Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: KQNC cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng cho các hộ kinh doanh cá thể tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Lâm Đồng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
4.1. Tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Lâm Đồng
4.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank chi nhánh Lâm Đồng
4.1.1.1. Quá trình hình thành của Agribank chi nhánh Lâm Đồng
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng (Agribank Lâm Đồng) là một đơn vị thành viên thuộc Hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, có trụ sở chính đóng tại số 23 đường Trần Phú, Phường 3, TP. Đà Lạt. Được thành lập từ tháng 07/1988 trên cơ sở tiếp nhận con người, cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động của 09 chi nhánh ngân hàng Nhà Nước huyện, Quỹ tiết kiệm Tỉnh, Phòng tín dụng nông nghiệp ngân hàng Nhà nước Tỉnh và Chi nhánh Ngân hàng kiến thiết Tỉnh (nay là Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Tỉnh Lâm Đồng). Từ khi thành lập cho đến năm 1993, hoạt động kinh doanh của Agribank Lâm Đồng gặp không ít khó khăn: thiếu vốn, thua lỗ liên tục; cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu; trình độ chuyên môn nghiệp vụ non kém; phương tiện làm việc thiếu thốn. Từ năm 1994 trở đi, hoạt động của Agribank Lâm Đồng mới bắt đầu ổn định và thích nghi với môi trường kinh doanh. Đến cuối năm 2025, Chi nhánh có tổng nguồn vốn tự huy động 13.821 tỷ đồng; Nợ xấu chiếm tỷ lệ 0,12% trên tổng dư nợ; Kết quả tài chính đạt 100,73% kế hoạch do Agribank giao, đây là năm thứ 27 liên tiếp kể từ năm 1994 đến nay Chi nhánh luôn kinh doanh có lãi và lãi năm sau thường cao hơn năm trước. Hiện tại, Agribank Lâm Đồng là một trong số các chi nhánh dẫn đầu trong hệ thống Agribank về dư nợ cho vay. Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, Agribank Lâm Đồng luôn gương mẫu đi đầu trong việc thực thi các chính sách tiền tệ – tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng nhà nước. Đặc biệt trong hoạt động đầu tư tín dụng, Agribank Lâm Đồng luôn bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và giữ vai trò chủ lực, chủ đạo trong đầu tư tín dụng cho “Tam nông”, đến nay dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn của Agribank Lâm Đồng chiếm tỷ trọng gần 90% tổng dư nợ cho vay. Với những kết quả đạt được, Agribank Lâm Đồng đã và đang là một trong những chi nhánh ngân hàng thương mại vững mạnh trên địa bàn, chiếm giữ 17,26% thị phần huy động vốn và 13,29% thị phần đầu tư tín dụng trong các chi nhánh ngân hàng và tổ chức tín dụng trong toàn tỉnh. Luận văn: KQNC cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.
4.1.1.2. Cơ cấu tổ chức
- Cơ cấu tổ chức tại Agribank chi nhánh Lâm Đồng được thể hiện dưới sơ đồ sau:
Hình 4.1: Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh Lâm Đồng
Đến cuối năm 2025, Agribank Lâm Đồng có 16 đơn vị cơ sở trực thuộc, bao gồm: hội sở tỉnh; 07 chi nhánh loại II; 08 chi nhánh (01 trực thuộc Hội sở và 07 trực thuộc chi nhánh loại II). Tất cả các đơn vị đều có trụ sở làm việc khang trang, cơ sở vật chất, phương tiện làm việc hiện đại.
4.2. Thực trạng tín dụng hộ kinh doanh cá thể tại Agribank Lâm Đồng
4.2.1. Dư nợ và Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng hộ kinh doanh cá thể
4.2.1.1. Dư nợ tín dụng hộ kinh doanh cá thể
Trong giai đoạn 2021 – 2025, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Agribank Chi nhánh Lâm Đồng đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận trong đó có hoạt động tín dụng hộ kinh doanh cá thể. Dư nợ tín dụng tại Ngân hàng Agribank chi nhánh Lâm Đồng tăng trưởng qua các năm. Trong năm 2021, dư nợ tín dụng hộ kinh doanh cá thể tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh Lâm Đồng đạt 4.699 tỷ đồng, đến năm 2025, dư nợ tín dụng hộ kinh doanh cá thể đạt 9.838 tỷ đồng, chiếm 68,58% tổng dư nợ toàn chi nhánh.
Bảng 4.1. Tình hình dư nợ tín dụng và tốc độ tăng trưởng dư nợ hộ kinh doanh cá thể tại Agribank Chi nhánh Lâm Đồng giai đoạn 2021 – 2025
(Đơn vị tính: tỷ đồng) Luận văn: KQNC cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| Dư nợ KHCN | 4.699 | 5.778 | 7.081 | 8.376 | 9.838 |
| Tốc độ tăng trưởng dư nợ hộ kinh doanh cá thể (%) | 22,95% | 22,55% | 18,29% | 17,46% |
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Agribank Chi nhánh Lâm Đồng
4.2.1.2. Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng hộ kinh doanh cá thể
Trong giai đoạn 2021 – 2025, mặc dù dư nợ tín dụng hộ kinh doanh cá thể tăng trưởng qua các năm, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng dư nợ hộ kinh doanh cá thể giảm qua các năm. Cụ thể: tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng hộ kinh doanh cá thể trong giai đoạn 2021 – 2022 đạt 22,95%, tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng hộ kinh doanh cá thể trong giai đoạn 2022 – 2023 đạt 22,55%, tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng hộ kinh doanh cá thể trong giai đoạn 2023 – 2024 đạt 18,29%, tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng hộ kinh doanh cá thể trong giai đoạn 2024 – 2025 đạt 17,46%.
4.2.1.3. Tỷ trọng dư nợ cho vay hộ kinh doanh cá thể trên/ tổng dư nợ cho vay
Trong giai đoạn 2021 – 2025, tỷ trọng dư nợ tín dụng hộ kinh doanh cá thể tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh Lâm Đồng có xu hướng tăng lên từ 50,17% vào năm 2021 lên 68,58% vào năm 2025.
Bảng 4.2. Tỷ lệ dư nợ tín dụng hộ kinh doanh cá thể tại Agribank Chi nhánh Lâm Đồng giai đoạn 2021 – 2025
(Đơn vị tính: tỷ đồng)
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| Tổng dư nợ | 9.367 | 10.748 | 12.065 | 13.164 | 14.346 |
| Dư nợ hộ kinh doanh cá thể | 4.699 | 5.778 | 7.081 | 8.376 | 9.838 |
| Tỷ lệ dư nợ hộ kinh doanh cá thể/ tổng dư nợ (%) | 50,17% | 53,76% | 58,69% | 63,63% | 68,58% |
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Agribank Chi nhánh Lâm Đồng
4.2.1.4. Số lượng hộ kinh doanh cá thể và tốc độ tăng trưởng
Với nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ kinh doanh cá thể tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh Lâm Đồng, trong giai đoạn 2021 – 2025 quy mô hộ kinh doanh cá thể vay vốn tăng trưởng qua các năm (từ 1.868 khách hàng vào năm 2021 tăng lên 3.035 khách hàng vào năm 2025). Sự tăng trưởng về quy mô hộ kinh doanh cá thể tại Agribank Chi nhánh Lâm Đồng xuất phát từ sự tập trung hóa dân cư trên địa bàn.
Bảng 4.3: Số lượng hộ kinh doanh cá thể vay vốn giai đoạn tại Agribank chi nhánh Lâm Đồng giai đoạn 2021 – 2025
(Đơn vị tính: người)
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| Số lượng hộ kinh doanh cá thể | 1.868 | 2.143 | 2.423 | 2.731 | 3.035 |
| Tổng số khách hàng vay vốn | 2.295 | 2.615 | 2.925 | 3.268 | 3.608 |
| Tỷ lệ hộ kinh doanh cá thể/ tổng số khách hàng vay vốn (%) | 81,39% | 81,96% | 82,83% | 83,57% | 84,11% |
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Agribank Chi nhánh Lâm Đồng
Tỷ lệ khách hàng hộ kinh doanh cá thể vay vốn/ tổng số khách hàng vay vốn tại Agribank chi nhánh Lâm Đồng có xu hướng tăng từ 81,39% vào năm 2021 lên 84,11% vào năm 2025. Kết quả này là do mục tiêu kinh doanh trong giai đoạn 2021 – 2025, Agribank chi nhánh Lâm Đồng đã xác định phát triển và đẩy mạnh hoạt động tăng tỷ trọng dư nợ gói tín dụng của Agribank hướng đến đối tượng KHCN, hộ gia đình.…
4.2.2. Cơ cấu cho vay hộ kinh doanh cá thể Luận văn: KQNC cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.
4.2.2.1. Dư nợ hộ kinh doanh cá thể xét theo thời hạn
Tỷ trọng những khoản vay trung dài hạn của Agribank Chi nhánh Lâm Đồng chiếm tỷ trọng cao hơn những khoản vay ngắn hạn. Tỷ trọng các khoản vay trung dài hạn có xu hướng tăng, năm 2021 đạt 56,08% đến năm 2025 tăng lên đạt mức 58,99%, do nhu cầu đầu tư mở rộng kinh doanh gia tăng.
Bảng 4.4: Cơ cấu dư nợ tín dụng hộ kinh doanh cá thể theo thời hạn tại Agribank chi nhánh Lâm Đồng giai đoạn 2021 – 2025
(Đơn vị tính: tỷ đồng, %)
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 | |||||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | |
| Dư nợ hộ kinh doanh cá thể | 4.699 | 100% | 5.778 | 100% | 7.081 | 100% | 8.376 | 100% | 9.838 | 100% |
| Ngắn hạn | 2.064 | 43,92% | 2.464 | 42,64% | 2.987 | 42,18% | 3.524 | 42,07% | 4.035 | 41,01% |
| Trung, dài hạn | 2.635 | 56,08% | 3.314 | 57,36% | 4.094 | 57,82% | 4.852 | 57,93% | 5.803 | 58,99% |
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Agribank Chi nhánh Lâm Đồng
Các khoản vay trung dài hạn chiếm tỷ trọng cao hơn các khoản vay ngắn hạn và tỷ trọng tăng dần qua các năm. Có thể thấy rằng, các khoản vay trung, dài hạn chiếm tỷ trọng tăng dần trong tổng dư nợ tín dụng hộ kinh doanh cá thể là hợp lý do nhu cầu của khách hàng để phục vụ những mục đích có thời gian dài như đầu tư phương tiện vật chất, mở rộng cơ sở kinh doanh.
4.2.2.2. Dự nợ tín dụng hộ kinh doanh cá thể xét theo TSĐB
Trong hoạt động tín dụng hộ kinh doanh cá thể , Agribank Chi nhánh Lâm Đồng cho vay có TSĐB là chủ yếu, đó là cho vay có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc người bảo lãnh của người thứ ba. Việc cho vay ngoài dựa vào nguồn trả nợ, uy tín của bản thân khách hàng thì tài sản đảm bảo là yếu tố cần nhắc đến. Luận văn: KQNC cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.
Bảng 4.5: Cơ cấu tín dụng hộ kinh doanh cá thể theo TSĐB tại Agribank Chi nhánh Lâm Đồng giai đoạn 2021 – 2025
(Đơn vị tính: tỷ đồng, %)
| 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 | ||||||
| Chỉ tiêu | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng |
| Dư nợ hộ kinh doanh cá thể | 4.699 | 100% | 5.778 | 100% | 7.081 | 100% | 8.376 | 100% | 9.838 | 100% |
| 1. Có TSĐB | 3.240 | 68,94% | 4.193 | 72.56% | 5.413 | 76,45% | 6.620 | 79,03% | 8.033 | 81,65% |
| 2. Không có TSĐB | 1.460 | 31,06% | 1.586 | 27.44% | 1.668 | 23.55% | 1.757 | 20,97% | 1.805 | 18,35% |
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Agribank Chi nhánh Lâm Đồng
Thông thường việc cho vay không có TSĐB chỉ được áp dụng với các phương án vay vốn dành cho cán bộ công nhân viên trong ngành ngân hàng và cán bộ công chức nhà nước … có nguồn trả lương hàng tháng. Còn lại, hầu hết các sản phẩm tín dụng hộ kinh doanh cá thể Agribank Chi nhánh Lâm Đồng luôn quan tâm đến yếu tố TSĐB. Tỷ trọng dư nợ hộ kinh doanh cá thể có TSĐB có xu hướng tăng lên trong Tổng dư nợ hộ kinh doanh cá thể tại Agribank Chi nhánh Lâm Đồng: từ 68,94% vào năm 2021, tăng lên 81,65% vào năm 2025. Agribank Chi nhánh Lâm Đồng luôn chú ý đến công tác đảm bảo an toàn khoản vay đối với hộ kinh doanh cá thể bằng việc nhận TSĐB, phản ánh chất lượng tín dụng hộ kinh doanh cá thể tại Chi nhánh đang ngày một tăng lên.
4.2.3. Chất lượng tín dụng hộ kinh doanh cá thể tại Agribank Lâm Đồng trong giai đoạn 2023 – 2025
4.2.3.1. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu trong cho vay khách hàng cá nhân
Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu trong hoạt động tín dụng hộ kinh doanh cá thể của Agribank Chi nhánh Lâm Đồng trong giai đoạn 2021 – 2025 cho thấy những tín hiệu tương đối tốt, thể hiện cụ thể trong bảng 4.6.
Bảng 4.6: Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu trong tín dụng hộ kinh doanh cá thể tại Agribank Chi nhánh Lâm Đồng giai đoạn 2021 – 2025 Luận văn: KQNC cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.
|
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| Dư nợ hộ kinh doanh cá thể | Tỷ đồng | 4.699 | 5.778 | 7.081 | 8.376 | 9.838 |
| Nợ quá hạn | Tỷ đồng | 136 | 176 | 207 | 231 | 244 |
| Tỷ lệ nợ quá hạn/ dư nợ hộ kinh doanh cá thể | % | 2,89% | 3,04% | 2,92% | 2,76% | 2,48% |
| Nợ xấu | Tỷ đồng | 21 | 20 | 30 | 39 | 48 |
| Tỷ lệ nợ xấu/ dư nợ hộ kinh doanh cá thể | % | 0,44% | 0,35% | 0,42% | 0,46% | 0,49% |
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Agribank Chi nhánh Lâm Đồng
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ và tỷ lệ nợ xấu của hoạt động tín dụng trong tổng dư nợ của Agribank Chi nhánh Lâm Đồng trong giai đoạn 2021 – 2025 đều nằm ở mức an toàn. Ngoài ra tỷ lệ nợ quá hạn so với dư nợ hộ kinh doanh cá thể có xu hướng giảm và tỷ lệ nợ xấu so với dư nợ hộ kinh doanh cá thể có xu hướng tăng qua các năm giai đoạn 2021 – 2025.
4.2.3.2. Thu lãi từ hoạt động cấp tín dụng hộ kinh doanh cá thể
Đối với NHTM, thu lãi từ hoạt động cho vay là một chi tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả của quá trình cho vay, là yếu tố sống còn của NHTM.
Bảng 4.7: Tình hình thu lãi từ hoạt động tín dụng hộ kinh doanh cá thể tại Agribank Chi nhánh Lâm Đồng giai đoạn 2021 – 2025 Luận văn: KQNC cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.
(Đơn vị tính: tỷ đồng)
|
Chỉ tiêu |
Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| Lãi thu được từ hoạt động tín dụng hộ kinh doanh cá thể | 46,56 | 57,46 | 70,76 | 81,42 | 95,71 |
| Tỷ lệ lãi trên số lãi phải thu được từ hộ kinh doanh cá thể | 97,11% | 96,96% | 97,08% | 97,27% | 97,52% |
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Agribank Chi nhánh Lâm Đồng
Kết quả Bảng 4.7 cho thấy, thấy thu lãi từ hoạt động tín dụng hộ kinh doanh cá thể của Agribank Chi nhánh Lâm Đồng có xu hướng tăng qua các năm, điều này phần nào cho thấy hoạt động tín dụng hộ kinh doanh cá thể của Chi nhánh là có hiệu quả. Năm 2021, lãi thu từ hoạt động tín dụng hộ kinh doanh cá thể đạt 46,56 tỷ đồng đến năm 2025, lãi thu từ hoạt động tín dụng hộ kinh doanh cá thể đạt 95,71 tỷ đồng. Tỷ lệ thu lãi luôn xấp xỉ 97%.
4.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đến quyết định cấp tín dụng tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng Luận văn: KQNC cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.
4.3.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
Bảng 4.8: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
Dựa trên kết quả bảng 4.8 ta có thể thấy rằng nhóm hộ kinh doanh cá thể không được cấp tín dụng và được cấp tín dụng lần lượt là 196 hộ và 204 hộ. Trong đó các hộ có những đặc điểm như sau:
Về sự giới thiệu trong 229 hộ được giới thiệu thì đối với hộ được cấp tín dụng có hộ còn hộ không được cấp tín dụng là 80 hộ. Trong 171 hộ không được giới thiệu thì số hộ được cấp tín dụng là 36, trong khi đó không được cấp tín dụng đến hộ. Điều này cho thấy, việc được giới thiệu có được thuận lợi ban đầu để được cấp tín dụng của hộ kinh doanh cá thể.
Về mục đích vay thì đối với bổ sung vốn dinh doanh thì số hộ được cấp tín dụng là 19 và không được cấp là 5 hộ. Đầu tư tài sản cố định thì số hộ được cấp là 100 hộ và không được cấp là 70 hộ. Mở rộng cơ sở chi nhánh kinh doanh thì số hộ được cấp là 83 và không được cấp là 117 hộ. Điều này cho thấy ngân hàng có thể ưu tiên cho mục đích bổ sung nguồn vốn kinh doanh và đầu tư vào tài sản cố định đối với các hộ kinh doanh cá thể.
Đối với việc tham gia tổ chức đoàn thể xã hội thì việc các hộ được cấp tín dụng tham gia đoàn hội với số lượng là 185 hộ, không tham gia là 19 hộ. Còn đối với các hộ không được cấp thì có tham gia là 104 hộ và không tham gia là 92 hộ. Khoảng cách giữa việc cấp tín dụng và không được cấp tín dụng vẫn không lớn, mặc dù các hộ có thể tham gia các tổ chức đoàn thể xã hội nhưng họ vẫn bị vướng phải những điều kiện khác không được ngân hàng cấp tín dụng.
Đối với độ tuổi của chủ hộ kinh doanh thì ta thấy rằng độ tuổi chủ hộ chủ yếu làm hồ sơ vay vốn của các hộ kinh doanh cá thể là từ 25 – 30 tuổi. Vì độ tuổi này là độ tuổi mà ngân hàng cảm thấy có thể tin tưởng vào khả năng sức khoẻ và lao động đủ để làm đảm bảo cho khoản cay của hộ gia đình. Luận văn: KQNC cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.
Đối với giới tính thì đối với hộ không được cấp tín dụng thì số lượng nữ là chủ hộ là 137 và nam là 59. Ngược lại đối với hộ được cấp tín dụng thì số lượng nữ là chủ hộ là 104 và nam là 100, không có khoảng cách quá lớn. Điều này cho thấy thì ngân hàng vẫn ưu tiên các hộ được cấp với số lượng nam nhiều hơn so với hộ không được cấp.
Đối với thu nhập của hộ kinh doanh cá thể thì thu nhập các hộ chủ yếu là từ 50 đến dưới 80 triệu. Tuy nhiên khi chia theo hộ được cấp và không được cấp tín dụng thì số hộ có thu nhập từ 20 đến dưới 50 triệu thì không được cấp là 92 hộ và được cấp là 100 hộ, thu nhập từ 50 đến dưới 80 triệu không được cấp là 103 và được cấp là 100 hộ. Điều này cho thấy ngân hàng chưa hẳn cứ căn cứ trên thu nhập tốt để cấp tín dụng mà nó chỉ 1 trong những tiêu chí để xem xét, ngân hàng vẫn còn dựa trên lịch sử tín dụng và tính xác thực của hồ sơ tín dụng hay thu nhập của khách hàng.
Đối với điểm tín dụng thì ta dễ dàng nhận thấy điểm tín dụng mà khách hàng được đánh giá từ 431 điểm trở lên thì đa số sẽ được cấp tín dụng nhiều hơn là không được cấp tín dụng. Vì đây, được xem là tiêu chí mà cán bộ tín dụng sử dụng công nghệ CIC để tra xét tính xác thực của hồ sơ và tư cách tín dụng của khách hàng.
Đối với tài sản đảm bảo thì dễ dàng nhận thấy giá trị tài sản đảm bảo càng lớn từ triệu trở lên thì khả năng được cấp tín dụng càng dễ xảy ra. Tuy nhiên khoảng cách giữa số hộ được cấp và không được cấp vẫn không lớn, điều này chứng tỏ ngân hàng rất thận trọng trong việc thẩm định tài sản hay dựa trên nhiều tiêu chí mới đưa ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng.
Đối với tình trạng nơi ở thì đa phần số hộ kinh doanh cá thể làm việc với ngân hàng chủ yếu là sở hữu nhà ở riêng, số lượng này chiếm đại đa số hơn so với các hình thức khác rất nhiều.
4.3.2. Kết quả mô hình hồi quy Binary Logistic Luận văn: KQNC cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.
4.3.2.1. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình (Kiểm định Omnibus)
Trong mô hình Chi Square thể hiện 10 bậc tự do (df), Chi-square = 509,123 và p(sig) = 0,000.
Bảng 4.9: Kiểm định mô hình
Trong nhiều nghiên cứu thống kê, Omnibus thường có ý nghĩa, mặc dù một phần hoặc hầu hết các biến độc lập không có ý nghĩa ảnh hưởng đến biến phụ thuộc. Vì vậy, Omnibus rất hữu ích chỉ để kiểm tra liệu mô hình có phù hợp hay không, nhưng nó không cung cấp mô hình được đề nghị sửa chữa có thể được trang bị cho dữ liệu. Kiểm tra Omnibus có ý nghĩa chủ yếu nếu ít nhất một trong các biến độc lập có ý nghĩa. Điều này có nghĩa là bất kỳ biến nào khác có thể nhập mô hình, theo giả định mô hình của không có sự tương quan giữa các biến độc lập, trong khi thử nghiệm Omnibus vẫn hiển thị ý nghĩa, đó là: mô hình được đề xuất là phù hợp với dữ liệu.
Vậy ta đọc kết quả kiểm định H0: 1 = 2 = … = k = 0. Kiểm định này xem xét khả năng giải thích biến phụ thuộc của tổ hợp biến độc lập.
Cột Chi-square và sig. thể hiện kết quả của kiểm định Chi bình phương. Đây là kiểm định để xem hệ số hồi quy của các biến độc lập có đồng thời bằng 0 hay không. Do phương pháp được chọn là Enter nên giá trị sig. của Step, Block và Model đều như nhau. Kết quả bảng 4.10 cho thấy giá trị sig. của 3 chỉ số này đều bằng 0,000 < 0,05. Như vậy mô hình tổng quát cho thấy có sự tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập có ý nghĩa thống kê với khoảng tin cậy trên 99%.
4.3.2.2. Kiểm định mức độ giải thích của mô hình
Từ bảng 4.11 ta thấy Nagelkerke R Square = 0,960 nằm trong khoảng từ [0-1] là mối quan hệ đáng tin cậy trong mô hình.
Bảng 4.10: Bảng tóm tắt mô hình hồi quy Luận văn: KQNC cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.
Bảng mô hình tóm tắt có hệ số -2 Log likehood = 45,235, theo Hoàng Trọng và Chu Hoàng Mộng Ngọc (2012) thì hệ số này càng nhỏ thì cho thấy mức độ phù hợp của mô hình. Trong nghiên cứu này thì hệ số -2 Log likehood này nhỏ nên mô hình có sự phù hợp. Đồng thời hệ số Nagelkerke R Square = 0,960 cho thấy 96% sự thay đổi của biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến độc lập, còn lại là do các yếu tố khác.
4.3.2.3. Kiểm định mức độ dự báo chính xác của mô hình
Bảng 4.11: Mức độ dự báo
Căn cứ vào bảng phân loại thì cho thấy: Khả năng số lượng hộ kinh doanh cá thể không được cấp tín dụng thực sự chiếm 193 khách hàng, trong đó thì kết quả dự đoán là 193 khách hàng, cho thấy khả năng dự đoán khách hàng không được cấp tín dụng chính xác chiếm 98,5%. Đối với đối tượng được cấp tín dụng thật sự là 204 khách hàng (100+104), kết quả dự đoán là: 204 khách hàng, chiếm tỷ lệ là: 100%.
Từ đây cho thấy mô hình có mức độ dự đoán trung bình là: 99,2%.
Đối sánh tỷ lệ này với bảng 4.7 thì ta thấy tình hình thực tế tại chi nhánh phù hợp hoàn toàn với số liệu tại bảng 4.11.
4.3.2.4. Kết quả mô hình hồi quy Logit
Kết quả sự phân tích đa phương (mutinomial logit) được trình bày ở bảng 4.13 Hệ số ảnh hưởng (effect coefficient) đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với quyết định cấp tín dụng tại Agribank Lâm Đồng.
Bảng 4.12: Kết quả mô hình hồi quy logit Luận văn: KQNC cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.
Nhìn vào bảng 4.12 ta thấy sig. của biến độc lập sự giới thiệu (sig. = 0,992), mục đích vay vốn (sig.= 0,157) và tình trạng nơi ở (sig. = 0,190) đều lớn hơn 5% nên chúng không có ý nghĩa thống kê hay nói cách khác các yếu tố này không tác động đến quyết định cấp tín dụng của Agribank Lâm Đồng với hộ kinh doanh cá thể.
Giá trị Sig. của các biến số độ tuổi, giới tính, thu nhập, điểm tín dụng, tài sản đảm bảo, năng lực chuyên môn lần lượt là 0,001; 0,001; 0,000; 0,002; 0,000; 0,015 thấp hơn 0,05 (5%). Vì vậy, mối liên hệ giữa các biến độc lập này và biến quyết định cấp tín dụng đối với hộ kinh doanh cá thể tại Agribank Lâm Đồng có ý nghĩa thống kê với mức tin cậy chung là 95%.
4.3.2.5. Thảo luận kết quả hồi quy
Với mức ý nghĩa 5%, hệ số hồi quy của các biến số tham gia cá tổ chức đoàn thể xã hội (X3); độ tuổi (X4), giới tính (X5), thu nhập (X6), điểm tín dụng (X7), tài sản đảm bảo (X8), năng lực chuyên môn (X10) có ý nghĩa thống kê, nói cách khác các yếu tố trên ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng đối với hộ kinh doanh cá thể tại Agribank Lâm Đồng.
Mô hình được xác định là: Ln(Pi/1-Pi) = -74,671 + 3,080*X3 + 3,239*X4 + 7,928*X5 + 5,767*X6 + 3,305*X7 + 3,173*X8 + 1,626*X10 (1)
Trong bảng 4.13 cho thấy, sử dụng kết quả của cột hệ số hồi quy (B) và cột Exp(B)=eB , luận văn sẽ hình thành kịch bản xác xuất thay đổi khi xác suất ban đầu lần lượt là 10%, 20%, 30%, 40% và 50%.
Bảng 4.13: Kết quả mô phỏng xác suất quyết định cấp tín dụng đối với hộ kinh
Dựa trên kết quả bảng 4.13 thì ta thấy rằng hệ số hồi quy của biến số tham gia các tổ chức đoàn thể xã hội là 3,080 điều này có nghĩa là đối với việc tham gia các đoàn thể xã hội càng cao thì ngân hàng sẽ dễ dàng hơn trong việc quyết định cấp tín dụng cho họ. Điều này cho thấy khi tham gia các đoàn thể thì hộ kinh doanh được thu thập nhiều thông tin, chương trình ưu đãi của ngân hàng dành cho các đối tượng từ đó tiếp cận dễ dàng hơn với việc chuẩn bị hồ sơ hay điều kiện vay vốn tốt hơn.
Dựa trên kết quả bảng 4.13 thì ta thấy rằng hệ số hồi quy của biến số độ tuổi là 3,239 điều này có nghĩa là đối với độ tuổi chủ hộ kinh doanh cá thể càng cao thì ngân hàng sẽ dễ dàng hơn trong việc quyết định cấp tín dụng cho họ. Vì lúc này kinh nghiệm từng trải và sự thất bại trong các công việc kinh doanh làm ăn trước đây sẽ có những bài học cho hiện tại. Tuy nhiên điều này lại trái ngược với khảo sát của tác giả vì chủ yếu chủ hộ kinh doanh mà thu thập được đều nằm trong khoảng 25 – 30 tuổi, điều này có thể được lý giải như sau hiện tại kinh doanh hộ cá thể tại địa bàn đa phần là lực lượng lao động trẻ và với lứa tuổi này thì ngân hàng sẽ tin tưởng hơn về sức khoẻ và khả năng lao động để trả nợ cho ngân hàng. Do đó, tuổi càng cao có thể hiều là gần tiến gần về 30 tuổi nên giả thuyết H1 được chấp nhận. Luận văn: KQNC cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.
Đối với giới tính của chủ hộ thì hệ số hồi quy của biến số giới tính là 7,928 điều này có nghĩa là đối với giới tính chủ hộ kinh doanh cá thể là nữ với xác suất 50% thì thì ngân hàng sẽ khó khăn hơn trong việc quyết định cấp tín dụng cho họ. Điều này cho thấy, ngân hàng vẫn ưa chuộng việc chủ hộ là nam giới trong việc xem xét cấp tín dụng cho hộ kinh doanh cá thể.
Dựa trên kết quả bảng 4.13 thì ta thấy rằng hệ số hồi quy của biến số thu nhập là 5,767 điều này có nghĩa là đối với thu nhập hộ kinh doanh cá thể càng cao thì ngân hàng sẽ dễ dàng hơn trong việc quyết định cấp tín dụng cho họ. Theo lý thuyết thì các hộ có thu nhập cao thường dễ dàng tiếp cận được với nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng, vì thu nhập của hộ được xem là căn cứ quan trọng của các tổ chức tín dụng trong việc quyết định cho vay. Kết quả nghiên cứu cũng cho cho thấy biến này hoàn toàn phù hợp với kỳ vọng ban đầu của tác giả.
Dựa trên kết quả bảng 4.13 thì ta thấy rằng hệ số hồi quy của biến số điểm tín dụng là 3,305 điều này có nghĩa là đối với điểm tín dụng hộ kinh doanh cá thể càng cao thì ngân hàng sẽ dễ dàng hơn trong việc quyết định cấp tín dụng cho họ. Điều này cho thấy khi điểm tín dụng càng cao thì lịch sử tín dụng của hộ kinh doanh cá thể càng tốt, sẽ thuận lợi hơn rất nhiều để ngân hàng ra quyết định cấp tín dụng cho hộ kinh doanh cá thể đó.
Dựa trên kết quả bảng 4.13 thì ta thấy rằng hệ số hồi quy của biến số tài sản đảm bảo là 3,173 điều này có nghĩa là đối với tài sản đảm bảo của hộ kinh doanh cá thể càng cao thì ngân hàng sẽ dễ dàng hơn trong việc quyết định cấp tín dụng cho họ. Đây là biến quan trọng và có ảnh hưởng lớn nhất đến việc cấp tín dụng. Thật vậy, do thông tin bất cân xứng trên thị trường tín dụng nói chung và thị trường kinh doanh nói riêng. Dù nắm bắt tốt thông tin của khách hàng vay đến đâu đi chăng nữa thì vẫn không thể tránh khỏi rủi ro xảy ra khi khách hàng không trả được vay. Để hạn chế rủi ro này các tổ chức tín dụng sẽ nhận tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản nợ vay để hạn chế tối đa tổn thất khi xảy ra rủi ro.
Dựa trên kết quả bảng 4.13 thì ta thấy rằng hệ số hồi quy của biến số năng lực chuyên môn là 1,626 điều này có nghĩa là đối với năng lực chuyên môn của chủ hộ kinh doanh cá thể càng cao thì ngân hàng sẽ dễ dàng hơn trong việc quyết định cấp tín dụng cho họ. Chủ hộ có trình độ học vấn cao sẽ có nhiều hiểu biết về việc vay vốn, họ dễ dàng đáp ứng các điều kiện vay vốn hơn. Do các hộ có học vấn cao thường chủ động hơn trong việc xây dựng phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ, nên thường không mất nhiều thời gian tìm kiếm nguồn vay hay gặp trở ngại trong việc nhận vốn vay. Trình độ học vấn của chủ hộ cũng là một trong những tiêu chí mà các tổ chức tín dụng đánh giá để quyết định cho vay. Kết quả nghiên cứu cũng cho cho thấy biến này hoàn toàn phù hợp với kỳ vọng ban đầu của tác giả.
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 Luận văn: KQNC cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.
Trong chương này tác giả đã tiến hành đánh giá thực trạng tín dụng và sự tăng trưởng tín dụng trong giai đoạn 2023 – 2025 của hộ kinh doanh cá thể tại Agribank Lâm Đồng. Đây là cơ sở để tác giả tiếp tục phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng của Agribank Lâm Đồng cho hộ kinh doanh cá thể. Dựa trên số liệu sơ cấp từ việc thu thập hồ sơ tín dụng của 400 hộ kinh doanh cá thể được và không được cấp tín dụng. Tác giả đã tìm ra được mô hình hồi quy tác động theo phương pháp Binary Logistics bao gồm cá yếu tố đó là giới tính, độ tuổi, thu nhập, tài sản đảm bảo và năng lực chuyên môn của chủ hộ kinh doanh sẽ ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng cho hộ kinh doanh cá thể của Agribank Lâm Đồng.
CHƯƠNG 5: HÀM Ý QUẢN TRỊ
5.1. Kết luận
Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về cho vay hộ kinh doanh cá thể của ngân hàng thương mại. Theo đó, điều kiện vay vốn trong tín dụng ngân hàng nói chung và Agribank nói riêng bao gồm: Uy tín thái độ của khách hàng; Năng lực; Vốn; Tài sản thế chấp; Bảo hiểm và điều kiện khác.
Trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan, tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng cho các hộ kinh doanh cá thể tại Agribank chi nhánh Lâm Đồng, các biến độc lập bao gồm: Giới thiệu; Mục đích vay; Tham gia tổ chức xã hội; Độ tuổi; Giới tính; Thu nhập; Điểm tín dụng; Tài sản đảm bảo; Điều kiện nhà ở; Năng lực chuyên môn. Biến phụ thuộc là biến quyết định cấp tín dụng cho các hộ kinh doanh cá thể tại Agribank Lâm Đồng; biến này nhận 2 giá trị là 0, 1. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cuối cùng chỉ cho thấy có 7 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng cho hộ kinh doanh cá thể của ngân hàng đó là Tham gia tổ chức xã hội; Độ tuổi; Giới tính; Thu nhập; Điểm tín dụng; Tài sản đảm bảo và Năng lực chuyên môn của chủ hộ kinh doanh. Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng tích cực đến quyết định cấp tín dụng của ngân hàng
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong Luận văn bao gồm: Thống kê mô tả, phân tích các chỉ số và phương pháp tương quan. Trong đó mô hình hồi quy Logit được sử dụng trong Luận văn để đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng cho các hộ kinh doanh cá thể tại Agribank chi nhánh Lâm Đồng.
5.2. Các Hàm ý quản trị được đề xuất để hộ kinh doanh cá thể tiếp cận tín dụng của Agribank Lâm Đồng Luận văn: KQNC cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.
5.2.1. Đối với Agribank Lâm Đồng
Theo kết quả thống kê phân tích thực trạng cấp tín dụng cho các hộ kinh doanh cá thể tại Agribank Lâm Đồng cho thấy vẫn còn nhiều hạn chế từ phía các tổ chức tín dụng và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong việc tiếp cận nguồn vốn vay như: Các điều kiện vay vốn còn khó khăn, thủ tục vay vốn còn phức tạp, trình độ học vấn còn thấp, … Do đó trong phần này tác giả xin đề cập đến một số giải pháp chủ yếu nhằm để giúp các tổ chức tín dụng cũng như bà con nông dân nói chung và hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng nói riêng nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn vay được tốt hơn.
Một trong yếu tố quan trọng quyết định đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ sản xuất kinh doanh cá thể là thủ tục vay vốn là một trong những khó khăn chủ yếu thường gặp ở hộ kinh doanh cá thể. Vì vậy, Agribank Lâm Đồng cần đơn giản hóa thủ tục vay vốn trên nguyên tắc vẫn đảm bảo tính chặt chẽ của quan hệ tín dụng theo quy định của Agribank cũng như các quy định của Ngành, theo đó cần giảm bớt các khâu không cần thiết trong quy trình cho vay để rút ngắn thời gian chờ đợi và tránh phiền hà cho người vay.
Ngoài việc đơn giản hoá các thủ tục vay vốn, Agribank Lâm Đồng cần tổ chức các buổi họp mặt, tuyên truyền giúp các hộ kinh doanh cá thể thay đổi, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của năng lực chuyên môn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng là một nhân tốt quan trọng để Agribank Lâm Đồng có thể thẩm định, cấp tín dụng cho hộ kinh doanh cá thể đó.
Việc tính toán các giá trị tài sản đảm bảo cho khoản vay cần dựa theo giá trị thực tế thị trường của tài sản để hộ vay có thể vay được lượng vốn vay nhiều hơn đảm bảo đủ nhu cầu vốn kinh doanh. Mặt khác, Agribank Lâm Đồng cần đa dạng hóa các hình thức đảm bảo nợ vay của các hộ kinh doanh cá thể, không quá chú trọng vào một loại tài sản duy nhất là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của nông hộ như hiện nay. Tiếp tục cải tiến phương thức cho vay vốn theo hướng giảm bớt các thủ tục phiền hà, phù hợp với trình độ của người dân, bảo đảm hộ dân tiếp cận được nguồn vốn tín dụng dễ dàng, thuận tiện.
Tổ chức nhiều cuộc tiếp thị tập trung trên địa bàn đặc biệt là vùng xâu và vùng xa để phổ biến về các kiến thức, điều kiện vay vốn, quy trình vay vốn …, để những hộ sản xuất kinh doanh mạnh dạn đến các tổ chức tín dụng vay vốn nếu họ cho rằng họ có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn. Luận văn: KQNC cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.
Thông qua các tổ chức xã hội có số hội viên đông đảo, có kinh nghiệm trong công tác vận động quần chúng, có đội ngũ cán bộ nhiệt tình. Cán bộ tín dụng có nhiều kiến thức và kinh nghiệm trong hoạt động tín dụng nhưng họ lại không hiểu rõ đời sống của người nông dân và vai trò của các tổ chức xã hội trong việc phân phối mở rộng và quản lý khách hàng nhất là các hộ nghèo. Do vậy, việc phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng với các tổ chức xã hội sẽ mang lại thuận lợi cho cả bên đi vay và bên cho vay. Cán bộ tín dụng cần được trang bị kỹ năng về quản lý, giám sát các nhóm, tổ vay vốn.
5.2.2. Đối với hộ kinh doanh cá thể
Chủ động tham gia các tổ chức kinh tế xã hội tại địa phương, thường xuyên theo dõi các thông tin về việc cung cấp tín dụng, các thủ tục cho vay để nắm bắt một cách chủ động. Bên cạnh đó việc gia nhập các tổ chức kinh tế xã hội giúp hộ kinh doanh có cơ hội học tập và trao đổi kinh nghiệm trong trong việc sản xuất kinh doanh cũng như tình hình kinh tế thị trường. Tham gia vào các tổ chức, đoàn thể giúp cho các HKD cá thể không những được chia sẻ kinh nghiệm về sản xuất mà còn giúp cho các hộ dân dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính thức. Thông qua uy tín các tổ chức, đoàn thể hoạt động vay vốn của các hộ nông dân dễ dàng hơn, nhanh hơn và nhiều hộ dân không cần tài sản đảm bảo. Để thu hút được sự tham của các hộ nông dân vào các tổ chức đoàn thể, chính quyền, hội phụ nữ, hội nông dân cần thực hiện tuyên truyền hoạt động của hội, những lợi ích của các thành viên khi tham gia vào các tổ chức đoàn hội đồng thời các tổ chức, đoàn thể cần phải thể hiện tốt được vai trò của tổ chức mình. Từ đó, tạo niềm tin cho các hộ dân khi tham gia. Mặt khác, các tổ chức, đoàn thể cần đi sâu, tìm hiểu nhu cầu thực tế của người dân trong việc vay vốn tín dụng chính thức. Liên kết với các tổ chức tín dụng để thực hiện vay vốn theo nhóm để giảm bớt thời gian và chi phí cho các thành viên trong hội đồng thời phát huy tốt vai trò của hội.
Luôn giữ uy tín đối với các tổ chức tín dụng như thanh toán gốc và lãi đúng hạn, sử dụng vốn vay đúng mục đích, bổ sung chứng từ cấn thiết đúng thời hạn khi các tổ chức tín dụng yêu cầu. Cần tạo uy tín cho mình trong quan hệ tín dụng để từ đó việc vay vốn ở những lần sau được dễ dàng hơn. Ý thức và hưởng ứng tích cực chương trình phổ cập giáo dục, chương trình giáo dục dân số, tham gia các lớp học khuyến nông do chính quyền tổ chức, nâng cao trình độ học vấn, tiếp cận thông tin thị trường, pháp luật.
5.3. Kiến nghị Luận văn: KQNC cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.
5.3.1. Đối với Ngân hàng nhà nước tỉnh Lâm Đồng
Trong xu thể phát triển hiện nay, quá trình cấp tín dụng cho khách hàng hộ kinh doanh cá thể sẽ phát sinh nhiều bất cập cũng như cần có sự cải tiến về mặt quy trình; vì vậy Ngân hàng nhà nước cần lắng nghe, thu thập những đề xuất, kiến nghị từ các Tổ chức tín dụng, từ các tổ chức, đoàn thể,… qua đó có những tham mưu, kiến nghị cho Chính phủ xây dựng, bổ sung các chính sách cho vay mới phù hợp với hoàn cảnh mới.
5.3.2. Đối với các tổ chức tín dụng
Các tổ chức tín dụng chủ động phối hợp với khách hàng vay tháo gỡ khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn và trả nợ vay, nhằm tạo điều kiện cho khách hàng duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh, đảm bảo khả năng trả nợ, giảm nợ xấu.
Đơn giản hóa và hoàn thiện các biểu mẫu và thủ tục vay vốn; Điều chỉnh mức lãi suất và phí phù hợp với từng khoản vay đối với từng nghành nghề.
Đa dạng hòa ngành nghề cho vay cũng như đa dạng tài sản thế chấp đảm bảo cho khoản vay như thế chấp bằng hàng hóa, phương tiện vận chuyển, không quá chú trọng vào một loại tài sản duy nhất là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như hiện nay.
5.3.3. Đối với chính quyền địa phương
Tăng cường sự chỉ đạo của các cấp chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ các hoạt động tín dụng trên địa bàn, như tuyên truyền chính sách vay vốn đến từng hộ kinh doanh, hỗ trợ cho hoạt động của các tổ, cho vay lưu động của các ngân hàng. Ở những địa phương có trình độ dân trí thấp, các tổ chức tín ngoài việc cho vay nên có chủ trương hướng dẫn người dân cách sử dụng đồng vốn hợp lý, vốn cho vay phải gắn kết với các chương trình phát triển kinh tế của địa phương, giúp người dân xây dựng phương án phù hợp để quản lý nợ và rủi ro; tăng phạm vi phục vụ, và những dịch vụ phụ.
Xóa bỏ các thủ tục không cần thiết khi khách hàng đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương. Tránh để tình trạng khách hàng chợ đợi quá lâu. Luận văn: KQNC cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.
Chính quyền địa phương cần hỗ trợ hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn tham gia các tổ chức đoàn thể, là cầu nói cho hộ kinh doanh tiếp cận thông tin và các tổ chức tín dụng.
Bất động sản là tài sản quan trọng nhất để đảm bảo cho khoản vay tại các tổ chức tín dụng. Vì vậy, chính quyền địa phương cần hỗ trợ trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để dễ dàng tiếp cận nguồn vốn tại các tổ chức tín dụng.
5.4. Hạn chế của luận văn
Mặc dù đạt được mục tiêu nghiên cứu và thu được kết quả tích cực phù hợp với các lý thuyết, nghiên cứu vẫn còn một số hạn chế nhất định. Trong đó hạn chế chính yếu của đề tài nghiên cứu là vấn đề dữ liệu nghiên cứu. Quá trình thu thập dữ liệu mẫu rất khó khăn. Ngoài ra, sau khi thu thập được các bảng câu hỏi, số liệu nghiên cứu vẫn ở dạng thô cần phải xử lý và chuyển đổi vào phần mềm nên việc tìm kiếm và đối chiếu mất rất nhiều thời gian cũng như không thể tránh khỏi sai sót trong quá trình xử lý.
Bên cạnh đó, trong nghiên cứu này tác giả chỉ xem xét 7 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng cho khách hàng hộ kinh doanh cá thể tại Agribank Lâm Đồng. Do đó, có thể còn những nhân tố khác ảnh hưởng đến việc cấp tín dụng của ngân hàng mà tác giả chưa xem xét đến.
5.5. Hướng nghiên cứu tiếp theo
Nghiên cứu của tác giả mặc dù có những hạn chế nhất định nhưng đã đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề ra với các kết quả thu được có ý nghĩa thống kê và phù hợp với kết quả thu được từ các nghiên cứu trên thế giới. Các nghiên cứu sau tác giả sẽ thu thập dữ liệu với quy mô mẫu lớn hơn nhằm bao quát được toàn bộ tổng thể. Do đó các kết quả thu được sẽ khách quan hơn. Kết quả thu được từ các nghiên cứu theo hướng này sẽ mang tính khái quát cao và giải thích được đầy đủ hơn việc các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng cho khách hàng hộ kinh doanh cá thể tại Agribank Lâm Đồng. hoặc phạm vi Việt Nam. Luận văn: KQNC cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Quyết định cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: KQNC cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank […]