Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng tại Agribank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Agribank Tiên Lãng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1.Tổng quan về Agribank Tiên Lãng.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
Agribank Tiên Lãng là chi nhánh loại ba trực thuộc ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh Hải Phòng, được thành lập theo quyết định số 361/QĐ- ĐQT – TCCB ngày 31/03/2017 của Chủ tịch Hội đồng quản trị. Từ ngày 01/01/2025, Agribank Tiên Lãng trực thuộc ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Đông ải Phòng theo văn bản 4350/ ĐTV- TCTL ngày 04/12/2024 và quyết định số 249/QĐ- ĐTV-TCTL ngày 23/05/2025 của chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam: hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 0100686174-905 ngày 03/01/21994 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp, thay đổi lần thứ 3 ngày 20/06/2025: Chi nhánh có trụ sở tại số 1, khu II, thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.. Ngân hàng Nông nghiệp ra đời gắn liền với công cuộc đổi mới. Agribank ra đời với sứ mệnh gắn liền với người nông dân, với lĩnh vực kinh tế “ ngàn đời” của dân tộc ta đó là: nông nghiệp- nông thôn.
Ban đầu Agribank thuần túy với các hoạt động trong nước, chủ yếu cung cấp các dịch vụ truyền thống như thanh toán, gửi tiền và tín dụng. Đến nay, Agribank đã trở thành Ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với 979 ngân hàng đại lý tại 113 quốc gia và vùng lãnh thổ. Agribank hoàn toàn có thể cung cấp các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiện ích cho mọi đối tượng khách hàng Tiên Lãng nằm ở ngoại ô của trung tâm thành phố Hải Phòng. Do kinh tế còn nhiều khó khăn, chủ yếu người dân làm nông nghiệp, nên Agribank Tiên Lãng chủ yếu cung cấp các dịch vụ tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Hiện nay cùng với sự đổi mới và phát triển mạnh mẽ của kinh tế, Tiên Lãng ngày càng phát triển, Agribank Tiên Lãng cũng ngày càng lớn mạnh hơn, cung cấp tất cả các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng hiện đại bên cạnh các sản phẩm truyền thống. Cùng với đổi mới về tổ chức Agribank Tiên Lãng từng bước chuyển đổi hoạt động nghiệp vụ để phục vụ kịp thời yêu cầu của nền kinh tế thị trường. Sự đa dạng về sản phẩm, kết hợp với nền tảng công nghệ hiện đại kết nối trực tuyến với toàn hệ thống ngân hàng thực sự đã làm hài lòng khách hàng khi đến giao dịch và sử dụng các dịch vụ ngân hàng. Đồng thời góp phần khẳng định được uy tín, thương hiệu của Agribank trên toàn quốc.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ Luận văn: Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng tại Agribank.
Hoạt động của Agribank Tiên Lãng đang được mở rộng với việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng đa dạng như:
- Nhận tiền gửi
- Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn
- Phát hành và thanh toán thẻ
- Bảo lãnh
- Thanh toán chuyển tiền trong nước
- Chi trả kiều hối
- Thanh toán hóa đơn điện thoại
- Thanh toán song phương với kho bạc nhà nước huyện Tiên Lãng
- Chuyển lương cho các đơn vị ký kết hơp đồng với ngân hàng
- Các dịch vụ khác
Hiện nay, Agribank Tiên Lãng đang triển khai các dịch vụ ngân hàng điện tử như Mobilebanking, Internetbanking, …mang lại tiện lợi cho khách hàng, giúp hoạt động dịch vụ của ngân hàng trở nên đa dạng, hiệu quả và linh hoạt.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức:
Agribank Tiên Lãng có Ban giám đốc và ba phòng nghiệp vụ là phòng kế hoạch kinh doanh , phòng Kế toán – Ngân quỹ, phòng Hành chính nhân sự. Đội ngũ cán bộ nhân viên của chi nhánh gồm 26 người trong đó có 2 thạc sỹ và 22 cán bộ trình độ Đại học, trung cấp và khác là 2 người, chất lượng nguồn nhân lực ngày càng hoàn thiện và trẻ hóa.
Về cơ cấu tổ chức: Gồm có Ban giám đốc, các phòng chức năng như Phòng kinh doanh, Phòng kế toán và ngân quỹ, Phòng hành chính nhân sự. Các phòng ban đều được bố trí một trưởng phòng và ít nhất một phó phòng giúp việc cho trưởng phòng.
- Ban giám đốc: Luận văn: Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng tại Agribank.
Chi nhánh gồm 1 Giám đốc và 2 phó Giám đốc. Một Phó giám đốc phụ trách tín dụng và 1 Phó Giám đốc phụ trách Kế toán và Hành chính nhân sự.
Phòng kế hoạch và kinh doanh:
- Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền tệ, loại tiền gửi…và quản lý các hệ số an toàn theo quy định.
- Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối vốn và kinh doanh tiền tệ theo quy chế, quy trình quản lý rủi ro, quản lý tài sản nợ.
- Tổng hợp và theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch đến các chi nhánh trực thuộc.
- Đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng, đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng.
- Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theo phân cấp uỷ quyền.
- Phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các quy định quy trình tín dụng, dịch vụ ngân hàng.
- Quản lý hồ sơ tín dụng theo quy định, tổng hợp, phân tích, quản lý thông tin và lập báo cáo về công tác tín dụng theo phạm vi được phân bổ.
Phòng Kế toán – Ngân quỹ
Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, liên quan đến quản lý tài chính và chi tiêu nội bộ tại chi nhánh. Cung cấp các nghiệp vụ dịch vụ ngân hàng như thanh toán, nhận chuyển tiền, chi trả kiều hối…Quản lý và chịu trách nhiệm đối với các giao dịch trên máy và quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên. Thực hiện tư vấn chăm sóc khách hàng. Kiểm soát viên kiểm soát trực tiếp từng giao dịch viên. Bộ phận hậu kiểm sẽ thực hiện hậu kiểm sau.
Hành chính và Nhân sự: Là phòng phụ trách công tác Nhân sự tại chi nhánh. Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh, quản lý và hoàn tất hồ sơ chế độ với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quy định của nhà nước, ngân hàng. Thực hiện công tác bảo vệ, an toàn an ninh cho toán chi nhánh. Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế đô bảo hiểm, quản lý lao động, theo dõi thực hiện nội quy lao động. Thực hiện công tác thi đua khen thưởng.
2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Tiên Lãng: Luận văn: Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng tại Agribank.
2.2.1. Tình hình huy động vốn:
Một tất yếu của bất cứ một loại hình kinh doanh nào muốn đứng vững và phát triển được đều phải có nguồn vốn. Vốn có tính quyết định trước hết cho mọi hoạt động kinh doanh – nhất là kinh doanh tiền tệ. Là đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ dưới sự điều tiết, quản lý của Nhà nước. Agribank huyện Tiên Lãng đã chú trọng thực hiện thật tốt công tác huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư để có được khối lượng vốn lớn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng của sự nghiệp phát triển kinh tế địa phương.
Với chiến lược “vay để cho vay” Agribank Tiên Lãng không ngừng mở rộng hoạt động huy động vốn, coi hoạt động huy động vốn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để có thể đứng vững, tồn tại và phát triển trong điều kiện kinh doanh mang tính chất cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Với việc đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, chính sách lãi suất huy động, làm tốt công tác quảng cáo, tiếp thị và tuyên truyền khuyến mại, kết hợp nâng cao chất lượng phục vụ cho khách hàng mà Agribank Tiên Lãng đã đạt được kết quả huy động vốn như sau:
- Bảng 2.1 : Kết quả huy động vốn theo hình thức huy động vốn qua các năm 2020-2024.
- Bảng 2.2 : Kết quả huy động vốn theo thời gian huy động qua các năm 2020-2024
Ta có thể thấy rằng tình hình huy động vốn của Agribank Tiên Lãng qua các năm đều tăng lên bình quân 55%/năm. Cụ thể năm 2020 chỉ đạt 168.248 triệu đồng thì năm 2021 tăng lên 283.200 triệu đồng tăng 68,4% so năm 2020. Năm 2022 nguồn vốn đạt 380.800 triệu đồng, tăng 34.46 % so năm 2021. Năm 2023 huy động vốn đạt 483.100 triệu đồng tăng 26.9 % so năm 2022.
Năm 2024 đạt 593.300 triệu đồng tăng 22,8% so năm 2023. Trong điều kiện huy động vốn gặp nhiều khó khăn trong giai đoạn này thì kết quả trên quả là một sự cố gắng lớn của Agribank Tiên Lãng. Rõ ràng Agribank Tiên Lãng ngày càng được tín nhiệm và khẳng định thương hiệu đối với khách hàng. Mặc dù, trên địa bàn có sự cạnh tranh huy động vốn từ ngân hàng Liên Việt PostBank liên kết với Bưu điện huyện Tiên Lãng, và một chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp khác trên cùng địa bàn. Nhờ có nguồn vốn tăng trưởng đều qua các năm mà đảm bảo được nguồn vốn cho vay và đáp ứng được nhu cầu thanh toán của các thành phần kinh tế. Luận văn: Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng tại Agribank.
- Biểu đồ 2.1.Tình hình huy động vốn tại chi nhánh:
Trong cơ cấu nguồn vốn huy động thì tiền gửi dân cư luôn chiếm tỷ trọng trên 80% tổng nguồn vốn huy động. Năm 2020 là 140.530 triệu đồng chiếm 83,52% tổng vốn huy động. Năm 2021 đạt 239.200 triệu đồng chiếm 84.46% tổng nguồn vốn. Năm 2022 đạt 340.900 triệu đồng đạt 89,52% tổng nguồn vốn. Năm 2023 đạt 438.000 triệu đồng đạt 90,7%. Năm 2024 đạt 522.900 triệu đồng đạt 88.13%. tổng vốn huy động. Ta có thể nhận thấy một sự bất cân bằng trong cơ cấu huy động vốn. Nguồn vốn huy động từ dân cư là chủ yếu. Chi nhánh đã làm tốt công tác tuyên truyền huy động vốn trong dân bằng các biện pháp tuyên truyền, khuyến mại, dự thưởng.
- Biểu đồ 2.2. Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế
Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế chỉ chiếm tỷ trọng dưới 20% và số lượng tuyệt đối có xu hướng tăng nhưng về tỷ trọng lại có xu hướng giảm. Năm 2020, huy động vốn từ các tổ chức kinh tế chỉ đạt 27.718 triệu đồng, năm 2021 đã tăng lên 43.900 triệu đồng, năm 2022 giảm xuống còn 39.900 triệu đồng, Năm 2023 lại tăng lên 45.100 triệu đồng. Đến năm 2024 tăng mạnh đạt 70.400 triệu đồng. Nguyên nhân chính là do đặc thù kinh tế của địa bàn huyện Tiên Lãng, số lượng doanh nghiệp còn ít, chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ, vì vậy lượng vốn huy động từ các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng nhỏ.
- Biểu đồ 2.3. Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn tại chi nhánh:
Ta có thể nhận thấy tỷ lệ nguồn vốn có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng vô cùng lớn trên 66%. Đây là tín hiệu không tốt bởi sự gia tăng của nguồn vốn này không đảm bảo nguồn vốn phục vụ cho vay trung và dài hạn. Không chủ động trong thanh khoản vì nguồn vốn kỳ hạn ngắn thường mang tính chất không ổn định. Đây là do sự bất ổn trong nền kinh tế, sự thiếu lòng tin và tư tưởng chạy đua lãi suất… Năm 2024, với các chính sách của ngân hàng nhà nước cũng như của Agribank Việt Nam đã đưa tình hình lãi suất ổn định trở lại, ta có thể nhận thấy tỷ trọng vốn có kỳ hạn trên 12 tháng đã tăng rất nhanh, đạt 70.400 triệu đồng tăng 63.72% so năm 2023. Cho thấy sự ổn định hơn trong cơ cấu huy động vốn của chi nhánh.
2.2.2. Tình hình sử dụng vốn: Luận văn: Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng tại Agribank.
- Bảng 2.3 : Dư nợ cho vay tại chi nhánh qua các năm 2020-2024.
Năm 2020, tổng dư nợ của chi nhánh đạt 265.856 triệu đồng, năm 2021 tăng lên 313.017 triệu đồng, năm 2022 đạt 376.626 triệu đồng, năm 2023 tiếp tục tăng lên 429.556 triệu đồng, năm 2024 đạt 470.572 triệu đồng. Ta thấy dư nợ tín dụng tăng để qua các năm cho thấy quy mô tín dụng của chi nhánh đang được mở rộng dần.Qua bảng 2.3 ta thấy từ năm 2023 Agribank chi nhánh Tiên Lãng không cho vay các doanh nghiệp mà chỉ tập trung vào các cá nhân và hộ sản xuất. Tuy nhiên năm 2024, đã bắt đầu cho vay doanh nghiệp, tuy nhiên tỷ trọng còn nhỏ chiếm 2.42% tổng dư nợ. Đây rõ ràng là một điểm mốc đánh dấu việc mở rộng cơ cấu cho vay của chi nhánh. Việc đa dạng hóa khách hàng vay sẽ giúp Agribank Tiên Lãng nâng cao dư nợ và tìm kiếm nhiều cơ hội phát triển hơn. Đối tượng khách hàng vay trước đây chủ yếu là các cá nhân và hộ gia đình, vay vốn để phát triển ngành nghề gia đình. Cùng với sự phát triển kinh tế hiện nay, đối tượng khách hàng đã ngày càng đa dạng hơn, phục vụ nhiều nhu cầu của khách hàng hơn. Danh mục cho vay của ngân hàng đã được mở rộng hơn với các hình thức:
- Cho vay hạn mức: áp dụng với khách hàng là hộ gia đình, thời hạn 3 năm.
- Cho vay chứng minh tài chính: nhằm mục đích chứng minh tài chính để hoàn thiện hồ sơ đi du học, xin cấp visa để đi du lịch, khám chữa bệnh tại nước ngoài.
- Cho vay tiêu dùng: khách hàng có thể vay tín chấp hoặc vay thế chấp dùng cho mục đích tiêu dùng, mua sắm cho cá nhân và gia đình.
- Cho vay từng lần: áp dụng đối với cá nhân, doanh nghiệp bổ sung vốn cho chi phí sản xuất kinh doanh.
- Bảo lãnh ngân hàng: gồm rất nhiều loại tùy theo yêu cầu khách hàng như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng…
Biểu đồ 2.4. Tình hình dư nợ theo kỳ hạn nợ tại chi nhánh
Dư nợ tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trên 85% tổng dư nợ. Nguyên nhân có sự chênh lệch lớn về cơ cấu cho vay là do cơ cấu nguồn vốn huy động đầu vào có kỳ hạn ngắn cũng lớn chiếm trên 66% tổng nguồn vốn. ơn nữa, Agribank Tiên Lãng chỉ tập trung vào hình thức cho vay từng lần, tức thời hạn cho vay khách hàng thường là 1 năm, hết thời hạn vay khách hàng phải nên tất toán khoản vay và làm hồ sơ vay lại. Điều này khiến cho thủ tục vay kéo dài và gây khó khăn cho người vay. Hiện nay từ năm 2024, Agribank Tiên Lãng đã áp dụng hình thức vay hạn mức, khách hàng được cấp hạn mức 3 năm, trong thời gian đó khách hàng chỉ cần nhận nợ từng lần theo nhu cầu thực tế của mình. Như vậy sẽ đáp ứng nhanh chóng nhu cầu vay của khách hàng và giảm thiểu thủ tục cũng như hồ sơ thế chấp cho khách hàng. Do hoạt động trên địa bàn nông nghiệp, số món vay cho bà con nông dân là rất nhiều nhưng chủ yếu là để phục vụ phát triển chăn nuôi trồng trọt,… Số món vay lớn nhưng số tiền vay lại nhỏ. ơn nữa chủ yếu các món vay phục vụ các hộ sản xuất buôn bán trên địa bàn thị trấn thì các hộ buôn bán nhỏ là chủ yếu… Vì vậy mà số lượng vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao. Lượng vay vốn dài hạn chủ yếu tập trung vào các hộ vay mua máy nông nghiệp, vay phát triển trang trại và một số phục vụ đầu tư mua sắm tài sản cố định giá trị lớn. Do đặc thù kinh tế địa phương lên tỷ trọng vốn vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao. Luận văn: Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng tại Agribank.
Tín dụng trung dài hạn được đánh giá là có độ rủi ro cao hơn so với tín dụng ngắn hạn do thời gian vay dài hơn, việc kiểm soát nguồn trả nợ của khách hàng vay khó khăn hơn. Tuy nhiên, để phù hợp với cơ cấu vốn huy động, việc tăng dần tỷ trọng cho vay trung dài hạn là hoàn toàn hợp lý trong điều kiện vốn trung dài hạn huy động chiếm tỷ trọng khá cao mà dư nợ trung dài hạn lại chiếm tỷ trọng thấp. Năm 2023, tỷ trọng vốn huy động có kỳ hạn trên 12 tháng chiếm 35% tổng nguồn vốn trong khi dư nợ trung dài hạn chiếm 7,2% tổng dư nợ. Năm 2024 dư nợ trung dài hạn cũng chỉ chiếm 14% tổng dư nợ. Tín dụng trung dài hạn thường có lãi suất co hơn so tín dụng ngắn hạn, điều này cũng góp phần vào nguồn thu nhập cho ngân hàng. Ngân hàng nên quan tâm đến việc lựa chọn khách hàng, nâng cao chất lượng thẩm định và tăng cường công tác kiểm soát sau cho vay để góp phàn hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn.
2.2.3. Kết quả kinh doanh của Agribank chi nhánh Tiên Lãng
Qua bảng thống kê ta thấy doanh thu và lợi nhuận của chi nhánh biến động tăng giảm không ổn định. Từ thực tế qua 5 năm nghiên cứu ta có thể nhận thấy sự tăng giảm không ổn định của ngân hàng, phần chi phí, doanh thu, lợi nhuận phụ thuộc lẫn nhau và kéo theo sự ổn định của nhau.
- Bảng 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Tiên Lãng
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sự thiếu ổn định này do năm 2021 Chính phủ và nhà nước thực hiện chính sách kiềm chế lạm phát, thắt chặt chi tiêu nên về chi tiêu cũng đã giảm xuống theo. Còn vào năm 2020 do lạm phát lên đến đỉnh điểm lên mọi thứ đều bị đẩy lên cao từ nhất là phần chi phí, dù doanh thu là rất lớn nhưng chi phù bỏ ra cũng lớn không kém. Còn đến năm 2022, 2023 thì đã có sự điều chỉnh kịp thời giúp ngân hàng dần dần ổn định hơn. Tình hình kinh tế trong nước đã có những chuyển biến tích cực. Năm 2023 tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt 5,98% cao hơn so với năm trước.Lạm phát được kiểm soát, kinh tế vĩ mô ổn định,…Chính phủ đã triển khai nhiều gói kích cầu, trong dó chính sách hỗ trợ lãi suất đã tạo điều kiện cho các Ngân hàng tiếp cận khách hàng và tăng trưởng tín dụng. Mặt khác, giúp được doanh nghiệp có điều kiện duy trì sản xuất kinh doanh…Nói chung ngân hàng cần phải cố gắng tiết kiệm hơn và đưa ra các chính sách tốt hơn cho đơn vị mình. Đặc biệt cùng đà phát triển năm 2023, trong năm 2024,Doanh thu tăng, chi phí giảm nên lợi nhuận của chi nhánh đạt khá cao so 4 năm trước.
Ta nhận thấy rằng trong cơ cấu doanh thu thì thu từ tín dụng chiếm tỷ trọng rất lớn trên 90%, điều này cho thấy tình hình hoạt động tín dụng có ảnh hướng rất lớn đến kết quả kinh doanh của Agribank Tiên Lãng.
2.3. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Agribank Tiên Lãng Luận văn: Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng tại Agribank.
Hoạt động tín dụng của Agribank Tiên Lãng đã có nhiều chuyển biến tích cực mang tính bền vững hơn trong những năm gần đây. Trước đây không có cho vay doanh nghiệp thì từ năm 2024 đã mở rộng cho vay doanh nghiệp. đa dạng hóa các loại hình cho vay như cho vay hạn mức, vay thấu chi, vay tiêu dùng, vay xác minh tài chính, và đặc biệt là hoạt động cấp bảo lãnh đã thực hiện mạnh mẽ và đi vào bài bản. Thời gian cho vay đã được giảm thiểu, phục vụ nhu cầu vốn của khách hàng được nhanh chóng. Đi cùng những mặt tích cực mà Agribank đã đạt được trong quá trình mở rộng tín dụng thì rủi ro cũng gia tăng được thể hiện qua các chỉ số về nợ quá hạn, nợ xấu, và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng gồm rất nhiều yếu tố mà Agribank Tiên Lãng cần phải nỗ lực hơn nữa trong việc giảm thiếu rủi ro tín dụng, có như vậy mới giúp ngân hàng phát triển bền vững và đủ sức cạnh tranh với cách ngân hàng thương mại khác.
2.3.1 Đối tượng cho vay và đầu tư vốn của Agribank Tiên Lãng.
- Đối tượng cho vay chủ yếu của Agribank Tiên Lãng là cá nhân, hộ gia đình:
a) Các khoản cho vay ngắn hạn của ngân hàng đối với hộ nông dân chủ yếu là phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn như đầu tư vào chi phí sản xuất, chăn nuôi, giống cây trồng,thức ăn gia súc, phân bón, thuốc trừ sâu…và các khoản cho vay trung hạn để xây dựng và cải tạo chuồng trại, xây đắp đầm ao, chuyển đổi cây trồng vật nuôi, mua sắm máy móc trang thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Cho vay nhu cầu đời sống: đối tượng là cán bộ công nhân viên chức, cán bộ hưu trí, để xây dựng, sửa chữa, mua nhà ở, mua sắm phương tiện đi lại, trang thiết bị nội thất, đồ dùng sinh hoạt … hiện nay, cho vay nhu cầu đời sống mở rộng thêm với đối tượng nhân dân có thu nhập ổn định nhằm nâng cao đời sống của nhân dân.
- Cho vay phát triển dịch vụ thương mại, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, phát triển các làng nghề trên địa bàn…
2.3.2. Đặc điểm khách hàng vay vốn của Agribank Tiên Lãng.
Với những đặc điểm về tự nhiên – kinh tế – xã hội riêng có của huyện Tiên Lãng đã tác động đến đặc điểm khách hàng chủ yếu của ngân hàng. Luận văn: Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng tại Agribank.
Người nông dân có trình độ quản lý và thu nhập rất thấp, trình độ khoa học kỹ thuật còn lạc hậu hoạt động sản xuất chịu nhiều ảnh hưởng của môi trường tự nhiên.Vẫn chủ yếu sản xuất nhỏ do đó khả năng mở rộng cho vay của ngân hàng phần nào bị hạn chế.
Với đặc điểm sản xuất kinh doanh nhỏ trong quy mô hộ gia đình, chưa hướng tới xuất khẩu, do đó các món vay thường có giá trị nhỏ và chiếm chủ yếu trong ngân hàng, địa bàn hoạt động rộng nên chi phí cho một món vay còn cao.
Tuy vậy, vay phục vụ nông nghiệp nông thôn vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu cho vay của Agribank Tiên Lãng. Trong công cuộc phát triển nông thôn mới, người nông dân đã thay đổi vì vậy cơ hội mới cho Agribank Tiên Lãng trong việc đầu từ và nông nghiệp, đặc biệt hiện nay đang hướng tới đầu tư vào nông nghiệp sạch.
2.3.3. Tình hình chung về nợ tiềm ẩn rủi ro.
- Bảng 2.5 : Dư nợ nhóm 2 trong tổng dư nợ
Theo bảng số liệu ta thấy Nợ nhóm 2 có xu hướng tăng dần qua các năm, Năm 2020 nợ nhóm 2 là 3.558 triệu đồng thì năm 2024 đã tăng lên đến 18.910 triệu đồng. Năm 2024 dự nợ nhóm 2 tăng đột biến gấp 5 lần năm 2020. Ta thấy dư nợ năm 2024 đã tăng gấp 2 lần so năm 2020.So với năm 2023, tổng dư nợ tăng hơn một chút nhưng dư nợ nhóm 2 tăng lên gấp 3 lần. Cho thấy quy mô tín dụng mở rộng nhưng tình hình thu nợ còn chưa triệt để dẫn đến nợ nhóm 2 tăng nhiều. Agribank Tiên Lãng đã rất nỗ lực trong việc mở rộng quy mô tín dụng nhưng trong điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, việc mở rộng tín dụng luôn đi kèm với tiềm ẩn rủi ro cao.
2.3.4. Thực trạng nợ quá hạn:
- Bảng 2.6: Dư nợ quá hạn trong tổng dư nợ
- Biểu đồ 2.5. Nợ quá hạn trong tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn tại Agribank Tiên Lãng ở mức khá thấp và ổn định trong vòng 5 năm qua. Điều này cho thấy chất lượng tín dụng khá tốt. Tuy nhiên với quy mô nhỏ, thì tỷ lệ nợ quá hạn như trên cũng có thể đánh giá nhiều nguy cơ rủi ro ngân hàng .Năm 2024 tỷ lệ nợ quá hạn là cao nhất chiếm 5,04% tổng dư nợ. Nguyên nhân là do nợ nhóm 2 tăng mạnh, Vì vậy trong các năm tiếp, Agribank Tiên Lãng cần kiểm soát chặt chẽ món vay hơn nữa, tích cực thu gốc và lãi khi đến hạn để tỷ lệ nợ quá hạn giảm xuống. Đặc biệt giảm nguy cơ chuyển nợ nhóm 2 xuống các nhóm xấu hơn.
2.3.5. Thực trạng nợ xấu: Luận văn: Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng tại Agribank.
- Bảng 2.7: Nợ xấu giai đoạn 2020 -2024
- Biểu đồ 2.6. Tình hình nợ xấu 2020 -2024
Năm 2020 nợ xấu rất thấp với 1.862 triệu đồng chiếm 0.7% tổng dư nợ.
Năm 2021 nợ xấu tăng lên 2.357 triệu đồng chiến 0.75 tổng dư nợ.
Nợ xấu từ năm 2022 đã bắt đầu tăng mạnh, tăng hơn 100% so năm 2021 và tỷ lệ nợ xấu này vẫn duy trì trong năm 2023 và năm 2024, dẫn đến tỷ lệ nợ xấu hai năm 2023,2024 vẫn cao.lên tới 5 tỷ đồng.
Nguyên nhân là do năm 2022 có một số khách hàng đầu tư vào thị trường bất động sản và do thị trường mất giá dẫn đến giá trị tài sản giảm, khách hàng thua lỗ và không trả được nợ cho ngân hàng. Một số trại gia cầm trên đại bàn bị hỏa hoạn và dịch bệnh dẫn đến chết hàng loạt mất khả năng thanh toán. Một số trang trị nuôi thủy sản gặp bão, cá đi hết, dẫn đến thua lỗ.
Ta thấy tỷ lệ nợ qua hạn năm 2024 rất cao nhưng tỷ lệ nợ xấu lại giảm so năm 2023. Nguyên nhân là do nợ nhóm 2 năm 2024 rất cao. Năm 2024 Agribank Tiên Lãng đã thực hiện bán nợ 3 món vay với số tiền trên 2 tỷ đồng cho công ty mua bán nợ VAMC.
Có thể thấy việc giá bất động sản giảm hay tình hình suy thoái kinh tế toàn cầu và ở Việt Nam là những tác nhân chính gây tỷ lệ nợ xấu tăng cao. Nhưng những yếu tố nay nằm ngoài tầm kiểm soát của các ngân hàng, do đó cần chú trọng tới yếu tố chủ quan, nằm trong tầm kiểm soát của ngân hàng đó là việc quản trị rủi ro tín dụng. Trong số những nguyên nhân chủ quan dẫn đến tỷ lệ nợ xấu tăng cao có thể kể ra như phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ chủ yếu dựa vào nhân tố định tính, xếp hạng tín dụng không được đánh giá và cập nhật thường xuyên, cơ cấu quản trị nội bộ và chức năng kiểm toán nội bộ còn chưa cao, giá trị tài sản thế chấp bị phóng đại và thiếu quy trình định giá độc lập và liên tục, thiếu hệ thống cảnh báo sớm để chỉ ra dấu hiệu của nợ có vấn đề….là tác nhân chủ yếu gây ra nợ xấu mà ngân hàng cần đặc biệt quan tâm.
Tỷ lệ nợ xấu qua các năm đề nhỏ hơn 2 %, so với mặt bằng chung thi điều này cho thấy chất lượng tín dụng Agribank Tiên Lãng ngày càng ổn định. Nhưng với một ngân hàng quy mô nhỏ thì để nợ xấu như vậy cũng sẽ rất khó khăn tình hình tài chính. Trong thời gian tới, việc cạnh tranh ngày càng gay gắt , càng ngày càng có nhiều ngân hàng mở chi nhánh tại Agribank Tiên Lãng, khách hàng vay sẽ giảm. do đó ngân hàng cần phải có chiến lược giữ chân khách hàng để đảm bảo phát triển dư nợ tín dụng.
2.3.6. Cơ cấu dư nợ theo bảo đảm bằng tài sản:
Tài sản đảm bảo được coi là biện pháp cuối cùng để giảm thiểu tác động của rủi ro tín dụng.Để đảm bảo an toán tín dụng, Agribank Tiên Lãng chủ trương phát triển tín dụng có bảo đảm tài sản. Do đó, dư nợ tín dụng cho vay không có bảo đảm tài sản chiếm tỷ trọng không đáng kể trong suốt thời gian khảo sát, dưới 1%, chủ yếu là vay thấu chi đối với cán bộ công nhân viên và vay tiêu dùng với số tiền nhở ( tối đa dưới 50 triệu đồng), có nguồn từ trả lương đối với nhóm đối tượng cán bộ công chức của các đơn vị trên địa bàn có sử dụng dịch vụ trả lương qua tài khoản ngân hàng mở tại Agribank Tiên Lãng.
- Bảng 2.8. Dư nợ không tài sản đảm bảo 2020 -2024 Luận văn: Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng tại Agribank.
Dư nợ thấu chi của cán bộ công nhân viên, ngân hàng xem như không có rủi ro vì ngân hàng đã kiểm soát được thu nhập. Đối với cho vay các đối tượng khác thì ngân hàng yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm bảo an tín dụng trong suốt thời gian vay vốn để tăng cường thêm an toàn vốn vay.
2.3.7. Công tác trích lập dự phòng và xử lý rủi ro:
- Bảng 2.9. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 2020-2024
Qua bảng trên ta thấy dự phòng rủi ro tín dụng đang tăng lên nguyên nhân là do dư nợ cũng tăng trong 5 năm 2020 – 2024. Đồng thời nợ xấu có xu hướng tăng trong 5 năm qua. Ngân hàng đã tăng mức dự phòng để dự phòng cho các khoản nợ xấu có khả năng gặp rủi ro cao, điều này hoàn toàn hợp lý. Tuy nhiên tỷ lệ này tăng lên lại là dấu hiệu không tốt đối với ngân hàng, vì trích lập dự phòng lớn chứng tỏ nợ xấu tăng lên và ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh và uy tín của ngân hàng.
Mức trích lập dự phòng năm 2020 là 219 triệu đồng là tăng lên 7.996 triệu đồng năm 2024 cho thấy mức tăng trong 5 năm qua là tăng lên trên 36 lần. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng rất quan trọng và cần thiết đối với mỗi ngân hàng vì vậy ngân hàng cần chú ý tới tỷ lệ này và kiểm soát nợ xấu ở mức độ hợp lý.
2.4. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Tiên Lãng:
2.4.1. Các biện pháp hạn chế rủi ro đã thực hiện:
2.4.1.1. Quy định chính sách cho vay:
Để thực hiện mục tiêu rút ngắn thời gian làm thủ tục cho vay nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng và đảm bảo an toàn vốn vay đòi hỏi tuân thủ một cách nghiêm ngặt các quy định chính sách cho vay:
Hướng dẫn thủ tục vay vốn và tiếp nhận hồ sơ: hi khách hàng có nhu cầu vay vốn sẽ được tiếp nhận và hướng dẫn về thủ tục, điều kiện và các loại giấy tờ, hồ sơ cần thiết. Việc này được thực hiện bởi nhân viên tín dụng.
Thẩm định, xét duyệt vay vốn, phân loại, đánh giá khách hàng và xếp hạng tín dụng trước khi cho vay được thực hiện bởi cán bộ tín dụng, Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh, Giám đốc hoặc Phó giám đốc phụ trách tín dụng tùy theo phân quyền.
Kiểm tra và giám sát hoạt động tín dụng trong khi cho vay: Hiện tại, việc kiểm tra, giám sát tín dụng sau khi cho vay tại Agribank Tiên Lãng đều do cán bộ tín dụng thực hiện. Cán bộ tín dụng giám sát hầu hết các công việc như: giám sát từng khoản vay, từng tài khoản; kiểm tra hạn mức tín dụng; thường xuyên gặp gỡ khách hàng. Việc làm này nhằm hạn chế việc khách hàng sử dụng vốn sai mục đích hoặc đầu tư vào các hoạt động kinh doanh có mức độ rủi ro cao dễ dẫn đến việc họ không có khả năng trả nợ.Đây là biện pháp quan trọng mà Ngân hàng sử dụng để phòng ngừa RRTD có thể xẩy ra.
Tổ chức thu hồi nợ sau khi giải ngân: Cán bộ tín dụng phụ trách việc đôn đốc khách hàng đến nộp lãi. Một số địa bàn xa thì thu lãi qua tổ vay vốn. Bất kể các khoản vay nào sắp đến hạn phải thu mà cán bộ tín dụng quản lý đánh giá không có khả năng thu hồi đúng hạn thì cán bộ tín dụng phải báo cáo và lập kế hoạch thu hồi và xử lý nợ đối với khoản nợ đó trình Trưởng phòng và Ban giám đốc và xử lý nợ trong vòng 3 ngày trước khi đến hạn phải thu khoản nợ đó.
2.4.1.2. Thực hiện chấm điểm và phân loại khách hàng: Luận văn: Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng tại Agribank.
Việc quản lý phòng ngừa rủi ro tín dụng trong điều kiện hiện nay rất phức tạp và khó khăn. Ngân hàng không thể hoàn toàn loại trừ khả năng rủi ro nhưng có thể đưa ra những giải pháp đồng bộ, những biện pháp phòng chống hữu hiệu để có thể ngăn ngừa, hạn chế ở mức thấp nhất rủi ro tín dụng. Từ nhận thức hoạt động ngân hàng luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn và để quản lý an toàn hoạt động ngân hàng, ngân hàng cần sử dụng các công cụ khác nhau để hạn chế tối đa mức độ rủi ro tín dụng, trong đó có ệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng nội bộ.
Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng nội bộ là một quy trình đánh giá khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính của một khách hàng đối với một ngân hàng như việc trả lãi và trả gốc nợ vay khi đến hạn hoặc các điều kiện tín dụng khác nhằm đánh giá, xác định rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Mức độ rủi ro tín dụng thay đổi theo từng đối tượng khách hàng và được xác định thông qua quá trình đánh giá bằng thang điểm, dựa vào các thông tin tài chính và phi tài chính có sẵn của khách hàng tại thời điểm chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng.
2.4.1.3. Thực hiện bảo đảm tiền vay:
Bảo đảm tiền vay là một công cụ quan trọng trong quản lý tiền vay của ngân hàng. Bảo đảm tiền vay là nguồn thu nợ thứ hai. Vì lý do nào đó kiến khách hàng không thể trả nợ cho ngân hàng thì người đi vay sẽ vi phạm hợp đồng. Để đảm bảo việc thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi, trên cơ sở hợp đồng bảo đảm tín dụng, ngân hàng sẽ tiến hành xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ.
Thứ hai bảo đảm tiền vay sẽ tạo động lực và áp lực trả nợ cho người đi vay. hi đã thế chấp hoặc cầm cố tài sản tại ngân hàng thì khách hàng sẽ có trách nhiệm hơn trong việc hoàn trả nợ vay.Tài sản đảm bảo cần đủ các điều kiện về tính pháp lý như không có tranh chấp, được phép giao dịch, thuộc sở hữu hợp pháp của người đi vay hoặc người bảo lãnh. Thức hai TSDB phải có tính thanh khoản.
Về nguyên tắc thì giá trị tài sản đảm bảo có thể nhỏ hơn, bằng hoặc lớn hơn tổng nghĩa vụ trả nợ. Tuy nhiên xét theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ gốc và lãi, thì giá trị tài sản đảm bảo phải lớn hơn nghĩa vụ trả nợ. Giá trị tài sản đảm bảo lớn hơn còn có nghĩa thúc dục người vay trả nợ. Nếu giá trị tài sản nhỏ hơn nghĩa vụ được đảm bảo thì người đi vay dễ có động cơ không trả được nợ. Luận văn: Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng tại Agribank.
Hiện nay tại Agribank Tiên Lãng áp dụng 4 hình thức bảo đảm tín dụng là:
- Thế chấp tài sản
- Cầm cố tài sản
- Bảo lãnh bằng tài sản bên thứ 3
- Tín chấp bởi tổ chức chính trị – xã hội
Bảng 2.10. Quy định về tỷ lệ cho vay trên giá trị thế chấp
2.4.1.4. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng:
Dự phòng rủi ro là khoản trích lập để dự phòng cho tổn thất do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động.
Việc phân loại nợ khách hàng được thực hiện thông qua hệ thống IPCAS, trên cơ sở kết hợp hệ thống tự động phân loại nợ hàng ngày (định lượng) và xếp hạng tín dụng nội bộ chấm điểm khách hàng (định tính).Căn cứ vào kết quả phân loại nợ cuối quy, năm đó chi nhánh Tiên Lãng thực hiện việc trích lập dự phòng cụ thể:
Bảng 2.11: Cách phân loại nhóm nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng
Dự phòng chung: Rủi ro không biết trước, được tính bằng 75% của nợ từ nhóm 1 đến 4. Dự phòng chung chỉ dùng khi sử dụng hết dự phòng cụ thể.
2.4.1.5. Xử lý rủi ro:
Các biện pháp xử lý rủi ro tín dụng trong chi nhánh được phân theo hai hướng sau:
- Thứ nhất, hướng xử lý tổ chức khai thác:
Bổ sung tài sản đảm bảo: Khoản vay có dấu hiệu bất ổn,nguồn thu không rõ rang, TSĐB có độ khả mại thấp, thấp hơn giá trị khoản vay thì cán bộ tín dụng có thể yêu cầu khách hàng bỏ sung thêm TSĐB:
- Có sự thỏa thuận giữa hai bên trên hợp đồng.
- Thực hiện các biện pháp đảm bảo theo quy định, coi như phần bổ sung trên hợp đồng.
Chuyển nợ quá hạn: Cán bộ tín dụng xác minh các lí do xin gia hạn là không hợp lệ. Đồng thời lập thông báo gửi khách hàng, bám sát nguồn thu để thu nợ. Trường hợp khách hàng có nợ quá hạn đã được lãnh đạo có quyết định xử lý. Cán bộ tín dụng và trưởng phòng tín dụng thực hiện theo quyết định. Luận văn: Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng tại Agribank.
- Xử lý các tài sản đảm bảo tiền vay:
Bán tài sản đảm bảo tiền vay ( trừ tài sản là nguyền sử dụng đất và những tài sản khác theo quy định nhà nước phải được bán tại tổ chức bán đấu giá chuyên trách).
Ngân hàng nhận chính tài sản đảm bảo tiền vay để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được đảm bảo.
Ngân hàng nhận trực tiếp tiền hoặc tài sản từ bên thứ ba trong trường hợp bên thứ ba có nghĩa vụ trả tiền hoặc bán tài sản để trả nợ cho khách hàng vay.
Sau đó, ngân hàng thực hiện tổ chức xử lý tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ. Khoanh nợ, xóa nợ: Trường hợp sau khi đã áp dụng các biện pháp mà không thu hồi được nợ thì trên cơ sở những văn bản hướng dẫn, quy định của nhà nước cán bộ tín dụng sẽ theo dõi, rà soát các điều kiện để tập hợp hồ sơ khoanh nợ, xóa nợ để trình lãnh đạo xem xét quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.4.2.Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng được bắt đầu khi cán bộ tín dụng tiếp xúc KH, tiếp nhận hồ sơ và kết thúc khi kế toán tất toán thanh lý hợp đồng vay, quy trình tín dụng tại Agribank Tiên Lãng được chia gồm 6 bước:
- Lập hồ sơ tín dụng
- Phân tích tín dụng
- Ra quyết định tín dụng
- Giải ngân
- Giám sát và thu hồi nọ
- Thanh lý hợp đồng tín dụng.
Khách hàng có nhu cầu vay vốn sẽ lập hồ sơ tín dụng bao gồm hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn, hồ sơ đảm bảo tiền vay và các giấy tờ khác liên quan. Cán bộ tín dụng là người tiếp nhận hồ sơ của khách hàng. Tiếp theo Cán bộ tín dụng phân tích tín dụng để trình lãnh đạo phòng Kế hoạch kinh doanh, Lãnh đạo phòng xem xét và trình Giám đốc đối với các món vay có giá trị trên 100 triệu đồng, và Phó giám đốc phụ trách tín dụng đối với các món vay có giá trị dưới 100 triệu đồng để thẩm định món vay cũng như ra quyết định cho vay hay không cho vay. Nếu khách hàng được vay vốn thì hồ sơ tín dụng sẽ được chuyển xuống bộ phận kế toán giải ngân cho khách hàng. Sau giải ngân là giám sát và thu hồi nợ do cán bộ tín dụng phụ trách món vay chịu trách nhiệm. Luận văn: Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng tại Agribank.
Khâu thẩm định là bước cơ sở, tiên quyết trong quá trình tín dụng. Nhưng thực tế cán bộ tín dụng thường phải giải quyết nhiều công việc nên tình trạng quá tải dẫn đến không nắm bắt kịp thời tình hình khách hàng, không cung cấp đầy đủ thông tin cho người ra quyết định.Bên cạnh đó, do trình độ hạn chế hoặc chạy theo chỉ tiêu… cán bộ tín dụng có thể buông lỏng hoặc cố tình thực hiện sai các quy định về thẩm định các món vay. Sự vi phạm này thường xuất hiện từ những mối quan hệ không minh bạch giữa khách hàng với cán bộ tín dụng, họ cùng nhau hợp thức hoá chứng từ, hồ sơ đi vay để đạt mục đích của mình.
Việc kiểm tra, giám sát trước, trong, sau cho vay chủ yếu mang tính hình thức. Có thể do số món vay trên một cán bộ tín dụng quản lý quá nhiều nên việc kiểm tra sau vay không được sát sao. Đặc biệt hiện nay đối với các món vay doanh nghiệp, cán bộ tín dụng còn gặp nhiều bỡ ngỡ trong việc đọc các báo cáo tài chính để phân tích các dấu hiệu rủi ro hay sự gian lận của doanh nghiệp.
Đặc biệt khâu thẩm định chưa có bộ phận chuyên biệt nên không mang tính khách quan.Đôi khi tài sản đảm báo được đánh giá quá cao theo khiến chủ quan cán bộ tín dụng để cho đủ đảm bảo cho khoản vay dẫn đến khó khăn khi thu hồi nợ nếu khoản vay gặp vấn đề.
2.5. Đánh giá chung về công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank Tiên Lãng
2.5.1. Kết quả đã đạt được:
Trong thời gian qua Agribank Tiên Lãng đã rất tích cực trong công tác quản trị rủi ro và đạt được một số kết quả như sau:
- Thứ nhất: Thúc đẩy tăng trưởng tín dụng và thu về tín dụng
Trong những năm gần đây, chi nhánh luôn đặt ra nhiệm vụ phát triển tín dụng theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Nhiều biện pháp và chiến lược phát triển được chỉ đạo nghiêm ngặt. Việc xây dựng chỉ tiêu tín dụng, hạn mức tín dụng dựa trên tình hình thực tế và thường xuyên đôn đốc kiểm tra của Ban giám đốc đã giúp định hướng và mục tiêu phát triển cụ thể trong từng giai đoạn. Agribank Tiên Lãng thực hiện quy trình tín dụng áp dụng chung trong toàn hệ thống Agribank theo mô hình ngân hàng đa năng, bán cho sản phẩm, hướng khách hàng tới việc sử dụng nhiều dịch vụ khác của ngân hàng. Điều này giúp công tác tín dụng theo chuẩn tắc nhất định, từ đó giảm thiểu được RRTD và phát triển một cách toàn diện, thu được lợi ích cao nhất từ một khách hàng.
- Thứ hai: Tích cực xử lý nợ quá hạn, nợ xấu, nợ có dấu hiệu rủi ro
Việc xử lý nợ xấu, nợ quá hạn, nợ có dấu hiệu rủi ro được Ban lãnh đạo ngân hàng rất quan tâm và có những phương sách rất cương quyết để giải quyết vấn đề này. Cụ thể như sau:
Ban giám đốc, Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh, nhân viên tín dụng, nhân viên phòng Kế toán ngân quỹ phối hợp nhịp nhàng để đưa ra kế hoạch cụ thể đối với từng khoản nợ quá hạn, nợ xấu.
Ban Giám đốc đã thành lập Tổ thu hồi nợ để tập trung thu hồi các khoản nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro, đưa ra kế hoạch làm việc cụ thể cho từng khoản vay đã quá hạn, món nợ xấu .
Luôn xác định xử lý nợ tồn đọng là công tác trọng tâm, là việc làm thường xuyên nhằm cải thiện và nâng cao năng lực tài chính của Ngân hàng.
- Thứ ba: Thực hiện việc đánh giá lại tài sản thường xuyên, liên tục
Hàng tháng ngoài việc kiểm kê tài sản đảm bảo được thực hiện theo nguyên tắc, có sự tham gia đầy đủ của các bộ phận chức năng: bộ phận tín dụng, bộ phận kế toán, bộ phận quản lý tài sản đảm bảo.
Trước mắt, việc đánh giá lại tài sản đảm bảo được tiến hành đối với các tài sản đảm bảo của các món nợ quá hạn từ nhóm 2 đến nhóm 5 để làm cơ sở xác định đúng mức trích lập dự phòng RRTD đối với các khoản nợ quá hạn. Việc đánh giá lại tài sản đảm bảo thường xuyên giúp Agribank Tiên Lãng nắm bắt được tình hình thực tế về chất lượng và giá trị thị trường của tài sản đảm bảo, từ đó điều chỉnh hạn mức cho vay phù hợp giá trị thực tế của tài sản đảm bảo, đồng thời đảm bảo khả năng thu nợ từ tài sản đảm bảo khi có rủi ro xẩy ra. Luận văn: Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng tại Agribank.
- Thứ tư: Chú trọng đến việc nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp đối với cán bộ, nhân viên
Giáo dục nâng cao trình độ và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ nhân viên được ngân hàng đặc biệt quan tâm,nhằm đáp ứng yêu cầu của một cán bộ tín dụng đầy đủ bản lĩnh, trình độ và nhân cách.
Đối với cán bộ đang công tác tại ngân hàng: Ngân hàng thực hiện đào tạo chuyên sâu về chuyên môn và giáo dục đạo đức nghề nghiệp nhằm điều chỉnh hành vi theo quan điểm chỉ đạo chung của ngân hàng.
Đối với cán bộ mới tuyển dụng: Ngân hàng bồi dưỡng kiến thức về hội nhập, giáo dục về tổng quan nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp ngân hàng.
Nhờ đó, sau mỗi khoá học nhận thức về RRTD ở tất cả các tầng bậc cán bộ làm công tác tín dụng được nâng cao hơn một bước. Nâng cao tinh thần trách nhiệm, có ý thức cao hơn trong việc kiểm soát RRTD.
- Thứ năm: Thực hiện tốt chính sách cho vay, quy trình tín dụng
Ngân hàng thực hiện đúng những quy định chính sách cho vay như: cho điểm và xếp loại khách hàng trên cơ sở đánh giá tổng hợp các yếu tố định tính và định lượng về khách hàng. Việc thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng RRTD theo quyết định 493/2014/QĐ-NHNN và Quyết định 636/QĐ- ĐQT-XLRR, trên cơ sở đó có sự đánh giá chính xác hơn chất lượng của danh mục tín dụng sẽ hạn chế rất nhiều RRTD.
Cán bộ tín dụng tuân thủ nghiêm túc chính sách cho vay và quy tình tín dụng: thẩm định, đánh giá và phương án vay vốn theo đúng quy trình, coi trọng khâu kiểm tra trước, trong và sau cho vay cho đến khi tất toán khoản vay.
2.5.2. Những tồn tại hạn chế Luận văn: Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng tại Agribank.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, trong công tác phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh còn những hạn chế sau:
Thứ nhất là, Chưa có bộ phận thẩm định độc lập để thẩm định khoản vay. Cán bộ tín dụng là người chịu trách nhiệm chính và là người theo sát toàn bộ quá trình vay vốn của khách hàng. Vì vậy, dễ phát sinh rủi ro tín dụng khi năng lực cán bộ tín dụng yếu hoặc phẩm chất đạo đức không tốt, có định móc ngoặc với khách hàng để rút tiền của ngân hàng.
Thứ hai là, Chưa có bộ phận phụ trách rủi ro chuyên biệt để phân loại các khoản vay theo mức độ rủi ro, xây dựng giới hạn tín dụng đối với từng khách hàng, nhóm khách hàng, khu vực và xử lý các khoản vay có vấn đề.
Thứ ba là, Mô hình chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng để đánh giá rủi ro còn mang nặng cảm tính, mang tính chủ quan của người chấm.
Thứ tư là, Vấn đề thông tin bất cập ảnh hưởng đến cả hai phía: khách hàng và ngân hàng. Tuy nhiên, ngân hàng là phía phải gánh chịu nhiều rủi ro hơn khi nguồn vốn vượt khỏi tầm kiểm soát.
Thông tin phân tích tín dụng chủ yếu lấy từ Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước CIC, từ các báo cáo tài chính của khách hàng, các nguồn thông tin không chính thức. Các nguồn thông tin trên không được đảm bảo chính xác và chưa có cơ sở tin cậy. Trên thực tế, các thông tin về khách hàng như năng lực quản trị, điều hành của chủ doanh nghiệp không được đánh giá đúng thực chất, thông tin về năng lực tài chính của doanh nghiệp chưa có cơ sở tin cậy, các thông tin hỗ trợ trong việc thẩm định dự án, công nghệ máy móc thiết bị, tài sản đảm bảo cũng rất khó khăn để tìm kiếm. Chất lượng thông tin kém đã gây không tý khó khăn trong công tác thẩm định khách hàng và dự án vay vốn
Thứ năm là, Chi nhánh chưa tạo ra được các gói sản phẩm phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng khách hàng. Danh mục cho vay của ngân hàng chưa đa dạng, Việc quản trị danh mục cho vay chưa đa dạng hóa nhằm phân tán rủi ro.
Thứ sáu là, Việc xử lý tài sản đảm bảo còn chậm, chưa kết hợp với các cơ quan chức năng để thu hồi nợ được nhanh chóng. Đặc biệt trong trường hợp khách hàng không có thiện chí giao tài sản, không kí vào biên bản bán tài sản.
2.5.3. Nguyên nhân của những tồn tại:
2.5.3.1. Nguyên nhân khách quan
Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng chưa hoàn chỉnh và đồng bộ: Trong nghiệp vụ tín dụng ngân hàng, khung pháp lý được đánh giá là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng và cũng là một trong những yếu tố có khả năng gây rủi ro cho hoạt động ngân hàng xuất phát từ các quyền đối với tài sản và luật pháp về hợp đồng không rõ ràng, không có khả năng thực thi trên thực tế, không đảm bảo được khả năng thực thi các cam kết và nắm giữ tài sản trên thực tế. Các NHTM thường gặp khó khăn khi phát mại tài sản để thu hồi nợ.
Tuy nhiên, hệ thống pháp luật liên quan đến hoạt động tín dụng ở nước ta đến nay còn nhiều chỗ chưa đồng bộ và đầy đủ, tính ổn định thấp, còn nhiều điểm chồng chéo, thiếu rõ ràng. Số lượng các văn bản pháp luật thì nhiều nhưng các quy định pháp luật, các văn bản pháp quy thường xuyên thay đổi cũng như hiệu lực thực thi của nhiều văn bản pháp quy tương đối thấp đã gây tác động không tốt tới hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động động tín dụng của ngân hàng nói riêng.
Môi trường kinh tế không thuận lợi: Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế trên phạm vi toàn cầu trong giai đoạn 2019 – 2023, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã làm ảnh hưởng đến nền kinh tế của nước ta như giảm nhu cầu hàng hóa từ Việt Nam, giảm nhu cầu vay vốn ngân hàng để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng và phát triển tín dụng của các NHTM nói chung và của Agribank Tiên Lãng nói riêng. Luận văn: Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng tại Agribank.
2.5.3.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng
Nguyên nhân từ phía các khách hàng ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng như sau:
- Thông tin khách hàng cung cấp không đầy đủ, chính xác.
- Khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích.
- Khách hàng làm giả hồ sơ chứng từ, giả lập phương án không có thật để vay vốn.
- Ý thức trả nợ của khách hàng còn kém.
- Năng lực tài chính, năng lực quản lý sản xuất kinh doanh của khách hàng còn yếu kém.
2.5.3.3. Nguyên nhân chủ quan.
Công tác thẩm định cho vay, thẩm định TSĐB, thẩm định RRTD còn hạn chế: Cán bộ tín dụng của Agribank Tiên Lãng phải thực hiện khá nhiều phần việc, nhiều nghiệp vụ liên quan đến tín dụng nên sẽ khó tránh khỏi yếu kém, hạn chế ở một số chuyên môn. Bên cạnh đó, cho đến nay Agribank Tiên Lãng hầu như chưa có sự thẩm định cho dưới hình thức nhiều người cũng đề xuất cấp tín dụng hoặc Ban xét duyệt tín dụng, dẫn đến việc công tác thẩm định đề xuất cấp tín dụng hầu như chỉ đứng trên quan điểm chủ quan của một cán bộ tín dụng phụ trách khoản vay, điều này sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro cho hoạt động tín dụng và có thể chất lượng tín dụng sẽ bị giảm sút.
Công tác kiểm tra, kiểm soát còn nhiều sơ hở, lỏng lẻo, mang nặng tính hình thức: Việc kiểm tra, giám sát khoản vay sau giải ngân nhằm đảm bảo khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích. Trong trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, ngân hàng sẽ kịp thời đưa ra những biện pháp thích hợp để thu hồi nợ vay, hạn chế tổn thất đến mức thấp nhất. Tuy nhiên trên thực tế, việc kiểm tra, giám sát khoản vay tại chi nhánh chỉ tiến hành chỉ một lần sau khi cho vay mà chưa được kiểm tra, giám sát định kỳ. Điều này có thể lý giải bởi tâm lý sợ gây phiền hà cho khách hàng hoặc do lượng công việc quá lớn trong khi số lượng nhân sự còn hạn chế nên không có thời gian để cán bộ tín dụng đến kiểm tra khách hàng, đôi khi còn thực hiện lấy lệ, mang tính hình thức.
Số lượng nhân sự còn tự, năng lực cán bộ tín dụng còn hạn chế: số lượng nhân viên tại Agribank Tiên Lãng còn ít lên các cán bộ và nhân viên tín dụng phải thực hiện toàn bộ các khâu công việc liên quan đến tín dụng như kể trên.
Công tác đào tạo cán bộ tín dụng chưa được quan tâm đúng mức: Công tác đào tạo nguồn nhân lực của chi nhánh chưa được chuẩn bị kịp thời, số lượng nhân viên chủ chốt để đáp ứng cho hoạt động kinh doanh ngân hàng còn thiếu. Trong những năm gần đây, chi nhánh có những biến động về nhân sự đáng kể, đặc biệt là một số cán bộ tín dụng lão thành nghỉ công tác và thay thế là đội ngũ cán bộ trẻ khiến cho nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động tín dụng càng thiếu hụt. Điều này cho thấy, với lực lượng cán bộ tín dụng còn ít kinh nghiệm thực tiễn cũng như công tác đào tạo, quy hoạch nguồn nhân lực chưa được quan tâm đúng mức thì khả năng hạn chế RRTD sẽ rất khó khăn. Luận văn: Thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng tại Agribank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
