Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng của công ty TNHH MTV khách sạn du lịch Công đoàn Hạ Long ứng dụng KAIZEN và 5S dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Tổng quan về hoạt động kinh doanh của công ty khách sạn du lịch Công đoàn Hạ Long

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tên đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khách sạn du lịch Công đoàn Hạ Long.

Tên giao dịch: Công ty Khách sạn du lịch Công đoàn Hạ Long. Địa chỉ: Đường Hạ Long, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Điện thoại: (84-33) 3846780 – 3844043. Fax: (84-33) 3846440.

Công ty Khách sạn du lịch Công đoàn Hạ Long là một doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam giao cho Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Ninh làm chủ sở hữu.

Tiền thân của Công ty Khách sạn du lịch Công đoàn Hạ Long là Nhà nghỉ Công đoàn Bãi Cháy nằm bên bờ Vịnh Hạ Long, phục vụ cho công nhân viên chức vùng mỏ trong những năm 1965 – 1975. Đến năm 1976 Nhà nghỉ được giao thêm chức năng phục vụ công nhân viên chức trong cả nước đến nghỉ dưỡng sức 10 ngày vào mùa đông hàng năm. Cũng từ đó Nhà nghỉ bắt đầu hoạt động liên tục cả bốn mùa trong năm. Lúc này Tổng Công đoàn (nay là Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam) đã dùng nguồn kinh phí Bảo hiểm xã hội để đầu tư mở rộng nâng công suất hoạt động với số giường từ 80 lên 150 vào năm 1977.

Sau đó đã đầu tư xây dựng một toà nhà cao 6 tầng có quy mô 80 phòng nghỉ ở bốn tầng trên và dành hai tầng dưới cho khám chữa bệnh, tập thể dục, phòng đọc sách, câu lạc bộ và phục vụ ăn uống, đón tiếp, quản lý. Năm 1982 công suất giường tăng lên, có lúc phục vụ tới 350 khách nghỉ. Cơ sở vật chất của Nhà nghỉ được đầu tư tăng lên, đặc biệt có một con tàu thăm Vịnh lớn nhất lúc đó có sức chuyên chở 150 khách.

Ngày 03 tháng 02 năm 1997, Nhà nghỉ Công đoàn Bãi Cháy đổi tên thành Khách sạn du lịch Công đoàn Bãi Cháy, với các nội dung đăng ký kinh doanh: Khách sạn, nhà hàng ăn uống và các dịch vụ khác. Từ đó Khách sạn Du lịch Công đoàn Bãi Cháy trở thành một doanh nghiệp hạch toán kinh doanh độc lập.

Năm 2001, được sự cho phép của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, công ty đã đầu tư thêm một khách sạn mới có 117 phòng nghỉ, hội trường, phòng ăn đạt tiêu chuẩn 4 sao, ngày 12 tháng 11 năm 2005 chính thức khách thành và đưa vào hoạt động.

Ngày 31 tháng 12 năm 2004 Khách sạn du lịch công đoàn Bãi Cháy chuyển đổi sang Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khách sạn du lịch Công đoàn Hạ Long, với các nội dung đăng ký kinh doanh: Kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống, lữ hành quốc tế và các dịch vụ khác.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn.

Tổng số cán bộ, công nhân viên hiện nay của công ty là 317 người. Cơ cấu tổ chức như sau:

Quyền Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc: ông Ngô Đăng Toại. Chỉ đạo và quản lý toàn bộ các mặt hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu là Liên đoàn lao động tỉnh Quảng Ninh và Nhà nước về toàn bộ tài sản, vốn kinh doanh, về việc thực hiện các chế độ chính sách, các quy định của pháp luật trong quản lý kinh doanh, quản lý lao động, quản lý tài sản của Công ty. Là người có thẩm quyền cao nhất về mọi mặt của công ty, quyết định tất cả các vấn đề trong phạm vi quyền hạn và giao quyền quyết định một số vấn đề cho các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng.

Trực tiếp phụ trách Phòng kỹ thuật, Phòng Tổ chức lao động tiền lương, Phân xưởng giặt là.

  • Các Phó Tổng Giám đốc gồm: ông Nguyễn Ngọc Hà, ông Nguyễn Thành Văn; Ông Phạm Ngọc Hải.

Giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo các Phòng, bộ phận được phân công quản lý và điều hành. Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, Thường trực Liên đoàn Lao động tỉnh về công việc được phân công phụ trách. Có quyền đề nghị Tổng Giám đốc quyết định hoặc quyết định một số việc trong quyền hạn được giao. Điều hành công việc thay Tổng Giám đốc khi Tổng Giám đốc đi vắng.

Phó Tổng Giám đốc Phạm Ngọc Hải được giao phụ trách: Phòng kế hoạch kinh doanh, Lễ tân Công đoàn, Sảnh Công đoàn, Nhà hàng Công đoàn, Phòng Y tế – môi trường.

Phó Tổng Giám đốc Nguyễn Ngọc Hà được giao phụ trách: Sảnh Grand, Bộ phận buồng Grand, Nhà hàng Grand, Phòng bảo vệ, Chi nhánh Lữ hành. Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn.

Phó Tổng Giám đốc Nguyễn Thành Văn được giao phụ trách toàn bộ hoạt động Khách sạn Công đoàn Móng Cái.

Kế toán trưởng: Bà Bùi Thị Hợi Chịu sự quản lý, phân công trực tiếp của Tổng Giám đốc. Có trách nhiệm quản lý điều hành toàn bộ công việc của Phòng Kế toán Tài chính. Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Ninh và pháp luật về những quy định chế độ, nguyên tắc tài chính trong Công Tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán, thống kê, phân tích hoạt động kinh doanh của công ty. Tham mưu cho Tổng Giám đốc về tất cả các mặt quản lý tài chính, tài sản, giá cả, các chế độ chi tiêu tài chính.

  • Bộ phận buồng: gồm Quản đốc buồng – Phó quản đốc buồng – Nhân viên buồng.

Quản đốc buồng: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm về chất lượng vệ sinh buồng khách, quản lý vật tư, tài sản trang bị cho phòng khách.

Giữ gìn máy móc, tiện nghi, nội thất trong khách sạn theo đúng hạng khách sạn, thường xuyên thông báo cho lễ tân về tình trạng buồng phòng. Phân công lao động trong bộ phận, đảm bảo tiết kiệm lao động song không ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh buồng phòng, thường xuyên kiểm tra chất lượng buồng phòng, kịp thời phát hiện những sự cố hỏng hóc để xử lý.

  • Phòng Tổ chức hành chính – Lao động tiền lương: gồm Trưởng phòng – Phó phòng – Nhân viên.

Trưởng phòng: Chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng giám đốc, tổ chức điều hành toàn bộ công việc của phòng.

Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và đào tạo lại, theo dõi lao động – tiền lương và các chế độ chính sách đối với người lao động. Kiểm tra, giám sát chất lượng lao động của các bộ phận; tham mưu cho Tổng giám đốc chất lượng lao động hàng tháng. Điều động nhân lực hỗ trợ giữa các bộ phận khi cần thiết, phụ trách công tác Thi đua – Khen thưởng của Công ty. Quản lý toàn bộ hồ sơ pháp nhân của công ty, hồ sơ, hợp đồng lao động của người lao động.

Bộ phận sảnh bao gồm tổ Hành lý, Lễ tân và Thu ngân: Đây là bộ phận đóng vai trò đặc biệt quan trọng, được ví như “bộ mặt” đại diện cho khách sạn trong quan hệ đối ngoại với khách hàng, là người đầu tiên tiếp xúc với khách tạo ra ấn tượng ban đầu của khách đối với khách sạn. Chịu sự lãnh đạo của Phó tổng Giám đốc và sự chỉ đạo về nghiệp vụ kế toán của Kế toán trưởng. Nhận kế hoạch khách từ Phòng kế hoạch kinh doanh và triển khai bố trí buồng phòng các dịch vụ theo yêu cầu. Tổ chức đón tiếp, giao dịch với khách tới công ty ăn, nghỉ, bán các dịch vụ kinh doanh của công ty. Theo dõi các buồng trong khách sạn, thường xuyên liên hệ và kiểm tra chất lượng buồng phòng để quảng cáo, mời chào và giới thiệu khách hàng. Làm công tác thanh toán các dịch vụ khách sử dụng tại khách sạn. Có quyền đề xuất tăng, giảm giá các dịch vụ đối với từng đối tượng khách hàng.

  • Phòng kế hoạch kinh doanh: gồm Trưởng phòng – Phó phòng – Nhân viên.

Trưởng phòng: Chịu sự quản lý trực tiếp của Phó Tổng Giám đốc. Phụ trách chung công việc của phòng và trực tiếp kiểm tra giám sát nghiệp vụ đặt phòng và các dịch vụ của toàn công ty. Phối hợp với toàn bộ các bộ phận trong công ty về hoạt động khai thác, tiếp thị, quảng bá tìm kiếm thị trường khách hàng… Có quyền đề xuất tăng, giảm giá các dịch vụ đối với từng đối tượng khách, thời điểm mùa vụ… Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn.

Bộ phận Nhà hàng: gồm Trưởng nhà hàng – Bếp trưởng – Tổ trưởng bàn – Tổ trưởng bar – Ka trưởng bếp – Ka trưởng bàn – Nhân viên bếp, bàn.

Trưởng nhà hàng: Chịu sự quản lý điều hành của Phó Tổng giám đốc. Điều hành toàn bộ công việc của nhà hàng (bếp, bàn, bar). Quản lý thực phẩm từ đầu vào, kỹ thuật chế biến đến đầu ra, số lượng, chất lượng các bữa ăn, món ăn khi khách hàng sử dụng.

Lên thực đơn hàng ngày, nghiên cứu ứng dụng các kinh nghiệm tiên tiến trong chế biến các món ăn với chất lượng cao, mặt hàng đa dạng hấp dẫn. Thường xuyên kiêm tra, hướng dẫn cho nhân viên về quy trình chế biến, chất lượng, thẩm mỹ, khoa học của thực đơn và món ăn. Thường xuyên quan hệ với phòng kinh doanh, lễ tân để nhận kế hoạch, đồng thời tiếp thu những ý kiến đóng góp của khách hàng. Chịu trách nhiệm chính về công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, chế độ lưu giữ thức ăn theo quy định của ngành Y tế.

  • Phòng Bảo vệ: gồm Trưởng phòng Bảo vệ – Phó phòng Bảo vệ – Nhân viên Bảo vệ. Có chức năng đảm bảo sự an toàn về tài sản và tính mạng cho khách hàng và công ty. Chịu sự quản lý điều hành trực tiếp của Phó Tổng Giám đốc Công ty.
  • Phòng Kỹ thuật: gồm Trưởng phòng – Phó phòng – nhân viên Kỹ thuật.

Bộ phận này thực hiện chức năng quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty, cung cấp các điều kiện kỹ thuật cần thiết để các khách sạn hoạt động bình thường và đảm bảo chất lượng dịch vụ của công ty. Chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của Tổng Giám đốc Công ty.

  • Chi nhánh Lữ hành: gồm Trưởng chi nhánh Lữ hành – Phó chi nhánh Lữ hành – Nhân viên lữ hành.

Định hướng thị trường, sản phẩm tour; quyết sách về thị trường, giá cả, dịch vụ cung ứng; Phụ trách công tác tiếp thị và khai thác thị trường khách du lịch; Phối hợp với phòng kinh doanh để chào bán các sản phẩm du lịch của công ty; Tham mưu cho Tổng Giám đốc về các vấn đề có liên quan đến quản lý hoạt động kinh doanh của công ty.

Ngoài ra, công ty có Đảng bộ và các tổ chức đoàn thể như: Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh.

2.1.3. Hoạt động kinh doanh của công ty Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn.

  • Hiện nay công ty có những hoạt động kinh doanh chính sau:

Kinh doanh khách sạn, Công ty có 3 khách sạn trực thuộc bao gồm: Grand Halong Hotel (4 sao) với tổng số 117 phòng; Công đoàn Hotel gồm Nhà 6 tầng (3 sao) với tổng số 90 phòng và Nhà 3 tầng (2 sao) với tổng số 28 phòng (còn gọi là Công đoàn Star); Khách sạn Công đoàn Móng Cái (2 sao) với tổng số 33 phòng.

Kinh doanh dịch vụ ăn uống, Nằm trong các khách sạn trên là các nhà hàng phục vụ ăn uống cho du khách, gồm có: Nhà hàng Grand (500 chỗ); Nhà hàng Bay view Grand (250 chỗ); Nhà hàng Bay view Công đoàn (400 chỗ); Nhà hàng Công đoàn Móng Cái (100 chỗ).

  • Dịch vụ hội nghị: Phòng họp T2 Grand (500 chỗ); Phòng họp tầng 12 Grand (250 chỗ); Phòng họp tầng 1 Bistro (100 chỗ); Phòng họp tầng 2 Công đoàn (120 chỗ).
  • Chi nhánh lữ hành quốc tế: Tổ chức các tour du lịch trong nước và quốc tế, kinh doanh xe ô tô 45 chỗ ngồi.
  • Ngoài ra còn có các hoạt động kinh doanh khác như: kinh doanh giặt là, dịch vụ cho thuê điểm, quầy lưu niệm…
  • Bảng 2.1 – Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2021-2025

Qua các số liệu trong bảng trên cho thấy: trong 5 năm, từ năm 2021 – 2025 các chỉ tiêu về tổng lượt khách, số phòng có khách, công suất phòng của công ty tương đối ổn định; công suất phòng của khách sạn Grand HaLong và Công đoàn (khu 3 sao) ở mức khá cao (bình quân 80%); số lượt phục vụ hội nghị tăng, nhưng tiệc cưới giảm; số khách ăn bữa chính giảm, đặc biệt năm 2022, suất ăn khách dự hội nghị và khách du lịch giảm nhiều; riêng dịch vụ giặt là có xu hướng tăng, tăng nhanh trong năm 2022.

2.2. Phân tích thực trạng ứng dụng KAIZEN và 5S tại công ty khách sạn du lịch công đoàn Hạ Long Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn.

2.2.1. Thực trạng ứng dung KAIZEN và 5S theo các nội dung

  • Vị trí, không gian kiến trúc và cơ sở vật chất kỹ thuật

Với tổng diện tích đất sử dụng: 27.373 m², tọa lạc trong không gian rộng, thoáng mát với khuôn viên cây xanh, làm thành một tổ hợp dịch vụ đa dạng, khép kín. Các khách sạn tại Bãi Cháy đều nằm ngay trung tâm của khu du lịch Bãi Cháy, bên cạnh vịnh Hạ Long xinh đẹp, là di sản thiên nhiên thế giới, có giá trị về thẩm mỹ và địa chất, địa mạo, là một trong bảy kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới. Hạ Long cũng như Quảng Ninh là một trong những địa phương có nhiều tài nguyên du lịch thiên nhiên cũng như tài nguyên nhân văn; có di sản – kỳ quan thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, 3 di tích quốc gia đặc biệt là Yên Tử (Uông Bí), Bạch Đằng (Quảng Yên), nhà Trần (Đông Triều)… nhiều cảnh quan, bãi tắm tuyệt đẹp như Trà Cổ (Móng Cái); Quan Lạn, Minh Châu, Bãi Dài (Vân Đồn), các bãi biển thơ mộng của Cô Tô…, là đầu mối du lịch nối với Cát Bà, Đồ Sơn (Hải Phòng). Cách Hà Nội 160km, du khách chỉ mất khoảng 3h đi ô tô là đã có mặt tại khách sạn để thưởng ngoạn không khí trong lành, mát mẻ của vịnh Hạ Long. Từ khách sạn du khách chỉ mất khoảng vài phút đi bộ là tới bãi tắm.

Khách sạn Công đoàn Móng Cái nằm ở trung tâm thành phố Móng Cái, là một thành phố du lịch – thương mại sôi động, có cửa khẩu quốc tế Móng Cái và bãi biển Trà Cổ xinh đẹp. Là nơi hấp dẫn khách đến nghỉ dưỡng, thưởng ngoạn vùng biển sóng to, cát trắng; có những giây phút thiêng liêng, kỷ niệm tại Rừng Dương địa đầu Tổ quốc, đồng thời thỏa sức mua sắm tại các khu chợ sầm uất.

Đây là những điều kiện vị trí hết sức thuận lợi cho các khách sạn của Công ty khách sạn du lịch Công đoàn Hạ Long.

Với diện tích rộng lớn đã cho phép khách sạn xây dựng các bãi đỗ xe tạo điều kiện thuận tiện cho khách trong việc đi lại. Đồng thời khách sạn đã xây dựng được nhiều dịch vụ bổ sung để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách.

Nhìn chung, diện tích rộng và vị trí thuận lợi là điểm mạnh lớn nhất của Công ty khách sạn du lịch Công đoàn Hạ Long so với các khách sạn khác, chính vì thuận lợi về vị trí mà khách sạn thu hút được một lượng lớn khách đến sử dụng các dịch vụ.

Công ty có các khách sạn: Grand Halong Hotel, Công đoàn Hotel, khách sạn Móng Cái.

Grand Halong Hotel đạt tiêu chuẩn 4 sao. Với tiêu chuẩn chất lượng cao và vị trí thuận lợi của mình, Grand Halong Hotel được nhiều du khách quốc tế cũng như trong nước yêu thích. Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn.

Khách sạn có 12 tầng, gồm 117 phòng với 4 loại khác nhau: Superior, Deluxe, Junior Suite, Grand Suite để quý khách lựa chọn.

Khách sạn có: Nhà hàng Grand (500 chỗ), Nhà hàng Bay view Grand (250 chỗ), Phòng họp T2 Grand (500 chỗ) là một trong những hội trường lớn với đầy đủ trang thiết bị hiện đại hàng đầu khu vực Hạ Long, phòng họp tầng 12 Grand (250 chỗ). Ngoài ra Khách sạn còn có các dịch vụ khác như: Bể bơi, khu vực thể dục, massage, wifi/internet miễn phí ngoài sảnh và trong phòng…

Công đoàn Hotel nằm ở giữa trung tâm khu Du lịch Bãi Cháy, bên bờ Vịnh Hạ Long, phía trước là Bãi tắm chính và Công viên quốc tế Hoàng Gia. Từ ban công phòng nghỉ của khách sạn, có thể nhìn bao quát toàn bộ cảnh đẹp hùng vĩ của Vịnh Hạ Long.

Khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao, 6 tầng có 90 phòng, với kiến trúc hiện đại như một trang sách mở đón gió Vịnh Hạ Long. Khách sạn được trang bị hệ thống thang máy hiện đại, phòng nghỉ được bài trí hài hoà, trang nhã, cùng đầy đủ tiện nghi như: phòng trải thảm, điều hoà hai chiều, truyền hình vệ tinh, mini Bar, điện thoại trong nước và quốc tế.

Khách sạn có Nhà hàng Bay view Công đoàn (400 chỗ), phục vụ ăn sáng tự chọn, ăn trưa và tối; phòng họp tầng 1 Bistro (100 chỗ), Phòng họp tầng 2 Công đoàn (120 chỗ); các dịch vụ: giặt là, massage, xông hơi, cắt tóc gội sấy, karaoke, phòng trà internet, tổ chức thăm quan Vịnh Hạ Long, đảo Tuần Châu.

Ngoài ra, Công đoàn hotel còn có khu nhà 3 tầng, với tổng số 28 phòng tiêu chuẩn 2 sao.

Nhìn chung, Công ty khách sạn du lịch công đoàn Hạ Long có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật khá tốt đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. So với các khách sạn tại khu vực Bãi Cháy, cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty phong phú hơn về số lượng phòng ở, bãi để xe, bể bơi, các kiốt bán quần áo, đồ lưu niệm.

  • Chất lượng, sự đa dạng và tiện ích của sản phẩm – dịch vụ
  • Dịch vụ lưu trú Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn.

Grand Hạ Long Hotel gồm 117 phòng với 4 loại khác nhau: Deluxe room, Junior Suite, Superior, Grand Suite để quý khách lựa chọn. Các phòng được trang bị hiện đại theo tiêu chuẩn 4 sao, với các trang thiết bị hiện đại. Phòng Superior rộng 35m2 xinh xắn và ấm cúng, Phòng Deluxe rộng 55m2 vừa vặn, Phòng Junior Suite rộng 70 m2, Grand Suite rộng 80 m2 rộng rãi, sang trọng. Có rất nhiều lựa chọn phù hợp với số lượng thành viên trong chuyến du lịch.

Lấy gam màu trắng làm chủ đạo, phòng nghỉ tại Grand Halong Hotel tạo cảm giác thư thái, trong lành. Không khí ấm cúng, thân mật bởi sô pha, đèn ngủ, bàn trang điểm… được bố trí hợp lý mang màu sắc tinh tế, hài hòa. Điều đặc biệt là Grand Halong Hotel nằm ngay trung tâm của biển Bãi Cháy, bên cạnh vịnh Hạ Long xinh đẹp, rất thuận tiện cho du khách khi chỉ mất khoảng vài phút đi bộ là đã đến với những bãi tắm thơ mộng.

Mỗi phòng đều được trang bị và thiết kế tinh tế và hiện đại với: Minibar, bàn, Hoa quả trong phòng, trà, cà phê và nước lọc, tầm nhìn ra vịnh rất rộng, điện thoại, tivi, bồn tắm, vòi sen, bảng điều khiển trung tâm cạnh giường…

Các phòng đều có ban công nhìn ra biển cùng bãi tắm thơ mộng, để khách tận hưởng giây phút ngắm bình minh buổi sáng hoặc hoàng hôn lúc cuối ngày. Chắc chắn đây sẽ là trải nghiệm tuyệt vời cho khách tận hưởng một kỳ nghỉ thư giãn và thoải mái nhất.

Công đoàn Hotel gồm 90 phòng, được chia thành 4 loại với diện tích khác nhau: Single room, Double room, Triple room, Vip room. Khách hàng dễ dàng tìm được sự lựa chọn hợp lý tại Công đoàn Hotel.

Phòng được thiết kế theo tiêu chuẩn 3 sao, với các trang thiết bị chất lượng cao như: máy lạnh, bàn làm việc, minibar, tủ lạnh, tivi, điện thoại, truyền hình cáp,… Và điều đặc biệt thú vị là các phòng đều có ban công nhìn ra vịnh Hạ Long. Từ các phòng, khách có thể chiêm ngưỡng khung cảnh tuyệt vời của thành phố Hạ Long.

  • Dịch vụ ăn uống

Nhiều nhà hàng với diện tích khác nhau, có thể phục vụ từ vài chục đến vài trăm khách. Nhà hàng lớn nhất phục vụ cùng lúc khoảng 500 khách, với nhiều loại món ăn Âu – Á với tiêu chuẩn chất lượng cao, mở cửa 24h trong ngày. Cả hai khách sạn đều có nhà hàng phục vụ ăn sáng tự chọn với các món đồ nóng và nguội, phục vụ từ 6h đến 9h30 sáng.

Bar: phục vụ các loại trà, đồ uống nhẹ, cocktail và nhiều loại rượu khác nhau.

Thời gian mở cửa từ 6h00 chiều đến 11h30 đêm.

  • Các dịch vụ khác

Nghỉ dưỡng tại Grand Hotel Hạ Long và Công đoàn Hotel du khách còn được phục vụ với những tiện nghi tiêu chuẩn cao như: Các thiết bị phục vụ hội nghị, dịch vụ đổi tiền, Câu lạc bộ khiêu vũ, phòng karaoke, xông hơi massage, bể bơi ngoài trời, dịch vụ thư ký, cửa hàng đồ lưu niệm, các dịch vụ du lịch khác… Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn.

Các phòng họp đạt tiêu chuẩn cao, được trang bị các thiết bị phục vụ hội họp hiện đại, tiện nghi và có dịch vụ thư kí và dịch thuật trợ giúp, có phòng họp lớn với sức chứa 300 khách. Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, chuyên nghiệp giúp tạo nên sự thành công cho buổi họp của du khách.

  • Giá cả sản phẩm – dịch vụ

Giá phòng: Do công ty khách sạn du lịch công đoàn Hạ Long có các khách sạn tiêu chuẩn từ 2 đến 4 sao, với nhiều loại phòng khác nhau, nên giá phòng cũng có nhiều mức khác nhau từ bình dân đến cao cấp.

Năm 2022, Grand Halong Hotel có 4 mức giá phòng, tương ứng với 4 loại phòng như sau: Superior 1.050.000đ; Deluxe 1.540.000đ; Junior suite 2.650.000đ; Super suite (Grand suite) 3.300.000đ.

Đối với Công đoàn Hotel (3 sao) giá phòng có 4 mức: Single 700.000đ; Double 850.000đ; Triple 1.000.000đ; Vip 1.200.000đ

Khu nhà 3 tầng: có 1 loại phòng tiêu chuẩn giá 600.000đ.

Công ty áp dụng kết hợp các chính sách định giá. Đối với Grand HaLong Hotel, khách sạn áp dụng chính sách định giá cao kết hợp với chính sách định giá phân biệt. Đối với khách sạn Công đoàn áp dụng chính sách định giá ngang giá thị trường kết hợp với chính sách định giá phân biệt. Đối với các khách đi theo tour của các hãng kinh doanh lữ hành là đối tác thường xuyên của công ty, các mức giá trên được giảm tới 50%, tùy theo thời điểm và số lượng khách. Các khách đến trực tiếp không qua các hãng lữ hành, có thể thỏa thuận trực tiếp với bộ phận kinh doanh và lễ tân, mức giá có thể được giảm tới 40%.

  • Bảng 2.2 – Giá phòng thực tế trung bình trong 5 năm từ 2021 – 2025

Nhìn chung với các mức giá phòng đa dạng, đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách là một trong những điểm mạnh của công ty khách sạn du lịch công đoàn Hạ Long. So với các khách sạn cùng thứ hạng 4 sao, giá phòng của Grand Hạ Long Hotel khá cao do cơ sở vật chất, trang thiết bị mới. Đối với Công đoàn Hotel (3 sao) do được xây dựng từ khá lâu (năm 1980), nên mức giá trung bình. Ngoài ra công ty còn có khu nhà nghỉ tiêu chuẩn 2 sao, với mức giá bình dân.

Giá suất ăn: Năm 2022 giá ăn bình quân tại Grand Halong Hotel là 213.582đ/suất, tăng so với năm 2021 là 59.004đ/suất. Khách sạn Công đoàn giá ăn bình quân năm 2022 là 191.145đ/suất, tăng 37.454đ/suất so với năm 2021. Giá suất ăn khá cao so với mức giá của các khách sạn trên cùng khu vực, đặc biệt các khách sạn của công ty không nhận đặt ăn với mức giá thấp, trong khi các khách sạn khác có thể nhận đặt với mức ăn từ 80.000 đồng trở lên. Điều đó làm giảm số suất ăn của khách nghỉ tại khách sạn và khách hội nghị, đồng thời giảm số khách có nhu cầu ăn, nghỉ tại các khách sạn của công ty với mong muốn có mức ăn thấp. Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn.

  • Thị phần

Theo số liệu của Phòng nghiệp vụ du lịch, Sở Văn hóa thể thao và du lịch tỉnh Quảng Ninh, tổng lượt khách du lịch đến Quảng Ninh năm 2022 là 7.512.000 lượt khách (khách quốc tế 2.604.000). Trong đó: khách lưu trú là 3.590.000 lượt khách (khách quốc tế 1.328.000), nếu tính theo ngày khách lưu trú là 6.080.000. Trên địa bàn tỉnh có khoảng 1.000 doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh du lịch, dịch vụ với 863 cơ sở lưu trú (trên bờ), gần 13.000 phòng nghỉ. Tổng doanh thu phòng nghỉ và ăn uống là 2.771.000 triệu đồng.

Theo số liệu của Phòng Kế hoạch kinh doanh, Công ty khách sạn du lịch công đoàn Hạ Long, năm 2022 tổng lượt khách đến lưu trú tại các khách sạn của công ty là 96.181 lượt khách (khách quốc tế 44.238); tổng số ngày khách là 164.988. Tổng số phòng nghỉ của công ty là 268 phòng. Tổng doanh thu phòng nghỉ và ăn uống là 90.851 triệu đồng.

  • Như vậy tỷ trọng số phòng nghỉ của công ty so với tổng số phòng hiện có trên địa bàn tỉnh năm 2022 là:
  • Thị phần khách của công ty năm 2022 là:
  • Thị phần thực tế tính theo ngày khách của công ty năm 2022 là:
  • Thị phần doanh thu (phòng nghỉ và ăn uống) năm 2022 là:

Qua các số liệu tính toán trên ta thấy: Thị phần khách của công ty năm 2022 chiếm 2,68%, thị phần thực tế theo ngày khách là 2,71%, thị phần doanh thu (phòng nghỉ và ăn uống) là 3,28% đều cao hơn so với tỷ trọng phòng nghỉ của công ty (2,06%).

  • Bảng 2.3 – Đánh giá thị phần một số khách sạn đồng hạng 4 sao tại Bãi Cháy năm 2025

Nhận xét: Khách sạn Grand Halong Hotel có hệ số chiếm lĩnh thị trường là 1,05 chứng tỏ mức độ chiếm lĩnh thị trường của khách sạn cao hơn mức bình quân. Bên cạnh đó hệ số giá bình quân ở mức cao nên làm cho hệ số tạo doanh thu là chưa tốt, do hệ số này là 0,84<1.

  • Năng lực tài chính hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty là 93,756 tỉ đồng, trong đó vốn cố định (tài sản cố định và đầu tư dài hạn) là 85,899 tỉ đồng, vốn lưu động (tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn) là 7,857 tỉ đồng. Vốn chủ sở hữu của công ty là 26,790 tỉ đồng.

Tổng doanh thu các dịch vụ năm 2025 là 91,851 tỉ đồng, trong đó doanh thu dịch vụ buồng 34,054 tỉ đồng, doanh thu dịch vụ ăn uống 30,689 tỉ đồng, doanh thu dịch vụ bổ sung 23,299 tỉ đồng, doanh thu khác 2,809 tỉ đồng.

  • Bảng 2.4 – Một số chỉ tiêu về tài chính của Công ty từ năm 2021 – 2025

Phân tích các chỉ tiêu tài chính: Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn.

Từ số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 5 năm, 2021- 2025 (bảng 2.1) cho thấy:

  • Chỉ tiêu khách

Trong 5 năm từ 2021-2025 tổng lượt khách công ty đón được là 376.093 lượt khách. Năm 2021 là năm có tổng lượt khách cao nhất trong 4 năm, từ năm 2021 tổng lượt khách giảm dần so với năm 2025. Nguyên nhân do khủng hoảng kinh tế, lượng khách đi du lịch có xu hướng giảm. Chính phủ có chủ trương cắt giảm chi tiêu cho hội nghị, hội thảo. Việc điều chỉnh giá phòng tăng qua các năm cũng làm giảm lượng khách đến với khách sạn. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các khách sạn làm giảm thị phần khách, xu hướng ngủ đêm trên tàu đã thu hút lượng khách lớn xuống ngủ đêm trên vịnh Hạ Long.

  • Hình 2.2 – Biểu đồ cơ cấu khách tại công ty năm 2025

Đối tượng khách chủ yếu công ty đang đón hiện nay là khách nội địa (chiếm 55%). Đây là lượng khách truyền thống của công ty bao gồm khách từ các hội nghị của các Bộ, Ban, Ngành trong cả nước, khách từ hệ thống Công đoàn, khách từ các công ty du lịch, các doanh nghiệp…; còn lại 45% là khách nước ngoài, trong đó Hàn Quốc 17%, Trung Quốc 12%, Đài Loan 7%, còn lại khách có quốc tịch khác 9%.

  • Chỉ tiêu công suất phòng

Công suất phòng bình quân trong 4 năm từ 2021 -2025 Grand Halong Hotel đạt 77,8%; Công đoàn Hotel đạt 82,5%; Khách sạn Công đoàn Móng Cái đạt 69,5%. Nếu so với chỉ tiêu công suất phòng trung bình của các cơ sở lưu trú tại Quảng Ninh đạt 44,1%/năm, thì chỉ tiêu công suất phòng các khách sạn trong công ty là khá cao. Tuy nhiên công suất phòng Grand Halong Hotel đang có xu hướng giảm qua các năm. Năm 2021 công suất phòng Grand Halong Hotel đạt 81,76%, năm 2022 đạt 79,37%, đến năm 2025 đạt 78,65%. Nguyên nhân là tình hình khủng hoảng kinh tế vẫn tiếp diễn nên lượng khách quốc tế có xu hướng giảm. Số cơ sở lưu trú cao cấp tiêu chuẩn 4 sao tại Hạ Long liên tục tăng trưởng, khách sạn điều chỉnh tăng giá phòng qua các năm.

  • Chỉ tiêu khai thác hội nghị

Trong năm 2025, hội nghị đạt 190 lượt, bằng 104,4% so với năm 2022 và 120,3% so với năm 2021. Trong đó khách sạn Công đoàn năm 2022 đón được 57 lượt hội nghị tăng 20 lượt so với năm 2021. Grand Halong Hotel đón được 133 lượt, giảm 12 lượt so với năm 2021. Nguyên nhân do khủng hoảng kinh tế, chính phủ cắt giảm chi tiêu cho hội nghị nên số hội nghị có quy mô lớn giảm (Hội nghị tại Grand Hạ Long Hotel giảm). Các hội nghị nhỏ, chuyên đề tăng (Hội nghị tại Công đoàn Hotel tăng). Khách sạn đã có biện pháp đổi mới phương thức tiếp thị và phục vụ hội thảo nên các đoàn khách có nhu cầu hội thảo vẫn lựa chọn khách sạn. Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn.

  • Chỉ tiêu phục vụ ăn uống

Trong năm 2025, công ty đã thu hút được 118.594 suất ăn chính tại nhà hàng. So với năm 2021 chỉ tiêu suất ăn chính giảm 43.615 lượt. Trong đó lượng khách hội nghị năm 2025 đạt 35.363 lượt, giảm so với năm 2021 là 18.692 lượt. Lượng khách tiệc cưới năm 2022 đạt 53.616 lượt, tăng so với năm 2021 là 5.352 lượt. Lượng khách qua tour du lịch năm 2022 đạt 29.615 lượt, giảm so với năm 2021 là 30.275 lượt. Nguyên nhân giảm khách hội nghị đặt ăn là do chủ trương cắt giảm chi tiêu trong các hội nghị, nhiều đoàn hội thảo tổ chức tại khách sạn nhưng không đặt ăn. Nguyên nhân giảm lượng khách lữ hành đặt ăn là do nhiều nhà hàng bình dân gần khách sạn như Vạn Tuế, Kinh Đô, Hồng Kông đã có những chương trình khuyến mại giảm giá, thực đơn phục vụ rất thấp từ 50.000đ/suất trở lên. Trong khi đó khách sạn lại điều chỉnh tăng giá ăn cho đối tượng khách này.

  • Chỉ tiêu doanh thu

Doanh thu phòng khách sạn Công đoàn năm 2025 là 10,653 tỉ đồng, tăng 2,556 tỉ đồng so với năm 2021, trong 5 năm từ 2021-2025 doanh thu đều tăng qua các năm, bình quân mỗi năm tăng 9,8%. Doanh thu phòng Grand Halong Hotel năm 2025 đạt: 21,109 tỉ đồng, tăng 7,746 tỉ đồng so với năm 2021. Tốc độ tăng trưởng doanh thu phòng nghỉ Grand Halong Hotel trung bình trong 4 năm đạt 17,1%. Nguyên nhân chủ yếu là do có sự điều chỉnh giá phòng tăng hàng năm.

Doanh thu phục vụ ăn: Tổng doanh thu ăn tại khách sạn Công đoàn trong 5 năm từ 2021-2025 đạt: 41,936 tỉ đồng. Tốc độ tăng trưởng doanh thu ăn trung bình trong 4 năm đạt 11,06%/năm. Hàng năm khách sạn có sự điều chỉnh tăng giá ăn. Năm 2021 giá ăn bình quân khách sạn Công đoàn là 104.500đ/suất đến năm 2022 giá ăn bình quân là 191.145 đ/suất.

Tổng doanh thu ăn Grand Halong Hotel trong 5 năm từ 2021-2025 đạt: 48,863 tỉ đồng. Tốc độ tăng trưởng doanh thu ăn trung bình trong 4 năm đạt 34,6 %. Năm 2021 giá ăn bình quân Grand Halong Hotel là 102.000đ/suất. Đến năm 2025 giá ăn bình quân là 120.000 đ/suất.

Nguyên nhân doanh thu ăn của Khách sạn Công đoàn và Grand Halong Hotel tăng qua các năm chủ yếu do sự điều chỉnh tăng giá ăn, thu hút đối tượng khách có khả năng chi trả cao. Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn.

Doanh thu tại chi nhánh lữ hành quốc tế: Tổng doanh thu chi nhánh lữ hành công ty (Tại Móng Cái và Hạ Long) trong 5 năm từ 2021-2025 đạt: 43,985 tỉ đồng. Tốc độ tăng trưởng doanh thu lữ hành trung bình trong 5 năm đạt 76%/năm. Đây là con số tăng tưởng cao. Nguyên nhân công ty đã chú trọng phát triển lữ hành từ trung tâm lữ hành thành chi nhánh lữ hành quốc tế. Công ty cũng chú trọng đầu tư cơ sở vật chất cho chi nhánh lữ hành như: Đầu tư xe 45 chỗ, xây dựng văn phòng mới,… công tác thị trường cũng được duy trì thường xuyên. Tuy nhiên, chi phí cho hoạt động lữ hành là rất lớn. Kinh doanh mang tính chất thu hộ – chi hộ là chủ yếu, nên hiệu quả kinh doanh là không cao. Trong những năm qua, nhân viên chi nhánh lữ hành luôn có sự thay đổi, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên còn hạn chế. Hoạt động chưa được tự chủ, chương trình tour còn phải mua lại của hãng lữ hành khác nên khả năng cạnh tranh yếu. Hướng dẫn viên còn phải thuê lại của công ty khác nên còn ảnh hưởng đến uy tín của công ty, chưa kể đến việc họ tiếp thị và lôi kéo khách về công ty họ.

Doanh thu tại Phân xưởng giặt là: Tổng doanh thu giặt là trong 4 năm từ 2022-2025 đạt: 4,970 tỉ đồng. Tốc độ tăng trưởng doanh thu giặt là trung bình trong 4 năm đạt 37,7%/năm. Nguyên nhân công ty đã chú trọng phát triển phân xưởng giặt là như: Đầu tư xây dựng xưởng giặt là mới, đầu tư nhiều máy móc thiết bị mới cho giặt là…

Tuy nhiên, ý thức và tay nghề của nhân viên giặt là còn yếu. Vẫn còn tình trạng làm hỏng sản phẩm, đồ dùng của khách hàng. Công tác thị trường còn hạn chế, khả năng cạnh tranh với các đối tác trên khu vực chưa cao.

  • Năng lực quản lý và chất lượng của nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, xây dựng và quản lý sự phát triển nguồn nhân lực là một trong những nội dung cơ bản mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều phải quan tâm.

Tổng số lao động của công ty hiện nay là 317 người, trong đó số lao động có trình độ đại học, trên đại học là 88 người, chiếm 27,7% tổng số lao động công ty; trình độ cao đẳng, trung cấp là 75 người, chiếm 23,6%; trình độ sơ cấp, bằng nghề là 124 người, chiếm 39,1%; lao động chưa qua đào tạo là 30 người, chiếm 9,4%. Độ tuổi bình quân là 36,4 tuổi.

  • Bảng 2.5 – Thống kê trình độ chuyên môn, độ tuổi bình quân năm 2025

Nếu so với lực lượng lao động trực tiếp tại các khách sạn, nhà hàng, trong ngành du lịch Quảng Ninh hiện nay, có khoảng 25.000 người, trong đó có 10% có trình độ cao đẳng trở lên, 52% được đào tạo nghề từ 6 tháng đến 2,5 năm, số còn lại lao động phổ thông và lao động chưa qua đào tạo, trình độ chuyên môn của lao động công ty là khá cao. Tuy nhiên trên thực tế chất lượng đội ngũ lao động trong công ty vẫn còn hạn chế, số lao động bằng nghề, sơ cấp còn khá cao chiếm 39,1%. Đặc biệt lao động chưa qua đào tạo là 30 người, chiếm 9,4%. Trong thời gian tới, công ty cần có chương trình đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động. Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn.

  • Hình 2.3 – Biểu đồ trình độ chuyên môn của lao động công ty năm 2025

Hầu hết nhân viên trong Công ty có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh hoặc tiếng Trung trình độ A trở lên. Riêng bộ phận lễ tân thì tất cả các nhân viên đều thông thạo ít nhất một ngoại ngữ tiếng Anh hoặc tiếng Trung, nhiều nhân viên còn thông thạo hai đến ba ngoại ngữ. Đại bộ phận các nhân viên trong bộ phận lễ tân đều được tuyển chọn ở các trường ngoại ngữ, họ có khả năng giao tiếp tốt, thông thạo ngoại ngữ. Đội ngũ nhân viên trong các bộ phận bếp, buồng, quầy bar hầu hết được tuyển từ các trường nghiệp vụ du lịch, trường nghiệp vụ nấu ăn và các đầu bếp có tay nghề.

Lao động trong bộ phận bàn và bộ phận dịch vụ bổ sung khá đa dạng. Đòi hỏi của khách sạn đối với lao động này không cao và trong các khu vực, bộ phận khác nhau thì khác nhau. Chẳng hạn lao động trong bộ phận bàn luôn đòi hỏi phải có trình độ tiếng Anh hoặc Trung từ trình độ B trở lên do họ luôn phải tiếp xúc với khách quốc tế, còn lao động phục vụ tiệc cưới, hội nghị thì không đòi hỏi phải có trình độ ngoại ngữ.

Nhìn chung, đội ngũ nhân viên ở khách sạn đều có lòng yêu nghề, hăng say công việc và có ý thức trách nhiệm với khách, mối quan hệ giữa nhân viên các bộ phận tương đối tốt, có sự gắn bó giúp đỡ nhau trong công việc.

Công ty đã sử dụng nhiều biện pháp để quản lý người lao động, có nhiều hình thức khác nhau để kích thích người lao động làm việc. Công ty đã tiến hành phân chia các bộ phận theo ca, ở bộ phận lễ tân nhân viên phải làm việc cả ngày nên khách sạn chia thời gian làm việc thành 3 ca: ca sáng từ 6-14h, ca chiều từ 14-22h, ca đêm từ 22-6h. Đối với bộ phận bàn thường được chia làm 2 ca chính: ca 1 từ 6- 14h, ca 2 từ 14-22h. Khách sạn thực hiện việc chấm công cho nhân viên, ở mỗi bộ phận đều có người quản lý, người này có trách nhiệm chấm công điểm cho nhân viên của mình để cuối tháng có các hình thức khen thưởng, kỷ luật cho phù hợp.

Mức lương trung bình ở công ty hiện nay là 4,48 triệu đồng/người/tháng. Khách sạn có nhiều hình thức thưởng để kích thích người lao động làm việc như thưởng vượt kế hoạch, thưởng đầu năm, cuối năm, thưởng các nhân viên có thành tích xuất sắc…

2.2.2. Các nhân tố bên ngoài Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn.

  • Các nhân tố kinh tế

Trong bối cảnh kinh tế thế giới hồi phục chậm và không đồng đều giữa các nền kinh tế sau suy thoái toàn cầu. Ngoài ra, tình hình chính trị bất ổn tại một số quốc gia, nhất là khu vực châu Âu dẫn đến kinh doanh trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp cũng như xuất khẩu của khu vực đồng EURO bị ảnh hưởng mạnh bởi các biện pháp trừng phạt kinh tế giữa các nước trong khu vực. Ở trong nước, kinh tế vĩ mô diễn biến theo hướng tích cực. Tuy nhiên, tổng cầu của nền kinh tế tăng chậm, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp còn khó khăn, tồn kho hàng hóa vẫn ở mức cao. Sức hấp thụ vốn của nền kinh tế còn yếu. Tình hình biển Đông có nhiều diễn biến phức tạp, ảnh hưởng phần nào đến động thái phát triển kinh tế – xã hội và đời sống dân cư cả nước.

Giai đoạn 2021 – 2025, nền kinh tế Việt Nam có nhiều thuận lợi và cơ hội phát triển, nhưng vẫn tiếp tục đối mặt với những khó khăn, thách thức. Tuy nhiên, kinh nghiệm của đổi mới kinh tế và hội nhập quốc tế sẽ là tiền đề quan trọng để chúng ta hướng tới thành công. Năm 2025 nước ta đã cơ bản chặn được đà suy giảm tăng trưởng từ năm 2021. Tăng trưởng GDP cả năm đạt 5,42%, cao hơn mức tăng GDP của năm 2021, đưa quy mô kinh tế lên khoảng 170,4 tỷ USD; thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 1.900 USD. Theo dự kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trong 2 năm 2024-2025 đạt khoảng 6,2%, lạm phát khoảng 7%. Đến năm 2025, GDP bình quân đầu người khoảng 2.300 USD.

Tỉnh Quảng Ninh với phương châm phát triển kinh tế xã hội nhanh, bền vững gắn với đảm bảo vững chắc quốc phòng, an ninh; Đề án “Xây dựng 2 đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Móng Cái” với mục tiêu tổng quát: Phấn đấu xây dựng tỉnh Quảng Ninh thành địa bàn động lực, xứng đáng là cực tăng trưởng quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ; Đến năm 2029, Quảng Ninh trở thành tỉnh dịch vụ – công nghiệp hiện đại, trung tâm du lịch Quốc tế, một trong những đầu tầu kinh tế của miền Bắc và cả nước; tỉnh Quảng Ninh trở thành khu vực phòng thủ vững chắc về quốc phòng an ninh là phòng tuyến hợp tác cạnh tranh kinh tế quốc tế.

Với những yếu tố trên vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nói chung, của công ty khách sạn du lịch công đoàn Hạ Long nói riêng.

  • Các nhân tố chính trị – pháp luật

Đảm bảo an ninh chính trị ổn định luôn là điều kiện quan trọng để phát triển kinh tế bền vững ở mỗi quốc gia. Đặc biệt trong lĩnh vực du lịch, điều kiện đảm bảo an ninh phải đặt nên hàng đầu do đặc thù của dịch vụ du lịch là đưa đến cho du khách sự nghỉ ngơi, thư giãn, thoải mái. Tình hình chính trị ổn định, tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp sẽ thu hút nhiều du khách, sẽ tạo điều kiện cho du lịch phát triển. Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn.

Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố luật pháp. Việc ban hành hệ thống luật pháp đưa vào đời sống và chất lượng hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế tốt là điều kiện đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có cơ hội cạnh tranh lành mạnh và ngược lại.

Với quan điểm Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới không phân biệt chế độ xã hội, mầu da, tôn giáo…. hợp tác đôi bên cùng có lợi, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, giải quyết các tranh chấp bằng con đường hoà bình. Chính sách quan điểm nhất quán đó đã thúc đẩy hoạt động đầu tư vào Khách sạn cũng như thúc đẩy khách du lịch quốc tế đến Việt Nam. Đặc biệt trong năm 2022 chính phủ có chương trình hành động quốc gia về du lịch. Đó là những nền tảng cơ sở pháp lý giúp cho sự phát triển của ngành du lịch – khách sạn.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI xác định: Phát triển nhanh du lịch, dịch vụ – từng bước đưa nước ta trở thành một trung tâm du lịch, thương mại dịch vụ có tầm cỡ trong khu vực.

Hiện tại môi trường pháp lý của Việt Nam mặc dù đã cải thiện rất nhiều so với trước kia và đang dần thu hẹp khoảng cách với các quốc gia đứng đầu trong khu vực Đông Á – Thái Bình Dương, nhưng vẫn cần cải thiện nhiều lĩnh vực thì mới bằng các quốc gia trong khu vực. Việt Nam đã ban hành nhiều bộ luật quan trọng đặc biệt là Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Bộ Luật Dân sự 2005. Hai bộ luật này đã góp phần đáng kể vào cải thiện môi trường kinh doanh, đó là những cải cách liên quan đến thủ tục đăng ký kinh doanh. Việt Nam đã có nhiều thay đổi về môi trường pháp lý trong năm qua, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao mức độ thuận lợi trong kinh doanh. Trong hệ thống luật liên quan đến lĩnh vực du lịch thì sự ra đời của Luật Du lịch có nghĩa quan trọng trong việc thể chế hoá chủ trương, chính sách phát triển du lịch của Đảng và Nhà nước Việt Nam, một bước căn bản của quá trình hoàn thiện khung pháp lý trong lĩnh vực du lịch, tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch bứt lên phát triển mạnh trong giai đoạn tới, làm nòng cốt tạo ra bước phát triển vượt bậc của khu vực du lịch. Luật Du lịch được xây dựng trên cơ sở kế thừa Pháp lệnh Du lịch nhưng có nhiều điểm mới phản ánh được thực tiễn của hoạt động du lịch trong thời điểm hiện nay và trong tương lai, phù hợp với xu hướng phát triển chung của ngành cũng như phù hợp với hệ thống chính sách khác của Nhà nước. Đặc biệt, Luật Du lịch đã thể hiện được quan điểm của Đảng và Nhà nước phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.

Ngoài ra, để có khung pháp lí chuẩn mực trong phát triển hoạt động du lịch, tránh tình trạng tự phát trong hoạt động du lịch, Luật Du lịch đã đề cập đến vấn đề xã hội hoá trong lĩnh vực du lịch, sử dụng du lịch như một công cụ hữu hiệu để xoá đói, giảm nghèo được quan tâm hơn thông qua các chính sách khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển du lịch, khuyến khích cộng đồng dân cư tham gia và được hưởng lợi ích từ các hoạt động du lịch. Trong phần kinh doanh du lịch, để nâng cao tính chuyên nghiệp và chất lượng các dịch vụ du lịch, đảm bảo quyền lợi của khách du lịch, Luật Du lịch bổ sung một số nội dung cho phù hợp với tình hình phát triển hiện nay. Cụ thể, bổ sung ngành nghề kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch nhằm khuyến khích việc đầu tư tôn tạo, xây mới khu du lịch, điểm du lịch thoả mãn nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng của khách du lịch; bổ sung quy định về đại lý lữ hành, hợp đồng lữ hành, phân biệt rõ trách nhiệm của doanh nghiệp giao đại lý và đại lý du lịch trong việc thực hiện các nội dung đã hợp đồng với khách du lịch; quy định các điều kiện đối với phương tiện vận chuyển khách du lịch, các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu, điểm và đô thị du lịch để đảm bảo chất lượng dịch vụ du lịch; bổ sung các quy định về đảm bảo an ninh, an toàn, cứu hộ, cứu nạn, bảo hiểm du lịch và giải quyết yêu cầu, kiến nghị của khách du lịch để khách yên tâm hơn khi đi du lịch. Những quy định trong Luật Du lịch về cơ bản đã tiếp cận được với quốc tế, tạo nên những nền tảng vững chắc để thu hút các doanh nghiệp du lịch nước ngoài đầu tư, hợp tác kinh doanh với Việt Nam đồng thời thu hút ngày càng nhiều khách du lịch quốc tế đến Việt Nam. Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn.

Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Việc cam kết thực hiện các quy tắc trong WTO sẽ giúp Việt Nam thúc đẩy cải cách chính sách quản lý trong nước để đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của WTO, sẽ tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, giúp thu hút thêm vốn đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện cho nhiều tập đoàn khách sạn nổi tiếng thế giới tiếp tục đầu tư vào hoạt động kinh doanh lưu trú ở Việt Nam, tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao cơ sở hạ tầng và chất lượng phục vụ của hệ thống lưu trú du lịch, khắc phục tình trạng thiếu phòng chất lượng cao phục vụ khách du lịch trong những thời điểm diễn ra các sự kiện lớn của đất nước. Mở cửa thị trường cho các tập đoàn khách sạn lớn vào đầu tư, một mặt đóng vai trò trung tâm trong việc thúc đẩy cạnh tranh của thị trường trong nước, mặt khác nó cũng góp phần nâng cao năng suất hoạt động hiệu quả hoạt động của cả một ngành so với các quốc gia khác. Gia nhập WTO sẽ tạo áp lực buộc Việt Nam dần dần gỡ bỏ các rào cản thể chế đối với cạnh tranh trên thị trường sản phẩm và thị trường các nhân tố sản xuất trong nước. Bởi vì những rào cản này làm xói mòn khả năng đối phó với cạnh tranh quốc tế của nền kinh tế trong nước. Khi cạnh tranh quốc tế tăng lên và với khả năng tiếp cận thị trường, công nghệ, kỹ năng quản lý thì Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội phát triển thị trường của mình. Cạnh tranh sẽ là một tác nhân quan trọng khuyến khích tăng trưởng và năng lực cạnh tranh quốc gia.

Tuy nhiên nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp về ý nghĩa của việc gia nhập WTO còn hạn chế, do các doanh nghiệp (đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ) của Việt Nam ít có kinh nghiệm cọ xát quốc tế. Nhiều doanh nghiệp chưa có quan hệ chính thức với các công ty nước ngoài hoặc không có cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài.

  • Các nhân tố văn hóa – xã hội Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn.

Văn hóa – xã hội ảnh hưởng một cách chậm chạp song cũng rất sâu sắc đến hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Các nhân tố này tác động mạnh tới cầu trên thị trường. Ngoài ra, văn hóa – xã hội còn tác động trực tiếp đến việc hình thành môi trường văn hóa doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần hiểu biết rõ về môi trường văn hóa – xã hội mà mình đang hoạt động, nhất là đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, dịch vụ lưu trú.

Quảng Ninh được ví như nước Việt Nam thu nhỏ, ở đây không những có sự đa dạng về mặt địa lý, tự nhiên mà còn có sự đa dạng về văn hóa – xã hội. Quảng Ninh có 22 thành phần dân tộc, song chỉ có 6 dân tộc có hàng nghìn người trở lên, cư trú thành những cộng đồng và có ngôn ngữ, có bản sắc dân tộc rõ nét. Ðó là các dân tộc Việt (Kinh), Dao, Tày, Sán Dìu, Sán Chỉ, Hoa. Trong các dân tộc sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, người Việt (Kinh) chiếm 89,23% tổng số dân. Họ có gốc bản địa và nguồn gốc từ các tỉnh, đông nhất là vùng đồng bằng Bắc Bộ. Do có số người chuyển cư đến từ rất nhiều đời, nhiều đợt nên Quảng Ninh thực sự là nơi “góp người”, nơi quy tụ nhiều bản sắc văn hóa vùng miền. Sau người Việt (Kinh) là các dân tộc thiểu số có nguồn gốc từ lâu đời. Người Dao có hai nhánh chính là Thanh Y, Thanh Phán, thường cư trú ở vùng núi cao. Họ còn giữ được bản sắc dân tộc trong ngôn ngữ, y phục, lễ hội và phong tục.

Quảng Ninh là một vùng đất có nền văn hoá lâu đời. Văn hoá Hạ Long đã được ghi vào lịch sử như một mốc tiến hoá của người Việt. Cũng như các địa phương khác, cư dân sống ở Quảng Ninh cũng có những tôn giáo, tín ngưỡng để tôn thờ: Ðạo Phật đến với vùng đất này rất sớm. Trước khi vua Trần Thái Tông (1225- 1258) đến với đạo Phật ở núi Yên Tử thì đã có nhiều các bậc chân tu nối tiếp tu hành ở đó. Vua Trần Nhân Tông (1279-1293) chọn Yên Tử là nơi xuất gia tu hành và lập nên dòng Thiền trúc Lâm ở Việt Nam. Thế kỷ 14, khu Yên Tử và Quỳnh Lâm (Ðông Triều) là trung tâm của Phật giáo Việt Nam, đào tạo tăng ni cho cả nước. Nhiều thế kỷ sau đó, Ðạo Phật vẫn tiếp tục duy trì với hàng trăm ngôi chùa ở Quảng Ninh, trong đó có những ngôi chùa nổi tiếng như chùa Lôi Âm, chùa Long Tiên (Hạ Long), Linh Khánh (Trà Cổ), Hồ Thiên (Ðông Triều), Linh Quang (Quan Lạn)… Tín ngưỡng phổ biến nhất đối với cư dân sống ở Quảng Ninh là thờ cúng tổ tiên, thờ các vị tướng lĩnh nhà Trần có công với dân với nước, các vị Thành Hoàng, các vị thần (sơn thần, thuỷ thần), thờ các mẫu (Mẫu Liễu Hạnh, Mẫu Thượng Ngàn, Mẫu Thoải)…

Đó là một trong những nguồn lực (tài nguyên du lịch) thúc đẩy hoạt động du lịch phát triển. Là yếu tố thuận lợi cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty khách sạn du lịch công đoàn Hạ Long.

  • Các nhân tố tự nhiên

Quảng Ninh là tỉnh miền núi – duyên hải, được ví như nước Việt Nam thu nhỏ. Với hơn 80% đất đai là đồi núi, hơn hai nghìn hòn đảo nổi trên mặt biển. Tuy có diện tích hẹp và bị chia cắt nhưng vùng trung du và đồng bằng ven biển thuận tiện cho nông nghiệp và giao thông nên đang là những vùng dân cư trù phú của Quảng Ninh.

Vùng biển và hải đảo của Quảng Ninh là một vùng địa hình độc đáo. Hơn hai nghìn hòn đảo chiếm hơn 2/3 số đảo cả nước (2078/2779), đảo trải dài theo đường ven biển hơn 250 km chia thành nhiều lớp. Có những đảo rất lớn như đảo Cái Bầu, Bản Sen, lại có đảo chỉ như một hòn non bộ. Có hai huyện hoàn toàn là đảo là huyện Vân Đồn và huyện Cô Tô. Trên vịnh Hạ Long và Bái Tử Long có hàng ngàn đảo đá vôi nguyên là vùng địa hình karst bị nước bào mòn tạo nên muôn nghìn hình dáng bên ngoài và trong lòng là những hang động kỳ thú. Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn.

Vùng ven biển và hải đảo Quảng Ninh ngoài những bãi bồi phù sa còn những bãi cát trắng táp lên từ sóng biển. Có nơi thành mỏ cát trắng làm nguyên liệu cho công nghệ thuỷ tinh (Vân Hải), có nơi thành bãi tắm tuyệt vời (như Trà Cổ, Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng…)

Với điều kiện tự nhiên trên, đã tạo cho Quảng Ninh nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử… Vịnh Hạ Long nổi tiếng, hai lần được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới, đặc biệt vịnh Hạ Long được bình chọn là 1 trong 7 kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới, sẽ là điểm lựa chọn của du khách trong nước và quốc tế hiện tại và tương lai.

  • Môi trường cạnh tranh ngành
  • Xác định đối thủ cạnh tranh

Trong hoạt động kinh doanh du lịch sự cạnh tranh là vô cùng khốc liệt, nhưng không phải tất cả các khách sạn, nhà hàng, lữ hành đều là đối thủ của công ty. Vì vậy cần nghiên cứu, phân tích, tìm ra những đối thủ cạnh tranh của công ty để từ đó có chiến lược cạnh tranh hợp lý. Để xem xét đối thủ cạnh tranh của một khách sạn, người ta thường dựa vào các yếu tố cơ bản như: quy mô, thứ hạng, thị trường khách hàng mục tiêu, vị trí của khách sạn…

Xét về quy mô, thứ hạng: Theo số liệu thống kê tổng số buồng phòng khách sạn 4 sao tại Hạ Long năm 2021 là 2.651 phòng. Tổng số lượng tàu du lịch ngủ đêm trên vịnh Hạ Long năm 2021 là 180 tàu với 1.600 phòng.

  • Bảng 2.6 – Thống kê khách sạn từ 3 – 4 sao tại Hạ Long năm 2025

Qua số liệu thống kê, khảo sát tình hình thực tế, ta thấy đối thủ cạnh tranh của công ty là:

Đối với Khách sạn Grand Hạ Long: Đối thủ cạnh tranh là Khách sạn Sài gòn Hạ Long, Hạ Long Plaza, Novotel, Royal Lotus, Dream Hạ Long, Heritage Hạ Long, ASEAN, Mường Thanh 1…

Đối với khách sạn Công đoàn Hạ Long: Đối thủ cạnh tranh là Khách sạn Crown Hạ Long, Golden, Bình Minh, Blue Sky…

Xét về vị trí: Trong phạm vi luận văn chỉ so sánh đối thủ cạnh tranh của khách sạn Grand Halong (là khách sạn chiếm tỉ trọng doanh thu lớn của công ty) với các khách sạn gần kề là khách sạn Sài Gòn – Hạ Long và khách sạn Asean Hạ Long.

Xét về thị trường khách hàng mục tiêu: khách sạn Grand Halong chủ yếu tập trung vào thị trường nội địa và thị trường khách Trung Quốc. Ngoài ra còn có thị trường khách Pháp, Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan.

Do các khách sạn cùng thứ hạng thường có giả cả tương đối đồng đều, các thị trường khách hàng mục tiêu mà các khách sạn này nhắm vào có khả năng thanh toán cũng khá giống nhau. Vì vậy, các khách sạn 4 sao sẽ là các đối thủ chủ yếu của khách sạn Grand Halong. Chúng ta hãy xem xét một vài nhân tố như: giá cả, sản phẩm, quan hệ với các nhà cung cấp khách của Khách Sạn Grand Halong và các khách sạn Sài Gòn – Hạ Long, Asean Hạ Long để thấy được khả năng cạnh tranh của Grand Halong với các khách sạn này. Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn.

  • Bảng 2.7 – So sánh Khách sạn Grand Halong và các đối thủ cạnh tranh

Khách sạn Grand Halong có quy mô trung bình, đảm bảo hiệu quả, công suất sử dụng phòng cao hơn cả khi vào thời kỳ cao điểm của mùa du lịch và vào thời kỳ thấp điểm.

Về sản phẩm: ngoài các dịch vụ sản phẩm giống nhau thì khách sạn Grand Halong còn có các dịch vụ: bãi đỗ xe rộng, hệ thống phòng nghỉ 4 loại với các mức giá khác nhau để du khách lựa chọn. Bên cạnh đó còn có Khách sạn Công đoàn với các loại phòng đạt tiêu chuẩn 2-3 sao với nhiều mức giá, đáp ứng được các loại đối tượng khách hàng.

Trong mối quan hệ với các nhà cung cấp: cả ba khách sạn đều có mối quan hệ mật thiết và đa dạng. Song, Khách sạn Grand Hạ Long lại kém hơn các khách sạn kia trong mối quan hệ với tổ chức quốc tế, các Đại sứ quán.

Về thị trường khách chủ yếu: Nhìn chung, Khách sạn Grand Hạ Long và khách sạn Công đoàn chủ yếu nhắm vào thị trường nội địa và thị trường Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan cho nên sức ép cạnh tranh với khách sạn Sài Gòn – Hạ Long và khách sạn Asean Hạ Long đối với khách sạn Grand Hạ Long là không lớn lắm.

Về giá cả: Giữa ba khách sạn thì giá của khách sạn Grand Hạ Long đa dạng hơn.

  • Áp lực từ quyền thương lượng của khách hàng

Khách hàng của công ty là những du khách, các tổ chức trong và ngoài nước sử dụng các dịch vụ lưu trú, ăn uống, hội trường tổ chức hội nghị, sự kiện và các dịch vụ khác… Do sự phát triển của kinh tế, xã hội, mức sống của nhân dân được nâng lên nên nhu cầu của khách du lịch và các tổ chức ngày càng cao, họ đòi hỏi các dịch vụ phải có chất lượng cao như phòng nghỉ phải tốt hơn, đầy đủ tiện nghi hơn, không gian rộng hơn, cách bài trí phòng nghỉ phải đẹp hơn, sang trọng hơn, thời gian nghỉ của khách dài hơn, số lượng phòng đặt trước nhiều hơn; các dịch vụ phải được phục vụ nhanh hơn, rút ngắn thời gian chờ đợi; các dịch vụ vui chơi, giải trí đầy đủ hơn; nhà hàng phải có đủ các thực đơn theo vùng, miền, chất lượng thực phẩm phải đảm bảo, chỗ ngồi ăn phải có không gian thoáng mát, ngắm được cảnh biển… Đây cũng chính là thách thức lớn nhất đối với công ty.

  • Nhà cung ứng Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn.

Nguồn cung ứng các nguyên liệu đầu vào cho các bộ phận hội trường, phòng nghỉ như các trang thiết bị tủ, điều hòa, bàn ghế, ti vi, chăn, rèm, mền, ga và các thiết bị khác, các dịch vụ kỹ thuật đi kèm các thiết bị được cung cấp từ các nhà cung cấp truyền thống, có mối quan hệ lâu năm với công ty có cơ sở tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều này luôn đảm bảo cho công ty có một cơ sở vật chất ổn định, đầy đủ, đảm bảo kỹ thuật. Đây cũng là một trong những thuận lợi của công ty trong quá trình hội nhập và phát triển.

Đối với bộ phận nhà hàng phục vụ nhu cầu ăn uống của khách hàng, thực phẩm đầu vào được cung cấp từ nguồn thực phẩm dồi dào của địa phương như hải sản, nguồn nông sản độc đáo từ các vùng lân cận (Đông Triều, Hoành Bồ, Yên Hưng, Vân Đồn…), từ các chợ và siêu thị tại Bãy Cháy, Hòn Gai, rất thuận lợi trong vận chuyển, đảm bảo thực phẩm đầu vào cho nhà hàng luôn tươi mới và an toàn thực phẩm. Hơn nữa, việc ứng dụng các kinh nghiệm, kĩ thuật tiên tiến trong chế biến các món ăn với chất lượng cao, mặt hàng đa dạng hấp dẫn đã đáp ứng được đông đảo khẩu vị của khách hàng theo vùng miền. Tuy nhiên hiện nay trên thị trường tràn lan các loại thực phẩm không rõ nguồn gốc, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho con người, gây khó khăn không nhỏ đối với nguyên liệu đầu vào cho nhà hàng của khách sạn. Vì vậy, để đáp ứng được những yêu cầu trên, đội ngũ nhân viên bộ phận nhà hàng phải là những người có chuyên môn tay nghề, hiểu biết sâu sắc về quy trình chế biến, chất lượng, thẩm mỹ, khoa học của thực đơn và món ăn, kỹ năng, kiến thức về vệ sinh ăn toàn thực phẩm. Điều này đặt ra một thách thức cho Nhà quản trị nhân lực trong quá trình tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực như thế nào để đáp ứng được nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay.

Về nguồn cung ứng nhân lực: Đó là những trường cao đẳng, đại học thuộc ngành du lịch cung cấp nguồn nhân lực cho Công ty. Qua thống kê cho thấy, cán bộ quản lý và nhân viên của Công ty chủ yếu tốt nghiệp từ các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các cơ sở dạy nghề như là: Đại học công đoàn, Đại học văn hoá và du lịch, Đại học xã hội và nhân văn, Đại học Thương mại, Đại học tài chính kế toán, Cao đẳng văn hoá nghệ thuật và du lịch Quảng Ninh… Điều này đã tạo cơ hội để công ty có thể thu hút lao động từ nhiều loại hình đào tạo, và có nhiều cơ hội để lựa chọn nhân lực có chất lượng cao.

Đội ngũ nhân viên ở các bộ phận phục vụ buồng, giặt là, nhà hàng chủ yếu là người đã tốt nghiệp các cơ sở dạy nghề, các trường trung cấp, trường Cao đẳng văn hóa nghệ thuật và du lịch Quảng Ninh. Đội ngũ này chiếm trên 70% tổng số người lao động trong công ty.

Trong tương lai, công ty có thể thu hút thêm lực lượng lao động từ các trường khác đặc biệt là các trường quốc tế để bổ sung vào nguồn nhân lực chất lượng cao của mình. Tuy nhiên, thách thức đặt ra từ phía nhà cung ứng nhân lực đó là hầu hết các sinh viên xếp loại khá, giỏi của những trường đại học khi tốt nghiệp ra trường, họ đều quan tâm đến cơ quan Nhà nước, các tổ chức, các doanh nghiệp mà có nhiều cơ hội để thăng tiến hơn, điều kiện làm việc ưu đãi và chế độ chính sách đầy hứa hẹn. Số lượng người xin việc chủ yếu là sinh viên cao đẳng, sinh viên học trung cấp nghề hoặc là qua đào tạo nghề ngắn hạn. Do đó, chất lượng cán bộ, nhân viên đầu vào của Công ty còn chưa cao, đây cũng là nguyên nhân làm cho công tác đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ, nhân viên vẫn còn gặp nhiều khó khăn và chất lượng phục vụ, chất lượng dịch vụ của công ty đôi khi chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.

  • Áp lực từ sản phẩm thay thế Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn.

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của ngành du lịch, ngày càng có nhiều loại hình du lịch đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Có một thực tế là các loại hình du lịch theo tua đã đáp ứng được trọn gói nhu cầu của khách du lịch. Khách hàng được đảm bảo cho các khâu phục vụ từ đi lại, ăn nghỉ, ngắm cảnh, các vấn đề về an toàn cho khách trong các tua… Vì vậy khách hàng ngày càng được cuốn hút vào các chuyến du lịch theo tour. Như vậy khách hàng chủ động được mọi mặt trong quá trình du lịch theo tour mà ít phải lo lắng về giá cả, vệ sinh thực phẩm, thời tiết, khí hậu vì đã được tư vấn. Điều này đòi hỏi các công ty du lịch như phải xây dựng mối quan hệ tốt với các công ty lữ hành, đồng thời quảng bá tốt nhất các sản phẩm dịch vụ của mình để cuốn hút được đông đảo khách du lịch theo tour, đặc biệt là khách nước ngoài. Đây cũng là một nhiệm vụ lớn và cũng là một thách thức không nhỏ đặt ra cho cán bộ và nhân viên công ty.

2.3. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty khách sạn du lịch công đoàn Hạ Long

2.3.1. Những kết quả đã đạt được

Khách sạn ở vị trí đẹp, thuận lợi cho khách đi du lịch. Sau một thời gian dài đi vào hoạt động khách sạn đã xây dựng được hình ảnh tốt đối với khách du lịch cũng như các công ty lữ hành và nhà cung cấp, nhất là dịch vụ tiệc cưới, hội nghị, hội thảo… Thương hiệu của công ty ngày càng được du khách trong cả nước tín nhiệm.

Khách sạn Công đoàn đã tính hết khấu hao, khách sạn Grand Hạ Long sau 7 năm hoạt động đã dần thu hồi vốn và hoạt động kinh doanh có lãi, là khách sạn tương đối đông khách ở Hạ Long, là đối thủ của các khách sạn khác xung quanh khu vực.

Công ty có đội ngũ cán bộ lãnh đạo, trưởng các bộ phận, phòng ban, phân xưởng có trình độ, kinh nghiệm; đội ngũ nhân viên có nghiệp vụ khá, hầu hết được đào tạo về chuyên ngành du lịch, họ nhiệt tình, ý thức tinh thần trách nhiệm, luôn học tập nâng cao trình độ chuyên môn mong muốn góp sức xây dựng công ty ngày càng lớn mạnh. Đây là nguồn lực quan trọng nhất của khách sạn cần tận dụng tối đa và phát huy hết khả năng. Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn.

Các khách sạn có nhiều loại phòng khác nhau đáp ứng các đối tượng khách khác nhau; các khách sạn đạt tiêu chuẩn 2 sao, 3 sao, 4 sao đáp ứng được điều kiện phục vụ khách nội địa và khách quốc tế.

An ninh trong khách sạn được đảm bảo tốt từ ngày khai trương chưa xảy ra vụ trộm cắp nào ảnh hưởng tới uy tín của khách sạn. Công ty có mối quan hệ tốt và tạo được uy tín đối với các nhà cung cấp trong cả nước.

Tình hình tài chính lành mạnh, kinh doanh tăng trưởng hàng năm, việc làm, thu nhập và đời sống của người lao động được đảm bảo.

Các tổ chức đoàn thể trong công ty phát huy tốt vai trò, chức năng, nhiệm vụ trong việc tham mưu cho lãnh đạo công ty về phương án kinh doanh, công tác quản lý, tích cực tuyên truyền vận động, phát động thi đua góp phần vào sự phát triển chung của công ty.

  • Ngoài ra công ty có được các điều kiện thuận lợi để nâng cao năng lực cạnh tranh là:

Trước hết, phải khẳng định rằng, khách sạn của công ty được thừa hưởng tọa lạc tại miền đất có nhiều tiềm năng du lịch với nhiều cảnh quan tự nhiên đẹp, có sức hấp dẫn đối với du khách. Vịnh Hạ Long là nơi có cảnh quan thiên nhiên kỳ thú hấp dẫn nhiều khách quốc tế và nội địa. Khu vực Bãi cháy, Hạ Long đã được phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội, trong đó đặc biệt là hạ tầng giao thông vận tải, thông tin, dịch vụ du lịch, nơi vui chơi giải trí, văn hóa… đây chính là sự quan tâm tạo những điều kiện cần thiết để phát triển du lịch.

Sự cạnh tranh trong hội nhập là cơ hội để các công ty vươn lên tự khẳng định và hoàn thiện mình, có ý thức nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm du lịch, khách sạn nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế. Hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội để công ty có thể tiếp cận được với các nước trên thế giới về đào tạo nguồn nhân lực du lịch, khách sạn có trình độ quốc tế, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của thị trường trong nước và theo kịp trình độ quốc tế về du lịch, kinh doanh khách sạn.

2.3.2. Những vấn đề phát sinh cần nghiên cứu giải quyết để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty khách sạn du lịch công đoàn Hạ Long Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn.

Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công đoàn Hotel so với các khách sạn cùng hạng trong khu vực kém hơn. Hệ thống cơ sở vật chất đảm bảo phục vụ cho khách sạn còn hạn chế.

Nguyên nhân: Công đoàn Hotel được xây dựng từ năm 1980, đến nay bộc lộ một số hạn chế về kết cấu phòng; sau trên 30 năm khai thác đã bắt đầu xuống cấp, chưa được sửa chữa, nâng cấp kịp thời. Trong khi đó các khách sạn xây dựng sau mới hơn, đẹp hơn, hiện đại và đồng bộ hơn.

Giá phòng của Grand HaLong Hotel khá cao so với các khách sạn cùng hạng 4 sao nên không thu hút được nhiều khách nội địa, chủ yếu đón khách nước ngoài. Giá suất ăn còn cao, chưa linh hoạt nên số khách ăn khi lưu trú và khách ăn khi dự hội nghị có chiều hưởng giảm.

Nguyên nhân: Công ty lựa chọn chiến lược giá chưa phù hợp trong điều kiện kinh tế suy thoái mấy năm gần đây. Chi phí sản xuất kinh doanh chưa hợp lý, đặc biệt là chi phí tiền lương, bộ phận quản lý còn chiếm tỷ trọng khá cao.

Chất lượng sản phẩm, dịch vụ tuy đã đảm bảo được tiêu chuẩn theo hạng khách sạn, nhưng chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng, chưa tạo ra điểm khác biệt để thu hút khách và đảm bảo sự tin tưởng lâu dài cho khách hàng truyền thống.

Nguyên nhân: Công ty chưa quan tâm đúng mức tới việc phân loại đối tượng khách để có chiến lược xây dựng sản phẩm dịch vụ đáp ứng được nhu cầu từng loại khách hàng.

Chất lượng đội ngũ lao động trong công ty còn hạn chế, số lao động bằng nghề, sơ cấp còn khá cao, chiếm 39,1%. Đặc biệt lao động chưa qua đào tạo là 30 người, chiếm 9,4%; bên cạnh đó độ tuổi bình quân của nhân viên khá cao so với độ tuổi bình quân của ngành. Công ty còn thiếu người quản lý và phục vụ có trình độ chuyên môn cao trong các cơ sở phục vụ kinh doanh du lịch ở lĩnh vực khách sạn, nhà hàng, các nơi nghỉ dưỡng, các cơ sở vui chơi, giải trí…do đó du lịch chưa đáp ứng được nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Lực lượng lao động làm công tác quản lý chiếm tỷ lệ cao.

Nguyên nhân: Công tác tuyển dụng lao động của công ty chưa đảm bảo yêu cầu, do công ty là doanh nghiệp nhà nước, Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Ninh là đại diện chủ sở hữu, nên việc tuyển dụng, bố trí sử dụng lao động còn mang nhiều yếu tố tình cảm, giải quyết các mối quan hệ. Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn.

Ngoài ra Công ty đang phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt với các khách sạn đồng hạng khác trong khu vực. Bên cạnh đó nếu so sánh với quốc tế, hoàn cảnh Việt Nam còn nhiều khó khăn hạn chế, như: hệ thống cơ sở hạ tầng còn kém phát triển (thua xa so với các nước trong khối ASEAN), hệ thống giao thông đường bộ, hàng không, cầu cảng… còn lạc hậu, chất lượng thấp, mặc dù đã có sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng, do vậy, cước phí giao thông còn cao.

Bên cạnh đó hệ thống thông tin viễn thông chưa phát triển rộng khắp, chất lượng còn hạn chế trong khi giá dịch vụ lại khá cao. Điện, nước chưa đảm bảo được nhu cầu và giá khá cao. Chất lượng sản phẩm du lịch và kinh doanh khách sạn chưa cao, sản phẩm chưa đa dạng và không phong phú. Các quy định pháp lý về quản lý du lịch chưa đầy đủ và còn không ít bất cập đối với hoạt động kinh doanh du lịch, khách sạn.

Ý thức tôn tạo và bảo vệ cảnh quan môi trường du lịch chưa được nâng cao, điều này gây trở ngại cho sự phát triển bền vững của ngành Du lịch nói chung và kinh doanh khách sạn của công ty nói riêng.

Quá trình mở cửa, hội nhập du lịch quốc tế cũng có thể tạo ra nguy cơ phá hoại môi trường và cảnh quan. Quá trình mở cửa, hội nhập kinh doanh khách sạn du lịch cũng có thể gây ảnh hưởng và làm phức tạp hóa một số vấn đề liên quan đến an ninh, trật tự xã hôi, giữ gìn thuần phong mỹ tục Việt Nam.

Tiểu kết chương 2 và phương hướng chương 3

Chương 2 đã giới thiệu tổng quan về công ty và hoạt động kinh doanh của Công ty Khách sạn du lịch Công đoàn Hạ Long; phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025; đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty.

Luận văn đi sâu vào việc tính toán, đánh giá, so sánh và phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty khách sạn Du lịch Công đoàn Hạ Long giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025 để thấy những kết quả đạt được, những vấn đề phát sinh cần nghiên cứu giải quyết để nâng cao năng lực cạn tranh của Công ty khách sạn du lịch công đoàn Hạ Long.

Kết quả phân tích và đánh giá cho thấy Khách sạn ở vị trí đẹp, thuận lợi. Cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn đạt tiêu chuẩn 2 sao, 3 sao, 4 sao đáp ứng được điều kiện phục vụ khách nội địa và khách quốc tế. Khách sạn có các chủng loại phòng khác nhau đáp ứng các đối tượng khách khác nhau Sau một thời gian dài đi vào hoạt động khách sạn đã xây dựng được hình ảnh tốt đối với khách du lịch cũng như các công ty lữ hành và nhà cung cấp, nhất là dịch vụ tiệc cưới, hội nghị, hội thảo… Thương hiệu của công ty ngày càng được du khách trong và ngoài nước tín nhiệm.

Tình hình kinh doanh của công ty có tăng trưởng song chưa bền vững. Doanh thu phòng tăng là do tăng giá phòng; chỉ tiêu khai thác khách giảm ở hai năm sau gần đây. Những tồn tại chủ yếu là trình độ nghiệp vụ chuyên môn của nhân viên chưa đồng đều, trình độ cán bộ quản lý ở một số bộ bộ phận chưa đáp ứng được nhu cầu công việc…

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Khách sạn du lịch Công đoàn Hạ Long, một số vấn đề đặt ra cần giải quyết là: ứng dụng Kaizen và 5S trong nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MTV khách sạn du lịch công đoàn Hạ Long như sau:

Giải pháp 1: Xây dựng điều kiện ứng dụng KAIZEN và 5S nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Khách sạn Du lịch Công đoàn Hạ Long. Luận văn: Thực trạng Ứng dụng KAIZEN và 5S tại Cty Khách sạn.

Giải pháp 2: Lộ trình hoàn thiện ứng dụng KAIZEN và 5S ở công ty TNHH MTV Khách sạn Du lịch Công đoàn Hạ Long.

Giải pháp 3: Xây dựng cơ chế khuyến khích ứng dụng KAIZEN và 5S nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Khách sạn Du lịch Công đoàn Hạ Long

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Giải pháp áp dụng KAIZEN và 5S vào Cty khách sạn

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993