Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục thể chất tại các trường MN hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường mầm non huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Khái quát chung về giáo dục mầm non huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
2.1.1. Quy mô, mạng lưới giáo dục mầm non huyện Bình lục, Hà Nam
Toàn huyện duy trì 19/19 trường mầm non công lập. Tổng có 237 nhóm, lớp. Trong đó có 53 nhóm trẻ và 184 lớp mẫu giáo. Hiện tại, huyện đã huy động trẻ đến trường lớp cụ thể như sau:
- Nhà trẻ có 53 nhóm, Huy động được 1457/5184 đạt tỷ lệ 28,11% độ tuổi tăng so với cùng kỳ năm học trước 0,46%.
- Mẫu giáo có 184 lớp, huy động 6914/7033 trẻ đạt 98,31 % độ tuổi tăng so với cùng kỳ năm học trước 3 %.
- Riêng lớp mẫu giáo 5 tuổi : có 58 lớp, huy động 2103/2103 trẻ đạt tỷ lệ 100%.
- 100% trẻ đến trường được học 2 buổi/ngày.
Huyện tiếp tục quy hoạch, phát triển trường lớp, giành quỹ đất cho GDMN. Tính đến tháng 4/2024 toàn huyện có 28 phòng học mới được đưa vào sử dụng ( MN Bình nghĩa, MN Bối Cầu, MN Đồng Du, MN Bồ Đề, MN Trung Lương, MN Hưng Công )và 12 phòng học đang được tiếp tục xây dựng và hoàn thiện ( MN An Lão, MN An Mỹ, MN Hưng Công). Chỉ đạo các cơ sở GDMN làm tốt công tác tuyên truyền cho các bậc cha mẹ và cộng đồng; phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành, các lực lượng để huy động trẻ đến trường, nhóm, lớp. Quan tâm huy động trẻ khuyết tật đến trường, nhóm, lớp và tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật.Triển khai chỉ đạo tới 100% các cơ sở GDMN thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TW ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với phong trào thi đua ‘’ Dạy tốt, học tốt” đưa nội dung của cuộc vận động “Mỗi thày cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thành các hoạt động thường xuyên, có hiệu quả trong các trường mầm non.100% các trường đã triển khai và thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua. Không có cán bộ quản lý, giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo. 100% các trường đạt tiêu chuẩn “Trường học thân thiện học sinh tích cực” từ loại khá trở lên.
Thực hiện nghiêm các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục theo hướng nâng cao phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GDMN. Thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong các cơ sở GDMN. Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN, đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm”. Nâng cao chất lượng tổ chức bữa ăn bán trú cho trẻ. Hỗ trợ thực hiện Chương trình GDMN ở những đơn vị khó khăn, quan tâm giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập.Tăng cường nguồn lực, duy trì, củng cố và giữ vững các tiêu chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi (PCGDMNTNT).
Tăng cường quy hoạch, phát triển mạng lưới trường lớp. Tăng cường cơ sở vật chất trường lớp, ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho những đơn vị khó khăn; đẩy mạnh xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
Đẩy mạnh các giải pháp xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp; có đủ nhà vệ sinh, bảo đảm sạch sẽ cho trẻ và giáo viên. Lồng ghép các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, giáo dục kỹ năng sống vào các hoạt động giáo dục, các hoạt động ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của các cơ sở GDMN, địa phương và Chương trình giáo dục.
Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ về đổi mới và phát triển GDMN. Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục thể chất tại các trường MN.
2.1.2. Đội ngũ giáo viên các trường mầm non huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
Công tác triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 06/2022/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2022 quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.
- Toàn huyện có: 506 CBQL,GV,NV
- Tổng số biên chế: 216 /506 đạt tỷ lệ 42,68 %
- Trong đó: CBQL : 51 Biên chế 100%
- GV: 371 Trong đó: BC 145/371 đạt tỷ lệ 39,0%
- HĐTT 09:151/371 đạt tỷ lệ 42,5%
- HĐ huyện,trường : 75/371 đạt tỷ lệ : 20,21%.
- Nhân viên : 84 Trong đó: BC 20 đạt tỷ lệ 23,81%; HĐ 68, HĐ nhân viên nuôi: 64/84 đạt tỷ lệ : 76,19%;
Trình độ chuyên môn:
- Đạt chuẩn: 100%.
- Trên chuẩn: 419/506 đạt tỷ lệ 82,80%.
- Tỷ lệ GV/nhóm, lớp là 1,56 GV/nhóm, lớp Trong đó: Nhà trẻ 83/53 nhóm đạt tỷ lệ 1,56%
- Mẫu giáo : 288 GV/184 lớp đạt tỷ lệ 1,56%
- Riêng mẫu giáo 5 tuổi: 58 lớp: 116 GV/58 lớp đạt tỷ lệ 2GV/lớp.
- 457/507 CBQL và GV biết ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, chăm sóc và giáo dục trẻ đạt 90,1%.
- 100% nhân viên nuôi dưỡng được tập huấn kiến thức nuôi dưỡng ,vệ sinh an toàn thực phẩm.
- 100% cán bộ quản lý và giáo viên được tiếp cận, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên và các mô đun nâng cao bằng hình thức e-learning Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục thể chất tại các trường MN.
Công tác tham mưu xây dựng và thực hiện chính sách cho GVMN:
- Đảm bảo thực hiện đúng chế độ cho CB, GV, NV theo đúng quy định. Chế độ lương cho giáo viên hợp đồng, nhân viên hợp đồng đảm bảo mức lương tối thiểu trên 1 giáo viên. Tỷ lệ giáo viên /lớp : đạt 1,5 giáo viên /lớp riêng giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt tỷ lệ 2 giáo viên/lớp.
- Việc thực hiện các chế độ chính sách đối với CBQL,GVMN và chế độ chính sách cho trẻ em được miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập được thực hiện tốt và chi trả kịp thời tới từng đối tượng.
- Triển khai thực hiện hướng dẫn quy hoạch nguồn cán bộ quản lý các trường Mầm non.
Kết quả thực hiện bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non
Phòng GD&ĐT huyện đã xây dựng kế hoạch thực hiện bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL và giáo viên mầm non theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo Thông tư liên tịch số 20/2022/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội; tham gia tập huấn qua mạng 10 mô đun nâng cao cho CBQL, giáo viên mầm non và các mô đun ưu tiên quy định.
- Chú trọng bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lực chuyên môn cho CBQL, GVMN trên toàn huyện. Thường xuyên thăm lớp, dự giờ, kiểm tra đột xuất và có kế hoạch tập huấn, rút kinh nghiệm trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động trong chương trình GDMN.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, tăng số lượng CBQL,GV biết ứng dụng CNTT trong quản lý và giảng dạy.
- Chỉ đạo 100% cán bộ quản lý và giáo viên được tiếp cận, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên và tập huấn mô đun nâng cao bằng hình thức e-learning.
- Năm học 2023-2024 toàn huyện có 42 CBQL,GV tham gia lớp tập huấn các mô đun nâng cao qua hình thức học qua mạng trong đó có 7 đồng chí CBQL, 35 giáo viên đã hoàn thành khóa học. Có 5/35 giáo viên đã hoàn thành khóa học nhưng bị thu hồi giấy chứng nhận, 3 giáo viên chưa cập nhật hoàn thành khóa học nên chưa được cấp giấy chứng nhận.
- Chỉ đạo, thực hiện giảm tải tối đa hồ sơ sổ sách mang tính hình thức, gây áp lực cho giáo viên, CBQL.
2.1.3. Khái quát nhiệm vụ nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ tại các trường mầm non huyện Bình lục, Hà Nam Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục thể chất tại các trường MN.
Chỉ đạo các trường quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn ở những nơi tổ chức ăn bán trú, huy động các nguồn lực để nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ. Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị theo quy định. Trang bị phần mềm quản lý dinh dưỡng để hỗ trợ công tác xây dựng thực đơn và tính khẩu phần ăn cho trẻ theo quy định, đảm bảo cơ cấu dinh dưỡng phù hợp với nhóm tuổi và điều kiện thực tiễn của từng địa phương. Chỉ đạo các trường kiểm soát chặt chẽ nguồn thực phẩm và thực hiện nghiêm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bếp.
Kết quả:
- Toàn huyện có 38/45 bếp ăn một chiều đạt tỷ lệ 84.4%.
- 100% bếp ăn được trang bị máy khử độc để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và được cấp giấy phép bếp ăn đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Không để xảy ra dịch bệnh tại các cơ sở GDMN.
- 100% các cơ sở GDMN có đủ nước sạch cho trẻ dùng.
- 100% các cơ sở GDMN có công trình vệ sinh đảm bảo yêu cầu.
- Số nhóm lớp được tổ chức nuôi ăn bán trú: 210/237 đạt 88.6%.
- Số trẻ được nuôi ăn bán trú tại trường: 7429/ 8371 đạt 88,74% Trong đó : Nhà trẻ: 1095/1457 trẻ đạt 75,15 %.
- Mẫu giáo : 6334/6914 đạt 91,61 % .Toàn huyện đảm bảo mức ăn thấp nhất là 11000đ/trẻ/ngày cao nhất là 13000 đ ( Bình Mỹ)
- 100% các cơ sở GDMN được tập huấn và thực hiện tính khẩu phần ăn cho trẻ bằng phần mềm dinh dưỡng Viettec theo quy định.
- Triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 13/2023/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2023 quy định về công tác y tế trường học. Thực hiện theo dõi sự phát triển của trẻ bằng sổ sức khỏe và biểu đồ tăng trưởng của trẻ theo quy định.
- 100% trẻ đến các cơ sở GDMN được khám sức khoẻ định kỳ 2 lần/năm, được theo dõi sự phát triển thể lực bằng biểu đồ tăng trưởng.
Kết quả theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng:
Nhà trẻ: Tổng số trẻ được theo dõi đánh giá sức khỏe: 1457 trẻ; Tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 65/1457 chiếm 4,46%; Tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi 71/1457 chiếm 4,87%.
Mẫu giáo: Tổng số trẻ được theo dõi đánh giá sức khỏe: 6835 trẻ. Tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 305/6914 đạt 4,41% . Tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi 317/6914 đạt 4,58 % .
Phối hợp với ngành Y tế triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho trẻ em trong các cơ sở GDMN , triển khai thực hiện Chương trình sữa học đường theo Quyết định số 1340/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình sữa học đường cải thiện tình trạng dinh dưỡng góp phần nâng cao tầm vóc trẻ em mẫu giáo và tiểu học đến năm 2027 tính đến thời điểm hiện tại toàn huyện có 5 trường thí điểm thực hiện chương trình Sữa học đường (90% số trẻ/trường) ngoài ra có 11/19 trường đã bổ sung một bữa sữa vào khẩu phần ăn trong ngày cho trẻ tại trường.
2.2. Mẫu khảo sát, địa bàn khảo sát và phương pháp khảo sát thực trạng Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục thể chất tại các trường MN.
2.2.1. Mẫu khảo sát và địa bàn khảo sát thực trạng
Nghiên cứu này tiến hành khảo sát trên 3 trường mầm non gồm: trường mầm non An Đổ; Trường mầm non xã Đồng Du; Trường mầm non La Sơn, huyện Bình Lục, Hà Nam.
Khách thể khảo sát thực trạng gồm có: 1) Lãnh đạo quản lý gồm 15 người: Cụ thể có: Hiệu trưởng: 3 người; Phó hiệu trưởng: 6 người; Tổ trưởng chuyên môn: 6 người; 2) Giáo viên mầm non: 80 người. Tổng số khách thể điều tra thực trạng là: 95 người.
2.2.2. Mục đích khảo sát
Luận văn tiến hành nghiên cứu thực trạng nhằm mục đích phân tích, đánh giá và chỉ ra thực trạng hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam; Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam; thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam.
2.2.3. Phương pháp khảo sát
Nghiên cứu này sử dụng chính 2 phương pháp đó là: phương pháp điều tra bằng bảng hỏi; phương pháp phỏng vấn sâu.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục thể chất tại các trường MN.
Nghiên cứu sẽ thiết kế 01 mẫu phiếu điều tra bằng bảng hỏi để khảo sát trên cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên các trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam. Phiếu khảo sát được thiết kế gồm: 1) Các câu hỏi khảo sát về mức độ thực hiện hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam (từ câu 1 đến câu 5); 2) Các câu hỏi khảo sát về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam (từ câu 6 đến câu 10); 3)Câu hỏi khảo sát mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam (câu 11); 4) Thông tin chung về người được khảo sát.
- Phương pháp phỏng vấn sâu
Tiến hành phỏng vấn sâu 5 cán bộ quản lý giáo dục, 10 giáo viên mầm non và 10 cha mẹ học sinh tại 3 trường được nghiên cứu nhằm tìm hiểu sâu hơn về thực trạng hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam; thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam ; mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam.
2.2.4. Thang đánh giá
Thang đo được sử dụng trong bảng hỏi gồm 5 mức độ là: 1. Kém/Không ảnh hưởng; 2. Yếu/Ảnh hưởng ít; 3. Trung bình/Ảnh hưởng bình thường; 4. Khá/Ảnh hưởng khá nhiều; 5. Tốt/Ảnh hưởng nhiều.
Cách tính điểm các mức như sau: (n – 1):5, tức là (5 – 1):5 = 0,8. Điểm trung bình của các mức như sau:
- ĐTB Từ 1,0 – 1,80 – Mức Kém/Không ảnh hưởng;
- ĐTB Từ 1,81 – 2,60 – Mức Yếu/Ảnh hưởng ít;
- ĐTB từ 2,61 – 3,50 – Mức trung bình/Ảnh hưởng bình thường;
- ĐTB từ 3,51 – 4,40 – Mức khá/Ảnh hưởng khá nhiều;
- ĐTB từ 4,41 – 5,0 – Mức tốt/Ảnh hưởng nhiều.
Các kết quả nghiên cứu từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0.
2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục thể chất tại các trường MN.
2.3.1. Thực trạng mục tiêu giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo
Kết quả khảo sát thực trạng mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam được phản ánh ở bảng số liệu sau:
- Bảng 2.1. Thực trạng mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục thể chất
Phân tích số liệu được tổng hợp tại bảng trên cho thấy, cán bộ quản lý, giáo viên được khảo sát đều khẳng định việc thực hiện mục tiêu giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam ở mức độ khá, với ĐTB = 4,06; ĐLC = 0,43. Kết quả này cho thấy, các mục tiêu này đã được các trường mầm non chú trọng thực hiện, bước đầu đã hẳng định các mục tiêu được thực hiện khá tốt.
Trong các mục tiêu giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non thì mức độ thực hiện một số mục tiêu được đánh giá có mức độ thực hiện tốt hơn các mục tiêu khác như: “Giúp trẻ có một số tố chất vận động ban đầu (nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể)”; “Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe và đảm bảo sự an toàn của bản thân”, ĐTB = 4,04. Tuy nhiên các mục tiêu này có ĐTB không cao hơn quá nhiều so với các mục tiêu còn lại. Kết quả này khẳng định, nhà trường, giáo viên mầm non đã rất chú trọng tới việc thực hiện các mục tiêu giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam. Bước đầu, cho thấy kết quả khá tốt, đây là một tín hiệu đáng mừng. Thực tế cũng đã chứng minh, các trường mầm non được khảo sát đã cố gắng để tất cả các hoạt động của trường đều thực hiện theo mục tiêu giáo dục thể chất cho trẻ.
2.3.2. Thực trạng mức độ thực hiện nội dung giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non
Kết quả khảo sát thực trạng mức độ thực hiện nội dung giáo dục thể chất cho trẻ tại trường mầm non được phản ánh ở bảng số liệu sau: Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục thể chất tại các trường MN.
- Bảng 2.2. Thực trạng mức độ thực hiện nội dung giáo dục thể chất
Phân tích số liệu được tổng hợp tại bảng trên cho thấy, cán bộ quản lý, giáo viên được khảo sát đều khẳng định việc thực hiện nội dung giáo dục thể chất cho trẻ tại trường mầm non được khảo sát có mức độ thực hiện khá tốt với ĐTB = 3,99; ĐLC = 0,43. Cả 2 nhóm nội dung giáo dục thể chất cho trẻ ở trường mầm non thì nội dung “Phát triển vận động” và “Giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe” có ĐTB lần lượt là 3,99 và 4,0, đều ở mức độ khá. Kết quả này cho thấy, các nội dung giáo dục thể chất cho trẻ tại trường mầm non đều được nhà trường thực hiện khá tốt.
Trong nội dung “Phát triển vận động” cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non thì nội dung giáo dục “Các cử động bàn tay, ngón tay và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ”, có ĐTB cao nhất so với các nội dung cùng nhóm, với ĐTB = 4,06; ĐLC = 0,44. Các nội dung còn lại cũng có ĐTB khá cao, đều ở mức độ khá.
Trong nội dung “Giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe” cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non thì nội dung giáo dục “Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt” có ĐTB cao nhất, ĐTB = 4,03. Thực tế cũng cho thấy, đây là nội dung vô cùng quan trọng mà nhà trường và cha mẹ hướng đến trong giáo dục sức khỏe cho trẻ mẫu giáo. Bởi lẽ, trẻ mẫu giáo chuẩn bị bước sang một môi trường học tập mới là nhà trường tiểu học, do đó nếu không biết tự phục vụ bản thân thì sẽ khó thích ứng được với môi trường học tập mới, điều kiện và yêu cầu học tập tại trường tiểu học.
2.3.3. Thực trạng mức độ thực hiện phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non
Kết quả khảo sát thực trạng mức độ thực hiện phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non được phản ánh ở bảng số liệu sau:
- Bảng 2.3. Thực trạng mức độ thực hiện phương pháp giáo dục thể chất
Qua bảng số liệu cho thấy mức độ thực hiện các phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non được đánh giá chung ở mức độ khá, với ĐTB = 3,99; ĐLC = 0,42. Trong 4 nhóm phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non thì có 2 nhóm phương pháp giáo dục được đánh giá có mức độ thực hiện tốt hơn so với các nhóm phương pháp còn lại đó là: Nhóm phương pháp nêu gương – đánh giá và Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm (ĐTB = 4,0, mức độ khá).
Trong số 14 phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non thì phương pháp các cô sử dụng nhiều nhất để giáo dục thể chất cho trẻ mầm non đó là: Phương pháp thực hành thao tác với đồ vật, đồ chơi; Phương pháp luyện tập; Sử dụng các phương tiện ngôn ngữ (đàm thoại, trò chuyện, kể chuyện, giải thích); Sử dụng tên gọi bài tập thể chất; Miêu tả bài tập vận động; Kể chuyện; Nêu gương, đều có ĐTB từ 4,0 đến 4,02, mức độ thực hiện khá tốt. Các phương pháp giáo dục còn lại tuy có ĐTB thấp hơn, tuy nhiên không đáng kể, vẫn ở mức độ thực hiện khá tốt.
2.3.4. Thực trạng mức độ thực hiện hình thức giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non
Kết quả khảo sát thực trạng mức độ thực hiện hình thức giáo dục thể chất cho trẻ mầm non được phản ánh ở bảng số liệu sau:
- Bảng 2.4. Thực trạng mức độ thực hiện hình thức giáo dục thể chất
Qua bảng số liệu cho thấy mức độ thực hiện các hình thức giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non đạt mức độ khá, với ĐTB chung của toàn thang đo = 3,98; ĐLC = 0,42, mức độ khá.
Như vậy, có thể nói, các trường mầm non được nghiên cứu đã sử dụng khá tốt các hình thức giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non. Trong đó, hình thức “Thể dục buổi sáng”, được đánh giá có mức độ thực hiện khá tốt nhất so với các hình thức giáo dục thể chất còn lại. Thực tiễn tại các trường mầm non được nghiên cứu cũng cho thấy hình thức giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo “Thể dục buổi sáng” đã là hình thức được sử dụng hàng ngày tại trường, khi sử dụng hình thức này để giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo, trẻ thấy vô cùng thích thú, tham gia rất tích cực vào hoạt động giáo dục này, hiệu quả giáo dục thể chất cho trẻ nhờ thực hiện hình thức này có tăng lên. Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục thể chất tại các trường MN.
Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, mức độ thực hiện các hình thức giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non khác cũng được đánh giá có mức độ thực hiện khá tốt, các hình thức này đều có mức độ thực hiện khá tốt, với ĐTB từ 3,98 đến 4,0, mức độ khá. Do vậy, việc sử dụng các hình thức giáo dục thể chất cho trẻ tại trường mầm non như: Tiết học thể dục; Phút thể dục; Dạo chơi; Tham quan; Hội thi thể dục – thể thao ở trường mầm non (hội khoẻ); Tổ chức vận động trong thời gian tự hoạt động của trẻ- tập luyện mọi nơi mọi lúc đã bước đầu được khẳng định tính hiệu quả khi giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại các nhà trường được nghiên cứu.
2.3.5 Đánh giá chung thực trạng hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam
- Bảng 2.5: Đánh giá chung thực trạng hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non
Nhìn một cách tổng thể thực trạng hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam được nghiên cứu ở mức độ khá, ĐTB chung = 4,00; ĐLC = 0,42. Điều này cho thấy, hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam được khảo sát đã đáp ứng được khá tốt những yêu cầu đặt ra đối với hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non. Tuy nhiên, để đáp ứng được mục tiêu giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non trong giai đoạn tới, khi giáo dục của Việt Nam đang bước vào giai đoạn triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nước nhà thì các trường cần chsu trọng hơn nữa tới việc thực hiện nghiêm túc và hiệu quả mục tiêu giáo dục thể chất đề ra.
Trong số các nội dung hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam được nghiên cứu, thì nội dung “Thực trạng mục tiêu hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo” được đánh giá có mức độ thực hiện cao nhất. Các nội dung còn lại cũng có ĐTB tiệm cận rất gần với nội dung giáo dục trên, ĐTB từ 3,98 đến 3,99, mức độ khá. Như vậy, các trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam được nghiên cứu đã chú trọng, quan tâm đến thực hiện mục tiêu hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non theo đúng yêu cầu và đã có hiệu quả nhất định, góp phần tạo nên thành công trong hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ tại các trường mầm non.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam
2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục thể chất tại các trường MN.
- Bảng 2.6: Mức độ thực hiện nội dung lập kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo
Phân tích số liệu được trình bầy tại bảng trên cho phép ta rút ra một số nhận xét sau đây: Nhìn chung, cán bộ quản lý và giáo viên được nghiên cứu đánh giá mức độ thực hiện nội dung lập kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam ở mức độ khá với ĐTB = 3,97, ĐLC = 0,39.
Kết quả nghiên cứu này chỉ ra rằng, chủ thể quản lý tại các trường được nghiên cứu đã thực hiện khá tốt nội dung quản lý này. Trong đó, chủ thể quản lý đã thực hiện khá tốt các khía cạnh xem xét thuộc nội dung quản lý này như: Xác định mục tiêu, nội dung của hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo để lập kế hoạch; Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo để lập kế hoạch ; Xây dụng kế hoạch theo, tuần, tháng, năm, về hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo; Xác định các biện pháp thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo để lập kế hoạch ; Xây dựng kế hoạch, sử dụng kinh phí, chi phí hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non. Các nội dung này đã được chủ thể quản lý thực hiện đúng, và có hiệu quả khá cao.
Kết quả nghiên cứu tại bảng số liệu trên cũng chỉ ra rằng, mức độ thực hiện 5 khía cạnh xem xét trong nội quản lý này đều đạt ở mức độ khá, không có sự khác biệt nhiều giữa các khái cạnh xem xét thuộc nội dung quản lý này (ĐTB từ 3,95 đến 3,98). Thực tiễn lập kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam cho thấy, việc thực hiện khá tốt các mục tiêu hoạt động giáo dục thể chất sẽ là cơ sở tiền đề quan tọng để chủ thể quản lý thực hiện thành công và có hiệu quả tất cả nội dung quản lý khác thuộc quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại trường mầm non.
2.4.2 Thực trạng tổ chức nhân sự thực hiện hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam
- Bảng 2.7: Mức độ thực hiện nội dung tổ chức nhân sự thực hiện hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo
Kết quả bảng số liệu trên cho thấy, chủ thể quản lý tại các trường mầm non được nghiên cứu đã thực hiện nội dung tổ chức nhân sự thực hiện hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo đạt ở mức độ khá, ĐTB = 3,97; ĐLC = 0,40. Kết quả nghiên cứu này đã chỉ ra rằng, chủ thể quản lý tại các trường được nghiên cứu đã chú trọng thực hiện nội dung quản lý này. Trong đó, đã thực hiện khá tốt việc xác đinh các bộ phận trong trường MN tham gia hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo; Xác định nhiệm vụ cụ thể của các bộ phận trong trường MN tham gia hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo; Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo; Tổ chức phối hợp giữa các bộ phận tham gia quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo.
Trong số 4 khía cạnh xem xét thuộc nội dung quản lý này thì cả 4 khía cạnh đều có ĐTB tương đối bằng nhau (ĐTB từ 3,9 đến 4,0). Trong đó, khía cạnh có ĐTB cao nhất là “Tổ chức phối hợp giữa các bộ phận tham gia quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo “, ĐTB = 4,0. Các nội dung còn lại đều có ĐTB = 3,9.
Kết quả nghiên cứu này đã chỉ ra rằng, mặc dù mức độ thực hiện nội dung quản lý tổ chức nhân sự thực hiện hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo đạt ở mức độ khá tốt, tuy nhiên để đáp ứng được yêu cầu của hoạt động này theo mục tiêu đã đề ra thì cần phải cố gắng hơn nữa để mức độ thực hiện nội dung quản lý này tốt hơn. Đặc biệt là tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên, cán bộ nhà trường – những người tham gia trực tiếp vào giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non nâng cao nhận thức, nắm tốt nhất nội dung, chương tình; hình thức tổ chức và phương pháp giáo dục hoạt động thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non.
2.4.3 Thực trạng mức độ chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục thể chất tại các trường MN.
- Bảng 2.8: Mức độ chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo
Với ĐTB chung toàn thang đo = 3,98, ĐLC = 0,41, mức độ khá cho thấy: hiệu trưởng các trường được nghiên cứu đã thực hiện khá tốt nội dung quản lý chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo. Mức độ thực hiện các khía cạnh trong nội dung quản lý này khá đồng đều nhau.
Trong 7 khía cạnh xem xét thuộc nội dung quản lý này thì các khía cạnh có mức độ thực hiện tốt nhất là:“Xác định phương hướng, mục tiêu, hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo”;“Ra các quyết định về hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo”; “Động viên, khuyến khích các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo hoàn thành nhiệm vụ công việc” (ĐTB = 4,0). Thực tiễn hoạt động này đã cho thấy, việc chủ thể quản lý xác định phương hướng, mục tiêu, hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tốt cũng như ra các quyết định về hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo đúng đắn và luôn tạo động lực, động viên, khích lệ giáo viên thực hiện hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non thì hoạt động này sẽ đạt kết quả cao.
Bên cạnh 3 khía cạnh được thực hiện khá tốt như đã phân tích ở trên, thì chủ thể quản lý cần phải có các biện pháp quản lý phù hợp hơn các khía cạnh như: “Chỉ đạo lựa chọn hình thức hoạt động phù hợp để hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo” (ĐTB = 3,95). Kết quả nghiên cứu này là rất đáng chú ý, việc không chỉ đạo giáo viên lựa chọn hình thức hoạt động phù hợp sẽ không làm cho hoạt động giáo dục thể chất đạt được hiệu quả mong đợi. Do vậy, hiệu trưởng cần phải chú trọng hơn nữa tới việc đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả Chỉ đạo lựa chọn hình thức hoạt động phù hợp để hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo.
2.4.4. Thực trạng mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam
- Bảng 2.9: Mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo
Phân tích số liệu được tổng hợp tại bảng trên cho thấy: thực trạng mức độ thực hiện nội dung kiểm tra việc thực hiện hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo đạt ở mức độ khá (ĐTB = 3,27, ĐLC = 0,90, mức độ trung bình). Kết quả nghiên cứu này đã chỉ ra rằng, chủ thể quản lý tại các trường mầm non được nghiên cứu đã có các biện pháp quản lý phù hợp và bước đầu đã đạt được hiệu quả nhất định khi thực hiện nội dung quản lý này. Tuy nhiên, mức độ đánh giá thực hiện chỉ đạt mức trung bình. Kết quả này cũng tạm chấp nhận được, chủ thể quản lý cũng cần xem xét các khía cạnh trong nội dung quản lý này có những hạn chế bất cập gì để kịp thời có các biện pháp điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu quả.
Trong số 7 khía cạnh xem xét thuộc nội dung quản lý này thì có 3 khía cạnh có mức độ thực hiện tốt nhất đó là:“Ra các quyết định về hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo”, ĐTB = 3,62, mức độ khá và “Động viên, khuyến khích các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo hoàn thành nhiệm vụ công việc”, ĐTB = 3,58; “Chỉ đạo lựa chọn hình thức hoạt động phù hợp để hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo”, ĐTB = 3,51, mức độ khá.
Bên cạnh đó, hiệu trưởng các trường được nghiên cứu cần phải chú ý thêm và có các biện pháp quản lý tốt hơn đối với các khía cạnh như:“Chỉ đạo thực hiện các nôi dung của hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo” (ĐTB = 2,81) và khía cạnh “Tổng kết việc thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo”, ĐTB = 2,99. Việc thực hiện chưa thật tốt khía cạnh này, kéo theo mức độ thực hiện nội dung quản lý này không tốt. Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục thể chất tại các trường MN.
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam
2.5.1 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về nhà quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo
- Bảng 2.10. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý đến quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam được giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đánh giá có mức độ ảnh hưởng khá nhiều, ĐTB chung của toàn thang đo = 3,76; ĐLC = 0,721.
Kết quả nghiên cứu này đã chỉ ra rằng, tất cả các giáo viên và cán bộ quản lý đều khẳng định 4 yếu tố thuộc nhóm các yếu tố liên quan đến chủ thể quản lý đều có ảnh hưởng khá nhiều đến quản lý hoạt động này. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng giữa các yếu tố trong nhóm là khác nhau. Trong 4 yếu tố được nghiên cứu thì 2 yếu tố được đánh giá có mức độ ảnh hưởng nhiều hơn đó là “Nhận thức của Hiệu trưởng về vai trò của hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non” và “Năng lực, trình độ quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non”với ĐTB = 3,80. Như vậy, đối với người hiệu trưởng các trường mầm non, để hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam đạt hiệu quả thì hiệu trưởng phải là người có nhận thức đầy đủ, sâu sắc về ý nghĩa, vai trò và tầm quan trọng của hoạt động này. Việc nhận thức sâu sắc về vấn đề này sẽ là kim chỉ nam giúp người hiệu trưởng có những quyết định chính xác, có những chỉ đạo sát sao trong việc tổ chức thực hiện hoạt động. Nhận thức tốt sẽ kéo theo thái độ và hành động thực hiện chủ động, tích cực, sáng tạo. Mặt khác, tinh thần trách nhiệm cao đi kèm với lòng nhiệt tình sẽ giúp cho người hiệu trưởng phát huy được hết năng lực của mình trong quản lý. Do vậy, đây chính là yếu tố có ảnh hưởng khá nhiều đến quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam.
Hai yếu tố còn lại đều có ĐTB thấp hơn 2 yếu tố trên, ĐTB = 3,72, những vẫn ở mức độ ảnh hưởng khá nhiều đến quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam. Do vậy, chủ thể quản lý vẫn cần chú trọng tới cả 4 yếu tố này để kịp thời có các biện pháp quản lý phù hợp làm cho quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam đạt hiệu quả tốt nhất.
Có thể nói, tất cả các yếu tố xem xét trong nhóm các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý hoạt động này đều có ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam. Tuy nhiên, các yếu tố có ảnh hưởng nhiều hơn các yếu tố khác đó là: “Nhận thức của Hiệu trưởng về vai trò của hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non” và “Năng lực, trình độ quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non. Do vậy, hiệu trưởng các trường cần phải chú ý tới các yếu tố này.
2.5.2 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về gia đình trẻ mẫu giáo Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục thể chất tại các trường MN.
- Bảng 2.11. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về gia đình trẻ mẫu giáo
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về gia đình đến quản lý quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam, được cán bộ quản lí và giáo viên tham gia khảo sát đánh giá có mức độ ảnh hưởng khá nhiều (ĐTB = 3,72; ĐLC = 0,732). Kết quả nghiên cứu này khẳng định, các yếu tố thuộc về gia đình trẻ mầm non như: quản điểm, nhận thức của gia đình trẻ về hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non; sự phối hợp của gia đình với giáo viên và nhà trường trong giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non
Trong số 4 yếu tố xem xét thuộc nhóm yếu tố này thì các yếu tố được đánh giá có mức độ ảnh hưởng nhiều hơn các yếu tố thuộc nhóm đó là: Quan điểm của gia đình trẻ về hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non; Sự quan tâm của gia đình trẻ về hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non có ĐTB cao hơn các yếu tố còn lại (ĐTB = 3,86 và ĐTB = 3,84). Thực tế quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non cũng cho thấy rõ sự ảnh hưởng của yếu tố gia đình mà đặc biệt là yếu tố quan điểm và sự quan tâm của gia đình tới hoạt động này. Bởi lẽ, hiệu trưởng muốn quản lý tốt hoạt động này thì rất cần tới sự phối hợp và sự ủng hộ nhiệt tình của phụ huynh học sinh.
Bên cạnh 2 yếu tố nêu trên, một số yếu tố khác như: Sự nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non và Sự phối hợp của gia đình với GV, nhà trường trong việc giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non có ĐTB không cao bằng hai yếu tố nêu trên, tuy nhiên giáo viên, cán bộ quản lý được nghiên cứu vẫn khẳng định 2 yếu tố này có mức độ ảnh hưởng khá nhiều tới quản lý hoạt động này. Do vậy, cả 4 yếu tố thuộc về gia đình trẻ mầm non cần phải được chủ thể quản lý giáo dục hoạt động này chú ý.
2.5.3 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về môi trường xã hội và điều kiện cơ sở vật chất
- Bảng 2.12. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về môi trường xã hội và điều kiện cơ sở vật chất
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về môi trường xã hội và điều kiện cơ sở vật chất đến quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non, được cán bộ quản lý và giáo viên tham gia khảo sát đánh giá có mức độ ảnh hưởng khá nhiều, thể hiện ĐTB = 3,77; ĐLC = 0,732. Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục thể chất tại các trường MN.
Trong 6 yếu tố thuộc nhóm các yếu tố môi trường xã hội và điều kiện cơ sở vật chất thì các yếu tố như: Sự phát triển văn hóa – kinh tế- xã hội của địa phương; Sự động viên, khen thưởng, và chế độ chính sách đối với GV; Quan điểm chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Vụ GDMN có ĐTB cao hơn so với các yếu tố ảnh hưởng cùng nhóm, ĐTB lần lượt = 3,80; 3,81; 3,82.
Bên cạnh đó, các yếu tố như: Cơ chế, văn bản, nghị quyết, chính sách; Sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường và xã hội; Sự tạo điều kiện về tinh thần và vật chất tuy có ĐTB thấp hơn các yếu tố đã phân tích ở trên. Tuy nhiên nó vẫn được đánh giá có mức độ ảnh hưởng khá nhiều tới quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non.
Tổng hợp lại ta thấy rằng, tất cả các nhóm yếu tố được nghiên cứu đều có mức độ ảnh hưởng nhiều tới quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non được nghiên cứu. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của các nhóm yếu tố này qua đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên là khác nhau, mặc dù sự khác biệt này là không đáng kể. Trong đó, nhóm các yếu tố thuộc về cán bộ quản lý, và nhóm yếu tố thuộc về môi trường xã hội và điều kiện cơ sở vật chất có mức độ ảnh hưởng nhiều hơn so với nhóm yếu tố thuộc về gia đình trẻ mầm non.
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam
- Bảng 2.13: Thực trạng chung về quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non
Nhìn một cách tổng thể thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam được nghiên cứu ở mức độ khá, ĐTB chung = 3,79; ĐLC = 0,52. Điều này cho thấy, quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam được khảo sát đã đáp ứng được khá tốt những yêu cầu đặt ra đối với quản lý hoạt động này. Đặc biệt chủ thể quản lý đã thực hiện khá tốt các nội dung quản lý như: Lập kế hoạch thực hiện hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo; tổ chức bộ máy thực hiện kế hoạch thực hiện hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo; chỉ đạo thực hiện kế hoạch thực hiện hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam.
Tuy nhiên, trong 4 nội dung quản lý hoạt động này thì nội dung “Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam chỉ đạt mức độ thực hiện trung bình, với ĐTB = 3,79. Do vậy, đây chính là nội dung quản lý mà chủ thể quản lý các trường mầm non được nghiên cứu cần chú trọng để đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp hơn, góp phần đáp ứng được mục tiêu giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non trong giai đoạn tới, khi giáo dục của Việt Nam đang bước vào giai đoạn triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nước nhà thì các trường cần chú trọng hơn nữa tới việc thực hiện nghiêm túc và hiệu quả mục tiêu giáo dục thể chất đề ra.
2.6.1. Ưu điểm Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục thể chất tại các trường MN.
Từ việc phân tích, đánh giá các kết quả khảo sát có thể thấy hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam và quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non có những ưu điểm sau:
Các trường đã có đội ngũ CBQL,GV có trình độ chuyên môn đạt trên chuẩn cao. Đây là lực lượng nòng cốt thực hiện hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam.
Hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam được đầu tư chuẩn bị tốt, đã có ứng dụng CNTT vào công tác quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non.
Các trường đã tăng cường quản lý chuyên môn, quản lý chất lượng hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non. Trong đó, quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn bán trú, huy động các nguồn lực để nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ. Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị theo quy định. Trang bị phần mềm quản lý dinh dưỡng để hỗ trợ công tác xây dựng thực đơn và tính khẩu phần ăn cho trẻ theo quy định, đảm bảo cơ cấu dinh dưỡng phù hợp với nhóm tuổi và điều kiện thực tiễn của từng địa phương. Chỉ đạo các trường kiểm soát chặt chẽ nguồn thực phẩm và thực hiện nghiêm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bếp.
Sự phối hợp giữa các cấp trong quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non tốt hơn.
Phòng GD-ĐT chỉ đạo Hiệu trưởng các nhà trường thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch từng học kỳ, từng tháng, từng tuần hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non và tổ chức thực hiện theo kế hoạch.
2.6.2. Hạn chế
Mặc dù kết quả thực hiện hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam là khá tốt, nhờ việc thực hiện nghiêm túc các nội dung quản lý lập kế hoạch, tổ chức bộ máy, chỉ đạo hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại những hạn chế sau:
Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam còn một số hạn chế như: Còn một số khâu trong tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non chưa triệt để, hiệu quả. Các hoạt động trải nghiệm còn thiếu, yếu dẫn đến kết quả hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non chưa cao.
Một số trường thực hiện chỉ đạo còn chồng chéo, dẫn đến giáo viên không đủ thời gian thực hiện kế hoạch. Việc tuyên truyền tới cha mẹ học sinh còn hạn chế nên sự kết hợp giữa cha mẹ học sinh với nhà trường chưa chặt chẽ, chưa phát huy hiệu quả tối đa. Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục thể chất tại các trường MN.
Đặc biệt, kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non chưa thật tốt, vẫn mang nặng tính hình thức và lý thuyết (giáo án…) mà chưa có kết quả cụ thể trên mỗi trẻ. Các nhà trường chưa kịp thời điều chỉnh, bổ sung, rút kinh nghiệm cho hiệu trưởng về công tác chỉ đạo hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo trong nhà trường.
Quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam là thành quả của tất cả các lực lượng giáo dục trong nhà trường và gia đình trẻ cũng như toàn xã hội. Hiện nay sự phối hợp thực hiện còn yếu, chủ yếu là quy trách nhiệm cho nhà trường mầm non. Đây là một hạn chế cần khắc phục trong quản lý.
2.6.3. Nguyên nhân của những tồn tại
- Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non chưa sâu sắc và chưa thấy rõ được vai trò, vị trí, lợi ích của hoạt động này.
- Đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên được bổ nhiệm và tuyển dụng khá đông. Số cán bộ, giáo viên, nhân viên này tuy đáp ứng được về mặt bằng cấp, chuyên môn, song thiếu kinh nghiệm quản lý, thực hành.
- Một số cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên chưa thực sự sáng tạo, chủ động trong hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non.
- Nội dung, chương trình, phương pháp, hình thức hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non chưa toàn diện, chưa có sự tách bạch rõ ràng với nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non chưa chặt chẽ.
- Các cấp chính quyền, ban, ngành địa phương chưa thật quan tâm, tạo điều kiện trong hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non.
Tiểu kết chương 2 Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục thể chất tại các trường MN.
Kết quả khảo sát trên trên 3 trường mầm non gồm: trường mầm non An Đổ; Trường mầm non xã Đồng Du; Trường mầm non La Sơn, huyện Bình Lục, Hà Nam. Với tổng số khách thể điều tra thực trạng là: 95 người. 1) Lãnh đạo quản lý gồm 15 người: Cụ thể có: Hiệu trưởng: 3 người; Phó hiệu trưởng: 6 người; Tổ trưởng chuyên môn: 6 người; 2) Giáo viên mầm non: 80 người được trình bày qua các bảng số liệu và biểu đồ cho thấy bức tranh thực tiễn về quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam và các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam được nghiên cứu ở mức độ khá. Các trường đã thực hiện khá tốt và đáp ứng được khá tốt những yêu cầu đặt ra đối với hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non. Trong số các nội dung hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam được nghiên cứu, thì nội dung “Thực trạng mục tiêu hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo” được đánh giá có mức độ thực hiện cao nhất. Các hoạt động còn lại tuy có mức độ thực hiện khá tốt song vẫn còn có một số hạn chế và bất cập nhất định.
Mức độ thực hiện các nội dung quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam được thực hiện khá tốt. Điều này cho thấy, quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam được khảo sát đã đáp ứng được khá tốt những yêu cầu đặt ra đối với quản lý hoạt động này. Đặc biệt chủ thể quản lý đã thực hiện khá tốt các nội dung quản lý như: Lập kế hoạch thực hiện hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo; tổ chức bộ máy thực hiện kế hoạch thực hiện hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo; chỉ đạo thực hiện kế hoạch thực hiện hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam.
Tuy nhiên, trong 4 nội dung quản lý hoạt động này thì nội dung “Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non huyện Bình Lục, Hà Nam chỉ đạt mức độ thực hiện trung bình. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non chưa thật tốt, vẫn mang nặng tính hình thức và lý thuyết (giáo án…) mà chưa có kết quả cụ thể trên mỗi trẻ. Các nhà trường chưa kịp thời điều chỉnh, bổ sung, rút kinh nghiệm cho hiệu trưởng về công tác chỉ đạo hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo trong nhà trường.
Tất cả các nhóm yếu tố được nghiên cứu đều có mức độ ảnh hưởng nhiều tới quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non được nghiên cứu. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của các nhóm yếu tố này qua đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên là khác nhau, mặc dù sự khác biệt này là không đáng kể. Trong đó, nhóm các yếu tố thuộc về cán bộ quản lý, và nhóm yếu tố thuộc về môi trường xã hội và điều kiện cơ sở vật chất có mức độ ảnh hưởng nhiều hơn so với nhóm yếu tố thuộc về gia đình trẻ mầm non. Luận văn: Thực trạng quản lý giáo dục thể chất tại các trường MN.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Biện pháp quản lý giáo dục thể chất tại các trường MN

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
