Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Lộc Đồng Nai dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

TÓM TẮT

Tên đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Lộc Đồng Nai

Tóm tắt:

Nghiên cứu tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Lộc, Đồng Nai. Đó là nhân viên ngân hàng là yếu tố duy nhất tác động cùng chiều, trong khi sự thuận tiện và thương hiệu ngân hàng có tác động ngược chiều. Điều này phản ánh khách hàng nông thôn ưu tiên chất lượng tư vấn hơn tính tiện lợi và thương hiệu Agribank đã trở thành yếu tố mặc định thay vì lợi thế cạnh tranh.

Từ khóa: Quyết định vay vốn; Agribank; Khách hàng cá nhân.

ABSTRACT

Topic: Factors Influencing Personal Lending Decisions of Individual Customers at Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development – Xuan Loc District Branch, Dong Nai Province

Abstract:

The study found out the factors affecting the loan decision of individual customers at the Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development – Xuan Loc District Branch, Dong Nai. That is, bank staff is the only factor that has a positive impact, while convenience and bank brand have an opposite impact. This reflects that rural customers prioritize quality of advice over convenience and the Agribank brand has become a default factor instead of a competitive advantage.

Key words: Loan decision; Agribank; Individual customers.

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong xu thế toàn cầu hóa và môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tài chính, dịch vụ cho vay đã trở thành nhân tố then chốt quyết định doanh thu và củng cố “năng lực cạnh tranh của các ngân hàng. Tín dụng vừa là kênh thu nhập chính của ngân hàng, vừa đóng vai trò như cầu nối tài chính thiết yếu thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội.”

Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng các sản phẩm tín dụng phục vụ khách hàng cá nhân mang lại nguồn lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng. Nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng, các tổ chức ngân hàng đã chuyển hướng tập trung khai thác phân khúc khách hàng cá nhân với nhu cầu đa dạng thông qua việc nâng cao tiêu chuẩn dịch vụ, tung ra các chương trình khuyến mãi, điều chỉnh giảm mức lãi suất và đơn giản hóa quy trình thủ tục. Vì vậy, vấn đề thu hút khách hàng đến sử dụng các dịch vụ của ngân hàng, nhất là cho vay luôn là vấn đề cần phải giải quyết của các ngân hàng.

1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng.

Trước đó, nghiên cứu của Phan Quan Việt cùng các cộng sự (2020), để nắm bắt được động cơ khiến khách hàng cá nhân lựa chọn một ngân hàng cụ thể cho nhu cầu vay vốn, việc làm rõ các yếu tố tác động đến quyết định này là điều quan trọng. Nghiên cứu của Dương Thị Hoàn (2019) cũng khẳng định tầm quan trọng của việc nhận diện và đo lường mức độ tác động của các yếu tố đối với chất lượng tín dụng trong giai đoạn hội nhập, từ đó đề xuất các phương án nâng cao chất lượng tín dụng cho các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Bên cạnh đó, nghiên cứu của Lê Đức Huy (2015) cho rằng cần phải có sự cần thiết trong việc thấu hiểu tâm lý, nhu cầu khách hàng cũng như các yếu tố tác động đến việc lựa chọn ngân hàng, nhất là vấn đề về vay vốn để phục vụ nhu cầu cho khách hàng.

Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã đưa ra các nền tảng lý thuyết cho việc phân tích các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn, tuy vậy, mỗi ngân hàng và từng khu vực địa lý đều có những đặc điểm riêng biệt đòi hỏi sự nghiên cứu chuyên sâu. Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước, đến cuối năm 2024, cả nước có 31 ngân hàng thương mại với hàng nghìn chi nhánh và điểm giao dịch phủ khắp lãnh thổ. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt này, việc nắm vững và hiểu sâu các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân là yếu tố then chốt, hỗ trợ ngân hàng trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh tối ưu và tăng cường sức cạnh tranh.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là tổ chức tín dụng nhà nước với 100% vốn góp từ nhà nước, sở hữu mạng lưới chi nhánh trải rộng khắp cả nước, tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận đa dạng khách hàng. Dựa trên những thế mạnh này, Agribank luôn nỗ lực không ngừng trong việc mở rộng khách hàng và duy trì vị thế dẫn đầu. Tuy đã có nhiều nghiên cứu về các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn, nhưng số lượng nghiên cứu thực hiện tại Agribank – Chi nhánh huyện Xuân Lộc Đồng Nai còn hạn chế, nơi có nét đặc trưng riêng về cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nhu cầu tín dụng đặc thù cho cư dân địa phương.

Để thực hiện sứ mệnh “Mang phồn thịnh đến khách hàng” của Agribank nói chung và Agribank Chi nhánh huyện Xuân Lộc Đồng Nai nói riêng, nhiệm vụ nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ ngân hàng đang được đặt lên hàng đầu. Để đạt được mục tiêu này, ngân hàng cần xuất phát từ chính khách hàng – những người đã, đang và sẽ sử dụng dịch vụ tại Agribank, hay nói cách khác, Agribank cần tập trung phân tích các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng.

Dựa trên những lý do được nêu, tác giả quyết định thực hiện nghiên cứu với chủ đề: “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Lộc Đồng Nai” làm đề tài nghiên cứu của mình.

1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng.

1.3.1 Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát là nhằm mục tiêu đo lường các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh huyện Xuân Lộc Đồng Nai.

1.3.2 Mục tiêu cụ thể

Nhằm mục đích để có thể đạt được mục tiêu tổng quát, đề tài xác định các mục tiêu cụ thể như sau:

Thứ nhất, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Agriabank Chi nhánh huyện Xuân Lộc Đồng Nai.

Thứ hai, đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Xuân Lộc Đồng Nai.

Thứ ba, đề xuất nhằm đưa ra các khuyến nghị thu hút thêm khách hàng cá nhân vay vốn tại Agribank Chi nhánh huyện Xuân Lộc Đồng Nai.

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Câu hỏi 1, những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Xuân Lộc Đồng Nai ? Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng.

Câu hỏi 2, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Xuân Lộc, Đồng Nai ?

Câu hỏi 3, những khuyến nghị nào sẽ thu hút thêm khách hàng cá nhân cho hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Xuân Lộc Đồng Nai ?

1.5 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Xuân Lộc Đồng Nai.

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu

Về thời gian: Nghiên cứu sẽ tiến hành thu thập dữ liệu điều tra khảo sát thông qua bảng câu hỏi đối với các khách hàng cá nhân đã và đang vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Lộc Đồng Nai từ tháng 1/2025 đến tháng 4/2025.

Về không gian: Nghiên cứu sẽ được tiến hành tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Lộc Đồng Nai.

1.6 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Về mặt lý luận, việc đưa ra các nhận định về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân thông qua các cơ sở lý thuyết, việc tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân, không chỉ cho Agribank – Chi nhánh huyện Xuân Lộc Đồng Nai nói riêng, mà còn cho Agribank nói chung.

Về mặt thực tiễn, dựa trên kết quả thu được, nghiên cứu sẽ có thêm dẫn chứng để củng cố các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Xuân Lộc Đồng Nai, từ đó giúp Chi nhánh có cơ sở để xây dựng các chính sách tín dụng, nâng cao chất lượng dịch vụ và thiết kế các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng ở huyện Xuân Lộc Đồng Nai.

1.7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng.

Chương 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

Giới thiệu về đề tài và sự cần thiết của của nghiên cứu. Xác định mục tiêu, câu hỏi, chủ đề và phạm vi nghiên cứu. Ngoài ra, xác định phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Chương này đưa ra các khái niệm và đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân của, lý thuyết về quyết định vay vốn. Bên cạnh đó là đưa ra các dẫn chứng trước đó về mối quan hệ giữa các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn. Đưa ra các dẫn chứng về mô hình tác động của biến điều tiết đến mối tương quan giữa hai biến.

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương này đưa ra mô hình nghiên cứu sẽ được lựa chọn trong luận văn, giải thích các biến, tính toán và xác định chiều hướng tác động từ các biến. Đồng thời, chương này cũng cung cấp dữ liệu nghiên cứu, phương pháp và cách thức hồi quy mô hình.

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Đưa ra kết quả từ hồi quy mô hình, phân tích, đánh giá và nhận xét về kết quả thu được.

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYỂN NGHỊ

Từ kết quả thu được ở chương 4, chương này sẽ hệ thống lại kết quả của quá trình thực hiện và các khuyến nghị để nhằm thu hút thêm khách hàng cá nhân vay vốn cho Chi nhánh. Đồng thời, chương này trình bày mặt hạn chế và hướng đi mở rộng cho nghiên cứu trong tương lai.

  • TÓM TẮT CHƯƠNG I Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng.

Chương I của luận văn đã trình bày về tính cấp thiết và lý do chọn đề tài các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh huyện Xuân Lộc Đồng Nai. Tác giả cũng đưa ra các mục tiêu cụ thể thông qua các câu hỏi nghiên cứu. Bên cạnh đó là xác định được đối tượng và phạm vi nghiên cứu, hơn nữa, tác giả cũng đã nêu ra được sự đóng góp của đề tài và bố cục cho đề tài nghiên cứu.

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

2.1.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân

Ở góc độ pháp lý, hoạt động cho vay được định nghĩa tại Khoản 7 Điều 4, Luật các Tổ chức Tín dụng số 32/2024/QH15, “Cho vay là hình thức cấp tín dụng thông qua việc bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định, trong một thời gian nhất định, theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận cho bên cho vay”.

Điều này có thể hiểu rằng, quy định của luật đã đưa ra các yếu tố cấu thành nên cho vay như sau: (i) chủ thể cho vay là tổ chức tín dụng được cấp phép; (ii) việc chuyển giao quyền sở hữu tiền từ người cho vay sang người đi vay; (iii) nghĩa vụ hoàn trả gốc và lãi của người đi vay; (iv) yếu tố thời gian xác định; và (v) cơ sở pháp lý là thỏa thuận giữa các bên.

Trên cơ sở khái niệm chung về cho vay, quy định pháp luật đã đưa ra hoạt động cho vay cho từng nhóm đối tượng khách hàng. Đối với khách hàng cá nhân, tại khoản 1, Điều 3, Thông tư 39/2016/TT-NHNN, cho vay khách hàng cá nhân được hiểu là “hoạt động cung cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho khách hàng là cá nhân để phục vụ nhu cầu tiêu dùng và đầu tư cá nhân”.

2.1.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân

  • Đặc điểm về chủ thể tham gia quan hệ tín dụng

Ở bên cho vay: “Theo quy định tại Điều 1 và Điều 3, Thông tư 39/2016/TT-NHNN, chủ thể có quyền thực hiện hoạt động cho vay cá nhân bao gồm: (i) các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; và (ii) chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam. Quy định này thể hiện nguyên tắc độc quyền nhà nước trong hoạt động tín dụng, đảm bảo chỉ những tổ chức được cấp phép mới được thực hiện hoạt động cho vay, nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và duy trì ổn định hệ thống tài chính.

Ở bên đi vay: tại Điều 4 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định khách hàng cá nhân bao gồm: (i) cá nhân là công dân Việt Nam; và (ii) cá nhân là người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam hoặc có nhu cầu vay vốn hợp pháp tại Việt Nam. Đối với năng lực pháp lý, theo khoản 2, Điều 4, cá nhân vay vốn phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật dân sự. Điều này phù hợp với quy định tại Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015, theo đó cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng.

  • Đặc điểm về mục đích và phạm vi sử dụng vốn vay

Tại khoản 2, Điều 3, Thông tư 39/2016/TT-NHNN phân loại mục đích vay vốn của cá nhân thành hai nhóm chính:

Thứ nhất, cho vay phục vụ mục đích tiêu dùng, bao gồm: (i) mua sắm hàng hóa tiêu dùng; (ii) thanh toán chi phí dịch vụ; (iii) các chi tiêu phục vụ sinh hoạt cá nhân, gia đình; và (iv) các mục đích tiêu dùng khác không vi phạm pháp luật.

Thứ hai, cho vay phục vụ mục đích đầu tư cá nhân, bao gồm: (i) mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở; (ii) mua phương tiện giao thông; (iii) đầu tư sản xuất kinh doanh cá nhân, hộ gia đình; và (iv) các hoạt động đầu tư khác của cá nhân không vi phạm pháp luật.

Sự phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định mức độ rủi ro, thời hạn cho vay và yêu cầu đảm bảo tiền vay phù hợp với từng mục đích sử dụng vốn.

  • Đặc điểm về biện pháp đảm bảo tiền vay

Theo quy định tại Điều 8, Thông tư 39/2016/TT-NHNN, biện pháp đảm bảo tiền vay trong cho vay cá nhân được phân thành ba loại chính:

Tài sản đảm bảo: Đây là hình thức đảm bảo bằng tài sản cụ thể, bao gồm: (i) bất động sản như đất, nhà, công trình xây dựng; (ii) động sản như ô tô, máy móc, thiết bị; và (iii) giấy tờ có giá như chứng khoán, giấy chứng nhận tiền gửi. Tài sản đảm bảo phải được định giá theo quy định và có giá trị phù hợp với số tiền vay.

Bảo lãnh: Theo khoản 3, Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, bảo lãnh có thể được thực hiện bởi: (i) tổ chức có đủ năng lực tài chính; hoặc (ii) cá nhân có đủ năng lực pháp lý và tài chính. Người bảo lãnh phải cam kết thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho người đi vay khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ.

Tín chấp: Đây là hình thức cho vay không yêu cầu tài sản đảm bảo cụ thể, dựa trên đánh giá về uy tín, khả năng tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng. Hình thức này thường áp dụng với số tiền vay nhỏ và thời hạn ngắn.

  • Đặc điểm về thời hạn cho vay Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng.

Về mặt quy định, Thông tư 39/2016/TT-NHNN không quy định cụ thể về phân loại thời hạn cho vay cá nhân, trong thực tiễn, thời hạn cho vay thường được phân loại theo tiêu chuẩn chung của hoạt động tín dụng:

Cho vay ngắn hạn: thời hạn dưới 12 tháng, thường áp dụng cho vay tiêu dùng hoặc chu chuyển vốn lưu động cá nhân;

Cho vay trung hạn: thời hạn từ 12 tháng đến 5 năm, phục vụ các nhu cầu đầu tư vừa và nhỏ;

Cho vay dài hạn: thời hạn trên 5 năm, chủ yếu cho vay mua nhà, đất hoặc các dự án đầu tư lớn của cá nhân.

  • Đặc điểm về lãi suất và chi phí

Theo quy định tại Thông tư số 01/2020/TT-NHNN ngày 13/01/2020 về lãi suất, các tổ chức tín dụng có quyền quyết định mức lãi suất cho vay cá nhân trên cơ sở: (i) thoả thuận với khách hàng; (ii) đảm bảo công khai, minh bạch; và (iii) không vi phạm các quy định về lãi suất tối đa (nếu có).

Đặc biệt, khoản 2, Điều 5, Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định các tổ chức tín dụng không được thu các khoản phí dịch vụ ngoài quy định, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của khách hàng cá nhân.

  • Đặc điểm về hồ sơ và thủ tục

Tại Điều 5, Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định hồ sơ vay vốn của khách hàng cá nhân phải bao gồm các thành phần cơ bản: (i) đơn đề nghị vay vốn theo mẫu của tổ chức tín dụng; (ii) các giấy tờ chứng minh về năng lực tài chính, nguồn thu nhập và khả năng trả nợ; (iii) giấy tờ pháp lý về tài sản đảm bảo (đối với các khoản vay có đảm bảo); và (iv) các tài liệu khác theo yêu cầu cụ thể của từng tổ chức tín dụng.

  • Đặc điểm về quản lý rủi ro tín dụng

Phải thực hiện phân loại nợ theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN, với các nhóm nợ được chia thành 5 mức độ rủi ro khác nhau: Nợ đủ tiêu chuẩn, Nợ cần chú ý, Nợ dưới tiêu chuẩn, Nợ nghi ngờ mất vốn và Nợ có khả năng mất vốn. Trích lập dự phòng phải theo tỷ lệ quy định tương ứng với từng nhóm nợ phải Báo cáo thông tin tín dụng: đến Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) theo quy định.

Tóm lại, cho vay khách hàng cá nhân là một loại hình hoạt động tín dụng đặc thù, được pháp luật Việt Nam quy định một cách khá toàn diện và chi tiết. Các đặc điểm của hoạt động này phản ánh sự cân bằng giữa việc đáp ứng nhu cầu tín dụng chính đáng của cá nhân và việc đảm bảo an toàn hệ thống tài chính, bảo vệ quyền lợi của cả bên cho vay và bên đi vay. Việc nghiên cứu và nắm vững các đặc điểm này có ý nghĩa quan trọng đối với cả lý luận và thực tiễn hoạt động ngân hàng tại Việt Nam.

2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUYẾT ĐỊNH VAY VỐN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng.

2.2.1 Lý thuyết Tài chính cổ điển

Nghiên cứu của Modigliani và Miller (1958) về cấu trúc tài chính doanh nghiệp đã trở thành nền tảng cho việc phân tích các quyết định tài chính và đã được Brealey và Myers (2003) áp dụng cho việc ra quyết định tài chính của cá nhân. Thông qua nghiên cứu của Brealey và Myers (2003) thì có hiểu rằng, người tiêu dùng đưa ra các lựa chọn vay vốn dựa trên nguyên tắc tối ưu hóa lợi ích kinh tế trong bối cảnh nguồn lực có giới hạn, thông qua một số đặc trưng sau:

Tính logic trong quyết định: Cá nhân được cho là có năng lực phân tích các phương án tài chính một cách khách quan và lựa chọn giải pháp tối ưu nhất (Fama, 1970).

Khái niệm giá trị thời gian: Việc quyết định vay tiền được thực hiện thông qua việc so sánh giá trị hiện tại ròng của các luồng tiền trong tương lai (Fisher, 1930).

Cân bằng rủi ro – lợi nhuận: Cá nhân đánh giá mối quan hệ giữa mức độ rủi ro và lợi ích dự kiến từ việc sử dụng nguồn vốn vay (Markowitz, 1952).

2.2.2 Lý thuyết Hành vi tiêu dùng

Theo Philip Kotler (1997) chỉ ra rằng quyết định của khách hàng được hình thành từ việc nhận biết nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ khi người tiêu dùng cảm nhận được sự cần thiết và mong muốn thỏa mãn những nhu cầu này, do vậy, khi áp dụng vào lĩnh vực tài chính, quyết định vay vốn có thể được hiểu là quyết định lựa chọn của một khách hàng cụ thể đối với một tổ chức tín dụng, xuất phát từ nhu cầu tài chính thực tế của họ.

Philip Kotler đã đưa ra mô hình quy trình quyết định mua của người tiêu dùng như một phương thức giải quyết vấn đề nhằm thỏa mãn nhu cầu, bao gồm 5 giai đoạn liên tiếp:

  • Hình 2.1: Quá trình ra quyết định

Dựa trên lý thuyết quyết định mua của Philip Kotler, có thể hiểu rằng: Quá trình ra quyết định vay vốn là tổng thể các hoạt động và cân nhắc của khách hàng, bắt đầu từ việc nhận biết nhu cầu tài chính, tiếp tục với việc tìm kiếm và thu thập thông tin về các sản phẩm vay. Trong giai đoạn tìm hiểu thông tin, người tiêu dùng sử dụng nhiều nguồn khác nhau như: mối quan hệ cá nhân (bạn bè, gia đình, đồng nghiệp), trải nghiệm bản thân, cũng như nghiên cứu về các yếu tố quan trọng của sản phẩm vay như ngân hàng cho vay, địa điểm giao dịch, đặc điểm sản phẩm, mức lãi suất và phương thức trả nợ. Quá trình này kết thúc khi khách hàng đưa ra quyết định cuối cùng về việc lựa chọn tổ chức tín dụng để vay vốn.

2.2.3 Lý thuyết Hành động hợp lý Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng.

Lý thuyết hành động hợp lý là “Các lý thuyết về hành động”, thừa nhận hành vi cá nhân được thúc đẩy qua ý định hành vi, được phát triển bởi Icek Ajzen (1975) và Martin Fishbein (1980). Cấu trúc của mô hình Thuyết hành động hợp lý bao gồm ba thành phần:

Thái độ: Cá nhân có cảm giác tích cực hay tiêu cực khi thực hiện một hành vi, được xác định thông qua niềm tin và sự đánh giá cá nhân.

Quy chuẩn chủ quan: Suy nghĩ, ý kiến của cá nhân và mọi người xung quanh sẽ ảnh hưởng đến ý định hành vi.

Ý định hành vi: là sự kết hợp giữa thái độ và quy chuẩn chủ quan, quyết định đến hành vi cuối cùng của một cá nhân

Mô hình Thuyết hành động hợp lý cho thấy ý định hành vi của một người phụ thuộc vào thái độ của người về hành vi và ở góc độ chủ quan. Nếu một người có ý định thực hiện một hành vi thì có khả năng cũng là người sẽ thực hiện điều đó.

2.2.4 Lý thuyết Kế hoạch hành vi Nguồn gốc và phát triển

Lý thuyết Kế hoạch hành vi do Icek Ajzen (1985) phát triển dựa trên nền tảng Lý thuyết Hành động hợp lý của Fishbein và Ajzen (1975). Đây là một trong những lý thuyết quan trọng nhất trong tâm lý học xã hội để dự đoán và giải thích hành vi con người.

  • Các thành phần của lý thuyết

Thái độ đối với hành vi: Mức độ đánh giá tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân đối với việc thực hiện một hành vi cụ thể. Trong quyết định vay vốn thì thái độ hành vi của khách hàng sẽ được hiểu là nhận thức về lợi ích và rủi ro của việc vay vốn và đánh giá các sản phẩm tài chính ngân hàn. Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng.

Chuẩn mực chủ quan: Áp lực xã hội cảm nhận được từ những người quan trọng đối với việc thực hiện hay không thực hiện hành vi. Áp dụng trong quyết định vay vốn thì chuẩn mực chủ quan sẽ được dựa trên những tiêu chí: Ý kiến của gia đình, bạn bè về việc vay ngân hàng; Quan điểm của cộng đồng địa phương; Áp lực từ tình hình kinh tế gia đình

Kiểm soát hành vi cảm nhận: Nhận thức của cá nhân về mức độ dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi. Trong quyết định vay vốn của khách hàng thì kiểm soát hành vi cảm nhận sẽ là tự đánh giá khả năng đáp ứng điều kiện vay, nhận thức về khả năng thanh toán nợ và kinh nghiệm và kiến thức về quy trình vay vốn.

  • Hình 2.2 Mô hình Lý thuyết Kế hoạch hành vi trong quyết định vay vốn

2.2.5 Lý thuyết Chấp nhận công nghệ Nguồn gốc và ý nghĩa

Mô hình Chấp nhận Công nghệ của Fred Davis (1986), có nguồn gốc từ Lý thuyết Hành động Hợp lý. Khung lý thuyết này đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ quá trình tiếp nhận các dịch vụ ngân hàng số.

Các yếu tố chính:

  • Nhận thức sự hữu ích: Mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng hệ thống cụ thể sẽ nâng cao hiệu suất công việc của họ
  • Nhận thức dễ sử dụng: Mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng hệ thống cụ thể sẽ không tốn nhiều nỗ lực

Ứng dụng Lý thuyết Chấp nhận công nghệ trong dịch vụ ngân hàng Ảnh hưởng đến quyết định vay vốn:

  • Chất lượng website/ứng dụng mobile banking
  • Tính tiện lợi của quy trình online
  • Độ tin cậy của hệ thống công nghệ
  • Hỗ trợ khách hàng qua các kênh số

2.2.6 Lý thuyết Tài chính hành vi

Lý thuyết Tài chính hành vi đã được nhiều nghiên cứu trước đó tìm ra và phát triển, trong đó nghiên cứu của Lucy F.Ackert và Richard Deaves (2013) đã tổng hợp lại và đưa ra một số nội dung sau:

  • Các thiên lệch nhận thức Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng.

Thiên lệch quá tự tin: Khách hàng đánh giá quá cao khả năng trả nợ của mình. Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến quyết định vay số tiền lớn hơn khả năng

Thiên lệch neo: Dựa quá nhiều vào thông tin đầu tiên nhận được. Ảnh hưởng đến việc so sánh lãi suất giữa các ngân hàng

Hiệu ứng sở hữu: Đánh giá tài sản hiện có cao hơn giá trị thực tế. Ảnh hưởng đến quyết định thế chấp tài sản

  • Ứng dụng trong quyết định vay vốn

Trong thực tế, khách hàng cá nhân thường ra quyết định vay vốn dựa trên cảm xúc và trực giác nhiều hơn là tính toán logic thuần túy. Điều này khác biệt hoàn toàn với giả định của kinh tế học truyền thống – cho rằng con người luôn phân tích kỹ lưỡng mọi thông tin để đưa ra lựa chọn tối ưu nhất.

2.3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU

2.3.1 Các nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của Trần Khánh Bảo (2015) được tiến hành tại VietinBank đã thông qua khảo sát 260 khách hàng cá nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, qua đó, đã xác định những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn với kết quả là có bốn yếu tố tác động đến quyết định vay vốn gồm đặc tính sản phẩm, sự thuận tiện, điều kiện vay và trách nhiệm của khách hàng cá nhân tại VietinBank.

Nghiên cứu của của Hồ Phạm Thanh Lan (2015) tiến hàng thông qua 190 khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy Binary Logistic, qua đó, kết quả cho thấy có bảy yếu tố tác động đáng kể đến quyết định vay vốn bao gồm thủ tục vay vốn, lãi suất vay, phương tiện hữu hình, nhân viên ngân hàng, phong cách phục vụ của ngân hàng, thương hiệu ngân hàng và sự thuận tiện.

Nghiên cứu của Lê Đức Huy (2015) đã khảo sát 280 khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại cổ phần khác nhau trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Qua đó, đã xác định được bảy yếu tố có tác động gồm sự thuận tiện, chính sách tín dụng của ngân hàng, ảnh hưởng từ các mối quan hệ, chất lượng dịch vụ, hình ảnh và danh tiếng của ngân hàng, chính sách marketing và giá cả của ngân hàng. Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng.

Nghiên cứu của Nguyễn Phúc Chánh (2016) tại Agribank Chi nhánh thành phố Vị Thanh, Hậu Giang tiến hành khảo sát 305 khách hàng bao gồm cả cá nhân và hộ kinh doanh. Sử dụng các phương pháp đánh giá độ tin cậy, phân tích yếu tố khám phá và hồi quy đa biến, nghiên cứu đã xác định được sáu yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn, với kết quả là các yếu tố có tác động như là hình thức vay vốn cùng quy trình thủ tục và thời gian giải quyết hồ sơ, địa bàn hoạt động, mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng, lãi suất vay, quy mô ngân hàng và đội ngũ nhân viên.

Nghiên cứu Lương Trung Ngải và Phạm Văn Tài (2018) thực hiện nghiên cứu tại BIDV Trà Vinh với phương pháp tiếp cận đa chiều, khảo sát 300 cá nhân bao gồm các nhóm đối tượng: đã, đang và chưa từng vay vốn. Thông qua phương pháp hồi quy Logistic, nghiên cứu đã xác định được bốn yếu tố tác động, gồm thương hiệu, thủ tục vay vốn, lãi suất cho vay và nhân viên phục vụ tại ngân hàng.

Nghiên cứu của Phan Quan Việt và cộng sự (2020) tại BIDV Chi nhánh Bình Thuận đã khảo sát 200 khách hàng và sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để phân tích dữ liệu. Kết quả đã xác định được bảy thành phần tác động đến quyết định vay vốn, bao gồm Cơ sở vật chất, sự thuận tiện, chất lượng nhân viên, lợi ích tài chính, thương hiệu ngân hàng, được giới thiệu và cuối cùng là chăm sóc khách hàng.

Nghiên cứu của Nguyễn Minh Thuần (2023) đã khảo sát 255 khách hàng, thông qua đó, nghiên cứu đã xác định được bảy yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định vay vốn, bao gồm thủ tục vay vốn, chất lượng dịch vụ, sự thuận tiện, quan hệ xã hội, lãi suất chi phí, thương hiệu ngân hàng và phong cách phục vụ của nhân viên. Đặc biệt, nghiên cứu này đã phát hiện rằng trong khi sáu yếu tố đầu có ảnh hưởng cùng chiều thì lãi suất chi phí lại có tác động ngược chiều đến quyết định vay vốn, điều này phù hợp với lý thuyết kinh tế về mối quan hệ nghịch chiều giữa lãi suất và nhu cầu vay vốn.

Nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Anh Vũ và Vòng Thình Nam (2023) về các nhân tố tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện với quy mô 350 khách hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có hai nhân tố có tác động đối với quyết định vay vốn, đó là năng lực đáp ứng và sản phẩm các nhà quản trị. Điều này, hàm ý rằng, có sự khắt khe trong quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại khu vực đô thị lớn.

2.3.2 Các nghiên cứu nước ngoài Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng.

Nghiên cứu của Arora và Kaur (2019) tại Ấn Độ với 683 khách hàng được khảo sát sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu này đã xác định được tám yếu tố có tác động tích cực đến sự lựa chọn của khách hàng khi muốn giao dịch với ngân hàng, bao gồm cung cấp dịch vụ, sự trải nghiệm, sự tiện lợi, giới thiệu và tư vấn, danh tiếng ngân hàng, hiệu quả quy trình, chi phí và công nghệ ngân hàng. Nghiên cứu này có ý nghĩa đặc biệt khi chú trọng đến yếu tố công nghệ ngân hàng, phản ánh xu hướng số hóa trong ngành ngân hàng hiện đại.

Nghiên cứu của Huiying Zhao và cộng sự (2022) trong nghiên cứu Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến Hành vi tín dụng tiêu dùng trực tuyến của cá nhân: Bằng chứng từ Trung Quốc đã xác định các biến độc lập tác động đến quyết định tín dụng trực tuyến của cá nhân, bao gồm các biến: sự ảnh hưởng, sự thuận lợi, sự nhận thức và yếu tố xã hội đều có tác động dương đến biến phụ thuộc, trong đó, yếu tố về xã hội có tác động dương mạnh nhất đến hành vi tín dụng tiêu dùng trực tuyến của cá nhân.

Nghiên cứu của Jiangbo Zou và Xiaokang Fu (2024) trong nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ tín dụng tiêu dùng trực tuyến: Trường hợp thanh niên Trung Quốc, các tác giả đã đưa ra các biến độc lập là các biến Giá trị cảm nhận (PV), Chi phí cảm nhận (PC), Chuẩn mực chủ quan (SN) và Chi phí chuyển đổi (SC) có tác động đến biến phụ thuộc ý định sử dụng dịch vụ tín dụng tiêu dùng trực tuyến của người tiêu dùng (BI). Tuy nhiên, chỉ có biến Chuẩn mực chủ quan (SN) là không có ý nghĩa thống kê, trong khi các biến Chi phí cảm nhận (PC) và Chi phí chuyển đổi (SC) có tác động dương đến biến BI, còn biến Chi phí cảm nhận (PC) thì có tác động ngược lại.

Nghiên cứu của Kapil Deb Subedi và Anoj Joshi (2025) trong nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng tại ngân hàng thương mại đã khảo sát 384 người tham gia ở Nepal, trong đó đã xác định các biến có tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng như sau: sự hài lòng, chất lượng dịch vụ, lãi suất cho vay, trả góp khoản vay, bảo đảm khoản vay và sự đảm bảo có tác động dương đến quyết định vay vốn của khách hàng, nhất là sự hài lòng về dịch vụ của ngân hàng có sự tác động dương mạnh nhất. Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng.

  • Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu trước

2.3.3 Khoảng trống các nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận văn

Từ những dẫn chứng trong nước trước đó như nghiên cứu Hồ Phạm Thanh Lan (2015), Lương Trung Ngãi và Phạm Văn Tài (2018), Nguyễn Phúc Chánh (2016), Phan Quan Việt và cộng sự (2020), Nguyễn Minh Thuần (2023) đều đưa các yếu tố Thương hiệu ngân hàng; Phương tiện hữu hình; Sự thuận tiện; Thủ tục vay vốn; Lãi suất chi phí vay vốn và Nhân viên ngân hàng để xem xét đến các yếu tố quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân. Tuy vậy, chưa hẳn các yếu tố trên đã có sự tác động thật sự đến quyết định vay vốn tại Arigbank – Chi nhánh huyện Xuân Lộc, Đồng Nai, do đó, tác giả vẫn sử dụng những biến này để tái lập nghiên cứu tại Chi nhánh, nơi tác giả đang làm việc.

Bên cạnh đó, các nghiên cứu nước ngoài như là Arora và Kaur (2019); Huiying Zhao và cộng sự (2022); Kapil Deb Subedi và Anoj Joshi (2025) cũng có sự tương tự đối với các nghiên cứu trong nước, trừ trường hợp của yếu tố Thủ tục vay vốn, do đó, đây cũng là yếu tố sẽ được tái lập tại nghiên cứu của tác giả tại Chi nhánh.

Nhìn chung, trừ các nghiên cứu trong nước thì các nghiên cứu nước ngoài đã bỏ qua yếu tố Thủ tục vay vốn, do vậy, đây sẽ là yếu tố vừa giúp tác giả thêm vào trong mô hình nghiên cứu của mình, vừa giúp tái lập nghiên cứu của tác giả tại Chi nhánh.

  • TÓM TẮT CHƯƠNG II Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng.

Chương II đã trình bày các khái niệm và đặc điểm cho vay, bên cạnh đó là các lý thuyết liên quan đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân. Tiếp theo, tác giả đã trình bày các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài, qua đó, tác giả đã đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của Khách hàng cá nhân là Thương hiệu ngân hàng; Phương tiện hữu hình; Sự thuận tiện; Thủ tục vay vốn; Lãi suất chi phí vay vốn và Nhân viên ngân hàng để đưa vào mô hình nghiên cứu của mình.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x