Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục dinh dưỡng cho trẻ em

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục dinh dưỡng cho trẻ em hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng quản lý hoạt động GDDD cho trẻ 3-5 tuổi ở các trường MN thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Khái quát về kinh tế – xã hội; giáo dục và đào tạo của thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

2.1.1. Khái quát về kinh tế – xã hội của thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Thực hiện Nghị quyết 136/NQ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chia tách địa giới hành chính của huyện Tân Uyên thành thị xã Tân Uyên và huyện Bắc Tân Uyên và thị xã Tân Uyên chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/4/2014. Thị xã Tân Uyên có lịch sử hình thành và phát triển gắn liền với vùng đất miền Đông Nam bộ. Trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, bao thế hệ người Việt Nam trên mọi miền đất nước đã về đây khai hoang, lập ấp, dựng làng, mở mang đất đai để sinh sống và sản xuất; nhiều phong tục, tập quán đã được du nhập tạo nên nền văn hóa đa dạng.

Với diện tích 19.175,72 ha, nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Bình Dương, với 12 xã – phường, bao gồm 06 phường: Uyên Hưng, Tân Phước Khánh, Thái Hòa, Thạnh Phước, Tân Hiệp, Khánh Bình và 06 xã: Hội Nghĩa, Vĩnh Tân, Phú Chánh, Tân Vĩnh Hiệp, Thạnh Hội, Bạch Đằng. Thị xã Tân Uyên nối liền với các huyện, thị, thành phố đang phát triển của tỉnh Bình Dương như Thuận An, Dĩ An, thành phố Thủ Dầu Một, Bắc Tân Uyên, Phú Giáo; tiếp giáp với huyện Vĩnh Cữu, tỉnh Đồng Nai. Tài nguyên thiên nhiên không phong phú, đa dạng, nhưng với vị trí, địa lý đặc biệt, thị xã Tân Uyên trở thành địa bàn quan trọng của Tỉnh cả về chính trị, quân sự, kinh tế và văn hóa, xã hội (Thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, 2022).

Trong những năm qua, kinh tế thị xã Tân Uyên tăng trưởng khá nhanh, nhờ đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nên tốc độ tăng trưởng của khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng trưởng rất nhanh. Về tình hình kinh tế – xã hội năm 2021 của thị xã; cơ cấu kinh tế: công nghiệp – dịch vụ – nông nghiệp đạt 64,72% – 33,94% – 1,34% (Theo Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ Thị xã, HĐND Thị xã là 64,74% – 33,92% – 1,34%), (Chi cục Thống kê Thị xã Tân Uyên, 2022). Các ngành phi nông nghiệp tăng trưởng nhanh giúp chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế và theo hướng tích cực. Công nghiệp ngày càng chiếm vai trò là ngành kinh tế chủ lực, kéo theo là sự phát triển của ngành dịch vụ để phục vụ cho sự phát triển công nghiệp và đô thị. Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục dinh dưỡng cho trẻ em.

Cơ sở hạ tầng cấp nước đã được đầu tư tương đối hoàn chỉnh. Tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt 99,6% (Thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, 2022). Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng thoát nước chưa hoàn chỉnh và đồng bộ. Trên địa bàn thị xã Tân Uyên hệ thống thoát nước thải hiện nay vẫn là hệ thống thoát nước chung và hệ thống thoát nước thải hầu như chưa có. Việc phát triển thành đô thị lớn mạnh của thị xã còn gặp nhiều khó khăn do các hạ tầng thoát nước chưa đồng bộ. Chưa có hệ thống thoát nước mưa, nước thải, hệ thống xử lý nước thải tập trung của thị xã.

2.1.2. Khái quát về giáo dục và đào tạo thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Toàn ngành GD&ĐT thị xã Tân Uyên tiếp tục tập trung triển khai thực hiện Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ, Quyết định số 2653/QĐ- BGDĐT ngày 25/7/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình hành động số 81-CTHĐ/TU ngày 03/4/2014 của Tỉnh ủy Bình Dương, Kế hoạch số 09-KH/TU ngày 09/6/2014 của Thị ủy Tân Uyên về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tám (khóa 11) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

Ngành GD&ĐT thị xã thực hiện chủ đề “Đổi mới thực chất, hiệu quả nâng cao, chất lượng bền vững” với phương châm hành động: “Năng động – sáng tạo” và khẩu hiệu hành động “Tận tâm, tận tụy, tận lực, tất cả vì học sinh thân yêu”. Triển khai có hiệu quả Đề án tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy và học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025 theo quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 2081/KH-UBND ngày 09- 8-2017 của UBND thị xã Tân Uyên về việc tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025.

Ngành GD&ĐT thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đã xây dựng Kế hoạch xây dựng trường THCS tạo nguồn trên địa bàn thị xã giai đoạn 2015-2020, định hướng đến năm 2025, nhằm tạo ra uy tín, chất lượng, nơi bồi dưỡng nguồn nhân lực, học sinh giỏi cho thị xã. Thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15-5-2016 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo dức, phong cách Hồ Chí Minh” và các cuộc vận động “Nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục”, “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”. Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục dinh dưỡng cho trẻ em.

Năm học 2021 – 2022, cấp học Mầm non có 1% (156/15.381) trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân; trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi chiếm 1,1% (170/15.381), cơ thể gầy còm chiếm 0,1% (23/15.381), thừa cân 6% (917/15.381), béo phì 5,9% (908/15.381). So với cùng kỳ năm học trước, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm 1,91%, trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm 0,33%, trẻ suy dinh dưỡng thể gầy còm giảm 0,2%, thừa cân giảm 0,32%, b é o phì tăng 0,1%. Trong năm học, cấp học tham gia các phong trào, các hội thi và đạt các kết quả như: Giáo viên – Cấp dưỡng giỏi cấp thị có 66/129 GV-CD được công nhận và 22 cá nhân đạt giải: 2 giải Nhất, 2 giải Nhì, 3 giải Ba và 14 giải Khuyến khích Tham gia cấp tỉnh: có 01 giáo viên đạt giải Khuyến khích, 04 giáo viên và 01 cấp dưỡng công nhận giáo viên dạy giỏi giải thưởng Võ Minh Đức (phòng GD&ĐT Tân Uyên, 2022).

Hầu hết các trường đều làm khá tốt việc nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng cháu. 100% trẻ được cân đo, theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng, tại các điểm trường đều có đủ nước sạch cho cháu sử dụng; 100% các trường mẫu giáo dạy 1 buổi tiếp tục duy trì tốt bữa ăn giữa buổi cho cháu; 100% các trường bán trú công lập thực hiện lên khẩu phần ăn cho cháu bằng phần mềm Nutrikids, chất lượng bữa ăn của các cháu đảm bảo đủ dinh dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm, không để xảy ra trường hợp nào ngộ độc thực phẩm trong nhà trường. Ở các trường công lập và ngoài công lập đã cử cấp dưỡng dự lớp tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm do Trung tâm Y tế thị xã tổ chức. Bên cạnh đó, hàng tuần, các trường tiếp tục thực hiện vệ sinh trường lớp, đồ dùng đồ chơi của trẻ bằng dung dịch Clomin B, đồng thời tích cực tuyên truyền cho phụ huynh về cách phát hiện, các triệu chứng, cách lây nhiễm và cách xử lý một số bệnh như tay chân miệng, sốt xuất huyết trong thời điểm giao mùa (Phòng GD&ĐT Tân Uyên, 2022).

Chất lượng giáo dục MN là sự đáp ứng mục tiêu của giáo dục mầm non, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục mầm non của Luật giáo dục, phù hợp với sự phát triển kinh tế – xã hội của thị xã Tân Uyên và tỉnh Bình Dương. Chất lượng GDMN có sự chuyển biến rõ rệt:

Về chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục: công tác xây dựng môi trường giáo dục “Xanh – sạch – đẹp – an toàn – thân thiện” cho trẻ theo Thông tư số 13/2010/TT- BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ: được xác định đây là một trong những nội dung quan trọng trong hướng dẫn nhiệm vụ năm học và được tiếp tục triển khai thực hiện theo đúng chỉ đạo của ngành GD&ĐT cấp trên. Công tác kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi được thực hiện thường xuyên, kịp thời chỉ đạo khắc phục những yếu tố, nguy cơ mất an toàn đối với trẻ: thông qua các hình thức kiểm tra các hoạt động, chuyên đề, thăm nắm tình hình, các kỳ sinh hoạt chuyên môn định kỳ, đột xuất,… trực tiếp tư vấn, gợi ý để đơn vị điều chỉnh, sửa chữa hợp lý nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ trong quá trình thực hiện chương trình tại các đơn vị. Đồng thời, thường xuyên triển khai thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho trẻ trong các cơ sở giáo dục MN.

Ngành GD&ĐT thị xã luôn chú trọng nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN, hàng năm, phòng GD&ĐT cử CBQL, giáo viên cốt cán các đơn vị tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, chuyên môn hè do các cấp tổ chức, rút kinh nghiệm những nội dung sau các kỳ sinh hoạt Ban hướng dẫn nghiệp vụ tỉnh, cơ cấu CBQL các đơn vị luân phiên vào thành viên trong các đợt kiểm tra của phòng GD&ĐT, xây dựng kế hoạch tiếp tục tổ chức thực hiện chương trình GDMN, nhân rộng điển hình tập thể, cá nhân thực hiện tốt, huy động mọi nguồn lực tiếp tục bổ sung về cơ sở vật chất, trang thiết bị, tạo điều cho đội ngũ học tập nâng cao chuẩn,. đáp ứng nhu cầu khi thực hiện chương trình GDMN trong giai đoạn hiện nay.

2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục dinh dưỡng cho trẻ em.

2.2.1. Mục đích nghiên cứu

Mục đích khảo sát thực trạng là thu thập số liệu, thông tin chính xác, cụ thể , đồng thời phân tích, đánh giá đúng đắn và khách quan, xác định ưu điểm và hạn chế trong thực hiện hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương và thực trạng quản lý hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

2.2.2. Nội dung khảo sát

Đề tài thực hiện khảo sát với các nội dung như:

  • Nhận thức của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý về tầm quan trọng của hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương;
  • Nhận thức của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý về tầm quan trọng của quản lý hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương;
  • Thực trạng hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương;
  • Thực trạng quản lý hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương;
  • Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

2.2.3. Phương pháp nghiên cứu Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục dinh dưỡng cho trẻ em.

  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Sau khi nghiên cứu cơ sở lý luận trong chương 1, tác giả thiết kế phiếu hỏi để khảo sát thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và kết hợp phương pháp phỏng vấn, phương pháp nghiên cứu qua sản phẩm hoạt động để thu thập thêm thông tin định tính làm sáng tỏ thêm cho dữ liệu định lượng.

  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Đề tài thiết kế bảng hỏi dành cho nhóm khách thể là các CBQL và GV tại trường MN thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Quy trình thiết kế bảng hỏi được thực hiện qua 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Thiết kế bảng hỏi mở

Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là xác định thực trạng GDDD và thực trạng quản lý GDDD cho trẻ 3-5 tuổi tại các trường MN thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Chính vì vậy cần một bảng câu hỏi mở, nhằm thu thập các dữ kiện từ các GV cũng như các CBQL. Thông qua bảng hỏi mở, tác giả tổng hợp, phân tích để tiến hành giai đoạn 2.

  • Giai đoạn 2: Thiết kế và hoàn thiện bảng khảo sát chính thức

Từ kết quả thu được sau khi phát bảng hỏi mở, kết hợp với những lý luận của đề tài, tiến hành thiết kế bảng hỏi thử.

Sau đó bảng hỏi thử được phát cho 12 GV và 8 CBQL để góp ý về hình thức, ngôn ngữ.

Bảng hỏi được hoàn thiện sau khi điều chỉnh dựa trên các góp ý của khách thể khảo sát về các phương diện ngôn ngữ, số lượng, nội dung và hình thức thiết kế. Song song đó, hoàn thiện các câu hỏi chính thức nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi tại các trường MN.

  • Giai đoạn ba: Tiến hành khảo sát chính thức

Tiến hành phát phiếu khảo sát chính thức trên nhóm khách thể là CBQL và GV tại các trường MN thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

  • Bảng hỏi bao gồm 2 phần:

Phần thông tin khách thể khảo sát: Phần này gồm các câu hỏi về thông tin cơ bản của khách thể khảo sát gồm: nhóm tuổi, thâm niên công tác, vị trí công tác, trình độ chuyên môn. Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục dinh dưỡng cho trẻ em.

Phần nội dung phiếu khảo sát bao gồm 11 câu hỏi đánh giá về thực trạng GD dinh dưỡng và thực trạng quản lý GD dinh dưỡng tại các trường MN thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (xem thêm phần Phụ lục).

  • Phương pháp phỏng vấn

Tiến hành phỏng vấn CBQL, GV, CMT nhằm bổ sung thêm thông tin để góp phần làm sáng tỏ kết quả khảo sát; kiểm tra độ trung thực của các kết quả trả lời phiếu điều tra ý kiến; tìm hiểu sâu hơn về đối tượng nghiên cứu qua một số khách thể điển hình.

Cách thức tiến hành: tác giả liên hệ, trao đổi, phỏng vấn với 04 CBQL, 04 GV và 04 CMT của 4 trường MN (MN Hoa Mai, MN Hoa Hồng, MN Thạnh Hội, MN Thạnh Phước) để làm rõ về thực trạng GD dinh dưỡng và quản lý GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở các trường MN thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Để đảm bảo tính bảo mật cho CBQL, GV và CMT được phỏng vấn, tác giả đã mã hóa đối tượng phỏng vấn. Đối với CBQL có các mã số CBQL01, CBQL02, CBQL03, CBQL04; đối với GV có các mã số GV01, GV02, GV03, GV04; đối với CMT có các mã số CMT01, CMT02, CMT03, CMT04 (xem thêm phần Phụ lục).

Tác giả phỏng vấn bằng phương tiện: mail, zalo, điện thoại và trao đổi trực tiếp với đối tượng phỏng vấn.

Tác giả tiến hành phỏng vấn dựa trên bảng phỏng vấn với câu hỏi đã chuẩn bị sẵn theo mục đích nghiên cứu. Có thể sử dụng thêm những câu hỏi phát sinh tùy theo vấn đề nảy sinh trong nội dung trả lời của khách thể.

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu, sản phẩm hoạt động

Tiến hành thu thập các sổ sách và kế hoạch GDDD cho trẻ 3-5 tuổi tại các trường MN cũng như báo cáo Tổng kết năm học của phòng GD&ĐT thị xã Tân Uyên, hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục MN trong quá trình thực hiện phiếu khảo sát trả lời. Thông qua các kết quả GDDD cho trẻ 3-5 tuổi mà người cán bộ quản lý, quản lý được hoạt động GDDD cho trẻ 3-5 tuổi tại các trường MN trong quá trình chăm sóc, giáo dục… phân tích sản phẩm hoạt động nhằm thu thập thêm thông tin về những vấn đề liên quan đến đề tài thông qua các kết quả hoạt động mà người cán bộ quản lý, giáo viên thực hiện (sổ sách, kết quả GDDD cho trẻ 3-5 tuổi tại các trường MN).

2.2.4. Mẫu khảo sát

Mẫu khảo sát gồm 126 CBQL, GV đang công tác 7 trường MN công lập tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, trong đó có 24 là cán bộ quản lý và 102 là giáo viên.

Bảng 2.1. Số lượng cán bộ quản lý, giáo viên được khảo sát ở các trường MN thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Nhận xét bảng 2.1: Tác giả lập danh sách các trường MN trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương để tiến hành khảo sát, kết quả thu được từ các phiếu hợp lệ trong các trường khảo sát thể hiện được số lượng CBQL, GV tham gia khảo sát. Trong đó, trường MN Thạnh Hội có số lượng CBQL, GV tham gia nhiều nhất, với 16,66%; tiếp theo đó là Trường MN Thạnh Phước, Trường MN Hoa Mai (15,87%); Trường MN Hội Nghĩa (15,09); các trường MN còn lại có số lượng CBQL, GV tham gia khảo sát từ 10,32% đến 14,29%. Kết quả trên cho thấy, đối tượng khảo sát đa dạng, khách quan và các CBQL, GV đang công tác trải rộng trên toàn địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

Bảng 2.2: Thông tin đối tượng tham gia khảo sát Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục dinh dưỡng cho trẻ em.

Theo kết quả thống kê từ bảng 2.2, cho thấy đối tượng khảo sát tham gia tích cực, khách quan và mang tính đại diện: về nhóm tuổi, vị trí công tác cũng như trình độ chuyên môn và thâm niên công tác, cụ thể như sau:

Số lượng các đối tượng tham gia khảo sát từ các trường khá đầy đủ. Đặc biệt là số lượng cán bộ quản lý với 19,10%, trong đó TTCM chiếm 11,10%, Phó Hiệu trưởng 6,40% và Hiệu trưởng là 1,60%. Khi tiến hành khảo sát, người nghiên cứu đã trực tiếp gặp lãnh đạo các trường để xin phép khảo sát cho người nghiên cứu đề tài, với sự cho phép và hỗ trợ nhiệt tình từ lãnh đạo nhà trường, từ cán bộ, giáo viên đã giúp cho công tác khảo sát thành công tốt và đầy đủ các đối tượng tham gia.

Trình độ chuyên môn: trình độ cao đẳng chiếm 28,57%, đại học chiếm 68,25%, thạc sỹ chiếm 3,18%. Qua đó cho thấy, trình độ đội ngũ giáo viên tại các trường chưa cao, chủ yếu tập trung nhiều ở cao đẳng và đại học, nhưng phần lớn đã đáp ứng yêu cầu trong tổ chức giáo dục nhà trường.

Nhóm tuổi: Số lượng CB, GV có thâm niên công tác dưới 30 tuổi chiếm 17,46%; từ 30 tuổi đến 40 tuổi chiếm 34,92%; nhiều nhất là từ 40 tuổi đến 50 tuổi là 38,10%; ít nhất số CB, GV có độ tuổi trên 50, chiếm 9,52%.

Thâm niên công tác: Số lượng GV có thâm niên công tác dưới 6 năm chiếm 20,63%; nhiều nhất là từ 6 đến dưới 15 năm chiếm 41,27%, trong khi từ 16 năm đến dưới 25 năm là 23,81%; ít nhất số CB, GV có trên 25 năm công tác 14,29%.

Bên cạnh đó, cán bộ quản lý và giáo viên ở các trường MN trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương có lòng nhiệt tình, yêu nghề, đoàn kết, và tích cực trong bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu trong các đổi mới hoạt động GD&ĐT.

2.2.5. Xử lý kết quả khảo sát

Để xử lý các kết quả định lượng thu được từ khảo sát nhằm làm cơ sở để biện luận kết quả nghiên cứu. Tác giả thống kê mô tả: tính tổng, trị số trung bình, tần số, tỷ lệ phần trăm…, so sánh kết quả giữa các nhóm khách thể, các mặt khác nhau trong cùng một chỉ báo nghiên cứu (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2011). Sử dụng phần mềm thống kê toán học SPSS 20.0 để xử lý các dữ kiện thu được phục vụ cho việc phân tích số liệu trong quá trình nghiên cứu.

Từ số liệu khảo sát thu được, tác giả tiến hành xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 20.0. Từng mục của cột kháo sát ý kiến của CBQL, GV, tác giả quy ước bằng những điểm số tương ứng. Tất cả các câu hỏi ở phần nội dung đều thuộc dạng câu hỏi đánh giá trên 5 mức độ được gợi ý sẵn. Để thuận tiện cho việc đánh giá, phân tích số liệu hợp lý và khoa học, các thông tin thu thập được từ phiếu khảo sát thực trạng được qui ước dựa vào giá trị trung bình trong thang đo Likert 5 với mức giá trị khoảng cách = (Maximum – Minimum)/n = (5–1)/5 = 0.8 (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2011).

  • Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng cách.

Bảng 2.3: Bảng quy ước thang đo

2.3. Thực trạng hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở các trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục dinh dưỡng cho trẻ em.

2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN

Nghiên cứu thực trạng nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, chúng tôi đã khảo sát ý kiến của CBQL, GV.

  • Kết quả thu được như sau:

Biểu đồ 2.1. Ý kiến đánh giá của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng của GDDD cho trẻ 3- 5 tuổi ở trường MN

Kết quả trên cho thấy, đa số CBQL, GV các trường MN thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đều cho rằng việc GDDD cho trẻ 3- 5 tuổi ở trường MN có ý nghĩa quan trọng (chiếm 84,12%), trong đó 33,33% thì đánh giá “rất quan trọng”; 50,79% đánh giá “quan trọng”. Tuy nhiên, vẫn còn 14,29% thì đánh giá “bình thường” và 1,59% cho rằng “không quan trọng”. Đây cũng là thông tin mà các nhà quản lý của ngành GD&ĐT thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương cần lưu ý, xem xét trong việc bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên MN trong thời gian tới.

  • Kết quả phỏng vấn CBQL, GV và CMT như sau:

Ý kiến của CBQL02: “Theo tôi, hoạt động giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở các trường mầm non công lập vai trò rất quan trọng đối với chăm sóc, GD cho trẻ. Nhằm giúp trẻ phát triển cơ thể cân đối, hài hòa, phù hợp với các chỉ số chung của cơ thể người Việt Nam”.

Nhận xét của GV02: “Việc giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 3- 5 tuổi góp phần quan trọng trong việc phát triển toàn diện cho trẻ MN; giúp trẻ ít bệnh tật”.

Ý kiến của CMT01: “Theo tôi, hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ ở các trường mầm non công lập có ý nghĩa rất quan trọng. Việc giáo dục dinh dưỡng cho trẻ góp phần quan trọng trong việc phát triển toàn diện cho trẻ”.

2.3.2. Thực trạng về nội dung hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN

Nghiên cứu thực trạng về nội dung hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, chúng tôi đã khảo sát ý kiến của CBQL, GV. Kết quả thu được như sau:

Bảng 2.4. Ý kiến đánh giá của CBQL, GV về nội dung hoạt động GDDD cho trẻ 3- 5 tuổi ở trường MN

Kết quả bảng số liệu ở bảng 2.4 cho thấy, CBQL, GV đánh giá mức độ thực hiện và mức độ đạt được về nội dung giáo dục DD cho trẻ 3- 5 tuổi ở trường MN như sau: Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục dinh dưỡng cho trẻ em.

Về mức độ thực hiện: các nội dung “Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của trẻ đối với sức khỏe” có Điểm TB từ 4,12, xếp hạng 1; “Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt.” có Điểm TB từ 3,98 và “Giữ gìn sức khỏe và an toàn.” có Điểm TB từ 3,86.

Về kết quả đạt được: các nội dung “Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của trẻ đối với sức khỏe” có Điểm TB từ 3,91, xếp hạng 1; xếp tiếp theo là nội dung “Giữ gìn sức khỏe và an toàn.” có Điểm TB từ 3,85 và nội dung “Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt.” có Điểm TB từ 3,74.

  • Kết quả phỏng vấn GV và CMT như sau:

Nhận xét của GV02: “Theo tôi, nội dung giáo dục dinh dưỡng cho trẻ mẫu giáo chủ yếu là xây dựng chế độ ăn uống, vui chơi, nghỉ ngơi cho trẻ hợp lý và đảm bảo sức khỏe cho trẻ. Những nội dung quản lý giáo dục dinh dưỡng cho trẻ mẫu được nhà trường chú trọng là xây dựng các kế hoạch, phối hợp với các lực lượng GD, nòng cốt là GV, NV và cha mẹ trẻ để thực hiện. Đồng thời, thành lập Ban chỉ đạo giáo dục dinh dưỡng, thường xuyên kiểm tra, đánh giá về chất lượng GDDD cho trẻ trong các trường mầm non”.

Ý kiến nhận xét của CMT04: “Theo tôi, những nội dung là tập luyện nền nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt; làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe; nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn…đều được nhà trường chú trọng GD cho trẻ”.

CBQL, GV ở các trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đánh giá mức độ thực hiện về nội dung giáo dục DD cho trẻ 3- 5 tuổi có Điểm trung bình chung là 3,98 đạt mức độ “thường xuyên” và mức độ đạt được là 3,83, đạt mức độ “khá”.

2.3.3. Thực trạng sử dụng phương pháp hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN

Nghiên cứu thực trạng về sử dụng phương pháp hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, chúng tôi đã khảo sát ý kiến của CBQL, GV. Kết quả thu được như sau:

Bảng 2.5. Ý kiến đánh giá của CBQL, GV về sử dụng phương pháp hoạt động GDDD cho 3- 5 tuổi ở trường MN

Kết quả bảng số liệu ở bảng 2.5 cho thấy, CBQL, GV đánh giá mức độ thực hiện và mức độ đạt được về sử dụng phương pháp giáo dục DD cho trẻ 3- 5 tuổi ở trường MN như sau:

Về mức độ thực hiện: “Nhóm phương pháp trực quan – minh họa (quan sát, làm mẫu, minh họa)” có Điểm TB từ 4,32, xếp hạng 1; nhóm phương pháp “Nhóm phương pháp dùng lời nói (đàm thoại, trò chuyện, kể chuyện, giải thích)” có Điểm TB từ 4,24, xếp hạng 2, đạt mức độ “Rất thường xuyên”. Còn lại các nhóm phương pháp “Nhóm phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ”, “Nhóm phương pháp nêu gương- đánh giá”, “Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm” có Điểm TB từ 4,12 đến 3,91, đạt mức “thường xuyên”.

Về kết quả đạt được: “Nhóm phương pháp trực quan – minh họa (quan sát, làm mẫu, minh họa)” có Điểm TB từ 4,14, xếp hạng 1; các nhóm phương pháp còn lại có Điểm TB từ 3,96 đến 3,88, đạt mức “khá”.

  • Kết quả phỏng vấn GV như sau: Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục dinh dưỡng cho trẻ em.

Nhận xét của GV02: “Hiện nay các trường MN sử dụng chủ yếu là nhóm phương pháp trực quan – minh họa (như quan sát, làm mẫu, minh họa) và nhóm phương pháp dùng lời nói (như đàm thoại, trò chuyện, kể chuyện, giải thích). Các nhóm PP khác thì ít được sử dụng”.

Nhận xét của GV04: “Đối với học sinh MN các phương pháp chính để giáo dục DD là phương pháp tác động bằng tình cảm, khen thưởng, khích lệ, động viên học sinh và các phương pháp GD thông qua các hoạt động trải nghiệm”.

Nhìn chung, CBQL, GV ở các trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đánh giá mức độ thực hiện về sử dụng phương pháp giáo dục DD cho trẻ 3- 5 tuổi có Điểm trung bình chung là 4,11 đạt mức độ “thường xuyên” và mức độ đạt được là 3,96, đạt mức độ “khá”.

1.2.4. Thực trạng sử dụng hình thức tổ chức hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3- 5 tuổi ở trường MN

Nghiên cứu thực trạng về sử dụng hình thức hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, chúng tôi đã khảo sát ý kiến của CBQL, GV. Kết quả thu được như sau:

Bảng 2.6. Ý kiến đánh giá của CBQL, GV về sử dụng hình thức GDDD cho trẻ 3- 5 tuổi ở trường MN

Kết quả bảng số liệu ở bảng 2.6 cho thấy, CBQL, GV đánh giá mức độ thực hiện và mức độ đạt được về sử dụng hình thức giáo dục DD cho trẻ 3- 5 tuổi ở trường MN như sau:

Về mức độ thực hiện: hình thức “Lồng ghép GDDD vào hoạt động học tập” có Điểm TB từ 4,24, xếp hạng 1, đạt mức độ “Rất thường xuyên”. Các hình thức giáo dục DD còn lại có Điểm TB từ 4,10 đến 3,90, đạt mức “thường xuyên”.

Về kết quả đạt được: hình thức “Lồng ghép GDDD vào hoạt động học tập” có Điểm TB từ 4,20, xếp hạng 1, đạt mức độ “Tốt”. Các hình thức giáo dục DD còn lại có Điểm TB từ 4,06 đến 3,80, đạt mức “khá”.

  • Kết quả phỏng vấn GV, CMT như sau:

Nhận xét của GV04: “Các trường MN sử dụng hình thức GDDD cho trẻ nhiều là lồng ghép GDDD theo chủ đề, lồng ghép GDDD cho trẻ qua chế độ sinh hoạt hàng ngày. Một vài trường MN có sử dụng hình thức lồng ghép GDDD thông qua hoạt động trải nghiệm”.

Nhận xét của CMT01: “Tôi thấy các hình thức giáo dục DD là lồng ghép GDDD theo chủ đề và lồng ghép GDDD cho trẻ qua chế độ sinh hoạt hàng ngày thì được nhà trường thực hiện nhiều”.

Nhìn chung, CBQL, GV ở các trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đánh giá mức độ thực hiện về sử dụng hình thức giáo dục DD cho trẻ 3- 5 tuổi có Điểm TB chung là 4,02 đạt mức độ “thường xuyên” và mức độ đạt được là 3,96, đạt mức độ “khá”.

1.2.5. Thực trạng đánh giá hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục dinh dưỡng cho trẻ em.

Nghiên cứu thực trạng đánh giá hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, chúng tôi đã khảo sát ý kiến của CBQL, GV. Kết quả thu được như sau:

Bảng 2.7. Ý kiến đánh giá của CBQL, GV về đánh giá hoạt động GDDD cho trẻ 3- 5 tuổi ở trường MN

Kết quả bảng số liệu ở bảng 2.7 cho thấy, CBQL, GV đánh giá mức độ thực hiện và mức độ đạt được về đánh giá giáo dục DD cho trẻ 3- 5 tuổi ở trường MN như sau:

Về mức độ thực hiện: nội dung “Tình trạng sức khỏe của trẻ.” có Điểm TB từ 4,24, xếp hạng 1, đạt mức độ “Rất thường xuyên”. Các nội dung giáo dục DD còn lại có Điểm TB từ 3,98 đến 3,94, đạt mức “thường xuyên”.

Về kết quả đạt được: nội dung “Tình trạng sức khỏe của trẻ.” có Điểm TB từ 4,08, xếp hạng 1, đạt mức độ “khá”. Các nội dung đánh giá còn lại có Điểm TB từ 3,97 đến 3,90, đạt mức “khá”.

CBQL, GV ở các trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đánh giá mức độ thực hiện về đánh giá giáo dục DD cho trẻ 3- 5 tuổi có Điểm TB chung là 4,04 đạt mức độ “thường xuyên” và mức độ đạt được là 3,98, đạt mức độ “khá”.

2.4. Thực trạng quản lí hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở các trường MN tại thị xã Tân Uyên tỉnh Bình Dương

2.4.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng quản lý hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN

Tìm hiểu thực trạng nhận thức của CBQL, QL về tầm quan trọng quản lý hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, chúng tôi đã khảo sát ý kiến của CBQL, GV.

  • Kết quả thu được như sau: Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục dinh dưỡng cho trẻ em.

Biểu đồ 2.2. Ý kiến đánh giá của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng của quản lý GDDD cho trẻ 3- 5 tuổi ở trường MN

Kết quả biểu đồ 2.2 cho thấy, đa số CBQL, GV các trường MN thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đều cho rằng việc quản lý hoạt động GDDD cho trẻ 3- 5 tuổi ở trường MN có ý nghĩa quan trọng trong quản lý nhà trường (chiếm 80,96%), trong đó 31,74% thì đánh giá “rất quan trọng”; 49,22% đánh giá “quan trọng”. Tuy nhiên, vẫn còn 15,87% thì đánh giá “bình thường” và 3,17% cho rằng “không quan trọng”. Đây cũng là những thông tin mà các nhà quản lý ngành GD&ĐT thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương cần lưu ý, xem xét trong việc bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên MN trong thời gian tới.

2.4.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN

Nghiên cứu thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, chúng tôi đã khảo sát ý kiến của CBQL, GV. Kết quả thu được như sau:

Bảng 2.8. Ý kiến đánh giá của CBQL, GV về xây dựng kế hoạch hoạt động GDDD cho trẻ 3- 5 tuổi ở trường MN

Kết quả bảng số liệu ở bảng 2.8 cho thấy, CBQL, GV đánh giá mức độ thực hiện và mức độ đạt được về xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục DD cho trẻ 3- 5 tuổi ở trường MN như sau:

Về mức độ thực hiện: kế hoạch “Xây dựng các loại kế hoạch hoạt động GDDD cho trẻ 3-5 tuổi theo tuần, tháng, năm” có Điểm TB từ 4,12, xếp hạng 1; kế hoạch “Phân tích thực trạng của hoạt động GDDD cho trẻ 3-5 tuổi” có Điểm TB từ 4,00, xếp hạng 2, đạt mức độ “thường xuyên”. Các kế hoạch giáo dục DD cho trẻ 3- 5 tuổi còn lại có Điểm TB từ 3,94 đến 3,78, đạt mức “thường xuyên”.

Về kết quả đạt được: kế hoạch “Xác định những cách thức và xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi” có Điểm TB từ 4,02, xếp hạng 1, đạt mức độ “khá”. Các kế hoạch giáo dục DD cho trẻ 3- 5 tuổi còn lại có Điểm TB từ 3,94 đến 3,71, đạt mức “khá”.

  • Kết quả phỏng vấn CBQL như sau:

Nhận xét của CBQL01: “Theo tôi, các trường MN tại thị xã Tân Uyên đã thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi. Dựa vào các văn bản hướng dẫn của các cấp quản lý, các trường đã chủ động xây dựng kế hoạch”.

Nhận xét của CBQL02: “Hàng năm các trường MN có xây dựng kế hoạch giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi. Tuy nhiên, hầu hết các trường đã tích hợp kế hoạch GDDD vào kế hoạch chung của nhà trường”.

CBQL, GV ở các trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đánh giá mức độ thực hiện về xây dựng kế hoạch hoạt động GDDD cho trẻ 3- 5 tuổi có Điểm TB chung là 3,92 đạt mức độ “thường xuyên” và mức độ đạt được là 3,87, đạt mức độ “khá”.

2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi tại các trường MN Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục dinh dưỡng cho trẻ em.

Nghiên cứu thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, chúng tôi đã khảo sát ý kiến của CBQL, GV. Kết quả thu được như sau:

Bảng 2.9. Ý kiến đánh giá của CBQL, GV về tổ chức thực hiện kế hoạch GDDD cho trẻ 3- 5 tuổi ở trường MN

Kết quả bảng số liệu ở bảng 2.9 cho thấy, CBQL, GV đánh giá mức độ thực hiện và mức độ đạt được về tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục DD cho trẻ 3- 5 tuổi ở trường MN như sau:

Về mức độ thực hiện: nội dung “Tổ chức phổ biến cho CB, GV, NV nắm rõ mục tiêu của GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi” có Điểm TB từ 4,06, xếp hạng 1, đạt mức độ “thường xuyên”. Các nội dung tổ chức thực hiện giáo dục DD cho trẻ 3- 5 tuổi còn lại có Điểm TB từ 3,96 đến 3,86, đạt mức “thường xuyên”.

Về kết quả đạt được: nội dung “Tổ chức phổ biến cho CB, GV, NV nắm rõ mục tiêu của GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi” có Điểm TB từ 3,96, xếp hạng 1, đạt mức độ “khá”. Các nội dung tổ chức thực hiện giáo dục DD cho trẻ 3- 5 tuổi còn lại có Điểm TB từ 3,94 đến 3,80, đạt mức “khá”.

  • Kết quả phỏng vấn CBQL như sau:

Nhận xét của CBQL03: “Các trường MN tổ chức thực hiện GD dinh dưỡng tương đối tốt, tuy nhiên các trường chưa quan tâm đến việc xác định các điều kiện thực hiện giáo dục DD. Nguồn nhân lực cho hoạt động GD dinh dưỡng còn hạn chế, chủ yếu là hợp đồng các công ty cung cấp thực phẩm”.

Nhận xét của CBQL04: “Các trường MN ở thị xã Tân Uyên đã thực hiện nghiêm túc các bước tổ chức GDDD cho trẻ như nghiên xây dựng các loại kế hoạch hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ theo tuần, tháng, năm;phổ biến kế hoạch; xác định những cách thức và xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả giáo dục cho hoạt động GD dinh dưỡng…”

CBQL, GV ở các trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đánh giá mức độ thực hiện về nội dung tổ chức thực hiện hoạt động GDDD cho trẻ 3- 5 tuổi có Điểm TB chung là 3,92 đạt mức độ “thường xuyên” và mức độ đạt được là 3,88, đạt mức độ “khá”. Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục dinh dưỡng cho trẻ em.

2.4.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN

Nghiên cứu thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, chúng tôi đã khảo sát ý kiến của CBQL, GV. Kết quả thu được như sau:

Bảng 2.10. Ý kiến đánh giá của CBQL, GV về chỉ đạo thực hiện GDDD cho trẻ 3- 5 tuổi ở trường MN

Kết quả bảng số liệu ở bảng 2.10 cho thấy, CBQL, GV đánh giá mức độ thực hiện và mức độ đạt được về công tác chỉ đạo giáo dục DD cho trẻ 3- 5 tuổi ở trường MN như sau:

Về mức độ thực hiện: nội dung “Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền cho CBQL, GV, NV, CMT…” có Điểm TB từ 3,99, xếp hạng 1, đạt mức độ “thường xuyên”. Các nội dung chỉ đạo thực hiện giáo dục DD cho trẻ 3- 5 tuổi khác có Điểm TB từ 3,94 đến 3,68, đạt mức “thường xuyên”. Riêng nội dung “Điều chỉnh những sai lệch xuất hiện trong quá trình thực hiện hoạt động GDDD cho trẻ 3-5 tuổi” có Điểm TB từ 3,04, đạt mức độ “bình thường”.

Về kết quả đạt được: nội dung “Xác định các phương án, định hướng, mục tiêu phù hợp tối ưu nhất, nhất trí kế hoạch đưa ra” có Điểm TB từ 3,89, xếp hạng 1, đạt mức độ “khá”. Các nội dung chỉ đạo thực hiện giáo dục DD cho trẻ 3- 5 tuổi khác có Điểm TB từ 3,88 đến 3,41, đạt mức “khá”. Riêng nội dung “Giám sát, động viên, khuyến khích, đôn đốc, thúc đẩy các lực lượng tham gia hoạt động GD dinh dưỡng” có Điểm TB từ 3,21 và nội dung “Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng, huấn luyện cho CBQL, GV, NV học tập kinh nghiệm về GDDD” có Điểm TB từ 2,97, đạt mức độ “Trung bình”.

  • Kết quả phỏng vấn CBQL như sau:

Nhận xét của CBQL01: “Các trường MN ở thị xã Tân Uyên đã thực hiện nghiêm túc các chức năng quản lý GDDD cho trẻ như chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên thực hiện lồng ghép các hoạt động GD dinh dưỡng, giám sát, động viên, khuyến khích, đôn đốc, thúc đẩy các lực lượng tham gia hoạt động GD dinh dưỡng. Tuy nhiên, một số trường MN, hiệu trưởng chỉ chú trọng xây dựng các loại kế hoạch hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ, chưa có trực tiếp chỉ đạo mà giao cho hiệu phó hoặc các công ty cung cấp suất ăn công nghiệp”.

Ý kiến của CBQL02: “Một số trường MN chưa quan tâm đến việc chỉ đạo tổ chức tuyên truyền cho CBQL, GV, NV, CMT…và điều chỉnh những sai lệch xuất hiện trong quá trình thực hiện hoạt động GD dinh dưỡng”.

CBQL, GV ở các trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đánh giá mức độ thực hiện về nội dung chỉ đạo thực hiện hoạt động GDDD cho trẻ 3- 5 tuổi có Điểm TB chung là 3,72 đạt mức độ “thường xuyên” và mức độ đạt được là 3,47, đạt mức độ “khá”.

2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục dinh dưỡng cho trẻ em.

Nghiên cứu thực trạng kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, chúng tôi đã khảo sát ý kiến của CBQL, GV. Kết quả thu được như sau:

Bảng 2.11. Ý kiến đánh giá của CBQL, GV về kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch GDDD cho trẻ 3- 5 tuổi ở trường MN

Kết quả bảng số liệu ở bảng 2.11 cho thấy, CBQL, GV đánh giá mức độ thực hiện và mức độ đạt được về kiểm tra, đánh giá giáo dục DD cho trẻ 3- 5 tuổi ở trường MN như sau:

Về mức độ thực hiện: nội dung “Kiểm tra, đánh giá hoạt động triển khai thực hiện các hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi” có Điểm TB từ 4,22, xếp hạng 1; nội dung “Xây dựng các tiêu chí đánh giá, hình thức kiểm tra và phương pháp đánh giá về GDDD cho trẻ 3-5 tuổi” có Điểm TB từ 4,20, đạt mức độ “Rất thường xuyên”. Các nội dung kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch giáo dục DD cho trẻ 3- 5 tuổi còn lại có Điểm TB từ 3,95 đến 3,89, đạt mức “thường xuyên”.

Về kết quả đạt được: nội dung “Tổng kết, đánh giá về hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi” có Điểm TB từ 4,12, xếp hạng 1, đạt mức độ “khá”. Các nội dung kiểm tra, đánh giá thực hiện giáo dục DD cho trẻ 3- 5 tuổi còn lại có Điểm TB từ 3,94 đến 3,78, đạt mức “khá”.

  • Kết quả phỏng vấn CBQL như sau:

Nhận xét của CBQL03: “Đa số các trường MN thường xuyên kiểm tra, đánh giá thực hiện giáo dục dinh dưỡng cho trẻ”.

Ý kiến của CBQL02: “Vẫn còn một số trường MN chưa chú trọng việc sơ kết, tổng kết, đánh giá về hoạt động GD dinh dưỡng; cũng như kiểm tra, đánh giá về mức độ thực hiện, kết quả đạt được về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức GD dinh dưỡng”.

CBQL, GV ở các trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đánh giá mức độ thực hiện về nội dung kiểm tra, đánh giá thực hiện hoạt động GDDD cho trẻ 3- 5 tuổi có Điểm TB chung là 4,04 đạt mức độ “thường xuyên” và mức độ đạt được là 3,89, đạt mức độ “khá”.

2.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3- 5 tuổi ở trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục dinh dưỡng cho trẻ em.

Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, chúng tôi đã khảo sát ý kiến của CBQL, GV. Kết quả thu được như sau:

Bảng 2.14. Ý kiến đánh giá của CBQL, GV về những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDDD cho trẻ 3- 5 tuổi ở trường MN

Kết quả bảng 2.14 tác giả nhận xét:

  • Những yếu tố khách quan

Yếu tố “Đội ngũ CBQL, GV mầm non.” được đánh giá cao nhất với ĐTB là 3,98, mức độ đánh giá là “Ảnh hưởng”, trong đó có 38,9% CB, GV đánh giá “Ảnh hưởng rất nhiều” và 25,7% CB, GV có ý kiến đánh giá ở mức “Ảnh hưởng”; yếu tố “Chủ trương, chính sách và cơ chế quản lý của nhà nước;” được đánh giá xếp hạng 2, ĐTB là 2,92, mức độ đánh giá là “Ảnh hưởng”. Các yếu tố còn lại có Điểm TB từ 3,90 đến 3,82 và điểm Trung bình chung là 3,90, đạt mức “Ảnh hưởng”.

  • Những yếu tố chủ quan

Yếu tố “Năng lực chuyên môn của người Hiệu trưởng” được đánh giá cao nhất với ĐTB là 3,94, mức độ đánh giá là “Ảnh hưởng”, có 28,2% CB, GV đánh giá “Ảnh hưởng rất nhiều” và 46,8% CB, GV có ý kiến đánh giá ở mức “Ảnh hưởng”; yếu tố “Sự phối hợp giữa các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường trong GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi” được đánh giá xếp hạng 2, ĐTB là 3,91, mức độ đánh giá là “Ảnh hưởng”. Các yếu tố còn lại có Điểm TB từ 3,86 đến 3,82 và điểm Trung bình chung là 3,88, đạt mức “Ảnh hưởng”.

  • Kết quả phỏng vấn GV, tác giả ghi nhận như sau:

Nhận xét của CBQL04: “Theo tôi, năng lực, phẩm chất quản lý của hiệu trưởng và nhận thức, thái độ, kỹ năng của CB, GV có ảnh hưởng rất nhiều đến quản lý GD dinh dưỡng ở trường MN. Ngoài ra, các yếu tố khoa học và công nghệ, cơ sở vật chất, trang thiết bị, internet trong nhà trường cũng ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở các trường mầm non công lập”.

Nhận xét của GV01: “Năng lực, phẩm chất quản lý của hiệu trưởng và đội ngũ GV sẽ ảnh hưởng nhiều đến GDDD cho trẻ. Ngoài ra, sự phối hợp giữa các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường cũng ảnh hưởng đến việc GDDD cho trẻ”.

Ý kiến của GV04: “Theo tôi, những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý GDDD cho trẻ 3-5 tuổi là đội ngũ GV mầm non, gia đình, chủ trương, biện pháp quản lý của nhà trường; ngoài ra, còn có yếu tố năng lực quản lý chuyên môn của người Hiệu trưởng và nhận thức của CBQL, GV, CMT về công tác quản lý GD dinh dưỡng cũng ảnh hưởng đến việc GDDD cho trẻ”.

Nhìn chung, đa số CBQL, GV được khảo sát đánh giá: các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN công lập tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương được tác giả đưa ra đều ở mức độ “Ảnh hưởng”.

2.6. Đánh giá chung thực trạng quản lí hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở các trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Qua khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở các trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, chúng tôi rút ra một số nhận định sau đây:

2.6.1. Những ưu điểm Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục dinh dưỡng cho trẻ em.

Đa số CBQL, GV, CMT đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi cũng như công tác QL hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi tại các trường MN.

Các trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đã thực hiện thường xuyên lập kế hoạch, tổ chức thực hiện hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở các trường MN.

Lãnh đạo các trường MN đã thực hiện sâu sát công tác chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi.

CBQL, GV, CMT trong các trường MN đã thực hiện đầy đủ các nội dung, phương pháp, hình thức liên quan đến hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi như tập luyện nền nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt; thực hiện đa dạng, phong phú các phương pháp, hình thức hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở các trường MN…

Kết quả khảo sát, đánh giá của CBQL, GV, CMT về thực trạng hoạt động GD dinh dưỡng và thực trạng quản lí hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở các trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đều đạt từ mức độ “Khá”, mức độ “Thường xuyên” trở lên.

2.6.2. Những hạn chế

Vẫn còn một số CBQL, GV, NV chưa nhận thức sâu sắc về công tác QL hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi trong trường MN. Một số hiệu trưởng còn hạn chế về năng lực, phẩm chất trong QL hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ ở trường MN.

Trong quá trình tổ chức thực hiện hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi, các trường MN chưa thực hiện tốt việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho CBQL, GV, NV;

Các trường chưa thường xuyên phối hợp với các lực lượng ngoài nhà trường (như CMT, các đơn vị cung cấp thực ăn, nhà khoa học, cán bộ y tế…) trao đổi về vấn đề GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi.

Một số trường chưa cải tiến về nội dung GD dinh dưỡng, chưa vận dụng linh hoạt nhiều phương pháp GD dinh dưỡng, hình thức GD dinh dưỡng chưa được thực hiện đa dạng, phong phú. Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục dinh dưỡng cho trẻ em.

Việc thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN chưa có quy trình cụ thể, chưa đồng bộ giữa các bộ phận (CBQL, GV, nhân viên phục vụ, cán bộ y tế…), chưa cụ thể hóa nội dung kiểm tra thành những tiêu chí cụ thể… Công tác kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch cũng như trong kiểm tra chế độ báo cáo khi phát hiện trẻ có các dấu hiệu suy dinh dưỡng, chất lượng dinh dưỡng cho các cơ quan liên quan còn hạn chế, chậm trễ trong quá trình thực hiện.

Công tác tổ chức thực hiện giáo dục DD cho trẻ 3-5 tuổi ở các trường MN chưa được thực hiện đồng bộ, chưa được cải tiến để nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục DD ở các trường MN.

Cơ sở vật chất, tài chính về giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi ở trường MN còn nhiều hạn chế, nhiều trang thiết bị còn thiếu thống, cũ kỹ; kinh phí chưa được xã hội hóa, chủ yếu dựa vào học phí. Chất lượng các bữa ăn của HS chưa cao.

Các trường MN chưa thực hiện công tác tổ chức phối hợp các lực lượng trong giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi một cách chặt chẽ, nhịp nhàng. CMT giao việc QL hoạt động GD dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi cho đội ngũ CBQL, GV.

Đa số các trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương chưa ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật số để quản lý giáo dục DD cho trẻ 3-5 tuổi.

2.6.3. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên

Công tác QL hoạt động giáo dục DD cho trẻ 3-5 tuổi trong trường MN được các cấp lãnh đạo chính quyền, quản lý ngành GD&ĐT quan tâm và chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung cụ thể cho từng hoạt động. Tuy nhiên sự quan tâm chưa được sâu sắc.

Yếu tố gia đình, CMT chưa quan tâm đúng mức và chưa phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong công tác giáo dục DD cho trẻ 3-5 tuổi.

Công tác tập huấn bồi dưỡng kiến thức về giáo dục DD cho trẻ 3-5 tuổi chưa được tổ chức thường xuyên và rộng rãi cho tất cả các đối tượng CBQL, GV, NV dẫn đến việc thiếu kiến thức về công tác GDDD, theo dõi sức khỏe cho trẻ, chăm sóc sức khỏe cho trẻ khi thời tiết thay đổi tại trường MN.

Công tác chỉ đạo, điều hành còn thiếu đồng bộ; công tác kiểm tra, kiểm soát chưa thường xuyên trong quá trình tổ chức thực hiện công tác giáo dục DD cho trẻ MG dẫn đến hoạt động giáo dục DD còn nhiều hạn chế.

Công tác phối hợp giữa các lực lượng GD, tuyên truyền, phổ biến và thống nhất với gia đình về giáo dục DD cho trẻ 3-5 tuổi vẫn còn trường MN chưa quan tâm đúng mức và chưa được gia đình tích cực phối hợp.

Đội ngũ CBQL, GV, NV được tuyển dụng vào công tác trong trường MN công lập thiếu ổn định; kinh nghiệm và năng lực chuyên môn của GV, NV cũng còn nhiều hạn chế.

Tiểu kết chương 2 Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục dinh dưỡng cho trẻ em.

Tác giả thực hiện nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục DD cho trẻ 3-5 tuổi trong trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng chủ yếu bằng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phương pháp phỏng vấn. Nội dung bao gồm: thực trạng giáo dục DD cho trẻ 3-5 tuổi trong trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; thực trạng quản lý giáo dục DD cho trẻ 3-5 tuổi trong trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục DD cho trẻ 3-5 tuổi trong trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương;

Kết quả nghiên cứu thực trạng, tác giả nhận xét: những mặt mạnh, những mặt hạn chế và nguyên nhân dẫn đến thực trạng quản lý giáo dục DD cho trẻ 3-5 tuổi trong trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

Kết quả nghiên cứu thực trạng QL hoạt động giáo dục DD cho trẻ 3-5 tuổi trong trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương cho thấy, công tác QL hoạt động giáo dục DD cho trẻ 3-5 tuổi trong trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đã được thực hiện ở mức “Thường xuyên”, kết quả đạt được ở mức “Khá”. Tuy nhiên, theo kết quả khảo sát, công tác này có nhiều mặt hạn chế. Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục dinh dưỡng cho trẻ em.

Trên cơ sở lý thuyết ở chương 1 và thực trạng ở chương 2, tác giả đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục DD cho trẻ 3-5 tuổi trong trường MN tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương ở chương 3.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục dinh dưỡng cho trẻ em

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993