Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng QL xây dựng môi trường thân thiện cho HS hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng quản lý hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tiểu học trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, văn hóa giáo dục trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Thị xã Bến Cát được thành lập theo Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ cách trung tâm tỉnh lỵ khoảng 19km, phía Bắc giáp huyện Dầu Tiếng và huyện Bàu Bàng, phía Nam giáp thành phố Thủ Dầu Một, phía Đông giáp thị xã Tân Uyên và huyện Bàu Bàng, phía Tây giáp huyện Củ Chi – thành phố Hồ Chí Minh. Thị xã có tổng diện tích tự nhiện 23.442,24 ha, gồm 8 đơn vị hành chích cấp xã, trong đó có 5 phường (Chánh Phú Hòa, Hòa Lợi, Mỹ Phước, Tân Định, Thới Hòa), và 03 xã (An Điền, An Tây, Phú An) với 44 khu, ấp). Tính đến cuối năm 2024 có tổng dân số là 269.988 người. Với vị trí địa lý gần hai con sông Sài Gòn và Thị Tính chảy qua, thị xã có trữ lượng lớn khoáng sản phi kim loại như cao lanh, đất sét, đất làm gạch ngói, sỏi đỏ, nước ngầm phong phú. Hệ thống đường thủy, đường bộ đáp ứng cho sự phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt là hệ thống đường bộ. Với tổng chiều dài các tuyến đường chính trong khu vực thị xã tính đến nay loại đường có chiều rộng phần xe chạy lớn hơn 7.5 m là 527.15km, tạo được sự liên kết với các phường, các khu dân cư, các cụm dân cư trên địa bàn thị xã Bến Cát. Đồng thời, để đáp ứng nhu cầu đi lại cho người dân trên địa bàn thị xã, tất cả các trục đường trong khu dân cư, đô thị mới được hoàn thiện đồng bộ về mặt đường, vỉa hè, cây xanh, chiếu sáng, an toàn. Bên cạnh đó, hệ thống đường sông đã đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế nông nghiệp, tạo môi trường thuận lợi cho nhiều loại cây công nghiệp, cây ăn trái phát triển. Ngoài ra, trên địa bàn hệ thống các khu công nghiệp, cụm công nghiệp cũng đang xây dựng và phát triển. Trong đó, một số khu đô thị mới đang hình thành như: khu đô thị Bến Cát Golden Land, khu đô thị Đông Bình Dương, Mỹ Phước 1, Mỹ Phước 2, Mỹ Phước 3, Mỹ Phước 4 và nhiều khu đô thị khác. Luận văn: Thực trạng QL xây dựng môi trường thân thiện cho HS.
Tình hình kinh tế – xã hội trên địa bàn thị xã Bến Cát, trong năm 2024 tốc độ tăng trưởng kinh tế của thị xã là 23.5%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng Công nghiệp hóa – Dịch vụ – Nông nghiệp. Ngoài ra, để thu hút đầu tư các dự án trong và ngoài nước, Bến Cát tiếp tục có nhiều chính sách ưu đãi, cải cách hành chính, tổ chức đối thoại doanh nghiệp, giải đáp kiến nghị của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp khắc phục khó khăn.
2.1.2. Tình hình giáo dục tiểu học trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Tính đến năm 2025 – 2026, mạng lưới trường lớp, các loại hình giáo dục đã được củng cố, phát triển, điều chỉnh gắn với địa bàn dân cư và bố trí tương đối hợp lý ở các địa phương, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho người học, vừa thực hiện tốt mục tiêu giáo dục. Phải nói rằng quy mô giáo dục của thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương trong những năm gần đây đã không ngừng tăng lên. Ngành GD&ĐT đã góp phần phát triển đúng hướng theo mục tiêu: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” cho thị xã.
- Bảng 2.1. Trình bày quy mô trường lớp của thị xã Bến Cát năm học 2025 – 2026
Bảng 2.1 cho thấy, năm 2025 – 2026 mạng lưới trường lớp đã phát triển rộng khắp với 9 trường mầm non, mẫu giáo, 15 trường Tiểu học, 9 trường THCS. Đặc biệt khối TH hiện nay tại thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương có 15 trường với 441 lớp, dạy học cho 18.397 học sinh với 620 giáo viên và 37 cán bộ quản lý.
- Bảng 2.2. Bảng thống kê quy mô trường lớp, học sinh , giáo viên, chất lượng giáo dục các trường tiểu học công lập tại thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Nhìn chung số lớp và số học sinh giữa các trường không đồng đều và đang có xu hướng tăng do dân nhập cư trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương tăng qua các năm. Bảng 2.3 trình bày chất lượng giáo dục qua các năm.
- Bảng 2.3. Chất lượng giáo dục tiểu học qua các năm
Bảng 2.3 cho thấy, hoàn thành chương trình tiểu học chiếm tỉ lệ 100%. Về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý: trong nhiều năm qua, ngành giáo dục thị xã Bến Cát đã xác định nhiệm vụ quan trọng là xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các trường TH đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao về chất lượng. Việc sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ quản lý được thực hiện kịp thời, phù hợp với năng lực công tác và phẩm chất đạo đức. Tính đến năm học 2025 – 2026 tình hình đội ngũ cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng) các trường Tiểu học (TH) của thị xã Bến Cát có 38 cán bộ quản lý trong đó có 19 nữ và 19 nam. Tất cả cán bộ quản lý (CBQL) đều đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, 38 cán bộ quản lý tốt nghiệp Đại Học Sư Phạm (chiếm 100 %), có 4 CBQL đã tốt nghiệp Cao học quản lý giáo dục. Về chất lượng đội ngũ giáo viên: Đội ngũ giáo viên của thị xã Bến Cát trong nhiều năm qua đủ về số lượng, mạnh về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu là cơ sở để nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Hầu hết các giáo viên TH ở thị xã Bến Cát đều được đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn. Nhìn chung, giáo dục và đào tạo của thị xã Bến Cát có nhiều thuận lợi như sự đầu tư xây dựng mạng lưới trường lớp, chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên (GV) đều đạt chuẩn và có tay nghề.
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện và quản lý hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tiểu học Luận văn: Thực trạng QL xây dựng môi trường thân thiện cho HS.
2.2.1. Nội dung khảo sát
Nội dung khảo sát bằng bảng hỏi tập trung vào các yếu tố của hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường tiểu học và các chức năng quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường tiểu học trên địa bàn thị xã Bến Cát, Bình Dương như sau: Tầm quan trọng trong xây dựng môi trường học tập thân thiện; Xây dựng môi trường học tập thân thiện nhằm mục đích gì?; Quan niệm như thế nào về môi trường học tập thân thiện; Việc xây dựng môi trường học tập thân thiện ở các trường tiểu học trên địa bàn thị xã Bến Cát có những thuận lợi và khó khăn gì ?; Khảo sát các chức năng của quản lý hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh; Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện. Bên cạnh đó, chúng tôi còn tiến hành khảo sát ý kiến của HS, Cha mẹ HS về các nội dung sau: Đánh giá của em về xây dựng môi trường học tập thân thiện của nhà trường nơi em học tập; Các nội dung xây dựng môi trường học tập thân thiện mà em yêu thích. Đối với PHHS thì: Theo Anh/Chị việc xây dựng Môi trường học tập thân thiện nhằm mục đích gì?; Quan niệm như thế nào về Môi trường học tập thân thiện.
Sau khi xây dựng khung lí thuyết, người nghiên cứu tiến hành xây dựng bảng khảo sát, lựa chọn đối tượng nghiên cứu là GV, CBQL; HS và Cha mẹ HS ở các trường TH trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương bằng việc lập danh sách các trường TH ở thị xã Bến Cát, sau đó chọn ra 8 trường để tiến hành khảo sát (4 trường đạt chuẩn quốc gia và 4 trường chưa đạt chuẩn). Việc điều tra được thực hiện bằng cách trực tiếp phát phiếu đến các đối tượng nghiên cứu.
Nội dung phỏng vấn. Đối tượng phỏng vấn gồm: một số GV, CBQL ở các trường TH trên địa bàn thị xã Bến Cát.
2.2.2. Công cụ điều tra, khảo sát thực trạng Luận văn: Thực trạng QL xây dựng môi trường thân thiện cho HS.
Công cụ điều tra khảo sát thực trạng chủ yếu là phiếu hỏi dành cho CBQL, cho đội ngũ giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh. Thông qua phiếu hỏi, chúng tôi thu thập thông tin từ các đối tượng là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh các trường tiểu học trên địa bàn thị xã Bến Cát với các nội dung đã xác định trong phần nội dung khảo sát. Tổng số phiếu phát ra 450 phiếu, thu về 450 phiếu. Cụ thể như sau:
- CBQL: 19 phiếu
- GV: 131 phiếu
- HS: 150 phiếu
- PHHS: 150 phiếu
Sau khi thu thập số liệu từ bảng khảo sát, đề tài sử dụng phần mềm SPSS statitis 20.0 để xử lý thông tin phiếu điều tra.
Đối với các dữ liệu định tính, chúng tôi trích lọc các ý kiến để đưa vào phân tích thực trạng.
2.2.3. Tổ chức điều tra, khảo sát
Chúng tôi sử dụng 3 mẫu khảo sát:
- Mẫu 1: Dành cho CBQL và GV các trường tiểu học thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương (Phụ lục 1)
- Mẫu 2: Dành cho học sinh các trường tiểu học thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương (Phụ lục 2)
- Mẫu 3: Dành cho phụ huynh học sinh các trường tiểu học thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương (Phụ lục 3)
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát tại 8 trường tiểu học trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Trong đó có 4 trường đạt chuẩn quốc gia (ĐCQG) và 4 trường chưa ĐCQG bao gồm các đối tượng là CBQL (Hiệu trưởng, Phó hiệu Trưởng, tổ trưởng chuyên môn), giáo viên phụ trách lớp, học sinh và phụ huynh học sinh. Cụ thể trình bày ở bảng 2.4 như sau:
- Bảng 2.4. Thống kê số liệu các trường khảo sát
Đối với phiếu khảo sát CBQL và GV: Chúng tôi thu được 150 phiếu có thông tin, đặc điểm đối tượng khảo sát thể hiện ở bảng 2.5 như sau:
- Bảng 2.5. Đặc điểm cán bộ quản lý và giáo viên được khảo sát
Tỷ lệ nam nữ trong mẫu khảo sát cho thấy có sự chênh lệch cao, nữ chiếm 85.3%, trong khi nam là 14.7% và được thể hiện qua biểu đồ 2.1 như sau: Luận văn: Thực trạng QL xây dựng môi trường thân thiện cho HS.
- Biểu đồ 2.1. Kết quả khảo sát về giới tính của giáo viên và cán bộ quản lý tại các trường Tiểu học trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
Các giáo viên và cán bộ quản lý làm việc trong ngành giáo dục đều có bằng đại học, với 86.0% là giáo viên, cán bộ quản lý đã có bằng cử nhân, sau đại học chiếm 0.7%, cao đẳng chiếm 13.3% và khác chiếm 0.0% và được thể hiện rõ thông qua biểu đồ 2.2, cụ thể như:
- Biểu đồ 2.2. Kết quả khảo sát về trình độ của giáo viên và cán bộ quản lý tại các trường Tiểu học trên bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
Ngoài ra, vị trí công tác của giáo viên và cán bộ quản lý làm việc trong ngành giáo dục như sau: với 5.3% là Hiệu trường, Phó hiệu trưởng là 7.3%, TTCM và TPCM chiếm 22.7%, giáo viên chiếm 64.7% cho thấy sự đa dạng của đối tượng khảo sát và được thể hiện rõ thông qua biểu đồ 2.3, cụ thể như:
- Biểu đồ 2.3. Kết quả khảo sát về chức vụ của giáo viên và cán bộ quản lý tại các trường Tiểu học trên bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
Đối với phiếu khảo sát của học sinh: Chúng tôi thu được 150 phiếu có thông tin, có đặc điểm ở bảng 2.6 như sau:
- Bảng 2.6. Đặc điểm học sinh được khảo sát
Đối với phiếu khảo sát phụ huynh học sinh: Chúng tôi thu được 150 phiếu có thông tin, có đặc điểm ở bảng 2.7 như sau:
- Bảng 2.7. Đặc điểm phụ huynh học sinh được khảo sát
Nhìn vào bảng 2.6 và 2.7 ta thấy, đối tượng khảo sát có đặc điểm đa dạng, phong phú cho phép đề tài thu thập thông tin toàn diện về thực trạng xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tiểu học và thực trạng quản lý hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tại các trường tiểu học trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
2.2.4. Quy ước thang đo
Người nghiên cứu tiến hành thu thập các phiếu khảo sát từ giáo viên, cán bộ quản lý, học sinh và cha mẹ học sinh để tổng hợp và xử lý thống kê dữ liệu qua sự hỗ trợ từ phần mềm SPSS phiên bản 20.0 để tính tỉ lệ %, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn. Đối với tính giá trị trung bình (ĐTB), ứng với mỗi mức độ được tính điểm như sau:
- Rất thường xuyên/rất quan trọng/rất tốt: 5 điểm
- Thường xuyên/quan trọng/ tốt: 4 điểm
- Thỉnh thoảng/ít quan trọng/trung bình: 3 điểm
- Không thường xuyên/không quan trọng/yếu: 2 điểm
- Hoàn toàn không thường xuyên/hoàn toàn không quan trọng/kém:1 điểm Từ đó, thang đo được quy ước như sau: Điểm trung bình cộng: ĐTB = X.
- Bảng 2.8. Quy ước thang đo
2.3. Thực trạng hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tiểu học trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Luận văn: Thực trạng QL xây dựng môi trường thân thiện cho HS.
2.3.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tiểu học
Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh là quan trọng, đặc biệt đối với người làm công tác quản lý. Nếu cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh đều có nhận thức đầy đủ về vấn đề này thì hiệu quả của sự phối hợp sẽ được nâng cao.
- Bảng 2.9. Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tiểu học
Ở bảng 2.9 cho thấy cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ học sinh đều nhận thức được tầm quan trọng của sự phối hợp giữa nhà trường – gia đình trong công tác giáo dục học sinh. Hầu hết những người được hỏi đều thấy được tầm quan trọng của hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh, có đến 75.3% CBQL, giáo viên cho rằng hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện là quan trọng và có 23.3% cán bộ giáo viên cho rằng rất quan trọng. Về phía cha mẹ học sinh có 68,7% cha mẹ học sinh được hỏi cho rằng hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện trong công tác giáo dục học sinh là quan trọng và 30% cha mẹ học sinh cho rằng rất quan trọng. Chỉ có một số ít (1.3%) CBQL, giáo viên và cha mẹ học sinh cho rằng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tiểu học ở trạng thái phân vân, chưa xác định.
2.3.2. Thực trạng nhận thức về mục đích của hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tiểu học Luận văn: Thực trạng QL xây dựng môi trường thân thiện cho HS.
Nhận thức hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện còn được phản ảnh rõ hơn qua bảng khảo sát nhận thức về mục đích của hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện trong công tác giáo dục học sinh qua bảng 2.10 sau đây.
- Bảng 2.10. Nhận thức về mục đích của hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tiểu học
Qua bảng 2.10 cho thấy: phụ huynh học sinh (PHHS) và cán bộ quản lý, giáo viên (CBQL, GV) đánh giá ở mức đồng ý và rất đồng ý đối với nhận thức về mục đích của hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh với điểm trung bình từ 3.21 đến 4.35 (CBQL, GV) và 3.02 đến 4.34 (PHHS). Phần lớn họ cho rằng những mục tiêu này rất cần thiết đối với học sinh trường Tiểu học như sau:
Nội dung “Tạo hứng thú học tập cho học sinh và động lực giảng dạy cho giáo viên” với ĐTB từ 3.02 đến 4.23 xếp bậc 2 (CBQL, GV) xếp bậc 6 (PHHS). Nội dung “Tạo không khí vui vẻ, thoải mái giúp học sinh hứng thú đến trường” với ĐTB từ 3.54 đến 4.15 xếp bậc 3 (CBQL, GV) xếp bậc 4 (PHHS).
Nội dung “Xây dựng nề nếp học tập, giảng dạy, sinh hoạt hợp lý cho GV&HS” với ĐTB từ 3.23 đến 4.34 xếp bậc 5 (CBQL, GV) xếp bậc 1 (PHHS). Nội dung “Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tiếp thu kiến thức của học sinh” với ĐTB từ 3.77 đến 3.81 xếp bậc 4 (CBQL, GV) xếp bậc 3 (PHHS).
Nội dung “Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình truyền thụ kiến thức của GV” với ĐTB từ 3.21 đến 3.30 xếp bậc 6 (CBQL, GV) xếp bậc 5 (PHHS). Nội dung “Tạo động lực cho hoạt động dạy học và giáo dục phát triển” với ĐTB từ 4.18 đến 4.35 xếp bậc 1 (CBQL, GV) xếp bậc 2 (PHHS).
Qua trao đổi phỏng vấn, chúng tôi ghi nhận một số ý kiến như sau: “Theo tôi, việc xây dựng một môi trường trường học thân thiện nhằm giúp các em cảm thấy được sự thoải mái khi việc học của mình vừa gắn với kiến thức trong sách vở, vừa được trải nghiệm qua các hoạt động ngoại khóa.” (QL002); “Theo tôi, xây dựng môi trường học tập thân thiện giúp học sinh có được niềm tin, sự hứng thú với môi trường mà các em học tập, sinh hoạt. Từ đó, kích thích sự ham học hỏi và muốn hòa mình vào môi trường tập thể của nhà trường” (GV002) hay “Theo tôi, xây dựng môi trường học tập thân thiện nhằm phát huy tính tích cực của học sinh, học sinh học tập hứng thú, chủ động tìm hiểu kiến thức dưới sự dìu dắt của giáo viên, rèn luyện khả năng tự tìm hiểu, khám phá, sáng tạo” (GV007).
Môi trường học tập thân thiện có vai trò quan trọng và rất cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục và hình ảnh của nhà trường: đẹp hơn, giáo viên yêu nghề hơn, học sinh yêu trường hơn, cộng đồng và phụ huynh gắn bó với nhà trường, qua đó tất cả mọi người đều có trách nhiệm với nhà trường, với học sinh, tạo nên mối quan hệ thân thiện giữa thầy với thầy, thầy với trò, trò với trò và thân thiện gắn bó giữa nhà trường với gia đình và xã hội. Vì vậy trong công tác chỉ đạo và cách thức tổ chức thực hiện việc xây dựng môi trường học tập thân thiện, Ban giám hiệu cần tập trung quan tâm giám sát, điều chỉnh nhằm đảm bảo tính hiệu quả cao. Luận văn: Thực trạng QL xây dựng môi trường thân thiện cho HS.
2.3.3. Quan niệm về môi trường học tập thân thiện tiểu học
Để tìm hiểu về môi trường học tập thân thiện ở trường tiểu học qua khảo khát, điều tra một số quan niệm về môi trường học tập thân thiện tiểu học và đã thu được kết quả ở bảng 2.11 như sau:
- Bảng 2.11. Quan niệm về môi trường học tập thân thiện tiểu học của cán bộ quản lý và giáo viên
- Bảng 2.12. Quan niệm về môi trường học tập thân thiện tiểu học của phụ huynh học sinh
Từ thực trạng khảo sát kết quả nhận thức về xây dựng môi trường học tập thân thiện của các trường tiểu học thị xã Bến Cát, một số ý kiến chưa đầy đủ và toàn diện. Trong đó quan niệm “Học sinh được tôn trọng, đối xử, công bằng, nhân ái, bình đẳng, dân chủ, học sinh được an toàn, có điều kiện tốt để học tập, phát triển phẩm chất và năng lực” phản ánh chính xác, đầy đủ nhất về xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường tiểu học với ĐTB lần lượt là 4.23 (CBQL,GV) và 4.27 (PHHS) xếp bậc 1, cho thấy có sự tương đồng trong đánh giá giữa các đối tượng.
Các quan niệm xếp bậc thấp nhất như “Có cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện học tập thân thiện, tạo điều kiện tốt nhất cho dạy và học với chất lượng cao” với ĐTB 3.48 (CBQL, GV) và “Huy động sự tham gia tích cực, có hiệu quả của mọi lực lượng trong và ngoài trường vào việc xây dựng môi trường học tập thân thiện” với ĐTB là 3.12 (PHHS). Qua đây cho thấy cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng như sự tham gia tích cực của các lực lượng có những tác động không nhỏ đến việc việc thực hiện xây dựng môi trường học tập thân thiện cũng như đến việc thực hiện quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện ở các trường tiểu học trên địa bàn thị xã Bến Cát trong thời gian vừa qua.
Qua trao đổi phỏng vấn, cho rằng: “Theo tôi, môi trường học tập thân thiện là nơi học sinh được học tập trong điều kiện đảm bảo an toàn về cơ sở vật chất và học sinh được tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao phù hợp với độ tuổi, đặc điểm sinh lý, tâm lý. Đặc biệt, học sinh được trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng, chống xâm hại trẻ em, bạo lực học đường,…” (QL003); “Theo tôi, một trường học để được gọi là một môi trường học tập thân thiện thì trường học đó phải có cơ sở vật chất đảm bảo các quyền tự nhiên thiết yếu cho người học: đủ nước sạch, ánh sáng, phòng y tế, nhà vệ sinh, sân chơi, bãi tập,…” (GV005).
Như vậy, đa phần khách thể được khảo sát có nhận thức đầy đủ và chính xác quan niệm về xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường tiểu học. Bên cạnh đó, có một số khách thể do chưa quan tâm nhiều đến việc xây dựng môi trường học tập thân thiện nên có sự lựa chọn chưa thật chính xác.
2.3.4. Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện tiểu học Luận văn: Thực trạng QL xây dựng môi trường thân thiện cho HS.
Nội dung hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện này thông qua các môn học như: Đạo đức, các hoạt động ngoại khóa,…Đối với học sinh trường TH đây là thời điểm đánh dấu bước ngoặt cho sự phát triển về mặt nhận thức, đa số các em đã nhận thức được những cái đúng làm để làm theo và cái sai để tránh.
Đa phần làm theo sự chỉ dẫn của giáo viên. Chính vì thực tế này đòi hỏi các nhà quản lý cần phải đưa ra nội dung xây dựng môi trường học tập thân thiện mang tính đa chiều.
- Bảng 2.13. Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện tiểu học đối với cán bộ quản lý, giáo viên
Qua bảng 2.13 trên có thể thấy rằng: Nhìn chung kết quả đánh giá việc thực hiện các công việc cơ bản nhất của xây dựng môi trường học tập thân thiện ở mức tốt với ĐTB chung 3.92.
Trong số các công việc, trong đó nội dung “Tổ chức các hoạt động tập thể thân thiện, lành mạnh, an toàn” được các trường xem là nội dung và cũng là công việc rất tốt với ĐTB 4.38 xếp bậc 1 và “Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh tiểu học, phù hợp với thực tiễn địa phương, giúp học sinh tự tin, học tập tốt” với ĐTB 4.27 xếp bậc 2.
Nội dung “Tổ chức cho học sinh tham gia tìm hiểu, phát huy giá trị của các di tích lịch sử, văn hóa ở địa phương” với ĐTB 3.28 xếp bậc 5 ở mức độ trung bình.
Tóm lại, kết quả đánh giá việc thực hiện các công việc cơ bản nhất của xây dựng môi trường học tập thân thiện ở mức tốt. Hạn chế rõ nhất ở công việc cho học sinh tham quan, tìm hiểu lịch sử địa phương. Kết quả đạt được rõ hơn ở việc tổ chức các hoạt động tập thể thân thiện, lành mạnh, an toàn và dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh tiểu học, phù hợp với thực tiễn địa phương, giúp học sinh tự tin, học tập tốt.
- Bảng 2.14. Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện tiểu học đối với học sinh
Như vậy, các hoạt trên với ĐTB chung 3.76 cho thấy về không gian, cảnh quan trường lớp cũng như điều kiện về lớp học, bàn ghế, ánh sáng, tham gia các hoạt động xã hội … được các em đánh giá chủ yếu ở mức độ yêu thích, có sức thu hút với học sinh.
- Bảng 2.15. Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện tiểu học đối với phụ huynh học sinh Luận văn: Thực trạng QL xây dựng môi trường thân thiện cho HS.
Qua kết quả thống kê ở bảng 2.15 cho thấy, các gia đình đã có sự quan tâm đến việc học tập của con em mình, nhưng nhiều nội dung để tạo môi trường học tập cho con cái ở mức độ chưa tốt như: “Tham gia làm đồ dùng, đồ chơi cho học sinh, trang trí trường lớp” với ĐTB 2.90 xếp bậc 8 và “Tạo mọi điều kiện để con em được học tập. Đầu tư việc học hành cho con cái” với ĐTB 3.13 xếp bậc 7.
- Nguyên nhân là:
Nhiều gia đình chưa quan tâm đến việc học hành của con cái, để con cái phát triển tự nhiên. Các bậc phụ huynh có trình độ dân trí và trình độ học vấn thấp nên không có phương pháp, không đủ năng lực để giáo dục và kèm cặp con cái học tập và rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp.
Điều kiện kinh tế gia đình khó khăn, đông con, nhiều học sinh ở tuổi tiểu học đã trở thành lao động trong gia đình như trông em, phụ ba mẹ buôn bán… Họ không nhận thức được những việc cần làm với con cái, không chủ động trong việc đôn đốc tạo điều kiện cho con em học tập, luôn cần sự hỗ trợ từ nhà trường, thầy cô giáo.
2.3.5. Thuận lợi trong xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tiểu học
- Bảng 2.16. Thuận lợi trong xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tiểu học
Kết quả khảo sát ở bảng 2.16 trên cho thấy đánh giá chung ở mức độ thuận lợi đối với những thuận lợi theo kết quả chung, cụ thể:
Nội dung “Học sinh có ý thức và tính tích cực tham gia xây dựng môi trường học tập thân thiện” và “Các trường có cơ sở vật chất, phương tiện, môi trường thuận lợi” với ĐTB là 4.37 xếp bậc 1 được cho là rất thuận lợi. Qua đó cho thấy trong quá trình phấn đấu xây dựng môi trường học tập thân thiện, vai trò của cơ sở vật chất, phương tiện, môi trường và sự chủ động, tích cực hợp tác của học sinh có ý nghĩa rất lớn.
Bên cạnh đó 2 nội dung được đánh giá ở mức độ thuận lợi là: “Gia đình học sinh tích cực ủng hộ xây dựng môi trường học tập thân thiện” với ĐTB là 3.63 xếp bậc 3 và nội dung “Giáo viên có tinh thần, trách nhiệm, có vốn hiểu biết, kinh nghiệm, kỹ năng,… trong tổ chức xây dựng trường học tập thân thiện” với ĐTB là 3.54 xếp bậc 4. Chứng tỏ, trong quá trình phấn đấu xây dựng môi trường học tập thân thiện, vai trò của đội ngũ giáo viên và vốn hiểu biết, kinh nghiệm của giáo viên cũng góp phần không nhỏ.
Ngoài ra, “Có sự quan tâm đầu tư các nguồn lực của địa phương, của các cấp, các tổ chức xã hội qua công tác xã hội hóa” với ĐTB là 3.08 xếp bậc 5 và nội dung “Sự quan tâm tạo điều kiện của các cấp lãnh đạo trên trên địa bàn thị xã và Ban giám hiệu các trường, chính quyền các xã, phường và các tổ chức xã hội trên địa bàn thị xã” với ĐTB là 2.93 xếp bậc 6 được đánh giá ở mức độ phân vân. Đây là điều tương đối khó khăn với các trường chưa đạt chuẩn bởi cùng lúc vừa quan tâm xây dựng trường chuẩn, vừa thực hiện xây dựng môi trường học tập thân thiện, thì cần có sự đồng tình của các cấp quản lý, của các tổ chức xã hội, sự chủ động của các trường, sự quan tâm của cha mẹ học sinh là thuận lợi lớn để xây dựng môi trường học tập thân thiện ở các trường tiểu học. Luận văn: Thực trạng QL xây dựng môi trường thân thiện cho HS.
Qua trao đổi phỏng vấn, chúng tôi ghi nhận một số ý kiến sau: “Việc xây dựng môi trường học tập thân thiện nhiều thuận lợi như là: Được sự quan tâm tạo điều kiện của các cấp lãnh đạo; Đa số giáo viên là người địa phương, có gia đình và đời sống kinh tế khá ổn định, nhiệt tình trong công tác. Một số phụ huynh quan tâm đến việc học của các em” (QL001); “Việc xây dựng môi trường học tập thân thiện ở các trường có thuận lợi là: Địa phương và cha mẹ học sinh đồng tình hưởng ứng. Do địa bàn là khu công nghiệp đang phát triển nên cơ sở vật chất trường học được lãnh đạo các cấp quan tâm, đầu tư mua sắm, sửa chữa thường xuyên tạo nên cơ sở vật chất khang trang” (QL004). Còn GV002 cho rằng: “Theo tôi, việc xây dựng môi trường học tập thân thiện ở các trường tiểu học trên địa bàn thị xã Bến Cát được thuận lợi là do giáo viên có tinh thần, trách nhiệm, có vốn hiểu biết, kinh nghiệm, kỹ năng,…”.
Tóm lại, các trường hiện có nhiều thuận lợi trong việc xây dựng môi trường học tập thân thiện. Thuận lợi nổi trội là ý thức trách nhiệm của học sinh trong tổ chức xây dựng trường học tập thân thiện và các trường có cơ sở vật chất, phương tiện, môi trường thuận lợi, ngay cả những khó khăn về công tác xã hội hóa hay sự quan tâm của các cấp lãnh đạo cũng ảnh hưởng đáng kể, làm giảm những thuận lợi trong xây dựng môi trường học tập thân thiện ở các trường tiểu học trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
2.3.6. Khó khăn trong xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tiểu học
- Bảng 2.17. Khó khăn trong xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tiểu học
Bên cạnh những thuận lợi, việc xây dựng môi trường học tập thân thiện cũng không ít khó khăn, có thể thấy được điều này qua kết quả đánh ở bảng 2.17 như trên: Luận văn: Thực trạng QL xây dựng môi trường thân thiện cho HS.
Với ĐTB chung 3.87 điểm, có thể thấy rằng khó khăn là không nhỏ, trong đó có thể thấy “Đóng góp của gia đình các học sinh, các lực lượng xã hội qua công tác xã hội hóa chưa tương xứng với yêu cầu xây dựng môi trường học tập thân thiện” với ĐTB 4.38 xếp bậc 1 và “Cơ sở vật chất, trang thiết bị ở nhiều trường còn hạn chế, quá cũ, việc bảo quản còn kém” với ĐTB 4.25 xếp bậc 2 được cho là rất khó khăn. Hiện một số trường tuy đã đạt chuẩn ở mức độ 1 song vẫn đang hướng tới đạt chuẩn ở mức 2 và mức độ 3 nên yêu cầu về trang bị cơ sở vật chất đáp ứng tốt yêu cầu dạy và học là nhu cầu chính đáng không chỉ ở trường đã đạt chuẩn mà với trường chưa đạt chuẩn càng cần được quan tâm. Bên cạnh đó cần phải có sự đóng góp từ phía gia đình, và công tác xã hội hóa cần phải được đặt lên hàng đầu nhằm giảm thiểu bớt khó khăn cho các trường.
Các nội dung “Việc đầu tư các nguồn lực vật chất chưa thỏa đáng cho việc xây dựng môi trường học tập thân thiện” với ĐTB 3.95 xếp bậc 3; “Học sinh chưa ý thức được sự cần thiết nên chưa tích cực tham gia vào việc xây dựng môi trường học tập thân thiện” với ĐTB 3.51 xếp bậc 4 và “Một bộ phận giáo viên còn hạn chế về vốn tri thức, kỹ năng, sự nhiệt tình trong việc xây dựng môi trường học tập thân thiện” với ĐTB 3.28 xếp bậc 5 là những nội dung xếp ở mức độ khó khăn và khó khan một phần. Trên thực tế thì khó khăn về vật chất vốn là những khó khăn chung ngay cả với những trường đã đạt chuẩn thì không có nghĩa đã đầy đủ mà những trang thiết bị mới cũng rất cần được đầu tư. Bên cạnh đó, có thể do quan tâm đến việc dạy và nâng cao trình độ chuyên môn nên họ ít có điều kiện để tìm hiểu về việc xây dựng môi trường nhà trường thân thiện.
Qua trao đổi, tác giả cũng nhận được một số đóng góp như sau: “Theo tôi thì một bộ phận giáo viên cũng hạn chế về khả năng sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ hiện đại vào dạy học cũng như tinh thần và trách nhiệm với việc xây dựng môi trường học tập thân thiện chưa thật cao.” (QL002); “Theo tôi có nhiều trường gặp khó khăn như về phía nhà trường thì thời gian được tập huấn nội dung này còn ít, giáo viên ít được tham quan mô hình thực hiện cụ thể mà chỉ mới chỉ thực hiện thông qua học lý thuyết hiểu sao thì làm vậy” (GV002).
Như vậy, khó khăn trong xây dựng môi trường học tập thân thiện còn nhiều khó khăn, cán bộ giáo viên cần quan tâm nhiều hơn là sự quan tâm của học sinh. Ngoài ra, CBQL cần phải linh hoạt trong việc vận dụng sự hiểu biết giúp trường tháo gỡ bớt các khó khăn.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tiểu học trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tiểu học trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Lập kế hoạch là một trong những chức năng quan trọng trong quản lý vì muốn thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra đều phải dựa vào kế hoạch ban đầu. Khảo sát việc xây dựng kế hoạch xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh trường tiểu học và thu được kết quả ở bảng 2.18 như sau: Luận văn: Thực trạng QL xây dựng môi trường thân thiện cho HS.
- Bảng 2.18. Thực trạng lập kế hoạch xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tiểu học
Việc lập kế hoạch đã đạt được những kết quả nhất định theo đánh giá chung với ĐTB là 3.96, điều này sẽ tác động tích cực đến việc quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện ở các trường tiểu học.
Các kế hoạch được quan tâm tương đối đồng bộ, nhưng qua từng công việc dễ nhận ra 3 nội dung công việc được đánh giá nổi trội là “Lập kế hoạch dạy học trong môi trường học tập thân thiện về bầu không khí lớp học, sự hỗ trợ của GV đối với HS, tương tác thân thiện của HS với nhau” với ĐTB là 4.37 xếp bậc 1; “Lập kế hoạch xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn” với ĐTB là 4.29 xếp bậc 2 và “Lập kế hoạch tổ chức các hoạt động tập thể thân thiện, lành mạnh, an toàn” với ĐTB là 4.21 xếp bậc 3. Đây là một trong những điểm nhấn, và cũng là trọng tâm, trọng điểm trong xây dựng môi trường học tập thân thiện nên các kế hoạch được quan tâm xây dựng là có cơ sở.
Trái lại, những công việc vốn ít có điều kiện để quan tâm hơn nhưng cũng được thể hiện trong kế hoạch khá rõ như “Kế hoạch tham gia tìm hiểu, phát huy, bảo vệ các giá trị di tích lịch sử, văn hóa ở địa phương cho HS” với ĐTB là 3.28 xếp bậc 7. Có lẽ các trường quan tâm đến việc xây dựng các kế hoạch xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn, nghĩa là chú ý đến một số khâu cụ thể. Mặt khác, có thể thấy hạn chế là thời lượng cũng như kinh phí, quản lý các hoạt động tổ chức cho trẻ tham quan, học tập, tìm hiểu về lịch sử địa phương chưa nhiều, nhất là các trường vùng nông thôn.
Như vậy, việc quản lý lập kế hoạch quản lý hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện ở các trường tiểu học tuy đã được quan tâm khá tích cực, kết quả chung ở mức đồng ý. Khó khăn chung ở việc xây dựng các kế hoạch về tham quan, tìm hiểu lịch sử địa phương.
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tiểu học trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Luận văn: Thực trạng QL xây dựng môi trường thân thiện cho HS.
Kết quả khảo sát thực trạng về công tác tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tiểu học trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương được thể hiện trong bảng 2.19 như sau:
- Bảng 2.19. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tiểu học
Có thể thấy đánh giá về kết quả thực hiện quản lý tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng môi trường học tập thân thiện ở các trường tiểu học thị xã Bến Cát đã đạt được những thành tích nhất định không chỉ cho việc xây dựng trường học thân thiện mà còn trên nhiều phương diện, cụ thể:
ĐTB chung 4.07 là kết quả tương đối khả quan trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nói chung, nhưng trong từng công việc quản lý có sự khác biệt đáng kể. “Tổ chức thực hiện các kế hoạch dạy học, hoạt động giáo dục phù hợp với lứa tuổi của học sinh ở mỗi lớp học trong môi trường nhà trường thân thiện” với ĐTB 4.37 xếp bậc 1, “Huy động sự tham gia của giáo viên, học sinh, gia đình học sinh và các lực lượng giáo dục” với ĐTB 4.26 xếp bậc 2 và “Phân công công việc cụ thể và phối hợp giữa các bộ phận” với ĐTB 4.21 xếp bậc 3 là 3 nội dung được đánh giá ở mức độ rất đồng ý. Từ những công việc cụ thể trên và qua tìm hiểu thực tế chỉ ra, ban giám hiệu có sự phối hợp với đội ngũ giáo viên trong phân công các công việc cụ thể, tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp cũng như tích cực chỉ đạo xây dựng môi trường học tập sẽ có kết quả khả quan.
Các nội dung được cho đánh giá là đồng ý như: “Thành lập các bộ phận tham gia thực hiện xây dựng môi trường học tập thân thiện” với ĐTB 4.15 xếp bậc 4; “Thực hiện các kế hoạch xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn nhằm xây dựng nhà trường thân thiện” với ĐTB 3.76 xếp bậc 5 và “Xây dựng và thực hiện các quy định về việc xây dựng môi trường nhà trường thân thiện” với ĐTB 3.76 xếp bậc 6. Việc quản lý tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng môi trường học tập thân thiện cho thấy rất cần sự chung tay của giáo viên, các lực lượng gia đình và xã hội để thực hiện tốt các kế hoạch xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn nhằm xây dựng nhà trường thân thiện.
Tóm lại, kết quả quản lý tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng môi trường học tập thân thiện ở các trường tiểu học thị xã Bến Cát đạt mức đồng ý, trong đó công việc quản lý trội hơn là Tổ chức thực hiện các kế hoạch dạy học, hoạt động giáo dục phù hợp với lứa tuổi của học sinh ở mỗi lớp học trong môi trường nhà trường thân thiện.
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tiểu học trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Kết quả khảo sát thực trạng về chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tiểu học trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương được thể hiện trong bảng 2.20 như sau:
- Bảng 2.20. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tiểu học
Từ kết quả ở bảng 2.20 trên cho thấy thực tế sự chỉ đạo của hiệu trưởng đối với yêu cầu xây dựng môi trường học tập thân thiện trong các trường tiểu học ở mức đồng ý, có thể thấy rõ cụ thể hơn như sau:
Với ĐTB chung 3.52 chỉ ra sự chủ động trong các công việc quản lý của hiệu trưởng chưa thật sự quyết liệt, còn hạn chế. Có thể thấy rõ những hạn chế qua “Chỉ đạo xây dựng, sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị, môi trường học tập thân thiện” với ĐTB 3.22 xếp bậc 6, “Chỉ đạo việc phối hợp đồng bộ các bộ phận tổ chức thực hiện kế hoạch” với ĐTB 3.29 xếp bậc 5 và đặc biệt và hạn chế rõ nhất qua thực hiện “Chỉ đạo việc đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm xây dựng môi trường học tập thân thiện” với ĐTB 3.33 xếp bậc 4 là 3 nội dung được CBQL, GV đánh giá phân vân. Sự chủ động của hiệu trưởng như một trong những nhân tố quyết định đến chất lượng quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện. Tuy nhiên, theo ý kiến của một số cán bộ giáo viên cho rằng đây là những công việc chưa thể hiện tính trọng tâm, mà trọng tâm là “Hiệu trưởng chỉ đạo, ra quyết định thành lập các bộ phận thực hiện kế hoạch” với ĐTB 4.11 xếp bậc 1, “Chỉ đạo đổi mới phương pháp, biện pháp dạy học, giáo dục, tổ chức hoạt động tập thể trong môi trường học tập thân thiện” với ĐTB 3.63 xếp bậc 2 và “Hiệu trưởng chỉ đạo các bộ phận lập kế hoạch xây dựng môi trường học tập thân thiện” với ĐTB 3.53 xếp bậc 3. Từ đánh giá này chỉ ra công việc quản lý của hiệu trưởng đã đạt được kết quả quan trọng ở những công việc chủ đạo như xây dựng môi trường nhà trường xanh, sạch, đẹp, an toàn và chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy và học. Do đó, trong những năm qua, số lượng giáo viên giỏi cũng như số học sinh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ học tập và rèn luyện trong các trường tiểu học tăng lên đáng kể. Đây cũng là điểm nhấn để tiếp tục nâng cao hiệu quả chỉ đạo xây dựng môi trương học tập thân thiện một cách toàn diện.
Tóm lại, sự chỉ đạo chung của hiệu trưởng các trường tiểu học đã đáp ứng khá tốt yêu cầu dạy và học trong xây dựng môi trường học tập thân thiện, song hạn chế trong đánh giá là sự chỉ đạo tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm còn hạn chế, chưa thể hiện rõ tính chủ động, mạnh dạn để có được kết quả tốt hơn, không chỉ cho xây dựng môi trường học tập thân thiện mà còn cho xây dựng trường chuẩn quốc gia. Luận văn: Thực trạng QL xây dựng môi trường thân thiện cho HS.
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tiểu học trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Kết quả khảo sát thực trạng về kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tiểu học trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương được thể hiện trong bảng 2.21 như sau:
- Bảng 2.21. Thực trạng kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh tiểu học
Công tác kiểm tra, đánh giá quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện dường như chưa đáp ứng tốt yêu cầu thực tế, kết quả thể hiện ở bảng 2.21 như sau:
Chỉ với 3.27 điểm trung bình chung cho thấy, kết quả đối với thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá việc xây dựng môi trường học tập thân thiện còn những hạn chế, bất cập tương đối rõ. Xem xét trên từng biểu hiện cụ thể cũng cho thấy ngay cả với những công việc quản lý được đánh giá trội hơn như “Đánh giá việc xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh” với ĐTB là 3.25 xếp bậc 5 và “Đánh giá việc tổ chức dạy học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh ở mỗi lớp học trong môi trường học tập thân thiện” với ĐTB là 3.37 xếp bậc 4. Đây là hai công việc tuy được quan tâm khá rõ song kết quả chỉ với phân vân. Ngay từ việc lập kế hoạch, phân công cho các bộ phận cũng như chỉ đạo của hiệu trưởng diễn ra khá thường xuyên tương đối chặt chẽ, nhưng trong công tác quản lý kiểm tra, đánh giá dường như chưa đáp ứng tốt với yêu cầu thực tế. Cũng vì vậy, kết quả kiểm tra có thể có những tác động trở lại đối với việc xây dựng kế hoạch cũng như các hoạt động quản lý có thể có những bất lợi. Luận văn: Thực trạng QL xây dựng môi trường thân thiện cho HS.
Bên cạnh đó, các công việc kiểm tra, đánh giá có kết quả khảo sát thấp hơn là “Động viên, khen thưởng, khích lệ các bộ phận, cá nhân tích cực tham gia xây dựng môi trường học tập thân thiện” với ĐTB là 3.13 xếp bậc 6, “Nhắc nhở, uốn nắn kịp thời những hạn chế, thiếu sót của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh trong việc xây dựng môi trường học tập thân thiện” và “Hiệu trưởng họp các bộ phận xây dựng môi trường học tập thân thiện để xem các công việc đã đề ra được thực hiện như thế nào so với kế hoạch đề ra” với ĐTB là 3.08 cùng xếp bậc 7.
Các kết quả này cho thấy công tác kiểm tra, đánh giá bộc lộ những hạn chế, chưa được quan tâm một cách thỏa đáng. Các công việc khen thưởng, động viên chưa được quan tâm đầy đủ nên cũng đặt ra những khó khăn trong các phong trào thi đua chung, tạo sự khích lệ để các trường mạnh dạn hơn nữa trong việc kiểm tra, đánh giá qua đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết cho việc xây dựng môi trường học tập thân thiện.
Như vậy, việc kiểm tra, đánh giá về xây dựng môi trường học tập thân thiện chưa đạt kết quả như mong muốn. Công việc được quan tâm với kết quả trội hơn là đánh giá việc tổ chức các hoạt động tập thể thân thiện, lành mạnh, an toàn và đánh giá, rút kinh nghiệm qua việc tham gia tìm hiểu, phát huy, bảo vệ các giá trị di tích lịch sử, văn hóa ở địa phương cho HS. Ngược lại, công tác thi đua, khen thưởng cũng như các công tác tổng kết, nhắc nhở, uốn nắn kịp thời những hạn chế, thiếu sót của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh trong việc xây dựng môi trường học tập thân thiện hay rút kinh nghiệm chưa đạt đáp ứng tốt yêu cầu thực tế.
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường tiểu học trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
2.5.1. Yếu tố chủ quan
- Bảng 2.22. Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường tiểu học
Kết quả khảo sát cho thấy sự ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan trong sự tác động đến hiệu quả quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện ở các trường tiểu học thị xã Bến Cát. Luận văn: Thực trạng QL xây dựng môi trường thân thiện cho HS.
Với kết quả khảo sát với ĐTB chung 3.97, chứng tỏ các khách thể khẳng định sự tác động của yếu tố chủ quan rất đậm nét. Trong những yếu tố tác động có thể thấy ảnh hưởng rất nhiều là: “Năng lực tổ chức hoạt động xây dựng trường học thân thiện của cán bộ quản lý nhà trường và của giáo viên” và “Vai trò chủ động, tích cực của tổ chức Đội thiếu niên” với ĐTB là 4.37 điểm, xếp thứ bậc 1, “Năng lực quản lý của Ban Giám hiệu nhà trường” với ĐTB là 4.23 xếp thứ bậc 3. Thực chất sự quan tâm của các cấp lãnh đạo luôn và vai trò tổ chức Đội trong nhà trường là một trong những yếu tố tác động rất lớn, bởi trên cơ sở các chính sách được ban hành làm căn cứ về mặt pháp lý để các trường hiện thực hóa các chủ trương, chính sách của cấp lãnh đạo vào việc quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện. Đồng thời để có thể đưa các chính sách vào triển khai trong các nhà trường rất cần kinh nghiệm, năng lực quản lý của hiệu trưởng, của ban giám hiệu. Chính vì vậy, các ý kiến nhận định về mức độ các yếu tố ảnh hưởng như trên rất sát hợp với thực tế. Ngay cả yếu tố “Hứng thú của học sinh tham gia xây dựng môi trường học tập thân thiện” với ĐTB là 3.08 xếp thứ bậc 6, mặc dù kết quả đánh giá thấp hơn đáng kể so với các yếu tố khác nhưng đây là kết quả ở mức vừa. Qua đó, cho thấy mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó đến quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện là không nhỏ.
Qua trao đổi phỏng vấn, chúng tôi ghi nhận một số ý kiến như sau: “Theo tôi, hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện cho học sinh có kết quả tốt hay không phụ thuộc Ban giám hiệu nhà trường rất nhiều. Đội ngũ Ban giám hiệu phải có năng lực quản lý, phải có tinh thần, trách nhiệm cao, luôn luôn là người tạo động lực cho giáo viên, học sinh, phụ huynh,… cùng tham gia” (QL001); “Ý thức trách nhiệm, hứng thú, lòng nhiệt tình của học sinh tham gia xây dựng môi trường học tập thân thiện cũng là một yếu tố chính ảnh hưởng đến việc xây dựng môi trường học tập thân thiện” (GV007).
2.5.2. Yếu tố khách quan
Bảng 2.23. Yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường tiểu học
Dễ nhận thấy, với kết quả 3.92 điểm cho thấy mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan rất lớn đến quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện, trong đó “Sự đóng góp của gia đình học sinh, các lực lượng xã hội trong công tác xã hội hóa xây dựng môi trường học tập thân thiện” với ĐTB là 4.27 xếp bậc 1, “Kinh phí thực hiện chưa đủ, cơ sở vật chất còn hạn chế” với ĐTB là 4.26 xếp bậc 2 là 2 yếu tố ảnh hưởng rất nhiều đến quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện. Hai yếu tố này cũng được đánh giá khá cao càng chứng tỏ kinh phí là yếu tố góp phần quan trọng trong xây dựng môi trường học tập thân thiện, các nhà trường trong việc huy động nguồn lực trong quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường tiểu học.
Ngoài ra, “Thực tiễn xã hội, điều kiện kinh tế của địa phương” với ĐTB là 3.63 xếp bậc 4 và “Cơ chế, chính sách của nhà nước, của địa phương, của ngành giáo dục chưa tạo điều kiện cho việc phát huy tính chủ động, sáng tạo của nhà trường” với ĐTB là 3.23 xếp bậc 5. Dù được đánh giá thấp hơn nhưng văn hóa, truyền thống của địa phương khá quan trọng, như một trong những hình thức quan trọng tác động đến nhận thức của các cấp lãnh đạo cũng như điều kiện cung cấp nguồn lực cho việc xây dựng điều kiện, nhất là điều kiện vật chất cho các nhà trường. Luận văn: Thực trạng QL xây dựng môi trường thân thiện cho HS.
Qua trao đổi phỏng vấn, chúng tôi ghi nhận một số ý kiến như sau: “Cơ chế, chính sách của nhà nước, của địa phương, của ngành giáo dục chưa tạo điều kiện cho việc phát huy tính chủ động, sáng tạo của nhà trường. Các trường muốn thay đổi gì mới đề phải tường trình, xin phép lãnh đạo cấp trên và chỉ được làm khi được sự cho phép. Ví dụ như muốn huy động sự giúp đỡ tài chính của phụ huynh để làm góc tiểu cảnh cho trường cũng phải xin phép của lãnh đạo” (QL002); “Kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các hoạt động của nhà trường trong năm học còn hạn chế, cơ sở vật chất của các trường xây dựng lâu năm đã hư hỏng một phần nhưng chưa có kinh phí sửa chữa hoặc thay mới nên cũng ảnh hưởng đến việc dạy và học trong nhà trường” (GV006).
Tóm lại, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện đều rất cao. Các cấp quản lý cần nắm được qua đó vận dụng một cách hợp lý đến cách thức tác động cũng như nâng cao hiệu quả xây dựng các trường tiểu học trên địa bàn thị xã không chỉ ở môi trường học tập thân thiện cũng đồng thời thực hiện xây dựng trường chuẩn.
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện của hiệu trưởng trường tiểu học trên địa bàn thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
2.6.1. Ưu điểm
Sự chủ động các cấp quản lý tại địa phương cũng như sự chủ động của ban giám hiệu các trường trong chỉ đạo cũng như trong lập kế hoạch quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện cũng như tổ chức thực hiện các kế hoạch quản lý, sự chỉ đạo của hiệu trưởng trường tiểu học. Hơn nữa, công tác kiểm tra, đánh giá xây dựng môi trường học tập thân thiện tuy chưa cao những đã tập trung trọng điểm vào xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp và tập trung vào tổ chức hoạt động dạy và học trong nhà trường tiểu học.
Khâu quản lý xây dựng kế hoạch đã được các chủ thể quản lý ý thức rõ, với trọng tâm là xây dựng trường lớp, cảnh quan nhà trường xanh, sạch, đẹp cũng như có kế hoạch tổng thể, lâu dài nên tránh được tình trạng bị động. Mặt khác, các trong các trường đều thành lập bộ phận tham gia xây dựng môi trường học tập thân thiện cũng như có sự phân công, phối hợp và có sự chỉ đạo thường xuyên của hiệu trưởng nên đạt được những kết quả khá rõ ràng.
Việc quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện là chủ trương lớn của ngành giáo dục và được các trường khá ý thức trong xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện, đồng thời các nội dung quản lý dựa trên định hướng theo các mục tiêu, yêu cầu và năm học.
2.6.2. Hạn chế Luận văn: Thực trạng QL xây dựng môi trường thân thiện cho HS.
Công tác lập kế hoạch quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện ngay từ khâu lập kế hoạch đã bất cập như chỉ chú ý đến một số khâu trọng tâm như kế hoạch xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch tổ chức các hoạt động tập thể. Tương tự như vậy, việc quản lý tổ chức thực hiện kế hoạch do tập trung vào một số công việc chính như thành lập các bộ phận và phân công công việc, sự quản lý của hiệu trưởng nhấn mạnh vào đổi mới dạy và học,… nên không thấy được việc quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện không chỉ ở một số nội dung mà cần chú ý đến tính toàn diện, phát huy vai trò của đồng bộ, tổng thể các nguồn lực trong và ngoài nhà trường.
Vai trò của các cấp quản lý mà cụ thể là vai trò chính của Ban giám hiệu, của hiệu trưởng các trường tiểu học chưa được phát huy đầy đủ với tinh thần và trách nhiệm vừa là người chỉ đạo, vừa là kiến trúc sư trong thiết kế cũng như quản lý thiết kế xây dựng môi trường học tập thân thiện chưa được coi trọng như khen thưởng, khích lệ hoặc có hình thức đánh giá cụ thể. Nhưng chưa có các chính sách này nên dù không thực hiện đầy đủ yêu cầu cũng như đòi hỏi của thực tiễn cũng không ảnh hưởng đến đánh giá kết quả quản lý cuối năm nên kéo dài tình trạng xây dựng môi trường học tập thân thiện mà không đạt mục tiêu đã đề ra.
Sự phối hợp với các lực lượng xã hội còn mỏng, chủ yếu các trường đạt được mục tiêu, nhất là trong xây dựng trường chuẩn là do nguồn lực công, do Nhà nước cung cấp, thiếu sự hỗ trợ, ủng hộ từ phía gia đình học sinh, các tổ chức đóng trên địa bàn thị xã. Do đó cũng phản ánh sự gắn kết quan hệ gia đình, nhà trường, xã hội còn mỏng, nên khó cho các trường trong xây dựng môi trường học tập thân thiện. Luận văn: Thực trạng QL xây dựng môi trường thân thiện cho HS.
2.6.3. Nguyên nhân hạn chế
Vai trò và trách nhiệm của các cấp quản lý, vai trò của hiệu trưởng và tập thể quản lý trong các trường tiểu học tuy thấy được vai trò và sự cần thiết cũng như ý nghĩa của xây dựng môi trường học tập thân thiện nhưng chưa chủ động cũng như cách làm chưa sáng tạo. Ở khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch cũng như sự chỉ đạo cụ thể và công tác kiểm tra, đánh giá hầu như theo quy trình cứng nhắc mà không thấy hết tính đặc thù ở từng trường cũng như ở địa phương.
Các trường có sự trao đổi, học tập kinh nghiệm lẫn nhau nhưng học tập kinh nghiệm máy móc còn rập khuôn. Các kế hoạch thường xây dựng cho nhà trường mà không thấy hết và không huy động được sự tham gia của xã hội. Để có sự tham gia của các lực lượng xã hội cần có tính sáng tạo, chủ động của tập thể nhưng tinh thần này chưa được vận dụng thỏa đáng.
Thiếu cơ chế, chính sách cụ thể để khuyến khích được vai trò chủ động của giáo viên, của cán bộ quản lý vào việc xây dựng môi trường học tập thân thiện cũng như chưa có chính sách để khen thưởng, động viên, giáo viên, cán bộ quản lý trong các trường có nhiều đóng góp cho sự phát triển xây dựng môi trường học tập thân thiện. Do vậy, do thiếu cơ chế nên dễ dẫn đến việc triển khai thực tế có thể nảy sinh hiện tượng đối phó, việc quản lý mang tính hình thức.
Tiểu kết chương 2 Luận văn: Thực trạng QL xây dựng môi trường thân thiện cho HS.
Kết quả nhận thức về môi trường học tập thân thiện khá cao, điều này tác động đáng kể đến việc xây dựng môi trường học tập thân thiện ở các trường tiểu học thị xã Bến Cát, nổi trội là sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, quản lý. Bên cạnh đó, việc xây dựng môi trường học tập thân thiện có khó khăn không nhỏ đó là nguồn kinh phí đầu tư cho các nhà trường chưa thỏa đáng. Mặt khác, trước tác động của chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nên đánh giá về vai trò, ý nghĩa của xây dựng môi trường học tập thân thiện khá cao. Kết quả thực hiện các công việc xây dựng môi trường học tập thân thiện được đánh giá ở mức phân vân.
Trong quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện, khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện trội hơn so với các khâu tổ chức chỉ đạo của hiệu trưởng và hạn chế thể hiện chủ yếu ở khâu kiểm tra, đánh giá.
Trong các yếu tố ảnh hưởng, có thể thấy cả yếu tố khách quan và chủ quan đều ảnh hưởng đậm nét đến kết quả quản lý xây dựng môi trường học tập thân thiện. Yếu tố chủ quan sự quan tâm, tinh thần trách nhiệm của cán bộ quản lý nhà trường và về khách quan yếu tố sự chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương giữ vị trí nổi trội. Luận văn: Thực trạng QL xây dựng môi trường thân thiện cho HS.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Biện pháp QL xây dựng môi trường thân thiện cho HS

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
