Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ PETROLIMEX Hải Phòng (PTS) được thành lập theo Quyết định số 1705/QĐ – BTM ngày 07/12/2000 của Bộ Thương Mại trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà – một bộ phận trực thuộc Công ty vận tải xăng dầu đường thủy I, tiền thân là xưởng sửa chữa với nhiệm vụ sửa chữa tàu nội bộ. Sau đó, xưởng được nâng cấp thành Xí nghiệp kể từ năm 1996 theo quyết định số 211 ngày 10 tháng 5 năm 1996 của Công ty xăng dầu Việt Nam với vốn điều lệ là 8,1 tỷ đồng.
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận kinh doanh số 0203000035 do Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng cấp lần đầu ngày 25/12/2000, với tổng vốn Điều lệ là 34,8 tỷ đồng.
2.1.2. Đặc điểm kinh doanh của công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng
- Chức năng của công ty:
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng là một doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau, bao gồm: Luận văn: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải.
- Kinh doanh vận tải, Kinh doanh xăng dầu và các sản phầm hoá dầu
- Sửa chữa và đóng mới phương tiện vận tải thuỷ, Sản xuất sản phẩm cơ khí
- Xuất nhập khẩu, mua bán vật tư, thiết bị, hàng hoá khác
- Dịch vụ hàng hải và các dịch vụ thương mại
- Kinh doanh, đại lý khí hoá lỏng
- Nạo vét luồng lạch, san lấp mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển nhà, kinh doanh vật liệu xây dựng, môi giới, dịch vụ nhà đất
- Vận tải hành khách đường thuỷ và đường bộ; Kinh doanh cảng biển
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng; kinh doanh kho bãi, kinh doanh nhà, đất.
Trong đó, lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, lĩnh vực vận tải và lĩnh vực sửa chữa cơ khí là những ngành nghề kinh doanh chủ đạo của công ty. Đây là lĩnh vực kinh doanh truyền thống và chủ đạo của Công ty. Từ khi chuyển sang mô hình cổ phần Công ty đã tiến hành sắp xếp lại sản xuất, định biên lại lao động trên các tàu, bố trí lại các tuyến vận tải để khai thác tối đa năng lực vận tải của các tàu, tiết kiệm chi phí. Đặc biệt Công ty liên tục đầu tư và đóng mới các tàu vận tải để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng. Nhờ vậy uy tín của Công ty ngày càng được nâng cao, được khách hàng trong và ngoài nước tín nhiệm.
Nhiệm vụ của công ty:
- Không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ nhằm cung cấp đủ nhu cầu cho người tiêu dùng.
- Bảo toàn và phát triển vốn của cổ đông.
- Kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao, tăng tích lũy.
- Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
- Góp phần thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng.
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, Công ty đã xây dựng một bộ máy tổ chức quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh như sau: Luận văn: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải.
- Chức năng các phòng ban trong công ty
- Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít nhất một lần. ĐHĐCĐ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu, miễn nhiễm, bãi nhiệm thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát của Công ty….
- Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông). Số thành viên của Hội đồng quản trị có từ 05 đến 11 thành viên. Hiện tại Hội đồng quản trị Công ty có 05 thành viên, với nhiệm kỳ tối đa của mỗi thành viên là 5 năm.
- Ban Kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát mọi mặt hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty. Hiện Ban kiểm soát Công ty gồm thành viên, có nhiệm kỳ 5 năm. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc.
- Ban giám đốc
Bao gồm giám đốc và các Phó giám đốc giúp việc cho giám đốc.
Giám đốc công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, một mặt là người quản lí điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời là đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi hoạt động giao dịch.
Phó giám đốc kỹ thuật: có nhiệm vụ tham mưu giúp đỡ cho giám đốc về việc xây dựng các kế hoạch khoa học kĩ thuật và môi trường, xây dựng và quản lý định mức vật tư, quản lý tốt công nghệ sản xuẩt và công tác quản lý thiết bị. Đa dạng hóa sản phẩm cải tiến chất lượng và mẫu mã sản phẩm phù hợp với việc vận chuyển và sở thích của người sử dụng. Duy trì chất lượng sản phẩm ổn định, giảm tỉ lệ phế phẩm và tiêu hao nguyên vật liệu. Đề xuất với giám đốc về việc triển khai các kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản nhằm không ngừng nâng cao năng lực và phẩm cấp sản phẩm, cải thiện môi trường làm việc.
Phó giám đốc kinh doanh: thay mặt giám đốc quản lý kinh doanh, mua bán vật tư hàng hóa, lên kế hoạch sản xuất.
- Phòng kinh doanh:
Tham mưu và giúp việc cho giám đốc về việc xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh, tổ chức kinh doanh các mặt hàng đã sản xuất, khai thác kinh doanh các mặt khác (nếu có) có thể vận dụng cơ sở vật chất, thị trường hiện có. Tạo nguồn hàng điều chỉnh các khâu xuất nhập hàng hóa đến các đại lí, quản lí hàng xuất nhập, hóa đơn chứng từ, hệ thống sổ sách theo dõi thống kê báo cáo…Tổ chức hoạt động Marketing để duy trì và mở rộng thị trường, đa dạng hóa hình thức dịch vụ, tăng hiệu quả kinh doanh.
- Phòng tổ chức hành chính: Luận văn: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải.
Tham mưu giúp việc cho giám đốc về việc công tác quy hoạch cán bộ, sắp xếp bố trí cán bộ công nhân viên đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh đề ra.Xây dựng cơ chế hợp lý cho cán bộ công nhân viên với mục đích khuyến khích người lao động và kiểm tra xử lí những trường hợp bất hợp lí, có kế hoạch đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ lap động, chăm sóc sức khỏe an toàn lao động.
- Phòng kế toán tài vụ:
Hạch toán, thống kê các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của nhà nước. Tham mưu giúp việc cho giám đốc thực hiện nghiêm túc các quy định về kế toán – tài chính hiện hành. Phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh. Thường xuyên cung cấp cho giám đốc về tình hình tài chính, nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn. Lập kế hoạch về vốn và đào tạo cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phòng đầu tư và kinh doanh bất động sản
Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác đầu tư, xây dựng cơ bản, sửa chữa điện, nước toàn Công ty, kinh doanh nhà, đất, kinh doanh vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng của Công ty.
Triển khai thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực trên khi đã được giám đốc Công ty phê duyệt.
- Các phân xưởng và các cửa hàng:
Tổ chức sản xuất và bán hàng theo kế hoạch đề ra, khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất kĩ thuật hiện có, nguồn nhân lực được giao để sản xuất kinh doanh theo đúng tiến độ mà doanh nghiệp đề ra.
2.1.3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng
Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về việc chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kế toán trong Công ty. Kế toán có chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo chung mọi hoạt động bộ máy kế toán của công ty, bao gồm các mối quan hệ tài chính với cơ quan thuế, lập các bảng biểu về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Thường xuyên tham mưu giúp việc cho giám đốc thấy rõ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình, từ đó đề ra biện pháp xử lý.
Phó phòng Kế toán: chịu trách nhiệm thực hiện tổng hợp các số liệu, lập báo cáo định kỳ.
Kế toán xăng dầu: theo dõi và hạch toán chi tiết hoạt động kinh doanh xăng dầu.
Kế toán vận tải: theo dõi và hạch toán chi tiết hoạt động kinh doanh vận tải.
Kế toán về tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõi hàng tồn kho, nhập xuất tồn hàng hoá, tình hình tăng, giảm của tài sản cố định. Luận văn: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải.
Kế toán tiền lương: Theo dõi tiền lương phải trả người lao động, trích lập bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định.
Thủ quỹ: Có trách nhiệm quản lý tiền mặt, thực hiện thu chi theo đúng nguyên tắc, chế độ.
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán theo thông tư 200/2023/TT-BTC. Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12.
2.2. Khái quát về công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng.
2.2.1. Về tổ chức phân tích
Tổ chức phân tích là một quá trình thiết lập các công việc cụ thể trong khi thực hiện việc phân tích BCTC từ việc lập kế hoạch, triển khai và tổng kết để đánh giá được tình hình tài chính của DN nhằm đưa ra những quyết định đáp ứng nhu cầu sử dụng của người quan tâm.
Hoạt động phân tích nhằm đánh giá thực trạng tài chính, so sánh kết quả hoạt động kinh doanh kỳ này với các kỳ trước đó để giúp công ty hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn, tránh được các rủi ro về tài chính.
Trong những năm qua, đặc biệt là khi cổ phần hoá và niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán phân tích tài chính đã được thực hiện tại công ty. Tuy nhiên, cho đến hiện tại công ty vẫn chưa có bộ phận chuyên biệt thực hiện công tác này. Công tác phân tích tài chính tại Công ty được thực hiện bởi bộ phận kế toán mà Kế toán trưởng là người trực tiếp quản lý điều hành và chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả phân tích dưới sự kiểm soát trực tiếp của ban lãnh đạo và làm tham mưu cho ban lãnh đạo Công ty.
2.2.2. Về nội dung phân tích Luận văn: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải.
Phân tích tình hình tài chính nhằm mục đích đưa ra những nhận định về thực trạng tài chính và sức mạnh tài chính của công ty. Qua đó, các nhà quản lý nắm được mức độ độc lập về mặt tài chính, về an ninh tài chính cùng những khó khăn mà công ty đang gặp phải.
Để đánh giá tình hình tài chính, công ty dựa trên các số liệu và thông tin trong hệ thống Báo cáo tài chính đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Thuyết minh Báo cáo tài chính. Nội dung phân tích của Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng (PTS) bao gồm:
- Phân tích khái quát tình hình tài chính tại công ty
- Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn
- Phân tích hiệu quả hoạt động tài chính tại công ty
- Phân tích khả năng thanh toán.
2.2.3. Về phương pháp phân tích
Công ty áp dụng hai phương pháp là phương pháp so sánh và phương pháp tỷ lệ trong phân tích tài chính.
Phương pháp so sánh được công ty PTS áp dụng để so sánh số biến động kỳ này với số biến động kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tình hình tài chính của công ty cũng như đánh giá sự tăng trưởng hay giảm sút trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty tiến hành so sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến đổi cả về số tuyệt đối và số tương đối của một chỉ tiêu.
Phương pháp tỷ lệ được công ty PTS sử dụng để tính toán và phân tích các tỷ số về khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn và khả năng sinh lời giữa các kỳ.
2.3. Nội dung phân tích tình hình tài chính tại Công ty Luận văn: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải.
2.3.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính Công ty
2.3.1.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản và sự biến động
Hoạt động tài chính là những hoạt động gắn liền với sự vận động và chuyển hoá các nguồn lực tài chính, tạo ra sự chuyển dịch giá trị trong quá trình kinh doanh và làm biến động vốn cũng như thay đổi cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Nói cách khác, hoạt động tài chính là những hoạt động gắn với việc xác định nhu cầu, tạo lập, tìm kiếm, tổ chức, huy động và sử dụng vốn một cách hợp lý, có hiệu quả.
Dựa trên bảng cân đối kế toán, công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex đã phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và sự biến động, cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng giai đoạn 2021 -2025
Từ việc phân tích công ty đã chỉ ra rằng: nguồn vốn của công ty thể hiện xu hướng tăng dần trong giai đoạn 2021-2025, cụ thể:
Năm 2021- Năm 2022: Tổng nguồn vốn năm 2022 tăng so với năm 2021 là 3.165 triệu đồng tương ứng với 2,82%. Trong đó, nợ phải trả tăng 3.194 triệu đồng, tốc độ tăng 10,19%, vốn chủ sở hữu giảm nhẹ với mức 30 triệu đồng, giảm 0,04%. Tỷ trọng nợ phải trả tăng từ 27,88% lên 29,88%, còn vốn chủ sở hữu giảm từ 72,12% xuống 70,12%.
Năm 2022- Năm 2023: Năm 2023 tổng nguồn vốn so với năm 2022 tăng 17.739 triệu đồng tương ứng với 15,35%. Trong đó, nợ phải trả tăng 14.219 triệu đồng tương đương mức tăng 41,17%, tỷ trọng nợ phải trả tăng lên 36,57%. Vốn chủ sở hữu tăng 4.077 triệu đồng, tốc độ tăng là 5,03%, tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm xuống mức 63,84%.
Năm 2023- Năm 2024: Năm 2024 tổng nguồn vốn so với năm 2023 giảm 18.277 triệu đồng, tỷ lệ giảm 13,71%. Cụ thể, nợ phải trả giảm 18.833 triệu đồng, mức tăng 38,63%.Vốn chủ sở hữu giảm 556 triệu đồng, tương ứng với 0,65%.
Năm 2024- Năm 2025: năm 2025 giá trị tổng nguồn vốn tăng mạnh so với năm 2024 với mức tăng 58.490 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng 195,4%, do Công ty tăng các khoản nợ dài hạn để mở rộng quy mô sản xuất.
Qua số liệu phân tích của công ty từ năm 2021 đến năm 2025, biến động nguồn vốn chủ yếu là do biến động của khoản mục nợ phải trả. Công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc huy động vốn để mở rộng kinh doanh, thể hiện ở việc nguồn vốn của Công ty tăng qua các năm. Cơ cấu nguồn vốn của công ty luôn đảm bảo tỷ lệ vốn chủ sở hữu chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn thể hiện mức độ tự chủ của công ty luôn được đảm bảo. Tuy nhiên, tỷ trọng vốn chủ sở hữu của công ty ngày càng giảm đến năm 2025 chỉ còn 50,07% cần chú đảm bảo để không làm giảm mức độ độc lập về tài chính của công ty.
Bên cạnh việc tổ chức, huy động vốn cho hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp còn phải sử dụng số vốn đã huy động một cách hợp lý, có hiệu quả. Sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả không những giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí huy động vốn mà quan trọng hơn còn giúp các doanh nghiệp tiết kiệm được số vốn đã huy động. Điều đó đồng nghĩa với việc tăng lượng vốn huy động vào kinh doanh. Với cùng một lượng vốn đã huy động, nếu biết sử dụng hợp lý, doanh nghiệp sẽ có điều kiện đầu tư cả chiều rộng và chiều sâu cho kinh doanh. Sử dụng hợp lý, có hiệu quả số vốn đã huy động được đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh hay bộ phận tài sản nào. Vì thế, phân tích tình hình sử dụng vốn bao giờ cũng được thể hiện trước hết bằng cách phân tích cơ cấu tài sản. Qua phân tích cơ cấu tài sản, các nhà quản trị sẽ nắm được tình hình sử dụng số vốn đã huy động, biết được việc sử dụng số vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và có phục vụ tích cực cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp hay không. Luận văn: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải.
Công ty đã tiến hành, phân tích cơ cấu tài sản, số liệu được thể hiện tại Bảng 2.2:
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng giai đoạn 2021 -2025
Từ bảng phân tích số liệu tài sản của công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng giai đoạn từ năm 2021 đến 2025, công ty nhận định:
Quy mô tài sản biến động qua các năm cụ thể, năm 2022 tăng lên 3.165 triệu đồng, năm 2023 tăng 17.739 triệu đồng, năm 2024 tổng tài sản giảm 18.277 triệu đồng, năm 2025 tổng tài sản tăng mạnh 62.046 triệu đồng.
Tỷ trọng tài sản dài hạn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng tài sản của công ty: năm 2021 tài sản dài hạn là 78.184 triệu đồng, tương ứng với tỷ trọng 69,55% và tài sản ngắn hạn là 34.223 triệu đồng, tương ứng với tỷ trọng là 30,45% trong tổng giá trị tài sản của Công ty. Năm 2022, tài sản dài hạn là 73.943 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 63,98%, tài sản ngắn hạn là 41.628 triệu đồng, tỷ trọng 36,02%. Năm 2023, tài sản dài hạn giảm tỷ trọng xuống còn 49,28% tương đương với 65.700 triệu đồng, tài sản ngắn hạn là 67.610 triệu đồng, ứng với 50,72%. Năm 2024, tài sản dài hạn giảm xuống còn 62.290 triệu đồng nhưng tỷ trọng tăng lên mức 54,15%, tài sản ngắn hạn cũng giảm còn 52.743 triệu đồng tương đương với 45,85%. Năm 2025, tài sản dài hạn tăng lên đến 134.563 triệu đồng, tỷ trọng 75,99% do trong năm công ty PTS đầu tư 1 tàu biển PTSH02 trọng tải khoảng 5000 DWT, tài sản ngắn hạn giảm xuống 42.517 triệu đồng tương ứng 24,01%.
- Biến động tài sản ngắn hạn:
Tiền và các khoản tương đương tiền: chiếm tỷ lệ cao, biến động nhiều nhất trong các loại tài sản ngắn hạn. Năm 2022, tiền và các khoản tương đương tiền tăng 4.537 triệu đồng tương đương mức tăng 449% so với năm 2021. Năm 2023, loại tài sản ngắn hạn này tăng mạnh với giá trị là 29.491 triệu đồng, tương ứng với 531%. Đến năm 2024, khoản mục này giảm xuống với mức 12.551 triệu đồng, tỷ lệ giảm là 35,82%. Năm 2025, dự trữ tiền và tương đương tiền tiếp tục giảm xuống 14.830 triệu đồng tương ứng với 65,93%.
Các khoản phải thu ngắn hạn là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn: năm 2022 tăng so với năm 2021 là 3.578 triệu đồng tăng tương ứng 18,16%, năm 2023 giảm 2.767 triệu đồng so với năm 2022 ứng với mức 11,88%, năm 2024 tiếp tục giảm 5.382 triệu đồng so với năm 2023 tương đương với 26,33%, năm 2025 tăng 2.179 triệu đồng so với năm 2024, tỷ lệ tăng là 14,4%. Luận văn: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải.
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản năm 2022 tăng so với năm 2021 là 290 triệu đồng tăng tương ứng 2,57%, năm 2023 giảm 1.13 triệu đồng so với năm 2022 ứng với mức giảm 9,76%, năm 2024 tăng 4.252 triệu đồng so với năm 2023 tương đương với 40,69%, năm 2025 giảm 1.266 triệu đồng so với năm 2024, tỷ lệ giảm ở mức 8,61%.
- Tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng nhỏ, không đáng kể trong tài sản ngắn hạn.
Như vậy, trong tài sản ngắn hạn tiền và các khoản tương đương tiền được dữ trữ với lượng khá lớn, điều này làm giảm khả năng sinh lời, hiệu quả tài sản. Công ty nhận định cần xem xét để giảm tỷ trọng khoản mục tiền và tương đương tiền. Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty cũng là khoản mục cần lưu ý vì khoản mục này chiếm tỷ trọng lớn chứng tỏ vốn bị chiếm dụng và tồn tại một số khoản phải thu khó đòi dẫn đến rủi ro nợ xấu cho công ty. Tuy nhiên, đối với công ty PTS khi mua nguyên vật liệu phục vụ đóng tàu công ty cũng phải đặt trước cho người bán một lượng tiền không nhỏ dẫn đến các khoản phải thu tăng.
Biến động tài sản dài hạn: chủ yếu do biến động của tài sản cố định khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản dài hạn. Năm 2022 giảm so với năm 2021 là 3.400 triệu đồng tương ứng 5,85%, năm 2023 giảm 3.038 triệu đồng so với năm 2022 ứng với tỷ lệ 5,55%, năm 2024 tiếp tục giảm 2.916 triệu đồng so với năm 2023 tương đương với 5,64%, năm 2025 tăng 73.640 triệu đồng so với năm 2024, tỷ lệ tăng là 151% do công ty đầu tư mua sắm thêm tài sản cố định và xây dựng cơ bản hoàn thành. Đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác biến động chủ yếu theo xu hướng giảm dần, còn khoản phải thu dài hạn chiếm tỷ trọng không đáng kể.
Quy mô tài sản tăng cho thấy xu hướng mở rộng kinh doanh và ngày càng phát triển của công ty.
2.3.1.2. Phân tích tính tự chủ tài chính, tính ổn định các nguồn tự tài trợ
Phân tích tài chính của một doanh nghiệp nếu chỉ dừng ở việc phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn sẽ không bao giờ thể hiện được chính sách huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp. Chính sách huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp không chỉ phản ánh nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh mà còn quan hệ trực tuyến đến an ninh tài chính, đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và do vậy, tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh cũng như rũi ro kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì thế, công ty đã tiến hành phân tích tính tự chủ tài chính, tính ổn định các nguồn tự tài trợ.
Bảng 2.3: Mối quan hệ của tài sản – nguồn vốn của Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng giai đoạn 2021 -2025
Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu đựơc sử dụng để thấy mức độ đầu tư tài sản của Công ty bằng nguồn vốn chủ sở hữu. Hệ số vốn chủ sở hữu so với tài sản giảm giảm, cụ thể năm 2025 vốn chủ sở hữu 88.667 triệu đồng, tương ứng với hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu 0,5 lần. Hệ số này tăng lên là do công ty mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh qua các năm. Tuy nhiên công ty lưu ý đến mức độ độc lập về mặt tài chính.
2.3.2. Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh Luận văn: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải.
Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh chính là việc xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của Công ty. Mối quan hệ này phản ánh cân bằng tài chính của Công ty. Vì thế, khi phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh, công ty xem xét tình hình bảo đảm vốn theo quan điểm luân chuyển vốn và tình hình bảo đảm vốn theo quan điểm ổn định nguồn tài trợ cùng với cân bằng tài chính, toàn bộ tài trợ tài sản của Công ty được chia thành nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời.
- Bảng 2.4: Tình hình đảm bảo nguồn vốn của Công ty năm 2025
- Bảng 2.5: Tình hình đảm bảo nguồn vốn của Công ty qua các năm
Qua số liệu tình hình đảm bảo vốn của Công ty năm 2025 là 177.080 triệu đồng nhưng vốn thường xuyên chỉ bù đắp được 154.349 triệu đồng, số còn lại được bù đắp từ nguồn tài trợ tạm thời. Chứng tỏ Công ty đang đi chiếm dụng vốn từ bên ngoài. Để xem xét tình hình biến động của bản thân nguồn tài trợ trên tổng số cũng như từng loại giữa các năm dựa trên bảng 2.5, vốn hoạt động thuần của Công ty năm 2022 là 7.143 triệu đồng tăng so với năm 2021 là 4.263 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng 148%, năm 2023 là 29.304 triệu đồng tăng so với năm 2022 là 22.161 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng 310%, năm 2024 vốn hoạt động thuần là 34.868 triệu đồng, mức tăng là 18,37%, năm 2025 là 19.786 triệu đồng giảm so với năm 2024 là 14.900, tỷ lệ giảm là 42,96%. Như vậy, so với nhu cầu về tài sản, vốn hoạt động thuần của Công ty đều lớn hơn 0, có nghĩa là tổng số tài sản dài hạn nhỏ hơn nguồn tài trợ thường xuyên hay chính xác hơn số nợ ngắn hạn nhỏ hơn số tài sản ngắn hạn. Trong trường hợp này ta thấy nguồn tài trợ thường xuyên của công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng không những được sử dụng để tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn. Vì thế,cân bằng tài chính trong trường hợp này được coi là “cân bằng tốt”, an toàn và bền vững. Đây là dấu hiệu tích cực thể hiện sự đảm bảo nhu cầu tài chính, cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nguồn vốn ngắn hạn, cân đối giữa tài sản dài hạn và nguồn vốn dài hạn. Để thấy rõ hơn tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh, ta xem xét hệ số tài trợ thường xuyên. Năm 2021 hệ số này chiếm 0,72 trong tổng nguồn tài trợ tài sản của Công ty năm 2022 nguồn tài trợ thường xuyên chiếm 0, 7 trong tổng nguồn tài trợ tài sản của công ty, năm 2023 là 0,72, năm 2024 là 0,84 và năm 2025 là 0,87. Hệ số tài trợ tạm thời năm 2021 là 0,28 tức trong tổng nguồn tài trợ tài sản của Công ty thì nợ ngắn hạn chiếm 28% , năm 2022 nợ ngắn hạn chiếm 30%, năm 2023 nợ ngắn hạn chiếm 28%, năm 2024 là 16% và năm 2025 nợ ngắn hạn chiếm 13% hệ số này càng giảm chứng tỏ công ty không gặp khó khăn trong thanh toán, giảm áp lực về các khoản nợ. Luận văn: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải.
2.3.3. Khả năng thanh toán
Như ta biết, tình hình công nợ của doanh nghiệp là một trong những nội dung cơ bản mà nhà quản trị quan tâm, các khoản công nợ ít, không dây dưa kéo dài sẽ tác động tích cực đến tình hình tài chính, thúc đẩy các hoạt động kinh doanh phát triển. Các khoản công nợ tồn động nhiều sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn của nhau, ảnh hưởng đến uy tín của Công ty và làm cho hoạt động kinh doanh kém hiệu quả. Tình hình công nợ của Công ty chịu tác động của khả năng thanh toán, do vậy Công ty thường xuyên xem xét tình hình công nợ và khả năng thanh toán trong mối quan hệ mật thiết với nhau để đánh giá chính xác tình hình tài chính của Công ty như thế nào.
Khả năng thanh toán của Công ty là một nội dung cơ bản của hoạt động tài chính, nhằm cung cấp thông tin cho các cấp quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn cho Công ty. Các quyết định cho Công ty vay bao nhiêu tiền, thời hạn bao nhiêu, có bán hàng chịu cho Công ty không.
Công ty đã tiến hành phân tích khả năng thanh toán, kết quả thể hiện tại bảng 2.6, 2.7 và 2.8.
Bảng 2.6: Phân tích các khoản phải thu, phải trả của Công ty qua các năm
Để phân tích rõ nét tình hình khả năng thanh toán, công ty nghiên cứu chi tiết các khoản phải thu, công nợ phải trả sẽ tác động đến khả năng thanh toán của Công ty như thế nào. Khi hoạt động tài chính của Công ty tốt thì tình hình chiếm dụng vốn thấp, khả năng thanh toán dồi dào. Khi hoạt động tài chính kém dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn nhiều, các khoản phải thu, nợ phải trả sẽ dây dưa kéo dài. Khi đó cần phải xác định số vốn chiếm dụng và bị chiếm dụng là bao nhiêu để thấy được khả năng thanh toán thực sự của Công ty.
Theo phân tích ở bảng 2.6, các khoản phải thu năm 2022 là 23.285 triệu đồng, tăng so với năm 2021 là 3.578 triệu đồng, tương ứng tốc độ tăng 18,15%, trong đó các khoản phải thu khách hàng tăng lên so với năm 2021 là 5.866 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng 60,55%, các khoản phải thu khác giảm 2.266 triệu đồng, tương ứng 37, 8%. Năm 2023 các khoản thu giảm so với năm 2022 một lượng 2.767 triệu đồng, tương ứng mức giảm 11,88%. Năm 2024, các khoản phải thu là 15.136 triệu đồng, giảm so với năm 2023 là 5.382 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 26,2%. Năm 2025, các khoản phải thu tăng lên 17.315 triệu đồng, tốc độ tăng là 14,3%. Khoản phải thu khách hàng có giá trị lớn, chiếm tỷ trọng cao trong các khoản phải thu do vậy, công ty cần có biện pháp để thu hồi các khoản công nợ nhằm thu hồi vốn. Luận văn: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải.
Về các khoản phải trả, năm 2022 là 34.537 triệu đồng, tăng so với năm 2021 là 3.194 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 10,19%. Năm 2023 tăng so với năm 2022 là 14.219 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 41,17%, năm 2024 khoản phải trả giảm 18.833 triệu đồng , tương ứng với tỷ lệ giảm 38,6%. Năm 2025 tăng 58.940 tương ứng với 195% cho thấy tình hình tài chính của Công ty chưa được khả quan khi công ty phải vay nợ trong khi các khoản phải thu chưa được thu hồi.
Bảng 2.7: Phân tích tình hình thanh toán của Công ty qua các năm
Qua bảng phân tích 2.7, tổng các khoản phải trả của Công ty qua 5 năm đều lớn hơn các khoản phải thu. Tỷ lệ các khoản phải trả so với tổng các khoản phải thu ngày càng tăng năm 2021 là 159,05%, năm 2022 là 148,32%, năm 2023 là 237,63%, năm 2024 là 197,69%, năm 2025 là 510,62%. Điều đó có nghĩa là số vốn mà Công ty đi chiếm dụng lớn hơn nhiều so với số vốn của Công ty bị chiếm dụng phản ánh một tình hình tài chính không lành mạnh.
Bảng 2.8: Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty qua các năm
Qua bảng 2.8, hệ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty năm 2022 tăng lên so với năm 2021 là 0,14 lần, năm 2023 tăng so với năm 2022 là 0,62 lần, năm 2024 tăng so với năm 2023 là 0,61, năm 2025 giảm so với năm 2024 0,83 lần. Hệ số này chứng tỏ Công ty có đủ khả năng thanh toán ngay các khoản nợ đến hạn trả. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty từ năm 2021 đến năm 2025 đều lớn hơn 1 như vậy, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp luôn được đảm bảo.
2.3.4. Phân tích hiệu quả kinh doanh
2.3.4.1. Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của Công ty qua các năm
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong những biện pháp cực kỳ quan trọng của các doanh nghiệp để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng cao một cách bền vững. Do vậy, phân tích hiệu quả kinh doanh là một nội dung cơ bản của phân tích tài chính nhằm góp phần cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển không ngừng. Mặt khác hiệu quả kinh doanh còn là chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp, góp phần tăng thêm sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp trên thị trường. Công ty đã tiến hành phân tích hiệu quả kinh doanh để đánh giá, cụ thể:
Bảng 2.9: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty qua các năm
Phân tích số liệu cho thấy năm 2022 so với năm 2021 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng là 32.162 triệu đồng với tỷ lệ tăng 12,49% do doanh thu kinh doanh vận tải và xăng dầu đều tăng, giá vốn cũng tăng một lượng 29.533 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 11,9%, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp biến động nhẹ, không đáng kể. Doanh thu tài chính, chi phí tài chính và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp biến động nhỏ, không đáng kể. Do đó, năm 2022 lợi nhuận từ kinh doanh đạt 748 triệu đồng. Luận văn: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải.
Năm 2023, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 17.410 triệu đồng chủ yếu nhờ doanh thu lĩnh vực vận tải, tương ứng với tốc độ tăng 6,01%. Giá vốn hàng bán tăng 14.634 triệu đồng với tỷ lệ 5,27% do đó lợi nhuận từ kinh doanh tăng 2.711 triệu đồng so với năm 2022.
Năm 2024, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm mạnh 97.760 triệu đồng, tỷ lệ giảm 31,83% do việc khai thác tàu PTS01 kém hiệu quả. Giá vốn hàng bán giảm 100.610 triệu đồng với tỷ lệ 34,4%, mức giảm của giá vốn lớn hơn doanh thu vì thế lợi nhuận từ kinh doanh tăng 2.005 triệu đồng so với năm 2023.
Năm 2025, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng nhẹ trở lại, mức tăng 1.642 triệu đồng, tỷ lệ tăng 0,78%. Doanh thu tăng là do doanh thu lĩnh vực vận tải tăng, công ty đã khai thác tuyến ven biển bằng tàu ven biển đi thuê. Giá vốn hàng bán giảm 5.412 triệu đồng tương ứng 2,82%. Tuy nhiên chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên lần lượt là 1.140 triệu đồng và 3.708 triệu đồng, chi phí tài chính cũng tăng nhanh lên 4.149 triệu đồng nên lợi nhuận từ kinh doanh giảm 1.595 triệu đồng so với năm 2024.
Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2022 tăng so với năm 2021 là 2.424 triệu đồng , năm 2023 tăng so với năm 2022 là 2.694 triệu đồng, năm 2024 so với năm 2023 tăng 76 triệu đồng , năm 2025 tăng so với năm 2024 là 773 triệu đồng cho thấy kết quả kinh doanh của Công ty năm sau tốt hơn năm trước. Điều đó thể hiện sự cố gắng của Công ty trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận, đồng thời cho thấy sự phát triển của Công ty trong quá trình kinh doanh.
Bảng 2.10: Chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí của Công ty qua các năm
Từ bảng 2.10, tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu năm 2021 là 96,41%, năm 2022 là 95,9%, năm 2023 là 95,23%, năm 2023 là 91,6%, năm 2025 là 88,36%. Như vậy, trong giai đoạn này tỷ suất giá vốn trên doanh thu liên tục giảm. Cho thấy giá xăng dầu giảm giúp công ty quản lý được các khoản chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ. Cụ thể, năm 2021 thì cứ đồng doanh thu thì Công ty phải bỏ ra 96,41 đồng trị giá vốn hàng bán nhưng năm 2025 cứ 100 đồng doanh thu thì Công ty chỉ bỏ ra 88,36 đồng trị giá vốn. Tuy nhiên, bên cạnh đó thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý tăng mạnh năm 2025 cứ 100 đồng doanh thu thì Công ty phải bỏ ra 2,16 đồng chí phí bán hàng và 5,85 đồng chi phí quản lý chứng tỏ Công ty chưa quản lý tốt các chi phí trong quá trình lưu thông sản phẩm.
Bảng 2.11: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty qua các năm
Theo bảng số liệu, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng dần trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025, năm sau cao hơn năm trước, năm 2025 là 1,92%. Hay cho ta biết cứ 100 đồng doanh thu thuần sinh ra 1,92 đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản cũng tăng liên tục trong giai đoạn này, thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2.3.4.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản Luận văn: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải.
Bảng 2.12: Chỉ tiêu phản ánh sức sản xuất tổng tài sản của Công ty qua các năm
Qua bảng phân tích 2.12, số vòng quay của tài sản năm 2022 thấp hơn năm 2021 là 0,08 vòng và năm 2023 thấp hơn so với năm 2022 là 0,07 vòng, năm 2024 thấp hơn so với năm 2023 là 0,78, năm 2025 giảm so với năm 2024 là 0,25 chứng tỏ tốc độ luân chuyển tài sản giảm do đó làm giảm doanh thu của doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chưa cao. Suất hao phí tài sản so với doanh thu thuần cuối năm 2025 cao hơn so với năm 2024 là 0,1, điều đó chứng tỏ khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần năm 2025 bằng năm 2024 thì cần đầu tư tài sản nhiều hơn, hoặc mức đầu tư tài sản như nhau thì doanh thu thuần năm sau thấp hơn năm trước. Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022 cao hơn so với năm 2021 nhưng 3 năm gần đây lại có xu hướng giảm xuống, điều đó cho thấy khi doanh nghiệp muốn một mức lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm sau cao hơn năm trước thì cần đầu tư ít tài sản hơn, hoặc mức đầu tư tài sản như nhau thì lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm sau cao hơn năm trước.
2.3.4.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
Khi phân tích hiệu quả của tài sản công ty đã tiến hành phân tích tình hình biến động của tài sản cố định, tài sản ngắn hạn bởi vì sự biến động của tài sản tác động mạnh đến hiệu quả kinh doanh.
- Bảng 2.13: Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty qua các năm
- Bảng 2.14: Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty qua các năm
Qua bảng phân tích 2.13, trong năm 2022 số vòng quay tài sản cố định tăng so với năm 2021 là 0,77 vòng. Năm 2023 so với năm 2022 tăng 0,58 vòng. Năm 2024 so với năm 2023 giảm 1,6 vòng . Năm 2025 số vòng quay tiếp tục giảm so với năm 2024 là 1,7 vòng. Như vậy, tốc độ luân chuyển tài sản cố định của Công ty ngày càng giảm.
Từ bảng phân tích 2.14 cho thấy, tổng tài sản ngắn hạn bình quân năm 2022 tăng so với năm 2021 là 445 triệu đồng , năm 2023 tăng so với năm 2022 là 16.694 triệu đồng, năm 2024 tăng so với năm 2023 là 5.558 triệu đồng, năm 2025 giảm 12.553 triệu đồng so với năm 2024. Số vòng quay năm 2022 tăng so với năm 2021 là 0,77 vòng. Số vòng quay năm 2023,năm 2024 và lần lượt giảm so với năm trước là 2,02 vòng, 2,14 vòng và số liệu năm 2025 tăng lên 0,95 vòng. Điều này chứng tỏ tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn của Công ty có chiều hướng giảm. Tuy nhiên số vòng quay tài sản cao dẫn đến thời gian luân chuyển vốn nhanh, giúp công ty có thể mở rộng sản xuất kinh doanh tốt hơn.
- Bảng 2.15: Hệ số lãi ròng, suất sinh lời của tài sản của Công ty qua các năm
- Bảng 2.16: Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu của Công ty qua các năm
Phân tích hệ số lãi ròng (ROS) Luận văn: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải.
Qua bảng phân tích 2.15 ta thấy, lợi nhuận của doanh nghiệp gia tăng qua các năm. Năm 2022 lợi nhuận sau thuế tăng so với năm 2021 là 2.424 triệu đồng, năm 2023 tăng 2.694 triệu đồng so với năm 2022, năm 2024 tăng 76 triệu đồng so với năm 2023 và năm 2025 tăng 773 triệu đồng so với năm 2024. Hệ số lãi ròng tăng trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025, năm 2025 tăng so với năm 2024 là 0,35 lên 1,92% cho biết cứ 1 đồng doanh thu tạo ra được 0,0192 đồng lợi nhuận ròng.
- Suất sinh lời của tài sản (ROA)
Từ bảng 2.16 cho thấy, khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh năm 2022 cứ một đồng tài sản tạo ra được 0,85 đồng lợi nhuận ròng và năm 2023 cứ 1 đồng tài sản tạo ra 2,92 đồng lãi ròng, năm 2024 cứ 1 đồng tài sản tạo ra được 3,53 đồng lợi nhuận ròng, năm 2025 cứ 1 đồng tài sản tạo ra được 6,3 đồng lợi nhuận ròng . Chỉ tiêu này thể hiện sự cố gắng của Công ty trong việc quản lý tài sản và sử dụng tài sản, hệ số này càng ngày càng tăng tức khả năng sinh lời của vốn càng tốt.
- Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE)
Từ bảng phân tích 2.16 cho thấy, sức sinh lời vốn chủ sở hữu tăng lên năm sau cao hơn năm trước, cụ thể năm 2025 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 4,68 đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
Hệ số vòng quay vốn chủ sở hữu, năm 2021 quay được 2,96 vòng, năm 2022 là 3,57 vòng, năm 2023 là 3,7 vòng, năm 2024 là 2,47 vòng, năm 2025 là 2,44 vòng.
Trong khi đó suất hao phí của vốn chủ sở hữu năm 2025 để có 1 đồng doanh thu thuần thì Công ty phải bỏ ra 0,41 đồng, suất hao phí có xu hướng tăng lên trong giai đoạn này cho thấy việc giảm hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.
2.4 Đánh giá về tình hình tài chính của công ty Luận văn: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải.
- Ưu điểm
Thứ nhất, Nguồn vốn của Công ty tăng đều qua các năm. Từ năm 2021 đến năm 2025, Công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc huy động vốn để mở rộng kinh doanh. Nguồn vốn vay từ bên ngoài tăng mạnh trong năm 2024 cho thấy công ty đang đi chiếm dụng vốn để tài trợ tài sản. Tuy nhiên, Công ty vẫn kiểm soát được tình hình nợ vay nhằm đảm bảo an ninh tài chính.
Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn của công ty thể hiện sự hợp lý. Kết quả phân tích ta thấy cơ cấu nguồn vốn với vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn hơn.
Thứ ba, công ty duy trì được khả năng thanh toán ngắn hạn tốt. Công ty đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ, an ninh tài chính doanh nghiệp không gặp khó khăn trong thanh toán.
- Tồn tại
Bên cạnh đó, phân tích báo cáo tài chính của công ty cũng cho thấy một số tồn tại về tình trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh như sau:
Thứ nhất, hiệu quả kinh doanh của công ty bị sụt giảm. Điều này thể hiện qua sự sụt giảm của sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu và sức sinh lợi của doanh thu thuần. Như vậy, các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi cho thấy các chỉ số sinh lời đều có xu hướng giảm, chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty chưa cao. Công ty cần phải có các quyết định quản lý các vấn đề về tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu… góp phần cải thiện kết quả kinh doanh của mình.
Thứ hai, hiệu quả thu hồi các khoản phải thu chưa cao. Kết quả phân tích cho thấy các khoản phải thu thì phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng khá cao và tăng lên qua các năm. Do vậy, Công ty cần quan tâm đến các khoản phải thu này kể từ khi ký hợp đồng bán hàng đến các biện pháp đòi nợ nhằm giảm bớt vốn bị chiếm dụng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Mặc dù chưa ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nhưng với các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty bị sụt giảm, công ty cần thay đổi cơ cầu nợ để cải thiện các chỉ tiêu này nhằm tránh ảnh hưởng xấu đến tình trạng tài chính của Công ty. Luận văn: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải.
2.5. Đánh giá thực trạng phân tích tài chính tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng
- Ưu điểm:
Công ty đã tiến hành phân tích một số nội dung thuộc tình hình tài chính để phục vụ cho hoạt động SXKD như: Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty, phân tích kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty và phân tích khả năng thanh toán.
- Đưa ra những đánh giá chính xác, trung thực, khách quan về tình hình tài chính của công ty
- Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính là nguồn tài liệu đáng tin cậy, do đó kết quả của công tác phân tích phản ánh chính xác tình hình tài chính của công ty, làm tăng hiệu quả tài chính của công ty.
Nhược điểm:
Công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng thông thường chỉ được thực hiện vào cuối quý, cuối năm để để lập Báo cáo thường niên của Công ty chứ chưa được thực hiện thường xuyên, do đó nội dung, chỉ tiêu và phương pháp phân tích còn đơn giản. Vì vậy, chưa đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin tốt nhất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.5.1 Về tổ chức phân tích
Công tác phân tích tài chính của công ty đã được thực hiện nhưng vẫn chưa có nhân sự chuyên trách do đó thiếu tính chuyên nghiệp và khoa học. Do đó, hiệu quả của việc phân tích và cung cấp thông tin chưa cao, chưa khai thác hết tính hữu ích và tầm quan trọng của công cụ phân tích tài chính.
2.5.2 Về nội dung và chỉ tiêu phân tích
Công ty đã tiến hành phân tích tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động tài chính tuy nhiên công ty chưa tiến hành phân tích rủi ro tài chính bao gồm tính toán và phân tích các tỷ số tài chính về thanh toán nợ.
2.5.3 Về phương pháp phân tích
Hiện nay công ty mới áp dụng 2 phương pháp phân tích tình hình tài chính là phương pháp so sánh và phương pháp tỷ lệ. Đây là những phương pháp đơn giản, dễ sử dụng và cũng cho phép đánh giá những khía cạnh cơ bản của tình hình tài chính. Tuy nhiên, công ty nên áp dụng thêm các phương pháp phân tích tài chính khác như phương pháp Dupont, phương pháp loại trừ…để đi sâu vào đánh giá đầy đủ về thực trạng tình tài chính c ủa công ty, để đưa ra các quyết định phù hợp nhằm giúp Công ty hoạt động hiệu quả hơn. Luận văn: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải.
- Nguyên nhân:
Công tác phân tích tài chính chưa được nhà quản trị chú trọng, đánh giá đúng mức: Các nhà quản trị công ty PTS coi công tác phân tích tình hình tài chính như là một trong những việc cần phải thực hiện để công khai hoá tình hình tài chính của công ty theo quy định của uỷ ban chứng khoán Nhà nước và để báo cáo kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của công ty trong các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên của công ty mà chưa thấy rõ tầm quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh vì thế công tác phân tích tình hình tài chính chưa được công ty quan tâm đúng mức.
- Cán bộ phân tích còn thiếu và yếu
Hiện tại, công tác phân tích tài chính của công ty PTS do bộ phận kế toán đảm nhiệm. Số lượng cán bộ phân tích thiếu và trình độ cán bộ phân tích về lĩnh vực tài chính rất hạn chế. Kết quả phân tích chưa mang tính khách quan do thông tin phân tích do bộ phận kế toán thực hiện.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật chưa được đầu tư đúng mức
Các phần mềm dùng trong phân tích tài chính chưa được đầu tư trang bị để phục vụ công tác phân tích. Công tác phân tích chủ yếu thực hiện thủ công trên excel, ảnh hưởng đến tính kịp thời của hoạt động phân tích.
- Chất lượng thông tin phân tích chưa cao
Thông tin mà công ty sử dụng trong phân tích chủ yếu là thông tin nội bộ doanh nghiệp, công ty chưa sử dụng báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các thông tin bên ngoài như thông tin về ngành, đối thủ cạnh tranh để phân tích giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định chính xác.
- Nội dung phân tích chưa toàn diện
Nội dung phân tích tài chính của công ty chưa đầy đủ, do đó chưa phản ánh được hết tình hình tài chính của công ty. Công ty chưa phân tích các tỷ số rủi ro về tài chính do đó chưa giúp các nhà quản trị đánh giá toàn diện, sát thực tình hình tài chính.
- Phương pháp phân tích chưa đa dạng: Luận văn: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải.
Công ty chủ yếu sử dụng hai phương pháp là phương pháp so sánh và phương pháp tỷ lệ trong phân tích. Khi phân tích công ty chưa so sánh với ngành, đối thủ cạnh tranh do vậy kết quả phân tích còn mang tính chủ quan.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Cty vận tải

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
