏe của người lao động đóng vai trò hết sức to lớn và góp phần quyết định sự phát triển của nhà máy, lãnh đạo và chỉ huy Z189 luôn đề cao công tác chăm sóc đời sống và sức khỏe cho sỹ quan, cán bộ công nhân viên.

Một trong những biện pháp để đảm bảo sức khỏe cho người lao động hiện nay Z189 đang áp dụng là duy trì chế độ ăn ca đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng. Nhà ăn của nhà máy đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, cung cấp đủ các suất ăn ca cho người lao động. Hình thức bữa ăn buffet tự chọn đã giúp người lao động có một bữa ăn đảm bảo sức khỏe và cũng nâng cao ý thức tiết kiệm thực phẩm.

Các chỉ số về chiều cao cân nặng trung bình của người lao động trong Nhà máy Z181 trong năm 2024 được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 2.5. Các chỉ số về chiều cao, cân nặng trung bình của người lao động tại Nhà máy Z189 năm 2025.

Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

Theo kết quả khảo sát về chiều cao trung bình của người Việt Nam công bố gần đây chiều cao trung bình của nam thanh niên Việt Nam là 1,637 m, thấp hơn 0,131 m so với chuẩn trung bình thế giới; nữ thanh niên trung bình 1,53 m, thấp hơn 0,101 m so với chuẩn thế giới.

Thống kê chiều cao, cân nặng của Z189 chỉ ra tầm vóc của lao động Nam tại nhà máy có chiều cao, cân nặng cao hơn so với chiều cao, cân bằng của người Việt Nam; lao động nữ của nhà máy có chiều cao nhỉnh hơn chiều cao trung bình của phụ nữ Việt Nam; cân nặng tương đương so với chuẩn chung của phụ nữ Việt Nam.

Tình trạng sức khoẻ của người lao động trong Nhà máy giai đoạn 2021 – 2025 thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.6: Tình trạng sức khỏe của cán bộ công nhân viên trong Nhà máy Z189 giai đoạn 2021 -2025.

Đơn vị tính: Người

Năm

2021 2022 2023 2024 2025
Chỉ tiêu SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ (%)
Sức khỏe loại A 417 53 425 52 376 50.2 363 53 365 54
Sức khỏe loại B 368 47 390 48 372 49.8 323 47 309 46
Sức khỏe loại C 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Cộng 785 100 815 100 748 100 686 100 674 100

Nguồn: Phòng Hành chính – Hậu cần, 2026

Qua bảng 2.4 trên cho chúng ta thấy: Lao động được xếp sức khỏe loại A tại nhà máy Z189 chiếm trong khoảng từ 52% đến 54% và có xu hướng ổn định qua các năm. Hiện tại nhà máy vẫn còn tình trạng lao động có sức khỏe loại B chiếm gần một nửa số lao động (cụ thể năm 2024 loại B có 368 lao động chiếm 47%; số lượng sức khỏe loại B không giảm qua các năm vì phần lớn người lao động hiện nay có điều kiện cuộc sống tốt hơn nên số lượng người có bệnh gan nhiễm mỡ, mỡ máu,… tăng cao hơn so với các năm trước). Từ thực tế thống kê sức khỏe trên cho ta thấy sức khỏe người lao động tại nhà máy Z189 chưa thực sự tốt. Chỉ huy của đơn vị cùng Quân y đơn vị rất quan tâm và luôn cố gắng hết sức hỗ trợ người lao động trong việc theo dõi, điều trị và nâng cao sức khỏe. Nhà máy đã tăng cường các biện pháp nhằm nâng cao thể lực, giảm tỉ lệ lao động có sức khỏe loại B như: nâng cao chất lượng bữa ăn ca, cải thiện môi trường lao việc an toàn, giảm thiểu ô nhiễm; chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý; tạo môi trường rèn luyện thể lực cho người lao động như thể dục thể thao… Nhà máy đã rất quan tâm và luôn duy trì công tác nâng cao sức khoẻ thể chất cho người lao động như:

  • Tổ chức khám sức khỏe:

Bảng 2.7: Tình hình chăm sóc sức khỏe người lao động của Nhà máy Z189 giai đoạn 2021 – 2025.

Đơn vị: lượt người Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

Nội dung

Năm
2021 2022 2023 2024 2025
Khám SK định kỳ 785 815 748 686 674
Cấp phát thuốc 102 170 155 174 182
Tư vấn sức khỏe, dinh dưỡng 465 462 378 305 382
Số người mắc bệnh 45 48 35 38 30
Số ngày công nghỉ ốm 317 349 247 286 216
Nghỉ chế độ thai sản 25 21 31 36 29

Nguồn: Phòng Hành chính-Hậu cần, 2026.

Nhà máy Z189 thực hiện việc thăm khám và đánh giá sức khỏe cho toàn bộ người lao động theo chu kỳ 6 tháng 1 lần. Nhà máy mời các y bác sĩ từ bệnh viện Trung ương Quân đội 108 về khám và đánh giá sức khỏe cho toàn bộ người lao động. Trên cơ sở những đánh giá của các chuyên gia y tế, người lao động biết được tình trạng sức khỏe của mình để có những điều chỉnh trong sinh hoạt và nâng cao sức khỏe bản thân. Những đánh giá đó cũng giúp cho lãnh đạo nhà máy nắm bắt được thực trạng sức khỏe của người lao động để đề ra các biện pháp nâng cao.

Khi tuyển dụng người lao động vào nhà máy, người lao động sẽ được khám tuyển áp dụng theo Quyết định số 1613/ QĐ-BYT ban hành ngày 15/8/1997 của Bộ Y Tế về tiêu chuẩn sức khỏe – phân loại. Ban Quân y trực thuộc phòng Hành chính – Hậu cần của nhà máy sẽ tổng hợp, thông báo cho người lao động và lưu trữ để theo dõi sức khỏe của người lao động.

Thực hiện 200 mẫu phiếu khảo sát về mức độ tham gia khám sức khỏe địn kỳ do Nhà máy tổ chức thì 200 phiếu trả lời “ tham gia đầy đủ”, từ đó có thể thấy công tác khám sức khỏe được người lao động rất quan tâm và thực hiện đầy đủ.

Ngoài những đợt khám tổng quát cho tất cả người lao động nói chung, nhà máy Z189 còn đặc biệt quan tâm đến sức khỏe của lao động nữ trong đơn vị. Đội ngũ lao động nữ hàng năm được tổ chức khám phụ khoa kèm theo các xét nghiệm chẩn đoán sớm ung thư cổ tử xung, siêu âm vú, tuyến giáp,…

Thực hiện chế độ khám sức khỏe định kỳ ngoài ý nghĩa là khám, sang lọc định kỳ các bệnh lý thường gặp theo từng độ tuổi, giới tính,… thì thông qua các cuộc kiểm tra định kỳ này, nhà máy cũng nắm bắt được tình trạng sức khỏe chung của người lao động và cũng có những dự báo trước về xu hướng, dự báo các yếu tố nguy cơ bệnh lý có thể mắc phải. Cụ thể tại nhà máy qua khám sức khỏe định kỳ đã phát hiện các trường hợp: năm 2021 khám và phát hiện ra 02 trường hợp mắc bệnh tiểu đường tuýp II, năm 2023 khám phát hiện 01 trường hợp lao xương; năm 2024 có 01 trường hợp trong não có khối u. Khi phát hiện các trường hợp bệnh cần điều trị ngay, nhà máy tạo điều kiện thu xếp về công việc để người lao động có thời gian đi điều trị tại các cơ sở y tế.

  • Cải thiện điều kiện làm việc Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

Nếu như khám sức khỏe định kỳ được coi là công tác kiểm soát sức khỏe cho người lao động để có hướng điều chỉnh nâng cao thể lực của người lao động thì một công tác vô cùng quan trọng để đảm bảo duy trì cũng như cải thiện sức khỏe của người lao động tại nhà máy Z189 đó chính là chủ trương của nhà máy chú trọng cải thiện điều kiện làm việc.

Công tác an toàn lao động, bảo vệ môi trường: Là một nhà máy sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp nặng nên môi trường làm việc an toàn là vô cùng quan trọng. Các xưởng làm việc với khối lượng sắt thép lớn, vị trí làm việc tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ không an toàn do vậy nhà máy Z189 luôn đặt vấn đề an toàn lao động lên hàng đầu.

Nhà máy trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động đúng tiêu chuẩn cho người lao động như: mũ, quần áo bảo hộ, găng tay, giầy…. Công nhân sản xuất trực tiếp sản xuất được cấp riêng trang thiết bị và phương tiện chuyên dụng phù hợp cho từng vị trí công việc chuyên biệt.

Phòng An toàn chịu trách nhiệm về công tác an toàn lao động chung cho toàn nhà máy. Phòng luôn xây dựng những kế hoạch để giáo dục ý thức an toàn cho các cán bộ, công nhân viên. Nhà máy luôn yêu cầu người lao động phải có tính kỷ luật cao, chấp hành nghiêm các quy trình quy phạm về kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động. Tất cả các lao động khi được tuyển dụng vào nhà máy Z189 sẽ có 1 tuần đầu tiên được học về công tác đảm bảo an toàn tại nơi sản xuất. Tại các buổi học này các cán bộ tại phòng An toàn sẽ cung cấp cho các công nhân mới về các biện pháp để người lao động có thể đảm bảo an toàn lao động cho bản thân cũng như các công nhân làm việc cùng. Các trường hợp tai nạn lao động giảm đáng kể và từ năm 2021 đến nay không xảy ra vụ tai nạn lao động nào

Nhà máy Z189 với số lượng công nhân lớn và nhà xưởng phân bố trên một diện tích rộng, công tác bảo vệ môi trường rất quan trọng. Môi trường không khí, nước, tiếng ồn… có những tác động rất lớn đến sức khỏe người lao động.

Bảng 2.8: Kinh phí đầu tư cho công tác bảo hộ lao động giai đoạn 2021 – 2025.

Năm Thiết bị Bảo hộ lao động (thiết bị) Chi phí (triệu đồng)
2021 686 752
2022 784 860
2023 760 858
2024 721 868
2025 759 895

Nguồn: Phòng An Toàn, 2026. Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

Qua bảng số liệu trên cho ta có thể thấy kinh phí đầu tư cho công tác bảo hộ lao động của Nhà máy Z189 là tương đối lớn và tăng đều qua từng năm. Năm 2025 kinh phí chi cho bảo hộ lao động là cao nhất với 895 triệu đồng.

Nhà máy Z189 sản xuất các sản phẩm xuất khẩu nên đều phải đáp ứng những yêu cầu về an toàn sản xuất của châu Âu.

Ngoài việc trang bị các thiết bị an toàn lao động cho người lao động, nhà máy còn đầu tư vào việc sửa chữa các hệ thống máy móc, phương tiện sản xuất để đảm bảo an toàn, tránh các sự cố trong quá trình sản xuất ảnh hưởng đến sự an toàn của người lao động.

Các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về an toàn thường xuyên được tổ chức 3 tháng 1 lần nhằm trang bị ý thức bảo đảm an toàn lao động cho tập thể người lao động.

  • Thời gian và chế độ làm việc của người lao động

Thời giờ và chế độ làm việc tại nhà máy Z189 được bố trí như sau:

Mùa hè:

  • Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.
  • Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00 phút.

Mùa đông:

  • Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ 00 phút.
  • Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30 phút.

Đối với những công việc được giao khoán và cần tiến độ thì thời gian làm việc được các phân xưởng, phòng ban sắp xếp cho phù hợp với thực tế công việc. Những lao động làm tăng ca, tăng giờ sẽ được hưởng chế độ ăn ca thêm giờ và chế độ lương thêm giờ.

  • Tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao:

Các đơn vị trong nhà máy Z189 đều thành lập các đội thể thao: bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn và bơi lội. Các đội thể thao có thời gian sinh hoạt linh hoạt tùy thuộc vào lịch làm việc của các đơn vị. Hàng năm các hoạt động thi đấu văn hóa, thể dục thể thao nâng cao thể lực tinh thần cho người lao động đều được đều đặn tổ chức và nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình của người lao động trong nhà máy. Trong khuôn viên nhà máy có các khu vực luyện tập thể thao như: sân bóng chuyền, sân bóng đá, sân cầu long, sân tennis, phòng đánh bóng bàn. Mục đích của nhà máy Z189 khi tổ chức thường kỳ các hoạt động văn hóa văn nghệ cho người lao động là nhằm rèn luyện sức khỏe cho người lao động cũng như mang lại tinh thần sảng khoái cho họ sau những giờ làm việc căng thẳng, vất vả. Ngoài tính chất thi đấu thì những hội thao, giải thi đấu còn giúp tạo điều kiện giao lưu, gắn bó, đoàn kết giữa đội ngũ lao động. Không chỉ thi đấu, giao lưu trong nội bộ, nhà máy Z189 còn tổ chức thi đấu giao hữu với các đơn vị bạn trên địa bàn. Các giải thưởng cùng không khí thi đấu đã khích lệ động viên tinh thần thể dục thể thao nâng cao sức khỏe.

  • Tổ chức du lịch, nghỉ dưỡng hàng năm: Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

Hàng năm, dựa vào kết quả hoạt động kinh doanh, nhà máy Z189 thực hiện trích một phần kinh phí để tổ chức cho người lao động đi du lịch, nghỉ dưỡng. Người lao động sẽ được luân phiên đi du lịch để vừa tạo điều kiện cho người lao động nghỉ ngơi nhưng vẫn duy trì hoạt động sản xuất. Cụ thể năm 2021: nhà máy tổ chức cho 85 người lao động đi du lịch Trung Quốc; Năm 2022: 67 người lao động được đi tour du lịch Malaysia – Singapore; Năm 2023: 115 người lao động được tham gia tour du lịch xuyên Việt (được chia đi thành 2 đợt); Năm 2024 tour du lịch thành phố Hồ Chí Minh – Phú Quốc đã thu hút sự tham gia trải nghiệm của 153 người lao động (3 đợt); Năm 2025: nhà máy tổ chức cho 80 lao động du lịch tại Đà Lạt. Trong thời gian du lịch, nghỉ dưỡng, người lao động có cơ hội tiếp xúc với nhau nhiều hơn trong những sinh hoạt hàng ngày, không có áp lực, căng thẳng, từ đó, tạo sự gần gũi, dễ dàng nắm bắt được những thói quen, tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của người lao động để có những biện pháp phù hợp khi thực hiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Sau mỗi chuyến đi, đơn vị như tiếp thêm sức mạnh về sức khỏe tinh thần cho người lao động để người lao động có thêm động lực say mê sản xuất.

  • Chăm lo đời sống vật chất:

Nhà máy đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động, thực hiện mọi chế độ đãi ngộ và quyền lợi vật chất như:

  • Tiền lương:

Nhà máy xây dựng một hệ thống lương 7 bậc có tính cạnh tranh cao. Định mức lương được xây dựng dựa trên định mức lao động, năng suất và chất lượng lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà máy. Theo thống kê của phòng Lao động – Tiền lương của nhà máy thì thu nhập bình quân của nhà máy trong giai đoạn 2021-2025 được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.9: Thu nhập bình quân của Z189 giai đoạn 2021 – 2025.

Đơn vị: triệu đồng

Năm

2021 2022 2023 2024 2025
Thu nhập bình quân/người/tháng 8,8 8,4 8,9 11,2 16,9

Nguồn: Phòng Tổ chức – Lao động, 2026.

Quy chế trả lương tại Z189 có thang bảng lương rất rõ ràng và cụ thể cho từng chức danh công việc. Mức lương của nhà máy được đánh giá là tương đồng với các đơn vị cùng ngành trên thị trường. Mức lương này đủ để các đối tượng lao động từ mức lương 1 (thấp nhất) vẫn đủ tái tạo sức sản xuất. Nhà máy thực hiện các đánh giá hàng năm để bình xét bậc lương cho người lao động. Những lao động có chất lượng chuyên môn cao, năng suất lao động cao sẽ được nâng bậc lương; những lao động năng suất lao động kém sẽ không được tăng lương mà thậm chí sẽ bị hạ bậc lương nếu như vi phạm nội quy lao động. Mức hạ sẽ tùy theo mức độ vi phạm. Quy chế trả lương cùng thang lương 7 bậc tại nhà máy Z189 có sức khích lệ rất cao đối với người lao động. Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

  • Tiền thưởng:

Thực hiện theo quy chế tiền lương và thu nhập của nhà máy thì 12% quỹ tiền lương được trích để dự phòng và thưởng đột xuất trong năm kế hoạch.

Người lao động được nhận tiền thưởng nhân dịp:

  • Các ngày Lễ, Tết như: Tết Dương Lịch (1/1); Tết Nguyên Đán; Quốc Tế Lao Động (1/5); Quốc Khánh (2/9); Thành lập Quân Đội Nhân Dân Việt Nam (22/12).
  • Ngày thành lập Nhà máy (05/01)
  • Có các sáng kiến cải tiến kỹ thuật; có thành tích lao động vượt trội

Ngoài ra hàng năm căn cứ vào kết quả SXKD của đơn vị, người lao động nhận được thưởng 2 lần: hoàn thành 6 tháng đầu năm (1 tháng lương) và hoàn thành 6 tháng cuối năm (1 tháng lương).

Những người lao động được nhận thưởng đều thông qua xét duyệt từ đơn vị quản lý trực tiếp và ban giám đốc nhà máy. Quy trình xét duyệt công khai minh bạch nhằm đảm bảo sự công bẳng cho người lao động. Chính điều này đã khích lệ người lao động say mê lao động, cống hiến cho nhà máy lâu dài.

Tuy nhiên, thời gian thực hiện xét thưởng còn kéo dài (thông thường là sau 2 tháng) nên làm cho không khí khích lệ đôi khi bị giảm xuống.

Trợ cấp: Trong Thoả ước lao động tập thể có ghi cụ thể và được thông qua người lao động (trợ cấp ăn ca; trợ cấp chức vụ; trợ cấp độc hại).

Bảng 2.10: Bảng Phúc lợi của nhà máy Z189

Đơn vị: đồng

STT Nội dung các phúc lợi Mức hưởng STT Nội dung các phúc lợi Mức hưởng
1 Ngày 30/4 và 1/5 1.000.000 8 Nghỉ mát Theo kế hoạch
2 Ngày 2/9 1.000.000 9 Sinh nhật
3 Ngày thành lập nhà máy 1 tháng lương 10 Cha mẹ ốm đau Các đơn vị
4 Ngày 8/3 và 20/10 11 Con cái ốm đau Các đơn vị
5 Thiếu nhi 1/6, khen thưởng thành tích học tập Theo các mức 12 NLĐ cưới Các đơn vị
6 Tết dương lịch 1.000.000 13 NLĐ ốm Các đơn vị
7 Tết âm lịch 1-2 tháng lương 14 Tứ thân mẫu mất con Các đơn vị

Nguồn: Phòng Tổ chức – Lao động, 2026. Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

  • Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp:

Các chế độ bảo hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động là bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp đều được nhà máy thực hiện đầy đủ cho người lao động theo quy định hiện hành (100% quân nhân và 100% lao động hợp đồng đều được đóng đúng và đủ cả ba loại hình bảo hiểm nêu trên.

Những lao động khi được tuyển dụng sẽ trải qua 1 tháng thử việc, kết thúc thời gian thử việc nếu đạt yêu cầu sẽ được đóng bảo hiểm kể từ ngày ký hợp đồng chính thức. Mức đóng bảo hiểm cho người lao động đang được nhà máy thực hiện đúng theo thang bảng lương và theo quy định của nhà nước.

Bên cạnh đó, các chế độ ốm đau, thai sản (đối với lao động nữ) đều được phòng Tổ chức – Tiền lương thực hiện nhanh chóng, kịp thời nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

2.2.2. Nâng cao trí lực

Chất lượng nguồn nhân lực phụ thuộc rất lớn vào trình độ của người lao động. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được coi là một trong những biện pháp chủ yếu để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức. Nhà máy Z189 đã nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của công tác này nên rất đầu tư cho nâng cao trí lực của người lao động.

Các hoạt động hiện có của nhà máy để nâng cao trí lực nguồn nhân lực:

  • Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật

Nhà máy Z189 xác định: để nâng cao chất lượng NNL tại Nhà máy trước hết phải nâng cao năng lực của từng cá nhân, trong đó nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn là vô cùng cần thiết. Do đó, Nhà máy luôn khuyến khích và tạo điều kiện cho tất cả CB, CNV từ những nhân viên mới được tuyển dụng cho đến những cán bộ đang làm việc không phân biệt đối tượng, mọi người lao động đều được phát triển toàn diện về cả năng lực chuyên môn và kỹ năng mềm không chỉ qua công việc, mà còn qua đào tạo và trao đổi kiến thức.

Nhà máy đã xây dựng và ban hành quy chế đào tạo và có sửa đổi năm 2024.

  • Nội dung như sau:
  • Xây dựng chiến lược đào tạo nhân lực: từ cán bộ quản lý cho đến người lao động đảm bảo tính kế thừa và có độ tuổi phù hợp. Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.
  • Tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội học tập: như học đại học tại chức, nâng cao tay nghề, kỹ năng, đào tạo dài hạn và ngắn hạn.
  • Xác định chi phí đào tạo là chi phí đầu tư cho phát triển dài hạn: đào tạo nhân lực đều có ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến năng lực cạnh tranh, lợi nhuận của Nhà máy.

Theo nhận định của tác giả, với nội dung và chiến lược đào tạo mở, hướng tới nhiều đối tượng từ nhân viên đến lao động quản lý. Chương trình đào tạo này đã được đông đảo người lao động trong Nhà máy hưởng ứng. Từ đó tạo ra sự nỗ lực phấn đấu từ các cá nhân, sự thi đua trong công việc, giúp người lao động thấy hứng thú với công việc.

Theo khảo sát lấy ý kiến của 200 người lao động tại nhà máy Z189 về chương trình đào tạo của Nhà máy trong năm 2025 cụ thể như sau:

Bảng 2.11: Đánh giá của cán bộ, công nhân viên, người lao động về chương trình đào tạo của Nhà máy năm 2025.

Đơn vị tính: Người

STT Tiêu chí Tốt Trung bình
SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ (%)
1 Chương trình đào tạo đáp ứng được yêu cầu công việc 156 78% 44 22%
2 Phương pháp đào tạo hợp lý 147 73.5% 53 26.5%
3

Số lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu nâng cao trình độ và nghiệp vụ của người lao động

163 81.5% 37 18.5%
4 Sử dụng sau đào tạo hợp lý 188 94% 12 6%
5 Có hứng thú với các khóa đào tạo do Nhà máy tổ chức 126 63% 74 37%

Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra của tác giả.

Theo bảng tổng hợp trên chỉ ra rằng đánh giá của người lao động đối với chương trình đào tạo của nhà máy đạt mức độ tốt chiếm 78% tương đương với 156 người. Không có đánh giá kém đối với công tác đào tạo tại nhà máy Z189.

Mức độ đánh giá hai yếu tố phương pháp đào tạo và số lượng người được đào đạo đáp ứng nhu cầu nâng cao trình độ và nghiệp vụ của người lao động đạt lần lượt là 73.5% và 81.5%. Tương tự như vậy số lượng 188 người đánh giá tốt đối với tiêu chí sử dụng sau đào tạo hợp lý cho thấy công tác sử dụng lao động hợp lý và phù hợp của nhà máy.

Tuy số người đánh giá việc sử dụng sau đào tạo hợp lý của nhà máy cao nhưng số lượng người lao động có hứng thú với các khóa đào tạo do nhà máy tổ chức chưa cao. Tỷ lệ chỉ đạt 63% chứng tỏ người lao động chưa cảm thấy có động lực và nhu cầu thực sự đối với các khóa đào tạo. Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

Từ các số liệu trên minh chứng cho sự hiệu quả của công tác đào tạo của nhà máy tuy nhiên người lao động chưa thực sự hứng thú với việc được tham gia đào tạo.

  • Quy trình tổ chức đào tạo:

Nhà máy Z189 là một nhà máy sản xuất với khối lượng công việc rất lớn nên việc cử người lao động ra học tại các trường đào tạo rất hạn chế. Để tránh việc thiếu hụt nhân lực, nhà máy áp dụng phương pháp đào tạo tại chỗ. Hiện nay do ảnh hưởng của thị trường lao động. Nguồn lao động có tay nghề trong ngành đóng tàu ngày càng khan hiếm nên nhà máy bên cạnh các chính sách ưu đãi về lương để thu hút người lao động có nghề thì cũng tuyển những lao động chưa có nghề và thực hiện đào tạo tại chính nhà máy. Quy trình đào tạo là nhà máy ký hợp đồng liên kết với trường Cao đẳng nghề để mở các lớp đào tạo tại nhà máy. Các học viên sẽ được học lý thuyết trên lớp do các giảng viên trường Cao đằng nghề Hàng Hải giảng dạy. Những buổi thực hành sẽ được thực hiện tại các phân xưởng của nhà máy với điều kiện thực tế. Khi đảm bảo số giờ lý thuyết và thực hành các học viên sẽ tham gia thi và được cấp chứng chỉ nghề tương đương với trình độ được đào tạo.

Đối với những lao động đã có tay nghề có nhu cầu nâng cao tay nghề sẽ được tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao tay nghề tại nhà máy, trải qua các kỳ thi sát hạch để nhận chứng cao hơn.

Đối với cán bộ, kỹ sư có yêu cầu học tập nâng cao với các chương trình sau đại học, nhà máy tạo điều kiện để người lao động tham gia thi và học tại các cơ sở giáo dục sau đại học.

  • Lựa chọn đối tượng đào tạo:

Việc lựa chọn đối tượng đào tạo của Nhà máy được xác định trên kế hoạch đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo. Nhà máy chia các đối tượng cần tham gia đào tạo thành các nhóm khác nhau để có được kế hoạch đào tạo hợp lý.

Bảng 2.12: Số lao động được đào tạo phân theo đối tượng đào tạo của Nhà máy giai đoạn 2021 – 2025.

Đơn vị tính: Người

Tiêu chí 2021 2022 2023 2024 2025
SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%)
Bộ phận quản lý 18 2,29 18 2,21 18 2,41 22 3,21 18 2,67
Trợ lý, nhân viên các bộ phận 35 4,46 36 4,42 32 4,28 29 4,23 27 4,01
Công nhân tại các phân xưởng, xí nghiệp 115 14,65 154 18,90 128 17,11 115 16,76 97 14,39
Tổng số đào tạo 168 21,40 208 25,52 178 23,80 166 24,20 142 21,07

Nguồn: Phòng Tổ chức – Lao động, 2026. Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

Trong những năm gần đây, cụ thể là giai đoạn 2021-2025 tổng số người lao động của Nhà máy được đào tạo thay đổi theo nhu cầu của đơn vị. Đối với cán bộ quản lý, các cán bộ được cử đi đào tạo các khóa học ngắn hạn do Tổng cục mở. Năm 2021, 2022, 2023, 2025 có 18 người là cán bộ quản lý đi đào tạo, năm 2024 có 22 người thuộc đối tượng này được đi đào tạo. Số cán bộ này được tham gia các khóa học do Tổng cục tổ chức do đó con số ít biến động. Số cán bộ được đào tạo theo hình thức này phụ thuộc vào chỉ tiêu của Bộ quốc phòng và Tổng cục CNQP.

  • Nội dung đào tạo:

Hàng năm Nhà máy tổ chức đào tạo cho người lao động với các nội dung chủ yếu là: nội dung đào tạo về chuyên môn, kỹ thuật, về quản trị, kinh doanh và một số nội dung khác như (đào tạo cho lao động ứng dụng dây chuyền sản xuất mới, đào tạo đội ngũ lao động quản lý, đào tạo tiếng anh, tin học văn phòng, thống kê,…).

Bảng 2.13: Cơ cấu đào tạo tính theo nội dung đào tạo của Nhà máy giai đoạn 2021 – 2025.

Đơn vị tính: Người

2021 2022 2023 2024 2025
Tiêu chí SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%)
Đào tạo chuyên môn kỹ thuật 130 16,56 164 20,12 135 18,05 125 18,22 107 15,88
Kỹ năng  quản trị 18 2,29 18 2,21 18 2,41 22 3,21 18 2,67
Khác (Ngoại ngữ) 10 1,27 26 3,19 25 3,34 19 2,77 17 2,52
Tổng số đào tạo 168 21,40 208 25,52 178 23,80 166 24,20 142 21,07

Nguồn: Phòng Tổ chức – Lao động, 2026.

Nội dung đào tạo chuyên môn kỹ thuật được Nhà máy chú trọng nhằm mục đích: cập nhật kiến thức mới cho đội ngũ kỹ thuật, giúp áp dụng thành công khi có thay đổi công nghệ trong doanh nghiệp.

Theo khảo sát lấy ý kiến của người lao động trong Nhà máy về nội dung đào tạo cụ thể như sau:

Bảng 2.14: Đánh giá của cán bộ, công nhân viên, người lao động trong Nhà máy về nội dung đào tạo năm 2025.

Kết quả khảo sát cho thấy phần lớn người tham gia đào tạo cho rằng, các kiến thức kĩ năng của chương trình đào tạo đã phù hợp với yêu cầu công việc đặt ra. Nhưng vẫn có 40 phiếu trên tổng số 200 phiếu chiếm tỉ lệ 20% thì cho rằng nó cũng ít phù hợp. Điều này nói lên việc Nhà máy cần phải có nghiên cứu, xem xét sao cho các khóa đào tạo phù hợp với thực tế của công việc đặt ra. Nghĩa là bám chắc vào các bản mô tả công việc, phân tích công việc cho chính xác.

Mặc dù các kiến thức kĩ năng phù hợp với công việc mang tỉ lệ cao nhưng những kiến thức này lại không đáp ứng được nhiều so với mong đợi của người đi đào tạo. Có tới 47 người (chiếm tỉ lệ 23,5%) nhận thấy nội dung đào tạo không được như những gì mình mong muốn trong khóa đào tạo. Điều này có thể do phương pháp giảng dạy và truyền đạt của người giảng dạy hoặc do việc lên chương trình chưa sát với mong muốn người lao động.

  • Phương pháp đào tạo: Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

Để công tác đào tạo mang lại hiệu quả cao thì bên cạnh chương trình đào tạo hợp lý, thì việc đưa ra một phương pháp đào tạo thích hợp cũng là yếu tố vô cùng quan trọng.

Bảng 2.15: Số lượng người lao động đào tạo tính theo phương pháp đào tạo của Nhà máy giai đoạn 2021 – 2025.

Phương pháp đào tạo chủ yếu được Nhà máy áp dụng là phương pháp đào tạo trong công việc. Tỷ lệ người lao động tham gia phương pháp đào tạo này cao và khá ổn định theo các năm trong giai đoạn.

  • Kinh phí đào tạo:

Tuỳ theo từng nội dung đào tạo, hình thức đào tạo và số lượng đào tạo có kinh phí khác nhau. Mức kinh phí này do Ban Giám đốc Nhà máy phê duyệt.

Việc tập huấn nhằm nâng cao tay nghề, kỹ năng làm việc cho người lao động là một việc làm hết sức cần thiết. Tuy nhiên việc nâng cao kỹ năng nghề nghiệp chỉ đem lại hiệu quả cao nhất khi các lao động biết kết hợp với nhau để cùng hành động.

Biểu đồ 2.1: Kỹ năng làm việc nhóm của nguồn nhân lực tại Nhà máy Z189.

Theo điều tra các tác giả thì trong số 200 người được điều tra với nội dung giao làm việc nhóm tuy nhiên chỉ có 20 người chiếm 10% cho rằng họ phối hợp rất chặt chẽ với nhau, 57 người chiếm 28.5% cho rằng họ phối hợp chặt chẽ với nhau, người chiếm 56% là bình thường và có 11 người chiếm 5,5% là miễn cưỡng.

Điều này chứng tỏ kỹ năng làm việc nhóm của người lao động trong Nhà máy là chưa cao và điều này cho thấy sự lãng phí trong việc sử dụng nguồn nhân lực và thời gian tác nghiệp của người lao động, hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực chưa cao.

  • Khuyến khích vật chất tinh thần cho người lao động giúp người lao động có động lực để học tập nâng cao tay nghề

Đối với những lao động cần được tham gia đào tạo do yêu cầu của công việc, có nhu cầu được đào tạo để nâng cao chuyên môn, nhà máy sẽ tạo điều kiện về cả thời gian cũng như kinh phí đào tạo. Về thời gian nhà máy sẽ bố trí công việc hợp lý, điều chỉnh định mức công việc để người lao động có thể thu xếp tham gia học tập đầy đủ. Về kinh phí nhà máy hỗ trợ đối với một số đối tượng người lao động được cử hoặc có nhu cầu được đào tạo như sau:

Đối với lao động có nhu cầu đi đào tạo, Nhà máy tạo điều kiện về thời gian và tùy từng loại hình đào tạo mà Nhà máy hỗ trợ mức kinh phí, cụ thể: Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

Bảng 2.16: Mức hỗ trợ kinh phí đào tạo tại Nhà máy Z189 năm 2025.

STT Loại hình đào tạo Mức hỗ trợ kinh phí (triệu đồng)
1 Đào tạo sau đại học 0
2 Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ DN hỗ trợ 50% KP
3 Đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân DN hỗ trợ 50% KP

Nguồn: Phòng Tổ chức – Lao động, 2026.

Hiện nay để khuyến khích người lao động tự đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, Nhà máy có chính sách hỗ trợ kinh phí học tập cho người lao động, đối với người lao động có bằng thạc sỹ hoặc đã có thành tích cao trong việc phát triển thị trường, cải tiến công nghệ, cách thức lao động … nhằm tăng năng suất và doanh thu cho Nhà máy thì đều được Nhà máy nâng lương, thưởng tiền hoặc hiện vật. Cơ chế này đã động viên rất lớn tinh thần tự học tập nghiên cứu của người lao động.

2.2.3. Nâng cao tâm lực

  • Tổ chức học tập chính trị, chỉnh đốn tác phong nghề nghiệp

Phẩm chất đạo đức là một trong những tiêu chí được quan tâm trong quá trình tuyển dụng và đào tạo người lao động. Ngoài việc nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề, Nhà máy Z189 cũng đặc biệt quan tâm đến việc rèn luyện phẩm, chất đạo đức của các cá nhân. Thường xuyên nhắc nhở, phê bình các cá nhân có dấu hiệu vi phạm về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, kịp thời xử lý nghiêm minh, không bao che cho các cán bộ vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nghề nghiệp làm giảm uy tín của đơn vị. Hàng năm, Nhà máy cũng tổ chức những buổi quán triệt Nghị quyết lãnh đạo của Đảng ủy, những buổi tuyên truyền tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh cho toàn thể cán bộ đảng viên, người lao động giúp cho họ xác định nhiệm vụ, ổn định tư tưởng cũng như học tập những việc tốt nên làm, tránh những điều có thể dẫn đến vi phạm kỷ luật, … Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

  • Giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật và thái độ làm việc

Nhà máy Z189 rất chú trọng công tác giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật và thái độ làm việc. Nhà máy Z189 có ban hành các văn bản quy định về kỷ luật lao động. Trong đó quy định về kỷ luật lao động phải thực hiện khi làm việc tại đơn vị; Quy định việc xử lý và chế tài đối với lao động có hành vi vi phạm kỷ luật, đây là cơ sở quan trọng để nhà máy quản lý lao động, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, quy chế quy định kỷ luật lao động cũng là cơ sở để nhà máy xây dựng nên các tiêu chuẩn về thái độ, hành vi, trách nhiệm của người lao động, cũng như các tiêu chí đánh giá, bình xét thi đua cá nhân và tập thể hàng tháng.

Ngoài ra, đơn vị đã giao nhiệm vụ kiểm tra, giám sát quá trình lao động nhằm mục đích đảm bảo kiểm soát, can thiệp kịp thời khi có sự cố đối với các đồng chí trong Ban Giám đốc Xí nghiệp và Quản đốc các phân xưởng. Thực tế các đồng chí Phó Giám đốc Xí nghiệp phụ trách công tác kỹ thuật, các đồng chí Quản đốc phân xưởng phải trực tiếp kiểm tra, giám sát những vị trí làm việc cần giám sát. Có những công đoạn sản xuất và các sản phẩm đặc thù rất cần các đồng chí chỉ huy các đơn vị giám sát lao động bởi một sai sót nhỏ có thể gây hậu quả khó lường. Đơn vị đã xây dựng các quy chế quy định như: quy chế trả lương; quy chế mua bán; quy chế ra vào cổng; quy chế nhà ăn, quy chế sử dụng xe ô tô; quy định về An toàn Lao động,… nhằm có căn cứ để thực hành kiểm tra, giám sát song hành với quá trình lao động không chỉ tác động đến tâm lý giúp nâng cao ý thức và hành vi, thái độ tự giác tuân thủ luật lao động mà còn thúc đẩy người lao động tự hoàn thiện bản thân, tăng năng suất lao động.

Định kì hàng tháng, các phòng ban trong đơn vị thực hiện bình xét thi đua cá nhân và tập thể. Trong đó, thái độ, hành vi, trách nhiệm của người lao động là yếu tố không thể thiếu khi đánh giá. Yếu tố này thường được đánh giá qua các tiêu chí như: việc thực hiện nội quy kỉ luật lao động; tình trạng lãng phí giờ công (đi muộn, về sớm, trốn việc, làm việc riêng trong giờ làm việc,…); mức độ hoàn thành công việc được giao; chất lượng công việc; tính tự giác; sự sáng tạo, linh hoạt trong công việc; tinh thần hợp tác, giúp đỡ đồng nghiệp;…

Trong luận văn này tác giả đã cố gắng lượng hóa các hành vi của người lao động trong quá trình làm việc để có thể đánh giá thái độ của họ.

Bảng 2.17: Thái độ làm việc của nguồn nhân lực tại Nhà máy giai đoạn 2021 – 2025.

Đơn vị: Người

Tiêu chí Thường xuyên Thỉnh thoảng Ít khi Không bao giờ Tổng
Mức độ nghỉ làm 8 56 70 66 200
Đi muộn 12 67 71 50 200
Bỏ nơi làm việc 13 36 89 62 200
Tán gẫu trong giờ làm việc 16 70 103 11 200

Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra của tác giả, 2026.

  • Với số liệu thu thập được từ điều tra: Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

Ta thấy số lượng người thì trong số 200 người được hỏi thì có 70 người ít khi nghỉ làm, 56 người thỉnh thoảng nghỉ làm, 8 người nghỉ thường xuyên và 66 người không bao giờ nghỉ làm. Đối với những người nghỉ làm thì có 200 người được hỏi chiếm 100% có báo cáo hoặc xin phép người chỉ huy trực tiếp quản lý. Như vậy số những người nghỉ làm không xin phép chiếm tỷ lệ 0%.

Tuy nhiên vấn đề đi làm muộn diễn ra khá phổ biến tại đơn vị, có 79 người thường xuyên và thỉnh thoảng đi làm muộn và chỉ có 50 người không bao giờ đi làm muộn. Vấn đề bỏ nơi làm việc và tán gẫu trong giờ làm việc cũng chiếm tỷ lệ cao. Số liệu trên phần nào chứng tỏ thái độ làm việc của người lao động tại đơn vị chưa thực sự nghiêm túc và tác phong làm việc chuyên nghiệp.

  • Tổ chức khen thưởng, biểu dương những tấm gương người tốt, việc tốt

Vào cuối mỗi năm căn cứ vào kết quả lao động của từng người, phân cấp quản lý từ cấp thấp nhất sẽ bình bầu cá nhân, tập thể xuất sắc đề nghị cấp cao hơn khen thưởng. Người nào được nhiều thành tích sẽ được nâng lương, cất nhắc lên vị trí cao hơn. Mục đích của việc khen thưởng là biểu dương kịp thời những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong năm, tạo không khí thi đua sôi nổi, khích lệ cán bộ, công nhân viên khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

  • Bảng 2.18: Tổng hợp kết quả thi đua khen thưởng các tập thể tại Nhà máy Z189.
  • Bảng 2.19. Tổng hợp kết quả thi đua khen thưởng các cá nhân tại Nhà máy Z189.

Dựa vào 2 bảng Tổng kết công tác thi đua khen thưởng đối với tập thể và cá nhân trên cho thấy đơn vị rất quan tâm đến việc khích lệ, động viên người lao động có thời gian công tác tại đơn vị. Đơn vị đã đảm bảo chỉ tiêu khen thưởng đúng quy định của cấp trên. Tỷ lệ khen thưởng đối với tập thể không quá 20% tổng số đơn vị đầu mối trong Nhà máy. Tỷ lệ khen thưởng đối với cá nhân không quá 20% tổng số người lao động trong đơn vị.

  • Qua bảng trên cho ta thấy:

Tỷ lệ khen thưởng đối với cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp của đơn vị ngày càng tăng cụ thể từ 1,13% lên đến 5,7%; còn tỷ lệ khen thưởng đối với cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến chiếm từ 59,24% đế 66,3%.

  • Chế độ phúc lợi cho người lao động

Quỹ phúc lợi của đơn vị được trích từ nguồn kinh phí hoạt động nhằm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho CB,CNV trong đơn vị và thực hiện trách nhiệm xã hội của đơn vị. Hiện tại, quỹ phúc lợi của đơn vị dùng để chi trả các khoản: Khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho CB,CNV; thăm hỏi khi bản thân CB,CNV bị bệnh, ốm đau, thai sản, hiếu, hỷ; chúc tết CB,CNV; tổ chức nghỉ mát hàng năm cho CB,CNV, khen thưởng và tặng quà cho con em CB,CNV có thành tích học tập giỏi, xuất sắc,…

Bảng 2.20: Quỹ khen thưởng Quỹ phúc lợi của Nhà máy Z189

Đơn vị tính: đồng Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

Nội dung 2021 2022 2023 2024 2025
Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi 9.902.761.392 9.919.564.855 10.160.561.940 10.953.351.363 34.288.484.855
Tổng số lao động 785 815 748 686 674
Bình quân quân/năm/người 1.060.707 1.111.062 1.135.005 1.247.795 4.238.867
  • Sự thăng tiến và phát triển nghề nghiệp

Bất kỳ ai làm việc cũng muốn hướng tới một cái đích, trong công việc thì sự thăng tiến và phát triển nghề nghiệp. Hiện nay, đơn vị xét bổ nhiệm, giao nhiệm vụ cán bộ thông qua lấy phiếu tín nhiệm từ đánh giá, kiểm điểm cán bộ cuối năm, thông qua một số tiêu chuẩn như: trình độ, thành tích công tác và năng lực thực tế của mỗi người, thâm niên công tác chỉ là chỉ số phụ. Tuy nhiên điều này đôi khi cũng gây thái độ bất mãn của một số NLĐ lâu năm.

Bảng 2.21: Kết quả bổ nhiệm cán bộ tại Nhà máy Z189 giai đoạn 2021 – 2025.

Đơn vị tính:Người

Nội dung

Năm
2021 2022 2023 2024 2025
Số lượng cán bộ được bổ nhiệm 5 7 9 10 11

Nguồn: Phòng Chính trị, 2026.

Theo thống kê của phòng Chính trị, từ năm 2021 – 2025 đã có 42 người được bổ nhiệm lên giữ chức vụ cán bộ quản lý điều hành, trong đó 02 người được giữ chức vụ Phó Giám đốc, 40 người được bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng, phó các phòng nghiệp vụ và Giám đốc Xí nghiệp, phó giám đốc xí nghiệp, Quản đốc và Phó Quản đốc phân xưởng.

  • Đánh giá của người lao động về cơ chế thăng tiến tại Nhà máy.

Theo khảo sát lấy ý kiến người lao động trong Nhà máy về cơ chế thăng tiến cho kết quả như sau:

Bảng 2.22: Mức độ hài lòng về cơ hội thăng tiến của người lao động tại Nhà máy Z189.

TT

Tiêu chí

Tốt Trung bình Kém
Số người Tỷ lệ (%) Số người Tỷ lệ (%) Số người Tỷ lệ (%)
1 Thăng tiến hợp lý 46 23 98 49 56 28
2 Thăng tiến có tác dụng tạo động lực làm việc 38 19 117 58,5 45 22,5
3 Tiếp tục muốn gắn bó lâu dài với đơn vị 62 31 95 47,5 43 21,5

Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra của tác giả, 2026.

  • Qua bảng 2.18 ta thấy: Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

Số người lao động đánh giá chế độ thăng tiến tại đơn vị ở mức mộ trung bình chiếm tỉ lệ cao nhất, là 49%. Mức độ đánh giá kém cũng chiếm ưu thế hơn so với mức độ đánh giá tốt (28% so với 23%).

Cơ chế thăng tiến có tác dụng tạo động lực làm việc cho người lao động ở mức độ trung bình cũng chiếm ưu thế với 58,5% tổng số người tham gia khảo sát, chỉ có 19% số người đánh giá mức độ tốt đối với tiêu chí này.

Tiếp tục muốn gắn bó lâu dài của người lao động với đơn vị: Con số này đạt mức độ trung bình tiếp tục duy trì ở mức độ cao với 47,5% số lượng người tham gia khảo sát. Như vậy, thời gian tới Ban Giám đốc Nhà máy cần đầu tư thời gian, trí lực và cả chi phí nhiều hơn nữa để có những chính sách, nội dung nhất định nhằm cải thiện cơ chế thăng tiến cho người lao động tại đơn vị, để nó thực sự trở thành động lực thúc đẩy tinh thần làm việc của người lao động.

  • Xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Có thể sử dụng văn hóa doanh nghiệp như một công cụ hữu hiệu tác động đến người lao động nhằm nâng cao chất lượng NNL trong doanh nghiệp thông qua mối quan hệ giữa: người lao động với đồng nghiệp của họ, người lao động với doanh nghiệp, người lao động với lãnh đạo quản lý.

Để tạo ra bầu không khí thân thiện trong đơn vị, ban Giám đốc đã phối hợp với Công đoàn cơ sở tổ chức xây dựng và phát động phong trào xây dựng nề nếp, tác phong và văn hóa trong toàn cơ quan, đặc biệt chú trọng đến văn hóa giao tiếp nơi công sở. Nhờ có các quy định và những cam kết thực hiện, nền nếp làm việc, tác phong, cách ứng xử trong đơn vị đã có những chuyển biến tích cực. Trong những năm qua, tình trạng tranh chấp lao động, đình công chưa xảy ra tại đơn vị, quan hệ lao động trong đơn vị luôn hài hòa, lành mạnh. Mối quan hệ giữa các nhân viên với nhau, nhân viên – lãnh đạo luôn cởi mở, thân thiện.

Để nâng cao tâm lực trong đơn vị, tiếp tục tuyên truyền giáo dục ý thức lao động nhằm giải quyết hài hòa các mối quan hệ xã hội theo pháp luật, hạn chế tình trạng xung đột trong mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động. Đơn vị hàng năm đều tổ chức Đại hội Công nhân viên chức (nay là Hội nghị Người lao động) để lắng nghe, giải quyết những khúc mắc của người lao động đối với người sử dụng lao động thông qua Công đoàn (cơ quan bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người lao động). Đơn vị đã áp dụng rất nhiều biện pháp, hình thức tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức lao động như tổ chức các hội thi, cuộc thi về tìm hiểu luật lao động, về các nội quy, quy định của Quân đội, đơn vị như Hội thi: An toàn vệ sinh viên; tuyên truyền viên trẻ về pháp luật,….

2.2.4. Hợp lý về cơ cấu Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

  • Cơ cấu nguồn nhân lực

Với một cơ cấu nguồn nhân lực hợp lý sẽ giúp cho việc xác định biên chế một cách phù hợp và hiệu quả, giúp Giám đốc Nhà máy tiến hành hoạt động tuyển dụng, bố trí quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, quản lý người lao động phù hợp, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của đơn vị, tạo điều kiện cho người lao động yên tâm thực hiện nhiệm vụ, tạo môi trường văn hóa tốt trong cơ quan, đơn vị. Là đơn vị chủ yếu chuyên môn kỹ thuật, số lao động có CMKT chiếm tỉ lệ khoảng 75% số với tổng quân số toàn đơn vị, khoảng 25% quân số còn lại có các ngành nghề nghiệp vụ khác nhau như kế toán, quản trị kinh doanh, hậu cần, chính trị,…

Bảng 2.23: Cơ cấu ngành nghề đào tạo chuyên môn kỹ thuật tại Nhà máy Z189 năm 2025.

Bảng 2.24: Cơ cấu các ngành khác ngoài chuyên môn kỹ thuật tại Nhà máy Z189 năm 2025.

  • Qua bảng 2.20 trên chúng ta thấy:

Trong số lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật thì số lượng lao động có trình độ chuyên môn ở các ngành cơ bản của ngành đóng tàu như: Vỏ tàu thủy, Điện tàu thủy, Máy tàu thủy và Cơ khí chiếm số lượng lớn. Tỷ lệ lần lượt cho 3 chuyên môn kỹ thuật này lần lượt là 15,55%; 19,58%; 12,76% và 21,51%.

  • Về tình hình phân bổ sử dụng lao động

Bảng 2.25: Sự phân bổ lao động ở các bộ phận tại Z189 năm 2025.

Đơn vị tính: Người

Đơn vị Năm
2021 2022 2023 2024 2025
Giám đốc 1 1 1 1 1
Chính ủy 1 1 1 1 1
Phó Giám đốc 2 3 3 4 4
Kế toán trưởng 1 1 1 1 1
Kiểm soát viên 0 1 1 1 1
Phòng Tài chính – Kế toán 5 5 5 6 7
Phòng Kinh doanh – XNK 32 20 22 23 23
Phòng Chính trị 5 5 4 5 6
Phòng Tổ chức – Lao động 20 9 10 11 6
Phòng An toàn 0 24 26 26 21
Phòng Hành chính – Hậu cần 64 52 43 43 39
Phòng Vật tư 16 16 16 16 15
Phòng Kế hoạch 4 7 6 6 7
Phòng Kỹ thuật – Công nghệ 25 20 28 26 28
Phòng Kiểm tra CL Sản phẩm 9 11 11 11 11
XN ĐT1 124 150 142 123 128
XN ĐT2 145 155 143 115 109
PX ĐMÔ 159 45 42 42 43
Phân xưởng GCCK 59 135 124 115 108
Xí nghiêp Sửa chữa và DV 85 124 93 85 83
Phân xưởng Trang trí 28 30 26 25 32
Tổng cộng 785 815 748 686 674

Nguồn: Phòng Tổ chức – Lao động, 2026. Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

Hàng năm, Nhà máy có sự phân bổ, điều chỉnh lao động giữa các bộ phận. Tuy nhiên, các chính sách phân bổ lao động giữa các bộ phận còn ít và chưa chặt chẽ. Việc phân bổ sử dụng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật hay chuyên môn nghiệp vụ chủ yếu là theo nhu cầu về công việc của từng bộ phận.

Bảng 2.26. Trình độ của nguồn nhân lực tại Nhà máy.

Qua bảng (2.21 và 2.22) cho thấy lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ cao trong tổng quân số đơn vị. Cụ thể năm 2025 số lượng lao động gián tiếp là 171 trên tổng số 674 lao động của toàn nhà máy chiếm 25,37% trên tổng quân số. Có thể nói đơn vị phân bổ số lượng lao động gián tiếp chưa hợp lý.

  • Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Bảng 2.27: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của Nhà máy Z189 giai đoạn 2021 – 2024.

Đơn vị tính: Người

Độ tuổi Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ (%)
18-30 315 40,13 325 39,88 346 46,26 315 45,92 334 49,55
31-50 384 48,92 414 50,80 315 42,11 286 41,69 252 37,39
51-60 86 10,96 76 9,33 87 11,63 85 12,39 88 13,06
Tổng 785 100 815 100 748 100 686 100 674 100

Nguồn: Phòng Tổ chức Lao động, 2026.

Nguồn nhân lực trong Nhà máy có độ tuổi khá trẻ. Độ tuổi từ 18 – 30 và 31 – 50 luôn chiếm tỉ lệ cao và tăng nhanh về số lượng qua các năm. Độ tuổi 51-60 có số lượng lao động chiếm không quá 14% trên tổng số lao động của nhà máy. Lực lượng lao động tuổi từ 18 – 30 tuổi là lực lượng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu lao động của nhà máy Z189, tỷ lệ lao động trong độ tuổi này tăng đều qua các năm. Đây là độ tuổi có sức khỏe tốt, có khả năng đáp ứng tốt các yêu cầu của công việc. Đặc biệt là độ tuổi từ 31 – 50 tại nhà máy đã ít nhiều trưởng thành có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn vững vàng là điều kiện tốt để đơn vị phát triển nhanh chóng trong tương lai. Tuy nhiên, độ tuổi 51-60 là độ tuổi có nhiều năm kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn sâu lại chiếm tỷ lệ không cao.

Nhìn bảng số liệu trên cho Nhà máy Z189 cũng rơi vào tình trạng hụt hẫng, thiếu cán bộ chủ chốt có kinh nghiệm khi đội ngũ cán bộ chủ chốt của một số phòng ban nghỉ hưu. Nhà máy luôn xác định cơ cấu nguồn nhân lực hợp lý trước hết cần đảm bảo sự hài hòa về độ tuổi. Các nhóm tuổi phải có sự kế thừa liên tục, tránh tình trạng khi có cán bộ chủ chốt về hưu sẽ bị “hẫng”, không có thế hệ kế cận có thể tiếp quản công việc. Bên cạnh đó, cần có sự hợp lý về cơ cấu giới tính, trình độ, chuyên môn,…

  • Cơ cấu lao động theo giới tính:

Bảng 2.28: Cơ cấu lao động theo giới tính của Nhà máy Z189 năm 2025.

Qua bảng 2.24 trên chúng ta thấy tỷ lệ lao động nam trong đơn vị là 91.1% và tỷ lệ lao động nữ là 8.9%. Như vậy số lao động nam lớn gấp 10.23 lần so với số lao động nữ. Với cơ cấu này cũng khá hợp lý vì nhà máy Z189 hoạt động trong lĩnh vực đóng tàu, ở các đơn vị sản xuất trực tiếp trong các nhà xưởng, yêu cầu công việc vất vả, tiếng ồn cao, cần có sức khỏe… thì nam giới phù hợp hơn so với phụ nữ. Số lao động nữ chủ yếu ở bộ phận gián tiếp.

Nhìn chung việc cơ cấu về giới tính và độ tuổi của lực lượng lao động không có biến động quá nhiều, điều này chứng tỏ rằng sự phân bố hợp lý về cơ cấu giới tính và độ tuổi của lao động trong đơn vị.

2.3. Đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Nhà máy Z189 Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

2.3.1. Những ưu điểm

Qua phân tích về thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Nhà máy Z189 có thể đánh giá tổng quát như sau:

Dù số lượng lao động của nhà máy trong giai đoạn 2021-2025 có sự giảm đều qua các năm tuy nhiên doanh thu của nhà máy vẫn tăng trưởng đều qua các năm. Điều này cho thấy hiệu suất lao động của nhà máy tăng tốt. Bên cạnh đó hiệu quả lao động của nhà máy cũng tăng. Qua hai chỉ số này cho chúng ta thấy được hiệu quả trong việc sử dụng lao động của nhà máy, hiệu quả của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của nhà máy.

Nhà máy nhận thức ngày càng rõ hơn về vai trò, vị trí của nguồn nhân lực trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh, từ đó đã áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cả về thể lực, trí lực, tâm lực đồng thời không ngừng hoàn thiện cơ cấu bộ máy và tổ chức.

Để tăng cường thể lực, đơn vị đã tổ chức định kỳ khám sức khỏe cho 100% người lao động, có biện pháp tư vấn, điều trị kịp thời để khôi phục và tăng cường sức khỏe. Nhà máy đã tạo mọi điều kiện để CB,CNV người lao động tham gia các phong trào văn hóa, văn nghệ, tham quan du lịch, tạo không gian sinh hoạt thân thiện, đoàn kết. Công tác Bảo hộ lao động, an toàn lao động được thực hiện tốt, nhiều năm qua Nhà máy không để xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng, đáng tiếc nào.

Bên cạnh các biện pháp tăng cường thể lực, Nhà máy đã chú trọng tới việc đào tạo và đào tạo lại về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với người lao động coi đây là một trong những biện pháp hàng đầu để nâng cao chất lượng NNL trong tổ chức. Số người có trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ tay nghề trong đơn vị ngày càng gia tăng, góp phần nâng cao chất lượng NNL tạo ra những tác động tích cực đến sản xuất và đời sống người lao động.

Trong bối cảnh suy thoái về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, Nhà máy đã có nhiều biện pháp ngăn chặn và đẩy lùi đồng thời không ngừng nâng cao về tâm lực. Nhà máy đã thường xuyên đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, chính trị, tư tưởng, chỉnh đốn tác phong, lề lối làm việc, tăng cường kỷ luật lao động….Nhà máy đã chủ động ban hành có hệ thống các văn bản, quy chế, nội quy về quản trị nhân lực, bao gồm các văn bản: Quy chế tuyển dụng lao động, Quy chế đào tạo, Nội quy lao động, Quy chế trả lương. Có thể khẳng định hệ thống các văn bản về quản lý nhân lực đã ban hành đều có tác động tích cực đến vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Nhà máy.

Chế độ phúc lợi cho người lao động luôn được Nhà máy quan tâm, dù giá trị phúc lợi về vật chất mà người lao động nhận được là không cao nhưng đó là thể hiện sự quan tâm của Nhà máy đối với người lao động, khiến cho họ cảm thấy mình được quan tâm, mình cũng là một phần quan trọng của Nhà máy, họ sẽ muốn cống hiến nhiều hơn để đáp lại sự quan tâm đó.

Các mối quan hệ lao động trong Nhà máy được xây dựng khá tốt không xảy ra tình trạng tranh chấp lao động hay đình công. Người lao động được làm việc trong môi trường thân thiện, thoải mái.

Trong cơ cấu tổ chức, Nhà máy đã xây dựng một đội ngũ CB,CNV, người lao động vững mạnh và phát triển, hướng tới một đội ngũ nhân lực tối ưu về quy mô, chất lượng và hiệu quả, trong đó có cơ cấu: phù hợp, linh hoạt thích ứng với mọi nhiệm vụ và yêu cầu hoạt động của tổ chức. Bằng nhiều biện pháp hữu hiệu như, đào tạo, bố trí, sử dụng…. Đến nay Nhà máy đã có được đội ngũ nhân lực đảm bảo về quy mô, chất lượng và hợp lý về cơ cấu, điều này thể hiện thông qua kết quả hoạt động của Nhà máy trong thời gian qua, kết quả sản xuất kinh doanh năm sau cao hơn năm trước.

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

2.3.2.1. Hạn chế

Bên cạnh những thành tích đã đạt được, qua phân tích thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Nhà máy Z189 cho thấy vẫn còn những hạn chế, nếu khắc phục được sẽ giúp đơn vị nâng cao hơn nữa chất lượng nguồn nhân lực, cụ thể là:

  • Về nâng cao thể lực:

Nhà máy chưa có thống kê số liệu lao động mắc các bệnh lý cụ thể. Các biện pháp tuyên truyền, giáo dục phổ biến cho CB, CNV, người lao động về ý thức bảo vệ chăm sóc sức khỏe còn hạn chế.

Môi trường làm việc mặc dù đã được cải thiện đáng kể, nhưng vẫn còn nhiều bất cập; lao động chân tay còn khá phổ biến, cường độ lao động cao, áp lực trong công việc còn lớn; điều kiện lao động ở nhiều vị trí công việc vẫn chưa đảm bảo; các biện pháp bảo hộ lao động tuy được đầu tư nhưng vẫn còn lỏng lẻo, chưa kiểm tra giám sát kỹ, các tác nhân ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động vẫn chưa được hạn chế tối đa.

Chưa xây dựng được nhiều kế hoạch để tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ ngoài giờ. Các hoạt động này nếu có được tổ chức thì mới tập trung chủ yếu cho khối lao động gián tiếp, lao động quản lý ở trụ sở Nhà máy còn các phân xưởng, xí nghiệp hầu như không có hoặc rất ít. Hơn nữa các dụng cụ, cơ sở vật chất phục vụ cho tổ chức các hoạt động còn nghèo nàn.

  • Về nâng cao trí lực

Công tác đào tạo vẫn chưa tận dụng và khai thác triệt để tiềm năng của đội ngũ nhân lực chất lượng cao tham gia vào công tác đào tạo. Phương pháp đào tạo chưa áp dụng các phương pháp tiên tiến vào trong đào tạo.

Nhà máy mới chỉ hỗ trợ chi phí cho người lao động đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn. Trong quá trình đi đào tạo, người lao động chỉ được hỗ trợ chi phí học tập, còn các chi phí đi lại, sinh hoạt trong quá trình học tập họ phải tự lo. Do đó, còn tồn tại tình trạng nhiều lao động chủ động xin đi đào tạo khi họ nhận thấy cơ hội thăng tiến, thay vì mong muốn nâng cao năng lực, đóng góp nhiều hơn cho Nhà máy. Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

Mặc dù chương trình và nội dung đào tạo được Nhà máy đặc biệt quan tâm nhưng kết quả đào tạo lại chưa được đánh giá đúng mức. Công tác đánh giá kết quả đào tạo chưa được thực hiện, kết thúc khóa đào tạo chỉ có nhận xét đánh giá chung chung, chưa có sự đánh giá cụ thể từng cá nhân và chưa có kiểm tra những kiến thức, kĩ năng mà người lao động tích lũy sau khi được đào tạo.

  • Về nâng cao tâm lực

Lao động quản lý, các nhân viên làm việc tại phòng ban trong Nhà máy luôn thường xuyên được học tập, tiếp xúc với các chính sách, các văn bản pháp luật, được quán triệt về chủ chương, đường lối, chính sách của Đảng, nhà nước. Nhưng đa số phần đông những người lao động sản xuất trực tiếp ít có điều kiện học tập, tiếp cận, giáo dục hay tạo kiện tiếp xúc với các thông tin vì vậy phần nào ảnh hưởng đến nhận thức chính trị, lập trường tư tưởng, đạo đức nghề nghiệp tác phong lối sống sinh hoạt.

Chưa áp dụng nhiều tiến bộ khoa học công nghệ vào quản trị nhân lực nói chung và hoạt động nâng cao chất lượng NNL nói riêng.

Ý thức chấp hành nội quy, kỷ luật vẫn chưa hoàn toàn tự giác, công tác kiểm tra, giám sát vẫn chưa được thực hiện một cách thường xuyên. Tâm lý xuê xoa, bệnh thành tích, tinh thần tự phê và phê bình còn chưa cao.

Tác phong lề lối làm việc tuy đã có những chuyển biến nhưng nhìn chung chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu.

Số lượng người lao động, người trực tiếp sản xuất được khen thưởng còn ít, đa phần là khen thưởng cán bộ có chức vụ nên phần nào làm giảm ý nghĩa của việc khen thưởng.

Các chính sách thưởng cũng chưa thực sự trở thành động lực thúc đẩy nâng cao chất lượng NNL do mức khuyến khích chưa cao. Giá trị phần thưởng mang tính khích lệ tinh thần là chính, giá trị vật chất thấp nên không ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động do đó “thưởng” chưa tạo được những kích thích mạnh mẽ cho người lao động.

  • Về hợp lý cơ cấu nguồn nhân lực

Tỷ lệ lao động gián tiếp, lao động quản lý còn cao.

Việc bố trí, sắp xếp lao động còn chưa thực sự hợp lý, vẫn còn tình trạng trái ngành, nghề, không hợp sở trường và khả năng thực tế. Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

2.3.2.2. Nguyên nhân

  • Nguyên nhân khách quan

Khoa học công nghệ phát triển nhanh như vũ bão do đó việc tiếp cận với công nghệ tiên tiến của Nhà máy còn bị hạn chế.

Các chính sách của Nhà nước, Quân đội như chính sách lao động việc làm, lãi suất, thuế … cũng ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực của đơn vị.

Khủng hoảng kinh tế toàn cầu cũng ảnh hưởng việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Nhà máy.

Công tác giáo dục đào tạo của nước ta vẫn còn nhiều bất cập, hiện nay đã đổi mới việc dạy và học nhưng hiệu quả chưa cao.

Trình độ dân trí chưa cao, ý thức trách nhiệm của người lao động đối với tập thể còn nhiều hạn chế.

  • Nguyên nhân chủ quan

Ban Giám đốc còn tư tưởng coi trọng yếu tố thiết bị, công nghệ có tầm quan trọng hơn nguồn nhân lực nên chưa đầu tư thỏa đáng vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Không ít lao động hiện nay tại Nhà máy hiện còn đang làm việc trái với ngành nghề đào tạo. Ban Giám đốc Nhà máy, cán bộ quản lý các phòng ban đa số đều được đào tạo từ các trường kỹ thuật trong Quân đội do đó kiến thức về quản lý kinh tế còn hạn chế nên chưa phát huy hết năng lực của người lao động.

Trình độ của cán bộ quản lý và cán bộ làm công tác chuyên môn còn nhiều hạn chế nên nhiều khi việc tham mưu chưa hợp lý, chưa đem lại hiệu quả cao.

Nhà máy chưa chủ động trong việc tiếp cận thị trường lao động, còn khá nhiều nguồn tuyển chưa được quan tâm đến như: các hội chợ việc làm, hội chợ thương mại, các trường đại học cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp… đây là nơi cung cấp nguồn tuyển dồi dào và chất lượng.

Chính sách đãi ngộ còn hạn chế như: tiền thưởng “giá trị phúc lợi về vật chất mà người lao động nhận được là không cao chưa thực sự kích thích được người lao động sáng tạo”, hỗ trợ nhà ở đối với người lao động chưa được quan tâm.

Việc phân tích, mô tả công việc để làm căn cứ cho công tác tuyển dụng, bố trí và đề bạt nhân sự, đào tạo và phát triển nhân sự chưa sâu. Định biên lao động và chiến lược phát triển cho Nhà máy trong những năm tới chưa rõ ràng. Nhà máy tuyển dụng, bố trí công việc còn mang tính tự phát chưa có kế hoạch cụ thể. Việc phân tích và đánh giá công việc còn mang tính hình thức chưa sát thực tế do vậy chưa có hệ thống tiêu chuẩn chức danh công việc rõ ràng và thông tin phục vụ cho công việc còn hạn chế.

Do giới hạn về nguồn kinh phí đầu tư cho các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Nhà máy còn nhiều hạn chế. Cùng với đó là sự dàn trải các biện pháp, chủ yếu tập trung giải quyết vấn đề trước mắt, chưa thực sự mang tính chiến lược lâu dài. Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

Bản thân nhiều lao động chưa thực sự ý thức được vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhiều khi đi học tâp, đào tạo nâng cao không phải để nâng cao hiệu quả lao động mà chỉ để có cơ hội để thăng tiến.

Kết luận Chương 2

Trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu đã trình bày ở phần mở đầu, vận dụng lý luận và thực tiễn được trình bày ở chương 1, chương 2 tác giả đã giải quyết các vấn đề cụ thể như sau:

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là nhiệm vụ quan trọng và có ý nghĩa đặc biệt, quyết định sự thành bại của Nhà máy đến sự phát triển và tốc độ tăng trưởng của Nhà máy Z189.

  • Khái quát sự hình thành và phát triển của Nhà máy Z189, bộ máy tổ chức và các lĩnh vực hoạt động trong những năm qua.
  • Thông qua các số liệu khảo sát, thu thập tài liệu tại Nhà máy, tác giả đã mô tả, đánh giá được thực trạng về chất lượng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Nhà máy Z189.

Trên cơ sở phân tích, đánh giá chương 2 đã nêu được kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân để từ đó làm cơ sở đưa ra những giải pháp, biện pháp và hương hướng, đề xuất, khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Nhà máy Z189 trong những năm tiếp theo. Luận văn: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Nhà máy Z189.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>>  Luận văn: Giải pháp chất lượng nguồn nhân lực tại Nhà máy Z189

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993