Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Lạt dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Tổng quan về Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Đà Lạt

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Đà Lạt trước đây là Ngân hàng Phát triển Nhà đồng bằng Sông Cửu Long Chi nhánh Lâm Đồng (gọi tắt là MHB Lâm Đồng) được thành lập năm 2003, có Hội sở chính đặt tại thành phố Hồ Chí Minh. Sau đó, theo kế hoạch tái cấu trúc hệ thống Ngân hàng Việt Nam của Nhà nước, hệ thống MHB đã được sáp nhập vào hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và MHB Lâm Đồng thuộc diện sáp nhập sau 12 năm hoạt động. BIDV Đà Lạt chính thức được thành lập vào ngày 23/05/2018 trên cơ sở hoàn tất thủ tục sáp nhập MHB vào BIDV, đổi tên từ MHB Lâm Đồng thành BIDV Đà Lạt.

Chi nhánh BIDV Đà Lạt là đơn vị phụ thuộc của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), hạch toán phụ thuộc, có con dấu. Chi nhánh Đà Lạt có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động ngân hàng thương mại và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan theo quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Sau hơn 7 năm hình thành và phát triển, BIDV Đà Lạt đã có những bước tăng trưởng vượt bậc cả về quy mô kinh doanh và hiệu quả hoạt động. Từ một chi nhánh được xếp hạng 3 năm 2018, tăng lên chi nhánh hạng 2 năm 2019, đạt chi nhánh hạng 1 trong hai năm 2020, 2021 và xếp hạng chi nhánh hạng đặc biệt liên tiếp 3 năm từ năm 2022 đến nay. Từ đây, thương hiệu của chi nhánh đã được biết đến rộng rãi hơn cũng như lương, phụ cấp và đời sống của các công nhân viên cũng được cải thiện rất nhiều.

Địa chỉ giao dịch đặt tại: Số 28, Khu Hòa Bình, Phường 1, Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Là chi nhánh trực thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, thực hiện các nhiệm vụ: Kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ Ngân hàng và các hoạt động khác ghi trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ

2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

Theo quy chế tổ chức và hoạt động của BIDV Đà Lạt, Giám đốc là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động từ quản lý tín dụng đến hành chính nhân sự. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng BIDV Đà Lạt tuân thủ theo mô hình quản lý chung của BIDV. Đa số các cán bộ có trình độ đại học, một số đã có trình độ thạc sỹ và một số khác đang tham gia học cao học, được tập trung theo yêu cầu của nghiệp vụ. Cán bộ có năng lực tập trung ở các bộ phận chủ chốt, cần thiết tạo điều kiện cho Ngân hàng hoạt động hiệu quả cũng như phát huy được năng lực công tác của mình. Cơ cấu tổ chức bộ máy được thể hiện như sau:

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của BIDV Đà Lạt

2.1.2.1. Chức năng nhiệm vụ

Chức năng nhiệm vụ được giao: Là đại diện pháp nhân của Ngân hàng ĐT – PT Việt Nam, có con dấu riêng, được tổ chức hoạt động theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam.

Đặc điểm hoạt động của đơn vị: Là một Ngân hàng Thương mại Quốc doanh đóng trên địa bàn, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng, thanh toán. Nhiệm vụ chủ yếu của chi nhánh là huy động vốn, cung ứng vốn phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn trên cơ sở chiến lược phát triển của địa phương, của ngành trong từng giai đoạn.

Mục tiêu phương châm kinh doanh: “Chất lượng – tăng trưởng bền vững – hiệu quả – an toàn”.

Là một đơn vị thành viên của hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Với đội ngũ nhân viên được đào tạo ở trình độ cao với tác phong làm việc chuyên nghiệp cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại, BIDV Đà Lạt luôn mang đến cho khách hàng các những sản phẩm dịch vụ trọn gói, chất lượng và cạnh tranh.

2.1.2.3. Quy mô hoạt động Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

Quy mô tài sản và kết quả kinh doanh năm 2024: Kết thúc năm 2024, theo báo cáo tổng kết của ngân hàng, tổng tài sản của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Lạt (BIDV) đạt 6,411 tỷ đồng, tổng nguồn vốn đạt 2,407 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 217 tỷ đồng, vượt mức kế hoạch đề ra. Cũng trong năm 2024, BIDV Đà Lạt tập trung nguồn lực, tài chính đẩy nhanh chuyển đổi số hóa các mặt hoạt động ngân hàng tổng thể trên các lĩnh vực: Xây dựng và phát triển đồng bộ các kênh phân phối hiện đại như: Internet Banking, Mobile Banking, SMS Banking, Smart Banking…; Xây dựng đồng thời các kênh tự phục vụ (E-zone) tại phòng giao dịch; Chuyển đổi quy trình thủ công tại quầy lên quy trình tự động vận hành trên các kênh ngân hàng số đối với hoạt động chuyển khoản, thanh toán, trả nợ vay, gửi tiền online, quản lý và trả nợ thẻ tín dụng.

Quy mô về nhân sự, mạng lưới và các hiện diện thương mại: Mặc dù là một chi nhánh trẻ với 07 năm hình thành và phát triển, tuy nhiên BIDV Đà Lạt đã có những bước tăng trưởng vượt bậc về quy mô hoạt động. Tính đến 31/12/2024, tổng số lượng cán bộ nhân viên của BIDV Đà Lạt từ 54 cán bộ vào thời điểm sáp nhập năm 2018 đến nay đã đạt là 110 cán bộ và hiện diện thương mại rộng khắp địa bàn tỉnh Lâm Đồng với 1 Trụ sở chi nhánh đặt tại trung tâm thành phố Đà Lạt và 4 Phòng giao dịch hoạt động tại địa bàn Đà Lạt, Đức Trọng, Nam Ban, Tân Hà. BIDV Đà Lạt cũng đang có kế hoạch mở rộng mạng lưới hoạt động thêm 02 Phòng Giao dịch ở địa bàn Huyện Đam Rông, Huyện Đạ Tẻh trong giai đoạn 2025 – 2030.

2.1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh và các sản phẩm dịch vụ Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

2.1.3.1. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

BIDV là ngân hàng TMCP hiện đại, đa năng, hoạt động với 4 lĩnh vực chính: (1) Ngân hàng: Là ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích; (2) Bảo hiểm: Cung cấp các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng; (3) Chứng khoán: Cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc; (4) Đầu tư tài chính: Góp vốn thành lập doanh nghiệp về đầu tư các dự án, trong đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước.

Hình 2.2: Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của BIDV

2.1.3.2. Các sản phẩm và dịch vụ cung cấp chính

Sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp

  • Cho vay bổ sung vốn lưu động
  • Tài trợ nhập khẩu hàng hoá, nguyên vật liệu
  • Tài trợ sản xuất, gia công hàng xuất khẩu
  • Cho vay đầu tư tài sản cố định
  • Cho vay thực hiện dự án nhà ở, đất ở
  • Gói sản phẩm tín dụng dành cho doanh nghiệp kinh doanh xe ô tô
  • Cho vay đầu tư xe ô tô đối với các doanh nghiệp vận tải

Sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình

  • Cho vay mua xe ô tô
  • Cho vay mua bất động sản
  • Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà
  • Cho vay bổ sung vốn lưu động sản xuất kinh doanh
  • Cho vay mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư nhà xưởng
  • Cho vay trung hạn bổ sung vốn sản xuất kinh doanh
  • Cho vay tiêu dùng
  • Cho vay du học
  • Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi
  • Cho vay mua xe gắn máy trả góp

Dịch vụ tiền gửi Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Đà Lạt thực hiện huy động tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp nhận.

Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức, kỳ hạn phong phú, lãi suất hấp dẫn.

Dịch vụ tín dụng

  • Cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với tất cả các thành phần kinh tế.
  • Cho vay vốn theo dự án, nhận làm dịch vụ uỷ thác – đầu tư các dự án trong nước và quốc tế.
  • Cho vay cầm cố đối với các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, sản xuất kinh doanh dịch vụ trên các lĩnh vực.
  • Cho vay tiêu dùng bằng đồng Việt Nam phục vụ nhu cầu đời sống đối với cán bộ, công nhân viên và các đối tượng khác.

Dịch vụ thanh toán trong nước

  • Nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ (USD và EUR) cho các cá nhân và tổ chức kinh tế.
  • Chuyển tiền điện tử, thanh toán trong nước.
  • Ngân hàng phục vụ giải ngân các dự án; thu, chi hộ đơn vị.
  • Chi trả lương qua tài khoản,…

Dịch vụ kinh doanh đối ngoại

  • Thanh toán xuất – nhập khẩu theo các hình thức thư tín dụng (L/C), nhờ thu, chuyển tiền.
  • Mua, bán ngoại tệ, thanh toán phi thương mại.
  • Chi trả kiều hối và money gram chi trả cho người lao động xuất khẩu.
  • Thanh toán, chuyển tiền biên giới.
  • Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh trong nước và quốc tế.
  • Thu đổi ngoại tệ.

Các sản phẩm dịch vụ khác

  • Dịch vụ gửi, rút nhiều nơi. Gửi tiền tiết kiệm online.
  • Cung cấp các dịch vụ chi trả lương cho cán bộ, công nhân, viên chức của các doanh nghiệp, đơn vị tổ chức.
  • Phát hành thẻ tín dụng quốc tế VISA, MASTER CARD, ….
  • Các dịch vụ ngân hàng hiện đại khác,…

Cung ứng các dịch vụ mới khác Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

Từ năm 2019 trở về đây, ngân hàng BIDV Đà Lạt triển khai và đẩy mạnh các sản phẩm dịch vụ như: Dịch vụ thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, Western Union, bảo lãnh… Và đặc biệt phát triển kênh thanh toán điện tử qua internet banking và sms banking. Kết quả đạt được là chênh lệch từ kinh doanh ngoại tệ trong năm 2022 đạt 1,79 tỷ đồng, tăng gần 200% so với năm 2021. Đến 30/06/2024, tỷ lệ khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ internet banking và sms banking lên tới 57% trên tổng số những khách hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán. Việc mở rộng và triển khai các các loại hình dịch vụ đã mang lại hiệu quả thiết thực cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng BIDV Đà Lạt trong hiện tại và tương lai, phù hợp với xu hướng phát triển của một NHTM hiện đại.

2.2. Thực trạng phát triển ngân hàng số của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Lạt Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

2.2.1. Hiện trạng các kênh phân phối sản phẩm dịch vụ

Hiện tại, BIDV Đà Lạt đang duy trì hai kênh phân phối sản phẩm dịch vụ đó là Kênh truyền thống (Kênh quầy – với sự hiện diện của các điểm giao dịch vật lý: Chi nhánh/Phòng giao dịch) và Kênh hiện đại (Các kênh áp dụng nền tảng CNTT tiến tiến, hiện đại – Kênh Ngân hàng số).

Hiện trạng các kênh phân phối của BIDV Đà Lạt và hạn chế của từng kênh phân phối sẽ được trình bày cụ thể ở nội dung dưới đây:

Hình 2.3: Kênh phân phối sản phẩm bán lẻ của BIDV

  • Kênh truyền thống (kênh quầy):

Sau khi sáp nhập với ngân hàng MHB vào tháng 5/2018 cho đến nay, BIDV Đà Lạt có 1 Trụ sở chính và đã thành lập được 4 Phòng giao dịch trải rộng khắp địa bàn tỉnh Lâm Đồng, từ khu vực Thành phố Đà Lạt đến Huyện Đức Trọng, cho tới xã Tân Hà – huyện Lâm Hà, cách trụ sở chính 60km nhằm mục đích mở rộng địa bàn hoạt động, phục vụ nhu cầu tài chính cho khoảng 100.000 khách hàng.

Chương trình sử dụng chính tại quầy là chương trình BDS (Branch Delivery System), chương trình này được dùng để tác nghiệp các nghiệp vụ chính liên quan đến hệ thống Corebanking (thông tin khách hàng, tiền vay, tiền gửi, chuyển tiền, kế toán…). Ngoài ra tại quầy BIDV Đà Lạt có nhiều hệ thống khác như hệ thống quản lý thẻ, hệ thống IBMB, thanh toán hóa đơn, hệ thống Bankplus, Smartbanking, hệ thống quản lý mẫu dấu chữ ký, tài trợ thương mại, hệ thống in chứng từ cho khách hàng và nhiều hệ thống khác do BIDV Đà Lạt tự xây dựng để cán bộ nhân viên sử dụng trong việc cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng.

Nhìn chung, các sản phẩm dịch vụ của BIDV Đà Lạt cung cấp tại quầy đã được tin học hóa, tuy nhiên đứng dưới góc độ ngân hàng số thì tin học hóa chỉ được áp dụng một cách rời rạc theo từng nghiệp vụ mà chưa có sự hỗ trợ cho các luồng quy trình nghiệp vụ cũng như chưa hỗ trợ việc liên kết giữa các hệ thống ứng dụng. Hệ thống BDS tại quầy hiện nay chỉ để phục vụ tác nghiệp là chính, chưa hỗ trợ cho công tác bán hàng. Trong khi đó, một số ngân hàng đã số hóa thông qua việc xây dựng các hệ thống tự phục vụ để khách hàng tham gia vào một phần quy trình như hệ thống xếp hàng thông minh, có khả năng chuyển tải các thông tin yêu cầu của khách hàng khi lấy số vào kênh quầy để giao dịch viên thực hiện; thao tác, nhập sẵn trước các giao dịch qua hệ thống mobile,…. Theo cách này, các kênh đã có sự liên thông và tích hợp với nhau để xử lý các giao dịch của khách hàng bắt đầu từ một kênh và kết thúc ở kênh khác. Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

Các ngân hàng hiện đại được trang bị giải pháp cho chi nhánh di động, hệ thống phần mềm chính ở chi nhánh có thể vận hành trên máy tính bảng và mang đến tận nơi ở của khách hàng sau khi nhận yêu cầu của khách hàng qua các kênh Mobile, Contact Center, Website… hoặc dễ dàng bố trí tại các sự kiện, các siêu thị,….

Năm 2022, với mục tiêu nâng cao trải nghiệm khách hàng, hỗ trợ chuyển dịch kênh phân phối, gia tăng năng suất lao động của cán bộ tại quầy, cũng như nâng cao hình ảnh Ngân hàng hiện đại BIDV, Trụ sở chính (TSC) đã triển khai mở rộng kênh giao dịch BIDV Ezone. BIDV Ezone hiện có thể thực hiện nhiều loại giao dịch tài chính tại quầy (nộp/rút, chuyển tiền, gửi tiết kiệm…) chiếm tỷ trọng lớn giao dịch tại Quầy. Các giao dịch sau khi được khách hàng khởi tạo, chuyển tiếp vào Back-end của GDV tiếp nhận xử lý và hạch toán tự động trên BIDV Ezone thay vì thực hiện trên BDS. BIDV Ezone có tác dụng hỗ trợ:

Nâng cao trải nghiệm khách hàng khi đến giao dịch tại BIDV: Việc tự thao tác giao dịch trên BIDV Ezone giúp khách hàng rút ngắn thời gian chờ đợi và giao dịch từ 15-20 phút xuống còn khoảng 5-6 phút, tăng giá trị trải nghiệm của khách hàng theo hướng làm chủ, hiện đại, cởi mở và thuận tiện tại môi trường công nghệ 4.0.

Tăng năng suất lao động đối với cán bộ tác nghiệp: Cơ chế hạch toán tự động, tinh giản các bước trên BIDV Ezone giúp giảm thiểu các thao tác của GDV; là công cụ hữu hiệu hỗ trợ Chi nhánh gia tăng năng suất lao động, tối giản lao động tại quầy để bố trí bổ sung cho lực lượng bán hàng.

Đào tạo và chuyển dịch kênh phân phối từ mô hình Ngân hàng truyền thống sang Digital Banking: BIDV Ezone là “trạm” kết nối giúp đồng nhất các trải nghiệm của khách hàng tại kênh quầy và các kênh Ngân hàng điện tử khác.

Ngoài ra, giúp khách hàng làm quen và đào tạo khách hàng sử dụng các kênh phân phối hiện đại của BIDV.

Tuy nhiên hiện nay, với cơ sở hạ tầng công nghệ còn hạn chế, BIDV Đà Lạt chưa trang bị được hệ thống BIDV Ezone để phục vụ khách hàng. Đó là một trong những khó khăn cần được khắc phục và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng tại quầy hơn nữa. Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

  • Kênh hiện đại (Ngân hàng số):

Dịch vụ ngân hàng số của BIDV Đà Lạt được đẩy mạnh triển khai trong những năm gần đây, các dịch vụ Ngân hàng số của BIDV Đà Lạt rất đa dạng và hiện tập trung chủ yếu ở mảng bán lẻ dành cho khách hàng cá nhân. Có thể kể đến các tính năng đang được khách hàng đánh giá cao ở tính tiện ích, thân thiện với người dùng, đón đầu xu thế phát triển ngân hàng số như: BIDV Smartbanking, BIDV Mobile với đầy đủ các tính năng thân thiện với người dùng, an toàn, bảo mật.

  • KÊNH NGÂN HÀNG SỐ

Hình 2.4: Danh mục các dịch vụ kênh Ngân hàng số

Dịch vụ ngân hàng số của BIDV Đà Lạt chia thành bốn nhóm sản phẩm chính: Ngân hàng di động, BIDV online, Dịch vụ ATM/POS và các công nghệ mới. Kênh ngân hàng số của BIDV Đà Lạt đã và đang góp phần ngày một quan trọng vào việc cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, đặc biệt là cung cấp các sản phẩm cơ bản sau bán hàng (vấn tin, chuyển tiền, tiết kiệm, thanh toán).

Đến hết 31/12/2024, các chỉ tiêu chính gắn với quá trình số hóa đều có bước tăng đột phá so với năm trước: Số lượng giao dịch ngân hàng số đạt gần 5 triệu giao dịch, gấp 1,7 lần so với năm 2023 và gấp 7 lần so với năm 2021; Số lượng người dùng ngân hàng số đạt trên 70 nghìn tài khoản, nâng tỷ lệ giao dịch trực tuyến từ mức 9% năm 2021 lên mức 38% năm 2024.

Hình 2.5: Danh mục sản phẩm của Ngân hàng số trong hoạt động bán lẻ

  • Về ngân hàng di động: Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

Ngân hàng di động bao gồm 4 ứng dụng đang triển khai BSMS, BIDV Bankplus, BIDV Smartbanking, BIDV Mobile. Chi tiết các sản phẩm của Kênh Ngân hàng di động:

BSMS: Ứng dụng BSMS là dịch vụ gửi – nhận tin nhắn qua điện thoại di động, cho phép vấn tin và/hoặc nhận các tin nhắn tự động liên quan đến tài khoản của khách hàng và thông tin khác qua tin nhắn. Đặc điểm: Với tính năng thân thiện với người dùng, ứng dụng cho phép người dùng đăng ký nhiều số điện thoại, thông báo phát sinh nợ/có và cung cấp dịch vụ vấn tin số dư. BSMS cung cấp các dịch vụ:

Bảng 2.1: Tính năng của ứng dụng BSMS

Dịch vụ tin nhắn tự động Tài khoản thanh toán: Thông báo phát sinh nợ/có trên tài khoản thanh toán, tin nhắn cảnh báo trong thời gian hệ thống Corebanking vận hành ở chế độ nightmode (*)

Tài khoản tiết kiệm: Thông báo khi gửi tiền vào tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, rút một phần/tất toán tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, thông tin số dư tài khoản tiền gửi có kỳ hạn…

Tài khoản tiền vay: Các thông tin về giải ngân khoản vay, kỳ hạn trả nợ gần nhất tiếp theo, tình hình trả nợ vay của khách hàng, tin nhắn chuyển nợ quá hạn,…

Thông tin khác: Thông tin tài khoản thẻ tín dụng, thông tin cho khách hàng doanh nghiệp,…

Dịch vụ vấn tin Dịch vụ vấn tin thông tin tin tài khoản thẻ tín dụng, thông tin cho khách hàng doanh nghiệp, vấn tin số dư tài khoản tiền gửi có kỳ hạn

Vấn tin tổng dư nợ các khoản vay

Vấn tin dư nợ gốc của một khoản vay

Vấn tin tỷ giá

Cập nhật thông tin nhà mạng đối với thuê bao chuyển mạng giữ số được dùng để đăng ký dịch vụ thông báo biến động số dư BSMS. Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

Nguồn: BIDV Đà Lạt, 2024

Thực trạng triển khai ứng dụng: BSMS là hệ thống do BIDV tự phát triển và nâng cấp sau khi triển khai dự án hiện đại hóa vào năm 2005. Đây là hệ thống cho phép ngân hàng nhắn tin tự động đến số di động của khách hàng ngay khi tài khoản của khách hàng tại ngân hàng có biến động, khách hàng có nợ sắp đến hạn…; khách hàng cũng có thể chủ động gửi tin nhắn đến tổng đài để vấn tin các thông tin cần thiết như số dư, 5 giao dịch gần nhất, dư nợ vay, lãi suất, tỷ giá…

Hiện nay đây là kênh có nhiều khách hàng đăng ký nhất tại BIDV Đà Lạt, với hơn 30 nghìn khách hàng vào năm 2022, tăng lên gần 70 nghìn lượt đăng ký vào cuối năm 2024.

BIDV BankPlus: BIDV Bankplus là chương trình do BIDV hợp tác với Viettel triển khai. Ứng dụng trên điện thoại do Viettel đảm nhận, ứng dụng quản lý đăng ký khách hàng và kết nối với Corebanking do BIDV tự thực hiện. Ứng dụng chạy trên mọi loại điện thoại và không cần kết nối Internet, chỉ cần sóng điện thoại. Hệ thống Bankplus cũng cho phép khách hàng tự đăng ký dịch vụ ngay trên điện thoại mà không phải đến ngân hàng.

Đặc điểm: Ứng dụng BIDV Bankplus là ứng dụng được sử dụng khá phổ biến và được khách hàng của BIDV đón nhận tích cực với ưu điểm giao dịch mọi lúc mọi nơi; chiết khấu khi thanh toán; phù hợp với tất cả các điện thoại.

Tính năng: Ứng dụng BIDV Bankplus giúp cho khách hàng kiểm tra thông tin tài khoản Ngân hàng (số dư tài khoản, lịch sử giao dịch); chuyển tiền trong nội bộ ngân hàng, chuyển tiền liên ngân hàng; thanh toán sản phẩm/dịch vụ (cước dịch viễn thông tất cả các mạng di động, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, Internet, thẻ game, thẻ cào điện thoại, Truyền hình, vé máy bay, giao thông, tài chính, bảo hiểm, giáo dục, ,…) với nhiều ưu đãi hấp dẫn; Gửi/truy vấn/tất toán tiền gửi có kỳ hạn online; Đăng ký BSMS tự động. Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

Thực trạng triển khai ứng dụng: Đến cuối năm 2022 chi nhánh BIDV Đà Lạt có 20.000 khách hàng đăng ký dịch vụ Bankplus, tăng 6% so với năm 2021. Trong giai đoạn 2022- 2024 hệ thống xử lý hơn 100 nghìn lượt giao dịch và doanh số 2,4 tỷ đồng. Ứng dụng đã được BIDV và Viettel đã nâng cấp khá nhiều lần với mục tiêu thân thiện với khách hàng để áp dụng việc thanh toán không dùng tiền mặt đối với các nghiệp vụ bán hàng và thu cước của Viettel. Tuy nhiên hiện nay, ứng dụng Bankplus đang được dần thay thế bởi ứng dụng BIDV Smartbanking khi đã được tích hợp đầy đủ các chức năng với giao diện xử lý nhanh gọn hơn. Đầu năm 2024, ứng dụng Bankplus không còn được giới thiệu và đăng ký rộng rãi cho khách hàng nữa, tuy nhiên đây vẫn là một ứng dụng số thành công của BIDV.

BIDV Smartbanking và BIDV Mobile: BIDV Smartbanking và BIDV Mobile là 02 ứng dụng ngân hàng thông minh trên điện thoại di động giúp khách hàng giao dịch với BIDV mọi lúc, mọi nơi và đây cũng là ứng dụng được BIDV quan tâm phát triển nhất trong giai đoạn gần đây, tham gia vào cuộc đua phát triển ngân hàng số của hệ thống Ngân hàng.

Hình 2.6: Giao diện và tính năng của ứng dụng Smartbanking

Đặc điểm: Đây là hai ứng dụng được sử dụng nhiều nhất trong danh mục ứng dụng hỗ trợ của BIDV với ưu điểm là cài đặt dễ dàng; quản lý giao dịch mọi lúc mọi nơi; giao dịch với ngân hàng nhanh chóng.

Tính năng của ứng dụng BIDV Smartbanking:

Bảng 2.2: Tính năng của ứng dụng Smartbanking

Vấn tin Truy vấn thông tin tài khoản;

Truy vấn thông tin giao dịch;

Truy vấn thông tin tỷ giá, lãi suất;

Truy vấn địa chỉ ATM/Chi nhánh.

Chuyển tiền Chuyển khoản trong hệ thống BIDV (qua số tài khoản, số thẻ ghi nợ nội địa, số điện thoại);

Chuyển tiền nhanh liên ngân hàng 24/7;

Chuyển tiền trong nước;

Chuyển tiền từ thiện;

Chuyển tiền qua QR code.

Thanh toán Thanh toán hóa đơn định kỳ (tiền điện, nước, cước viễn thông …);

Thanh toán hóa đơn từng lần: Tiền điện, nước, cước viễn thông, ADSL, Leased Line, thanh toán vé máy bay, thanh toán học phí…;

Quản lý thanh toán hóa đơn định kỳ: Đăng ký, vấn tin, xóa các lệnh đăng ký thanh toán hóa đơn định kỳ; Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

Đặt và thanh toán hàng hóa mua tại Website vnshop;

Đặt và thanh toán vé máy bay, vé xem phim, phòng khách sạn.

Nạp tiền Nạp thẻ điện thoại cho bản thân và bạn bè;

Nạp ví điện tử.

Các tính năng liên quan đến Thẻ Thanh toán dư nợ thẻ tín dụng;

Tra cứu thông tin thẻ/lịch sử giao dịch/sao kê thẻ tín dụng;

Khóa/mở thẻ;

Khóa/mở các tính năng Ecommerce và giao dịch không xuất trình thẻ;

Thay đổi tài khoản liên kết thẻ;

Kích hoạt lại PIN.

Gửi/Tất toán tiền gửi online Gửi tiền online qua BIDV Smartbaning;

Tất toán tài khoản online khi cần.

Thực trạng triển khai ứng dụng tại BIDV Đà Lạt: Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

Mặc dù đã triển khai được hơn 5 năm tuy nhiên tỷ lệ khách hàng active còn thấp, chưa khai thác hết tiềm năng lượng khách hàng cá nhân hiện có của BIDV Đà Lạt. Số lượng và giá trị giao dịch tại các kênh ngân hàng di động có ý nghĩa rất lớn về hiệu quả do đây là các giao dịch được thực hiện tự động, chi nhánh không phải tốn chi phí về nhân công và các chi phí về cơ sở vật chất khác, các giao dịch này không hạn chế khách hàng về mặt thời gian, không gian như giao dịch tại quầy.

Các dịch vụ ngân hàng di động của BIDV Đà Lạt cung cấp đang phục vụ quá trình giao dịch và sử dụng các sản phẩm cơ bản và một số dịch vụ gia tăng như: Rút tiền mặt, chuyển tiền, vấn tin, huy động vốn, thanh toán dịch vụ, thanh toán hóa đơn, chăm sóc khách hàng, hỗ trợ sử dụng sản phẩm dịch vụ, tiếp thị,… Nhìn chung, các dịch vụ ngân hàng điện tử đang ở giai đoạn phát triển, còn tương đối độc lập với nhau, chưa có sự liên kết, tích hợp với nhau, ảnh hưởng đến việc trải nghiệm dịch vụ của khách hàng. Quá trình bán hàng chủ yếu diễn ra tại kênh quầy, việc bán hàng trên các kênh hiện đại còn hạn chế, chưa có sự kết hợp tối ưu giữa kênh hiện đại và kênh quầy trong các quy trình bán hàng.

Các dịch vụ ngân hàng di động của BIDV chủ yếu phục vụ cho quá trình sử dụng dịch vụ sau bán hàng của khách hàng và thể hiện vai trò ngày càng quan trọng, góp phần giảm tải rất lớn cho các giao dịch tại kênh quầy, tuy nhiên các sản phẩm có tính sáng tạo, mới trên thị trường xuất hiện còn ít trên các kênh hiện đại của BIDV; nhiều khách hàng chưa được tham gia vào cấu hình sản phẩm dịch vụ của mình mà cơ bản chỉ sử dụng các sản phẩm đóng gói sẵn có của ngân hàng.

  • Về dịch vụ BIDV Online:

Khách hàng có thể truy cập và sử dụng dịch vụ BIDV Online trên cả máy tính cá nhân và điện thoại di động với cùng trải nghiệm.

Đặc điểm: BIDV online cũng có đầy đủ đặc điểm tương tự như ngân hàng di động phải kể đến là chuyển tiền nhanh chóng; thanh toán thuận lợi; giao dịch tức thời, mọi lúc mọi nơi; an toàn bảo mật.

  • Thực trạng triển khai ứng dụng: Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

Hệ thống Internet Banking đã hỗ trợ hầu hết các chức năng giao dịch cơ bản như vấn tin, thanh toán dịch vụ (điện, nước, viễn thông, bảo hiểm, vé máy bay, học phí…), chuyển tiền trong và ngoài BIDV, chuyển tiền nhanh, chuyển tiền định kỳ, gửi và rút tiết kiệm online, …

Là kênh Internet Banking của BIDV mặc dù đã vận hành khá lâu tuy nhiên kênh BIDV Online vẫn còn nhiều hạn chế, cụ thể như:

Phiên bản đang vận hành tại BIDV đã lạc hậu, hệ thống còn thiếu một số tính năng liên quan đến thẻ tín dụng như xem sao kê, thanh toán, kích hoạt/khóa thẻ; giao diện của hệ thống chưa thân thiện với các thiết bị di động và máy tính bảng…Ngoài ra, tương tự như các hệ thống khác tại BIDV, hệ thống Internet Banking cũng chưa có sự tích hợp tính năng với các hệ thống giao dịch khác như quầy, ATM, Mobile Banking.

Quy trình đăng ký sử dụng dịch vụ còn thủ công, chưa được tự động hóa, khách hàng vẫn phải đến quầy giao dịch để đăng ký mới hoặc cấp lại mật khẩu. Mặt khác, tài khoản Internet Banking của khách hàng chỉ có thể sử dụng được sau 24 giờ kể từ thời điểm mở tài khoản, mà không sử dụng được ngay trong ngày, điều này tạo ra sự bất tiện cho các khách hàng khi đăng ký dịch vụ.

  • Về dịch vụ ATM, POS:

Tính năng: Dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ trên ATM BIDV mang lại cho khách hàng những lợi ích như nhanh chóng, thuận tiện khi thực hiện giao dịch; tiết kiệm thời gian, chi phí vận chuyển; giảm rủi ro do việc cầm giữ nhiều tiền mặt;

Loại thẻ chấp nhận: Thẻ ghi nợ nội địa BIDV, Thẻ ghi nợ do ngân hàng khác tại Việt Nam phát hành (thẻ có biểu tượng Napas), Thẻ quốc tế mang thương hiệu VISA, Thẻ quốc tế mang thương hiệu MasterCard, Thẻ quốc tế mang thương hiệu JCB, Thẻ quốc tế mang thương hiệu UnionPay, Thẻ Lào Việt Bank, Thẻ APN, Các loại thẻ khác theo chính sách của BIDV từng thời kỳ.

Tính đến hết 31/12/2024, mạng lưới ATM, POS của BIDV Đà Lạt đã được phủ sóng rộng rãi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng với hơn 15 ATM đang hoạt động và 75 máy POS – tăng 12,8% so với năm 2021, cung cấp tới khách hàng các sản phẩm dịch vụ cơ bản như: Rút tiền mặt, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ, chuyển khoản thanh toán, thanh toán hóa đơn tiền điện, mua vé máy bay, mua thẻ trả trước, vấn tin số dư,… Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

Hệ thống ATM, POS của BIDV thời gian qua đã mang lại những tiện ích đáng kể cho ngân hàng và khách hàng khi giảm thiểu các giao dịch nộp/rút tiền mặt tại quầy cũng như góp phần thúc đẩy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt phát triển.

Tuy nhiên, kênh ATM/POS của BIDV Đà Lạt thời gian qua vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, cụ thể: Hiện tại khách hàng chưa được tham gia vào việc phát triển sản phẩm dịch vụ trên kênh ATM, POS mà chỉ sử dụng các dịch vụ sẵn có do ngân hàng cung cấp; các sản phẩm dịch vụ trên kênh ATM, POS được thiết kế chung cho tất cả các khách hàng, chưa có tính cá thể hóa; khách hàng hoàn toàn tự phục vụ trên kênh ATM, riêng kênh POS ngân hàng phải hỗ trợ công tác quyết toán, đối chiếu với Đơn vị chấp nhận thẻ thông qua hình thức thủ công. Ngoài ra, công tác bán hàng trên kênh ATM, POS còn rất hạn chế, chưa tận dụng tối đa nguồn lực kênh để bán các sản phẩm thẻ cũng như các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng bán lẻ…

  • Về dịch vụ công nghệ mới:

Công nghệ mới bao gồm 3 ứng dụng đang triển khai: BIDV Home, BIDV Samsung Pay, BIDV Pay+. Các ứng dụng công nghệ mới còn hạn chế đối tượng sử dụng do đó chưa được khách hàng sử dụng rộng rãi.

2.2.2. Hiện trạng về phát triển khách hàng và doanh số Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

Giai đoạn 2022-2024 là giai đoạn đánh dấu bước chuyển dịch rõ nét nhất trong hoạt động giao dịch bán lẻ của BIDV Đà Lạt khi mà các ứng dụng ngân hàng số cùng các tính năng thân thiện với người dùng, dễ dàng thao tác bất cứ đâu và đảm bảo tính bảo mật đã thay thế dần cho các giao dịch trực tiếp tại quầy giao dịch. Xu hướng chuyển dịch kênh giao dịch đã thể hiện rất rõ nét và cũng chính là định hướng phát triển mới cho BIDV Đà Lạt trong thời gian tới.

Bảng 2.3: Số lượng giao dịch trên các kênh

(Đơn vị: lượt giao dịch)

Kênh Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Kênh tự động ATM/POS 1.056.238 1.578.346 2.165.312
Ngân hàng di động 401.294 849.778 1.278.904
BIDV online 38.341 64.512 89.068
Kênh truyền thống Quầy 593.303 718.088 978.964
Tổng 2.089.176 3.210.724 4.512.248

Nguồn: BIDV Đà Lạt, 2024

Hình 2.7: Tỷ trọng (%) số lượng giao dịch trên các kênh

Tính đến năm 2024 kênh quầy chỉ xử lý 14% tổng lượng giao dịch tại ngân hàng thay vì 28% năm 2022 và 23,1% năm 2010. Trong thời gian 3 năm, kênh Ngân hàng di động tăng mạnh từ 15% năm 2022, 24% năm 2023 tới 34% năm 2024; kênh ATM/POS giảm nhẹ từ 54% xuống 50% năm 2023 và 49% năm 2024 mặc dù đã bổ sung thêm nhiều tiện ích mới thân thiện hơn với người dùng như giao dịch không cần thẻ, thanh toán nhanh chóng, tiện lợi. Đặc biệt đối với kênh ngân hàng di động là kênh đang được quan tâm phát triển trong thời đại số với thu nhập ròng tăng 3,3 lần; doanh số giao dịch tăng xấp xỉ 5 lần sau 5 năm phát triển theo định hướng của BIDV. Đặc biệt, trong giai đoạn phát triển của các trang thương mại điện tử và mua sắm trực tuyến thì số lượng và tỷ trọng giao dịch trực tuyến ngày càng cao. Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

Bảng 2.4: Kết quả thực hiện đối với nghiệp vụ Ngân hàng di động

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Thu nhập ròng hoạt động NHS Thực hiện (tỷ đồng) 5 9 15
Tỷ lệ tăng trưởng (%) 5 120 36
Số lượng khách hàng Thực hiện (người) 58.899 75.765 98.908
Tỷ lệ tăng trưởng (%) 15 28 31
Doanh số giao dịch Thực hiện (tỷ đồng) 56.272 96.897 125.438
Tỷ lệ tăng trưởng (%) 71 74 2
Số lượng giao dịch tài chính Thực hiện (giao dịch) 286.495 556.356 842.890
Tỷ lệ tăng trưởng (%) 20 94 52

Nguồn: BIDV Đà Lạt, 2024 Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

Số lượng về thu nhập ròng, doanh số giao dịch, số lượng giao dịch tài chính, số lượng khách hàng thể hiện ở hình 2.8 như sau:

  • Hình 2.8: Kết quả kinh doanh ứng dụng Ngân hàng di động
  • Hình 2.9: Kết quả kinh doanh ứng dụng Ngân hàng di động

2.2.3. Hiện trạng về triển khai phát triển ngân hàng số

BIDV Đà Lạt hiện đang tích cực đẩy mạnh phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng số trong toàn chi nhánh. Tất cả các phòng kinh doanh đều đang chú trọng tìm kiếm phát triển nền khách hàng mới, tư vấn, bán chéo các sản phẩm số đến khách hàng nhằm chuyển dịch các giao dịch tại quầy thành giao dịch trên ứng dụng ngân hàng số. Chức năng, nhiệm vụ các phòng, ban trong chiến dịch chuyển đổi, phát triển ngân hàng số được thực hiện như sau:

  • Chức năng Phòng KHCN tham gia phát triển ngân hàng số:

Phòng Khách hàng cá nhân với nhiệm vụ chính là thực hiện công tác tiếp thị và phát triển khách hàng bán sản phẩm và dịch vụ NHBL. Đây là đơn vị đề xuất thực hiện chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng bán lẻ: Nghiên cứu, đề xuất triển khai thực hiện chính sách phát triển khách hàng; triển khai các sản phẩm hiện có (tín dụng, tiền gửi, sản phẩm dịch vụ thẻ, bảo hiệm, dịch vụ…); đề xuất việc cải tiến/ phát triển các sản phẩm dành cho khách hàng tới các đơn vị đầu mối tại Trụ sở chính. Ngoài ra đây là bộ phận sâu sát nhất tới từng địa bàn dân cư, thu thập thông tin, khai thác hệ thống thông tin về thị trường bán lẻ (dân cư, khách hàng, đối tác, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm dịch vụ của ngân hàng bạn trên địa bàn…) để xây dựng chính sách, kế hoạch và biện pháp phát triển khách hàng, phát triển sản phẩm ngân hàng bán lẻ thích hợp theo định hướng của BIDV và phù hợp với điều kiện thực tế của chi nhánh. Trong thời gian đầu triển khai ngân hàng số, đây là đơn vị chính giới thiệu, marketing ứng dụng số tới từng đối tượng khách hàng, tạo lòng tin với khách hàng và góp phần thay đổi thói quen của khách hàng trong sử dụng các ứng dụng số. Đặc biệt tại các vùng xa xôi, trình độ dân trí cũng như điều kiện kinh tế thấp, việc đưa dịch vụ tới khách hàng là những nỗ lực đáng ghi nhận của cán bộ bộ phận khách hàng cá nhân.

  • Chức năng Phòng Giao dịch khách hàng: Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

Tại chi nhánh, Phòng Giao dịch khách hàng là đơn vị trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng; Trực tiếp bán sản phẩm/dịch vụ tại quầy, giao dịch với khách hàng và thực hiện tác nghiệp theo quy định; Quản lý tài khoản, nhập thông tin khách hàng và hạch toán kế toán các giao dịch với khách hàng (mở tài khoản tiền gửi, xử lý giao dịch tài khoản, nhận tiền gửi, rút tiền, thanh toán, chuyển tiền trong nước và quốc tế trong hạn mức được giao, ngân quỹ, sản phẩm dịch vụ thẻ, thu đổi, mua bán ngoại tệ, đối chiếu, xác nhận số dư tiền gửi, tiền vay…) và các dịch vụ khác.

  • Chức năng Phòng Giao dịch trực thuộc:

Phòng Giao dịch trực thuộc là đại diện theo ủy quyền của chi nhánh để thực hiện: Cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho KH; xử lý các nghiệp vụ phát sinh trong giao dịch với khách hàng; trực tiếp giao dịch với khách hàng: Thực hiện thu thập thông tin khách hàng và các tác nghiệp liên quan theo quy trình quản lý thông tin khách hàng của BIDV Đà Lạt; quản lý tài khoản, thực hiện các giao dịch, hạch toán kế toán với KH theo quy định. Đây là bộ phận chính giao dịch với khách hàng tuy nhiên trong thời đại số, bộ phận này có phần thu hẹp bởi giai đoạn 2022-2024 tại BIDV Đà Lạt chứng kiến xu hướng chuyển dịch kênh phân phối sản phẩm từ kênh quầy sang các kênh giao dịch hiện đại hơn. Chi nhánh cũng đã thực hiện phân bổ lại nhân sự nhằm phù hợp với thực tế kinh doanh và định hướng chiến lược của BIDV.

2.2.4. Hiện trạng quản lý rủi ro và an toàn thông tin

  • Xác thực người dùng và bảo mật đối với các ứng dụng dành cho khách hàng:

Xác thực người dùng: Các ứng dụng BIDV đều phải xác thực người dùng bằng UserID/Password. Ngoài ra, với công nghệ Cross Login khi khách hàng đăng nhập trên trình duyệt web, hệ thống sẽ tự động gửi thông báo tới ứng dụng di động để chờ khách hàng xác nhận trước khi cho phép đăng nhập thành công.

Bảo mật ứng dụng: BIDV áp dụng các bảo mật đăng nhập, bảo mật giao dịch và đặc biệt là Smart OTP – một ứng dụng độc lập trên điện thoại thông minh hiện nay. Nó có nhiệm vụ tạo ra các mã xác thực OTP (One Time Password) để phục vụ cho các giao dịch chuyển tiền hoặc các giao dịch mua hàng trực tuyến khi sử dụng BIDV. BIDV cũng áp dụng các biện pháp mã hoá bảo vệ dữ liệu giao dịch và tăng cường bảo mật bằng xác thực 2 yếu tố.

  • Bảo mật ứng dụng, dữ liệu của BIDV Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

Hiện tại, BIDV làm việc trên môi trường mạng nội bộ, gọi là mạng LAN/WAN, nhằm bảo mật ứng dụng, dữ liệu, BIDV sử dụng hệ thống tường lửa, hệ thống IPS/IDS, hệ thống NAC để bảo vệ và kiểm soát truy cập.

Dự phòng thiên tai, thảm họa, đảm bảo hoạt động xuyên suốt của toàn hệ thống, BIDV xây dựng trung tâm dự phòng với hệ thống máy chủ và công nghệ lưu trữ lớn.

BIDV thành lập các phòng CNTT chuyên quản trị ứng dụng, vận hành chương trình, thành lập các đơn vị chuyên trách ứng phó, xử lý sự cố, và khắc phục các sự cố CNTT. An ninh, an toàn thông tin được chú trọng, BIDV có hệ thống kiểm tra, giám sát 24/7 và được rà soát định kỳ, kết hợp với CMC, VNCert để đánh giá công tác an ninh, an toàn, bảo mật của hệ thống CNTT tại BIDV.

  • Bảo mật ATM

Đối với bảo mật hệ thống ATM, BIDV hiện đang sử dụng thiết bị FDI nhằm ngăn chặn việc tội phạm lắp đặt các thiết bị đọc thẻ lên máy ATM; phần mềm Jitter giúp ngắt quãng quá trình nạp/nhả thẻ, khiến cho việc đọc trộm thông tin thẻ (nếu có) không thể thực hiện thành công; phần mềm hệ thống SolidCore chỉ cho phép các phần mềm được phép chạy trên máy ATM, từ đó ngăn chặn các chương trình giả mạo có thể chạy trên máy ATM.

2.3. Đánh giá tình hình triển khai ngân hàng số tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Lạt Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

2.3.1. Kết quả đạt được

BIDV Đà Lạt với lợi thế về nền tảng công nghệ hiện đại, được khẳng định thông qua những thành tựu mà dịch vụ ngân hàng điện tử mang lại, cùng với mạng lưới hoạt động rộng khắp và đội ngũ nhân sự hùng hậu; thương hiệu, uy tín trên thị trường cũng như tiềm lực tài chính vững mạnh là những lợi thế của BIDV:

Thứ nhất, so sánh về kết quả hoạt động kinh doanh của hệ thống BIDV năm 2024, BIDV Đà Lạt xuất sắc là 1 trong 19 chi nhánh được xếp hạng đặc biệt trên tổng 191 chi nhánh trong hệ thống ngân hàng BIDV (với tổng tài sản trên 6.000 tỷ đồng; dư nợ tín dụng đạt 7.000 tỷ đồng, chiếm 13,3% thị phần; huy động vốn tổ chức, dân cư đạt 3000 tỷ đồng, chiếm 12,6% thị phần). Mô hình tổ chức của BIDV Đà Lạt theo hướng hiện đại đã được hoàn thiện, cơ bản đã tạo ra được sự phân tách về mặt tổ chức giữa khối kinh doanh, khối quản lý rủi ro và các khối tác nghiệp/hỗ trợ; hình thành mô hình quản lý tập trung và triển khai quản lý theo ngành dọc. Đây là những yếu tố tiền đề tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai đồng bộ dự án ngân hàng số theo định hướng của BIDV. Đặc biệt, phát triển ngân hàng số được BIDV Đà Lạt đánh giá là nhiệm vụ trọng tâm và được quan tâm đầu tư và phát triển trong giai đoạn này.

Thứ hai, thời gian qua BIDV Đà Lạt có sự tăng trưởng nhanh về số lượng khách hàng, doanh số giao dịch qua các kênh hiện đại, đặc biệt là kênh ngân hàng di động. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng di động được khách hàng nhiệt tình đón nhận, phát huy tính hiệu quả và mang lại lợi ích rõ rệt cho các chi nhánh và khách hàng. Đặc biệt đối với kênh ngân hàng di động là kênh đang được quan tâm phát triển trong thời đại số với thu nhập ròng tăng 3,3 lần; doanh số giao dịch tăng xấp xỉ 5 lần sau 5 năm phát triển theo định hướng của BIDV. Bên cạnh đó, BIDV Đà Lạt có nền tảng khách hàng lớn và vững chắc, có mối liên hệ rộng rãi với các cơ quan ban ngành, doanh nghiệp trên địa bàn, hiện BIDV Đà Lạt đã có hơn 80 nghìn khách hàng cá nhân. Đặc biệt, trong giai đoạn 2022- 2024, số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng số tăng gần 40%, thể hiện sự thay đổi tích cực trong triển khai ngân hàng số tại BIDV Đà Lạt. Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

Thứ ba, BIDV Đà Lạt đã triển khai nhiều sản phẩm quan trọng, có kết quả khả quan như phát triển kênh BIDV Mobile Banking, BIDV Smartbanking thu hút được sự quan tâm của khách hàng và cán bộ BIDV, lượng giao dịch hàng ngày trên kênh ngân hàng số đã chiếm trên 50% lượng giao dịch trên kênh hiện đại.

Thứ tư, tính đến 31/12/2024, tổng số nhân viên của BIDV Đà Lạt là gần 200 người,đứng thứ 2 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (sau Agribank), với độ tuổi bình quân 34,7 tuổi và hầu hết đã được đào tạo bài bản về lĩnh vực tài chính ngân hàng (gần 90% có trình độ đại học và trên đại học), có khả năng thích nghi tốt với môi trường kinh doanh hiện đại và mang tính hội nhập cao. BIDV Đà Lạt luôn quan tâm đến công tác phát triển nguồn nhân lực đặc biệt nhân lực triển khai dự án ngân hàng số (Chuyên viên, giao dịch viên, quản lý khách hàng, cán bộ điện toán chi nhánh…), coi đây là chìa khóa thành công cho ngân hàng. Hàng năm BIDV Đà Lạt tổ chức trên dưới 100 khóa đào tạo cho khoảng 500 lượt cán bộ tham gia các khóa đào tạo về nghiệp vụ, về kỹ năng mềm, … góp phần nâng cao trình độ, kỹ năng cho cán bộ. Trong đó, 30% số lượt học viên tham gia đào tạo về công nghệ mới, cập nhật các thông lệ quốc tế về triển khai ngân hàng số.

Thứ năm, cùng với sự nỗ lực của toàn chi nhánh và sự tin tưởng của khách hàng, dịch vụ ngân hàng số tại BIDV năm 2022 – 2024 đã đạt nhiều giải thưởng, tiêu biểu như: Top 10 chi nhánh có tỷ lệ chuyển đổi số cao nhất hệ thống BIDV năm 2023; Top 20 Chi nhánh có thu ròng từ hoạt động NHS cao nhất năm 2024; Top 5 Chi nhánh có số lượng khách hàng đăng ký dịch vụ SMB có phát sinh giao dịch cao nhất hệ thống… Các giải thưởng đã chứng tỏ được chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử của BIDV Đà Lạt cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh, uy tín của BIDV Đà Lạt trong hệ thống cũng như trên địa bàn hoạt động.

2.3.2. Tồn tại, hạn chế, nguyên nhân Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

2.3.2.1. Về sản phẩm, dịch vụ ngân hàng số

Hoạt động marketing, quảng bá các ứng dụng ngân hàng số: Tỷ lệ khách hàng sử dụng các ứng dụng ngân hàng số còn thấp, chưa khai thác hết tiềm năng lượng khách hàng cá nhân hiện tại của BIDV Đà Lạt. Đặc biệt, các sản phẩm công nghệ mới của BIDV (BIDV Pay+, BIDV Samsung Pay, BIDV Home, BIDV Smartbanking) mặc dù khá đa dạng nhưng hầu như chưa được biết đến nhiều và cũng chưa phát huy được tính năng như kỳ vọng. Kéo theo đó, các sản phẩm này cũng không nhận được sự quan tâm và đầu tư đúng mức từ phía Ngân hàng.

Phát triển tính năng sản phẩm và nâng cấp phần mềm: Các dịch vụ ngân hàng điện tử của BIDV đang ở giai đoạn phát triển, còn tương đối độc lập với nhau, chưa có sự liên kết, tích hợp với nhau, ảnh hưởng đến việc trải nghiệm dịch vụ của khách hàng. Quá trình bán hàng chủ yếu diễn ra tại kênh quầy, việc bán hàng trên các kênh hiện đại còn hạn chế, chưa có sự kết hợp tối ưu giữa kênh hiện đại và kênh quầy. Thêm vào đó, tính năng, phiên bản đang vận hành đã lạc hậu, chưa nhanh nhạy trong cập nhật, nâng cấp hệ thống. Việc phát triển sản phẩm trên các kênh số rất khó khăn vì phải do nhà thầu thực hiện theo các dự án và hợp đồng nâng cấp hệ thống,theo cách làm hiện nay việc nâng cấp, bổ sung sản phẩm dịch vụ phải mất ít nhất một năm (theo kế hoạch công nghệ thông tin của BIDV hàng năm).

Đa dạng hóa sản phẩm: Danh mục các sản phẩm hiện tại khá đa dạng và cũng đã có nhiều tính năng, tuy nhiên vẫn chưa có sự sáng tạo cũng như khác biệt với các sản phẩm khác trên thị trường tài chính – ngân hàng. Thêm vào đó, việc cạnh tranh lại không thuận lợi do biểu phí áp dụng không ưu đãi bằng các ngân hàng TMCP khác (Techcombank, Vpbank miễn phí chuyển tiền liên ngân hàng…).

Có thể thấy trên thị trường BIDV không phải là người đi đầu trong việc phát triển các kênh giao dịch hiện đại với khách hàng, hệ thống Corebanking hiện nay của BIDV chưa hỗ trợ tốt cho việc phát triển và quản lý đa kênh, đây là hạn chế trong hạ tầng công nghệ phục vụ việc số hóa các kênh phân phối nói riêng và xây dựng ngân hàng số nói chung tại BIDV.

2.3.2.2. Về công nghệ và an toàn, bảo mật Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

Hiện nay các ứng dụng ngân hàng số của BIDV dù đã được nghiên cứu và triển khai từ lâu nhưng vẫn còn gặp nhiều lỗi và các vấn đề về tải hệ thống; chất lượng sản phẩm dịch vụ bị ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố công nghệ như khách hàng không truy cập được dịch vụ, giao dịch bị lỗi do đường truyền, cấu hình thiết bị của khách hàng cũng ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ; kém linh hoạt trong việc chỉnh sửa nâng cấp dịch vụ do hệ thống mua của đối tác bên ngoài, các chỉnh sửa đều phải do nhà thầu thực hiện và tuân theo các thủ tục đầu tư mua sắm. Trong quá trình tác nghiệp, giao dịch viên/kiểm soát phải vào nhiều chương trình/màn hình để đăng ký các dịch vụ khác nhau cho khách hàng, điều này sẽ mất nhiều thời gian, làm giảm năng suất lao động, chưa kể khi đăng nhập vào nhiều chương trình còn bị chậm do chất lượng mạng hay lỗi khi đăng nhập

Thiết kế ứng dụng ngân hàng số còn khá rời rạc, chỉ mới là các tính năng cơ bản mà một ứng dụng tài chính cần có trong khi định hướng các ứng dụng này sẽ trở thành một công cụ quản lý tài chính, thanh toán, một hệ sinh thái mua sắm, tiêu dùng đa dạng cho khách hàng, khách hàng có vị trí trung tâm và ngân hàng giữ vai trò chủ chốt trong hệ sinh thái, mọi sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đều xoay quanh nhu cầu và trải nghiệm của khách hàng.

Hệ thống CNTT tại BIDV vẫn còn thiếu kiến trúc tổng thể, nhiều ứng dụng nhỏ lẻ, chưa đồng bộ, vẫn còn số ít ứng dụng sử dụng công nghệ đã cũ chưa được thay thế. Hiện BIDV cũng chưa có một nền tảng tích hợp đa kênh (omi- channel) cho phép Ngân hàng triển khai các sản phẩm, dịch vụ trên tất cả các kênh phân phối, cũng như tăng trải nghiệm cho khách hàng đồng nhất trên các kênh. Thêm vào đó BIDV vẫn chưa có các phần mềm hỗ trợ tương tác để giao tiếp với khách hàng nhằm cung cấp trải nghiệm cho khách hàng tốt hơn, chưa có hệ thống quản trị khách hàng và các công cụ thu thập dữ liệu, hành vi khách hàng trên nền tảng số phục vụ phân tích dữ liệu lớn. Đặc biệt, tính năng cũng như tốc độ số hóa các quy trình hiện tại vẫn chưa thực sự bắt kịp với xu thế hiện đại bởi quy trình cồng kềnh, chi phí đầu tư và thay đổi lớn.

2.3.2.3. Về nguồn nhân lực Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

Chi nhánh BIDV Đà Lạt hiện chưa đánh giá rõ lợi ích kênh phân phối do chưa được hỗ trợ để có thông tin và cách đánh giá của Trụ sở chính, chưa nhìn nhận hết lợi ích của kênh phân phối ngân hàng điện tử trong việc tiết kiệm chi phí cho cả ngân hàng và khách hàng. Quan điểm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử ở Chi nhánh vẫn chưa được coi trọng, hầu hết còn tâm lý vẫn thích có nhiều và phải đông khách hàng đến giao dịch tại quầy; bên cạnh đó cũng chưa bố trí được đầy đủ bộ phận tư vấn, phát triển dịch vụ bán lẻ để tư vấn, tiếp thị các sản phẩm dịch vụ cũng như nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.

Thêm vào đó, việc quan tâm tới phát triển ngân hàng số chỉ tập trung tại Trụ sở chính hay ở địa bàn Thành phố, đô thị mà chưa có sự đầu tư và quan tâm đúng mức cho việc phát triển ngân hàng số ở địa bàn các Phòng giao dịch ở khu vực vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa. Trong khi đó, nhân sự công nghệ có thế mạnh cũng như kinh nghiệm triển khai ngân hàng số rất ít, việc tuyển dụng cán bộ có đủ kinh nghiệm triển khai ngân hàng số trên thị trường lao động rất khó bởi nguồn nhân lực thiếu trong điều kiện các NHTM cũng đang ráo riết tuyển dụng vị trí này.

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Lạt. Trên cơ sở đánh giá quy mô, mạng lưới hoạt động, kênh phân phối dịch vụ và cơ cấu tổ chức của BIDV Đà Lạt. Giai đoạn 2022-2024 tại BIDV Đà Lạt đã chứng kiến sự chuyển dịch các kênh giao dịch và sự tăng trưởng nhanh về số lượng khách hàng cá nhân, doanh số giao dịch qua các kênh hiện đại, đặc biệt là kênh ngân hàng di động. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng số được khách hàng nhiệt tình đón nhận, phát huy tính hiệu quả và mang lại lợi ích rõ rệt cho chi nhánh và khách hàng. Mặc dù vậy các ứng dụng Ngân hàng số vẫn chưa có tính hệ thống, rời rạc và còn gặp nhiều lỗi và các vấn đề về tải hệ thống; chất lượng sản phẩm dịch vụ bị ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố công nghệ và nhà cung cấp. Do đó, phát triển dịch vụ ngân hàng số trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là hướng đi phù hợp và có tính thời sự đối với BIDV Đà Lạt lúc này nhằm gia tăng tính cạnh tranh cũng như khẳng định hình ảnh, thương hiệu của BIDV Đà Lạt trên địa bàn hoạt động. Luận văn: Thực trạng phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Giải pháp phát triển ngân hàng số tại Ngân hàng BIDV

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993