Luận văn: Quyết định cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Quyết định cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng cho các hộ kinh doanh cá thể tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Lâm Đồng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tên đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng cho các hộ kinh doanh cá thể tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.

Nội dung luận văn: Luận văn này đã tiến hành tổng hợp lý thuyết liên quan đến tín dụng và quy định cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại đối với đối tượng khách hàng là hộ kinh doanh cá thể. Tác giả đã tiến hành lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trong nước và nước ngoài về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng của các ngân hàng đối với các đối tượng khách hàng đặc biệt quan tâm đến khách hàng kinh doanh cá thể. Từ đó, xác định các khoảng trống nghiên cứu và đề xuất mô hình cùng giả thuyết nghiên cứu gắn cho bối cảnh Agribank Lâm Đồng.

Sau khi tiến hành nghiên cứu định tính cùng với các chuyên gia tác giả đã thống nhất bảng khảo sát thang đo cho các nhân tố trong mô hình nghiên cứu, sau đó tác giả tiến hành khảo sát 450 khách hàng tuy nhiên mẫu hợp lệ là 400 mẫu. Từ đó, tác giả tiến hành phân tích số liệu khảo sát này thông qua phần mềm thống kê SPSS 22.0. Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy đa biến theo phương pháp Binary Logistic để kiểm định các mối quan hệ các nhân tố thuộc nhân khẩu học và đặc điểm của cá nhân khách hàng kinh doanh cá thể đối với quyết định cấp tín dụng. Kết quả nghiên cứu cuối cùng cho thấy bảy nhân tố bao gồm (1) Giới tính của chủ hộ; (2) Độ tuổi của chủ hộ; (3) Tài sản bảo đảm; (4) Thu nhập; (5) Tham gia các tổ chức xã hội; (6) Điểm tín dụng; (7) Năng lực chuyên môn của chủ hộ ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng của Agribank Lâm Đồng đối với khách hàng hộ kinh doanh cá thể. Cuối cùng, từ kết quả nghiên cứu tác giả đã tiến hành đề xuất các hàm ý quản trị cho các bên liên quan nhằm giúp khách hàng hộ kinh doanh cá thể tiếp cận dễ dàng hơn với nguồn vốn tín dụng tại Agribank Lâm Đồng.

Từ khoá: Tín dụng, cấp tín dụng, hộ kinh doanh cá thể, tài sản đảm bảo, tổ chức xã hội.

ABSTRACT Luận văn: Quyết định cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.

Topic: Factors affecting the decision to grant credit to individual business households at Bank for Agriculture and Rural Development of Vietnam, branch in Lam Dong province.

Dissertation content: This thesis has conducted a synthesis of the theory related to credit and the credit granting regulations of commercial banks to customers who are individual business households. The author has conducted a review of domestic and foreign empirical studies on the factors affecting the credit decision of banks for customers who are especially interested in retail business customers. body. From there, identify research gaps and propose models and research hypotheses associated with the context of Agribank Lam Dong.

After conducting qualitative research with experts, the author agreed on a survey scale for the factors in the research model, then the author conducted a survey of 450 customers, but the valid sample was 400 samples. From there, the author analyzed this survey data through the statistical software SPSS 22.0. The study uses a multivariate regression model by Binary Logistic method to test the relationships between demographic factors and characteristics of individual business customers for credit granting decisions. The final research results show seven factors including (1) Gender of the household head; (2) Age of household head; (3) Collateral; (4) Income; (5) Join social organizations; (6) Credit score; (7) The professional capacity of the household head affects the credit decision of Agribank Lam Dong for individual business customers. Finally, from the research results, the author has proposed governance implications for stakeholders to help individual business customers more easily access credit at Agribank Lam Dong.

Keywords: Credit, credit extension, individual business households, collateral, social organizations.

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Lý do chọn đề tài

Với nền kinh tế thị trường phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, mọi thành phần kinh tế đều được Đảng và Nhà nước khuyến khích phát triển. Trong những năm qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ kinh doanh cá thể tại Việt Nam có rất nhiều thuận lợi từ thủ tục thành lập đơn vị kinh doanh đến cải cách quản lý thuế đối tượng này theo hình thức khoán, không cần tập hợp hóa đơn, ghi chép sổ sách… đã tạo điều kiện cho hộ kinh doanh cá thể phát triển mạnh mẽ.

Hơn nữa, do quy mô các hộ kinh doanh cá thể không lớn (số lượng lao động không quá 10 người lại hầu hết là người trong gia đình) nên việc quản lý các đơn vị này cũng không quá khó khăn, chưa kể đến việc các hộ kinh doanh đăng ký thuế theo hình thức thuế khoán thì không cần tập hợp hóa đơn cũng không cần thực hiện các ghi chép sổ sách, báo cáo tài chính hay báo cáo thuế theo quy định như các loại hình doanh nghiệp (DN) khác. Mặt khác, những điều kiện khách quan từ môi trường và truyền thống của nền văn hóa Việt Nam cũng tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế hộ gia đình phát triển nhờ tận dụng các bí quyết sản xuất truyền thống và kinh nghiệm tích lũy qua nhiều thế hệ. Điều này cho phép phát huy những ngành nghề truyền thống để tạo ra những sản phẩm độc đáo phục vụ cho nhu cầu của xã hội.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính đến hết năm 2025, cả nước có hơn 5 triệu hộ kinh doanh cá thể với số lượng lao động gần 9 triệu người. Với số lượng đông đảo, loại hình sản xuất kinh doanh phong phú, có mặt khắp các địa phương trong cả nước, các hộ kinh doanh cá thể đã và đang khẳng định vai trò cũng như những đóng góp hiệu quả vào sự phát triển của đất nước. Số lượng lao động làm việc trong khu vực hộ kinh doanh cá thể là rất lớn. Ví dụ năm 2018, lực lượng lao động trong khu vực này là 7.950.000 lao động, chiếm 41,15% lực lượng lao động toàn xã hội. Các số liệu thống kê, cho thấy vai trò và tầm quan trọng của các hộ kinh doanh cá thể trong nền kinh tế nước ta hiện nay. Luận văn: Quyết định cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.

Bằng việc sử dụng số lượng lớn lao động từ các hộ gia đình ở các địa phương, tạo ra các chủng loại sản phẩm hàng hóa dịch vụ đa dạng, phong phú, các hộ kinh doanh cá thể không những giải quyết việc làm, tăng thu nhập… mà còn là mạng lưới rộng lớn, phát triển về những vùng xa, vùng khó khăn mà các lĩnh vực kinh doanh khác không đáp ứng được. Đây là kênh phân phối và lưu thông hàng hóa quan trọng, giúp cân đối thương mại và phát triển kinh tế địa phương.

Bên cạnh đó, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ kinh doanh cá thể còn đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước. Từ trước đến nay, khu vực kinh tế ngoài Nhà nước là khu vực có tỷ trọng đóng góp cao nhất trong GDP. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (2018), nếu như kinh tế Nhà nước đóng góp 32,2% vào GDP, thì kinh tế ngoài Nhà nước góp tới 48,3%; (Kinh tế tập thể 5%, Kinh tế tư nhân 10,9%, Kinh tế cá thể 32,3%); Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 19,5% (Phạm Văn Hồng, 2021)

Như vậy, trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước, khu vực kinh tế cá thể có tỷ trọng đóng góp cao nhất trong GDP (xấp xỉ 33%), cao hơn khu vực kinh tế Nhà nước và cao hơn hẳn khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Thực tế cho thấy, trong khi các DN tư nhân đang từng bước đi vào ổn định và ngày càng khoa học, chuyên nghiệp trong hoạt động cũng như mô hình tổ chức thì hoạt động kinh doanh cá thể vẫn trong tình trạng phát triển tự phát. Hộ kinh doanh cá thể hiện đang gặp nhiều khó khăn trong quá trình kinh doanh, trong đó, khó khăn nhất là thiếu vốn và khó tiếp cận các nguồn vốn vay. Những năm qua, Agribank luôn là nhà cung cấp tín dụng lớn nhất trên địa bàn tỉnh. Riêng từ đầu năm đến nay, tổng nguồn vốn huy động các chi nhánh của Agribank trên địa bàn đạt 11.876 tỉ đồng; tổng dư nợ đạt 19.306 tỉ đồng.

Thỏa thuận hợp tác giữa tỉnh Lâm Đồng và Agribank đã mang lại cho người dân, doanh nghiệp nhiều tiện ích khi sử dụng các dịch vụ ngân hàng; Agribank có nhiều hoạt động an sinh xã hội lớn và thiết thực, đóng góp quan trọng vào công cuộc phát triển kinh tế, xã hội; xóa đói, giảm nghèo; xây dựng nông thôn mới của địa phương. Bên cạnh đó, sự hợp tác cũng đã mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như: Agribank được hỗ trợ xử lý nợ xấu, quảng bá thương hiệu và hình ảnh; được ưu tiên phục vụ dự án của các nhà đầu tư trong và ngoài nước tại địa phương; không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động; thị phần và lợi nhuận không ngừng tăng lên.

Theo phân tích và đánh giá vấn đề nghiên cứu cho thấy, các hộ kinh doanh cá thể đang rất khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng tại ngân hàng. Trong khi đó, Agribank lại là ngân hàng có dư nợ cho vay đối với KH là hộ kinh doanh cá thể lớn nhất trong số các ngân hàng thương mại. Do đó, việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng cho hộ kinh doanh cá thể có vai trò rất quan trọng trong việc đề xuất các giải pháp giúp các hộ kinh doanh cá thể dễ dàng hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng đặc biệt là nguồn vốn tín dụng tại Agribank. Từ đó, góp phần vào phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Lâm Đồng nói riêng và kinh tế – xã hội Việt Nam nói chung. Luận văn: Quyết định cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.

Hộ kinh doanh cá thể có một vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế. Điều này được thể hiện qua việc giải quyết việc làm cho gần 9 triệu người lao động, chiếm 41,15% lực lượng lao động toàn xã hội, có tỷ trọng đóng góp cao nhất trong GDP (xấp xỉ 33%), cao hơn khu vực kinh tế Nhà nước và cao hơn hẳn khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, trên thực tế các hộ kinh doanh cá thể hiện đang gặp nhiều khó khăn trong quá trình kinh doanh, trong đó, khó khăn nhất là thiếu vốn và khó tiếp cận các nguồn vốn vay. Nguyên nhân là đặc thù không có quan hệ và tài sản thế chấp, khả năng tiếp cận thị trường và nguồn thông tin, tiếp cận với cơ quan Nhà nước, công nghệ bao gồm công nghệ quản lý, kinh doanh và công nghệ thông tin, năng lực quản lý chưa hiệu quả do hạn chế về trình độ quản lý… Thực trạng này khiến các hộ kinh doanh cá thể không được cập nhật những tiến bộ mới trong kinh doanh, mà vẫn làm theo khuynh hướng kinh tế gia đình, phát triển tự nhiên, không có khuynh hướng mở rộng quy mô để tiến lên chuyển sang DN, để hưởng những điều kiện thuận lợi, những ưu đãi của Nhà nước cũng như có cơ hội phát triển trở thành các DN hùng mạnh như nhiều quốc gia khác trên thế giới. Đối với các hộ kinh doanh cá thể ở Việt Nam hiện nay, nguồn vốn kinh doanh chủ yếu dựa vào lợi nhuận để lại (nếu có) và tín dụng chủ yếu huy động từ bạn bè, người thân. Việc huy động vốn từ các tổ chức tín dụng cho các hộ kinh doanh cá thể đang còn rất nhiều bất cập do cả nguyên nhân khách quan và chủ quan.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) là một trong những ngân hàng thương mại (NHTM) lớn nhất Việt Nam, được thành lập từ năm 1988 cho đến nay, song hành với người dân trong công cuộc đổi mới đất nước, tạo nguồn lực vững chắc cho các thành phần kinh tế phát triển. Những năm sau khi Việt Nam gia nhập WTO, Agribank vẫn xác định mục tiêu ưu tiên đầu tư cho “Tam nông”, trước tiên là các hộ gia đình sản xuất, kinh doanh và các DN vừa và nhỏ để đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn. Hiện nay Agribank là ngân hàng có dư nợ tín dụng đối với các hộ kinh doanh cá thể lớn nhất trên toàn hệ thống.

Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) chi nhánh Lâm Đồng không là ngoại lệ, số lượng hộ kinh doanh cá thể tại chi nhánh là hơn 3.000 hộ với dư nợ gần 10.000 tỷ đồng vào năm 2025 chiếm tỷ trọng hơn 68% tổng dư nợ cho vay cá nhân, đây là bộ phận khách hàng quan trọng trong cơ cấu cho vay của Agribank chi nhánh Lâm Đồng. Nhưng trong thời gian 05 năm trở lại chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề cho vay hộ kinh doanh cá thể, cũng như các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc cho vay này và đưa ra các giải pháp có thể giúp việc cấp tín dụng này hiệu quả hơn.

Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng cho các hộ kinh doanh cá thể tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng là rất quan trọng để đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả cấp tín dụng cho các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Do đó, học viên đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng cho các hộ kinh doanh cá thể tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Lâm Đồng” làm Luận văn tốt nghiệp cao học của mình.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu Luận văn: Quyết định cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng cho các hộ kinh doanh cá thể tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng. Từ đó, đề xuất các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động cấp tín dụng cho hộ kinh doanh cá thể tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu tổng quát được cụ thể hoá thành các mục tiêu như sau:

Thứ nhất, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng cho các hộ kinh doanh cá thể tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.

Thứ hai, đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định cấp tín dụng cho các hộ kinh doanh cá thể tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.

Thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cấp tín dụng cho hộ kinh doanh cá thể tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

Để hoàn thành được mục tiêu nghiên cứu thì tác giả phải trả lời được các câu hỏi nghiên cứu như sau:

Thứ nhất, các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng cho các hộ kinh doanh cá thể tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng? Luận văn: Quyết định cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.

Thứ hai, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định cấp tín dụng cho các hộ kinh doanh cá thể tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng như thế nào ?

Thứ ba, các giải pháp nào được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cấp tín dụng cho hộ kinh doanh cá thể tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng?

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng cho các hộ kinh doanh cá thể tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.

Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi không gian: Agribank chi nhánh Lâm Đồng.

Phạm vi thời gian:

Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ báo cáo tài chính liên quan đến thực trạng tín dụng của các hộ kinh doanh cá thể tại Agribank Lâm Đồng giai đoạn 2021 – 2025.

Số liệu sơ cấp: Tác giả thu thập hồ sơ của các khách hàng là các hộ kinh doanh cá thể được vay vốn và không được vay vốn tại Agribank Lâm Đồng trong giai đoạn 2021 – 2025.

1.5. Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính:

Tổng hợp các đề tài nghiên cứu trong và ngoài nước để làm nền tảng cơ sở lý thuyết. Sau đó sẽ thực hiện phương pháp phỏng vấn chuyên gia để thống nhất các nhân tố để đưa ra tiêu chí đánh giá và đưa ra mô hình nghiên cứu chính thức và các giả thuyết nghiên cứu kèm theo.

Phương pháp thống kê, so sánh: Đề tài sử dụng số liệu qua các báo cáo, thống kê của Agribank chi nhánh Lâm Đồng và cho phép phân tích, so sánh đưa ra các nhận xét và đề xuất phương án phù hợp.

Phương pháp định lượng: Phương pháp phân tích, tổng hợp: Được sử dụng để ước lượng các mối quan hệ giữa các biến số đến quyết định cấp tín dụng cho hộ kinh doanh cá thể trong mô hình nghiên cứu, việc thu thập dữ liệu căn cứ vào mô hình đã xây dựng, phần mềm SPSS được sử dụng để phân tích dữ liệu, có minh họa qua số liệu, luận văn sẽ tính toán dựa trên các số liệu đó để phân tích.

1.6. Đóng góp của đề tài Luận văn: Quyết định cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.

Về mặt lý luận: Từ những khái niệm cơ bản, quy định và quy trình cho vay hộ kinh doanh cá thể, đề tài đã nghiên cứu, hệ thống hóa và đưa ra các nhân tố cụ thể ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng hộ kinh doanh cá thể.

Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích thực trạng tín dụng cho các hộ kinh doanh cá thể tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng. Đồng thời, thông qua khảo sát hồ sơ tín dụng của các hộ kinh doanh cá thể được và không được cấp tín dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng thông qua việc thống kê, phân tích mô hình. Từ kết quả nghiên cứu sẽ đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác cấp tín dụng cho các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

1.7. Kết cấu luận văn

  • Chương 1: Giới thiệu đề tài
  • Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tình hình nghiên cứu
  • Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu
  • Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
  • Chương 5: Hàm ý quản trị

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TÍNH HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Cho vay hộ kinh doanh cá thể của ngân hàng thương mại

2.1.1. Hộ kinh doanh cá thể

2.1.1.1. Khái niệm Luận văn: Quyết định cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.

Hiện nay, nếu không kể đến những hình thức doanh nghiệp lớn như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân.., thì hình thức kinh doanh với quy mô nhỏ như hộ kinh doanh cá thể là một thành phần không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân. Với quy mô, vừa và nhỏ, hình thức hộ kinh doanh hiện đang rất phổ biến và đem lại thu nhập không nhỏ cho người dân.

Theo Điều 66 Nghị định 78/2019/NĐ-CP thì: Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.

2.1.1.2. Đặc điểm hộ kinh doanh cá thể

Đặc điểm về sở hữu: Hộ kinh doanh mang tính chất của một gia đình, hoạt động dựa vào vốn, tài sản và sức lao động của bản thân và hộ gia đình mình là chính.

Quy mô sản xuất: Quy mô nhỏ lẻ, tản mạn, rời rạc, trình độ chuyên môn quản lý chủ yếu từ kinh nghiệm, điều kiện áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến hạn chế. Số lượng hộ kinh doanh cá thể phát triển khá nhanh cùng với sự phát triển của nền kinh tế cả nước, hoạt động đa dạng trong mọi ngành nghề sản xuất, giao thông vận tải, thương mại, ăn uống dịch vụ.

Ý thức tuân thủ pháp luật còn thấp và luôn tìm mọi cách để tìm ra chỗ sơ hở trong quản lý kinh tế để kinh doanh trái phép, trốn lậu thuế.

Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể là dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, người chủ kinh doanh tự quyết định từ sản xuất kinh doanh đến phân phối tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ. Hoạt động mang tính tự chủ cao, tự tìm kiếm nguồn lực, vốn, sức lao động, rất nhạy bén trong kinh doanh, dễ dàng chuyển đổi ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với nhu cầu của thị trường và nền kinh tế. Có tiềm năng to lớn, phân bổ mọi nơi, mọi lúc, có kinh nghiệm quản lý, tổ chức sản xuất và những bí quyết truyền thống được tích lũy qua nhiều thế hệ, qua đó cho phép phát huy những ngành nghề truyền thống để tạo ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xã hội và xuất khẩu.

2.1.1.3. Vai trò của hộ kinh doanh cá thể

Trong điều kiện kinh tế thị trường, hộ kinh doanh cá thể có một vai trò rất quan trọng trong nhiều ngành nghề từ nông thôn đến thành thị. Hộ kinh doanh cá thể góp phần tạo nhiều chủng loại sản phẩm, dịch vụ cho xã hội, đồng thời đóng vai trò làm vệ tinh cho các doanh nghiệp của nền kinh tế trong quá trình phân phối luân chuyển hàng hóa, dịch vụ. Nguồn vốn trong nhân dân rất dồi dào nhưng chưa được đầu tư để tái sản xuất, do vậy nếu có các chính sách hợp lý thì thông qua họ có thể huy động được nguồn vốn lớn đầu tư vào sản xuất, tiết kiệm trong tiêu dùng để tích lũy, mở rộng tái sản xuất. Đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, tình trạng thất nghiệp ngày càng tăng thì chính việc thu hút một số lượng lao động đáng kể của hộ kinh doanh cá thể đã góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp cho xã hội. Hộ kinh doanh cá thể góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn giúp ổn định nền kinh tế do tận dụng được nguồn lao động dồi dào. Sự phát triển của hộ kinh doanh góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và tạo nguồn thu ổn định ngày càng tăng cho Ngân sách Nhà nước.

2.1.2. Khái niệm đặc điểm cho vay hộ kinh doanh cá thể Luận văn: Quyết định cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.

2.1.2.1. Khái niệm cho vay hộ kinh doanh cá thể

Theo khoản 1 Điều 2 của thông tư số 39/2020/TT-NHNN ban hành ngày 30 tháng năm 2020 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức, tín dụng chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, khái niệm cho vay được định nghĩa như sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.

Như vậy, cho vay HKD của NHTM là hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM giao hoặc cam kết giao cho HKD một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Khoảng thời gian nhất định được hiểu là thời hạn cho vay. Ngân hàng và HKD căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn, khả năng trả nợ của HKD, nguồn vốn vay của NHTM để thỏa thuận thời hạn cho vay. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi HKD bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa NHTM và HKD.

2.1.2.2. Đặc điểm cho vay hộ kinh doanh cá thể

Về mục đích vay vốn: mục đích vay vốn của HKD khác với cho vay tiêu dùng nhưng khá giống cho vay DN. Số lượng khách hàng đông, trải rộng về địa bàn hoạt động, số lượng khoản vay nhiều nhưng quy mô từng khoản vay nhỏ. Thông tin HKD thường không đầy đủ và khó đánh giá mức độ tin cậy của nguồn thông tin. Khó khai thác lợi thế quy mô để tiết kiệm chi phí so với cho vay DN. Rủi ro tín dụng trong cho vay HKD thường cao vì khó khăn trong hoạt động kiểm tra giám sát sau khi cho vay. Lãi suất cho vay thường cao hơn so với cho vay doanh nghiệp. Luận văn: Quyết định cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.

2.1.3. Phân loại cho vay hộ kinh doanh cá thể

2.1.3.1. Căn cứ thời hạn tín dụng

Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng. Được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đặc điểm của loại hình tín dụng này là mức độ rủi ro thấp hơn so với cho vay trung dài hạn vì thời hạn hoàn vốn nhanh nên giảm được các rủi ro về lãi suất, lạm phát cũng như sự bất ổn của môi trường kinh tế vĩ mô. Do đó, cho vay ngắn hạn thường có lãi suất thấp hơn so với cho vay trung và dài hạn.

Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến 60 tháng. Được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Trong cho vay HKD thì NHTM chủ yếu cho vay để tài trợ cho việc đầu tư vào máy móc thiết bị, đầu tư trang thiết bị ban đầu để đưa vào sản xuất. Đây là nhu cầu vay vốn mà khi NHTM cho vay sẽ mang lại nhiều rủi ro cho ngân hàng, bởi vì hoạt động sản xuất kinh doanh của HKD thường nhỏ lẻ, vòng quay vốn ngắn, dòng tiền của HKD thường ra vào liên tục, không ổn định trong kinh doanh nên khi cho vay vốn trung hạn thì NHTM cần phải xác định chính xác dòng tiền để xác định lịch trả nợ phù hợp cho khách hàng.

Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng. Được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà xưởng, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn. Trong cho vay HKD thì cho vay dài hạn ít phát sinh vì trình độ và khả năng quản lý trong sản xuất kinh doanh với quy mô nhỏ và vừa nên việc đầu tư tài sản với quy mô lớn, thời gian đầu tư dài sẽ vượt ngoài tầm khả năng của HKD.

2.1.3.2. Căn cứ vào hình thức đảm bảo

Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: Là hình thức cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố của HKD đi vay. Ngân hàng cấp tín dụng chủ yếu dựa trên cơ sở uy tín, nguồn trả nợ dự phòng dựa vào bản thân năng lực và triển vọng tài chính của HKD nên cho vay không có bảo đảm còn được gọi là cho vay tín chấp. Cho vay tín chấp thường được áp dụng đối với khách hàng truyển thống, duy trì quan hệ lâu dài và uy tín với ngân hàng, thực hiện việc trả nợ đầy đủ và đúng hạn, có tình hình tài chính lành mạnh và phương án sản xuất kinh doanh khả thi. Luận văn: Quyết định cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.

Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Là hình thức cho vay đòi hỏi HKD phải có tài sản thế chấp, cầm cố của HKD đi vay hoặc của bên thứ ba.

2.1.3.3. Căn cứ vào phương thức cho vay

Theo thông tư số 39/2020/TT-NHNN ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2020 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức, tín dụng chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, ngân hàng tiến hành cho vay các hộ kinh doanh cá thể theo các phương thức sau:

Cho vay từng lần: mỗi lần vay, khách hàng và ngân hàng tiến hành thực hiện những thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. Phương thức này thích hợp với những HKD có nhu cầu vốn không thường xuyên hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh có tính chất mùa vụ.

Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Hay nói cách khác đây là hình thức cấp tín dụng trong đó khách hàng được quyền rút vốn theo hạn mức tín dụng đã được cấp trong một khoảng thời gian nhất định. Khách hàng chỉ phải lập 01 hồ sơ cho nhiều khoản vay trong một chu kì kinh doanh của mình. Tổng doanh số cho vay trong thời gian cho vay có thể lớn hơn hạn mức tín dụng nếu khách hàng thường xuyên trả nợ. Phương thức vay này chỉ giới hạn dư nợ, không giới hạn doanh số vay do đó thích hợp với những HKD có nhu cầu vốn thường xuyên, tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh và có uy tín.

Cho vay theo phương án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các phương án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Theo đó, ngân hàng cùng HKD cùng ký hợp đồng tín dụng và thoả thuận mức vốn cho vay của phương án, phân định các kỳ trả nợ, và thực hiện giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án.

Cho vay hợp vốn: Là loại hình cho vay mà một nhóm các NHTM cùng tham gia tài trợ dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó có một ngân hàng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các ngân hàng còn lại để cùng cho vay. Loại hình cho vay này thường áp dụng trong trường hợp dự án có quy mô vốn lớn, vượt quá khả năng tài trợ của một ngân hàng hoặc vượt quá quy định về giới hạn cấp tín dụng của pháp luật. Chính vì vậy, đây là hình thức cho vay nhằm mục tiêu phân tán và giảm thiểu rủi ro tín dụng cho các NHTM.

Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là hình thức cho vay mà ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Phương thức vay này giúp HKD bổ sung vốn thiếu hụt kịp thời, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh. Đồng thời đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán ngắn hạn của HKD mà không cần phải làm thủ tục như các khoản vay thông thường, do đó sẽ tiết kiệm được thời gian.

2.1.4. Các quy định trong cho vay hộ kinh doanh cá thể Luận văn: Quyết định cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.

Đối tượng cho vay: Đối tượng vay vốn là các tổ chức, cá nhân Việt nam và nước ngoài có nhu cầu tài trợ nguồn vốn để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc nhu cầu phục vụ đời sống trong và ngoài nước.

Nguyên tắc khi vay vốn ngân hàng: Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết giữa Ngân hàng và bên vay được thể hiện trên hợp đồng tín dụng. – Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đủ và đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng đã cam kết.

Lãi suất cho vay: Khi sử dụng bất kỳ khoản tín dụng nào thì người vay cũng phải trả thêm một phần giá trị ngoài phần vốn gốc vay ban đầu. Tỷ lệ phần trăm này so với phần vốn vay ban đầu ta gọi là lãi suất cho vay. Nói cách khác lãi suất cho vay là giá mà người vay phải trả cho Ngân hàng để được sử dụng vốn vay. Thông thường thì lãi suất cho vay được tính theo tháng, quý và năm. Lãi suất cho vay khác nhau tại thời điểm, mục đích sử dụng nguồn vốn khác nhau thì lãi suất cho vay cũng khác nhau. Lãi suất cho vay phụ thuộc vào các điều kiện kinh tế cũng như chính sách điều hành của Nhà nước.

  • Lãi suất cho vay thực hiện đúng theo quy định của Ngân hàng nhà nước và theo ý kiến chỉ đạo từ hội sở của các Ngân hàng.
  • Cho vay theo hạn mức tín dụng thì áp dụng tại thời điểm nhận nợ.
  • Trường hợp gia hạn nợ, cơ cấu nợ,… thì lãi suất áp dụng theo thỏa thuận giữa bên vay và Ngân hàng.
  • Lãi suất nợ quá hạn không được quá 150% lãi suất cho vay ban đầu

2.1.5. Các điều kiện cấp tín dụng của ngân hàng

Các điều kiện vay vốn trong tín dụng Ngân hàng thương mại cho vay được quy định tại Điều 7 Thông tư 39/2020/TT-NHNN. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:

Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

  • Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.
  • Có phương án sử dụng vốn khả thi. Có khả năng tài chính để trả nợ.

Trường hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng theo lãi suất cho vay quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này, thì khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh.

2.2. Tình hình nghiên cứu Luận văn: Quyết định cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.

2.2.1. Các nghiên cứu trong nước

Phạm Đan Tuyền (2011) trong nghiên cứu về phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cung tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại cho hệ thống doanh nghiệp tư nhân ở Thành phố Cần Thơ, tác giả đã sử dụng mô hình nghiên cứu định lượng với phương pháp Tobit Logistics sử dụng số sơ cấp từ việc thu thập hồ sơ cho vay của các doanh nghiệp tư nhân. Kết quả nghiên cứu cho thấy mục đích vay, tài sản đảm bảo của doanh nghiệp và thu nhập của doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến quyết định cấp tín dụng của ngân hàng đến khách hàng.

Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung (2014), bằng phân tích mô hình Heckman hai bước nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng tới tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân ở ngoại thành Hà Nội, đã có những kết luận quan trọng. Tuổi, địa vị xã hội của chủ hộ, tín dụng không chính thức của hộ và thủ tục vay vốn chính thức là những yếu tố cùng có tác động thuận tới khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ. Trình độ học vấn của chủ hộ, nhà ở, thu nhập bình quân, tài sản thế chấp và mục đích vay là những yếu tố có tác động thuận đến lượng vốn vay chính thức của hộ.

Đoàn Thị Cẩm Vân (2015) đã nghiên cứu đề tài phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng của các hộ dân ở địa bàn huyện Tân Hiệp. Trong nghiên cứu của mình tác giả sử dụng mô hình hồi quy đa biến Binary Logistic bằng phần mền SPSS để cho chúng ta thấy được các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng cho các hộ dân ở địa bàn huyện Tân Hiệp là các yếu tố Giới tính, Tuổi, Trình độ học vấn, mục đích vay vốn kinh doanh, số lao động trong gia đình, thu nhập và chi tiêu.

Nguyễn Quốc Nghi (2015) thông qua số liệu điều tra 254 hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, kết quả phân tích cho thấy khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của hộ nghèo chịu tác động bởi các nhân tố như: trình độ học vấn, tuổi của chủ hộ, tổng giá trị tài sản của hộ, tham gia hội đoàn thể, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), tổng thu nhập hộ. Trong đó nhân tố sổ đỏ và tham gia hội đoàn thể có tác động mạnh nhất đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nghèo. Các hộ nghèo có thể được cấp nguồn tín dụng khác nhau, bao gồm cả nguồn tín dụng chính thức và phi chính thức.

Nguyễn Phượng Lê và Nguyễn Mậu Dũng (2015) trong nghiên cứu Khả năng tiếp cận nguồn vốn tí dụng chính thức của hộ nông dân, nhóm tác giả đã sử dụng Phương pháp thống kê mô tả dữ liệu khảo sát từ 60 hộ gia đình được phỏng vấn dựa trên cấu trúc bảng câu hỏi được thiết lập sẵn. Khẳng định hộ gia đình có điều kiện kinh tế tốt hơn và mục đích kinh doanh rõ ràng hơn có thể tiếp cận tín dụng cao hơn, đồng thời các yếu tố về phía các đơn vị cung cấp là một trong những nhân tố góp phần ảnh hưởng đến quá trình tiếp cận vốn vay của các hộ gia đình.

Phan Đình Khôi (2017) trong nghiên cứu quyết định cấp tín dụng chính thức và phi chính thức cho nông hộ ở Đồng bằng Sông Cửu Long, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với mô hình hồi quy đa biến Binary Logistic để phân tích thống kê dựa trên kết quả khảo sát 358 mẫu quan sát từ 919 hộ gia đình nông thôn. Kết quả nghiên cứu khẳng định mức thu nhập, việc làm của hộ gia đình ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của các hộ kinh doanh đối với ngân hàng.

2.2.2. Các nghiên cứu nước ngoài Luận văn: Quyết định cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.

Guangwen và Lili (2005), trong nghiên cứu về tiếp cận tín dụng của các nông hộ ở huyện Tongren, Trung Quốc; qua phân tích hồi qui Probit nhị phân, đã kết luận các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ là: trình độ học vấn của chủ hộ và mức thu nhập của hộ có tương quan thuận tới khả năng tiếp cận tín dụng chính thức; nguồn thu nhập và chính sách của địa phương cũng là yếu tố ảnh hưởng mạnh tới khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ; tuổi của chủ hộ, giá trị nhà ở cũng ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận TDCT của nông hộ.

ADF (2012) trong nghiên cứu về quyết định cấp tín dụng vi mô cho hộ nông thôn ở Morocco qua phân tích hồi qui Probit nhị phân, đã kết luận các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ là khi nguồn thu nhập ổn định không bị ảnh hưởng bởi yếu tố mùa vụ và các nguồn thu không đều dẫn đến khó khăn trong việc thanh toán các khoản vay đến hạn. Đồng thời, nghiên cứu này đã chỉ rằng các hộ kinh doanh có điểm tín dụng tốt sẽ được ưu tiên cấp tín dụng.

Masud và Islam (2018) trong nghiên cứu vốn xã hội với tiếp cận tín dụng của các hộ gia đình ở Bangladesh, nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp định lượng với kỹ thuật hồi quy probit thông qua bộ dữ liệu khảo sát ngẫu nhiên từ 153 hộ gia đình ở Bangladesh. Trong nghiên cứu này nhóm tác giả đề cập đến vai trò tham gia các đoàn thể xã hội, sự giới thiệu của người xung quanh hay được gọi là vốn xã hội có ảnh hưởng đến khả năng các hộ kinh doanh có thể được cấp tín dụng.

Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu liên quan

2.2.3. Khoảng trống nghiên cứu

Dựa trên việc lược khảo các nghiên cứu trong nước và nước ngoài tác giả nhận thấy các khoảng trống nghiên cứu như sau:

Thứ nhất, trong thời gian gần đây tại Agribank chi nhánh Lâm Đồng có rất ít các nghiên cứu về vấn đề quyết định cấp tín dụng của ngân hàng đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn này. Đây được xem là khoảng trống nghiên cứu về không gian và thời gian. Luận văn: Quyết định cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.

Thứ hai, đa phần các nghiên cứu đều khẳng định các yếu tố cơ bản thuộc nguyên tắc của tín dụng đó là tài sản đảm bảo, thu nhập hay nguồn trả nợ, mục đích vay vốn của khách hàng mà ít đề cập phân tích đến các yếu tố như điểm tín dụng, sự giới thiệu và việc tham gia các đoàn thể xã hội của khách hàng. Đây được xem là khoảng trống nghiên cứu thứ hai được xác định.

Trong khi đó, ADF (2012) cho rằng hiện nay để hạn chế việc phát sinh nợ xấu diễn ra trong hệ thống ngân hàng thì các tổ chức tín dụng đều phải tra hệ thống CIC nhằm mục đích cho điểm tín dụng khách hàng nhằm đo lường lịch sử trong sạch của hoạt động tín dụng của khách hàng làm tiền đề quan trọng nhất để cấp tín dụng cho khách hàng.

Cùng với đó là các nhân tố thuộc nhóm vốn xã hội là sự tham gia đoàn thể xã hội sẽ giúp khách hàng nghe được những thông tin bổ ích hay được hưởng những chính sách phù hợp với điều kiện kinh doanh. Hoặc là sự giới thiệu của những người xung quanh hay các tổ chức đoàn thể sẽ giúp ngân hàng có phần tin tưởng hơn trong việc thẩm định hồ sơ và ra quyết định cấp tín dụng.

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Nội dung của chương 2, tác giả đã trình bày hệ thống cơ sở lý luận về tín dụng, tín dụng hộ kinh doanh cá thể và các điều kiện để cấp tín dụng cho đối tượng khách hàng này. Trong đó, nội dung trọng tâm là các nhân tố thuộc về đặc điểm khách hàng và bên ngoài ảnh hưởng đến quyết định của ngân hàng. Bên cạnh đó cũng trong chương 2, tác giả đã trình bày các công trình nghiên cứu đi trước có liên quan đến đề tài gồm: nghiên cứu trong nước và nghiên cứu nước ngoài. Qua đó, tác giả rút ra khoảng trống nghiên cứu cần hoàn thiện trong đề tài luận văn của mình. Luận văn: Quyết định cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:   

===>>> Luận văn: PPNC cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Quyết định cấp tín dụng cho hộ kinh doanh tại Agribank […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993