Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Khái quát về giáo dục tiểu học của huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
2.1.1. Khái quát chung về huyện Yên Sơn
Huyện nằm ở phía nam của tỉnh Tuyên Quang, bao quanh thành phố Tuyên Quang, phía tây nam giáp huyện Đoan Hùng (Phú Thọ), phía tây giáp huyện Yên Bình (Yên Bái), phía đông là huyện Định Hóa (Thái Nguyên), và huyện Chợ Đồn (Bắc Kạn).
Huyện có diện tích và dân số lớn nhất tỉnh Tuyên Quang, với 113.452,68 ha, 22 dân tộc với 160.370 nhân khẩu sinh sống tại 473 thôn, bản thuộc 30 xã và 01 thị trấn. Do địa hình phức tạp nên khí hậu ở Yên Sơn cũng phân thành hai khu vực khác biệt: phía đông mát mẻ, ôn hòa; phía tây, nhiệt độ nóng hơn 10oC, số ngày nắng và lượng mưa cũng cao hơn phía đông.
Mạng lưới giao thông đường bộ, đường sông tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, văn hóa giữa miền núi với vùng trung du và đồng bằng. Từ Yên Sơn có thể xuôi về Hà Nội, ngược lên Hà Giang trên quốc lộ số 2, sang Thái Nguyên và Yên Bái trên quốc lộ 13A (nay là quốc lộ 37). Cũng có thể cơ động bằng đường thủy đến các tỉnh lân cận như Phú Thọ, Hà Giang… tương đối thuận tiện, đặc biệt là vận chuyển tre, nứa, gỗ… về xuôi. Ngoài ra, Yên Sơn còn có nhiều đường liên xã, liên thôn, đường dân sinh nối các điểm dân cư, các vùng kinh tế với nhau.
Diện tích đất nông nghiệp của huyện khá lớn và màu mỡ, thích hợp với việc phát triển cây lương thực, cây công nghiệp. Bên cạnh đó, huyện còn có thảm thực vật phong phú để phát triển chăn nuôi đại gia súc. Ngoài nguồn tài nguyên chính là rừng, Yên Sơn còn có các loại khoáng sản: sắt, chì, kẽm, vàng, barít…
Là địa bàn bao quanh thành phố Tuyên Quang, huyện Yên Sơn luôn gắn bó chặt chẽ với thành phố trên nhiều phương diện và có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế – xã hội, an ninh – quốc phòng. Ngoài những lợi thế về đất đai, nguồn nhân lực, khoáng sản… để phát triển nông nghiệp, công nghiệp, huyện có suối nước khoáng nóng Mỹ Lâm, những cảnh đẹp như núi Nghiêm, các di tích lịch sử cách mạng: ATK Kim Quan, Bình Ca, Làng Ngòi – Đá Bàn, Km7, Khe Lau… các đền, chùa, đình… mở ra khả năng phát triển du lịch, thu hút khách tham quan khi đến Tuyên Quang.
2.1.2. Giáo dục huyện Yên Sơn Luận văn: Thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện.
Toàn huyện hiện có 106 trường học (33 trường mầm non, 37 trường tiểu học, 32 trường THCS, 04 trường THPT), trong đó có 98 trường học thuộc huyện quản lý (30 trường mầm non, 37 trường tiểu học, 31 trường THCS), 05 trường thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý (01 trường PTDT Nội trú THCS, 04 trường THPT) và 03 trường do Bộ Quốc phòng quản lý (là các trường mầm non thuộc các đơn vị Z113, Z129, Kho KV2), với tổng số hơn 3000 GV gần 35000 học sinh các khối lớp từ mầm non đến Trung học phổ thông [33].
Mạng lưới trường lớp ngày càng được mở rộng, tỷ lệ huy động trong độ tuổi đến trường ngày một tăng, chất lượng giáo dục ngày một tiến bộ, huyện Yên Sơn được công nhận phổ cập giáo dục tiểu học – chống mù chữ năm 1993; công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia được đẩy mạnh, chất lượng giáo dục đại trà được duy trì; tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học đã giảm.
Giáo dục mũi nhọn được quan tâm, kết quả bồi dưỡng và thi học sinh giỏi các cấp ổn định và có chiều hướng tích cực trong nhiều năm qua. GD&ĐT đang có bước chuyển biến tiến bộ mới, quy mô được mở rộng, chất lượng được chú trọng, các chương trình mục tiêu quốc gia được triển khai có hiệu quả. Ba cuộc vận động lớn trong ngành giáo dục được triển khai thực hiện nghiêm túc, tạo được sự đồng tình cao trong xã hội.
Đội ngũ cán bộ, GV từng bước được chuẩn hóa, cơ bản đáp ứng được yêu cầu về số lượng cũng như chất lượng. Chất lượng GD&ĐT ở khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa được quan tâm hơn. Chất lượng dạy và học ngoại ngữ, tin học trong nhà trường hiệu quả chưa cao. Hệ thống, mạng lưới các cơ sở GD&ĐT chưa được quy hoạch đồng bộ và xây dựng hoàn chỉnh.
Năng lực quản lý và nghề nghiệp của một bộ phận cán bộ quản lý ở hầu hết các cấp còn hạn chế, chưa đáp ứng được chuẩn cán bộ quản lý từng cấp học.
Đánh giá chung, giáo dục huyện Yên Sơn đứng vào tốp khá trong của tỉnh. Tuy nhiên GD&ĐT huyện Yên Sơn cũng còn nhiều hạn chế, cụ thể như sau: Luận văn: Thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện.
- Hệ thống giáo dục chưa được quy hoạch tổng thể. Mạng lưới trường tiểu học khu vực khó khăn, khu vực đặc biệt khó khăn chưa được đầu tư, quan tâm đầy đủ. Nhiều trường chưa được quy hoạch đất đai, chưa được xây dựng kiên cố, thiếu phòng học, phòng bộ môn, phòng thí nghiệm, thư viện và các trang thiết bị phục vụ công tác dạy và học.
- Đội ngũ cán bộ quản lý và GV có trình độ đào tạo cơ bản đạt chuẩn theo quy định luật giáo dục, tuy nhiên năng lực nghề nghiệp, chất lượng thực chất của đội ngũ còn thấp; trình độ tin học chưa đạt chuẩn việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giáo dục còn nhiều hạn chế.
- Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia, phổ cập giáo dục đã được các cấp chính quyền, lãnh đạo quan tâm, đầu tư song Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhiều trường vẫn còn thiếu, chất lượng GD&ĐT chưa cao.
2.1.3. Sơ lược về giáo dục tiểu học của huyện Yên Sơn
- Về quy mô trường lớp, học sinh tiểu học
Mạng lưới trường tiểu học trên địa bàn tỉnh cơ bản đã ổn định. Mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất 01 trường tiểu học, chủ yếu được xây dựng ở trung tâm xã. Các điểm trường có từ khối lớp 1 đến lớp 5 được mở ở thôn, bản tạo điều kiện đưa giáo dục đến với học sinh và cộng đồng.
Hệ thống trường tiểu học cơ bản đã được tách ra khỏi các trường Phổ thông cơ sở tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, chỉ đạo dạy – học phù hợp với đặc thù của cấp học và từng bước được đầu tư xây dựng kiên cố hóa.
Nhìn chung từ năm 2021 đến năm 2026, mạng lưới các trường Tiểu học huyện Yên Sơn đã ổn định vững chắc. Toàn huyện có 37 trường tiểu học được xây dựng trên 31 đơn vị hành chính xã, thị trấn, đảm bảo xã nào cũng có 01 trường học. Quy mô trường lớp ổn định vững chắc là nền móng cho sự phát triển của giáo dục địa phương.
Với thực trạng phát triển mạng lưới trường, lớp và nhu cầu học tăng thời lượng, học toàn diện các môn ngày càng tăng của học sinh sẽ đặt ra bài toán cần phải có sự quy hoạch, xác định tỷ lệ GV sao cho phù hợp với sự phát triển của Giáo dục tiểu học.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị và đồ dùng dạy học
Về số phòng học giai đoạn 2021-2025 của huyện Yên Sơn như sau:
- Bảng 2.1. Thống kê số phòng học bậc giáo dục tiểu học giai đoạn 2021 – 2026 của huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
Nhìn chung trong những năm qua các cấp uỷ, chính quyền quan tâm đầu tư các nguồn lực tăng cường Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học. Chương trình kiên cố hoá trường học và xây dựng trường chuẩn quốc gia được đặc biệt quan tâm. Uỷ ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện có cơ chế hỗ trợ vốn xây dựng trường học, tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục để huy động nguồn lực hỗ trợ và phát triển giáo dục.
Các trường tiểu học được quan tâm trang bị đồ dùng dạy học theo chương trình SGK mới đảm bảo đầy đủ và đồng bộ. Một số trường đã có phòng vi tính. Hầu hết các trường ở vùng thuận lợi đều có hệ thống phòng thư viện, phòng đồ dùng dạy học, trường đạt chuẩn quốc gia có phòng bộ môn, phòng chức năng. Năm học 2025 – 2026 có 100% GV và học sinh có đủ sách giáo khoa. Mỗi lớp đều có bộ đồ dùng dạy chung và 95% học sinh có bộ đồ dùng học tập riêng. [33]
Số bảng, bàn ghế không đúng quy cách đang được thay thế. Cảnh quan sư phạm trường học của cấp học được cải thiện đáng kể. Đa số các trường tiểu học đều có cổng trường, biển trường, tường rào, hệ thông cây xanh, đường, sân chơi bãi tập được bố trí hợp lý, sạch sẽ, đẹp mắt. Luận văn: Thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện.
Tuy nhiên do mức đầu tư cho hoạt động dạy – học còn thấp nên hiện trạng Cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật phục vụ cho dạy và học của cấp tiểu học vẫn còn nhiều khó khăn: Nhiều lớp ở các điểm lẻ, điều kiện dạy – học còn hạn chế (phòng chưa đủ kích thước, thiếu ánh sáng …), hệ thống các phòng chức năng còn rất ít, đồ dùng dạy học còn thiếu, việc làm và sử dụng đồ dùng chưa cao, tỷ lệ bàn ghế cũ không đúng quy cách còn nhiều.
- Về chất lượng học sinh tiểu học
Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học hàng năm được duy trì ổn định ở mức cao (trên 99%). Cụ thể các năm như sau:
- Bảng 2.2. Kết quả xét hoàn thành chương trình tiểu học của học sinh tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 – 2026
Tỷ lệ trẻ 11 tuổi tốt nghiệp tiểu học cũng ngày càng cao, cụ thể:
- Bảng 2.3. Tỷ lệ lên lớp, lưu ban, bỏ học học sinh tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 – 2026
Chất lượng Giáo dục tiểu học đã có nhiều chuyển biến tích cực, tuy nhiên còn có sự phân hóa lớn giữa khu vực thành phố, thị trấn với các xã vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn. Học sinh thuộc khu vực thành phố, thị trấn có tỷ lệ xếp loại khá, giỏi cao, khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn tỷ lệ học sinh khá, giỏi còn nhiều hạn chế.
2.1.2.4. Về chất lượng giáo viên tiểu học
Về trình độ đào tạo GV theo chuẩn Nghề nghiệp giáo viên tiểu học:
- Bảng 2.4. Trình độ đào tạo giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 – 2026
Từ bảng trên có thể thấy rằng trình độ GV đang ngày càng được nâng cao đáp ứng chuẩn trình độ đào tạo.
Về kết quả đánh giá xếp loại GV (không bao gồm cán bộ quản lý) theo chuẩn Nghề nghiệp giáo viên tiểu học:
- Bảng 2.5. Kết quả đánh giá xếp loại đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 – 2026
Kết quả bảng 2.5 cho thấy, tỷ lệ GV xếp loại Xuất sắc, Khá, Trung bình đạt trên 70%. Đây là thành tích cần được duy trì và phát huy hơn nữa ở giai đoạn tiếp theo.
- Bảng 2.6. Kết quả xếp loại phẩm chất của đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 – 2026
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng Luận văn: Thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện.
2.2.1. Mục tiêu khảo sát
Để có cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; tác giả tổng hợp số liệu thống kê, đánh giá về Đội ngũ giáo viên tiểu học trong những năm học gần đây (từ 2021 đến 2026) và tiến hành khảo sát thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học trên địa bàn Huyện.
2.2.2. Nội dung khảo sát
Khảo sát thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang về:
- Phẩm chất và năng lực của Đội ngũ giáo viên tiểu học theo Chuẩn nghề nghiệp;
- Thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp;
- Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp.
2.2.3. Đối tượng khảo sát
Tổng số cán bộ quản lý, GV bậc tiểu học ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Yên Sơn: 906, Số phiếu hỏi phát ra: 536, số phiếu hỏi thu về: 520, số phiếu hỏi đáp ứng đủ thông tin: 500.
2.2.4. Công cụ khảo sát Luận văn: Thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện.
Bộ công cụ sử dụng để khảo sát thực trạng gồm:
- Các biểu mẫu thống kê để thu thập số liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu (nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang);
- Các phiếu thăm dò ý kiến để tìm hiểu về nhận thức, ý kiến đánh giá và ý kiến đóng góp về các nội dung của vấn đề nghiên cứu (Phụ lục).
2.2.5. Xử lý kết quả khảo sát
Sử dụng phương pháp thống kê: tính điểm trung bình để xử lý kết quả thu được từ phiếu điều tra, từ đó rút ra những nhận xét, kết luận.
Quy đổi điểm từ kết quả đánh giá của đối tượng khảo sát theo bảng sau:
2.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn nghề nghiệp
2.3.1 Thực trạng phẩm chất của đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn nghề nghiệp
- Bảng 2.7. Thực trạng phẩm chất của đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn nghề nghiệp
Kết quả ở bảng 2.7 cho thấy, Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang được đánh giá có khả năng đáp ứng về mặt phẩm chất theo chuẩn nghề nghiệp ở mức trung bình khá (1.84). Trong đó, nội dung Chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước được các Giáo viên tiểu học thực hiện tốt nhất (2.04).
Trong kết quả đánh giá này, cần lưu ý ở một số ý kiến cho rằng, Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn chưa đáp ứng được về mặt phẩm chất để có thể đạt chuẩn nghề nghiệp Giáo viên tiểu học. Điều đó thể hiện quan điểm thiếu tin tưởng và đánh giá thấp khả năng đạt chuẩn của Đội ngũ giáo viên tiểu học trên địa bàn huyện. Vì vậy, cần sớm có biện pháp phù hợp để nâng cao phẩm chất, phát triển năng lực Đội ngũ giáo viên tiểu học của địa phương trong thời gian sớm nhất.
2.3.2 Thực trạng kiến thức của đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn nghề nghiệp
- Bảng 2.8. Thực trạng kiến thức của đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn nghề nghiệp
Việc nắm vững, liên hệ rộng các kiến thức chuyên môn liên quan đến các môn học, tiết học, bài học là gần với công việc thường ngày của GV nên kết quả đánh giá về mức độ đáp ứng Kiến thức cơ bản của các giáo viên tiểu học trên địa bàn Huyện đạt số điểm cao nhất (1.95). Luận văn: Thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện.
Tuy nhiên, thực tế vẫn cho thấy, còn nhiều GV chưa am hiểu về chủ trương đường lối của Đảng, phong tục, tập quán và tình hình địa phương (1.87). Việc nắm vững các kiến thức về giáo dục, phương pháp dạy học các bộ môn tỷ lệ cũng chưa thật cao.
Kiến thức liên quan đến ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học ngoại ngữ, tiếng dân tộc cũng chưa thật sự cao (1.86).
Đặc biệt, kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh được đánh giá là thấp nhất (1.73).
2.3.3. Thực trạng kỹ năng sư phạm của đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn nghề nghiệp
- Bảng 2.9. Thực trạng kỹ năng sư phạm của đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn nghề nghiệp
Qua bảng đánh giá 2.9 cho thấy, kỹ năng sư phạm của Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang chưa cao và thiếu đồng đều. Cụ thể:
Các kỹ năng về công tác chủ nhiệm, tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp chỉ đạt 45 % mức tốt, khá. Điểm trung bình thấp nhất trong 5 tiêu chí đánh giá về kỹ năng sư phạm (1.67).
Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lí chất lượng giáo dục; hành vi trong giao tiếp, ứng xử có văn hoá và mang tính giáo dục và Lập được kế hoạch dạy học; biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới là hai tiêu chí có số lượng ý kiến đánh giá mức độ đáp ứng đạt tốt cao nhất (165 ý kiến, tương đương 33%).
Tuy nhiên, xét trên tổng thể, kết quả đánh giá về kỹ năng sư phạm (1.83) của Đội ngũ giáo viên tiểu học trên địa bàn huyện Yên Sơn vẫn thấp hơn so với kết quả đánh giá về phẩm chất và kiến thức của Đội ngũ giáo viên này (1.84 và 1.85).
2.4. Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn nghề nghiệp Luận văn: Thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện.
2.4.1 Thực trạng xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học
- Bảng 2.10. Thực trạng xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.10 thể hiện kết quả thực hiện xây dựng quy hoạch phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang đáp ứng theo chuẩn nghề nghiệp đạt trên mức trung bình (2.39). Trong đó đáng chú ý là nội dung Định mức biên chế cán bộ quản lý, GV, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị, văn phòng hiện đang có kết quả đánh giá thấp nhất trong hoạt động này.
Ngoài ra, các ý kiến thu nhận được qua phỏng vấn sâu một số đại diện đội ngũ CBQL cấp phòng, CBQL nhà trường và đội ngũ Giáo viên tiểu học cũng đã làm rõ thêm thực trạng này:
“Trong những năm qua, Phòng GD&ĐT tham mưu quy hoạch cơ cấu Đội ngũ giáo viên bám sát tình hình kinh tế xã hội của địa phương và định hướng phát triển giáo dục, xác định các yếu tố liên quan trực tiếp đến đội ngũ như: Quy mô học sinh, số lớp học ở cấp tiểu học, các nội dung khác như số lớp bán trú, học 2 buổi/ngày, số lớp ghép, số lớp có học sinh học ngoại ngữ theo Đề án 1400 của Thủ tướng chính phủ…từ đó tính toán được số lượng GV cần có cho cả cấp học, xác định các chỉ tiêu về đội ngũ cần sử dụng một số môn, đề ra các mục tiêu, biện pháp xây dựng đội ngũ phù hợp”. Đồng chí M.Đ.T – cán bộ Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang cho biết.
Đồng chí N.T.C bổ sung thêm: “Quy hoạch Đội ngũ giáo viên để đáp ứng về số lượng, phù hợp định mức lao động theo chương trình và sách giáo khoa mới và thực hiện phổ cập giáo dục. Lập kế hoạch tiếp nhận từ các nguồn nhằm đảm bảo số lượng, tỷ lệ đã quy hoạch. Tuyên truyền, vận dụng và thực hiện Nghị quyết 16 và 09 của Chính phủ về tinh giản đội ngũ để đảm bảo vừa nâng cao chất lượng đội ngũ vừa đảm bảo quyền lợi cho GV.”
2.4.2 Thực trạng tuyển dụng, sử dụng, luân chuyển đội ngũ giáo viên tiểu học
- Bảng 2.11. Thực trạng tuyển dụng, sử dụng, luân chuyển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn nghề nghiệp
Thực trạng tuyển dung, sử dụng và luân chuyển Đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang được đánh giá ở mức trung bình khá (2.45). Trong đó, thực hiện tốt nhất là việc Tuyển chọn kết hợp với sàng lọc Đội ngũ giáo viên (2.5). Ý kiến cá nhân của cô giáo H.T.H cho biết: “Việc bố trí sử dụng GV đúng năng lực sở trường, đúng người, đúng việc, cải tiến phương pháp giảng dạy, giáo dục, xây dựng chuyên đề, tổng kết kinh nghiệm, tập huấn, giao lưu, trao đổi để nâng cao chất lượng GV ở các nhà trường cũng được tiến hành có hiệu quả”.
2.4.3 Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học Luận văn: Thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện.
- Bảng 2.12. Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ Giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn nghề nghiệp
Việc thực hiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn nghề nghiệp được đánh giá có kết quả tương đối đồng đều ở cả 6 nội dung, với mức điểm từ 2.4 đến 2.45, điểm trung bình chung đạt 2.42.
Kết quả cụ thể của hoạt động này được đồng chí N.M.T – cán bộ Phòng GD&ĐT huyện khẳng định như sau: Thực hiện chỉ thị số 40/CT/TW ngày 15/6/2014 của Ban bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, trong những năm qua, Sở Giáo dục và Đào tạo đã triển khai các biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ, những lớp bồi dưỡng ngắn về chính trị hoặc về quản lý giáo dục, một số lớp nâng cao cho các đối tượng trước đây được đào tạo cấp tốc hoặc các hệ đào tạo 7+3; 9 +3 được mở tại trường Cao đẳng sư phạm.
Thực hiện chủ trương và sự chỉ đạo của Bộ, Sở GD&ĐT đã triển khai chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo các chu kỳ 1992 – 1996; 1996 -2010; 2013 – 2017 hoàn thành và đánh giá kết quả bồi dưỡng của cả ba chu kỳ.
Việc bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng tại chỗ đã được tổ chức chất lượng hơn, bắt đầu có những lớp nâng chuẩn GV nhưng số lượng còn ít. (Từ năm 2021 đến nay tổ chức được 5 lớp với hơn 600 học viên)
Ngày 21/10/2018 Uỷ ban nhân dân huyện Yên Sơn đã có quyết định số 2257/QĐ-UBND Về việc phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức ngành GD&ĐT năm 2018, 2019. Theo đó 800 GV tiểu học đã được tham gia bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ.
Chỉ đạo các đơn vị trường học tổ chức thường xuyên các chuyên đề cấp huyện, cấp cụm trường để giúp GV dạy tốt các môn, lớp và bài dạy. Khuyến khích các hình thức hội giảng, thao giảng chuyên môn trong cụm, ngoài huyện. Tổ chức làm và tập huấn sử dụng đồ dùng dạy học. Luận văn: Thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện.
Tổ chức thường xuyên theo định kỳ và đổi mới các hội thi GV giỏi để khuyến khích GV nâng cao trình độ, đổi mới phương pháp và kiểm định hiệu quả công tác bồi dưỡng GV.
Khuyến khích việc viết sáng kiến kinh nghiệm và sáng kiến có giá trị là một trong những tiêu chí để được công nhận các danh hiệu thi đua.
Cung ứng nhiều tài liệu tham khảo và khuyến khích GV xây dựng các tủ sách cá nhân. Đặc biệt, với 6 huyện được thụ hưởng Dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, GV được tham gia các chương trình bồi dưỡng, tập huấn theo các chuyên đề phù hợp. Cung ứng kịp thời đồ dùng dạy học và tích cực trang bị các phương tiện kỹ thuật dạy học cho các trường tiểu học.
Những cố gắng, sự kiên trì trong tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và tăng cường các điều kiện dạy và học những năm qua đã giúp cho Đội ngũ giáo viên tiểu học của tỉnh được nâng lên về tỷ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn, năng lực nghề nghiệp trong đó đặc biệt là kiến thức và kỹ năng sư phạm có bước tiến bộ rõ rệt góp phần quan trọng để nâng dần chất lượng giáo dục của cấp học.
2.4.4. Thực trạng kiểm tra đánh giá đội ngũ giáo viên tiểu học Bảng 2.13. Thực trạng kiểm tra, đánh giá đội ngũ Giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn nghề nghiệp
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn thực hiện hoạt động kiểm tra, đánh giá Đội ngũ giáo viên tiểu học đáp ứng theo chuẩn nghề nghiệp ở mức trung bình khá (2.37).
Điều này được thể hiện qua việc đánh giá GV được tiến hành bằng nhiều hình thức trên cơ sở các kênh thông tin phản hồi như dư luận học sinh, phụ huynh, tình cảm thái độ của đồng nghiệp, kiểm tra giờ dạy, khảo sát chất lượng học sinh Hoặc đánh giá thường được thực hiện vào cuối kỳ, cuối năm học. Trên
cơ sở kết quả các cuộc kiểm tra, thanh tra hoạt động sư phạm GV cả chuyên đề và toàn diện đối với GV và được cấp quản lý giáo dục quyết định. Kết quả giảng dạy, giáo dục học sinh, đánh giá về hiểu biết và năng lực sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp và qui định của pháp luật, mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Luận văn: Thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện.
Phỏng vấn cán bộ quản lý H.M.H được biết: “Nhìn chung công tác đánh giá phân loại Giáo viên tiểu học trong thời gian qua ở huyện Yên Sơn đã có nhiều đổi mới, bước đầu phát huy tính tích cực, tạo động lực và khuyến khích nhà giáo phấn đấu vươn lên. Tuy nhiên, hạn chế trong công tác này vẫn còn tồn tại, đó là nhận thức và trách nhiệm của một bộ phận nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chưa đầy đủ, còn né tránh, nể nang; chưa ban hành kịp thời các tiêu chí đánh giá, thiếu các tiêu chí cụ thể, định lượng nên việc đánh giá chưa thật chính xác, khách quan, chưa phản ánh đúng thực chất về đội ngũ”.
2.4.5 Thực trạng tạo động lực, tạo môi trường làm việc cho đội ngũ giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
- Bảng 2.14. Thực trạng tạo động lực, tạo môi trường làm việc cho đội ngũ Giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.14 chỉ ra rằng, các CBQL và Đội ngũ giáo viên tiểu học trên địa bàn huyện đánh giá hoạt động Động viên, khen thưởng giáo viên kịp thời không cao, điểm số đạt được thấp nhất (2.37) trong số 4 hoạt động của nội dung Tạo động lực, tạo môi trường làm việc cho đội ngũ giáo viên tiểu học đáp ứng theo chuẩn nghề nghiệp.
Tìm hiểu thêm về vấn đề này, cô giáo T.H.H cho biết: “Nhiều quy định trong chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nhà giáo chậm được bổ sung, sửa đổi, như: chế độ cho GV đi bồi dưỡng tập trung; chế độ làm việc và định mức lao động của nhà giáo; Chế độ thanh toán tiền lương dạy thêm giờ và phụ cấp dạy lớp ghép,…”
Ý kiến của giáo viên H.N.L bổ sung thêm: “Bất cập trong việc thực hiện các chính sách đãi ngộ đối với nhà giáo, cụ thể như: chưa giải quyết triệt để bất hợp lý trong hệ thống thang, bảng lương, chế độ phụ cấp cho nhà giáo, chế độ đối với GV hợp đồng; thu nhập của nhà giáo ở các trường công lập và ngoài công lập có khác biệt lớn; đời sống của phần đông nhà giáo vẫn còn khó khăn, điều kiện làm việc còn hạn chế nên bản thân họ chưa thực sự yên tâm công tác, thậm chí ở một số trường đã có hiện tượng GV xin nghỉ việc, chuyển chỗ, bỏ nghề.”
Như vậy, trong gian tới cần khắc phục ngay những tồn tại hạn chế nêu trên. Các chế độ chính sách đối với Đội ngũ giáo viên tiểu học và cán bộ quản lý giáo dục cần được luật hóa để bảo đảm giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành cao, bảo đảm điều chỉnh công bằng đối với tất cả GV và cán bộ quản lý ở trường tiểu học, đặc biệt là về các chính sách, chế độ trong tuyển dụng (xoá bỏ phân biệt “GV trong biên chế” và “GV hợp đồng”), điều động, luân chuyển, sử dụng và quản lý đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với các chức danh cán bộ quản lý giáo dục; các chính sách, chế độ bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội), tiền thưởng, phúc lợi (phúc lợi tập thể, phúc lợi xã hội, trợ cấp, nhà ở công vụ…) và các khoản thu nhập chính đáng khác (ngoài tiền lương) của Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục.
- Đánh giá chung về thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn nghề nghiệp Luận văn: Thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện.
Từ bảng số liệu 2.9 đến 2.13, bức tranh về thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn nghề nghiệp đã được sáng tỏ. Bảng 2.15 và biểu đồ 2.1 dưới đây sẽ thể hiện rõ thực trạng này.
- Bảng 2.15. Thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn nghề nghiệp
Như vậy, có thể đánh giá thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang hiện nay đạt mức trung bình khá (2.41). Với kết quả ở bảng 2.14 cũng cho thấy, nội dung Kiểm tra, đánh giá Đội ngũ giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp có số điểm đánh giá thấp nhất (2.37) và nội dung Tuyển dụng, sử dụng, luân chuyển Đội ngũ giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp đạt mức độ đánh giá cao nhất (2.45).
- Biểu đồ 2.1. Thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn nghề nghiệp
1.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn theo chuẩn nghề nghiệp
- Bảng 2.16. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn nghề nghiệp
Về các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học, kết quả khảo sát cho thấy, yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến phát triển Đội ngũ giáo viên chính là Đội ngũ giáo viên (2.89) và yếu tố ít ảnh hưởng nhất là mô hình trường học ở các trường tiểu học hiện nay (2.72).
- Biểu đồ 2.2. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn nghề nghiệp
1.6. Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn nghề nghiệp
1.6.1. Mặt mạnh (S) Luận văn: Thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện.
Trong lĩnh vực giáo dục Huyện Yên Sơn đã xác định đúng mục tiêu quản lý Đội ngũ giáo viên trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục, dự kiến được nguồn lực để thực hiện quy hoạch đảm bảo đúng theo tiêu chuẩn.
Việc thực hiện quy trình tuyển chọn, sử dụng, luân chuyển,…ĐNGV cơ bản đúng với các quy định của Đảng và Nhà nước, sử dụng Đội ngũ giáo viên khá hợp lý, đa số phát huy tốt năng lực của mình.
Huyện đã quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng Đội ngũ giáo viên ở các trường tiểu học; đã tạo điều kiện, cử cán bộ, GV đi học nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ quản lý và lý luận chính trị.
Công tác kiểm tra đã có sự đổi mới, đã tiến hành kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất, kiểm tra toàn diện đối với công tác giảng dạy của GV; chất lượng công tác kiểm tra, đánh giá ngày càng được nâng lên.
Công tác thực hiện chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật từng bước được cải thiện.
1.6.2. Mặt yếu (W)
Công tác luân chuyển GV ở các trường tiểu học còn nhiều bất cập, chưa đảm bảo các tiêu chuẩn quy định; Việc bãi miễn cán bộ quản lý hầu như không có. Chưa mạnh dạn bổ nhiệm cán bộ trẻ có năng lực, có triển vọng phát triển. Do đó, việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển chưa thực sự động viên, khích lệ được đội ngũ cán bộ quản lý và GV.
Các chính sách khuyến khích cán bộ, GV đi học các lớp bồi dưỡng chưa có tính khả thi. Công tác bồi dưỡng cho đội ngũ kế cận, dự nguồn trong quy hoạch cán bộ quản lý trước khi bổ nhiệm chưa tốt.
Huyện vẫn chưa huy động được nguồn lực vật chất để thực hiện tốt các chính sách đãi ngộ đối với GV, chưa có nhiều cơ chế, chế độ đãi ngộ riêng, khuyến khích Đội ngũ giáo viên trường tiểu học để họ tận tâm, tận lực trong công việc, cũng như khuyến khích đối với những người có năng lực thực sự để họ nỗ lực phấn đấu phát triển.
Số lượng GV chưa đủ để thực hiện chương trình dạy 2 buổi trên ngày, đặc biệt GV dạy các môn chuyên Âm nhạc, Mỹ thuật, Ngoại ngữ, Tin học và Thể dục thiếu trầm trọng, do đó chưa đáp ứng được yêu cầu giáo dục toàn diện và chủ trương phát triển ngoại ngữ và tin học trong nhà trường phổ thông.
Thực trạng chuẩn đào tạo của Đội ngũ giáo viên tiểu học đạt ở mức độ tốt (100%) nhưng năng lực thực tế trong quá trình giảng dạy lại chưa tương xứng, kỹ năng sư phạm chưa đáp ứng được yêu cầu mới của giáo dục nói chung hiện nay.
Công tác kiểm tra, đánh giá GV còn nhiều bất cập, đôi khi rất đại khái và còn cả nể, kèm theo việc tiêu chí đánh giá không rõ ràng, cụ thể nên việc đánh giá vẫn còn cảm tính, chưa sát thực tế.
Khả năng tự học, tự bồi dưỡng của cán bộ, GV chưa cao nên tạo ra rào cản trong việc phát triển đội ngũ vững mạnh.
1.6.3. Cơ hội (O) Luận văn: Thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện.
Đảng và Nhà nước quan tâm, có nhiều chủ trương, chính sách phát triển GD&ĐT. Bộ GD&ĐT đã ban hành chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học, chuẩn Nghề nghiệp giáo viên tiểu học và các thông tư hướng dẫn triển khai thực hiện. bên cạnh đó tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của Huyện ổn định, an ninh quốc phòng được giữ vững, kinh tế tăng trưởng nhanh; đời sống nhân dân từng bước được cải thiện; quan tâm nhiều hơn đến công tác phát triển GD&ĐT.
Đội ngũ cán bộ quản lý, GV các trường tiểu học hầu hết có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn cao, chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, nhiệt tình, tâm huyết với sự nghiệp GD&ĐT của huyện.
Vấn đề hội nhập khu vực và quốc tế trong lĩnh vực giáo dục hiện nay cũng là cơ hội để GV học hỏi kinh nghiệm giảng dạy, tiếp cận với các nền giáo dục, mô hình trường học tiên tiến trên thế giới.
1.6.4. Nguy cơ (T)
Kinh tế của huyện tuy tăng trưởng nhanh, song quy mô phát triển còn nhỏ bé, là huyện thuần nông nên nguồn thu hạn hẹp, do đó đầu tư cho phát triển giáo dục, nhất là đầu tư cơ sở vật chất còn hạn chế.
ĐNGV trường tiểu học còn hạn chế về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, trình độ ngoại ngữ chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Việc phân cấp quản lý về GD&ĐT vẫn còn bất cập, nhất là về tài chính, quản lý GV và quản lý cán bộ.
Tác động của cơ chế thị trường đối với lĩnh vực giáo dục có thể khiến cho một bộ phận cán bộ GV sa sút về phẩm chất đạp đức, giảm đi đáng kể tâm huyết dành cho nghề giáo của họ.
1.6.5. Các nguyên nhân của tồn tại, hạn chế
Nguyên nhân khách quan
- Sự lãnh đạo của các cấp ủy, chính quyền địa phương chưa thường xuyên chưa đúng mức, sự phối kết hợp của các ban, ngành đoàn thể chưa chặt chẽ.
- Cơ chế, chính sách đãi ngộ đối với nhà giáo chưa thoả đáng, còn mang tính cào bằng.
- ĐNGV chủ yếu là GV người địa phương được đào tạo nhiều hệ, một số bồi dưỡng để đạt chuẩn nhưng năng lực yếu.
- Công tác tăng cường Cơ sở vật chất, trang thiết bị và các chính sách đãi ngộ còn nhiều mặt hạn chế.
- Tỷ lệ GV chuẩn về bằng cấp và số GV có kiến thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm chưa tương xứng.
- Chất lượng đào tạo của các trường sư phạm còn hạn chế, thiếu tính bám sát thực tế trường phổ thông. Nội dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên chưa đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện đại.
- Công tác quản lý kiểm tra, đánh giá trong khi đào tạo, bồi dưỡng của các hình thức tại chức, chuyên tu, từ xa chưa thật tốt đã tạo ra các sản phẩm chưa đạt chuẩn. Luận văn: Thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện.
- Việc xây dựng đội ngũ nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục của người đứng đầu các đơn vị cơ sở giáo dục chưa được coi trọng, tư duy giáo dục chậm đổi mới, thiếu nhạy bén.
Nguyên nhân chủ quan
- Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ chưa được thực hiện một cách chu đáo, thiếu các biện pháp thực hiện do vậy tính khả thi không cao.
- Cán bộ quản lý, Đội ngũ giáo viên chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng Đội ngũ giáo viên còn coi nhẹ công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, giữ gìn phẩm chất đạo đức trong đội ngũ nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, còn buông lỏng quản lý, vẫn còn hiện tượng một bộ phận đáng kể GV chây ì, ngại đổi mới, không có ý thức học tập nâng cao trình độ.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng còn hình thức, việc tự học, tự bồi dưỡng chưa trở thành thói quen, nhu cầu tâm huyết.
- Công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại còn nặng tính hình thức, chạy theo bệnh thành tích.
- Việc đổi mới thi đua, khen thưởng chưa được tiến hành đồng bộ thường xuyên, liên tục, chưa động viên được GV.
Kết luận chương 2 Luận văn: Thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện.
Thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang đã được điều tra, nghiên cứu trên ý kiến đóng góp của 500 người là các CBQL và GV Phòng GD&ĐT và các trường tiểu học trên địa bàn huyện.
Đề tài tiến hành khảo sát và thu được kết quả trên 03 nội dung:
- Thực trạng phẩm chất, kiến thức, kỹ năng sư phạm của Đội ngũ giáo viên tiểu học trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn nghề nghiệp;
- Thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn nghề nghiệp;
- Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo chuẩn nghề nghiệp;
Qua 15 bảng số liệu và 02 biểu đồ, kết quả khảo sát cho thấy, Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn đã thực hiện tốt nhất nội dung Tuyển dụng, sử dụng, luân chuyển đội ngũ giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp và hiện đang gặp nhiều khó khăn trong Kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp.
Bên cạnh đó, cũng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Sơn; đặc biệt, các yếu tố thuộc về Phòng GD&ĐT và đội ngũ giáo viên được đánh giá là có ảnh hưởng lớn nhất.
Kết quả nghiên cứu ở chương 2 đóng vai trò là cơ sở thực tiễn quan trọng cho việc đề xuất các biện phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học phù hợp với bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, để tạo nguồn nhân lực có chất lượng, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý trường tiểu học, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả Giáo dục tiểu học của huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Luận văn: Thực trạng phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Biện pháp phát triển Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
