Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank CN Tân Phú dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1 Tổng quan về Agribank CN Tân Phú

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Agribank CN Tân Phú

Agribank được thành lập theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/07/1988 trên phạm vi cả nước. Agribank là một trong số các ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với 1.033 ngân hàng đại lý tại 92 quốc gia và vùng lãnh thổ, có thể đáp ứng mọi yêu cầu thanh toán xuất, nhập khẩu của khách hàng trong và ngoài nước. Là ngân hàng hàng đầu tại Việt nam trong việc tiếp nhận và triển khai các dự án nước ngoài. Trong thời gian qua, Agribank luôn chú trọng đầu tư và đổi mới kỹ thuật công nghệ nhằm đa dạng hóa các gói sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng, không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ và với mong muốn “Mang phồn thịnh đến khách hàng”, Agribank đã trở thành “Người bạn đồng hành đáng tin cậy” của hàng triệu khách hàng là hộ sản xuất, hàng chục ngàn khách hàng là doanh nghiệp.

Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành dự án hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do ngân hàng thế giới tài trợ. Với hệ thống IPCAS đã được hoàn thiện, Agribank đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, với độ an toàn và chính xác cao đến mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước.

Sự hình thành của Agribank khu vực TP.HCM bắt đầu từ việc thành lập Agribank TP.HCM theo Quyết định sổ 110/NH- QĐ-TCCB ngày 12/10/1988, chuyên doanh về tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với các thành phần kinh tế thuộc ngành nông nghiệp, công nghiệp thực phẩm, lâm nghiệp, thủy sản, và các ngành kinh tế khác. Trải qua 36 năm, Agribank khu vực TP.HCM đã không ngừng trưởng thành, lớn mạnh. Từ một Chi nhánh ngân hàng với tổng tài sản 17,454 tỷ đồng. Đến nay, Agribank khu vực TP. HCM đã có 42 Chi nhánh và 125 phòng giao dịch trải rộng khắp 24 quận, địa phương của Thành phố, quy mô nguồn vốn huy động đạt trên 120 nghìn tỷ đồng, tín dụng hơn 110 nghìn tỷ đồng, trong đó dư nợ cho vay lĩnh vực nông nghiệp nông thôn chiếm 30%. Và ngân hàng Agribank CN Tân Phú là một trong những Chi nhánh trong mạng lưới 42 Chi nhánh của Agribank.

Agribank CN Tân Phú được thành lập theo GCN đăng ký kinh doanh số: 0100686174-027 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp; đăng ký lần đầu ngày 02/02/2005; đăng ký thay đổi lần thứ tư ngày 23/8/2013. Địa chỉ Số 126 đường Thoại Ngọc Hầu, Phường Bình Hưng Hòa, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.

Hình 2.1: Trụ sở Agribank CN Tân Phú

2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và sơ đồ tổ chức

2.1.2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Agribank CN Tân Phú có tổ chức bộ máy kế toán thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của ngân hàng NHNo&PTNT VN. Hệ thống tổ chức mạng lưới hoạt động chi nhánh rộng khắp nhằm phát huy thế mạnh của từng vùng từng địa phương. Agribank CN Tân Phú thực hiện các sản phẩm dịch vụ sau:

  • Nhận các loại tiền gửi ngoại tệ của tất cả các tổ chức kinh tế và dân cư
  • Nhận mở tài khoản tiền gửi cho các tổ chức kinh tế các cá nhân
  • Thanh toán chuyển tiền đầu tư qua mạng vi tính trong và ngoài địa bàn bảo đảm an toàn thuận lợi nhanh chóng chính xác
  • Cho vay ngắn hạn trung hạn dài hạn đối với tất cả các thành phần kinh tế
  • Cầm cố các loại tài sản nhỏ
  • Mua bán thu đổi ngoại tệ lấy Việt Nam đồng
  • Thanh toán quốc tế: Mở L/C thanh toán nước ngoài, bảo lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất khẩu
  • Cho vay tiêu dùng đối với cán bộ viên chức nhà nước và các tầng lớp dân cư
  • Thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác như chi trả kiều hối, tư vấn khách hàng

 Từ khi thành lập đến nay, Agribank CN Tân Phú đã có nhiều đóng góp quan trọng và sự lớn mạnh của hệ thống ngân hàng Agribank và sự phát triển của kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.

2.1.2.2. Sơ đồ tổ chức

Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức Agribank CN Tân Phú

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Agribank CN Tân Phú Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.

Đối với bất kỳ một tổ chức kinh tế hay chính trị nào thì cơ cấu tổ chức là vô cùng quan trọng. Bởi nó sẽ phản ánh được tính hợp lý, khả năng khai thác nguồn lực của tổ chức. Nguồn lực đó chính là con người tại ngân hàng với cơ cấu tổ chức hợp lý đúng người, đúng việc, đã khai thác tối đa thế mạnh của nguồn lực đó trong đơn vị.

Giám đốc:

  • Điều hành mọi hoạt động, hướng dẫn giám sát việc thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi hoạt động của ngân hàng cấp trên giao – Thực hiện kí duyệt các hợp đồng tín dụng.
  • Được quyền quyết định, bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng kỷ luật cán bộ công nhân viên của đơn vị mình.

Phó giám đốc:

Gồm ba Phó giám đốc:

  • Một Phó Giám đốc quản lý ATM và PGD
  • Một Phó Giám đốc trực tiếp điều hành kinh doanh.
  • Một Phó Giám đốc trực tiếp điều hành kế toán ngân quỹ.

Các phòng ban Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.

Phòng Kế hoạch và Quản lý rủi ro: Đầu mối tổng hợp, xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh của Chi nhánh phù hợp với môi trường, định hướng phát triển kinh tế – xã hội địa phương theo quy định của Agribank. Đầu mối xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn của Chi nhánh theo định hướng kinh doanh của Agribank. Đề xuất giao, quản lý, điều chỉnh và quyết toán kế hoạch kinh doanh đối với các bộ phận, đơn vị phụ thuộc. Tổng hợp, phân tích, đề xuất giải pháp hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh. Tham mưu cho Ban Giám đốc xây dựng và triển khai chương trình công tác hàng tháng, quý, năm của Chi nhánh; tổng hợp, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ đã được Giám đốc Chi nhánh phê duyệt, làm thư ký tổng hợp cho Giám đốc Chi nhánh. Đầu mối theo dõi, đánh giá, tham mưu, đề xuất Ban Giám đốc tổ chức, kiểm soát thực hiện quy định về quản lý lãi suất huy động, lãi suất cho vay, giá/phí điều chuyển vốn nội bộ trong từng thời kỳ. Thực hiện một số hoạt động quản lý rủi ro phù hợp với quy định của Agribank trong từng thời kỳ: tổng hợp phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định; mua bán nợ, xử lý tài sản; miễn giảm lãi; thư ký hội đồng xử lý rủi ro, hội đồng xử lý nợ tại Chi nhánh…

Phòng Khách hàng doanh nghiệp

  • Đầu mối tham mưu, đề xuất Giám đốc Chi nhánh thực hiện chiến lược, chính sách khách hàng đối với từng phân khúc khách hàng doanh nghiệp và pháp nhân khác không phải là doanh nghiệp phù hợp với mục tiêu và định hướng kinh doanh của Agribank trong từng thời kỳ.
  • Đầu mối tổ chức triển khai, cung cấp chương trình, sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng doanh nghiệp: tín dụng, nguồn vốn, các sản phẩm dịch vụ khác.
  • Trực tiếp tìm kiếm, tiếp cận, phát triển, chăm sóc, quản lý, khách hàng.
  • Phối hợp làm việc với các cơ quan báo chí, truyền thông, marketing các chương trình, sản phẩm dịch vụ.
  • Thẩm định các khoản vay của khách hàng doanh nghiệp.
  • Thực hiện nhiệm vụ thanh toán, chuyển tiền quốc tế, mua bán ngoại tệ và các dịch vụ ngoại hối khác theo quy định của Agribank trong từng thời kỳ (trừ dịch vụ chi trả kiều hối bằng tiền mặt, mua, bán vàng và ngoại tệ mặt).

Phòng Khách hàng cá nhân Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.

  • Đầu mối , đề xuất Giám đốc Chi nhánh thực hiện chiến lược, chính sách khách hàng đối với từng phân khúc khách hàng là cá nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình phù hợp với mục tiêu và định hướng kinh doanh của Agribank trong từng thời kỳ.
  • Đầu mối, tổ chức triển khai, cung cấp các chương trình, sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng cá nhân: tín dụng, nguồn vốn, nghiệp vụ thẻ (không bao gồm nhiệm vụ: tiếp quỹ, kiểm quỹ ATM; phát hành thẻ ghi nợ; xử lý vướng mắc, phát sinh cho chủ thẻ ghi nợ trong quá trình sử dụng thẻ, quản lý hồ sơ phát hành thẻ ghi nợ và hồ sơ đăng ký sử dụng dịch vụ của khách hàng) và các sản phẩm dịch vụ khác.
  • Trực tiếp thực hiện tìm kiếm, tiếp cận, phát triển, chăm sóc, quản lý khách hàng.
  • Phối hợp làm việc với các cơ quan báo chí, truyền thông, marketing các chương trình, sản phẩm dịch vụ.

Phòng kế toán – Ngân quỹ

  • Triển khai thực hiện quy định của Ngân hàng nhà nước, Agribank trong lĩnh vực tài chính, kế toán, ngân quỹ, hậu kiểm,…
  • Trực tiếp thực hiện việc quản lý tài chính, hạch toán kế toán các nghiệp vụ phát sinh, tham gia thanh quyết toán các khoản chi phí…theo quy định của NHNN và Agribank.
  • Xây dựng, quyết toán kế hoạch tài chính, quỹ tiền lương của Chi nhánh với Trụ sở chính. Đề xuất giao, quyết toán kế hoạch tài chính đối với các đơn vị, bộ phận phụ thuộc.
  • Tư vấn và trực tiếp bán sản phẩm dịch vụ tại quầy. Thực hiện đăng ký, quản lý hồ sơ, thay đổi thông tin khách hàng và mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng trên hệ thống IPCAS; tiếp quỹ, kiểm quỹ ATM; phát hành thẻ ghi nợ; xử lý vướng mắc, phát sinh cho chủ thẻ ghi nợ và hồ sơ đăng ký sử dụng dịch vụ của khách hàng.
  • Thực hiện chi trả kiều hối bằng tiền mặt; mua, bán vàng và ngoại tệ mặt theo quy định.
  • Tổng hợp, thống kê hồ sơ, tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán tại Chi nhánh. Tổ chức tập hợp và lưu trữ chứng từ hạch toán kế toán hàng ngày sau khi chứng từ được kiểm soát và hậu kiểm theo quy định.
  • Kiểm tra, giám sát hoạt động tiền tệ kho quỹ, giám sát việc chấp hành quy định về an toàn kho quỹ, định mức tồn quỹ tại Chi nhánh và từng đơn vị phụ thuộc, ATM theo quy định của pháp luật, NHNN và Agribank.
  • Quản trị, vận hành, giám sát hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống ứng dụng, quản trị cơ sở dữ liệu tại Chi nhánh theo quy định.
  • Hỗ trợ triển khai, vận hành, đào tạo, hướng dẫn sử dụng hệ thống công nghệ thông tin, bao gồm cả cán bộ Chi nhánh và khách hàng của Agribank. Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.
  • Quản trị, phân quyền người sử dụng truy cập hệ thống công nghệ thông tin theo phân cấp, ủy quyền của Agribank.
  • Phát triển các phần mềm, tiện ích đáp ứng hoạt động đặc thù tại Chi nhánh, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, NHNN, Agribank.
  • Đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật công nghệ thông tin tại Chi nhánh.

Phòng Tổng hợp

  • Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có trách nhiệm đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được giám đốc phê duyệt.
  • Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh
  • Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và văn bản định chế của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
  • Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản cố định, mua sắm công cụ lao động, quản lý nhà tập thể, nhà khách, nhà nghỉ của cơ quan.
  • Đề xuất mở rộng mạng lưới kinh doanh trên địa bàn.
  • Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương đến các chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp trực thuộc trên địa bàn theo quy chế khoán tài chính của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
  • Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đi công tác, học tập trong và ngoài nước. Tổng hợp theo dõi cán bộ, nhân viên được quy hoạch đào tạo.
  • Đề xuất, hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định. Đề xuất bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, nhân viên trong đơn vị.
  • Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của chi nhánh.
  • Xây dựng chương trình công tác năm, quý kiểm tra, kiểm toán.
  • Tổng hợp và báo cáo kịp thời các kết quả kiểm tra, kiểm toán, việc chỉnh sửa các tồn tại thiếu sót của chi nhánh, đơn vị mình định kỳ.
  • Tổ chức kiểm tra, xác minh, giải quyết đơn thư thuộc thẩm quyền.

Trong năm 2023, Chi nhánh đã hoàn thành 6/6 chỉ tiêu mà Trụ sở chính giao, vượt kế hoạch đã được đề ra và đạt được thành tích cao trong hoạt động kinh doanh của Agribank CN Tân Phú.

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank CN Tân Phú Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.

Bảng 2.7 thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank CN Tân Phú năm 2022, kế hoạch 2023 và thực tế hoạt động kinh doanh năm 2023. Mặc dù dư âm suy thoái kinh tế sau đại dịch Covid-19 vẫn còn kéo dài đến năm 2022, nhưng đến năm 2023 thì Agribank CN Tân Phú vẫn cố gắng đạt được doanh thu 43 tỷ 270 triệu đồng, tăng so với năm 2022 là 798 triệu đồng, đạt 98% kế hoạch đề ra.

Trong đó thu lãi từ hoạt động tín dụng là 38 tỷ 369 triệu đồng, chiếm 88,67 % trong tổng doanh thu, đạt 98% so với kế hoạch đề ra. Thu nhập khác 4 tỷ 720 triệu đồng, thu từ dịch vụ của ngân hàng là 181 triệu đồng, đạt 72 % so với kế hoạch.

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank CN Tân Phú

Đơn vị: triệu đồng

CHỈ TIÊU Năm 2022 Kế hoạch Năm 2023 Năm 2023 Tỷ trọng (%) 2023 so với KH 2023 Năm 2023 so với 2022
Tuyệt đối Tương đối
1 – THU NHẬP
 Thu lãi cho vay 37.663 45.889 38.369 84,00 706  1,87
 Thu phí từ hoạt động dịch vụ 177 194 181 93,00 4  2,26
 Thu nhập khác 4.632 508 4.720 92,00 88  1,90
TỔNG THU NHẬP 42.472 46.591 43.270 93,00 798  1,88
2 – CHI PHÍ Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.
 Chi trả lãi tiền gửi tiết kiệm 9.058 9.937 9.229 92,88 171  1,89
 Trả phí vay ngân hàng cấp trên 14.486 15.897 14.759 92,84 273  1,88
 Chi phí cho nhân viên 9.385 10.295 9.562 92,88 177  1,89
 Chi HĐ quản lý và công vụ 1.946 2.135 1.983 92,88 37  1,90
 Chi phí khấu hao 3.471 3.808 3.536 92,86 65  1,87
 Chi khác 967 1.062 986 92,84 19  1,96
TỔNG CHI PHÍ 39.313 43.134 40.055 92,86 742  1,89
LỢI NHUẬN 3.159 3.457 3.215 93,00 56  1,77

Nguồn:Báo cáo tài chính Agribank CN Tân Phú Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.

Từ số liệu tại bảng 2.7 cho thấy rằng nguồn thu nhập của Agribank CN Tân Phú chủ yếu thu lãi từ hoạt động tín dụng là 38 tỷ 369 triệu đồng, chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng thu nhập là 88,67%, các nguồn thu khác và từ hoạt động dịch vụ chỉ chiếm tỷ trọng 11,33% trong tổng thu nhập. Nguồn thu này đủ để chi trả và bù đắp các chi phí hoạt động trong chi nhánh, góp phần nâng cao chất lượng cũng như quy mô của chi nhánh. Từ đó, tạo niềm tin cũng như nâng cao uy tín của chi nhánh đối với khách hàng cũng như các Tổ chức tín dụng khác trên địa bàn trong và ngoài địa bàn quận Tân Phú. Tuy nhiên, cũng vì tín dụng cho vay mang lại phần lớn khoản thu nhập cho chi nhánh nên khả năng tăng thu nhập bị nhiều hạn chế, đặc biệt là trong điều kiện tự do hoá tài chính, cạnh tranh lãi suất ngày càng khốc liệt giữa các Tổ chức tín dụng trên địa bàn. Do đó cần phải năng cao chất lượng trong công tác quản lý, đưa ra những chính sách tối ưu để dành ưu thế và tiếp tục mạng lại lợi nhuận cho chi nhánh.

Trong năm 2023 tổng chi phí tại Agribank CN Tân Phú là 40 tỷ 055 triệu đồng so với năm 2022 là 39 tỷ 313 triệu tăng 742 triệu chiếm 1,89 %, đạt 92,86% so với kế hoạch đề ra, trong đó chi trả lãi tiền gởi, tiền gửi tiết kiệm là 9 tỷ 229 triệu đồng chiếm 92,88% so với kế hoạch, tăng 171 triệu so với năm 2022 tương ứng tốc độ tăng là 1,89 %. Trả phí vay ngân hàng cấp trên năm 2023 là 14 tỷ 759 triệu tăng so với năm 2022 là 273 triệu tương ứng tốc độ tăng là 1,88%, đạt 92,84 % so với kế hoạch, chi phí trả cho ngân hàng cấp trên chiếm tỷ lệ cao nhất trong các chi phí của ngân hàng, chiếm 36,85% trong tổng chi phí. Chi cho nhân viên 9 tỷ 562 triệu tăng so với 2022 là 177 tỷ, đạt 92,88% so với kế hoạch, chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí 23,87%, chi nhánh rất quan tâm tới kinh tế của nhân viên để có thể yên tâm công việc. Chi cho hoạt động quản lý và công vụ 1 tỷ 983 triệu tăng 37 tỷ so với năm 2022. Chi phí khấu hao năm 2023 là 3 tỷ 536 triệu tăng năm 2022 là 65 triệu tương ứng 1,87 %. Chi phí khác năm 2023 là 986 triệu tăng 19 triệu so với năm 2022.

Năm 2023 do diễn biến kinh tế phức tạp, tình hình lạm phát tăng cao, nền kinh tế toàn cầu chưa khôi phục cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng. Agribank CN Tân Phú đã cố gắng khắc phục khó khăn và kết quả đạt được thu nhập 2023 cao hơn năm 2022, đây là thành tích đáng khích lệ của ngân hàng, giúp cho ngân hàng Agribank CN Tân Phú khẳng định được uy tín về chất lượng dịch vụ trên thị trường ngân hàng.

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank CN Tân Phú Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.

2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại Agribank CN Tân Phú

2.2.1.1. Tình hình huy động vốn

Trong những năm gần đây Agribank CN Tân Phú đã sử dụng nhiều biện pháp như đa dạng hóa trong gửi tiền, mở tài khoản thanh toán, phong cách nhân viên nhiệt tình và niềm nở, thủ tục trong giao dịch được thực hiện nhanh và đúng nguyên tắc tạo sự thỏa mãn, tin cậy cho khách hàng; Kỳ hạn tiền gửi lại rất linh hoạt nên thu hút được nhiều khách hàng tin tưởng đầu tư. Tuy nhiên thời gian qua các Ngân hàng thương mại khác đã có những xúc tiến mạnh trong huy động vốn vào thị trường nông thôn tạo ra một bước cạnh tranh cho đơn vị và bước đầu có những cạnh tranh và chia sẻ thị trường.

  • Phân theo thời gian huy động vốn

Bảng 2.2 Phân loại vốn huy động theo thời gian

Đơn vị: Triệu đồng, %.

CHỈ TIÊU

Năm 2022 Kế hoạch Năm 2023 Năm 2023 Tỷ trọng 2023 (%)  Năm 2023 so với 2022
Tuyệt đối Tương đối (%)
1/Tiền gửi không kỳ hạn 38,527 33.62 43,476 34.9 4,949 12.85
2/Tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng 67,928 59.28 71,232 57.19 3,304 4.86
3/Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng 7,367 6.43 8,738 7.02 1,371 18.61
4/Tiền gửi có kỳ hạn > 24 tháng 771 0.67 1,112 0.89 341 44.23
Tổng tiền gửi 114,593 100 124,558 100% 9,965 8.69

Nguồn: Báo cáo HĐKD năm 2022 và phương hướng hoạt động 2023 Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.

Như vậy tổng vốn huy động cuối năm 2023 là 124 tỷ 558 triệu đồng, trong đó tiền gửi không kỳ hạn 43 tỷ 476 triệu chiếm 34.9 % trong tổng tiền gửi và tăng 4 tỷ 949 triệu tương ứng 12.85% so với đầu năm. Điều này cho thấy nền kinh tế của địa phương đã và đang trong quá trình xây dựng và phát triển do đó các doanh nghiệp ngày càng phát triển nên nhu cầu thanh toán tiền giữa các doanh nghiệp ngày càng tăng, dân cư mở tài khoản ngày một nhiều.

Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng tại thời điểm cuối Năm 2022 là 71 tỷ 232 triệu đồng chiếm 57.19% trong tổng tiền gửi và tăng 3 tỷ 304 triệu đồng tương ứng với 4.86% so với đầu năm. Qua số liệu trên ta thấy tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng và tiền gửi không kỳ hạn chiếm đa số trong tổng tiền gửi tại ngân hàng điều này cho thấy ngân hàng không thể sử dụng nguồn vốn huy động này để đầu tư lâu dài được và có hiệu quả được.

Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng là 8 tỷ 738 triệu đồng chiếm 7.02 % trong tổng tiền gửi và tăng 1 tỷ 371 triệu đồng trong tài khoản tương ứng với 18.61% so với đầu năm.

Tiền gửi có kỳ hạn trên 24 tháng là 1tỷ 112 triệu đồng chiếm 0.89% trong tổng tiền gửi và tăng 341 triệu đồng tương ứng 44.23% so với đầu năm, tuy có tăng so với năm 2022 nhưng nhìn chung vẫn còn rất thấp.

Nhìn chung năm 2023 tổng vốn huy động tại chỗ đã đáp ứng được 38.12% tổng dư nợ cho vay, đáp ứng kịp thời phần nào nhu cầu vay vốn cho nền kinh tế địa phương, và đó là một sự cố gắng, đầy sự nổ lực của ngân hàng đã tăng cường mở rộng và nâng cao các dịch vụ ngân hàng hiện đại, gia tăng những tiện ích phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, đẩy mạnh phát triển sản phẩm mới và tăng cường công tác khách hàng.

  • Phân theo thành phần kinh tế

Bảng 2.3 cho thấy vốn huy động tại chỗ của Agribank CN Tân Phú tính đến cuối ngày 31/12/2023 là 124 tỷ 558 triệu đồng tăng 9 tỷ 965 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 8.69% so với đầu năm.

Bảng 2.3 Huy động vốn theo thành phần kinh tế

Đơn vị: Triệu đồng Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.

CHỈ TIÊU

2022 2023 So sánh 2023/2022
Số tiền Tỷ trọng % Số tiền Tỷ trọng  % Số tuyệt đối Số tương đối %
1/Tiền gừi từ dân cư 75,631 66 84,699 70 9,068 11.98
2/Tiền gửi từ tổ chức kinh tế, xã hội 38,962 34 39,859 30 897 2.3
Tổng tiền gửi 114,593 100 124,558 100% 9,965 8.69

Nguồn: Bảng cân đối kế toán Agribank CN Tân Phú năm 2022, 2023.

Trong đó nguồn vốn huy động từ dân cư là 84 tỷ 699 triệu đồng tăng 9 tỷ 068 triệu đồng tương ứng với 11.98% so với đầu năm chiếm tỷ trọng 70% trong tổng vốn tiền gửi. Điều này cho thấy đời sống của người dân đang ngày một phát triển, thu nhập tăng lên nên lượng tiền dư thừa trong dân cư cũng tăng lên nên người dân có nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng ngày một nhiều, đồng thời cũng thể hiện sự cố gắng và đầy nỗ lực của Agribank CN Tân Phú trong việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư với điều kiện cạnh tranh hết sức khó khăn của Chi nhánh với các ngân hàng thương mại tại địa phương, Chi nhánh đã tích cực tuyên truyền, quảng cáo các sản phẩm của ngân hàng.

  • Tuy nhiên năm 2023 lượng tiền gừi từ dân cư vẫn chưa cao.

Vốn huy động từ tổ chức kinh tế, xã hội là 39 tỷ 859 triệu đồng chiếm tỷ trọng 30% trong tổng tiền gửi, tăng 897 triệu đồng tương ứng với 2.3% so với đầu năm. Nhu cầu thanh toán tiền giữa các tổ chức, doanh nghiệp với nhau ngày càng tăng.

Qua nguồn vốn huy động trên ta thấy nguồn vốn huy động chủ yếu từ dân cư nhưng quá ít vẫn không đủ để đáp ứng nhu cầu vay vốn tại địa phương nên nguồn vốn cho vay chủ yếu của Chi nhánh là từ trung ương trút về và Chi nhánh phải chịu một khoản phí cao hơn nguồn vốn huy động tại chỗ.

2.2.1.2 Tình hình cho vay

  • Phân theo thời gian cho vay

Theo bảng 2.4 thì năm 2023 tổng dư nợ của Agribank CN Tân Phú là 326 tỷ

741 triệu đồng tăng so với năm 2022 là 81 tỷ 354 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng là 33,15 %. Trong đó dư nợ ngắn hạn năm 2023 đạt 246 tỷ 602 triệu đồng chiếm tỷ trọng 75.47% trong tổng dư nợ, tăng 39 tỷ 383 triệu đồng, tốc độ tăng 19.01% so với năm 2022. Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.

Bảng 2.4 Phân theo thời gian cho vay

Đơn vị: triệu đồng, %.

 

Khoản mục

 

2022 2023 So sánh 2023/2022
Số tiền Tỷ trọng % Số tiền Tỷ trọng % Số tuyệt đối Số tương đối %
1/Dư nợ ngắn hạn 207,219 84.45 246,602 75.47 39,383  19.01
2/Dư nợ trung, dài hạn 38,168 15.55 80,139 24.53 41,971  109.96
Tổng dư nợ 245,387 100 326,741 100 81,354 33.15

Nguồn: Bảng cân đối kế toán Agribank CN Tân Phú năm 2022, 2023.

Nhu cầu vay vốn của người dân ngày càng tăng, tốc độ tăng trưởng từ năm 2022 đến năm 2023 tăng đáng kể, do kinh tế ngày dần được khôi phục sau đại dịch Covid-19, người dân bắt đầu đầu tư phát triển chăn nuôi và trồng trọt, nên bước đầu đã mạnh dạn vay vốn đầu tư vào chăn nuôi như heo, gà,.. điều này góp phần nâng cao đời sống của người dân.

Dư nợ trung hạn năm 2023 là 80 tỷ 139 triệu đồng chiếm tỷ trọng 24.53% tăng 41 tỷ 971 triệu đồng tương ứng 109.96% so với năm 2022.Với tỷ trọng đầu tư tín dụng vốn trung hạn như trên trong tổng dư nợ là phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh trong năm, bảo đảm khả năng thanh khoản.

  • Phân theo thành phần kinh tế Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.

Theo số liệu tại bảng 2.5, dư nợ năm 2023 là 326 tỷ 741 triệu trong đó doanh nghiệp có dư nợ 284 tỷ 497 triệu đồng chiếm tỷ trọng 87.07% trong tổng dư nợ tăng 58 tỷ 835 triệu tương ứng tốc độ tăng là 26.07% so với đầu năm.

Kinh tế hộ gia đình, cá nhân năm 2023 là 32 tỷ 734 triệu chiếm tỷ trọng 10.01 % trong tổng dư nợ. Dư nợ hộ gia đình ngày một tăng, đã tạo điều kiện cho người dân địa phương phát triển kinh tế.

Bảng 2.5 Phân theo thành phần kinh tế

Đơn vị: triệu đồng, %. 

CHỈ TIÊU

2022 2023 So sánh 2023/2022  
Số tiền Tỷ trọng % Số tiền Tỷ trọng % Số tuyệt đối Số tương đối%
1/Doanh nghiệp 225,662 91.96 284,497 87.07 58,835 26.07
2/Kinh tế Hộ gia đình, cá nhân 15,345 6.25 32,734 10.01 17,389 113.32
3/Hợp tác xã 4,380 1.78 9,510 2.91 5,130 117.12
Tổng dư nợ 245,387 100 326,741 100 81,354 33.15

Nguồn: Bảng cân đối kế toán Agribank CN Tân Phú năm 2022, 2023

Dư nợ hợp tác xã năm 2023 là 9 tỷ 510 triệu chiếm 2.91% tăng 5 tỷ 130 triệu tương ưng giảm 52.94% so với năm 2022.

  • Phân theo ngành kinh tế

Bảng 2.6 cho thấy dư nợ ngành nông nghiệp cuối năm 2023 là 214 tỷ 297 triệu chiếm tỷ trọng 65.59% trong tổng dư nợ tăng 54 tỷ 329 triệu tương ứng tốc độ tăng 33.96 % so với đầu năm. Vốn tín dụng đã tập trung đầu tư vào lĩnh vực Nông nghiệp ngày một nhiều, góp phần đáng kể vào việc tăng trưởng kinh tế của địa phương, bảo đảm an sinh xã hội.

Bảng 2.6 Phân loại vốn huy động theo ngành kinh tế

Đơn vị: triệu đồng, %.  Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.

 CHỈ TIÊU

2022 2023 So sánh 2023/2022
Số tiền Tỷ trọng % Số tiền Tỷ trọng % Số tuyệt đối Số tương đối %
1/Ngành nông nghiệp 159,968 65.19 214,297 65.59 54,329 33.96
2/Ngành công nghiệp, chế biến 21,538 8.78 37,122 11.36 15,584 72.36
3/Ngành thủy, hải sản 46,279 18.86 47,539 14.55 1,260 2.72
4/Ngành thương nghiệp, dịch vụ và ngành khác 17,602 7.17 27,783 8.50 10,181 57.84
Tổng dư nợ 245,387 100 326,741 100 81,354 33.15

Nguồn: Bảng cân đối kế toán Agribank CN Tân Phú năm 2022, 2023.

Dư nợ ngành công nghiệp, chế biến năm 2022 là 37 tỷ 122 triệu chiếm tỷ trọng 11.36% trong tổng dư nợ và tăng 15 tỷ 584 triệu tương ứng tốc độ tăng là 72.36% so với đầu năm.

Dư nợ ngành thủy, hải sản dường như tăng không đáng kể. Cuối Năm 2023 dư nợ là 47 tỷ 539 triệu chiếm tỷ trọng 14.55% trong tổng dư nợ, tăng 1 tỷ 260 triệu tương ứng với tốc độ tăng là 2.72 % so với đầu năm.

Dư nợ ngành thương nghiệp, dịch vụ và ngành khác năm 2023 là 27 tỷ 783 triệu đồng chiếm tỷ trọng 8.5% so với tổng dư nợ và tăng 10 tỷ 181 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 57.84% so với đầu năm. Đây là con số đáng mừng vì những năm càng về sau này người dân đã bắt đầu chú ý đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ, thương mại đã góp phần làm tăng trưởng nền kinh tế của địa phương và góp phần thực hiện mục tiêu chung của nền kinh tế địa bàn Quận Tân Phú. Cơ cấu đầu tư vào các ngành kinh tế ở địa phương đã phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế ở địa phương.

2.2.1.3 Tình hình dư nợ

Tính đến ngày 31/12/2023, tổng dư nợ của Agribank CN Tân Phú là 326 tỷ đồng tăng hơn năm 2022 là 81 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 33.1%, trong đó: Dư nợ thuộc nguồn NHNo&PTNT VN là 185 tỷ 436 triệu đồng, tăng 50 tỷ 644 triệu đồng so với năm 2022, tỷ lệ tăng là 37.5%. Dư nợ thuộc nguồn vốn ủy thác là 141 tỷ 305 triệu đồng, tăng 30 tỷ 705 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 4.83% so với năm 2022. Dư nợ thuộc nguồn ưu đãi xuất khẩu không có số dư.

Theo bảng 2.7, phần dư nợ thuộc nguồn Agribank là những khoản cho vay mà ngân hàng sử dụng từ nguồn vốn tự huy động của mình, còn nguồn vốn ủy thác là nguồn vốn mà ngân hàng nhận ủy thác từ các tổ chức chính phủ, phi chính phủ, các cá nhân muốn cho vay thông qua các tổ chức tín dụng. Trong phần phân tích này, tác giả chỉ phân tích dư nợ thuộc nguồn vốn Agribank để thấy rõ ảnh hưởng của tình hình kinh tế đến hoạt động tín dụng trong năm 2023.

Bảng 2.7 Tình hình dư nợ

Đơn vị: triệu đồng, %. Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.

Chỉ tiêu

Năm 2022 Năm 2023 So sánh
Mức chênh lệch Tỷ lệ chênh lệch
1/Dư nợ thuộc nguồn NHNo 134,792 185,436 50,644 37.5%
2/ Dư nợ thuộc nguồn vốn ủy thác 110,595 141,305 30,710 4.83%
3/Dư nợ thuộc nguồn ưu đãi XK 27.7%
Tổng dư nợ 245,387 326,741 81,354 33.1%

Nguồn: Bảng cân đối kế toán Agribank CN Tân Phú năm 2022, 2023.

  • Phân tích dư nợ theo thời gian

Kết quả tại bảng 2.8 cho thấy dư nợ ngắn hạn: đạt 179 tỷ 601 triệu đồng, tăng 70 tỷ 48 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 63.94% so với năm 2022, chiếm tỷ trọng 54.96% trên tổng dư nợ. Dư nợ trung hạn: đạt 63 tỷ 291 triệu đồng, tăng 6 tỷ 818 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 12.07% so với năm 2022, chiếm tỷ trọng 8.3% trên tổng dư nợ. Dư nợ dài hạn: đạt 83 tỷ 849 triệu đồng tăng 4 tỷ 488 triệu đồng (+ 5.56%) so với năm 2022, chiếm tỷ trọng 25.67% trên tổng dư nợ. Dư nợ nội tệ đạt 243 tỷ 529 triệu đồng, tăng so với năm 2022 là 914 tỷ, tương ứng với tỷ lệ tăng là 27.66%. Dư nợ ngoại tệ đạt 83 tỷ 212 triệu đồng, so với năm 2022 tăng 28 tỷ 586 triệu, tương ứng với tỷ lệ tăng là 52.33%. Nhìn chung, tổng dư nợ trong giai đoạn 2022-2023 có sự gia tăng, tuy nhiên chưa thể nhận định là tốt hay không tốt, cần có sự kết hợp với phân tích nợ xấu để có góc nhìn toàn diện hơn về vấn đề dư nợ (được phân tích tại mục 2.2.3)

Bảng 2.8 Tình hình dư nợ theo thời gian

Đơn vị: triệu đồng, %.

Chỉ tiêu Năm 2022  Năm 2023 Mức chênh lệch Tỷ lệ chênh lệch
1/Ngắn hạn 109,553 179,601 70,048 63.94%
2/Trung hạn 56,473  63,291 6,818 12.07%
3/Dài hạn 79,361  83,849 4,488 5.66%
Tổng dư nợ 245,387 326,741 81,354 33.15%

Nguồn: Bảng cân đối kế toán Agribank CN Tân Phú năm 2022, 2023.

Bảng 2.9 Tình hình dư nợ theo nguyên tệ

Đơn vị: triệu đồng, %. Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 So sánh 
Mức chênh lệch Tỷ lệ chênh lệch
– Nội tệ 190,761 243,529 52,768 27.66%
– Ngoại tệ 54,626 83,212 28,586 52.33%
Tổng dư nợ 245,387 326,741 81,354 33.15%

Nguồn: Bảng cân đối kế toán Agribank CN Tân Phú năm 2022, 2023.

  • Phân tích theo thành phần kinh tế

Bảng 2.10 thể hiện dư nợ theo thành phần kinh tế, cụ thể dư nợ thuộc nhóm công ty trách nhiệm hữu hạn, cổ phần đạt 201 tỷ 593 triệu đồng; tăng so với năm trước 12 tỷ 877 triệu đồng (+6.82%); chiếm tỷ trọng 61% trong tổng dư nợ. Dư nợ doanh nghiệp tư nhân đạt 57 tỷ 196 triệu đồng; tăng 12 tỷ 423 triệu đồng (+27.75%) so với năm trước; chiếm 17.5% tổng số dư. Dư nợ công ty liên doanh, nước ngoài đạt 64  tỷ 924 triệu đồng; tăng 55 tỷ 470 triệu đồng (+686%) so với năm 2022, chiếm 19.87% tổng số dư. Dư nợ hộ sản xuất và cá nhân đạt 3 tỷ 28 triệu đồng; tăng so với năm trước 584 triệu đồng (+23.89%); chiếm 0.1% tổng số dư.

Bảng 2.10 Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế

Đơn vị: triệu đồng, %

Chỉ tiêu

Năm 2022 Năm 2023 So sánh
Mức chênh lệch Tỷ lệ chênh lệch
Công ty TNHH, cổ phần 188,716 201,593 12,877 6.82%
Doanh nghiệp tư nhân 44,773  57,196 12,423 27.75%
Công ty liên doanh & nước ngoài 9,454  64,924 55,470 686.74%
Hộ SX và cá nhân 2,444 3,028 584 23.89%
Hợp tác xã 0 0 0 0%
Tổng dư nợ 245,387 326,741 81,354 33.15%

Nguồn: Bảng cân đối kế toán Agribank CN Tân Phú năm 2022, 2023

2.2.1.4 Tình hình nợ xấu Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.

Trong năm 2023 vừa qua, nợ xấu của Agribank CN Tân Phú tăng từ 72.163 tỷ đồng năm 2022 lên 73.407 tỷ đồng trong năm 2023, có thể thấy đó là những biểu hiện không tốt, đáng lo của Agribank CN Tân Phú. Nguyên nhân dẫn đến dư nợ xấu tăng là do trong năm vừa qua giá cả leo thang khiến cho chi phí đầu vào của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tăng, lạm phát tăng ở mức 11.75% khiến cho Agribank CN Tân Phú phải thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ theo chủ trương của Chính phủ. Từ đó buộc Agribank CN Tân Phú phải nâng cao lãi suất cho vay khiến khả năng hoàn trả của các con nợ bị giảm sút, việc thu hồi nợ khó khăn hơn, các khoản nợ xấu gia tăng, làm tăng rủi ro cho Agribank CN Tân Phú.

Nguyên nhân nợ xấu ngoài yếu tố khách quan điều kiện thiên nhiên và thị trường, ý thức chấp hành của khách hàng còn do phía ngân hàng như: quản lí kiểm soát tín dụng; điều hành, đôn đốc, kiểm tra của lãnh đạo các cấp chưa kịp thời. Một số cán bộ tín dụng khả năng thẩm định, quản lý khoản vay còn yếu; xử lý thu hồi nợ của cán bộ tín dụng chưa kiên quyết.

Bảng 2.11 Tình hình nợ xấu

Đơn vị: triệu đồng, %.

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 So sánh 
Mức chênh Lệch Tỷ lệ chênh lệch
Nợ nhóm 3 54,000 10,050 -43,950 -81.39%
Nợ nhóm 4 8,000 10,050 2,050 25.63%
Nợ nhóm 5 10,163 53,307 43,144 424.5%
Tổng Nợ xấu 72.163 73.407 1,244 1.72%

Nguồn: Bảng cân đối kế toán Agribank CN Tân Phú năm 2022, 2023

Tuy nhiên năm 2023 vừa qua việc kinh doanh của Agribank CN Tân Phú vẫn đạt được kết quả tốt. Trong tình hình thị trường tiền tệ có nhiều biến động, các Ngân hàng thương mại luôn đối diện với rủi ro lãi suất, sự nỗ lực thường xuyên, xuyên suốt qua các tháng trong năm của Chi nhánh đã giúp giữ vững và ổn định được tình hình tài chính.

2.2.2 Thực trạng quản lý  tại Agribank CN Tân Phú Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.

Số liệu thực tiễn về thực trạng tín dụng và quản lý  (mục 2.2) cho thấy có sự gia tăng trong hoạt động tín dụng nhưng song song đó, tình hình nợ xấu (bảng 2.11) cũng cho thấy có tỷ lệ gia tăng. Trên thực tế hiện nay, tại Agribank CN Tân Phú thực hiện công tác quản lý rủi ro tín dụng theo từng quy trình cụ thể đối với các nghiệp vụ tài sản có (cấp tín dụng) và tài sản nợ (huy động vốn). Tuy nhiên, tại Agribank CN Tân Phú các rủi ro đối với công tác huy động vốn không có, mà chủ yếu rủi ro tín dụng xảy ra đối với các nghiệp vụ tài sản có (cấp tín dụng). Do đó, phần thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tác giả chú trọng trình bày công tác quản lý rủi ro đối với công tác cấp tín dụng tại Agribank CN Tân Phú.

Hiện nay, Agribank CN Tân Phú đang thực hiện công tác cho vay theo quy trình được trình bày tại hình 2.3. Việc kiểm tra giám sát công tác cho vay theo quy trình này giúp Agribank CN Tân Phú nắm các rủi ro tín dụng bắt nguồn từ giai nào của quy trình, từ đó sẽ giúp Agribank CN Tân Phú có những phương án phòng ngừa rủi ro một cách hiệu quả nhất.

Hình 2.3 Quy trình cấp tín dụng tại Agribank CN Tân Phú.

Thêm vào đó, Agribank CN Tân Phú đang áp dụng quy trình IPCAS thì thời gian giải quyết thuận tiện và nhanh hơn.. tạo thuận lợi cho khách hàng và CBTD trong việc quản lý hồ sơ vay. Thêm vào đó, công tác thẩm định hồ sơ vay được thực hiện trực tiếp trên máy giúp cho việc đánh giá tình hình tài chính của khách hàng được chính xác hơn. Việc áp dụng chương trình IPCAS nhằm hiện đại hóa hệ thống thanh toán nội bộ và kế toán khách hàng. Sau đây là bảng so sánh thời gian thực hiện và hạn chế của quy trình cho vay hiện tại với thời gian thực hiện quy trình cho vay sau khi áp dụng chương trình IPCAS.

Bảng 2.12 Quy trình IPCAS

Bước thực hiện Thời gian thực hiện quy trình IPCAS
Tiếp nhận hồ sơ vay và hướng dẫn khách hàng 30 phút
Thu thập thông tin về khách hàng 1 ngày vì nhờ có sự hỗ trợ của hệ thống IPCAS quản lý mã khách hàng tự động và duy nhất trong toàn hệ thống và hỗ trợ của trung tâm CIC.
Phân tích, thẩm định hồ sơ vay vốn Không quá 1 ngày
Thẩm định TSBĐ 01 buổi Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.
Xét duyệt cho vay Phân cấp cho các Teller và lãnh đạo phòng KHKD
Giải ngân Phòng KHKD phê duyệt hồ sơ trên máy và giải ngân cho khách hàng theo phân cấp phê duyệt.
Kiểm tra, giám sát khoản vay Thực hiện theo chương trình thống nhất, dữ liệu quản lý tập trung tại Trụ sở chính. Nhập không đủ yếu tố (các trường hợp bắt buộc) sẽ không giải ngân. Muốn chỉnh sửa hồ sơ phải thông qua phê duyệt trên máy.
Thu nợ gốc và lãi Thu nợ và lãi tự động, máy tính tự tính toán tiền lãi phải thu trên cơ sở Teller cung cấp “thu lãi đến ngày nào”.
Giám sát, thanh lý hợp đồng Hệ thống máy tính theo dõi nợ đến hạn, nợ quá hạn chính xác. Tự động chuyển nợ quá hạn (kể cả khi khách hàng thiếu lãi) nên phản ánh chính xác nợ xấu, nợ quá hạn tại chi nhánh.

Nguồn: Agribank CN Tân Phú.

Hiện nay, Agribank CN Tân Phú đang quản trị rủi ro tín dụng bằng cách phòng kế toán tổng hợp số liệu nợ xấu từ phòng quan hệ khách hàng cá nhân và doanh nghiệp để trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Agribank CN Tân Phú luôn tuân thủ chặt chẽ quy trình tín dụng không để gia tăng nợ quá hạn mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác thẩm định, phát huy tối đa năng lực của mỗi nhân viên trong sức mạnh tập thể toàn chi nhánh, đảm bảo tính khả thi của dự án vay vốn. Thực hiện đầy đủ, nghiêm ngặt khâu nhận tài sản đảm bảo. Bản thân NH lấy hiệu quả của dự án làm nền tảng cho quá trình kinh doanh của mình. Để phòng ngừa rủi ro tín dụng, NH luôn yêu cầu khách hàng muốn vay vốn phải có Tài sản đảm bảo, và tùy theo từng loại Tài sản đảm bảo mà NH cho vay dựa trên một tỷ lệ nhất định trên giá trị của Tài sản đảm bảo theo giá trị mà NH đã thẩm định. Lập quỹ dự phòng bù đắp rủi ro tín dụng theo định kì, đây là nguồn tài chính quan trọng của NH nhằm hạn chế tới mức thấp nhất rủi ro tín dụng có thể xảy ra khi các khoản nợ khó có khả năng thu hồi đồng thời góp phần làm sạch bảng tổng kết tài sản.

2.3 Đánh giá hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank CN Tân Phú Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.

2.3.1.Đánh giá hoạt động tín dụng tại Agribank CN Tân Phú

  • Ưu điểm:

Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Ban lãnh đạo Agribank.

Nhìn chung, năm 2023 về hoạt động kinh doanh của Agribank CN Tân Phú có tăng so với đầu năm.

Về mặt huy động vốn Agribank CN Tân Phú đã tích cực đẩy mạnh quảng bá các sản phẩm, chú trọng nâng cao các dịch vụ ngân hàng, dịch vụ thanh toán.

Ý thức của cán bộ công nhân viên trong kinh doanh trong Agribank CN Tân Phú được chuyển biến tích cực.

  • Nhược điểm:

Nguồn vốn huy động của Agribank CN Tân Phú trong năm 2023 so với 2022 không lớn, nhưng nhu cầu vay vốn để phát triển kinh tế của người dân địa phương nơi đây ngày một tăng nhanh nên tiền để đáp ứng đủ nhu cầu người dân địa phương nơi đây ngân hàng phải vay từ ngân hàng trung ương nên phải trả một khoản phí cao hơn so với nguồn vốn huy động tại chỗ. Đây cũng là một điều quan tâm của Ban Giám đốc Agribank CN Tân Phú.

Về mặt tín dụng các khung lãi suất chưa linh hoạt, các công tác thẩm định để giảm rủi ro cho Chi nhánh chưa được rà soát thường xuyên và đối chiếu với các quy định của Agribank

2.3.2. Đánh giá hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank CN Tân Phú

  • Ưu điểm: Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.

Cán bộ tín dụng (CBTD) hiện đã thực hiện đúng và đầy đủ quy trình nghiệp vụ, quy chế cho vay với các bước giống như quy trình cho vay đã quy định trên toàn hệ thống Agribank, đồng thời luôn nghiên cứu hoàn thiện các phương pháp thẩm định chặt chẽ, khoa học giúp cho công tác thẩm định ở Agribank mang lại hiệu quả cao nhất. Đa số CBTD còn trẻ, do đó họ rất năng động, tháo vát trong công tác không ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ lãnh đạo dày dạn kinh nghiệm góp phần vào công tác thẩm định ngày càng chặt chẽ hơn.

Hệ thống chấm điểm, phân loại khách hàng được xây dựng một cách khoa học giúp NH có thể đưa ra các chính sách ưu đãi về lãi suất, phí dịch vụ, hạn mức tín dụng, tài sản bảo đảm…nhằm khuyến khích khách hàng trả nợ đúng hạn. Bước kiểm tra tình trạng thực tế tài sản bảo đảm tiền vay trong quy trình rất chặt chẽ và kỹ càng giúp CBTD nắm được chắn chắn tính sở hữu hợp pháp của chủ TSBĐ, tránh tình trạng giả mạo giấy tờ như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Việc cho vay, thu nợ được giám sát chặt chẽ. CBTD thường xuyên theo dõi việc sử dụng vốn có đúng mục đích hay không để có biện pháp xử lý kịp thời.

  • Nhược điểm:

Thông tin phục vụ công tác thẩm định khách hàng, NH còn thiếu và chưa thực sự có độ tin cậy cao: Tính minh bạch, đầy đủ của thông tin tài chính DN còn chưa cao. Số DN thực hiện kiểm toán độc lập đã tăng lên nhưng về tỷ lệ thì vẫn còn rất khiêm tốn. Từ đó, dẫn đến gây khó khăn trong việc phân loại xếp hạng khách hàng do không đủ căn cứ để tiến hành.

Khi thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay: các doanh nghiệp thường không thể bổ sung kịp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình vì khi công trình hoàn thành thì phải mất khá nhiều thời gian mới có thể có được Giấy chứng nhận này để cùng ngân hàng lập bổ sung cho hợp đồng thế chấp tài sản theo quy định. Dẫn đến doanh nghiệp phải làm bản cam kết bổ sung nhiều lần với ngân hàng. Cho nên hồ sơ pháp lý vay vốn của doanh nghiệp có lúc còn chậm trễ.

Hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm hiện nay còn tồn tại nhiều bất cập: hành lang pháp lý cho hoạt động này chưa hoàn chỉnh, đồng bộ và thiếu sự thống nhất giữa các văn bản; Ví dụ: theo NĐ 08/2000/NĐ-CP, khách hàng thế chấp bằng quyền sử dụng đất sẽ không phải đăng ký giao dịch bảo đảm, nhưng theo Luật Đất đai năm 2003 và NĐ 163 CP vẫn phải đăng ký giao dịch.

Thông tin bất cân xứng về khách hàng: Một khó khăn đối với các ngân hàng là luôn thiếu thông tin sạch về khách hàng hoặc thông tin luôn trong tình trạng không cân xứng. Vì vậy quá trình thẩm định của nhân viên quan hệ khách hàng rất mất thời gian, và thiếu hiệu quả. Những hạn chế này dễ gây ra rủi ro trực tiếp đối với Agribank CN Tân Phú và gây khó khăn cho quá trình quản trị rủi ro. Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.

Công tác thẩm định tài sản đảm bảo chưa tốt: Mặc dù đã có yêu cầu phải có bảo hiểm tài sản, nhưng đó không thể coi là bù hộ mệnh đối với giá trị của khoản tín dụng. Đôi khi nhân viên quan hệ khách hàng còn bỏ sót một số khâu trong quá trình thẩm định.

Trình độ cán bộ còn hạn chế: Hiện nay, các chuyên viên khách hàng cá nhân và doanh nghiêp đa phần là những cán bộ tuổi đời còn trẻ, thiếu kinh nghiệm trong quá trình xử lý hợp đồng tín dụng. Đây cũng là hạn chế lới trong công tác nâng cao hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank CN Tân Phú.

Agribank CN Tân Phú phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh: Hệ thống ngân hàng có bước chuyển biến tích cực bởi chịu ảnh hưởng lớn của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, tiến trình này ngày càng trở lên sâu rộng, kể từ sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO (2007), và tính đến nay Việt Nam đã tham gia đàm phán ký kết hơn 500 hiệp định thương mai cả song phương và đa phương trên nhiều lĩnh vực (trong đó có 17 FTA mà Việt Nam hiện đang tham gia). Các hoạt động thương mại, trao đổi quốc tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ và ngày càng tăng trưởng nhanh chóng, góp phần thu hẹp không gian kinh tế và đem lại lợi ích to lớn cho tất cả các nước có tham gia, giúp tăng trưởng ngân sách và chu chuyển vốn. Việc tham gia sân chơi bình đẳng giữa các doanh nghiệp Ngân hàng thương mại trong nước và ngoài nước đã góp phần làm tăng sự cạnh tranh cho các Agribank nói chung và Agribank CN Tân Phú.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong chương 2, tác giả đã giới thiệu về ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam và một số kết quả hoạt động của Agribank CN Tân Phú. Phân tích thực trạng một số hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, và đi sâu vào phân tích thực trạng tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank CN Tân Phú. Nghiên cứu cũng đánh giá những ưu điểm và hạn chế của chi nhánh về thực trạng tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank CN Tân Phú. Chương 3 tiếp theo tác giả trình bày một số giải pháp thúc đẩy tăng trưởng tín dụng và nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank CN Tân Phú Luận văn: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY: 

===>>> Luận văn: Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng tín dụng tại Agribank

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993