Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Sơ lược một số nét về tình hình các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Trong giai đoạn phát triển về thị trường kinh tế doanh nghiệp hiện nay của tỉnh phú thọ. Môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện tích cực; chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2024 của Phú Thọ đạt 58,6 điểm, xếp thứ 29 trong cả nước, xếp thứ 3 trong các tỉnh vùng Miền núi phía Bắc và tăng 6 bậc so với năm 2023. Hiện nay theo thống kê toàn tỉnh có 380 doanh nghiệp thành lập mới, tăng 15%; số vốn đăng ký 2.460 tỷ đồng, tăng 100,7%; có 140 doanh nghiệp gặp khó khăn đăng ký giải thể, tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, tăng 59,1%; có 69 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động đã sản xuất kinh doanh trở lại, tăng 46,8% so cùng kỳ. Đến hết tháng 6 năm 2025, toàn tỉnh có trên 6.200 doanh nghiệp, số doanh nghiệp đang hoạt động chiếm 65% tổng số. UBND tỉnh đã chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp chứng nhận đăng ký đầu tư cho 68 dự án đầu tư trong nước, vốn đăng ký 3.976 tỷ đồng; 11 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn đăng ký 56,1 triệu USD, đặc biệt, doanh nghiệp xăng dầu Hải Linh đã mạnh dạn đầu tư sang thị trường Singapore với mức vốn đăng ký 2 triệu USD. Tuy nhiên cơ cấu thành phần kinh tế cũng chưa phát triển tương xứng, chưa có nhiều doanh nghiệp có quy mô lớn, đóng góp nhiều cho ngân sách, các nguồn đầu tư chưa hướng mạnh vào đầu tư theo chiều sâu, đầu tư còn dàn trải, hiệu quả chưa cao. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế, xã hội thiếu đồng bộ. Thu nhập bình quân đầu người còn thấp và có sự chênh lệch khá lớn giữa đô thị và nông thôn…
2.2. Khái quát chung về Trường Đại học Hùng Vương
Trường Đại học Hùng Vương là ngôi trường có bề dày lịch sử được thành lập ngày 29 tháng 04 năm 2011 theo Quyết định số 81/2011/QĐ – TTg của Thủ Tướng Chính phủ, trên cơ sở của Trường Cao đẳng Sư phạm Phú Thọ – có bề dày truyền thống hơn 55 năm.
Sứ mạng của Trường Đại học Hùng Vương là trường đại học đa ngành, đa cấp đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao; một trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Phú Thọ và khu vực. Xây dựng trường Đại học Hùng Vương trở thành cơ sở đào tạo đại học định hướng ứng dụng ngang tầm với các trường Đại học có uy tín ở khu vực trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học; thực hiện tốt sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao; một trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Phú Thọ và khu vực. Luận văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
- Cơ cấu tổ chức, bộ máy thể hiện trên sơ đồ 1:
Hội đồng trường có nhiệm vụ:
Hội đồng trường: tại điều 9, theo Quyết định số 70/2022/QĐ-TTg ngày 10/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ trường đại học quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường. Báo cáo hoặc giải trình với cơ quan trực tiếp quản lý trường, cơ quan quản lý nhà nước về các mặt trong nhà trường.Chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho trường, bảo đảm thực hiện mục tiêu, chiến lược, quy hoạch nhiệm vụ giáo dục đào tạo của nhà trường. Quyết định về Điều lệ hoặc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của nhà trường.
- Ban Giám hiệu (Hiệu trưởng, Chủ tịch Hội đồng trường, Phó Hiệu trưởng).
- Hiệu trưởng: Là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Phó Hiệu trưởng: Giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của trường; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Hiệu trưởng và giải quyết các công việc khác do Hiệu trưởng giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hiệu trưởng về việc làm của mình.
- Các Phòng, Khoa, Trung tâm: Thực hiện đúng chức năng của mình, nghiên cứu và giảng dạy cho sinh viên theo từng chuyên ngành
- Các lớp sinh viên được tổ chức theo ngành đào tạo, theo khóa học, theo trình độ (Cao đẳng, Đại học, Sau đại học)
Đội ngũ cán bộ, giảng viên trong nhà trường: hiện nay ở 02 cơ sở đào tạo (cơ sở thành phố Việt Trì và cơ sở thị xã Phú Thọ) Đến: Ngày 31 tháng 10 năm 2025 trường có 389 cán bộ, viên chức .Số giảng viên cơ hữu là 334 người, trong đó có 05 GS, 27 PGS, 74 tiến sĩ, (trong đó có 62 người đang làm nghiên cứu sinh), 37 kỹ sư, cử nhân (trong đó 27 người đang học thạc sỹ; 09 phòng ; 07 Trung ; 02 Ban; 12 khoa đào tạo.
- Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Trường Đại học Hùng Vương
Quy mô đào tạo: Đến 31/12/2024 tổng số sinh viên các hệ đào tạo là: 7465 sinh viên. Trong đó: Hệ Đại học chính quy; Hệ cao học; Hệ Cao đẳng chính quy; Hệ Trung cấp chính quy; Hệ Đại học liên thông chính quy, VLVH, bằng 2 VLVH;
Giảng viên có trình độ ngoại ngữ từ Đại học trở lên. Giảng viên được đào tạo chuyên ngành sư phạm hoặc đã được bồi dưỡng cấp chứng chỉ Nghiệp vụ sư phạm giảng dạy Đại học, Cao đẳng; Cán bộ, giảng viên đều đạt chuẩn và trên chuẩn; Giảng viên bao gồm giảng viên và giảng viên các trường thực hành sư phạm.
2.3. Về đào tạo ở Trường Đại học Hùng Vương Luận văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
Trường Đại học Hùng vương được Bộ xây dựng giao nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho các nhóm ngành, cho tỉnh Phú Thọ và cả vùng khu vực phía Bắc. Ngoài ra cơ cấu hệ đào tạo của Nhà trường luôn liên kết với các doanh nghiệp trong toàn tỉnh. Hiện nay toàn tỉnh có trên 6.200 doanh nghiệp, số doanh nghiệp đang hoạt động chiếm 65%. Trong đó các doanh nghiệp thường xuyên phối hợp với trường Đại học Hùng Vương trong công tác đào tạo, thực tập. Đến nay, Trường đã có quan hệ hợp tác với gần 200 doanh nghiệp, mang lại cơ hội lớn cho người học. Chính điều này giúp sinh viên tự tin, năng động và tìm kiếm được việc làm đúng với sở trường và ngành nghề đào tạo sau khi tốt nghiệp. Trong đó một số doanh nghiệp tiêu biểu như: Công ty CP Viễn Thông FPT, Công ty Trách nhiệm hữu hạn ĐTK Phú Thọ, Viettel chi nhánh Phú Thọ, Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi CP, Công ty giống vật tư nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam, Công ty CP Tập đoàn Hòa Bình Minh, Trung tâm Phát triển Việc làm và Xuất khẩu Lao động (VIRASIMEX), Ngân Hàng Vpbank FC- Smanet, Trung tâm Dịch vụ Việc làm Phú Thọ, Trung tâm tiệc cưới và sự kiện Văn Lang, Công ty CP Kim Quy, …
Việc quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiêp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thông qua nhiều hình thức khác nhau như thực hành, rèn nghề, thực tập giáo trình và thực tập tốt nghiệp, trong đó thực tập giáo trình và thực tập tốt nghiệp được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm vì thời gian thực tập dài, sinh viên đến Công ty, doanh nghiệp làm việc như những cán bộ, công nhân của doanh nghiệp.
Trong 5 năm gần đây, Trường Đại học Hùng Vương hàng năm cử trên dưới 500 sinh viên đi thực tập tốt nghiệp tại hơn 100 doanh nghiệp số liệu cụ thể được thể hiện trong bảng 2.1. Số địa điểm thực tập cũng ngày càng tăng, chứng tỏ sự phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp ngày càng được mở rộng và được các doanh nghiệp tiếp nhận.
- Bảng 2.1. Tổng số sinh viên thực tập hàng năm Luận văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
Trong đó các nhóm ngành khác nhau cũng có số sinh viên đi thực tập và địa điểm thực tập khác nhau đặc trưng cho từng nhóm ngành, cụ thể năm học 2024-2025 các nhóm ngành có số sinh viên đi thực tập như trong bảng 2.2.
- Bảng 2.2. Danh sách sinh viên đi thực tập tại các doanh nghiệp năm học 2024-2025
Các sinh viên đi thực tập đều đạt kết quả tốt, có được kết quả này thể hiện sự quan tâm của nhà trường, của các phòng chức năng có liên quan và của các khoa trong việc chỉ đạo, hướng dẫn sinh viên và sự nỗ lực, sự chủ động của sinh viên trong quá trình thực tập. Đặc biệt là sự quan tâm chỉ đạo của các doanh nghiệp, Doanh nghiệp tạo điều kiện để nhà trường gửi sinh viên đến thực tập và giúp đỡ các em về kinh phí học tập. Nhiều doanh nghiệp đã tin tưởng đặt hàng đào tạo, triển khai nghiên cứu khoa học và hợp tác sản xuất với cơ sở đào tạo.
Bên cạnh đó việc phối hợp đào tạo giữa các doanh nghiệp và nhà trường còn có một số hạn chế như: địa điểm thực tập cơ sở vật chất còn hạn chế trong việc đáp ứng yêu cầu của đợt thực tập. Số lượng đoàn thực tập nhiều, lại nằm rải rác nên việc nắm bắt tình hình thực tập của sinh viên gặp khó khăn. Tại một số địa điểm thực tập do đặc thù của đơn vị nên cơ hội để sinh viên được thực hành, rèn luyện tay nghề còn nhiều hạn chế, dẫn đến tình trạng sinh viên chán nản, ít đến cơ sở thực tập hay nghỉ trước thời gian theo quy định.
Tổng số học sinh, sinh viên các hệ đào tạo khoảng: 1700 sinh viên mỗi năm. Trong phạm vi đề tài này, tác giả chỉ đi vào tìm hiểu thực trạng đào tạo quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Hùng Vương và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2.4. Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng đào tạo của trường Đại học Hùng Vương và quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Để đánh giá thực trạng phối hợp đào tạo trường Đại học Hùng Vương và đánh giá sự quản lý phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Tác giả tiến hành khảo sát: Mục đích khảo sát, địa bàn và đối tượng khảo sát, mức độ khảo sát phương pháp khảo sát, phương pháp đánh giá.
2.4.1. Mục đích khảo sát Luận văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
Thông qua việc khảo sát, lấy kết quả đánh giá thực trạng đào tạo của trường Đại học và quản lý phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, để làm căn cứ đề xuất biện pháp quản lý phối hợp giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đạt hiệu quả tốt hơn.
2.4.2. Địa bàn khảo sát và đối tượng khảo sát trên địa bàn đó
Vì trường Đại học Hùng Vương là trường Đại học đa ngành nên có nhiều hệ đào tạo, nhiều trình độ đào tạo, nhiều đối tượng được đào tạo khác nhau, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu hệ đào tạo Đại học chính quy. Lựa chọn 11 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đó là: Công ty CP Viễn Thông FPT, Công ty Trách nhiệm hữu hạn ĐTK Phú Thọ, Viettel chi nhánh Phú Thọ, Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi CP, Công ty giống vật tư nông nghiệp công nghệ cao Việt Nam, Công ty CP Tập đoàn Hòa Bình Minh, Trung tâm Phát triển Việc làm và Xuất khẩu Lao động (VIRASIMEX), Ngân Hàng Vpbank FC- Smanet, Trung tâm Dịch vụ Việc làm Phú Thọ, Trung tâm tiệc cưới và sự kiện Văn Lang, Công ty CP Kim Quy, …
2.4.3. Quy mô khảo sát
- Tác giả tiến hành khảo sát tổng số 270 người gồm các đối tượng: Cán bộ quản lý, giảng viên của nhà trường ĐHHV là: 50 người
- Sinh viên đang học, SV đã ra trường và đang làm ở các DN là: 170 SV Cán bộ quản lý, chuyên gia các doanh nghiệp là: 50 người
2.4.4. Thời gian khảo sát
Trong luận văn này, tổng thời gian điều tra 30 ngày (từ 25/11/2025 đến 25/12/2025). Thời gian lấy số liệu thông kê từ năm 2019 đến năm 2025.
2.4.5. Mức độ khảo sát
- Mức độ thực hiện đào tạo của trường Đại học Hùng Vương
- Mức độ quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2.4.6. Phương pháp khảo sát và phương pháp đánh giá
Phương pháp khảo sát: Nghiên cứu hoạt động lập kế hoạch; tổ chức và chỉ đạo thực hiện; kiểm tra đánh giá công tác quản lý phối kết hợp giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều tra bằng phiếu hỏi, trao đổi, phỏng vấn, nói chuyện trực tiếp với các cán bộ, giảng viên, sinh viên trong trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Phương pháp đánh giá: Sau khi làm khảo sát thực tế (phát phiếu điều tra, phỏng vấn, nói chuyện) lập được các bảng số liệu thống kê để đánh giá mức độ khác nhau trong đào tạo; kết quả khảo sát được xử lý bằng phương pháp: thống kê toán học, tính % giá trị trung bình ở mức độ khác nhau. Từ kết quả định lượng rút ra nhận xét và kết luận định tính.
2.5. Thực trạng phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Luận văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
2.5.1. Quy mô phối hợp đào tạo
Trường Đại học Hùng Vương phát triển quy mô đào tạo một cách hợp lý đồng thời với nâng cao chất lượng đào tạo, gắn với nhu cầu xã hội phù hợp với quy hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2020 – 2028, định hướng đến năm 2030, đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Phú Thọ và của các tỉnh trong khu vực. Trong 5 năm qua, quy mô đào tạo trình độ Đại học của nhà trường ổn định phù hợp với Quy hoạch phát triển nhà trường. Tuy nhiên tuyển sinh giảm nhiều về tỷ lệ và số lượng, đặc biệt là ở trình độ trung cấp chuyên nghiệp và Cao đẳng (bảng 2.3).
Về quy mô đào tạo: Giai đoạn từ năm 2019 – 2023, qui mô đào tạo nhà trường giảm nhanh đối với đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp và trình độ Cao đẳng. Đối với trình độ Đại học chính quy và liên thông tương đối ổn định (bảng 2.4).
- Bảng 2.3. Quy mô tuyển sinh của Trường Đại học Hùng Vương từ năm 2019 – 2023
Các chương trình đào tạo được xây dựng đảm bảo cơ cấu các khối kiến thức và tỉ lệ hợp lí giữa lí thuyết, thực hành, thảo luận, đảm bảo tính liên thông ngang giữa các ngành trong cùng 1 nhóm ngành như: Nhóm ngành Kinh tế, Nông Lâm nghiệp, Ngoại ngữ được thiết kế có khối kiến thức giáo dục đại cương giống nhau, khối kiến thức cơ sở ngành cơ bản giống nhau, chỉ khác nhau về nội dung kiến thức ngành và chuyên ngành. Liên thông dọc giữa các trình độ/bậc đào tạo: Chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng được xây dựng theo hướng liên thông với Đại học, để sinh viên có nhiều điều kiện học liên thông từ Cao đẳng lên Đại học. Trong đó trường Đại học Hùng Vương đặc biệt quan tâm đến kiến thức thực hành, rèn nghề, thực tập, bên cạnh việc thực hành, thực tập trong trường, hàng năm nhà trường luôn cử các nhóm sinh viên đến các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh để thực tập nhằm giúp các sinh viên nắm bắt được những kiến thức thực tế và những yêu cầu cơ bản mà các doanh nghiệp đang cần.
- Bảng 2.4. Quy mô phối hợp đào tạo của Trường Đại học Hùng Vương từ năm 2019 – 2023
2.5.2. Cơ cấu ngành nghề đào tạo trong phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Hùng vương với các doanh nghiệp
Đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại Thành phố Việt Trì nói riêng và của tỉnh Phú Thọ nói chung là nhà trường đã đào tạo ở trình độ: Đại học và Cao đẳng, tương ứng với mỗi trình độ có số lượng ngành đào tạo những năm học được trình bày trong bảng 2.5.
Do nhu cầu của sự phát triển kinh tế của thành phố số lượng ngành được đào tạo ở trình độ cao tăng lên trong 5 năm gần đây, ngược lại ở trình độ thấp có xu hướng giảm hẳn trong những năm gần đây.
Đào tạo sau Đại học: Được phép của Bộ Giáo dục và Đào tạo trường ĐHHP tuyển sinh 01 đến 02 mã ngành từ năm 2020 đến năm 2022, chủ yếu là ngành Quản trị Kinh doanh. Đến năm 2023 và 2024 số lượng mã ngành và số lượng chỉ tiêu tuyển sinh có tăng lên do số lượng giảng viên có học hàm và học vị của chuyên ngành đó tăng và điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường được đầu tư đáp ứng được điều kiện đào tạo sau đại học.
- Bảng 2.5.Quy mô ngành đào tạo trong phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Hùng vương với các doanh nghiệp theo trình độ Luận văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
2.5.3. Phối hợp trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo trong phục thuộc vào nhiều yếu tố. Trong đó, động lực chủ quan từ phía sinh viên, yếu tố chất lượng giảng viên giảng dạy, nội dung học tập phương pháp kiểm tra đánh giá được tổng hợp cụ thể như sau:
- Bảng 2.6. Bảng tổng hợp kết quả tốt nghiệp của sinh viên trong phối hợp đào tạo đảm bảo chất lượng đào tạo năm 2020-2024
Kết quả điều tra cho thấy: Tỷ lệ kết quả sinh viên đỗ tốt nghiệp theo chiều hướng giảm dần (năm 2020: tỷ lệ 93,06% đến năm 2024: tỷ lệ 59,9%), đồng nghĩa tỷ lệ sinh viên không được tốt nghiệp tăng lên (năm 2020: 6,93% đến 2024: 46,5%); mặc dù tốt nghiệp loại xuất sắc tăng (năm 2020: không có, năm 2024: 0,11%) Như vậy, chất lượng đào tạo chưa cao.
2.5.4. Phối hợp về đội ngũ giảng viên
- Số lượng đội ngũ giảng viên
Tính đến ngày 31/ 10 / 2025 trường có 389 cán bộ, viên chức .Số giảng viên cơ hữu là 334 người, trong đó có 05 GS, 27 PGS, 74 tiến sĩ, 37 kỹ sư, cử nhân (trong đó 27 người đang học thạc sỹ; 09 phòng ; 07 Trung ; 02 Ban; 12 khoa đào tạo.
- Cơ cấu trình độ đội ngũ giảng viên
Tính đến tháng 10/2025 theo nguồn phòng Tổ chức Cán bộ cơ cấu trình độ đội ngũ giảng viên trong toàn trường trong bảng 2.7:
- Bảng 2.7. Cơ cấu trình độ đội ngũ giảng viên ở toàn trường
Kết quả điều tra cho thấy trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên của trường được cải thiện, song số lượng trình độ Thạc sĩ là 229, chiếm tỷ lệ 58,8%, trong khi trình độ Tiến sĩ chỉ có 74, chiếm 19,0% ,trình độ Đại học chiếm 13,8%; chứng tỏ giảng viên nhà trường cần phải phấn đấu để nâng cao trình độ hơn nữa.
- Chất lượng đội ngũ giảng viên Luận văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
Các cán bộ, viên chức của trường Đại học Hùng Vương đều được đào tạo đúng chuyên môn, nghiệp vụ, được rèn luyện qua thực tế. Kiến thức, trình độ và năng lực chuyên môn từng bước trưởng thành theo thời gian, góp phần quan trọng vào sự phát triển của Nhà trường. Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ viên chức được xây dựng phù hợp với yêu cầu phát triển của Nhà trường
Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên được tăng cường về số lượng, từng bước nâng cao về chất lượng đáp ứng yêu cầu của công tác đào tạo. Nhiều sinh viên tốt nghiệp loại khá, giỏi được xét tuyển trở thành giảng viên của nhà trường, đúng quy định theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Công tác quản lý cán bộ, viên chức ngày càng khoa học, chặt chẽ. Việc bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ viên chức ngày càng được đổi mới và được thực hiện theo quy trình minh bạch.
Về trình độ học vấn của đội ngũ cán bộ, giảng viên thể hiện trong bảng
- Bảng 2.8. Trình độ đào tạo theo khoa của đội ngũ giảng viên trong toàn trường (Không tính các trung tâm và phòng ban)
Kết quả trên cho thấy số giảng viên có trình độ chuyên môn học vị Tiến sĩ, trình độ Thạc sĩ còn thấp, chưa có học hàm Giáo sư, phó Giáo sư (Trong Qui hoạch phát triển trường Đại học Hùng Vương sẽ trở thành một trong những trường đào tạo trình độ cao, chất lượng trong giai đoạn 2028 và sau 2028). Bởi vậy nhà trường khẳng định mục tiêu quan trọng hàng đầu là xây dựng, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, giảng viên. Phấn đấu đến năm 2028 có 20% giảng viên giảng dạy Đại học đạt trình độ Tiến sĩ; 80% có trình độ Thạc sĩ trở lên.
Giảng viên có trình độ ngoại ngữ từ ĐH trở lên. Giảng viên được đào tạo chuyên ngành sư phạm hoặc đang được bồi dưỡng cấp chướng chỉ NVSP giảng viên ĐH, CĐ; CBGV đều đạt chuẩn và trên chuẩn;
Về ngoại ngữ: Mặc dù giảng viên đạt trình độ cao việc giao tiếp và sử dụng ngoại ngữ không thường xuyên nên thường khó khăn trong vấn đề dịch thuật các tài liệu chuyên ngành hoặc làm việc với các chuyên gia, dịch giả hàng đầu quốc tế. Đồng thời làm ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế nhất là trong thời kỳ khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ như hiện nay, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế nói chung và đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục.
Về tin học: Các giảng viên giảng dạy đều thành thạo tin học văn phòng và ứng dụng phần mềm trong việc biên soạn giáo trình, giáo án điện tử và thuyết trình trước nhiều học giả.
Về Nghiệp vụ sư phạm: Toàn bộ giảng viên tham gia công việc giảng dạy trong nhà trường đều phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy Đại học với những giảng viên không học trường sư phạm trước đây.
2.5.5. Phối hợp về chương trình đào tạo Luận văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
Trường Đại học Hùng Vương tổ chức chương trình đào tạo của nhà trường đã đáp ứng được yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ theo quy định BGD&ĐT, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp.
Các chương trình được xây dựng đảm bảo cơ cấu các khối kiến thức và tỉ lệ hợp lí giữa lí thuyết, thực hành, thảo luận, đảm bảo tính liên thông ngang giữa các ngành trong cùng 1 nhóm ngành như: Nhóm ngành Kinh tế, Nông Lâm nghiệp, Ngoại ngữ được thiết kế có khối kiến thức giáo dục đại cương giống nhau, khối kiến thức cơ sở ngành cơ bản giống nhau, chỉ khác nhau về nội dung kiến thức ngành và chuyên ngành. Liên thông dọc giữa các trình độ/bậc đào tạo: Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng được xây dựng theo hướng liên thông với Đại học, để sinh viên có nhiều điều kiện học liên thông từ Cao đẳng lên Đại học.
Các chương trình đều thỏa mãn các yêu cầu:
- Đảm bảo đạt mục tiêu chung của giáo dục đại học: Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.
- Sinh viên có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành được đào tạo.
- Đảm bảo tính liên thông giữa các trình độ đào tạo khác trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Do trường Đại học Hùng Vương là một cơ sở giáo dục Đại học công lập nên chương trình đào tạo chính quy được biên soạn áp dụng trong một thời gian dài ít nhất 5 năm/lần rồi mới được rà soát, điều chỉnh. Hơn nữa, việc biên soạn chương trình đào tạo phải dựa trên chương trình khung của Bộ Giáo dục và đào tạo đưa ra.Vì thế, việc rà soát điều chỉnh chương trình đào tạo của trường Đại học Hùng Vương có thể chưa tiến hành theo đúng thời gian quy định.
Những hạn chế: Công tác phối hợp ở một số khoa với phòng đào tạo còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện vẫn phải chỉnh lý sửa đổi về thời khóa biểu. Việc đánh giá kiểm tra thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo chưa được triển khai đồng bộ, chưa có kế hoạch rõ ràng, cập nhật kiến thức mới vào chương trình đào tạo còn nhiều hạn chế để đáp ứng yêu cầu xã hội hiện nay. Luận văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
Để đánh giá mức độ phù hợp của chương trình đào tạo so với yêu cầu đòi hỏi của doanh nghiệp. Tác giả tiến hành phát phiếu khảo sát tới các đối tượng: Người sử dụng lao động, CBQL, GV và sinh viên ra trường đang làm việc tại DN như các bảng 2.9, bảng 2.10 và bảng 2.11.
- Bảng 2.9. Kết quả điều tra mức độ phù hợp của phối hợp về chương trình đào tạo so với yêu cầu sản xuất qua ý kiến của người lao động đã tốt nghiệp tại trường
- Bảng 2.10. Kết quả điều tra về mức độ phù hợp của chương trình đào qua thăm dò ý kiến người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp
- Bảng 2.11. Kết quả điều tra mức độ phù hợp của phối hợp về chương trình đào tạo qua thăm dò ý kiến cán bộ quản lý các cấp và giảng viên trong Trường ĐHHV
Nhận xét
Theo kết quả trên: Chủ yếu là ý kiến của cán bộ quản lý các cấp, giảng viên của nhà trường đều cho rằng: Nội dung chương trình đào tạo của nhà trường khá phù hợp với yêu cầu của ngành (từ 3,7 đến 4,2). Còn các doanh nghiệp thì đánh giá chuyên môn thấp hơn (3,2), các kỹ năng vận dụng thực tiễn của những sinh viên đã ra trường và đang làm tại các DN (người lao động) tương đối bằng so với đánh giá của cán bộ quản lý các cấp,giảng viên của nhà trường (từ 3,7 đến 4,2). Trong khi đó, ý kiến đánh giá của người lao động về nội sung đÒ Tọ, kỹ năng và thái độ có thang điểm ở mức chưa đạt (1,09%, 1,11%, 2,13%)Thì ý kiến đánh giá của người lao động và giảng viên nhà trường lại không có. Điều này quan trọng, Nhà trường đã đặt ra chủ trương và thực hiện biên soạn giáo trình cho phù hợp với yêu cầu thực tế của sản xuất kinh doanh nhung có thể chưa chủ động phù hợp với nhau đến giữa các ngành để xây dựng chương trình, cập nhật những quy định mới nhất là trong giai đoạn nhu cầu xã hội đang ngày càng thay đổi như hiện nay.
2.5.6. Cơ sở vật chất phục vụ phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Hùng vương với các doanh nghiệp Luận văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
Thực hiện theo Quyết định số 1411/QĐ-UBND, ngày 26 tháng 6 năm 2023 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phân khu trường Đại học Hùng Vương, thành phố Việt Trì, tỷ lệ 1/2000. Qua thống kê hiện nay về cơ sở vật chất của trường bao gồm:
- Hội trường: số lượng 6 hội trường, tổng diện tích 950m2, số chỗ ngồi 2098 chỗ.
- Phòng làm việc: 137 phòng; tổng diện tích 909m2, trang thiết bị làm việc đầy đủ đáp ứng yêu cầu làm việc của các bộ phận chức năng.
- Giảng đường: Số phòng học lý thuyết 76 phòng, có 580 chỗ ngồi.
- Phòng thí nghiệm thực hành: 31 phòng; diện tích 2589m2.
- Phòng máy vi tính: 11 phòng, 260 máy, diện tích 1519m2.
- Phòng học ngoại ngữ: 2 phòng, diện tích 186m2, số máy tính 91 máy.
- Thư viện: Diện tích 200m2 gồm 2 phòng thư viện điện tử, 4 phòng đọc, 210 máy tính kết nối mạng internet.
- Khu ký túc xá: Tổng số phòng 353 phòng, diện tích 330m2, tổng số chỗ ở 2824 chỗ.
Về cơ bản cơ sở vật chất của nhà trường hiện tại cơ bản đáp ứng được yêu cầu đối với việc giảng dạy hiện nay. Tuy nhiên, việc chậm tiến độ đầu tư và hoàn thành các khu nhà thực nghiệm, phòng thực hành làm ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học của nhà trường.
2.5.7. Một số tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong công tác đào tạo và phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp
- Tồn tại Luận văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
Một số chỉ tiêu đặt ra trong kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường chưa đạt, một số ngành nghề khó khăn trong tuyển sinh, số lượng sinh viên hệ Cao đẳng, trung cấp sư phạm giảm nhiều. Các hình thức đào tạo ngắn hạn cấp chứng chỉ chưa được phát triển tương ứng với tiềm năng của Nhà trường. Một số ngành đào tạo sư phạm của trường gặp nhiều khó khăn về cơ hội việc làm do nhu cầu tuyển dụng
Cơ sở vật chất kỹ thuật tại Việt Trì đang trong giai đoạn đầu tư, tiến độ chậm. Tốc độ thi công xây dựng trường chậm hơn tốc độ tăng quy mô đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên. Hệ thống phòng học chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Các nguồn lực về tài chính ngân sách còn hạn hẹp, định mức kinh phí chi cho các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác của trường ở mức thấp và còn hạn chế. Biên chế cán bộ, giảng viên thiếu phải hợp đồng thêm giảng viên.
Chênh lệch thu chi hằng năm còn ít, chưa tiết kiệm được chi thường xuyên để tăng thu nhập cho cán bộ và tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo.
- Nguyên nhân
Nguyên nhân chủ quan
- Việc thực hiện phân phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THPT, nhiều học sinh chọn học nghề hoặc đi làm ngay không qua đào tạo dẫn đến số lượng đăng ký học đại học có xu hướng ngày cành giảm.
- Số học sinh đăng ký thi Đại học có xu hướng giảm khiến dự báo nhu cầu học tập của người dân trước đây (450 sinh viên/vạn dân) không còn phù hợp, dẫn đến tình trạng nguồn cung chỗ học vượt nhu cầu của người dân.
- Sinh viên tốt nghiệp một số ngành của trường Đại học Hùng Vương khó tìm kiếm việc làm. Trong tuyển dụng viên chức còn có tình trạng xem nhẹ các trường Đại học địa phương, dẫn đến tình trạng sinh viên sau khi tốt nghiệp loại giỏi vẫn không tìm kiếm được cơ hội việc làm trong các cơ quan nhà nước.
- Công tác tuyên truyền, định hướng cơ hội việc làm cho người học chưa được tiến hành rộng rãi, việc gắn kết nhà trường với các cơ sở tuyển dụng chưa được thường xuyên.
- Chỉ tiêu tuyển sinh các ngành không đồng đều ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo do việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh dựa trên đội ngũ giảng viên chung của trường không phân chia theo ngành đào tạo.
Nguyên nhân khách quan Luận văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
Chất lượng đầu vào một số ngành còn thấp, hầu như không có tính cạnh tranh trong tuyển sinh, do số lượng đầu vào luôn ít hơn chỉ tiêu được giao, điểm này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo của nhà trường.
Ngoài ra, thu nhập của người lao động trực tiếp còn thấp, không đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt hằng ngày, tình trạng sử dụng lao động không qua đào tạo còn phổ biến trong các DN, có nhiều DN thiếu nguồn lao động trực tiếp đã tuyển dụng lao động ồ ạt, tuyển cả những lao động chưa qua đào tạo. Chính điều đó làm cho những người có dự định đi học lại chuyển sang đi làm ngay ở các DN. Điều đó chứng tỏ giữa nhà trường và DN chưa có sự phối hợp đào tạo, hoặc có phối hợp thì còn rất hạn chế.
2.6. Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
2.6.1. Thực trạng về quản lý phối hợp trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo
Để khảo sát chất lượng đào tạo, tác giả tiến hành phát phiếu hỏi các đối tượng, cụ thể như sau: Đối tượng điều tra là 40 cán bộ quản lý, các chuyên gia ở 10 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; 40 cán bộ quản lý, giảng viên tại trường Đại học Hùng Vương, 10 người lao động (sinh viên đã ra trường và đang làm việc ở các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ). Kết quả phản ánh ở bảng 2.12 như sau:
- Bảng 2.12. Kết quả điều tra về quản lý phối hợp trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo lao động
Kết quả phản ánh ở bảng 2.12. cho thấy mức độ điều tra đạt trên 3 điểm trong các nội dung đánh giá, trong đó nội dung về tác phong nghề nghiệp và Tình trạng sức khỏe cao hơn với mức điểm trung bình đạt gần 4 điểm.
2.6.2. Thực trạng về quản lý về phương pháp và hình thức phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp Luận văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
Phương pháp phối hợp: 96% đối tượng được khảo sát đều cho rằng phương pháp phối hợp là hai đơn vị độc lập, không lệ thuộc nhau.
Hình thức hợp tác: Sự Phối hợp giữa Trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ chủ yếu tiến hành theo hình thức tuần tự (85,65%). Điều này cho thấy sự phối hợp giữa nhà trường với các doanh nghiệp còn ở mức thấp.
- Bảng 2.13. Đánh giá của CBQL các cấp Trường ĐHHV và CBQL các doanh nghiệp về quản lý hình thức phối hợp giữa nhà trường với DN
Kết quả bảng số liệu 2.13 cho thấy Đánh giá của CBQL các cấp Trường ĐHHV và CBQL các doanh nghiệp về quản lý hình thức phối hợp giữa nhà trường với DN cho thấy đào tạo theo các hình thức phối hợp luân phiên, song hành, tuần tự nhìn chung phối hợp đào tạo tuần tự vẫn mang lại kết quả cao nhất là 80,55%. Từ đó cho thấy việc các hình thức phối hợp đào tạo giữa Trường Đại học Hùng Vương và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ luôn theo hình thức phối hợp đào tạo tuần từ là chủ yếu.
2.6.3. Thực trạng về quản lý quy mô phối hợp đào tạo
Trường Đại học Hùng Vương là một cơ sở giáo dục Đại học Công lập nên hoạt động theo cơ chế Tỉnh và nhà nước bao cấp, cơ chế “xin – cho” trong một thời gian dài. Trường Đại học Hùng Vương phát triển quy mô đào tạo một cách hợp lý đồng thời với nâng cao chất lượng đào tạo, gắn với nhu cầu xã hội phù hợp với quy hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2020 – 2028, định hướng đến năm 2030, đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Phú Thọ và của các tỉnh trong khu vực. Trường Đại học Hùng Vương đã xác định rõ hướng đi, lộ trình phát triển của nhà trường; xác định nội dung, quy mô chương trình đào tạo và phối hợp đào tạo để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường. Các loại hình đào tạo chính: Đào tạo đại học chính quy, cao đẳng, liên thông đến năm 2024 nhà trường bắt đầu đào tạo trình độ thạc sĩ ngành kinh tế, ngành Chăn nuôi, ngành trồng trọt, ngành Lý luận văn học,… mở các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Nhà trường cũng liên kết trong hoạt động đào tạo với các trường Đại học Quốc gia, Đại học Sư Phạm Hà Nội, Đại học Kinh tế Quốc dân, Sư Phạm Thái Nguyên, Học viện Nông nghiệp một số trường ở Trung quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản,Thái Lan, Isreal… đào tạo trình độ Đại học theo dạng 3 năm tại trường Đại học Hùng Vương và 6 tháng đến 1 năm học tại trường được liên kết. Liên kết tư vấn tuyển sinh du học diện có học bổng hoặc tự túc tại Nhật, Trung Quốc, Đức, Hàn Quốc, Isreal… Sự phối hợp giữa trường Đại học Hùng Vương, đào tạo đa ngành với doanh nghiệp là tất yếu, trên tư tưởng Hồ Chí Minh về phương châm học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, cần cù với tiết kiệm; tuân thủ quy luật cung cầu trong cơ chế thị trường, phối hợp hai bên cùng có lợi. Trong bối cảnh Bộ Giáo dục và Đào tạo đang thực hiện cuộc vận động “Nói không với giáo dục không đạt chuẩn và không đáp ứng nhu cầu xã hội” thì vấn đề phối hợp càng trở nên cấp bách. Để khắc phục điều này nhà trường đã tìm nguồn đào tạo theo địa chỉ cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Công việc đào tạo theo địa chỉ này này không chỉ đáp ứng yêu cầu cho các doanh nghiệp mà còn là dịp tìm được việc làm cho sinh viên của trường sau khi tốt nghiệp. Thêm nữa, đây là cơ hội nhà trường kết hợp với các chuyên gia, kỹ sư xây dựng chương trình đào tạo mặc dù họ là những người rất bận rộn, thường tập trung chuyên môn tại doanh nghiệp. Luận văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
- Bảng 2.14. Quy mô phố hợp đào tạo giữa Trường Đại học Hùng Vương với doanh nghiệp
Theo bảng số liệu 2.14 cho thấy: Việc phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các doanh nghiệp về quy mô ngày càng tăng về cả hai hình thức đào tạo đa ngành và đào tạo theo địa chỉ. Số sinh viên nhà trường phối hợp đào tạo với doanh nghiệp tăng dần từ năm 2021-2021 nhà trường chỉ đào tạo 14 sinh viên cho các doanh nghiệp đến năm 2023-2024 số sinh viên tăng lên 81 sinh viên và năm học 2024-2025 số sinh viên tăng lên 95 sinh viên. Từ số sinh viên chưa đủ một lớp học đến nay số sinh viên nhà trường phối hợp đào tạo với doanh nghiệp đã tăng lên 2 lớp. Từ đó cho thấy việc quy mô phối hợp đào tạo giữa Trường Đại học Hùng Vương và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ngày càng tăng và mở rộng.
Kết quả điều tra về quản lý quy mô phối hợp đào tạo trên 40 cán bộ quản lý, giảng viên trường Đại học Hùng Vương, 40 cán bộ quản lý, các chuyên gia ở 10 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và 40 người lao động (cựu sinh viên đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ) thể hiện trong bảng 2.15.
- Bảng 2.15. Kết quả điều tra về quản lý quy mô phối hợp đào tạo
Kết quả bảng 2.15 cho thấy: ở cả 3 đối tượng điều tra khảo sát điểm trung bình giao động nhỏ từ 2,9 đến 3,3 điểm, phần đa số người điều tra đều cho điểm ở mức 3 đến 4 điểm. Chứng tỏ thực trạng về quy mô quản lý phối hợp đào tạo giữa Trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ chưa cao.
2.6.4. Thực trạng về quản lý phối hợp huy động chuyên gia của doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình đào tạo
Việc huy động chuyên gia của các doanh nghiệp để xây dựng chương trình đào tạo cho nhà trường là vấn đề cần thiết đặc biệt là chương trình về thực tập, thực hành, rèn nghề cho sinh viên. Trong những năm gần đây nhà trường luôn phối hợp với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để xây dựng chương trình đào tạo cho phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp tham gia với nhà trường trong việc tham gia xây dựng mục tiêu, chuẩn đầu ra cho các chương trình đào tạo, tham gia đánh giá chất lượng sinh viên tốt nghiệp trình độ đào tạo là chủ yếu, kết quả khảo sát điều tra được thể hiện trên bảng 2.16. Luận văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
- Bảng 2.16. Kết quả điều tra về quản lý phối hợp huy động chuyên gia của doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình đào tạo
Kết quả bảng 2.16 cho thấy: ở cả 3 đối tượng điều tra khảo sát điểm trung bình đều trên 3,0 giao động từ 3,28 đến 3,85, trong đó đánh giá về tham gia xây dựng mục tiêu, chuẩn đầu ra ở đối tượng CBQL, GV thấp nhất, điểm trung bình là 3,28 điểm, về phía người lao động và doanh nghiệp đánh giá tham gia cao hơn, lần lượt là 3,35 và 3,38 điểm. Về nội dung tham gia đánh giá chất lượng sinh viên tốt nghiệp ở cả 3 đối tượng đều cho điểm ở mức cao từ 3,48 đến 3,85 điểm. Số người cho điểm 4 hoặc 5 ở cả hai nội dung điều tra đều cao, chứng tỏ sự phần đa số người điều tra đều cho điểm ở mức 3 đến 4 điểm. Chứng tỏ thực trạng về phối hợp huy động chuyên gia của doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình đào tạo cho nhà trường ở mức rất cao.
Thực tế hiện nay công tác phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các doanh nghiệp trong ngành còn có những hạn chế nhất định: Như là, Hội đồng đánh giá kiểm định các chương trình đào tạo có mời các chuyên gia chuyên ngành tại cơ sở tham gia nhưng với tư cách mời chứ chưa phải nhiệm vụ của đơn vị phải làm nên thành phần đơn vị cử đến đôi khi chưa nhiệt tình tham gia, đánh giá, góp ý kiến cho chương trình. Cũng như, các chuyên gia được mời đến chỉ là góp ý xây dựng chương trình ban đầu, quá trình thực hiện đào tạo lại là giảng viên, bản thân học phải tự cập nhật, chỉnh lý, thêm vào đó giảng viên tiếp cận với những máy móc, thiết bị chưa được hiện đại nhất như ở các doanh nghiệp nhỏ trong tỉnh Phú Thọ.
2.6.5. Thực trạng về quản lý hoạt động tư vấn và tạo việc làm cho sinh viên sau đào tạo
Hoạt động tư vấn và tạo việc làm cho sinh viên sau đào tạo tại Trường Đại học Hùng Vương luôn được Nhà trường quan tâm, trú trọng thông qua hoạt động của các Khoa, các phòng ban như Phòng Đào tạo, phòng Công tác chính trị Học sinh sinh viên… đặc biệt Nhà trường có Trung tâm Truyền thông Kết nối doanh nghiệp và Hỗ trợ sinh viên luôn kịp thời, thường xuyên tổ chức các hoạt động hướng nghiệp, tư vấn về nội dung, đặc điểm của ngành, nghề và trình độ đang được đào tạo; các vấn đề về chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến ngành nghề; thông tin kịp thời tới sinh viên về chương trình tuyển dụng của các cơ quan, doanh nghiệp, uy tín trong tỉnh Phú Thọ, trong cả nước và ngoài nước; tổ chức các buổi hội thảo hướng nghiệp, ngày hội tư vấn việc làm cho sinh viên… Luận văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
Kết quả điều tra về hoạt động tư vấn và tạo việc làm cho sinh viên sau đào tạo thể hiện trong bảng 2.17.
- Bảng 2.17. Kết quả điều tra về quản lý hoạt động tư vấn và tạo việc làm cho sinh viên sau đào tạo
Kết quả bảng 2.17 cho thấy: Hoạt động tư vấn và tạo việc làm cho sinh viên sau đào tạo được nhà trường rất quan tâm. Số liệu điều tra của cả doanh nghiệp, nhà trường và người lao động đều đánh giá rất cao về thực trạng hoạt động này, điểm trung bình cho hoạt động dao động từ 3,7 đến 4,0 trong cả 4 tiêu chí điều tra khảo sát. Tỷ lệ mọi người cho điểm từ 3-5 rất cao, chiếm đa số trong các phiếu điều tra trong đó số người cho điểm 4 nhiều nhất, và nhiều người cho điểm 5 là điểm cao nhất cho hoạt động tư vấn này.
Thực tế nhà trường có Trung tâm truyền thông và kết nối doanh nghiệp, mọi sự tư vấn, thắc mắc của sinh viên hay những cơ hội việc làm trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và khu vực lân cận đều được cập nhật thường xuyên và giới thiệu cho sinh viên qua nhiều hình thức khác nhau. Sinh viên sẽ được tư vấn về việc làm và những thủ tục hồ sơ pháp lý liên quan, bên cạnh đó sinh viên còn được học các kỹ năng mềm để đi phỏng vấn, xin việc… Hàng năm nhà trường đều tổ chức các buổi hội thảo về cơ hội việc làm cho sinh viên, giới thiệu những kỹ năng cần thiết trước khi đi phỏng vấn xin việc… và tổ chức hội chợ việc làm cho sinh viên mà ở đó các doanh nghiệp sẽ đến nhận hồ sơ và tuyển dụng trực tiếp.
2.6.6. Thực trạng về tăng cường quản lý phối hợp giữa nhà trường với các doanh nghiệp nhằm bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của nghề
Nhiệm vụ chính của giảng viên là giảng dạy và tham gia công việc nghiên cứu khoa học, hoặc vận dụng những kiến thức mới mẻ vào hoạt động thực tiễn, đồng thời có nhiệm vụ hướng dẫn, tổ chức sinh viên trong những hoạt động như vậy, do đó giảng viên cần không ngừng học hỏi những kiến thức mới, những kiến thức thực tiễn hay những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu giảng dạy và nghiên cứu. Luận văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
Việc bồi dưỡng cho cán bộ, giảng viên trong trường luôn được nhà trường quan tâm hàng đầu, hàng năm nhà trường thường xuyên cử cán bộ giảng viên đi học tập ngắn hạn, dài hạn để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Bên cạnh đó việc bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của nghề là một trong những chiếc lược phát triển của nhà trường giai đoạn hiện nay. Để thực hiện tốt điều này nhà trường liên kết với nhiều doanh nghiệp như: công ty Kim Quy, Công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi Famous…, liên kết với nhiều cơ quan, viện nghiên cứu như: Viện Nông Lâm nghiệp miền núi Phía Bắc, Chi cục Thủy sản, Viện cây nguyên liệu giấy, Trung tâm Giống vật nuôi… để cử cán bộ, giảng viên đi học tập thực tế ngắn hạn, học tập những kỹ thuật, công nghệ mới, trao đổi giao lưu, tổ chức các hội nghị, hội thảo về những vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, áp dụng công nghệ mới.
Hoạt động quản lý phối hợp giữa nhà trường với các doanh nghiệp nhằm bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của nghề được đánh giá qua các phiếu điều tra thể hiện trọng bảng 2.18.
- Bảng 2.18. Kết quả điều tra về quản lý phối hợp giữa nhà trường với các doanh nghiệp nhằm bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của nghề
Kết quả bảng 2.18 cho thấy: cả 3 đối tượng điều tra, khảo sát đều cho kết quả tương tự nhau, nội dung cử cán bộ đi học tập ngắn hạn, dài hạn và nội dung tổ chức hội nghị hội thảo về vấn đề phát triển kinh tế xã hội, áp dụng công nghệ mới tập chung nhiều ở các phiếu 4 điểm còn nội dung hoạt động giao lưu tập chung nhiều phiếu 3 điểm. Điểm trung bình cho các phiếu khá cao từ 3,2 đến 3,9 chứng tỏ hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, giảng viên luôn được nhà trường quan tâm.
2.7. Thực trạng những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý phối hợp đào tạo nghề giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
2.7.1. Thực trạng những nhân tố thuộc về chủ thể quản lý
Để đánh giá những nhân tố thuộc về chủ thể quản lý đến quản lý phối hợp đào tạo tác giả đã tiến hành khảo sát. Kết quả đạt được thể hiện trong bảng 2.19. Luận văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
- Bảng 2.19. Kết quả điều tra về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về chủ thể quản lý đến quản lý phối hợp giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Qua kết quả tổng hợp của bảng khảo sát thì thấy:
Ý kiến từ phía DN: có hơn 76% trở lên người được hỏi đã đánh giá chiến lược phát triển của nhà trường, nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp và nhận thức của công nhân người lao động ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động phối hợp đào tạo. Nhưng nhân tố 2 được đánh giá với tỷ lệ thấp hơn.
Ý kiến đánh giá từ phía nhà trường: có đánh giá nhân tố 2 rất ảnh hưởng đến quá trình phối hợp đào tạo có tỷ lệ cao hơn so với đánh giá từ phía DN (90%). Tuy nhiên ý kiến đánh giá nhà trường cũng nhất trí rằng nhân tố 1,3 và 4 đều rất ảnh hưởng đến quá trình phối hợp đào tạo (85% – 89%).
Ý kiến từ phía công nhân người lao động đã tốt nghiệp ở trường đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ lại đánh giá mức độ ảnh hưởng nhân tố 3 và 4 có tỷ lệ cao hơn (84,5% – 86,5%). Các nhân tố 1 và 2 cũng rất ảnh hưởng nhưng tỷ lệ thấp hơn (77,5 % – 81%)đến quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Biểu đồ 2.1. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về chủ thể quản lý
2.7.2. Thực trạng những nhân tố thuộc về khách thể quản lý
Để đáng giá những nhân tố thuộc về khách thể quản lý đến quản lý phối hợp giữa trường trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Tác giả tiến hành khảo sát. Kết quả đạt được thể hiện trong bảng 2.20.
- Bảng 2.20. Kết quả điều tra về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về khách thể quản lý đến quản lý phối hợp giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Từ kết quả của bảng 2.20 cho thấy:
Các ý kiến từ phía DN có số người được hỏi đã đánh giá tổ chức cho sinh viên thực tập ở các DN và chất lương đào tạo ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động phối hợp đào tạo (90% – 95%). Nhân tố cơ sở vật chất tài chính cũng rất ảnh hưởng nhưng được đánh ở mức độ thấp hơn (85%)
Các ý kiến của CBQL, GV ở trường lại đánh giá nhân tố 1 rất ảnh hưởng có tỷ lệ cao hơn so với đánh giá từ phía DN (94%). Tuy vậy nhà trường cũng nhất trí đến (81% – 82%) rằng nhân tố 2 và 3 rất ảnh hưởng đến quá trình phối hợp đào tạo.
Ý kiến của công nhân người lao động lại đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quá trình phối hợp đào tạo đều có tỷ lệ trên (90%).
- Biểu đồ 2.2. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về khách thể quản lý đến quản lý phối hợp giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
2.7.3. Thực trạng những nhân tố thuộc về môi trường quản lý Luận văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
- Bảng 2.21. Kết qua điều tra ý kiến của CBQL-CG, CBGV, CN về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về môi trường quản lý
Trên bảng khảo sát này, tác giả thấy rằng CBQL, CG ở các DN nhất trí rằng chính sách của nhà nước, ngành ĐT và nhu cầu của ngành ĐT rất ảnh hưởng đến quản lý phối hợp đào tạo của trường và DN (95% – 93,75%).
Về phía CBGV trong nhà trường đánh giá nhân tố Nhu cầu của ngành ĐT rất ảnh hưởng đến quản lý phối đào tạo. Còn nhân tố 1 và 2 cũng được đánh giá rất ảnh hưởng nhưng tỷ lệ đánh giá thấp hơn nhân tố 3.
Những ý kiến đánh giá của công nhân đang làm việc tại DN cũng có đánh gía giống như CBQL ở DN và CBGV trong trường là nhân tố 3 rất ảnh hưởng đến quản lý phối hợp đào tạo được đánh giá với tỷ lệ cao nhất (91%) còn nhân tố 1 và 2 được đánh giá với tỷ lệ thấp hơn.
- Biểu đồ 2.3. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về môi trường quản lý đến quản lý phối hợp đào tạo giữa Trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
2.8. Về những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
2.8.1. Về những tồn tại, hạn chế trong quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Công tác đào tạo Đại học của trường Đại học Hùng Vương luôn gắn liền với các ngành nghề trong Tỉnh và đã đạt được những thành tựu nhất định: đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực ở trình độ Cao đẳng, Đại học và sau này có thêm trình độ Cao học (trình độ Cao học chỉ ở một vài ngành, trang bị cho người học năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, sức khỏe, đạo đức, tổ chức kỷ luật, tác phòng công nghiệp, tạo kỹ năng làm việc, tìm việc, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên đáp ứng yêu cầu kinh doanh, phát triển của các doanh nghiệp, của xã hội. Tổ chức thực hiện các chương trình bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, các chương trình; các doanh nghiệp, các chương trình chuyển giao, các chương trình đào tạo. Luận văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
Tuy nhiên, công tác đào của nhà trường còn bộc lộ những hạn chế trong quản lý phối hợp đào tạo là:
- Nhà trường và các doanh nghiệp chưa thường xuyên, chưa cùng nhau trao đổi thông tin về nhu cầu đào tạo.
- Các doanh nghiệp trên điạ bàn tỉnh phần đa chưa thường xuyên tham gia cùng nhà trường xây dựng chương trình đào tạo, phối hợp với nhà trường cử chuyên gia giảng dạy, đánh giá sinh viên trong các kỳ thi tốt nghiệp. Bên cạnh đó chương trình đào tạo Đại học cần được điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn, cập nhật những thành tựu khoa học mới nhất hiện nay.
Các chương trình phối hợp tổ chức giữa doanh nghiệp và sinh viên nhà trường chủ yếu tập trung ở một số dành tiêu biểu như ngành: Chăn nuôi, Thú y, Kế toán, Du lịch…,còn một số ngành khác khá hời hợt và ít được quan tâm.
2.8.2. Nguyên nhân những tồn tại trong phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Nguyên nhân từ cấp quản lý trường
Trong công tác quản lý phối hợp đào tạo nhà trường và doanh nghiệp chưa tìm được phương thức và hình thức phối hợp chung nhất.
Nhà trường dựa vào doanh nghiệp để đào tạo chưa cao, còn nhiều hạn chế; chưa có chính sách tận dụng trang thiết bị hiện đại của các doanh nghiệp phục vụ cho đào tạo.
Nhà trường chưa mời các chuyên gia giỏi cùng phối kết hợp với nhà trường xây dựng chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp.
- Nguyên nhân từ sự chỉ đạo của Ban Giám hiệu
Trong công tác quản lý, phối hợp đào tạo mặc dù đã có nhiều cố gắng trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác chuyên môn. Nhưng đôi khi vẫn còn mang tính hình thức, chưa sâu sát và kiểm tra thường xuyên tới cấp thực hiện.
- Nguyên nhân từ các Phòng, Khoa, Tổ bộ môn
Các đơn vị phòng làm công tác tham mưu cho Ban giám hiệu về đào tạo nghề nhiều khi chưa kịp thời, mang tính chất giai đoạn, thời điểm, chưa có kế hoạch mang tính lâu dài và có tầm nhìn chiến lược…
Các khoa chuyên môn trực tiếp làm công tác đào tạo, quản lý học sinh sinh viên chưa tận dụng hết thế mạnh các đơn vị để tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng làm việc cho HSSV.
Sự phối hợp giữa các lực lượng tham gia giáo dục HSSV như giảng viên chủ nhiệm, Đoàn thanh niên, phòng Quản lý HSSV thiếu sự chặt chẽ. Luận văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
Do thời gian lên lớp nhiều vì vậy các giảng viên chủ nhiệm ít có thời gian tổ chức các hoạt động của lớp. Các buổi sinh hoạt ít được thay đổi nội dung, chủ yếu vẫn là phổ biến nội quy, quy định của nhà trường, xét kỷ luật, thông báo nội dung hội nghị giao ban giảng viên chủ nhiệm.
Hoạt động tự học, bổ sung kiến thức các môn học của HSSV hầu như là yếu và không phát huy được tính tự giác của HSSV. Trong khi đó thư viện chưa tạo được sự hứng thú cho HSSV học tập; Chưa có môi trường thuận lợi cho HSSV có điều kiện luyện tập kỹ năng ngoài giờ học, dẫn đến hầu hết HSSV còn yếu về mặt kỹ năng sống.
Việc quản lý giáo dục HSSV đi thực tập ngoài hiện trường, học sinh ngoại trú chưa được các bộ phận chức năng quan tâm đúng mực.
- Nguyên nhân về phía đội ngũ giảng viên
Về ngoại ngữ: Số giảng viên có khả năng sử dụng được ngoại ngữ trong giao tiếp và thực hành nhiệm vụ còn ít, giảng viên bị hạn chế trong việc nghiên cứu, tham gia những buổi thảo luận chuyên ngành.
Về độ tuổi: Trong đội ngũ giảng viên chưa cân đối. Thiếu đội ngũ giảng viên có bề dày kinh nghiệm ở trình độ Giáo sư, Phó Giáo sư, hiện tại số giảng viên trẻ chiếm tỷ lệ cao.
Về chỉ đạo thực tập, đi thực tế: giảng viên chưa sâu sát, một số giảng viên còn tư tưởng giao phó cho sinh viên và doanh nghiệp, chưa có sự nhận thức sâu sắc về việc phối hợp đào tạo.
Cơ chế chính sách ưu đãi chưa thực sự thu hút được những chuyên gia làm việc tại trường và chưa thực sự thu hút những Giáo sư, Phó Giáo sư. Số lượng giảng viên cơ hữu chưa cân đối so với quy mô đào tạo và với tổng số cán bộ giảng viên, nhân viên toàn trường. Trình độ chuyên môn chưa thực sự đồng đều còn hạn chế về kỹ năng thực hành nghề. Do khối lượng công tác nhiều và kinh nghiệm chưa cao nên giảng viên chưa mạnh dạn tham gia nghiên cứu khoa học và sáng kiến cải tiến kỹ thuật.
- Nguyên nhân do cơ chế quản lý
Hệ thống cơ chế chính sách quản lý chưa đồng bộ, phân công cấp quản lý chỉ đạo còn chồng chéo từ trên xuống dưới và các đơn vị thực hiện.
Nguồn ngân sách dành cho mua sắm trang thiết bị chưa đáp ứng nhu cầu đào tạo trong giai đoạn phát triển hiện nay mà vẫn ở mức khiêm tốn.
2.9. Một số bài học kinh nghiệm trên thế giới về quản lý phối hợp đào tạo giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp Luận văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
2.9.1. Giới thiệu một số kinh nghiệm trên thế giới về quản lý phối hợp đào tạo giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp
Hiện nay, các quốc gia đều tập trung vào việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực để tăng khả năng cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển bền vững của quốc gia. Nguồn nhân lực chất lượng cao là trung tâm của mọi sự phát triển là phương châm của các quốc gia phát triển, có nền kinh tế mạnh. Kinh nghiệm quản lý phối hợp giữa trường đại học với doanh nghiệp của một số quốc gia trên thế giới phải kể đến là Mỹ, Đức, Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapo…
Ở Nhật Bản, loại hình là cơ sở đào tạo được thành lập ngay trong doanh nghiệp để đáp ứng đủ nhu cầu nguồn nhân lực của doanh nghiệp đó và có thể đào tạo là cho các doanh nghiệp khác theo hợp đồng. Ưu điểm của loại hình đào tạo này là:
Chất lượng đào tạo cao, năng lực thực hành và kỹ năng làm việc của người học tốt; có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp.
Dùng phương pháp thị trường để thu hút sinh viên; mời chuyên gia, học giả nổi tiến đến giảng dạy. Việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học trực tiếp hướng về kinh doanh sản xuất. Về quản lý kinh doanh: có thể tăng thu nhập tài chính, cải thiện điều kiện xây dựng trường và vị thế của trường.
Mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp phải mật thiết, bình đẳng về lợi ích trên phương diện dịch vụ và kỹ thuật. Do vậy mà tăng cường hợp tác giữa hai bên.
Ở Đức, giáo dục được chỉ đạo bởi một quan điểm xuyên suốt là “Chỉ có những người được giáo dục và đào tạo tốt mới đưa nước Đức vào vị trí hàng đầu trong cuộc chạy đua toàn cầu, và đồng thời tự mình tham gia một cách tốt nhất vào sự phát triển đó, Giáo dục và đào tạo là chìa khóa cho tương lai của sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nước”. Trong hệ thống các trường đại học ở Đức được phân thành hai loại: trường đại học nghiên cứu hay trường nghiên cứu và trường thực hành. Các trường thực hành thường theo hướng đào tạo gắn liền với thực tiễn, nếu có nghiên cứu ở trường này chỉ giới hạn ở nghiên cứu.
Ở Trung Quốc hiện nay là kinh nghiệm “ba trong một”: Đào tạo, sản xuất, dịch vụ”. Theo đó các trường đại học phải gắn bó chặt chẽ với doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lượng đào tạo.
2.9.2. Bài học kinh nghiệm trên thế giới về quản lý phối hợp đào tạo giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp có thể áp dụng ở Việt Nam Luận văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
Trong bối cảnh và hội nhập quốc tế, việc tổng kết kinh nghiệm quản lý đào tạo Đại học của các quốc gia trên thế giới nhằm vận dụng thực tiễn vào đào tạo nghề nghiệp ở Việt Nam là thực sự cần thiết và cấp bách nhằm đào tạo ra nguồn nhân lực đủ sức đương đầu với cạnh tranh và hợp tác. Nhìn chung một số bài học kinh nghiệm được rút ra từ đây là:
Bài học kinh nghiệm thứ 1: Đảm bảo lợi ích kinh tế và dịch vụ kĩ thuật thì mối quan hệ giữa trường đại học và doanh nghiệp phải gắn bó mật thiết, bình đẳng về lợi ích đảm bảo chất lượng cho nhà trường, 2 bên hỗ trợ nhau và giảm bớt chi phí cho doanh nghiệp.
Bài học kinh nghiệm thứ 2: Giải quyết sự bất cập giữa cung và cầu nguồn nhân lực Quản lý phối hợp giữa trường Đại học với doanh nghiệp là để giải quyết tình trạng bất cập giữa sử dụng nguồn nhân lực và đào tạo nhân lực, hướng tới phát triển nguồn nhân lực cho xã hội nói chung và các doanh nghiệp nói riêng trong giai đoạn hiện nay.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Qua phân tích, tổng hợp các kết quả điều tra khảo sát về thực trạng công tác phối hợp đào tạo giữa Trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, tác giả nhận thấy qui mô và tiềm năng phát triển phối hợp đào tạo giữa Nhà trường với các doanh nghiệp là rất lớn đáp ứng nhu cầu xã hội.
Trong nhà trường, nhận thức của Hiệu trưởng và CBGV về phối hợp đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp đến chất lượng đào tạo là khá tốt.
Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo còn bất cập, hình thức tổ chức đào tạo chủ yếu khép kín trong nhà trường. Mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường với doanh nghiệp vẫn còn chưa chặt chẽ, chưa có hệ thống chính sách, pháp luật, các qui định cụ thể để ràng buộc cơ sở đào tạo với doanh nghiệp trong tổ chức phối hợp đào tạo. Trong khi lý luận cũng như kinh nghiệm thực tế cho thấy: Việc phối hợp giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp có một ý nghĩa hết sức to lớn trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội.
Vì vậy, để tăng cường sự phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu của việc nghiên cứu để đề xuất các biện pháp phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các DN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ là hết sức cần nói riêng và với xã hội nói chung trong giai đoạn hiện nay. Đó là mục tiêu đề tài đặt ra và tập trung giải quyết. Luận văn: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
