Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng cảm xúc cho trẻ hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ tại các trường mầm non công lập trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, văn hoá giáo dục của huyện Dầu Tiếng
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Dầu Tiếng
Dầu Tiếng là một huyện phía Bắc của tỉnh Bình Dương, cách trung tâm hành chính tỉnh khoảng 50 km. Phía Bắc giáp huyện Chơn Thành và huyện Hớn Quản (tỉnh Bình Phước), Phía Đông và Đông Nam giáp thị xã Bến Cát (tỉnh Bình Dương), phía Tây Bắc và Tây Nam giáp huyện Dương Minh Châu (tỉnh Tây Ninh), phía Nam giáp huyện Củ Chi (thành phố Hồ Chí Minh) với 12 đơn vị hành chính cấp xã (11 xã, 01 thị trấn). Tổng diện tích tự nhiên 72.109,5 ha. Đất nông nghiệp 62.488,3 ha, chiếm 86,7% tổng điện tích tự nhiên. Đất phi nông nghiệp 9.621,2 ha, chiếm 13,3% tổng diện tích đất tự nhiên. Dân số trên 113.830 người (Theo thồng kê năm 2019). Thu nhập bình quân theo đầu người 57 triệu VNĐ (theo thống kê năm 2019). Mật độ dân số thưa hơn các huyện khác trong tỉnh: 171 người/km2, trong đó người dân sống tại đô thị chiếm 20,6% và sống ở vùng nông thôn chiếm 79,4%, Toàn huyện có 11 xã, 01 thị trấn với 89 ấp, khu phố. Đất đai Dầu Tiếng chủ yếu là đất xám nâu và đất xám phù hợp trồng các loại cây công nghiệp như cao su, điều và cây công nghiệp ngắn ngày.
Về dân tộc, tôn giáo: dân tộc Kinh là chủ yếu (khoảng 97,2%). Ngoài ra, có 18 dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã, thị trấn (tập trung nhiều nhất ở Minh Hòa, Minh Tân), gồm 955 hộ với 2.967 khẩu, chiếm khoảng 2,68% dân số huyện (Khơme, Chăm, Tày, Nùng, STiêng, Châu ro, Mường, Thái, Sán dìu, Êđê…). Có 05 tôn giáo được Nhà nước công nhận đang hoạt động, đó là: Phật giáo, Cao đài, Công giáo, Tin lành, Hồi giáo. Nhìn chung hoạt động của các tôn giáo ổn định, trật tự an toàn xã hội trong vùng có đông đồng bào tôn giáo được đảm bảo. Các chức sắc tôn giáo, đồng bào theo đạo, đồng bào dân tộc thiểu số cùng với nhân dân sống hòa thuận, đa số có đời sống kinh tế phát triển khá, tham gia xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng bình quân hàng năm 14,56% (bình quân 16 năm); thu nhập bình quân đầu người hiện nay đạt 36 triệu đồng/năm. Đến nay có 11/11 xã đạt chuẩn nông thôn mới và Chính phủ công nhận Huyện đạt chuẩn nông thôn mới. Thế mạnh kinh tế của huyện Dầu Tiếng là nông nghiệp, cao su vẫn là cây trồng chủ lực của huyện, diện tích cây cao su trên địa bàn huyện là 50.270ha. Diện tích cây ăn quả 580ha. Tổng diện tích gieo trồng các loại cây lương thực và rau màu ước đạt 4.077ha, trong đó diện tích lúa xuống giống 681ha. Công tác đầu tư đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội luôn được quan tâm phục vụ cho nhu cầu phát triển. 100% các tuyến đường chính (do huyện quản ký) được nhựa hóa, trên 85% các tuyến đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng các xã được cứng hóa bằng sỏi đỏ. Các cơ sở y tế, trung tâm văn hóa thông tin – thể thao của huyện và các xã được đầu tư xây dựng đạt chuẩn, trụ sở làm việc các cơ quan từ huyện đến xã được đầu tư tương đối hoàn chỉnh, đáp ứng nhu cầu làm việc cho cán bộ và lực lượng vũ trang.
Về văn hóa-xã hội: Hệ thống trường lớp, hiện nay có 25/43 trường mầm non, tiểu học, THCS được xây dựng lầu hóa và 33/43 trường đạt chuẩn quốc gia. Trong đó toàn huyện có 20 trường mầm non mẫu giáo. (Huyện Dầu Tiếng, 2020)
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
===>>> Hỗ Trợ Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Quản Lý Giáo Dục
2.1.2. Tình hình giáo dục mầm non công lập trên địa bàn huyện Dầu Tiếng
Dầu Tiếng có 18 trường mầm non mẫu giáo công lập và 02 trường mầm non tư thục. Trong đó có 14/18 trường công lập đạt chuẩn quốc gia. Có 09/18 trường mầm non công lập hạng I và 09/18 trường mầm non công lập hạng II.
Toàn huyện có 181/181 nhóm lớp (100%) thực hiện Chương trình Giáo dục Mầm non. Trẻ mầm non trên địa bàn: 8.637 trẻ. (Trong đó trẻ nhà: 2.667 trẻ, trẻ mẫu giáo: 5.970 trẻ). Tổng số CBQL công lập: 53 người (18 Hiệu trưởng, 35 phó Hiệu trưởng). Tổng số CBQL tư thục: 2 người (1 hiệu trưởng, 1 hiệu phó). Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng cảm xúc cho trẻ.
- Tổng số GV: 356 GV (CL 335GV, NCL 21GV, trong đó có 04 chủ cơ sở NLĐL kiêm giáo viên dạy lớp).
- Công lập: 335 người (50 GVNT, 285 GVMG), trong đó GV lớp MG 5T là 110 GV.
- Ngoài công lập: 21 người (5 GVNT, 16 GVMG), trong đó có 04 chủ cơ sở NLĐL kiêm giáo viên dạy lớp và có 4GV lớp MG 5T.
Các cơ sở GDMN tích cực đổi mới hình thức, vận dụng phương pháp sáng tạo trong tổ chức các hoạt động giáo dục, đổi mới tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, đơn vị, tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm, sáng tạo thông qua các hoạt động ngoài trời, hoạt động vui chơi, hoạt động Lễ hội…
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học – đồ dùng đồ chơi: Được sự quan tâm của các ban ngành từng bước đầu tư xây dựng trường lớp hiện đại, khang trang theo hướng kiên cố và đạt chuẩn, từng bước đầu tư quỹ đất và mở rộng quy mô đáp ứng nhu cầu ra lớp ngày càng tăng của trẻ. Đồ dùng, đồ chơi được quan tâm trang bị từ nhiều nguồn kinh phí khác nhau như nguồn ngân sách là nguồn xã hội hóa theo danh mục đồ dùng-đồ chơi-thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, cùng với sự sáng tạo của giáo viên trong việc làm đồ dùng đồ chơi từ nguyên vật liệu mở, sắp xếp bố trí nhóm lớp và xây dựng môi trường giáo dục trong và ngoài nhóm lớp ngày càng phù hợp với tâm sinh lý và đáp ứng nhu cầu hoạt động mọi lúc mọi nơi của trẻ…góp phần thực hiện tốt Chương trình GDMN.
Kinh phí: Ngành luôn quan tâm hỗ trợ đầy đủ các chế độ lương, phụ cấp, thêm giờ thêm buổi cho giáo viên trong ngành.
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non
Trên địa bàn huyện Dầu Tiếng có 18 trường mầm non, mẫu giáo công lập để tổ chức nghiên cứu thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non, người nghiên cứu đã chọn ra 8 trường mầm non trên địa bàn huyện Dầu Tiếng. Trong 8 trường mầm non được phân hạng theo trường cụ thể :Trường hạng I gồm 4 trường (Mầm non Họa Mi, Mầm non Sơn Ca, Mầm non Long Tân, Mầm non 13/3), Trường hạng II gồm 4 trường (Mẫu giáo Minh Tân, Mầm non Thanh Tuyền, Mầm non Thanh Tân, Mầm non An Lập). Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng cảm xúc cho trẻ.
Để tiến hành điều tra về hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non tại 8 trường mầm non mẫu giáo trên đại bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, tác giả tiến hành khảo sát các ý kiến của các cán bộ, giáo viên đang công tác tại 8 trường mầm non mẫu giáo trên đại bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Sau đó, tác giả thu thập bảng khảo sát, kiểm tra những phiếu không hợp lệ, đồng thời tiến hành làm sạch thông tin, mã hoá các thông tin cần thiết trong bảng trả lời, nhập liệu và phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20. Việc khảo sát được tiến hành bằng bảng câu hỏi soạn sẵn và được gửi trực tiếp cho các cá nhân là các cán bộ, giáo viên đang công tác tại 8 trường mầm non mẫu giáo trên đại bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Số bảng câu hỏi được gửi đi khảo sát tổng cộng là 171 bảng. Kết quả nhận lại 171 bảng, đạt tỷ lệ 100%, trong đó có 170 bảng hợp lệ và 1 bảng không hợp lệ. Cuối cùng có 170 bảng được sử dụng cho nghiên cứu, đạt tỷ lệ 99,42%. Do đó, mẫu điều tra được chọn là 170 mẫu hợp lệ và và đầy đủ thông tin, phù hợp với yêu cầu và mang tính đại diện của mẫu nên đảm bảo cho việc thực hiện nghiên cứu.
2.2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích khảo sát thực trạng là để phân tích, đánh giá đúng đắn và khách quan, để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu và những hạn chế, thiếu sót trong thực hiện hoạt động giáo dục cũng như trong công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Đây là cơ sở khoa học giúp nhà nghiên cứu tìm ra những biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường, đặc biệt là hiệu quả trong công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
2.2.2. Nội dung nghiên cứu
Tác giả tiến hành khảo sát, lấy ý kiến qua phiếu hỏi và phỏng vấn đối với cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Dầu Tiếng về thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mẫu giáo 3 – 6 tuổi cũng như đánh giá về công tác quản lý của Hiệu trưởng về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
Qua đó, để thực hiện các nội dung trên luận văn, tác giả đã tiến hành khảo sát tại các trường mầm non công lập trên địa bàn huyện Dầu Tiếng cụ thể đã chọn ra 8 trường mầm non (Mầm non Họa Mi, Mầm non Sơn Ca, Mầm non Long Tân, Mầm non 13/3, Mẫu giáo Minh Tân, Mầm non Thanh Tuyền, Mầm non Thanh Tân, Mầm non An Lập). Trong 8 trường có 4 trường mầm non hạng 1 và 4 trường mầm non hạng 2 căn cứ theo quyết định số 538/QĐ-UBND ngày 13/9/2019 của Ủy ban nhân dân huyện Dầu Tiếng về việc phân hạng trường học năm học 2019 – 2020.
2.2.3. Cách thực hiện Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng cảm xúc cho trẻ.
2.2.3.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Để thực hiện nghiên cứu thực trạng đề tài, tác giả nghiên cứu thực hiện theo các bước như sau: Thiết kế bảng khảo sát, sử dụng phương pháp điều tra giáo dục để khảo sát ý kiến các đối tượng liên quan bằng phiếu hỏi là chủ đạo.
Trong đó, bảng hỏi khảo sát được xây dựng từ kết quả nghiên cứu lý luận, sau khi thiết kế bảng hỏi khảo sát xong theo phụ lục 1.1, 1.2 và 1.3, người nghiên cứu tiến hành gửi phiếu khảo sát đến các đối tượng liên quan, bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên của các trường mầm non trên huyện Dầu Tiếng. Các phiếu hỏi được gửi đến cán bộ quản lý, giáo viên theo cách phân tầng và phụ huynh học sinh theo cách ngẫu nhiên trong tháng 5 năm 2020. Phiếu hỏi được gửi đến tận tay cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá gửi lại tác giả sau 1 tuần.
Bảng 2.1: Thống kê tổng số CBQL và GV các trường được khảo sát
Thống kê sơ lược các thông tin cá nhân của các cán bộ, giáo viên tham gia khảo sát, ta được kết quả như sau:
Bảng 2.2: Thông tin cá nhân các đối tượng tham gia khảo sát
Nội dung phiếu điều tra số 1 bao gồm:
Phần 1: Thực trạng hoạt động GDKNCXXH cho trẻ mẫu giáo trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Phần này bao gồm 06 câu hỏi. Cụ thể: Câu 1:
Tầm quan trọng của HĐGDKNCXXH cho trẻ MN cụ thể theo 5 mức: rất quan trọng, quan trọng, phân vân, ít quan trọng, không quan trọng. Câu 2: Khảo sát về mục đích của HĐGDKNCXXH cho trẻ MN cụ thể theo 5 mức: 5.rất đồng ý, 4.đồng ý, 3.phân vân, 2.không đồng ý, 1.hoàn toàn không đồng ý. Câu 3: Khảo sát mức đánh giá kết quả thực hiện nội dung GDKNCXXH theo 4 mức: 1.Chưa đáp ứng, Đáp ứng một phần nhỏ, 3. Đáp ứng một phần lớn, 4. Đáp ứng đầy đủ. Câu 4,5,6: Khảo sát mức độ thường xuyên và mức độ đáp ứng yêu cầu của hình thức, phương pháp, kiểm tra – đánh giá trong HĐGDKNCXXH theo 3 mức: 1.Không thực hiện, Thỉnh Thoảng, 3 thường xuyên; 1. Chưa đáp ứng, 2. Đáp ứng một phần, 3 đáp ứng đủ.
Phần 2: Thực trạng quản lý HĐGDKNCXXH cho trẻ tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Phần này bao gồm 6 câu hỏi. Cụ thể: Câu 1,2,3,4: Khảo sát mức độ thực hiện và mức độ đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý HĐGDKNCXXH gồm 4 nhóm công việc tương ứng với 4 chức năng quản lý đánh giá theo 3 mức: 1. Không thực hiện, 2. Thỉnh thoảng, 3. Thường xuyên. 1. Chưa đáp ứng , 2. Đáp ứng một phần, 3. Đáp ứng đủ. Câu 5: Khảo sát những yếu tố tạo thuận lợi và gây khó khăn cho quản lý HĐGDKNCXXH theo 4 mức: Không, ít, vừa, nhiều. Câu 6 khảo sát ý kiến CBQL và Gv về các biện pháp để nâng cao hiệu quả quản lý HĐGDKNCXXH cho trẻ. Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng cảm xúc cho trẻ.
Nội dung phiếu điều tra số 2: Thực trạng hoạt động GDKNCXXH cho trẻ mẫu giáo 3 – 6 tuổi trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương dành cho phụ huynh học sinh. Phần này bao gồm 07 câu hỏi. Cụ thể: Câu 1: Tầm quan trọng của HĐGDKNCXXH cho trẻ MN cụ thể theo 5 mức: rất quan trọng, quan trọng, phân vân, ít quan trọng, không quan trọng. Câu 2: Khảo sát về mục đích của HĐGDKNCXXH cho trẻ MN cụ thể theo 5 mức: 5.rất đồng ý, 4.đồng ý, 3.phân vân, 2.không đồng ý, 1.hoàn toàn không đồng ý. Câu 3: Khảo sát mức đánh giá kết quả thực hiện nội dung GDKNCXXH theo 4 mức: 1.Chưa đáp ứng, 2. Đáp ứng một phần nhỏ, 3. Đáp ứng một phần lớn, 4. Đáp ứng đầy đủ. Câu 4,5,6: Khảo sát mức độ thường xuyên và mức độ đáp ứng yêu cầu của hình thức, phương pháp, kiểm tra – đánh giá trong HĐGDKNCXXH theo 3 mức: 1.Không thực hiện, 2. Thỉnh Thoảng, 3 thường xuyên; 1. Chưa đáp ứng, 2. Đáp ứng một phần, 3 đáp ứng đủ. Câu 7 khảo sát ý kiến PHHS về các biện pháp để nâng cao hiệu quả quản lý HĐGDKNCXXH cho trẻ.
Sử dụng thang đo Likert lựa chọn trong bảng khảo sát. Khi đó tùy theo thang đo sẽ cho thấy điểm trung bình cộng như sau: Thang 5 mức: Lấy điểm cao nhất của thang đo (là 5) trừ đi điểm thấp nhất của thang đo (là 1) và chia cho 5 mức. Điểm chênh lệch của mỗi mức độ là 0,8. Từ đó, các mức độ của thang đo được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 2. 3: Quy ước thang đo
2.2.3.2. Phương pháp phỏng vấn
Sử dụng phương pháp phỏng vấn để thu phập thêm dữ liệu định tính mang tính chất làm rõ thêm về kết quả nghiên cứu.
Mục tiêu phỏng vấn
Phỏng vấn 10 cán bộ quản lý và 10 giáo viên là dữ liệu định tính giúp tìm hiểu thêm và đánh giá đúng đắn về thực trạng trong quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
Nội dung phỏng vấn
Người nghiên cứu chuẩn bị một số câu hỏi trọng tâm về nội dung, hình thức, phương pháp và quá trình thực hiện công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
Cách thực hiện
Để không bị ảnh hưởng đến công việc của cán bộ, giáo viên tại các trường trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương khi đóng góp ý kiến, tác giả nghiên cứu chọn thời gian nghỉ giữa giờ để tiến hành phỏng vấn trò chuyện với các cán bộ quản lý và giáo viên tại 04 đơn vị gần nơi công tác, dự kiến thời gian phỏng vấn: Trong tháng 6/2020.
2.2.3.2. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng cảm xúc cho trẻ.
Tác giả nghiên cứu sản phẩm là kế hoạch giáo dục của Phó hiệu trưởng và kế hoạch giáo dục năm học, kế hoạch tuần của giáo viên trên 8 trường mầm non mẫu giáo mà tác giả nghiên cứu.
Tác giả nghiên cứu đại diện 8 kế hoạch giáo dục năm học của 8 trường thông qua việc liên hệ trực tiếp là 4 trường và gửi mail kế hoạch là 4 trường. Nghiên cứu đại diện mỗi đơn vị 1 kế hoạch giáo dục năm. Trong 8 trường đại diện tác giả nghiên cứu 3 kế hoạch tuần của giáo viên đại diện cho 3 khối lớp Mẫu giáo là 3-4 tuổi, 4- 5 tuổi, 5- 6 tuổi. Dựa trên các nội dung của quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non xem các nội dung giáo dục cảm xúc xã hội có được đưa vào trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục của đơn vị hay không, ở từng độ tuổi khác nhau thì các nội dung giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ có khác nhau hay không? Và hàng ngày giáo viên có đưa nội dung giáo dục kỹ năng cảm xúc vào kế hoạch hay không? Có đánh giá cuối ngày hay không?
2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non
2.3.1. Vị trí, vai trò, mục đích của hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non
Hiện nay việc giáo dục tốt kỹ năng cảm xúc xã hội sẽ giúp trẻ hình thành ý thức về bản thân. Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh. Hình thành cho trẻ tính mạnh dạn, tự tin, tự lực. Giúp trẻ hình thành một số kĩ năng như tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ. Thực trạng tại các trường mầm non công lập trên địa bàn huyện Dầu Tiếng thì hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội có vai trò rất quan trọng trong nội dung chương trình giáo dục mầm non ở độ tuổi mẫu giáo, nó được thể hiện cụ thể qua kết quả khảo sát:
Bảng 2.3: Tầm quan trọng của HĐGD kỹ năng cảm xúc XH với trình độ chuyên môn và vị trí công tác đảm nhận
Từ bảng thống kê cho thấy hầu hết cán bộ quản lý và giáo viên đều đánh giá tầm quan trọng của hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non là quan trọng và rất quan trọng với 170/170 người ( tỷ lệ 100%), trong đó lựa chọn rất quan trọng là 103/170 phiếu (tỷ lệ 60,59%). Đồng thời trên biểu đồ bảng khảo sát PHHS cũng cho ta thấy được phụ huynh hầu như cũng đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ 3- 6 tuổi ở mức quan trọng với 73/200 ( tỷ lệ 36,5%) và rất quan trọng với 124/200 phiếu (tỷ lệ 62%). Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng cảm xúc cho trẻ.
Bảng 2.4: Ý kiến của CBQL,GV và PHHS về mục đích giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ 3 – 6 tuổi
Kết quả này cho thấy mục đích giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ 3 – 6 tuổi được lựa chọn nhiều là hình thành cho trẻ tính mạnh dạn, tự tin, tự lực và giúp trẻ hình thành một số kĩ năng như tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ với trị trung bình mà CBQL và GV là 4.40 và của PHHS là 4.32 ; 4.31 gần như đồng ý và rất đồng ý. Độ lệch chuẩn thấp (0.656; 0.757 với 0.932; 0.938) cho thấy ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên và phụ huynh khá tập trung. Tiếp theo là giúp trẻ thực hiện một số qui tắc, qui định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi (trung bình 4.39, 4.24 ; độ lệch chuẩn 0.663, 0.920). Kết quả này có thể lý giải tất cả các mục đích giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ 3 – 6 tuổi đưa ra đều rất được đồng ý thống nhất từ cán bộ quản lý đến giáo viên và phụ huynh học sinh.
2.3.2. Nội dung của hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non
Ở từng độ tuổi khác nhau đều có nội dung giáo dục kỹ năng cảm xúc khác nhau, dựa trên kế hoạch giáo dục của từng đơn vị mà cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh học sinh có những đánh giá kết quả thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội sát với thực tiễn tại đơn vị của mình, cụ thể kết quả đánh giá thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ 3- 6 tuổi như sau:
Bảng 2.5: Đánh giá kết quả thực hiện các nội dung giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ 3 – 6 tuổi
Từ bảng 2.5 cho ta thấy ý kiến của CBQL, GV và PHHS với nội dung giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ 3 – 6 tuổi về nội dung tự nhận thức cảm xúc bản thân cho trẻ 5 – 6 tuổi với trị trung bình cao nhất là 3.78, 3.63 ở gần như mức độ đáp ứng đầy đủ. Độ lệch chuẩn thấp ( 0.483, 0.587) cho thấy ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên và phụ huynh học sinh là khá tập trung. Tiếp theo là nội dung về nhận thức cảm xúc của người khác trẻ 5-6 tuổi (Trung bình 3.75, độ lệch chuẩn 0.508) với nội dung xây dựng tình cảm tích cực với người thân trẻ 5-6 tuổi ( Trung bình 3.75, độ lệch chuẩn 0.520). Tuy nhiên, nội dung ít được quan tâm đó là nội dung xây dựng tình cảm tích cực với bạn bè trẻ 3- 4 tuổi (Trung bình 3,30, độ lệch chuẩn 0.833. Kết quả này có thể lý giải việc đánh giá kết quả thực hiện các nội dung giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ được xem là đáp ứng đầy đủ nhất đó là nội dung giáo dục các kỹ năng tự nhận thức cảm xúc bản thân và xây dựng tình cảm tích cực với bạn bè của trẻ 5 – 6 tuổi là đáp ứng đầy đủ nhất và nội dung xây dựng tình cảm tích cực với bạn bè của trẻ 3- 4 tuổi chưa được đáp ứng nhiều trong nội dung giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ.
Qua kết quả phỏng vấn 4 CBQL và 6 giáo viên đều nhận định nội dung giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội là nội dung khó, thuộc lĩnh vực tâm lý nên chưa có nhiều tài liệu giúp giáo viên có thể tham khảo và đưa vào nội dung giáo dục trẻ hàng ngày một cách thường xuyên.
2.3.3. Hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng cảm xúc cho trẻ.
Giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội không chỉ có chức năng chuyển tải những kinh nghiệm lịch sử xã hội của thế hệ trước cho thế hệ sau, mà quan trọng là phải có hình thức tổ chức và phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục phù hợp. Chính vì vậy mà việc lựa chọn được hình thức tổ chức và phương pháp phù hợp trong hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ 3- 6 tuổi là rất quan trọng. Từ thực trạng CBQL,GV đã đánh giá mức thường xuyên và mức đáp ứng yêu cầu của các hình thức giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội như sau:
Bảng 2. 6: Ý kiến khảo sát của CBQL, GV về các hình thức giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non
Kết quả từ bảng 2.6 cho thấy mức độ thực hiện của hình thức “Giáo dục kĩ năng cảm xúc xã hội cho trẻ 3 – 6 tuổi ở trường mầm non thông qua hoạt động trong lớp” được đánh giá mức độ thực hiện là thường xuyên với trị trung bình cao là 2.99 và độ lệch chuẩn thấp 0.077 cho thấy đánh giá của CBQL và GV khá tập trung và mức độ đáp ứng yêu cầu đủ với trị trung bình cao là 2.98 và độ lệch chuẩn thấp 0.152 cho thấy ý kiến khá tập trung và gần như giống nhau trong ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên. Hình thức “Giáo dục kĩ năng cảm xúc xã hội cho trẻ – 6 tuổi ở trường thông qua hoạt động ngoài trời” được đánh giá là mức độ thực hiện thỉnh thoảng với trị trung bình 2.00 và độ lệch chuẩn là 0.843 và mức độ đáp ứng yêu cầu chỉ một phần với trị trung bình là 2.03 và độ lệch chuẩn 0.860 cho thấy độ phân tán giữa các ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên đồng nhất với nhau. Ngoài ra qua phỏng vấn sâu một số giáo viên cho biết hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc chỉ được lồng ghép giáo dục trong lớp thông các các môn học như làm quen văn học, âm nhạc, tạo hình và ít được thực hiện lồng ghép trong giáo dục ngoài trời.
Bảng 2. 7: Ý kiến khảo sát của CBQL, GV về các phương pháp giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non
Kết quả từ bảng 2.7 hầu hết cán bộ quản lý và giáo viên đều thấy được các phương pháp giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ với mực độ thực hiện là thường xuyên và đáp ứng đủ theo yêu cầu. Trong đó, phương pháp được đánh giá mức độ thường xuyên nhất là “Nhóm phương pháp nêu gương – đánh giá” với trị trung bình cao nhất là 2.97 và độ lệch chuẩn là 0.171 cho thấy mức độ thực hiện được đa số CBQL, GV đánh giá ở mức thường xuyên và tập trung ý kiến không có nhiều ý kiến khác nhau. Ngoài ra mức độ đáp ứng yêu cầu đều đạt ở mức độ đáp ứng đủ với phương pháp có trị trung bình cao nhất đó là “Nhóm phương phương pháp nêu gương đánh giá” và “Nhóm phương pháp dùng lời” với trị trung bình cao nhất là 2.94 và độ lệch chuẩn thấp 0.236, 0.552 điều này cho thấy tất cả các ý kiến đều cho rằng các nhóm phương pháp đưa ra đều đáp ứng yêu cầu đủ và mức độ thực hiện là thường xuyên, các ý kiến trả lời khá tập trung.
Qua phỏng vấn 02 GV và 02 CBQL đều nhận định việc phối hợp với phụ huynh quan tâm tìm hiểu và giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ là vô cùng cần thiết, phụ huynh là người sẽ hỗ trợ giáo viên ôn và đưa những cảm xúc xã hội trẻ học được áp dụng vào thực tế hàng ngày Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng cảm xúc cho trẻ.
2.3.4. Kiểm tra, đánh giá sự tiến bộ của trẻ về kỹ năng cảm xúc xã hội
Kiểm tra, đánh giá sự phát triển của trẻ về kỹ năng cảm xúc xã hội là thông qua các hoạt động hàng, đánh giá cuối chủ đề, đánh giá cuối độ tuổi nhằm cho ta biết được những biểu hiện về khả năng tự nhận thức cảm xúc bản thân, nhận thức cảm xúc của người khác, xây dựng mối quan hệ với người khác của trẻ hàng ngày, khả năng hiện tại trẻ có được và chiều hướng phát triển của trẻ ở những giai đoạn tiếp theo từ đó giúp trẻ phát triển và hình thành cảm xúc xã hội của bản thân. Căn cứ trên các yêu cầu đánh giá đưa ra CBQL, GV đã có những đánh giá về mức độ thực hiện và mức độ đáp ứng yêu cầu như sau:
Bảng 2. 8: Ý kiến khảo sát của CBQL, GV về việc kiểm tra, đánh giá sự tiến bộ của trẻ về kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non
Từ kết quả bảng 2.8 cho ta thấy mức độ thực hiện của kiểm tra đánh giá sự tiến bộ của trẻ là hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ cuối độ tuổi được thực hiện thường xuyên vớ trị trung bình cao nhất là 2.98 và độ lệch chuẩn thấp nhất là 0.125 cho thấy độ lệch chuẩn thấp là ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên khá tập trung. Ngoài ra mức độ đáp ứng yêu cầu của kiểm tra đánh giá sự phát triển của trẻ cao nhất ở hoạt động giáo dục kỹ năng xúc xã hội cho trẻ hàng ngày với trị trung bình là 2.97 và độ lệch chuẩn là 0.169. Từ kết quả trên cho thấy mức độ thực hiện và mức độ đáp ứng yêu cầu trong việc kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội luôn thường xuyên và đáp ứng đủ.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
2.4.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non
Tác giả thực hiện việc đánh giá về mức độ thường xuyên và mức đáp ứng yêu cầu trong từng việc lập kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non. Kết quả khảo sát cho thấy, về mức độ thực hiện các cán bộ, giáo viên đánh giá mức độ thực hiện về thực trạng quản lý hoạt động xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non đạt ở mức thường xuyên, điều đó thể hiện qua mức điểm đánh giá trung bình của các nội dung đều xoay quanh mức điểm 2.9/3 điểm trở lên. Cùng với đó, xét về mức độ đáp ứng yêu cầu của cán bộ, giáo viên đánh giá kết quả đáp ứng yêu cầu về thực trạng quản lý hoạt động xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non đạt ở mức đáp ứng đủ vì các điểm đánh giá trung bình đều gần đạt mức 3,0/3 điểm; dao động từ 2.84/3 điểm đến 2.98/3 điểm.
Bảng 2.9. Ý kiến khảo sát của cán bộ, giáo viên về việc lập kế hoạch giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non công lập Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng cảm xúc cho trẻ.
Cụ thể các đánh giá về mức độ thực hiện và mức độ đáp ứng ứng yêu cầu trong từng việc lập kế hoạch giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non công lập trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương như sau: Tiêu chí số 4 “Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ theo tuần, tháng, năm phù hợp với chủ đề để định hướng cho các bản kế hoạch giáo dục cụ thể của giáo viên trong từng nhóm trẻ, độ tuổi của trẻ” đây được xem là mức độ thực hiện tốt nhất với trị trung bình cao nhất là 2.98 và độ lệch chuẩn thấp 0.125 cho thấy ý kiến của các cán bộ quản lý và giáo viên đều rất tập trung, nội dung này cũng được đánh giá ở mức đáp ứng nhu cầu ở mức đầy đủ với trị trung bình 2.95/ 3 điểm. Ngoài ra nội dung các nội dung còn lại đều đạt ở mức từ 2.88 – 2.98 và độ lệch chuẩn từ 0.125 – 1.513. Điều này cho thấy, tỷ lệ đánh giá mức độ thực hiện và mức độ đáp ứng nhu cầu đều ở mức đáp ứng đầy đủ và thực hiện thường xuyên. Như vậy thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non luôn được quan tâm và thực hiện một cách đầy đủ, nội dung được lồng ghép trong hoạt động giáo dục hàng ngày của trẻ.
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non
Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ tại các trường mầm non công lập trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương giúp đánh giá mức độ thực hiện và đáp ứng yêu cầu trong tổ chức việc thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ 3- 6 tuổi cụ thể kết quả như sau:
Bảng 2.10: Ý kiến đánh giá của cán bộ, giáo viên trong việc tổ chức việc thực hiện kế hoạch của Hiệu trưởng
Từ bảng kết quả 2.10 cho ta thấy mức độ thực hiện của việc tổ chức thực hiện kế hoạch của Hiệu trưởng là thường xuyên với trị trung bình là 2.98 và độ lệch chuẩn là 0.172 thấp cho thấy ý kiến giữa cán bộ quản lý và giáo viên khá tập trung. Bên cạnh nội dung tổ chức thực hiện kế hoạch thường xuyên thì mức độ đáp ứng yêu cầu của từng nội dung đều tập trung ở lực chọn đáp ứng đủ với trị trung bình nằm trong khoảng từ 2.89 đến 2.95. Điều này cho ta thấy Cán bộ quản lý và giáo viên ở các trường được khảo sát đều đánh giá mức độ thường xuyên và đáp ứng đủ của từng nội dung trong hoạt động tổ chức thực hiện kế hoạch của Hiệu trưởng sau khi đã xây dựng.
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng cảm xúc cho trẻ.
Nhằm đánh giá công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non của người Hiệu trưởng truyền đạt nội dung giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non trong kế hoạch đã xây dựng tới cấp dưới có đầy đủ, chính xác, kịp thời giúp họ sẵn sàng thực hiện các nội dung trong kế hoạch đề ra một cách thoải mái nhất nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra. Tác giả đã tiến hành khảo sát mức độ thực hiện và đáp ứng yêu cầu trong chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch của Hiệu trưởng với kết quả như sau:
Bảng 2.11: Ý kiến khảo sát CBQL, GV về công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ
Kết quả từ bảng 2.11 cho ta thấy nội dung “Xác định phương hướng, mục tiêu hoạt động hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ” được lựa chọn nhiều với trung bình của mức độ thực hiện là 2.97 và mức độ đáp ứng yêu cầu là 2.95 điều này cho ta thấy việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch của Hiệu trưởng đòi hỏi phải xác định rõ mục tiêu, phương hướng hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ. Ở các mức độ thực hiện và mức độ đáp ứng yêu cầu đều có độ lệch chuẩn thấp từ 0.17 đến 0.362. Độ lệch chuẩn thấp cho ta thấy ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên đều rất tập trung không phân tán ý trả lời.
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non
Tác giả thực hiện việc đánh giá mức độ thực hiện và mức độ đáp ứng yêu cầu trong kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non. Kết quả khảo sát cho thấy:
Bảng 2.12: Ý kiến khảo sát CBQL, GV về việc kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ
Từ bảng trên cho ta thấy kết quả của cán bộ quản lý giáo viên đánh giá mức thường xuyên trong kiểm tra đánh giá giáo dục kỹ năng cảm xúc cho trẻ mầm non là rất thường xuyên dao động trị trung bình cao nhất 2.96 và thấp nhất 2.92. Với độ lệch chuẩn thấp từ 0.199 đến 0.247 trong đó nội dung được lựa chọn nhiều nhất là “Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng cảm xúc của trẻ và điều chỉnh khi không phù hợp” với trị trung bình 2.96 và độ lệch chuẩn 0.199 và cũng trong nội dung này Mức độ đáp ứng với trị trung bình 2.91 và độ lệch chuẩn 0.284.
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non
Tác giả đánh giá các yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan có ảnh hưởng như thế nào đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ ở các trường mầm non bao gồm các yếu tố thuộc về cán bộ quản lý trong trường mầm non; các yếu tố thuộc về giáo viên và trẻ trong trường mầm non; các yếu tố thuộc về gia đình về xã hội; các yếu tố thuộc về môi trường và các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ. Cụ thể kết quả như sau:
2.5.1. Yếu tố chủ quan Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng cảm xúc cho trẻ.
Bảng 2.13: Mức độ các yếu tố chủ quan gây khó khăn và tạo thuận lợi cho Hiệu trưởng trong hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ
Từ kết quả khảo sát cho thấy các yếu tố chủ quan tạo thuận lợi nhiều hơn là gây khó khăn cho Hiệu trưởng trong công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non cụ thể với 6 nội dung đưa ra thì nội dung có trị trung bình cao nhất tạo thuận lợi đó là “Nhận thức của Hiệu trưởng về vai trò của hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ” với trị trung bình là 1.77 và độ lệch chuẩn là 0.981. Nội dung này cũng là nội dung ít gây khó khăn cho Hiệu trưởng với trị trung bình 1.55 và độ lệch chuẩn là 0.911.
2.5.2. Yếu tố khách quan
Có nhiều yếu tố khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non. Tác giả đã xây dựng các mức độ đánh giá các yếu tố khách quan có tạo thuận lợi hay gây khó khăn trong công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non như sau:
Bảng 2.14: Mức độ các yếu tố khách quan gây khó khăn và tạo thuận lợi cho Hiệu trưởng trong hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ
Từ kết quả khảo sát cho thấy các yếu tố khách quan tạo thuận lợi nhiều hơn là gây khó khăn cho Hiệu trưởng trong công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non cụ thể với 8 nội dung đưa ra thì nội dung có trị trung bình cao nhất tạo thuận lợi đó là “Sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường và xã hội” với trị trung bình là 3.78 và độ lệch chuẩn là 0.458. Nội dung này cũng là nội dung ít gây khó khăn cho Hiệu trưởng với trị trung bình 1.64 và độ lệch chuẩn là 0.970 là “Quan điểm chỉ đạo của Bộ giáo dục, Vụ giáo dục mầm non là định hướng cho toàn bộ hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội đi đến đích, đạt hiệu quả và đảm bảo mục tiêu của giáo dục mầm non”. Yếu tố khách quan gây khó khăn cho công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ đó là “Cơ chế, văn bản, nghị quyết, chính sách về hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ” với trị trung bình 3.93, độ lệch chuẩn 0.357.
2.6. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
2.6.1. Ưu điểm Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng cảm xúc cho trẻ.
Từ việc phân tích thực trạng, phỏng vấn và nghiên cứu sản phẩm của hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương có thể cho ta thấy được sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường cũng như giáo viên và phụ huynh trong hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ, điều này đã góp phần không nhỏ nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ trong trường mầm non cụ thể là phát triển toàn diện mọi lĩnh vực phát triển của trẻ trong đó có lĩnh vực phát triển tình cảm xã hội và cụ thể với nội dung giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội như sau:
- Cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh đều nhận định tầm quan trọng của hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ là rất quan trọng trong việc giúp trẻ hình thành và phát triển tốt kỹ năng sống của mình.
- Các nội dung, hình thức, phương pháp đưa ra đều được đánh giá là phù hợp với nội dung giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non.
- Nhận định từ cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh đều cho rằng mức độ thực hiện của hoạt động kiểm tra đánh giá sự tiến bộ của trẻ về kỹ năng cảm xúc xã hội là thường xuyên và hầu hết đều cho rằng đáp ứng đủ.
- Việc lập kế hoạch của Hiệu trưởng với 7 công việc hầu hết đều được cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá với mức độ thực hiện là thường xuyên và đáp ứng đủ. Trong kế hoạch của từng trường đều thể hiện được nội dung giáo dục cảm xúc xã hội cho trẻ được thể hiện trong lĩnh vực phát triển tình cảm xã hội.
- Các công việc tổ chức thực hiện kế hoạch của Hiệu trưởng với 4 việc đều đáp ứng đủ với mực độ đáp ứng là thường xuyên.
- Các việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch của Hiệu trưởng đa số đều đánh giá với mức độ là thường xuyên và đáp ứng đủ.
- Công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch đều thường xuyên và đáp ứng đủ.
- Hầu hết các yếu tố chủ quan đều tạo thuận lợi nhiều giúp Hiệu trưởng thực hiện tốt trong hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội và hầu như các yếu tố chủ quan đều ít gây khó khăn trong quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội.
- Các yếu tố khách quan đều được cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá là ít gây khó khăn trong công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non và tạo thuận nhiều cho người Hiệu trưởng trong quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
2.6.2. Hạn chế
Việc phân tích thực trạng thông qua khảo sát ý kiến của CBQL, GV và PHHS cũng như phỏng vấn một số ý kiến từ CBQL,GV, PHHS trong quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non.Việc nghiên cứu sản phẩm là kế hoạch giáo dục năm và kế hoạch tuần của 8 trường mà tác giả nghiên cứu bên cạnh những ưu điểm còn có một số hạn chế trong hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Dầu Tiếng.
Hạn chế về thực trạng trong hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ, bao gồm:
- Nội dung: Các nội dung giáo dục nhận thức cảm xúc của người khác và xây dựng tình cảm tích cực với bạn bè của trẻ 3 – 4 tuổi ít được các trường thực hiện trong hoạt động giáo dục cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non.
- Phương pháp: Phương pháp thực hành, trải ít được thực hiện thường xuyên trong hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ. Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng cảm xúc cho trẻ.
- Hình thức tổ chức: Các trường chỉ tập trung vào hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội trong lớp học thông qua lồng ghép nội dung vào các môn học như làm quen văn học, âm nhạc, tạo hình, hoạt động góc, phát triển ngôn ngữ. Việc tổ chức cho trẻ hoạt động ngoài trời như tham quan, du lịch hay phối hợp với phụ huynh học sinh để thực hiện giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ là không thường xuyên.
- Với địa bàn huyện Dầu Tiếng còn nhiều khó khăn, đa số phụ huynh là công nhân cao su và công nhân ở các xí nghiệp nhà máy nên chưa có nhiều thời gian phối hợp cùng nhà trường trong công tác giáo dục, chăm sóc trẻ. Nhiều phụ huynh chưa quan tâm đến việc giáo dục và phát triển cảm xúc cho con. Chưa có sự thống nhất phối hợp cùng thực hiện công tác giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ tại trường.
Hạn chế về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non, bao gồm:
Kế hoạch giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội: Lồng ghép nội dung giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ trong kế hoạch giáo dục ngoài trời của giáo viên còn chưa mang tính định hướng, kế hoạch được xây dựng còn mang tính hình thức, đối phó.
Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non: Giáo viên chưa được trang bị những kiến thức và kỹ năng cần thiết để tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ, chưa phát huy tối đa vai trò chủ thể của trẻ trong việc nhận thức và rèn luyện kỹ năng cảm xúc xã hội là cần thiết. Còn chú trọng giáo dục các nội dung về lĩnh vực nhận thức, phát triển thể chất chưa quan tâm nhiều đến lĩnh vực phát triển lĩnh vực tình cảm xã hội.
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội: Việc chỉ đạo giáo viên tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội trong các tiết học ngoại khóa, tham quan, du lịch chưa được thực hiện thường xuyên.
Kiểm tra – đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội: Việc thực hiện trong công tác kiểm tra chưa mang lại hiệu quả. Trong đó, việc tổ chức thu tập thông tin để kiểm tra qua nhiều kênh như: hồ sơ sổ sách, trao đổi tìm hiểu hoạt động chưa mang lại hiệu quả. Một giáo viên trường Mẫu giáo Minh Tân Cô NTTN giáo viên lớp Lá) cho biết, việc đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ của Ban giám hiệu còn chưa thường xuyên, nội dung đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc của trẻ hàng ngày của giáo viên chưa được ban giám hiệu kiểm tra góp ý. Ban giám hiệu có kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội qua việc kiểm tra phiếu đánh giá chủ đề và đánh giá cuối độ tuổi của trẻ nhưng chưa có định hướng điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp.
2.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế
Nội dung giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội là một nội dung thuộc lĩnh vực tâm lý, chưa có nhiều tài liệu hướng dẫn thực hiện nội dung này. Đa số CBQL,GV đều chỉ chú trọng giáo dục các nội dung phát triển thể chất, nhận thức mà chưa quan tâm nhiều lĩnh vực tình cảm xã hội cho trẻ mầm non. Chưa có sự phối hợp tốt giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc cho trẻ mầm non. Việc kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non chưa được thực hiện thường xuyên.
Tiểu kết chương 2 Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng cảm xúc cho trẻ.
Kết quả khảo sát từ 170 CBQL, GV và 200 PHHS trên 8 trường mầm non công lập đã cho kết quả thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ và thực trạng quản lý của Hiệu trưởng về hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non công lập trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương đã được tiến hành trong những năm học qua và đạt được những kết quả nhất định. Đa số CBQL, GV, PHHS đều đánh giá cao tầm quan trọng của hoạt động này. Với độ tuổi mẫu giáo từ 3- 6 tuổi thì việc đưa ra các nội dung giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ là vô cùng quan trọng và cần thiết trong thực tiễn tạo tiển đề giúp trẻ phát triển kỹ năng sống cho bản thân. Nhà trường mà cụ thể là Hiệu trưởng đã nhận thức được điều đó, cũng như dựa trên hướng dẫn của Chương trình giáo dục mầm non đã có những kế hoạch cụ thể nhằm quản lý tốt hoạt động giáo dục trong nhà trường nói chung và hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non nói riêng.
Tuy nhiên, hiệu quả của hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non chưa cao, vẫn còn những hạn chế. Để khắc phục những hạn chế đã phân tích ở trên không chỉ đòi hỏi có sự chuyển biến về nhận thức trong đội ngũ thầy cô giáo cần có biện pháp cụ thể để làm tốt công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non. Quan tâm đưa nội dung giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ vào các nội dung giáo dục thường xuyên hàng ngày. Kết quả khảo sát thực hiện trên là cơ sở khoa học để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội cho trẻ mầm non mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng cảm xúc xã hội và chất lượng quản lý kỹ năng cảm xúc xã hội của trẻ 3-6 tuổi trong trường mầm non công lập trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng cảm xúc cho trẻ.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng cảm xúc cho trẻ

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
