Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học ở trường THCS Giang Biên

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học ở trường THCS Giang Biên hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Khái quát về tình hình kinh tế – xã hội và giáo dục huyện Vĩnh Bảo

2.1.1. Kinh tế – xã hội

Vĩnh Bảo là huyện trọng điểm về nông nghiệp của thành phố Hải Phòng với diện tích đất tự nhiên 180 km², dân số 185.000 người. Đây là huyện có nhiều nghề thủ công truyền thống khá nổi tiếng như: dệt vải, dệt thảm, chiếu cói, tạc tượng, sơn mài, điều khắc gỗ, thêu mỹ nghệ…, những nghề truyền thống có nhiều tiềm năng cần được đầu tư phát triển. Vị trí địa lý ở vị trí tiếp giáp giữa Hải Phòng với các tỉnh Thái Bình, Hải Dương. Vĩnh Bảo là một huyện giữ vai trò trọng yếu trong phát triển vùng kinh tế ngoại thành Hải Phòng. Điểm cực Đông của huyện là cửa của sông Hóa đổ vào sông Thái Bình, trước khi sông Thái Bình đổ ra vịnh Bắc Bộ (biển Đông), phía Tây Bắc huyện giáp tỉnh Hải Dương, phía Tây Nam và Nam giáp tỉnh Thái Bình, phía Đông và Đông Bắc giáp huyện Tiên Lãng (Hải Phòng). Huyện có Quốc lộ 10 sang Thái Bình (hướng Tây Nam), hướng ngược lại lên phía Bắc là hướng đi trung tâm thành phố Hải Phòng qua các huyện Tiên Lãng, An Lão. Vĩnh Bảo được bao bọc kín xung quanh bởi ba con sông: Sông Luộc phía Tây Bắc, là ranh giới của huyện với tỉnh Hải Dương; Sông Hóa ở phía Tây Nam và Nam, gần như là ranh giới của huyện với tỉnh Thái Bình; Sông Thái Bình làm ranh giới giữa huyện Vĩnh Bảo với huyện Tiên Lãng. Hành chính huyện Vĩnh Bảo có 1 thị trấn Vĩnh Bảo và 29 xã. Lợi thế đó tạo huyện Vĩnh Bảo những điều kiện vô cùng thuận lợi trong phát triển kinh tế khi khu công nghiệp Tân Liên, Cộng Hiền, Thanh Lương chính thức vào hoạt động đã thu hút được nhiều nhân công, giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân trong huyện và các huyện, tỉnh lân cận. Ngoài ra Vĩnh Bảo luôn được coi là đất hiếu học chính những điều đó đưa huyện Vĩnh Bảo trở thành một trong những “điểm sáng” của thành phố Hải Phòng. Phát huy truyền thống hiếu học của quê hương đất Trạng nhiều thế hệ học sinh Vĩnh Bảo đã khẳng định được mình qua các kỳ thi quốc gia, quốc tế. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học ở trường THCS Giang Biên.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Bảng Giá Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Quản Lý Giáo Dục

2.1.2. Khái quát về Giáo dục huyện Vĩnh Bảo

Được sự quan tâm chỉ đạo, lãnh đạo của các cấp lãnh đạo, của nhân dân toàn huyện, Giáo dục và đào tạo huyện Vĩnh Bảo đã có nhiều cố gắng nỗ lực trong nhiều năm qua, thực hiện hướng đổi mới công tác quản lý, phát huy nội lực hướng tới mục tiêu “đổi mới căn bản toàn diện giáo dục” đặc biệt đổi mới giáo dục nhằm đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới sau năm 2015 giáo dục Vĩnh Bảo luôn luôn ổn định để phát triển. Công tác chỉ đạo của PGD có nhiều chuyển biến, tiến bộ tác động tích cực tới các trường học các cấp trong việc đổi mới nhằm nâng cao chất lượng tổ chức, hoạt động giáo dục và đổi mới công tác quản lý giáo dục tạo cơ sở, hành lang pháp lý cho việc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục. Giáo dục Vĩnh Bảo đã được các cấp chính quyền, đoàn thể nhân dân quan tâm tin tưởng.

Về Giáo dục THCS huyện Vĩnh Bảo năm học 2015-2016 có 23 trường THCS, có 4 trường đạt chuẩn Quốc gia, đạt tỷ lệ 15%, trong đó có 01 trường đạt chuẩn giai đoạn 2. Năm học 2015-2016, huyện Vĩnh Bảo có tổng số 254 lớp học tương ứng với 8.460 học sinh. Về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên THCS, huyện Vĩnh Bảo có 55 cán bộ quản lý, trình độ đạt trên chuẩn 100%; 679 giáo viên THCS đạt trên chuẩn 87,9%. Giáo dục THCS đã đạt nhiều thành tích trong các năm học vừa qua, trở thành một huyện trọng điểm của thành phố về giáo dục THCS các khối ngoại thành.

2.1.3. Giới thiệu chung về Trường THCS Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

2.1.3.1 Quá trình phát triển trường THCS Giang Biên.

Trường THCS Giang Biên nằm phía bắc đường 10 huyện Vĩnh Bảo, trên quốc lộ 10 cách trung tâm huyện 4 km, là đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc UBND huyện Vĩnh Bảo. Trường được thành lập vào năm 1995, trước đây trường THCS thực hiện liên trường cấp I, II đóng trên địa bàn xã Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng với tổng diện tích 4.200 m2. Ngay từ khi thành lập được sự lãnh đạo chỉ đạo của chính quyền địa phương cùng các cấp lãnh đạo, trường đã nhanh chóng đi vào ổn định hoạt động đúng mục tiêu chính sách của Đảng, ngành. Đến nay cơ sở vật chất được xây dựng tương đối ổn đầy đủ, tạm thời đáp ứng được nhu cầu giáo dục.

2.1.3.2 Quy mô trường lớp, kết quả giáo dục học sinh trường THCS Giang Biên từ năm 2011 đến 2015

  • Kết quả giáo dục học lực 5 năm
  • Bảng 2.1. Kết quả học lực trường THCS Giang Biên
  • Kết quả giáo dục học lực 5 năm:
  • Bảng 2.2. Kết quả hạnh kiểm trường THCS  Giang Biên

Từ bảng thông kê kết quả giáo dục thấy rằng chất lượng giáo dục hai mặt của nhà trường đã có sự thay đổi rõ nét. Để nâng cao chất lượng dạy học trong những năm qua nhà trường tích cực đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá chất lượng người học một cách sát thực. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học ở trường THCS Giang Biên.

  • Chất lượng HSG.

Bảng 2.3. Kết quả HSG trường THCS Giang Biên

  • Kết quả tốt nghiệp và thi đỗ vào THPT

Bảng 2.4. thống kê kết quả thi vào THPT hệ công lập các năm học

Từ năm học 2011- 2012 được sự chỉ đạo của các cấp lãnh đạo chất lượng giáo dục của trường có sự thay đổi rõ nét. Chất lượng giáo dục hai mặt đều tăng, số lượng học sinh đỗ vào THPT cao hơn so các năm trước tuy nhiên kết quả đó chưa có độ bền vững, thể hiện sự thay đổi chiều hướng tăng lên, không đồng đều, chất lượng thi vào THPT thấp so mặt bằng chung của huyện, thành phố. Đặc biệt thông qua các kì thi khảo sát do PGD tổ chức chất lượng trường THCS Giang Biên còn hạn chế, điểm bình quân còn thấp so mặt bằng chung của huyện.

2.1.4. Thực trạng đội ngũ giáo viên trường THCS Giang Biên.

Năm học 2015- 2016 toàn trường có 36 cán bộ giáo viên, công nhân viên trong đó 2 cán bộ quản lý (1 đang theo sau cao học), cả hai đều có trình độ trung cấp lý luận chính trị, chứng chỉ quản lý), 100 % giáo viên có trình độ đạt chuẩn trong đó có 24 GV đạt trình độ trên chuẩn (77,4 %), 3 nhân viên trong đó có 2 nhân viên có trình độ Đại học.

Bảng 2.5 Trình độ đội ngũ GV trường THCS Giang Biên năm học 2015- 2016

Trong 5 năm qua đội ngũ Cán bộ quản lý, giáo viên có 2 bằng khen thành phố, mỗi năm có 4 đ/c đạt danh hiệu CSTĐ, mỗi năm có 4 sáng kiến được PGD đánh giá xếp loại cao (Danh hiệu đăng kí theo chỉ tiêu PGD phân bổ)

Về Đảng trong nhiều năm liên tục luôn đạt thành tích chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh. Tập thể nhà trường trong 3 năm liên tục đạt tập thể lao động tiên tiến, Công đoàn đạt trong sạch vững mạnh, Liên đội được thành phố tặng bằng khen. Đội ngũ giáo viên trường THCS Giang Biên đảm bảo về số lượng, hầu hết giáo viên có phẩm chất chính trị lối sống, đạo đức tốt, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công việc. 100% giáo viên có trình độ chuẩn, trên chuẩn, giáo viên có trình độ năng lực chuyên môn vững vàng, nhiệt tình trong công việc được giao 24/31 giáo viên trong độ tuổi từ 30 – 40 đây được đánh giá là độ tuổi trẻ, khỏe độ chín về chuyên môn, năng lực nghiệp vụ, đó là điều kiện thuận lợi trong các hoạt động chung của nhà trường, đặc biệt hoạt động chuyên môn. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học ở trường THCS Giang Biên.

Hạn chế: Trường nhiều giáo viên là nữ trong độ tuổi sinh nở, gia đình xa trường, chồng công tác xa nhà, vì vậy ảnh hưởng đến độ nhiệt tình trong công tác bám trường, dành thời gian cho công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, thiếu kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng HSG. ột bộ phận giáo viên trình độ năng lực còn hạn chế, chưa yên tâm tâm huyết với nghề, chưa thực sự trách nhiệm trong công việc, việc đánh giá chất lượng giáo viên chưa thấu đáo, chưa chuẩn, chắc chắn ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dục, trong việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới sau năm 2015.

2.2. Giới thiệu về khảo sát

2.2.1. Mục tiêu khảo sát:

Hiểu biết được nội dung QLHĐDH và một số biện pháp QLHĐDH của Hiệu trưởng trường THCS trong điều kiện hiện nay, thấy được những ưu, khuyết điểm nguyên nhân dẫn đến thành công để tiếp cận dần chương trình giáo dục phổ thông mới sau năm 2015.

2.2.2. Nội dung:

Tiến hành điều tra lấy ý kiến của Cán bộ quản lý, GV trường THCS và HS về mức độ thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ trong HĐDH theo tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới sau năm 2015.

2.2.3. Phương pháp

Sử dụng phương pháp phiếu điều tra các mức độ thực hiện các nội dung HĐDH của nhà trường, tìm hiểu thông qua hồ sơ, lấy ý kiến giáo viên.

2.2.4. Giới hạn nội dung điều tra.

Điều tra, thăm dò lấy ý kiến Cán bộ quản lý, GV, HS về thực trạng việc QLHĐDH các điều kiện để thực hiện việc tiếp cận CTGDPT mới cụ thể: (Quản lý tổ chức nhà trường; hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục) Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học ở trường THCS Giang Biên.

2.2.5. Đối tượng

Nghiên cứu thực trạng HĐDH và QLHĐDH ở trường THCS, 3 trường THCS Dũng Tiến, Việt Tiến, Giang Biên, tác giả đã trưng cầu ý kiến của 6 Cán bộ quản lý, 113 giáo viên THCS, 366 học sinh .

2.3. Thực trạng hoạt động dạy học tại trường THCS Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

2.3.1 Thực trạng về hoạt động dạy – học tại trường THCS

2.3.1.1. Thực trạng cơ sở vật chất Trường THCS Giang Biên

Nhiều năm gần đây cơ sở vật chất nhà trường được các cấp lãnh đạo, phụ huynh quan tâm, đầu tư dần đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng đổi mới. Trường hiện có 14 phòng học trong đó 9 phòng cho các lớp, một phòng vi tính, 1 phòng dùng phục vụ dạy giáo án điện tử, 3 phòng chức năng. Tuy nhiên trên thực tế, cơ sở vật chất của trường THCS Giang Biên còn gặp nhiều trong đó 1 phòng thư viện SGK gồm 2315; sách nghiên cứu gồm (1365). So với nhu cầu đọc và tham khảo của thầy và trò chưa đáp ứng được. Hiện tại trường không có phòng đọc phụ vụ cho học sinh, nhiều đầu sách tham khảo của giáo viên cần chưa có. Hằng năm việc mua sắm bổ xung lượng sách phục vụ cho giáo viên chưa được lãnh đạo quan tâm mà chủ yếu chờ cấp trên cấp. Qua khảo sát 36/36 đồng chí giáo viên đều khẳng định số đầu sách trong phòng thư viện chưa đáp ứng được nhu cầu giáo viên, thư viện còn quá nghèo các đầu sách tham khảo.

Trường đã có phòng thí nghiệm nhưng đó chỉ là nơi cất giữ đồ dùng; thiết bị nhà trường 100% do Bộ cấp đã nhiều năm nay nên không đảm bảo, phù hợp với nội dung nhiều bài. Hơn nữa đồ dùng do Bộ cấp số lượng các môn không cân đối, nhiều đồ dùng không sử dụng được mặc dù còn mới. Hiện trường đã có 4 phòng chức năng trong đó 1 phòng được dùng cho việc dạy giáo án điện tử được cung cấp đủ trang thiết bị; 3 phòng chức năng dành cho các bộ môn (Toán, Lý, Hóa, Sinh, CN…) trên thực tế chưa thể sử dụng do thiết bị chưa được hoàn thiện, đồ dùng còn thiếu nhiều khả năng thực hành của các em học sinh không có, các em chủ yếu quan sát thí nghiệm từ thầy cô chứ ít được thực hành. Hiện tại trường không có phòng dành riêng cho dạy Ngoại ngữ, Nhạc, kỹ thuật. Công tác xã hội hóa giáo dục hạn chế, hằng năm nhà trường không có kế hoạch bổ xung, mua sắm thiết bị dạy học cho giáo viên; nhiều tiết, nhiều môn các tiết thực hành giáo viên còn dạy chay ảnh hưởng nhiều đến kết quả dạy học của giáo viên. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học ở trường THCS Giang Biên.

Trường có 1 phòng vi tính gồm 24 máy tính phục vụ cho công tác dạy nghề tin học cho học sinh khối 8. Riêng phòng máy được xã hội hóa từ năm học 2009-2010 đến nay vẫn chưa được thay thế khi máy móc xuống cấp. Hiện tại trường có một khu hiệu bộ trong đó có 1 phòng dành cho Hiệu trưởng, 1 phòng Hội đồng dành cho hội họp, một phòng chung cho các bộ phận như Phó hiệu trưởng, văn thư, kế toán, ý tế….Trường không có phòng truyền thống, không có phòng dành riêng cho Công đoàn, các tổ chuyên môn.

Tóm lại: Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học chưa đáp ứng được nhu cầu đổi mới, HT chưa có kế hoạch cụ thể bổ xung thiết bị, đặc biệt trong việc thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục thì điều kiện CSVC là một trong 4 điều kiện cơ bản, quan trọng giúp quá trình dạy và học theo hướng tiếp cận chương trình GDPT mới sau 2015 đạt được hiệu quả.

2.3.1.2. Thực trạng hoạt động dạy – học của giáo viên

  • Thực trạng việc xây dựng kế hoạch giảng dạy các môn học

Qua nghiên cứu, thăm dò, điều tra khảo sát 105 giáo viên của các trường trong cum Vĩnh An (THCS Dũng Tiến, Việt Tiến, Giang Biên) và 6 người làm công tác quản lý, các tổ trưởng chuyên môn về từng hoạt động trong việc thực hiện nội dung chương trình giáo dục được biết 100% tất cả các đồng chí đều khẳng định trong quá trình dạy học mỗi giáo viên cần có một kế hoạch dạy học là việc làm hết sức cần thiết, được thiết lập ngay từ đầu năm học khi giáo viên được nhận phân công nhiệm vụ. Tuy nhiên thực tế, việc xây dựng kế hoạch dạy học tại các trường trong cụm lại bị xem nhẹ, mang tính hình thức.

Bảng 2.6. Mức độ thực hiện việc xây dựng kế hoạch của giáo viên

Từ bảng thông kê kết quả khảo sát trên ta thấy việc cán bộ quản lý đã quan tâm chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học tuy nhiên trong quá trình kiểm tra việc thực hiện từ thầy cô còn mang tính hình thức. Giáo viên, hầu hết nhận thức xây dựng kế hoạch rất cần thiết tuy nhiên trong quá trình xây dựng, thực hiện kế hoạch chưa thực sự nghiêm túc, chưa điều chỉnh kịp thời kế hoạch có hiệu quả thiết thực từng môn, lớp. Như vậy, hạn chế các trường GV và QL đều chưa hiểu vai trò của kế hoạch, chưa xây dựng được kế hoạch cụ thể, khoa học, thiết thực đơn vị trường.

  • Thực trạng việc thực hiện nội dung chương trình các môn học Bảng 2.7. Mức độ thực hiện nội dung chương trình của giáo viên

Từ bảng thống kê trên cho thấy khi được điều tra 105 đ/c giáo viên của 3 trường đều thấy họ hiểu và nắm khá rõ nội dung chương trình mà mình đảm nhiệm. Tuy nhiên việc thực hiện Đ PP giảng dạy, dạy học tiếp cận năng lực người học yêu cầu GV nghiên cứu chương trình, phát hiện bất cập kịp thời thống nhất trong tổ nhóm điều chỉnh trên thực tế có 35/105 GV nghiêm túc nghiên cứu chương trình;

PPDH theo hướng tiếp cận năng lực người học, chủ động tích cực xây dựng các chủ đề dạy học, chủ đề liên môn còn một bộ phận GV chưa nghiêm túc thực hiện mặc dù họ đã nhận thức khá rõ sự thay đổi trong PPDH, chương trình dạy. Đặc biệt trong số 35/105 giáo viên thực hiên tốt các tiết thực hành còn lại con số khá đông GV chưa thực hiện tốt các tiết thực hành theo quy định. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học ở trường THCS Giang Biên.

Hạn chế: Từ trước chương trình do Bộ, Sở quy định, GV thụ động thực hiện theo chương trình. GV chưa nhận thức được quyền của mình đến đâu nên chưa nghiên cứu kĩ chương trình để xây dựng chủ đề dạy học; chưa hiểu và thiết kế tiết dạy theo tiếp cận năng lực, phẩm chất người học theo đúng tinh thần đổi mới.

  • Thực trạng công tác quản lý, phân công chuyên môn

Thông qua điều tra tại 3 trường với tổng số 105 giáo viên và cán bộ quản lý về việc quản lý và phân công chuyên môn tại các trường tác giả thu được

Bảng 2.8. Đánh giá mức độ thực hiện công tác quản lý, PCCM

Từ kết quả khảo sát tác giả nhận thấy mục 2,9 đã số được hỏi trên 90% đều khẳng định đã được thực hiện mức độ tốt, đó là căn cứ để người quản lí phân công nhiệm vụ cho họ. Bên cạnh đó khi phân công giảng dạy HT đã chú ý căn cứ điều kiện hoàn cảnh của từng giáo viên; phụ thuộc nhu cầu nguyện vọng cá nhân của thầy và trò kể cả của phụ huynh. Ngoài ra trong quá trình phân công giảng dạy HT đã chú ý thâm niên trong nghề của thầy giáo; việc giáo viên phân công theo lớp, khối vòng cũng là căn cứ để phân công giảng dạy. Hiệu trưởng đã chú ý đến vai trò của tổ nhóm chuyên môn, họ là lực lượng tham mưu, tư vấn, giúp việc cho Hiệu trưởng một cách hợp lí nhất.

Thông qua khảo sát thực trạng các trường tác giả nhận thấy việc phân công giảng dạy các trường phù hợp năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên, vừa động viên khuyến khích được họ trong công tác giảng dạy. Nhìn chung giáo viên đánh giá việc phân công giảng dạy của nhà trường khá phù hợp có tính thực tiễn.

Hạn chế: Trình độ năng lực GV chưa đều; số người có năng lực chuyên môn giỏi còn ít, không bố trí GV giỏi cho đều các lớp, hạn chế khai thác giáo viên có thế mạnh trường gặp nhiều khó khăn.

  • Thực trạng việc chuẩn bị bài của giáo viên

Qua tiến hành điều tra 113 giáo viên của các trường trong cụm thu về số phiếu 113 cho kết quả

Bảng 2.9: Mức độ thực hiện việc chuẩn bị bài của giáo viên

Từ bảng khảo sát thực trạng trên tác giả nhận thấy việc giáo viên chuẩn bị bài lên lớp được nhận thức khá rõ, đã căn cứ vào sách giáo khoa thực hiện soạn bài nghiêm túc; trong giáo án GV thể hiện khá rõ nét việc chuẩn bị các phương tiện dạy học cho từng nội dung, nhiều GV đã chú ý đến việc đổi mới phương pháp… Tuy nhiên việc áp dụng đổi mới PPDH của giáo viên còn hạn chế, dạy học dần tiếp cận năng lực người học đòi hỏi giáo viên nắm bắt thông tin, phân luồn kiến thức, dự kiến thông tin phản hồi khi dạy chưa được giáo viên quan tâm, chưa thể hiện rõ thái độ tích cực chủ động của người học. Đặc biệt số lượng giáo viên làm chưa tốt một số nội dung, việc sử dụng đồ dùng dạy học của giáo viên còn hạn chế ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy học nói chung của các trường. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học ở trường THCS Giang Biên.

Nguyên nhân: Giáo viên đã nhận thức khá rõ việc đổi mới phương pháp giảng dạy góp phần tích cực trong việc nâng cao chất lượng; để có tiết học có hiệu quả đòi hỏi thầy cô có sự chuẩn bị tốt từ việc tham khảo tài liệu, nghiên cứu sách giáo khoa, tư duy áp dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học đến việc sử dụng, tăng cường dự kiến phương pháp kiểm tra đánh giá, giúp các em học sinh nhận thức, hiểu kết quả học tập của mình thường bị các thầy cô giáo xem nhẹ. Ngoài ra chưa kể đến việc BGH chưa thực sự quyết liệt trong công tác đổi mới, kiểm tra sát sao tới giáo viên, chưa động viên tốt phong trào cho phù hợp.

Hạn chế: GV chưa chủ động tìm hiểu yêu cầu đầu ra của chương trình để xác định phương thức hoạt động cho từng nhóm, đối tượng HS. Vì vậy đòi hỏi giáo viên phải có sự chuẩn bị thật kĩ từng nội dung, PP, KT phù hợp từng đối tượng thì việc này GV thường xem nhẹ.

  • Thực trạng việc lên lớp và đổi mới phương pháp dạy học của GV Bảng 2.10: Mức độ thực hiện việc lên lớp và đổi mới PP

Từ số liệu khảo sát tại 3 trường tổng số 105 giáo viên trong cụm tác giả nhận thấy hầu hết giáo viên đều quan tâm đến hoạt động dạy và học trên lớp phù hợp với từng mục tiêu, nội dung các môn, các bài. Ngoài khâu chuẩn bị bài trước khi lên lớp đến khâu tổ chức các hoạt động dạy trên lớp cần vận dụng linh hoạt, tổ chức dẫn dắt nhịp nhàng, khéo léo góp phần tạo lên thành công của mỗi tiết dạy. Qua bảng khảo sát việc giáo viên đã làm tốt khâu tổ chức linh hoạt trên lớp; sử dụng có hiệu quả thiết bị đồ dùng dạy học, tạo tâm thế khởi động tốt cho các em học sinh; giáo viên chủ động dẫn dắt khích lệ học sinh tích cực tham gia vào bài dạy. Từ bảng đánh giá thực trạng việc lên lớp và đổi mới phương pháp tác giả nhận thấy, để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay, giáo viên cần nâng cao ý thức tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của mình là việc làm cần thiết quan trọng trong việc Đ PPDH, nội dung này được đánh giá khá cao; Dự kiến các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực chủ động của học sinh được thực hiện tốt. Chủ động tạo tâm thế người học thoải mái, sử dụng các thiết bị dạy học được đánh giá tốt. Tuy nhiên việc sử dụng phân hóa, tiếp cận năng lực người học chưa thực hiện tốt, qua thăm dò ý kiến giáo viên thấy hiện tượng dạy học một chiều vẫn còn, chưa khích lệ được tinh thần học tập của các em; học sinh trong quá trình học chưa được đánh giá nhận xét kết quả học tập của bạn, chưa tự tin thể hiện chính kiến bản thân. Giáo viên chưa định hướng tốt việc học sinh bày tỏ quan điểm của mình, nhận xét câu trả lời của bạn, so sánh đối chiếu để được đánh giá lẫn nhau, bày tỏ quan điểm nhận thức của mình chưa được thầy cô giáo quan tâm nhiều.

Nguyên nhân: Giáo viên vẫn chưa nhận thức đầy đủ việc Đ PP, tầm quan trọng trong việc học sinh được đánh giá kết quả học tập của nhau là việc làm cần thiết khích lệ tư duy; nhiều giáo viên chưa thực sự quan tâm việc định hướng tốt cho học sinh. Đặc biệt việc đổi mới sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn chưa tốt, chưa tổ chức được nhiều tiết dạy mẫu để GV học tập; nhiều đồng chí hiểu nhưng ngại làm sợ mất thời gian không dạy hết bài. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học ở trường THCS Giang Biên.

Hạn chế: Việc giáo viên tổ chức chưa linh hoạt các PP, kĩ thuật dạy học, chưa thực sự mang đổi mới; đổi mới là định hướng tiếp cận năng lực phẩm chất người học GV chưa làm được. GV chưa chịu cải tiến, cập nhật thể nghiệm nội dung mới trong bài, thường trông chờ sự cố vấn, giúp đỡ của cốt cán, mà chưa thực sự chủ động.

  • Thực trạng việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.

Bảng 2.11: Thực trạng thực hiện việc KT ĐG kết quả học tập của học sinh

Từ bảng đánh giá tác giả nhận thấy thực trạng công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh đã được giáo viên đánh giá khá tốt. Nhiều biện pháp được giao viên quan tâm thực hiện mức độ cao trong quá trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của các em. Để kiểm tra đánh giá sát nội dung môn học khâu ra đề được quan tâm đánh giá mức đột tốt. Giáo viên thực hiện ra đề theo đúng ma trận cụ thể đạt mức độ tốt; xây dựng biểu điểm cụ thể rõ ràng từng phần lượng kiến thức. Tuy nhiên, việc giáo viên đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua các tiết dạy, qua mỗi đơn vị kiến thức chưa thật tốt thầy cô xem nhẹ. Quan điểm cũ lo không hết bài, GV tham kiến thức lên thường không để học sinh được rèn kĩ năng nhận xét về mình về bạn. ặc dù GV đã chấm, nhận xét trong bài kiểm tra tuy nhiên việc sử dụng kết quả kiểm tra đó làm thông số, căn cứ để giáo viên nghiên cứu điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy cho phù hợp chưa được thầy cô quan tâm đúng mức.

Từ đó cho ta thấy đánh giá kết quả học tập của học sinh đã được thầy cô quan tâm. Đề kiểm tra các môn đã bám sát nội dung chương trình thể hiện nhận thức của học sinh theo từng bậc ma trận, công bố điểm thi cho học sinh theo đúng quy định. Nhận thức chưa sâu sắc về đổi mới KTĐG; nhiều thầy cô ngại đổi mới, né tránh do áp lực thi cử khảo sát của các cấp quản lý. Chưa chú ý rèn cho học sinh thói quen trong việc đánh giá kết quả học tập của mình, của bạn là nguyên nhận chậm đổi mới giáo dục.

Hạn chế: Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh chưa mang tính đổi mới rõ nét; thay kết quả học tập như cũ đánh giá HS theo quá trình, khích lệ HS theo từng giai đoạn, chưa rèn năng lực đánh giá cho HS chủ yếu giáo viên nhận xét, chưa dự kiến các hình thức kiểm tra theo nhận thức người học; đánh giá kiểm tra kết quả các em sau mỗi hàm lượng kiến thức giáo viên chưa quan tâm nhiều. Cần căn cứ kết quả KT từ đó điều chỉnh trong nội dung giảng dạy phù hợp GV không thực hiện.

  • Thực trạng việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên.

Bảng 2.12: Thực trạng việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên

Từ bảng số liệu trên cho thấy việc giáo viên nhân thực tầm quan trọng trong việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình ngày cao. Trong năm học 2015- 2016 toàn trường có tổng 36 giáo viên, trong đó có 26 người trình độ Đại học, trình độ 10 Cao đẳng. Nhiều năm học qua, số giáo viên tham gia tập huấn của Phòng, Sở về công tác chuyên môn ngày một nhiều có hiệu quả; đặc biệt duy trì nề nếp sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cụm, huyện để giáo viên được trao đổi học tập kinh nghiệm điều này khẳng định sự cố gắng nỗ lực của giáo viên nhà trường. Tuy nhiên để đáp ứng nhu cầu giáo dục toàn diện thì công tác đào tạo bỗi dường vẫn còn nhiều bất cập. Chưa xây dựng một cách cụ thể, chưa có kế hoạch việc bồi dưỡng trình độ giáo viên, chưa xuất phát từ trình độ đội ngũ nhà trường, thực hiện. Bồi dưỡng chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu nguyện vọng của giáo viên. Nội dung bồi dưỡng chưa toàn diện chỉ tập trung lĩnh vực chuyên môn nhưng chưa chú đến việc đào tạo, bồi dưỡng trình độ tin học và ngoại ngữ cho đội ngũ điều đó cũng ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục chung nhà trường.

Hạn chế khắc phục: Bồi dưỡng GV mang tính thụ động, kém hiệu quả Đánh giá chất lượng đội ngũ chưa chuẩn, mang tính cả nể; Cán bộ quản lý, GV chưa có lộ trình cho kế hoạch bồi dưỡng. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học ở trường THCS Giang Biên.

  • Thực trạng việc hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học.

Việc nghiên cứu khoa học đối với học sinh các trường THCS còn đang là vẫn đề khá xa lạ với cả thầy và trò nhà trường. Thực hiện thông tư 38/2012/TT-BGDĐT ngày 02/11/2012, các Sở đã chỉ đạo việc nghiên cứu, đây là vấn đề mới, các trường mới bước đầu áp dụng tuy nhiên trên thực tế việc nghiên cứu khoa học kĩ thuật của học sinh các trường THCS chưa được giáo viên quan tâm nhiều.

Hạn chế: Cán bộ quản lý, giáo viên chưa quan tâm và hiểu thấu đáo NCKHKT, nên việc định hướng được cho học sinh.

  • Thực trạng việc phát hiện bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi.

Công tác bồi dưỡng HSG luôn được nhà trường quan tâm coi đó nhiêm là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường. Trong năm học nhà trường luôn chú trọng việc phát hiện những học sinh có tố chất và chủ động bồi dưỡng sớm cho các em học sinh. Ngoài việc rèn kĩ năng, phương pháp cho các em tự nghiên cứu, tự học thầy cô có kế hoạch bồi dưỡng các ngày trong tuần, lên kế hoạch kiểm ta đánh giá việc học tập của các em. Tuy nhiên kết quả đội tuyển HSG chưa thực sự có hiệu quả cao.

Bảng 2.13. Bảng thống kê  kết quả học sinh giỏi

Từ bảng thống kê trên tác giả nhận thấy chất lượng HSG còn hạn chế do nhiều nguyên nhân: Chất lượng đội ngũ giáo viên chưa thật đều tay ở các môn, kinh nghiệm dạy đội tuyển còn hạn chế; chất lượng nội dung bài dạy chưa đáp ứng được yêu cầu để đạt được kết quả; số lượng GV có khả năng đảm nhiệm đội tuyển HSG còn ít. Một số HS xuất sắc của cấp I lại chọn trường trung tâm để học, nên việc phát hiện chọn đội tuyển là cả một quá trình dày công của thầy cô. HS chưa đầu tư nhiều về mặt thời gian để nghiên cứu, học tập; chưa thực sự đam mê trong quá trình ôn luyện, thiếu tính sáng tạo.

Hạn chế: Cán bộ quản lý chưa có biện pháp quản lý, động viên phong trào đúng mực cho thầy và trò Nhà trường chưa có chế độ thu hút được học sinh giỏi Tiểu học theo học tại trường, Nhà trường chưa có chế độ thu hút được học sinh giỏi Tiểu học theo học tại trường. Giáo viên chưa được tập huấn công tác phát hiện bồi dưỡng. Số GV chuyên môn giỏi còn ít, thiếu kinh nghiệm công tác ôn thi HSG; HS chưa chăm; Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học ở trường THCS Giang Biên.

2.3.1.3. Thực trạng hoạt động học của học sinh

Để tiến hành đánh giá thực trạng hoạt động học tập của học sinh, chúng tôi đã tiến hành khảo sát bằng phiếu và tiến hành trưng cầu ý kiến, kết hợp với việc phỏng vấn BGH, Cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, GV, phụ huynh, học sinh nhằm thu thập những minh chứng, những thông tin về thực trạng hoạt động học tập của học sinh kết quả:

  • Thực trạng việc nề nếp và thái độ học tập của học sinh

Bảng 2.14: Thực trạng mức độ thực hiện nề nếp và thái độ học tập của học sinh

Qua bảng khảo sát trên tác giả nhận thấy việc thực hiện nề nếp của HS khá tốt, nội quy trường lớp 65.8%; HS tham gia tốt các phong trào phát động của Đội đạt 86%; chuẩn bị khá chu đáo sách vở, đồ dùng học tập của mình; các em chủ động tích cực trong việc chuẩn bị bài đạt 52.4%. Tuy nhiên, trong công việc được giao các em có sự miễn cưỡng khi nhận nhiệm vụ từ giáo viên, cán bộ lớp; tỉ lệ học sinh thực hiện tích cực, nhiệt tình có tinh thần, trách nhiệm đạt 50%; việc các em chưa chủ động tích cực trong khi học trên lớp đạt 39.6 %; trong quá trình học tập, các em kết hợp tương tác giữa thầy cô và bạn bè còn hạn chế, mức độ thực hiện không tốt còn rất cao 27%. Từ đó cho thấy chất lượng giáo dục chưa đáp ứng được nhu cầu đổi mới, nguyên nhân từ ngay chính người học. Các em chưa chuẩn bị tốt sách vở, đồ dùng dụng cụ, việc chủ động chuẩn bị bài về nhà chiếm tỉ lệ cao 20.8%; việc chấp hành nội quy còn chưa có hiệu quả.

Hạn chế: Học sinh chưa chủ động tích cực trong việc học trên lớp quen với kiểu thụ động; kết hợp thầy cô và các bạn chưa tốt, chưa có phương pháp trong học tập.

  • Thực trạng chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.

Bảng 2.15: Thực trạng mức độ chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

Thông qua công tác điều tra 366 em về việc chuẩn bị bài ở nhà tác giả nhận thấy: Sách giáo khoa của các em phục vụ cho học tập được chuẩn bị tốt đạt 89,3% ; chủ động tích cựa học bài trước khi lên lớp và khi về nhà đạt tỉ lệ 51,6 %. Trong quá trình chuẩn bị bài HS đã chủ động nghiên cứu tài liệu tham khảo, tham khảo ý kiến của bạn bè, nhờ sự tư vấn của thầy cô. Tuy nhiên, hiện tượng HS không dầy đủ sách giáo khoa vẫn còn; nhiều em chưa có ý thức tự giác học bài trước khi lên lớp và khi về nhà; chưa biết tự nghiên cứu tài liệu khi làm bài tập, số em làm việc chưa tốt còn nhiều 23,8%; các em không có sự tham khảo ý kiến bạn bè của thầy cô khi làm bài tập dẫn đến chất lượng bài làm chưa thật cao, ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng học tập của các em.

Nguyên nhân: Thầy cô chưa hướng dẫn kĩ cho học sinh thao tác và những việc cần thiết khi làm bài. Việc trao đổi tham khảo ý kiến bài làm của bạn không có, các em tự làm lên không nhận biết rõ đúng sai đối các bài khó. Bên cạnh đó ý thức tự học bài trên lớp và chuẩn bị bài ở nhà chưa tốt, các em chưa có sự đầu tư về thời gian, nhiều em thiếu sự quan tâm đúng mực của gia đình Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học ở trường THCS Giang Biên.

Hạn chế: HS chưa có phương pháp học, quen cách học thụ đồng dựa tài liệu, sách mẫu; GV chưa định hướng cho các em cách tự nghiên cứu bài.

  • Thực trạng việc học tập và phương pháp học tập của học sinh.

Bảng 2.16. Thực trạng việc học tập và phương pháp học tập của học sinh

Qua bảng 2.16, việc đánh giá hoạt động học và phương pháp học tập của HS mức độ cao: Việc phát động phong trào học tập các hoạt động vui chơi giải trí đạt mức 80.5%; nề nếp của các em được hiện khá tốt 71.6%. Tuy nhiên việc giáo dục phương pháp học tập cho HS chưa tốt đạt mức độ Tb 57.5%; Tổ chức hoạt động văn hóa văn nghệ tạo sân chơi tinh thần bổ ích cho việc học chưa cao đạt mức độ 57.5%; phối kết hợp các ban ngành đoàn thể trong trường chưa có hiệu quả, chưa phát huy được vai trò của Liên Đội, Đoàn thanh niên trong trường. Trên thực tế cho thấy, việc Liên Đội và Đoàn thanh niên cũng đã tổ chức các sân chơi như “Em yêu biển đảo, an toàn giao thông; cuộc thi vận dụng kiến thứ liên môn giải quyết các tình huống thực tiễn”.

Hạn chế: Chưa tổ chức được các phong trào để học sinh thể hiện khả năng hiểu biết, sáng tạo chưa có chiều sâu,

  • Thực trạng việc tự đánh giá kết quả học tập của học sinh

Định hướng phát triển giáo dục toàn diện, dần tiếp cận năng lực người học đòi hỏi song song đổi mới phương pháp dạy và học thì việc đổi mới kiểm tra đánh giá là một khâu rất quan trong trong quá trình giáo dục.

Bảng 2.17. Thực trạng việc tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS

Từ bảng thồng kê trên tác giả nhận thấy, trong quá trình học tập trên lớp các em đã được đánh giá nhận xét kết quả học tập của mình của bạn chiếm 50%; thầy cô giáo cũng đã định hướng cho các em nhận xét ý kiến của các bạn khi phát biểu, trình bày; chú ý rèn cho HS đánh giá cho điểm chính bài của bản thân và theo dõi việc chấm, chữa trả bài kiểm tra của thầy cô giáo. Tuy nhiên việc các em được kiểm tra đánh giá khâu chuẩn bị bài ở nhà của nhau chưa được thầy cô chú ý nhiều, thực hiện không tốt việc này chiếm tỉ lệ cao 43.5%; các em không thường xuyên theo dõi việc chấm, chữa bài kiểm tra của thầy cô giáo để thấy được sự tiến bộ của bản thân mình, đặc biệt việc tự nhận xét đánh giá kết quả học tập của bản thân chưa được các em chú ý…

Nguyên nhân: Trong quá trình dạy học, giáo viên chưa rèn luyện kĩ năng tự đánh giá việc chuẩn bị bài, tự nhận xét quá trình học tập của bản thân mình của bạn.

Hạn chế: Giáo viên chưa định hướng cho các em tự nhận xét đánh giá kết quả học tập của mình, của bạn. Học sinh lúng túng thiếu chủ động Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học ở trường THCS Giang Biên.

2.4. Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy – học ở trường THCS Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới.

2.4.1. Định hướng nội dung, chương trình, nhiệm vụ đổi mới.

Dự thảo CTGDPT mới sau năm 2015 đã chỉ rõ việc định hướng: Chương tình môn học THCS giai đoạn giáo dục cơ bản bảo đảm trang bị cho các em tri thức phổ thông nền tảng, toàn diện và sự cần thiết. Kết thúc giai đoạn này học sinh có khả năng tự học, đạt được những phẩm chất và năng lực thiết yếu, nhất là các năng lực của mình để tự tin tham gia vào cuộc sống lao động hoặc tiếp tục học lên. Cấp THCS thực hiện lồng ghép những nội dung liên quan đến nhau một số lĩnh vực giáo dục, một số môn học trong chương trình hiện hành để tạo thành một môn học tích hợp; thực hiện tinh giảm, tránh chồng chéo nội dung giáo dục, hợp lí số môn học. Vì vậy đòi hỏi cả thầy và trò đều có sự chuẩn bị công phu, có bước chuyển mình trong công cuộc đổi mới.

Nghị quyết 29-NQ/TW 8 khóa XI nêu rõ các nhiệm vụ để thực hiện đổi mới căn bản toàn diện GD nhấn mạnh: đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ cơ bản của GD, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển, phẩm chất năng lực người học trong đó quan trọng là : “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học theo hướng hiện đại; phát huy tích cực chủ động sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ kiến thức một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học… chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu KH”. Để thực hiện tốt nhiệm vụ đề ra nhằm hướng đến tiếp cận chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể, thông qua quá trình làm công tác giáo dục tác giả mạnh dạn nghiên cứu vai trò việc QL HĐDH nhằm tiếp cận chương trình GDPT mới.

2.5.2. Thực trạng việc quản lý dạy học của giáo viên

  • Quản lý việc xây dựng kế hoạch chương trình dạy học.

Thực hiện đổi mới CTGDPT mới đòi hỏi sự cố gắng nỗ lực của tất cả các lực lượng, trong đó quan trọng nhất vẫn là đội ngũ giáo viên những người trực tiếp đứng lớp. Họ là người nghiên cứu, xây dựng đề xuất chương trình dạy học. Vì vậy ngay đầu năm BGH đã triển khai các văn bản chỉ đạo của Bộ, Sở, Phòng Giáo dục và đào tạo về việc đổi mới và phát triển toàn diện tới Hội đồng nhà trường. Tác giả đã tiến hành lấy phiếu khảo sát 31 giáo viên

Bảng 2.18. Quản lý việc xây dựng kế hoạch chương trình dạy học Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học ở trường THCS Giang Biên.

Thông qua bảng điều tra tác giả nhận thấy: BGH đã chỉ đạo việc giáo viên nghiên cứu chương trình các môn học; 100% giáo viên cho là cần thiết nhưng chỉ có 48.3% giáo viên thực hiện tốt; nhiệm vụ năm học cụ thể, chương trình được 80.6% giáo viên cho là cần thiết và 77.4% GV thực hiện tốt; có quy định cụ thể kế hoạch của chuyên môn được 83.9% khẳng định cần thiết trong đó 80.7% giáo viên thực hiện tốt; Biện pháp kiểm tra việc xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn và giáo viên 97% nhận định cần thiết trong đó 54.8% giáo viên thực hiện tốt; việc sử dụng thông số đó để đánh giá kết xếp loại giáo viên được 87% giáo viên cho là rất cần thiết, mức độ thực hiện tốt là 83,9%. Từ đó tác giả nhận thấy việc quản lý việc xây dựng kế hoạch chương tình dạy học được thực hiện khá.

Hạn chế: BGH chỉ đạo việc nghiên cứu chương trình tại trường THCS Giang Biên không tốt, GV chưa quan tâm nhiều trong khi yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục việc việc nghiên cứu chương trình là việc rất quan trọng để GV phát hiện bất cập, xây dựng chủ đề dạy học, chủ đề liên môn thì GV thường xem nhẹ.

  • Thực trạng quản lý thực hiện nội dung chương trình các môn học.

Bảng 2.19 Thực trạng quản lý thực hiện nội dung chương trình các môn học

Từ bảng thực trạng trên tác giả nhận thấy giáo viên thực hiện nghiêm túc chương trình được kí duyệt mức độ cần thiết là 96.8%, trong đó mức đột thực hiện tốt là 74.2%; Việc quản lí đầu tuần tổ chuyên môn kí duyệt kế hoạch, kiểm tra chương trình được giáo viên cho là cần thiết 93.5%, thực hiện tốt là 90.3%; Quản lý chương trình bằng cách kiểm tra đột xuất thông qua dự giờ giáo viên khẳng định mức độ cần thiết là 100%, thực hiện tốt chương trình 64.5%; Quản lý chương trình thông qua hồ sơ HS mức độ cần thiết 96.8% thực hiện tốt 80.6%; Quản lý thông qua kiểm tra hồ sơ giáo viên mức độ cần thiết 100%, thực hiện tốt 90.3%; quản lý thông qua hồ sơ nhóm chuyên môn mức độ cần thiết 83.8%, thực hiện tốt nhiệm vụ là 80.6%; xử lý việc GV thực hiện sai phạm mức độ cần thiết là 30 % mức độ thực hiện tốt chỉ đạt 64.5%.

Hạn chế: GV làm việc thụ động theo chương trình BGD, SGD và chưa nhận thức rõ quyền và nhiệm vụ GV trong việc rà soát xây chương trình dạy học, xây dựng, linh động nội dung, PP dạy. BGH chưa kiên quyết xử lý GV vi phạm việc nghiên cứu CT trong khi đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đòi hỏi việc quản lý nội dung chương trình. Chủ động CT là việc làm cần thiết

  • Thực trạng quản lý phân công chuyên môn

Bảng 2.20.Thực trạng quản lý việc phân công chuyên môn Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học ở trường THCS Giang Biên.

Từ kết quả bảng khảo sát cho thấy trong công tác phân công nhiệm vụ tại trường đã căn cứ vào năng lực chuyên môn được Cán bộ quản lý thực hiện tốt. BGH chú ý đến trình độ đào tạo, thâm niên trong nghề, nguyện vọng của giáo viên để giao việc. Tuy nhiên chưa chú ý đến nguyện vọng của học sinh và phụ huynh trong việc phân công nhiệm vụ. Thực tế, khi PCC GV dạy chéo ban do không đảm bảo công việc. Đã chú ý đến nguyện vọng, phân công giáo viên theo lớp để GV có cơ hội rèn luyện kiến thức. Từ đó PCC được giáo viên đánh giá là khá phù hợp có tính hiệu quả hiện tại.

Hạn chế: PCC vẫn khó khăn ở một số bộ môn, giáo viên có năng lực C giỏi còn mỏng, trình độ năng lực, nghiệp vụ tay nghề chưa đều khó phân công công việc; năng lực bồi dưỡng đội tuyển còn hạn chế ảnh hưởng đến việc bố chí GV dạy mũi nhọn. Như vậy, nếu dạy học theo CTGDPT mới sau 2015 với trình độ chuyên môn hiện tại rất khó khăn khi dạy chủ đề tích hợp, chưa thể bố trí GV có chất lượng về C dạy tất cả các lớp, dạy chủ đề.

  • Thực trạng quản lý chuẩn bị bài của giáo viên.

Bảng 2.21. Thực trạng quản lý việc chuẩn bị bài GV

Từ kết quả bảng điều tra trên cho thấy 100% GV nhận thức đúng, đủ, rõ nội dung trên. Tuy nhiên kết quả khảo sát cho thấy: Việc BGH chỉ đạo TC làm tốt công tác kiểm tra đột xuất giáo án của GV thực hiện 90.3%. BGH chỉ đạo tổ chuyên môn kí duyệt, kiểm tra giáo án thường xuyên GV, kiểm tra theo định kỳ tháng, kì vì vậy GV có đủ giáo án bài soạn theo quy định. Chỉ đạo việc soạn bài thể hiện rõ nhiệm vụ nội dung, PP, KT giáo viên thực hiện nghiêm túc đạt 51.6%, điều đó khẳng định BGH đã chỉ đạo các nhóm làm theo quy định. Biện pháp chỉ đạo GV thống nhất nội dung cách thức soạn bài theo tiếp cận năng lực người học đã được triển khai cụ thể, tuy nhiên thực tế việc GV thực hiện chưa tốt nội dung trong giáo án chiếm tỉ lệ cao 41.9%. Nguyên nhân do GV nghiên cứu chưa tốt chương trình, chưa thực sự quan tâm việc Đ PPDH. Biện pháp đảm bảo đủ tài liệu, SGK phục vụ cho nghiên cứu bài đã được giáo viên Cán bộ quản lý chú ý thực hiện. Tuy nhiên, thực tế số lượng GV nghiên cứu thực hiện chưa tốt còn nhiều, tài liệu phục vụ cho nghiên cứu của GV chưa đủ.

Biện pháp tổ triển khai soạn giáo án mẫu, nội dung các chủ đề dạy học được đánh giá quản lí của BGH chưa tốt, chưa đồng bộ các môn. Qua điều tra thăm dò các nhóm họp triển khai nội dung và thống nhất chưa thấu đáo, tổ chuyên môn chỉ tổ chức thẩm định, lên kế hoạch dạy dự rút kinh nghiệm chứ không có sự bàn bạc thống nhất trong các nhóm chuyên môn. Các bài mẫu, các tiết mẫu tổ chức hình thức, chiếu lệ. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học ở trường THCS Giang Biên.

Nguyên nhân: BGH, TC chưa quy định cụ thể việc thảo luận mà chỉ dừng mức văn bản, triển khai nghiên cứu nội dung thống nhất chưa quy định trong nhóm, chưa sát sao việc kiểm tra đột xuất bài soạn của GV với các tiết chủ đề. BGH cần quy định cụ thể, nhân rộng điển hình các tiết đổi mới; phát huy tốt vai trò, trách nhiệm tổ trưởng, nhóm trưởng bộ môn vì chính lực lượng này họ đề xuất nội dung nghiên cứu, bài soạn. Từ đó thấy việc chuẩn bị bài lên lớp của GV đã được BGH hướng dẫn chỉ đạo theo đúng quy định; GV và TC đã thực hiện một số nội dung có hiệu quả.

Hạn chế: Vẫn còn tình trạng GV chuẩn bị bài chưa tốt, chưa nghiên cứu tài liệu, bổ sung giáo án, nội dung các hàm lượng kiến thức còn chung, chưa chú ý kĩ năng, năng lực phẩm chất người học. Chưa cụ thể hóa PP, phương tiện dạy học. Các tiết soạn mẫu chủ đề, phẩm chất, năng lực người học GV chưa áp dụng chứng tỏ BGH chưa kiểm tra sát sao mà giao cho tổ chuyên môn.

  • Thực trạng quản lý việc lên lớp, ĐMPPDH của giáo viên.

Nhận thức rõ tầm quan trọng việc quản lý giờ lên lớp của GV có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập của học sinh thông qua đó phản ánh năng lực, tinh thần, trách nhiệm của mỗi thầy cô.

Bảng 2.22.Thực trạng quản lý việc lên lớp ĐMPPDH của GV

Từ kết quả khảo sát tác giả nhận thấy: Biện pháp quy định thời gian chuẩn lên lớp, thể hiện rõ đổi mới phương pháp được giáo viên nhận thức rất cần thiết, trên thực tế thực hiện tốt đạt 71%, điều đó chứng tỏ biện pháp này Cán bộ quản lý thực hiện tốt và thường xuyên. Việc quản lý đánh giá thời gian giờ dạy của GV thực hiện tốt 74.2%, QL thông qua việc dự giờ thăm lớp được đánh giá cao 74.2%, đã khẳng định việc quản lý chỉ đạo hai nội dung này tốt. Thực tế BGH thường xuyên đôn đốc nhắc nhở nề nếp giảng dạy trên lớp thông qua giờ họp, quan sát.

Biện pháp quy định cụ thể chế dộ thông tin báo cáo được đánh giá đạt mức độ khá. Như vậy Cán bộ quản lý làm tốt được việc sử dụng TKB, kế hoạch giảng dạy, vở ghi HS để từ đó duy trì nền nếp nhà trường.

Biện pháp quy định việc đổi mới phương pháp giảng dạy đối GV thông qua các tiết học thực hiện tốt đạt 54.8%, tuy nhiên số lượng thực hiện không tốt vẫn nhiều 16.1%. Thực tế nhà trường đã đặt yêu cầu trong việc Đ PPDH là tiêu chí đánh giá chuẩn theo quy định BGD. Như vậy nội dung quản lí Đ PP khi trên lớp chưa được thực hiện tốt. Nguyên nhân trong khâu chuẩn bị bài thực hiện chưa tốt, chưa đầu tư nghiên cứu bài dạy. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học ở trường THCS Giang Biên.

Dự giờ là việc làm thường xuyên của giáo viên nhằm trao đổi, học tập kinh nghiệm giảng dạy. Ngoài ra, dự giờ đánh giá chất lượng đội ngũ, làm cơ sở xét thi đua từng học kỳ, năm. Quy định dự giờ, dự đột xuất phân tích bài dạy được đánh giá tốt. Qua điều tra 23/31 đ/c giáo viên đánh giá BGH đã thực hiện tốt, tuy nhiên số giáo viên giáo viên thực hiện chưa tốt còn nhiều 25.8%. Như vậy, QL nội dung này thực hiện chưa được tốt. Qua kiểm tra, trao đổi cùng 31 giáo viên hầu hết các đều dự giờ đúng theo quy định, chủ động xây dựng bài góp ý khi lên tiết dạy chuyên đề hoạt SHC nhưng việc ghi chép trong sổ sách còn sơ sài, việc đánh giá xếp loại tiết dạy còn mang tính cả nể và dự giờ đột xuất của Cán bộ quản lý còn ít. Thực tế, GV có dự giờ nhưng chỉ dự mang tính phong trào những đợt cao điểm, đánh giá chưa thực chuyên môn dẫn đến hiện tượng chủ quan, tự tin làm ảnh hưởng công tác thi đua của trường.

Quản lý việc sử dụng ƯDCNTT được đánh giá chưa tốt, qua kiểm tra khảo sát mới chỉ đạt mức độ thực hiện tốt đạt 35.4% trong đó mức đột hực hiện không tốt 48.3%. Điều này khẳng định việc quản lý việc sử dụng CNTT vào trong bài dạy của GV chậm.

Nâng cao nhận thức, quán triệt và triển khai công việc Đ PPDH hầu hết giáo viên đánh giá BGH làm tốt điều đó chứng tỏ BGH đã nghiên cứu, thống nhất quán triệt tới GV một cách cụ thể, rõ ràng trên nhiều hình thức. Thực hiện PPDH giáo viên chủ động nghiên cứu, lựa chọn các PP, nội dung áp dụng vào trong bài dạy của mình được đánh giá cao, giáo viên thực hiện tốt 93.5% điều đó khẳng định mặc dù đổi mới còn nhiều vấn đề vướng mắc nhưng giáo viên đã nghiên túc nghiên cứu và thực hiện. Từng tháng, kì trong năm học BGH đã chỉ đạo GV tổ chức học tập bồi dưỡng nắm vững PPDH mang lại hiệu quả cao. Sử dụng kết quả kiểm tra đánh đổi mới PPDH để đánh giá xếp loại thi đua GV được đánh giá xếp loại tốt, thông qua tiết dự giờ trên lớp đánh giá việc dạy học của giáo viên. Ngoài ra tổ chức các tiết dạy mẫu, dạy chuyên đề theo tinh thần đổi mới PPDH được BGH quan tâm đánh giá mức đột tốt đạt Tb 2.52, tuy nhiên một số giáo viên chưa thực hài lòng vì việc tổ chức dạy chuyên đề còn chưa được nhiều; chưa có giáo viên cốt cán trực tiếp chỉ đạo đều các môn. Việc hướng dẫn giáo viên, các nhóm thực hiện nghiên cứu thể hiện thông qua tiết dạy phân hóa tiếp cận năng lực người học được đánh giá chưa tốt đạt 2.42. Qua khảo sát lấy ý kiến từ GV, TC nhận thấy mặc dù hằng tháng các TC đều tổ chức thực hiện từ 2-3 tiết/ tháng về áp dụng PPDH mới nhưng chưa thực sự có hiệu quả, còn mang nặng tính hình thức. Ứng dụng CNTT, sử dụng TBDH vào trong việc Đ giáo viên còn thực hiện lúng túng, ngại với giáo viên có tuổi. Nguyên nhân TBDH của trường chưa đáp ứng được nhu cầu Đ ; sử dụng CNTT giáo viên còn chậm chủ yếu GV tự học hỏi đồng nghiệp và ứng dụng.

Việc quản lý ĐPPDH giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng tiếp cận, nhận kiến thức của người học. ặc dù BGH đã triển khai, quán triệt chỉ đạo đổi mới, tổ chức hướng dẫn GV thảo luận, xây dựng, học tập bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thông qua các tiết chuyên đề, hội giảng. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học ở trường THCS Giang Biên.

Hạn chế: GV chưa tổ chức linh hoạt các khâu trên lớp; chưa tạo tâm thế tốt cho học sinh; GV chưa tiếp nhận, tôn trọng ý kiến của các em. Kĩ năng sử dụng, ứng dụng CNTT của giáo viên còn lúng túng; Giáo viên ngại đổi mới, ngại làm; Vai trò chỉ đạo TT, GV thể hiện trong tổ nhóm chưa được thực hiện nhiều; chưa được hướng dẫn bài bản kĩ năng; Cán bộ quản lý chưa đề ra được các giải pháp phù hợp, làm chưa tốt công tác biểu dương khen thưởng nhân rộng mô hình Đ PPDH, sử dụng CNTT tốt.

  • Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS.

Bên cạnh việc Đ PPDH, KTĐG là khâu then chốt trong vấn đề đổi mới. Vận dụng kiến thức, rèn kĩ năng, hình thành năng lực và phẩm chất người học được hình thành trong mỗi hoạt động, là mục tiêu nhiệm vụ trong Đ GD. Yêu cầu, chuyển từ kiểm tra ghi nhớ sang kiểm tra vận dụng thực tế, coi trọng kết quả kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh với kiểm tra theo dõi quá trình học của các em để có thể động viên kịp thời nhằm phát triển hoạt động dạy học. Chắc chắn Đ PPDH không thành công khi việc đổi mới KTĐG chưa tốt.

Bảng 2.23.Thực trạng quản lý KTĐG kết quả học tập của học sinh

Từ bảng khảo sát trên tác giả nhận thấy, việc Cán bộ quản lý đã làm tốt công tác KTĐG kết quả học tập của HS, hầu hết giáo viên thực hiện khá tốt, nề nếp các quy định KTĐG. BGH đã có kế hoạch và triển khai cụ thể theo quy định, việc làm đó tác động khá tốt đến nhận thức tinh thần Đ PPDH của giáo viên. Qua kiểm tra khảo sát, phỏng vấn giáo viên hầu hết họ thực hiện khá tốt từ khâu xây dựng ma trận, ra đề đến việc chấm trả chữa bài kiểm tra. Việc GV nhận thức khá rõ kiểm tra đánh giá học sinh lên khâu coi, chấm được thực hiện khá nghiên túc.

Hạn chế: KTĐG chưa mang tính đổi mới, GV chưa chú ý đến từng giai đọan dựa nhiều thông số khích lệ sự tiến bộ của HS, mà chủ yếu căn cứ vào bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ của HS. Chưa chú ý việc hướng dẫn học sinh tự nghiên cứu bài ở nhà, chưa kiểm tra các em thường xuyên chỉ tập trung những đợt cao điểm. Đặc biệt sau kiểm tra GV chưa điều chỉnh nội dung, PP học cho phù hợp. Chứng tỏ công tác quản lý KTĐG Hiệu trưởng làm chưa triệt để.

  • Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn

Bảng 2.24.Thực trạng quản lý bồi dưỡng chuyên môn

Từ bảng khảo sát trên tác giả nhận thấy: Việc bồi dưỡng chuyên môn do PGD, SGD hằng năm được BGH chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt, tỉ lệ thực hiện tốt 100%. Việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV đạt trình độ trên chuẩn được đánh giá thực hiên tốt đạt mức độ 2, BGH rà soát động viên, tạo điều kiện sắp xếp TKB hợp lí để GV có điều kiện theo học. Ý thức tự học, tự bồi dưỡng tại chỗ, thông qua học hỏi kinh nghiệm từ đồng nghiệp của giáo viên được thực hiện tốt đạt 74.2%. BGH làm tốt công tác tuyên truyền, nêu cao nhận thức trách nhiệm giáo viên trong việc đổi mới. Việc học tập tham quan trường bạn được BGH thực hiện khá. Hằng năm HT tổ chức giao lưu trường bạn qua việc sinh hoạt chuyên môn tạo cơ hội GV giao lưu học tập trao đổi kinh nghiệm. Nội dung quản lí việc sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cụm được đánh giá thực hiện mức độ khá cấp bậc 5 trung bình 2.45, trường, cụm tổ chức sinh hoạt chuyên môn 1 năm 2 đợt GV tham dự khá đầy đủ. Như vậy GV rất quan tâm học kinh nghiệm từ đồng nghiệp, tuy nhiên do kinh phí nhà trường hạn chế, vì vậy việc mời các chuyên viên, cốt cán bộ môn trao đổi giao lưu học hỏi kinh nghiệm không được nhiều. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học ở trường THCS Giang Biên.

Việc quản lý phong trào viết sáng kiến và nghiên cứu khoa học được đánh giá quản lý và thực hiện mức độ khá bậc 6, thực hiện tốt 58.1% điều này đánh giá thực tế kết quả nghiên cứu của GV, mỗi năm giáo viên đều có một sáng kiến, hầu hết các sáng kiến đều được viết dưới dạng chuyên đề môn học sát với thực tế. Bên cạnh đó vẫn còn số ít GV chưa thực sự dành thời gian hợp lí cho công việc nghiên cứu, BGH chưa khích lệ được phong trào nghiên cứu có hiệu quả thiết thực. Quản lý việc bồi dưỡng thông qua hội thảo chuyên đề, hội thi GV được đánh giá thực hiện chưa tốt. ức độ giáo viên thực hiện tốt đạt 48.3% từ đó nhận thấy các buổi Hội thảo chưa thực sự có hiệu quả.

Nguyên nhân do các cuộc Hội thảo chưa thực sự có chiều sâu, thảo luận, xây dựng chuyên đề Hội thảo chưa thực sôi nổi; các cuộc thi đánh giá chưa sát thực tế thường mang tính cả nể. Việc Đ PPDH được đánh giá nhận xét công tác quản lí mức độ chưa tốt. Hằng năm PGD, SGD tổ chức các lớp tập huấn Đ PPDH trường đều cử giáo viên tập huấn đầy đủ, tuy nhiên khi đi tập huấn về việc áp dụng vào giảng dạy của giáo viên rất chậm, vì vậy đòi hỏi BGH chỉ đạo quyết liệt công tác đổi mới sau tập huấn. Công tác quản lý bồi dưỡng trình độ tin học và ngoại ngữ cho giáo viên được đánh giá thấp. Số giáo viên ngoại ngữ có chứng chỉ ngoại ngữ hai chưa có; việc giáo viên có trình độ NN và Tin học rất thấp đây là một trong những hạn chế trong việc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục.

Hạn chế: BGH chưa tổ chức tốt các buổi SHC cấp trường, cấp huyện; việc GV viết SK, NCKH xem nhẹ hầu như rất hình thức; các cuộc hội thảo chuyên đề còn quá ít, không có hiệu quả; thông qua Đ PP dạy học giáo viên có dự khi áp dụng còn lúng túng thụ động. Nhận thức xác định tầm quan trọng của NN và Tin học từ phía giáo viên còn chưa thấu đáo, xem nhẹ; hầu hết mọi người ngại học mặc dù biết nó rất cần thiết. BGH chưa tổ chức thuận lợi các lớp học để GV được tham gia học tập, rèn luyện. Việc đánh giá chuẩn giáo viên còn nhầm lẫn.

  • Thực trạng việc quản lý, hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học Bảng 2.25.Thực trạng quản lý hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học

Từ bảng số liệu trên tác giả nhận thấy việc thành lập ban chỉ đạo được BGH xây dựng triển khai cụ thể văn bản chỉ đạo của cấp trên tốt, đạt 100%. Ngoài ra BGH còn thành lập ban chỉ đạo tổ chức cuộc thi được đánh giá khá cao, điều đó khẳng định vai trò Cán bộ quản lý làm khá tốt, có ý nghĩa thiết thực. Quản lý việc hướng dẫn GV&HS đăng kí tên đề tài và phân công người hướng dẫn được đánh giá mức độ khá. Thực tế Ban giám hiệu chỉ đạo đã phát động cuộc thi, thường xuyên đôn đốc nhắc nhở thực hiện khuyến khích giáo viên và học sinh tham gia phòng trào nghiên cứu KH. Tuy nhiên, khi phát động cuộc thi cấp trường số lượng học sinh tham gia ít.

Tóm lại: BGH quản lý chưa tốt chỉ đạo quyết liệt cho giáo viên chủ động nghiên cứu lên việc hướng dẫn học sinh chưa thực sự bài bản, HS chưa được trang bị bài. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học ở trường THCS Giang Biên.

  • Quản lý việc phát hiện bồi dưỡng đội tuyển HSG

Bảng 2.26. Thực trạng quản lý bồi dưỡng đội tuyển HSG

Từ bảng thống kết khảo sát tác giả nhận thấy công tác quản lý bồi dưỡng HSG đã làm tốt nhiệm vụ: Căn cứ kết quả khảo sát năm học cũ được giáo viên nhận định là rất cần thiết và thực hiện mức độ tốt đạt 87%, điều đó khẳng định sự chỉ đạo quản lý BGH tốt. Căn cứ năng lực đam mê của học sinh được đánh giá tốt; trong quá trình học giáo viên theo dõi sát sao và đề xuất sau đó thầy cô tiến hành ôn tập cho học sinh lựa chọn đội tuyển chính thức. Để quản lý việc dạy bồi dưỡng đa số giáo viên nhận định rất cần thiết và kết quả thực hiện tốt đạt 80.6%. Đại đa số giáo viên đều khẳng định việc xây dựng một kế hoạch chi tiết cụ thể là rất cần thiết; Giáo dục cho HS tự nghiên cứu tài liệu, kiểm tra thực hiện kế hoạch lên lớp của Bồi dưỡng học sinh giỏi được cán bộ quản lý quan tâm.

Hạn chế: Cán bộ quản lý chưa kiểm tra cụ thể, dự giờ việc giáo viên Bồi dưỡng học sinh giỏi, kiểm tra việc tự học của học sinh điều này dẫn đến hiện tượng tùy ý thầy, chủ quan ảnh hưởng đến chất lượng. Giáo viên có năng lực bồi dưỡng đội tuyển còn mỏng. Học sinh chưa say mê trong học tập vẫn thụ động trong kiến thức.

2.5.3. Thực trạng việc quản lý hoạt động học của học sinh

  • Thực trạng quản lý nề nếp và thái độ học tập của học sinh. Bảng 2.27.Thực trạng quản lý nề nếp và thái độ học tập của HS

Từ bảng khảo sát trên tác giả nhận thấy tất cả các giải pháp trên đều được 31/31 giáo viên đánh giá rất cần thiết. Thông qua việc quản lý của BGH việc giáo dục truyền thống nhà trường đầu năm học một cách cụ thể được đánh giá thực hiện tốt 87%. Từ đó giúp học sinh nhận thức rõ vai trò của mình trong việc đóng góp vào truyền thống nhà trường. Việc quản lý HS bằng biện pháp đề ra nội quy được đánh giá thực hiện khá tốt, thực tế nhà trường đã thành lập ban chỉ đạo nề nếp hằng ngày kiểm tra việc thực hiện của các em học sinh. Qua đánh giá việc thực hiện nề nếp của học sinh thực hiện tốt, tuy nhiên nề nếp học thêm, đội tuyển còn hạn chế các em còn nghỉ học tự do. Phát động phong trào thi đua được đánh giá tốt vì từ đó tạo lên không khí thi đua, tạo động cơ học tập của HS tốt hơn điều này chứng tỏ BGH quản lý tốt biện pháp này.

Đối với phương pháp giáo dục hình thành động cơ học tập cho học sinh được đánh giá mức độ quản lý khá; trên thực tế BGH chỉ đạo giáo viên, tổ chức nhà trường làm tốt công tác giáo dục nhận thức, tuyên truyền định hướng mục đích động cơ học tập hầu hết các em thực hiện khá tốt. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học ở trường THCS Giang Biên.

Hạn chế: Nhiều học sinh do hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh sống là nguyên nhân khiến các em thiếu ý trí, không xác định đượng động cơ học tập. BGH cần có giải pháp nâng cao nhận thức của phụ huynh và học sinh.

  • Thực trạng việc quản lý chuẩn bị bài ở nhà của học sinh Bảng 2.28. Thực trạng quản lý chuẩn bị bài ở nhà của HS

Tác giả đã tiến hành khảo sát 31 giáo viên trong quá trình giảng dạy nhận thấy. Biện pháp quản lý việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh thông qua giải pháp hoàn thành số lượng bài tập khi được giao được đánh giá tốt (bậc 1) tổng số điểm 2.13, như vậy khẳng định rằng BGH chỉ đạo, quản lý tốt việc giáo viên định hướng chuẩn bị bài. Giải pháp quản lý học sinh chất lượng bài làm chưa thực có hiệu quả, tỉ lệ học sinh làm bài chưa có hiệu quả còn cao chiếm 35.5%, như vậy việc quản lí của BGH chưa thật tốt. BGH cần có giải pháp nâng cao chất lượng bài làm ở nhà của học sinh. Quản lý biện pháp hiểu và nắm vững bài khi được kiểm tra được đánh giá mức chưa tốt. Số lượng học sinh hiểu bài khi được kiểm tra thực hiện chưa tốt còn nhiều 32.3%; Việc học sinh phát hiện sáng tạo, thể hiện quan điểm trong bài làm được đánh giá quản lý thấp, số lượng các em học sình hoàn thành tốt rất thấp 16.1%.

Hạn chế: Hầu hết học sinh làm bài theo nghĩa vụ, thiếu sự tư duy, chưa chủ động nghiên cứu bài. Học sinh chưa đề xuất xin ý kiến giáo viên về bài khi các em không hiểu. Các em không muốn hỏi, ngại hỏi sự cố vấn của thầy cô. Quản lý hoạt động này của BGH chưa thực có hiệu quả.

  • Thực trạng quản lý học tập và phương pháp học tập của học sinh: Bảng 2.29. Thực trạng quản lý học tập và PP học tập của HS

Quản lý học sinh trong tiết học, các em được tương tác với thầy cô giáo, các bạn nhịp nhàng được đánh giá tốt, số học sinh thực hiện tốt việc tương tác đó chiếm 54.8% do đó đánh giá công tác quản lý hoạt động này có hiệu quả. HS chủ động chiếm lĩnh kiến thức được đánh giá tốt điểm trung bình 2.45, các em đã chủ động lắng nghe, trao đổi chiếm lĩnh kiến thức do đó việc quản lý phương pháp này có hiệu quả. Hầu hết các em học sinh khi được tham gia sinh hoạt nhóm các em sôi nổi, nhiệt tình tuy nhiên số em học sinh chưa hoàn thành nhiệm vụ còn nhiều 19.4 %, do đó việc quản lý sinh hoạt nhóm chưa thực sự có hiệu quả. Việc các em tự đánh giá kết quả học tập của mình, của bạn được đánh giá chưa thật tốt, các em chưa chủ động, còn e ngại việc thực hiện chưa tốt chiếm số lượng 22.6 %. Thể hiện khả năng hiểu biết và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao thông qua khảo sát đánh giá mức độ trung bình, số lượng các em học sinh thực hiện chưa tốt còn nhiều. Từ đó đánh giá trong việc quản lý hoạt động học tập và phương pháp học tập của học sinh được đánh giá mức độ khá, nhiều giải pháp người quản lý đã thực hiện tốt tuy nhiên BGH cần có những giải pháp cụ thể hơn để thực sự tiết dạy, học mang đúng ý nghĩa đổi mới mang lại hiệu quả cao trong học tập.

Hạn chế: Học sinh chưa chủ động tham gia việc sinh hoạt nhóm, không tham gia đánh giá kết quả học tập của bạn mình chủ yếu các em thụ động nghe giáo viên nhận xét. Hầu hết chưa hoàn thành nhiệm vụ của mình; chưa thể hiện khả năng hiểu biết của bản thân mặc dù nhiều em hiểu biết không giám thể hiện do kĩ năng trình bày kém, thiếu tự tin. Chứng tỏ việc rèn kĩ năng PP học tập của GV cho học sinh thực hiện không tốt. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học ở trường THCS Giang Biên.

2.6. Nguyên nhân thực trạng quản lý HĐDH của trường THCS Giang Biên

2.6.1. Nguyên nhân thành công

Định hướng của Đảng về đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục; định hướng nội dung chương trình GDPT mới sau năm 2015 được nhà trường quan tâm.

Sự quan tâm chỉ đạo các cấp; đầu tư cơ sở vật chất dần được hoàn thiện đáp ứng nhu cầu GD.

Môi trường làm việc lành mạnh, không khí làm việc vui vẻ, thân thiện. Đội ngũ trẻ, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Đặc biệt đội ngũ giáo viên trường trẻ, năng động, có khả năng thích ứng nhanh trong công việc, có ý trí vươn lên, có trình độ nghiệp vụ khá CBQL nhận thức sâu sắc HĐDH là một hoạt động trung tâm, cốt lõi nâng cao chất lượng giáo dục. Thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của ngành, luôn quan tâm tới chất lượng đội ngũ, cuộc sống cán bộ giáo viên. Công tác chỉ đạo của BGH rõ nét, bám sát chỉ đạo của BGD, SGD, PGD

Học sinh xuất thân gia đình thuần nông các em hầu hết chăm ngoan, lễ phép có ý trí khao khát trong học tập. Phụ huynh ngày càng đồng thuận, quan tâm đến chất lượng giáo dục con em.

2.6.2. Nguyên nhân tồn tại

Chất lượng đội ngũ chưa đồng đều, số lượng giáo viên giỏi, cốt cán còn hạn chế, năng lực chuyên môn yếu, kĩ năng sử dụng thiết bị dạy học, CNTT còn lúng túng. Giáo viên chưa thực sự nhiệt tình thụ động trong chương trình, trong đổi mới. Chưa chuẩn bị chu đáo nội dung, phương pháp, kĩ thuật phương tiện hỗ trợ cho dạy học, chưa có động thái lắng nghe ý kiến phản hồi của các em học sinh để điều chỉnh soạn giảng. Các bước Đ PPDH và KTĐG chưa có sự gắn kết. Việc hướng dẫn cho học sinh chủ động nghiên cứu bài, NCKHKT và Đ PP học tập chưa nhiều.

Các TC chưa phát huy được nhiệm vụ của tổ trong việc định hướng, thí điểm đổi mới, tổ còn hoạt động mang tính thụ động, hình thức. Nghiên cứu nội dung chương trình, xây dựng kế hoạch học tập, kiểm tra đánh giá học sinh chưa được giáo viên và học sinh quan tâm nhiều. Ngại đổi mới còn hằn sâu trong nếp nghĩ giáo viên.

Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học chưa được đầu tư, thiếu các phòng học chức năng. BGH chưa có kế hoạch cụ thể về việc mua sắm bổ sung tăng cường thiết bị dạy học. Công tác quản lí, chỉ đạo đổi mới còn mang tính hình thức, chưa quyết liệt; Cán bộ quản lý đôi khi còn lúng túng trong công tác chỉ đạo, chưa kiểm tra thường xuyên việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên. Trong quản lí HĐDH chủ yếu quản lý kiểu hành chính, còn hạn chế tính chủ động sáng tạo, bộ phận giúp việc làm việc theo kiểu đối phó thiếu chủ động, linh hoạt. Vì vậy kết quả giáo dục còn hạn chế, chất lượng không bền chưa có bước đột phá thành công, khả năng đáp ứng đổi mới chương trình GDPT mới cả thầy và trò còn hạn chế.

Một số học sinh chưa nhận thức đúng đắn, mục đích việc học, thiếu sự quan tâm của gia đình, phối kết hợp giữa phụ huynh và nhà trường còn hạn chế.

2.6.3. Nguyên nhân và các vấn đề đặt ra Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học ở trường THCS Giang Biên.

CBQL chưa xây dựng được một kế hoạch, lộ trình quản lý hoạt động dạy học cho cả giai đoạn, cho các năm phù hợp, thiết thực với nhà trường khi tiếp cận chương trình GDPT mới sau 2015.

Công tác triển khai, tổ chức thực hiện chưa đồng bộ; việc kiểm tra đánh giá các hoạt động cần rõ nét; Cán bộ quản lý rèn năng lực tổ chức và thực hiện. Tăng cường đổi mới hoạt động dạy học và KTĐG theo tiếp cận năng lực người học; có kế hoạch đầu tư CSVC, TBDH.

2.6.4. Vấn đề đặt ra

  • CBQL nhận thức sâu sắc việc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, mục tiêu, chương trình, phương pháp của giáo dục phổ thông sau năm 2015.
  • Nắm được thực trạng, mặt mạnh, mặt yếu thời cơ và thách thức từ đó xác định kế hoạch theo lộ trình, theo năm.
  • Tổ chức chỉ đạo cần hiểu, bám sát vào sự chỉ đạo PGD, SGD, Bộ của ngành điều chỉnh bổ sung cho kịp thời
  • Kế hoạch bồi dưỡng trình độ đội ngũ theo hướng chuẩn.
  • Tăng cường công tác quản lý hiệu quả hoạt động dạy – học theo hướng tiếp cận đổi mới trong giáo dục đáp ứng chương trình GDPT mới sau 2015.
  • Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá, thúc đẩy động lực cho giáo viên hoàn thành nhiệm vụ; xây dựng quy chế động viên khen thưởng kịp thời với thầy trò có thành tích cao trong giáo dục.
  • Có kế hoạch XHHGD, tăng cường bổ sung thiết bị dạy học.

Tiếu kết Chương II

Qua nghiên cứu khảo sát thực trạng HĐDH của Trường THCS Giang Biên tác giả nhận thấy một số những điểm mạnh. Bên cạnh đó còn tồn tại không ít những hạn chế cần nhìn nhận, đánh giá nghiêm túc, thực tế vì vậy dẫn đến hiện tượng chất lượng giáo dục chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của xã hội. Từ những vấn đề nghiên cứu trên, để đáp ứng được yêu cầu giáo dục phổ thông mới sau năm 2015 tác giả nhận thấy cần phải đề xuất một số các giải pháp trong quá trình quản lý HĐDH góp phần nâng cao chất lượng toàn diện giáo dục của học sinh trong thời kì đổi mới giáo dục một cách có hiệu quả cao. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học ở trường THCS Giang Biên.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY: 

===>>> Luận văn: Biện pháp quản lý dạy học trường THCS Giang Biên

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993