Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Sức khoẻ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng học tập, sáng tạo, sự phát triển cũng như tương lai cuộc sống của học sinh, sinh viên. Nước ta hiện có hơn 23,5 triệu học sinh, sinh viên (chiếm khoảng 24% dân số cả nước). Việc chăm sóc, bảo đảm sức khoẻ tốt cho các em là một mục tiêu quan trọng của giáo dục toàn diện trong nhà trường. Đầu tư cho y tế, giáo dục là góp phần nâng cao chất lượng giáo dục; chăm sóc sức khỏe cho học sinh, sinh viên là bảo đảm an toàn trường học, phát triển bền vững và thực hiện an sinh xã hội (Bộ GD&ĐT, 2011).

Quản lý hoạt động y tế học đường là một nội dung không thể thiếu trong nhà trường, đây là việc có ảnh hưởng và tác động sâu sắc, trực tiếp, có chủ đích của người quản lý đến việc chăm sóc, tư vấn, giáo dục sức khỏe cho giáo viên, nhân viên và học sinh nhằm phục vụ đắc lực cho công tác nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

Ngày 12/7/2006, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 23/2006/CT-TTg về việc tăng cường công tác y tế trong các trường học nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe học sinh sinh viên, giúp cho HSSV phát triển toàn diện về thể chất lẫn tinh thần. Trong những năm qua ngành Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với ngành Y tế, các ngành, đoàn thể, tổ chức trong nước và quốc tế đã không ngừng cố gắng, khắc phục những khó khăn triển khai thực hiện các nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao theo Chỉ thị trên đây, bước đầu đã thu được những kết quả đáng khích lệ.

Ngày 12 tháng 5 năm 2022, Bộ Y tế và Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư liên tịch số 13/2022/TTLT-BYT-BGDĐT quy định về công tác y tế trường học. Thông tư liên tịch này quy định bao gồm các nội dung: quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị, môi trường học tập, chăm sóc y tế có liên quan tới sức khỏe của học sinh trong trường học. Đây là những cơ sở quan trọng để các cấp, các ngành và đặc biệt là các cấp quản lý giáo dục các trường học có điều kiện quan tâm hơn đến hoạt động y tế học đường.

Từ thực tiễn cho thấy hoạt động y tế học đường được phát huy tốt và có hiệu quả chỉ khi có sự quản lý chặt chẽ và điều hành tốt. Vì vậy muốn đầu tư và trang bị nguồn lực cho hoạt động y tế học đường đầy đủ, hiệu quả hơn thì cần phải chú trọng đến công tác quản lý hoạt động y tế học đường, cần thiết coi công tác quản lý này là một thành tố quan trọng trong hoạt động của nhà trường, là một trong những điều kiện góp phần đảm bảo chất lượng giáo dục.

Để đạt được mục tiêu nêu trên, trong thực tiễn hoạt động giáo dục các trường THCS nói chung, các trường THCS tại thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước nói riêng mặc dù đã được quan tâm đến quản lý hoạt động này, song vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế, cụ thể như (Bộ GD&ĐT, 2011): Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

  • Một số địa phương, đơn vị chưa thành lập Ban chỉ đạo liên ngành về công tác y tế trường học theo quy định tại Quyết định số 73/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT và Ban chăm sóc sức khỏe học sinh theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2022/TTLT-BYT-BGDĐT của Bộ Y tế và Bộ GD&ĐT;
  • Đội ngũ cán bộ y tế trường học (YTTH) còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng chuyên môn, chưa được đãi ngộ thoả đáng nên chưa thu hút được cán bộ làm công tác YTTH, một số cán bộ chưa thực sự yên tâm công tác;
  • Việc xây dựng kế hoạch đầu tư cho công tác giáo dục, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho HSSV hàng năm chưa được quan tâm đúng mức;
  • Nguồn kinh phí dành cho công tác YTTH còn hạn chế;
  • Nhiều địa phương chưa quan tâm đến việc đầu tư xây dựng, bảo trì các công trình vệ sinh nước sạch trong nhà trường;
  • Do thực hiện chủ trương tinh giản biên chế của thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước nên một số trường THCS thành phố Đồng Xoài thiếu biên chế nhân viên y tế trường học (Đảng bộ Thành phố Đồng Xoài, 2021).

Xuất phát từ những phân tích trên đây và ý thức trách nhiệm đối với sự nghiệp giáo dục địa phương, tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước” để nghiên cứu.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước; tác giả đề tài đề xuất biện pháp quản lý hoạt động này nhằm phát huy phòng bệnh học đường và chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho học sinh và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh tại địa phương.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động y tế học đường tại trường THCS.

  • Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng và biện pháp quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

4. Giả thuyết khoa học

Nếu hệ thống hóa được khung lý luận và làm sáng tỏ thực trạng quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước; thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động này đảm bảo tính khoa học và tính khả thi, góp phần nâng cao chất lượng phòng bệnh học đường và chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho học sinh THCS tại địa phương.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động y tế học đường tại trường THCS.
  • Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
  • Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

6. Phạm vi nghiên cứu

6.1 Nội dung nghiên cứu

  • Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động y tế học đường tại trường THCS;
  • Thực trạng quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước;
  • Biện pháp quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước;
  • Chủ thể quản lý là Hiệu trưởng trường THCS trên địa bàn khảo sát; có sự phối hợp của các bên liên quan, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục các cấp.

6.2 Địa bàn và thời gian nghiên cứu

Đề tài được triển khai nghiên cứu tại 5/8 trường THCS trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, gồm:

Trường THCS Tân Đồng, phường Tân Đồng, TP Đồng Xoài; Trường THCS Tân Thiện, phường Tân Thiện, TP Đồng Xoài; Trường THCS Tiến Thành, phường Tiến Thành, TP Đồng Xoài; Trường THCS Tân Thành, xã Tân Thành, TP Đồng Xoài; Trường THCS Tiến Hưng, xã Tiến Hưng, TP Đồng Xoài.

Số liệu khảo sát được thu thập từ năm học 2023 – 2024 và 2024 – 2025.

6.3 Mẫu khảo sát Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

Gồm cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên y tế và phụ huynh học sinh tại 5/8 Trường THCS: Tân Đồng, Tân Thiện, Tiến Thành, Tân Thành, Tiến Hưng của thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

7. Phương pháp nghiên cứu

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu để phân tích, tổng hợp, khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản của đề tài; đọc tài liệu: sách, báo, tạp chí,… liên quan đến hoạt động y tế học đường, để hiểu đầy đủ chủ trương của Đảng, Nhà nước và ngành giáo dục – đào tạo về lĩnh vực này trong thời gian qua.

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài. Sử dụng các phương pháp:

  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Mục đích: Sử dụng phương pháp này nhằm thu thập số liệu phục vụ cho hoạt động điều tra, khảo sát thực tế. Từ đó, người nghiên cứu có những nhận xét, đánh giá và tìm ra nguyên nhân của thực trạng việc quản lý công tác y tế học đường tại các đơn vị được khảo sát.

Nội dung: Khảo sát thực trạng hoạt động y tế học đường, thực trạng quản lý hoạt động y tế học đường trên địa bàn thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

  • Phương pháp quan sát

Mục đích: Nhằm nắm bắt thực trạng về CSVC, trang thiết bị y tế trường học và các hoạt động y tế trong trường THCS, từ đó có những nhận xét, đánh giá và tìm ra nguyên nhân của thực trạng việc quản lý công tác y tế học đường.

Nội dung: Quan sát thực tế CSVC, trang thiết bị y tế trường học, các hoạt động y tế trong trường THCS và ghi chép vào nhật ký quan sát.

  • Phương pháp phỏng vấn Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

Mục đích: Nhằm xin ý kiến các CBQL, giáo viên, nhân viên y tế học đường các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước để nhận định và khảo nghiệm những vấn đề về quản lý công tác y tế học đường.

Nội dung: Trao đổi về xây dựng kế hoạch, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, đánh giá công tác y tế học đường, quản lý công tác y tế học đường trên địa bàn tỉnh, thành phố Đồng Xoài hiện nay.

  • Phương pháp khảo nghiệm

Mục đích: Nhằm khảo nghiệm những biện pháp đề xuất quản lý công tác y tế học đường.

Nội dung: Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của những biện pháp đề xuất quản lý công tác y tế học đường trên địa bàn tỉnh, thành phố Đồng Xoài hiện nay.

  • Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng thống kê toán học xử lý số liệu thu thập qua khảo sát.

8. Những đóng góp của luận văn

  • Về lý luận

Luận văn đã tổng hợp, phân tích và hệ thống hóa các tài liệu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và có khung lý thuyết về quản lý hoạt động y tế học đường tại trường THCS.

  • Về thực tiễn

Thông qua khảo sát và phân tích thực trạng, luận văn đã chỉ ra được những ưu điểm, hạn chế trong quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước hiện nay;

Đề xuất các biện pháp đảm bảo tính khoa học, tính khả thi và phù hợp với tình hình thực tế địa phương; góp phần nâng cao chất lượng hoạt động phòng ngừa bệnh học đường và chăm sóc sức khỏe cho học sinh tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

9. Cấu trúc của luận văn

Luận văn ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo; Phụ lục; nội dung luận văn gồm 3 chương:

  • Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở.
  • Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
  • Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG Y TẾ HỌC ĐƯỜNG TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu về quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở.

1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài

  • Các nghiên cứu về y tế trường học

Cho tới nay đã có một số nghiên cứu y tế trường học trên thế giới. Nghiên cứu của tác giả Lee A- Trung Quốc năm 2007 các vấn đề phát hiện ở học sinh phổ thông bao gồm các vấn đề về tinh thần, thói quen ăn uống không có lợi cho sức khỏe, ít hoạt động thể chất và các hành vi có nguy cơ dẫn tới những tai nạn thương tích có chủ đích và không có chủ đích cho học sinh và các tỷ lệ này đều cao hơn ở các học sinh THCS. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thiếu các chính sách y tế ở trường học và các dịch vụ y tế không sẵn sàng tiếp cận cho học sinh và giáo viên, và thiếu các nhân viên được đào tạo về nâng cao sức khỏe (Lee A, 2007).

Năm 2001, Ippolito-Shepherd, Cerqueira, và Ortega tiến hành một nghiên cứu trên 19 nước Mỹ Latin đánh giá thực trạng và xu hướng mô hình trường học nâng cao sức khỏe trong khu vực nhằm xây dựng các chương trình hoạt động giáo dục và nâng cao sức khỏe ở các cấp độ khác nhau (cấp vùng, cụm và quốc gia). Kết quả nghiên cứu này đã cung cấp các thông tin về lập kế hoạch quốc gia và xây dựng chính sách, cơ chế điều phối liên ngành để hỗ trợ nâng cao sức khỏe tại trường học, cách thành lập và sự tham gia của các mạng lưới quốc gia và quốc tế về YTTH và mức độ chia sẻ thông tin chiến lược này. Để mô hình y tế trường học thành công thì nhất thiết phải có sự tham gia của toàn xã hội, nhằm huy động các nguồn lực và vật lực cần thiết để thực hiện nâng cao sức khỏe trong các trường học (Ippolito-Shepherd, 2005).

  • Các nghiên cứu về mô hình y tế trường học Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

Từ thế kỉ thứ XIX nhiều nước ở châu Âu đã có những chủ trương và phương pháp thực hiện y tế trường học. Các nhà nghiên cứu tập trung vào việc thống kê xây dựng trường sở và bắt đầu đưa ra những tiêu chuẩn vệ sinh trong lĩnh vực này.

Năm 1877 giáo sư Babinski đã cho xuất bản cuốn sách giáo khoa về vệ sinh học, giáo sư nhãn khoa Breslauer, giáo sư Herman Cohn từ năm 1864 đã nghiên cứu sự tăng nhanh bệnh cận thị học đường có liên quan đến chiếu sáng (Hermam Cohn, 1864). Đến thế kỉ XX đã có sự cộng tác chặt chẽ giữa bác sĩ học đường với các cơ sở phòng lao và đã đánh dấu một bước tiến bộ theo đường lối dự phòng.

Từ năm 1960 người ta đã phát hiện ra hiện tượng gia tốc phát triển cơ thể trẻ em ở lứa tuổi học đường. Những công trình nghiên cứu về sự mệt mỏi của trẻ em trong học tập đã được trình bày tại hội nghị quốc tế ở Tây Ban Nha và sự thống nhất tổ chức y tế học đường và vệ sinh học đường cũng được đề cập tới. Những công trình nghiên cứu về xây dựng trường sở, chiếu sáng và trang thiết bị đồ dùng học tập giảng dạy đặc biệt là những nghiên cứu về bàn ghế học sinh đã được chú trọng tới.

Năm 1981 Vermer Kneist, viện vệ sinh xã hội Cộng Hòa Dân Chủ Đức đã công bố mô hình xây dựng y tế trường học với nhiệm vụ của thầy thuốc học đường và mối liên quan của các tổ chức xã hội.

Năm 1973 Edith Ockel nghiên cứu về gánh nặng của trẻ em trong học tập và chỉ rõ những em có hiệu suất học tập thấp có sự diễn biến về huyết áp và tần số mạnh khác với trẻ em trung bình và với trẻ em có hiệu suất học tập cao trong giờ học và đã đề xuất cải thiện chế độ học tập nhằm nâng cao hiệu suất trong học tập (Edith Ockel, 1973).

Những nghiên cứu về sức chịu đựng về sinh lí của trẻ em trong luyện tập thể dục thể thao đã đưa ra những quy định chế độ luyện tập riêng cho những học sinh bị bệnh mãn tính như tim mạch, hô hấp…và giờ đây vệ sinh đã được đưa vào thành môn học chính khóa ở các trường phổ thông trên thế giới.

Nhằm đẩy mạnh công tác y tế trường học, năm 1995, Tổ chức Y tế thế giới đã xây dựng sáng kiến y tế trường học toàn cầu (Global School Health Initiatives) nhằm tăng số lượng các “trường học nâng cao sức khỏe” (Health- Promoting Schools). Sáng kiến này nhằm mục đích nâng cao sức khỏe cho học sinh, cán bộ trường học, gia đình và thành viên của cộng đồng thông qua trường học. Mục tiêu của sáng kiến này là phối hợp sự nỗ lực của hai ngành y tế và giáo dục trong việc nâng cao sức khỏe cho học sinh dựa vào trường học. Các thành phần chính của mô hình bao gồm: khung chương trình, danh tiếng của trường học, môi trường thể chất, các chính sách và hoạt động trường học, các dịch vụ YTTH và quan hệ giữa trường học-gia đình-xã hội. Mô hình trường học nâng cao sức khỏe đã được chấp nhận trên toàn thế giới, đã và đang được áp dụng từ những năm 1990 ở nhiều nước trên thế giới như Úc (1997), Mỹ (2005), Hồng Kông (2001), Lào (2006)… (Tổ chức Y tế thế giới, 2002).

Nghiên cứu của tác giả Lee A- Trung Quốc cho thấy cách tiếp cận mô hình nâng cao sức khỏe trường học thực sự có hiệu quả trong việc nâng cao sức khỏe, từ các hoạt động thể chất đến thói quen ăn uống và sức khỏe tinh thần. Bên cạnh đó, các trường học tham gia mô hình này đã có những thay đổi đáng kể về văn hóa, tổ chức có lợi cho việc nâng cao sức khỏe. Nghiên cứu cắt ngang của tác giả Lee A và cộng sự so sánh tác động của mô hình trường học nâng cao sức khỏe cho thấy học sinh ở các trường có áp dụng mô hình này có kiến thức, thái độ và thực hành tốt hơn học sinh ở các trường không áp dụng mô hình này về vệ sinh cá nhân, kiến thức về sức khỏe và vệ sinh cũng như tiếp cận thông tin y tế. Các trường học nâng cao sức khỏe có chính sách y tế trường học tốt hơn, có sự tham gia của cộng đồng cao hơn và có môi trường trường học vệ sinh hơn các trường không áp dụng mô hình này. Nhìn chung, học sinh ở các trường học nâng cao sức khỏe có các hành vi sức khỏe tốt hơn, có kết quả học tập tốt hơn các trường khác (Lee A, 2007). Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

Bên cạnh đó, các mô hình YTTH khác cũng được xây dựng và phát triển gồm chương trình “y tế trường học phối hợp” tại Mỹ, mô hình phần thưởng trường học khỏe mạnh tại Phần Lan, mô hình phần thưởng trường học khỏe mạnh tại Hồng Kông năm 2001 và mạng lưới YTTH quốc tế tại Canada năm 2005. Nhìn chung, các mô hình này tập trung nhiều vào làm thế nào để thực hiện giáo dục và nâng cao sức khỏe trong trường học.

Nghiên cứu của các tác giả Wong, M. C., Lee, A., Sun J., Stewart, D., Cheng, F. K., Kan, W., & Ho, M. (2009) tại Trung Quốc trên 1408 học sinh, 891 bố mẹ và 91 cô giáo cho thấy các học sinh ở trường có tham gia mô hình YTTH có điểm số cao hơn các học sinh các trường không tham gia. Không có sự khác biệt về điểm số giữa cha mẹ ở hai loại trường này. Các giáo viên ở trường có mô hình YTTH có điểm số cao hơn có ý nghĩa thống kê các giáo viên ở trường khác khi báo cáo về các chính sách y tế (p=0,023), Môi trường xã hội (p=0,049), Quan hệ Trường học-Cộng đồng (p=0,048), Xây dựng kỹ năng cá nhân (p=0,008) và Đối tác và các dịch vụ y tế (p=0,047). Các học sinh và giáo viên trường THCS có mô hình YTTH có điểm số về tính mềm dẻo (resilience) cao hơn học sinh và giáo viên các trường khác. Nhìn chung mô hình nâng cao sức khỏe trường học hay YTTH do Tổ chức y tế Thế giới đã đem lại những thay đổi tích cực cho học sinh và giáo viên và khái niệm về mô hình có hiệu quả trong việc xây dựng tính mềm dẻo (resilience) trong các bên liên quan của trường học (Martin C.S. Wong, 2009).

Mạng lưới YTTH quốc tế tại Canada do các nghiên cứu viên, các nhà lập chính sách và các tổ chức phi chính phủ sáng lập năm 2005 đã cung cấp, chia sẻ các thông tin về y tế trường học thông qua các trang điện tử, thông tin điện tử. Sáng kiến này được thành lập dựa trên vấn đề là không có cơ chế toàn cầu về phối hợp liên ngành trong YTTH. Ví dụ như các đơn vị giáo dục với các cơ sở y tế, các nghiên cứu viên với các cán bộ nhà nước…

Hiện nay trang web điện tử của mạng lưới này đã thực hiện nhằm cung cấp kịp thời những thông tin về YTTH và chia sẻ định kỳ về các hoạt động này (www.internationalschoolhealth.org)

1.1.2. Các nghiên cứu trong nước

Trong những năm qua Đảng và nhà nước ta đã quan tâm đầu tư phát triển giáo dục, coi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”; phát triển sự nghiệp giáo dục là trách nhiệm của toàn xã hội (Ban Chấp hành Trung ương, 2019). Bên cạnh việc cải tiến các chương trình giáo dục, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, nhà nước đã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất (trường lớp, bàn ghế…), cung cấp trang thiết bị phù hợp theo lứa tuổi cho các trường học, công tác y tế trường học cũng được quan tâm chỉ đạo. Nhìn chung, công tác y tế trường học đã và đang được các ngành các cấp, phụ huynh học sinh và nhân dân quan tâm. Đặc biệt nhiều tổ chức quan tâm đã và đang có các chương trình dự án tài trợ nhằm nâng cao sức khỏe trường học.

Theo thông tin của Bộ GD&ĐT, hiện đã có một số chương trình y tế triển khai trong các trường học. Tuy nhiên, chưa có chương trình nào nghiên cứu và xây dựng mô hình YTTH thống nhất triển khai trong toàn quốc (Chu Văn Thăng, 2009).

Mặc dù có nhiều nỗ lực nhằm nâng cao sức khỏe cho học sinh, nhưng hoạt động y tế trường học còn nhiều vấn đề cần được quan tâm. Cho tới nay tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu về sức khỏe học sinh đã được công bố. Hầu hết các nghiên cứu tập trung vào tìm hiểu bệnh học đường ở học sinh (cong vẹo cột sống, cận thị), tai nạn thương tích ở học sinh như nghiên cứu của Trần Văn Dần; nghiên cứu về cận thị của Vũ Đức Thu và cộng sự, Hoàng Văn Tiến; nghiên cứu mối liên quan giữa môi trường sống và sức khỏe của học sinh như Nguyễn Võ Kỳ Anh; nghiên cứu về thực trạng y tế trường học của Nguyễn Huy Nga, Lê Thu Hiền và cộng sự; nghiên cứu về thực trạng vệ sinh trường học và yếu tố môi trường ảnh hưởng tới sức khỏe học sinh (Chu Văn Thăng, 2009). Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

Bên cạnh đó một số can thiệp cũng đã được tiến hành nghiên cứu đánh giá như mô hình thí điểm phòng chống chấn thương dựa vào cộng đồng học sinh trường THCS của Hoàng Văn Phong năm 2001 (Hoàng Văn Phong, 2001), nghiên cứu mô hình hệ thống y tế trường học của Nguyễn Huy Nga (Nguyễn Huy Nga, 1998).

Các nghiên cứu về hoạt động YTTH cho thấy hệ thống tổ chức quản lý về YTTH chưa có cơ chế rõ ràng. Theo báo cáo tổng hợp tình hình y tế trường học năm 2002 của Bộ Y tế, chỉ có 44/61 tỉnh thành phố có báo cáo về y tế trường học, trong đó 40/61 tỉnh thành có ban chỉ đạo cấp tỉnh theo hướng dẫn của liên Bộ Y Tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, 30/61 tỉnh có văn bản liên ngành y tế – giáo dục hướng dẫn các cấp thực hiện (Chu Văn Thăng, 2009). Chưa có tỉnh nào có đủ ban chỉ đạo y tế truờng học cấp huyện. Về nội dung hoạt động, các hoạt động y tế trường học triển khai còn sơ sài. Nơi có triển khai hoạt động YTTH cũng chỉ có một số nội dung như tạo phong trào xanh sạch đẹp, cung cấp nước uống cho học sinh, cung cấp các dịch vụ YTTH như khám sức khỏe định kỳ, bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh thông thường. Các công trình vệ sinh tại trường học hiện nay có nhiều tiến bộ hơn so với trước nhưng tỷ lệ các điểm trường có nhà tiêu đạt tiêu chẩn vệ sinh theo Quyết định 08/2005/QĐ-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 31/3/2005 rất thấp, chỉ có 31,7 %. Về chất lượng chăm sóc sức khỏe cho học sinh, công tác khám sức khoẻ định kỳ, quản lý hồ sơ sức khoẻ hầu hết chưa thực hiện theo quy định. Toàn quốc chưa có số liệu chính thức về các bệnh học đường như cận thị và cong vẹo cột sống ở học sinh… (Chu Văn Thăng, 2009).

Theo báo cáo của Bộ GD&ĐT năm 2008, tỷ lệ khám sức khỏe định kỳ trung bình trên cả nước cho học sinh các cấp tiểu học đạt 59,3%, THCS đạt 56,4% và THPT đạt 48,1% (Chu Văn Thăng, 2009). Nhiều hình thức khám đã được áp dụng như nhà trường hợp đồng với các cơ quan y tế tới khám sức khỏe của học sinh theo yêu cầu của nhà trường, các cơ sở y tế địa phương khám sức khỏe cho học sinh trên địa bàn được quản lý, đội khám lưu động của Trung tâm y tế học đường.

Tuy nhiên, công tác khám sức khỏe định kỳ và điều kiện sơ cấp cứu cho học sinh ở nhiều nơi chưa đảm bảo. Sự tham gia của giáo viên, phụ huynh, học sinh vào công tác chăm sóc sức khỏe học sinh còn chưa thường xuyên. Theo báo cáo của Bộ Y tế năm 2007 thì chỉ có 78,4% số tỉnh có tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh. Chỉ có 51% tỉnh có báo cáo phân loại sức khỏe học sinh. Nguyên nhân tỷ lệ HS chưa được khám sức khỏe cao là do thiếu kinh phí, thiếu đội ngũ cán bộ y tế tại địa phương ở các vùng sâu, vùng xa và các vùng khó khăn. Nhận thức của lãnh đạo địa phương và các cán bộ quản lý giáo dục chưa tốt về công tác này (Chu Văn Thăng, 2009).

Nhìn chung, hoạt động YTTH hiện còn nhiều khó khăn, tồn tại chưa được giải quyết như vấn đề đội ngũ cán bộ y tế trường học, kinh phí cho hoạt động y tế trường học, trách nhiệm của mỗi ngành (Y tế và Giáo dục và Đào tạo) chưa được xác định rõ ràng, vấn đề bảo hiểm y tế học sinh chưa được cha mẹ học sinh và các nhà trường quan tâm, cơ sở vật chất nhà trường nói chung và cơ sở vật chất của ngành y tế trường học còn rất nghèo nàn,… đã và đang là trở ngại cho việc nâng cao chất lượng và hiệu quả y tế trường học của từng địa phương và cả nước. Do vậy, việc nghiên cứu một cách hệ thống về công tác y tế trường học hiện nay hết sức cần thiết giúp cho các địa phương, các cơ sở giáo dục có cơ sở thực tiễn đẩy mạnh hoạt động này trong thời gian tới nhằm nâng cao sức khỏe cho học sinh.

1.2. Các khái niệm cơ bản Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

1.2.1. Khái niệm “Hoạt động y tế học đường”

  • Hoạt động

Hoạt động là quá trình tác động qua lại tích cực giữa con người với thế giới khách quan, qua đó mối quan hệ thực tiễn giữa con người với thế giới khách quan được thiết lập. Trong mối quan hệ đó có hai quá trình diễn ra đồng thời và bổ sung cho nhau, thống nhất với nhau là quá trình đối tượng hoá và quá trình chủ thể hoá (Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 1996).

  • Y tế

Y tế hay chăm sóc sức khỏe là việc chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh, bệnh tật, thương tích, suy yếu về thể chất và tinh thần khác ở người. Chăm sóc sức khỏe được thực hiện bởi những người hành nghề y như chỉnh hình, nha khoa, điều dưỡng, dược, y tế liên quan và các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc (Bộ GD&ĐT, Bộ Y tế, Tổ chức Y tế thế giới, 2002).

  • Y tế học đường

Y tế trường học là một lĩnh vực thuộc chuyên ngành y tế dự phòng bao gồm một hệ thống các phương pháp, biện pháp can thiệp nhằm bảo vệ, nâng cao sức khoẻ học sinh, biến các kiến thức khoa học thành các kỹ năng thực hành trong mọi hoạt động sống của lứa tuổi học đường (Bộ GD&ĐT, Bộ Y tế, Tổ chức Y tế thế giới, 2002).

  • Hoạt động y tế học đường

Hoạt động y tế trường học là khái niệm dùng để chỉ hoạt động thuộc chuyên ngành y tế dự phòng nghiên cứu tác động của điều kiện sống, sinh hoạt và học tập lên cơ thể học sinh, trên cơ sở đó xây dựng và triển khai các biện pháp can thiệp phù hợp, nhằm bảo vệ và nâng cao sức khoẻ, đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho các em học sinh phát triển một cách toàn diện (Chu Văn Thăng, 2009).

Một số hoạt động y tế học đường hiện nay là: Thực hiện công tác theo dõi, quản lý sức khỏe cho học sinh trong nhà trường; Triển khai các dịch vụ về chăm sóc sức khỏe cho học sinh như sơ cứu và xử trí ban đầu các tai nạn, thương tích, bệnh tật thông thường xảy ra đối với học sinh trong thời gian học ở trường; Tổ chức và thực hiện các đợt khám sức khỏe định kỳ cho học sinh và quản lý hồ sơ sức khỏe của học sinh; Tổ chức triển khai các Chương trình y tế quốc gia vào trường học như Chương trình Nha học đường, Mắt học đường, Vệ sinh môi trường, Phòng chống giun sán, Phòng chống tai nạn thương tích, Trường học nâng cao sức khỏe…; Tham gia và tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng về y tế trường học cho giáo viên, cán bộ công chức, nhân viên nhà trường và học sinh ở trong trường học do ngành y tế tổ chức (Bộ Y tế, Bộ GD&ĐT, 2022).

1.2.2. Khái niệm “Quản lý hoạt động y tế học đường” Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

  • Quản lý, chức năng quản lý và quản lý nhà trường
  • Quản lý

Khái niệm “quản lý” được hình thành từ rất lâu, là hoạt động cần thiết phải thực hiện khi những con người kết hợp với nhau trong các nhóm, các tổ chức nhằm đạt mục tiêu chung.

Có nhiều cách tiếp cận về quản lý: Cách tiếp cận theo thực tiễn; Cách tiếp cận theo lý thuyết hệ thống; Cách tiếp cận theo thuyết hành vi;… cho nên có nhiều định nghĩa về quản lý.

Định nghĩa sau đây được nhiều người chấp nhận: “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” (Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 1996). Hay: “Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất” (Trần Khánh Đức, 2010).

Ngày nay hoạt động quản lý được định nghĩa rõ hơn và tác giả đề tài này sử dụng trong quá trình nghiên cứu: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng): kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo), và kiểm tra.

  • Các chức năng quản lý

Theo quan điểm quản lý hiện đại có thể khái quát quá trình quản lý lần lượt thực hiện 4 chức năng cơ bản: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra. Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

  • Lập kế hoạch

Lập kế hoạch là khởi đầu của mọi hoạt động, mọi chức năng quản lý khác. Lập kế hoạch có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động quản lý một tổ chức.

Để làm được việc này cần tiến hành một số công việc sau: Thu thập thông

tin; Xác định vấn đề, các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến các vấn đề; Lựa chọn các vấn đề ưu tiên; Nêu các mục tiêu; Nêu giải pháp rồi lựa chọn giải pháp thích hợp; Xác định các nguồn lực cần thiết và khả năng có được; Dự kiến kế hoạch đánh giá; Từ những dữ kiện trên viết kế hoạch hành động.

  • Tổ chức

Tổ chức là việc người quản lý phân phối và sắp xếp các nguồn nhân lực, vật lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch đã đề ra.

Tổ chức thực hiện kế hoạch là quá trình đưa kế hoạch vào vận hành. Đó là một quá trình hoạt động và thực thi công việc theo kế hoạch để đạt được mục tiêu.

Tổ chức thực hiện khởi động, vận hành và theo dõi giám sát thực hiện kế họach. Giai đoạn vận hành là một giai đoạn rất quan trọng của quá trình thực hiện. Nó là quá trình đảm bảo cho kế hoạch tổng thể và chi tiết một khi đã được duyệt rồi được thể hiện bằng hành động. Việc quản lý hàng ngày các hoạt động phải được thực hiện ở giai đoạn này và tất cả các phương pháp quản lý đều được ứng dụng để đạt được mục tiêu đề ra.

  • Lãnh đạo (chỉ đạo, điều khiển)

Lãnh đạo là một chức năng chung của quản lý có liên quan đến các hoạt động hướng dẫn, giúp đỡ, đôn đốc, động viên, thúc đẩy những người dưới quyền làm việc với hiệu quả cao nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Thực hiện chức năng lãnh đạo trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trường cần quán triệt phương châm: Duy trì – ổn định – đổi mới – phát triển.

  • Kiểm tra Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

Kiểm tra là một chức năng quản lý của bất kỳ người quản lý ở cấp nào, là cách thức để các nhà quản lý biết được các mục tiêu của tổ chức có đạt được hay không. Kiểm tra có tác dụng đôn đốc, thúc đẩy những người dưới quyền làm việc nghiêm túc, có chất lượng nhằm đạt được mục tiêu đề ra.

  • Quản lý nhà trường

Theo tác giả Thái Duy Tuyên: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục – đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” (Thái Duy Tuyên, 1999).

Như vậy quản lý nhà trường là những hoạt động của chủ thể quản lý nhà trường (Hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.

Trường học với tư cách là một tổ chức giáo dục cơ sở vừa mang tính giáo dục vừa mang tính xã hội, trực tiếp đào tạo thế hệ trẻ, là tế bào quan trọng của bất kỳ hệ thống giáo dục nào từ trung ương đến địa phương. Như vậy “Quản lý nhà trường” chính là bộ phận của “Quản lý giáo dục”. Có thể thấy công tác quản lý trường học bao gồm xử lý các tác động qua lại giữa trường học và xã hội đồng thời quản lý chính nhà trường.

  • Quản lý hoạt động y tế học đường

Tích hợp khái niệm “Quản lý” và “Hoạt động y tế học đường” sẽ được khái niệm “Quản lý hoạt động y tế học đường” được hiểu như sau:

Quản lý hoạt động y tế học đường là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong mỗi nhà trường nhằm làm cho hoạt động y tế học đường vận hành và đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho học sinh; phát hiện sớm, điều trị kịp thời và dự phòng các bệnh thường gặp cho học sinh; giáo dục cho học sinh về sức khỏe, chất lượng môi trường và cuộc sống.

Từ đây cho thấy quản lý hoạt động y tế học đường là nhiệm vụ của chủ thể quản lý nhà trường thực hiện các chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá về những nội dung hoạt động y tế học đường trên đây nhằm đạt mục tiêu bảo vệ, giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho học sinh, giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà trường.

1.3. Lý luận về hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

1.3.1. Trường trung học cơ sở và học sinh trung học cơ sở

  • Trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng. Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây (Bộ GD&ĐT, 2011):

  • Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục.
  • Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật.
  • Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT.
  • Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
  • Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
  • Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước.
  • Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.
  • Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục.
  • Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Đặc điểm tâm lý của học sinh trung học cơ sở

Học sinh THCS có tuổi từ 11 đến 15 (lứa tuổi thiếu niên) đó là những em đang theo học từ lớp 6 đến lớp 9; đây là giai đoạn chuyển tiếp trong sự phát triển, diễn ra giữa giai đoạn trẻ em và tuổi trường thành. Đây là lứa tuổi có bước nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, tạo nội dung cơ bản và sự khác biệt đặc thù về mọi mặt phát triển: thể chất, trí tuệ, giao tiếp, tình cảm, đạo đức… của các em. Dưới đây, tác giả trình bày khái quát về đặc điểm tâm lý của học sinh THCS (Nguyễn Thị Phương Hoa, 2022).

Sự phát triển nhận thức Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

  • Tri giác: Khối lượng tri giác tăng lên, có trình tự, có kế hoạch và hoàn thiện hơn, có khả năng phân tích và tổng hợp phức tạp khi tri giác sự vật và hiện tượng;
  • Trí nhớ: Trí nhớ dần dần mang tính chất có điều khiển, điều chỉnh và có tổ chức;
  • Tư duy: Đặc điểm nổi bật của hoạt động tư duy là sự thay đổi mối quan hệ giữa tư duy hình tượng sang tư duy trừu tượng.

Sự phát triển đời sống tình cảm

  • Tình cảm của các em sâu sắc, phong phú, đa dạng và phức tạp hơn ở giai đoạn trước. Tuy nhiên rất dễ xúc động, mang tính bồng bột, dễ bị kích động, vui buồn chuyển hóa nhanh chóng;
  • Trong mối quan hệ với bạn bè, xuất hiện tình cảm khác giới, có nguyện vọng được bạn khác giới quan tâm, yêu thích;
  • Tình cảm bắt đầu phục tùng ý chí, tình cảm đạo đức phát triển mạnh, tình cảm bạn bè, tình tập thể, tình đồng chí cũng được phát triển;
  • Xuất phát từ việc coi trọng tình bạn, muốn giao tiếp với bạn cùng tuổi mà ở các em có nguyện vọng được khẳng định vị trí của mình trong tập thể. Các em có khát vọng mạnh mẽ đó là muốn chiếm vị trí được tôn trọng trong nhóm bạn bè cùng tuổi. Nguyện vọng này thể hiện nhu cầu tự khẳng định và có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển tâm lý, nhân cách của thiếu niên;
  • Các em có cảm xúc nặng nề nếu quan hệ với bạn bị tổn thương, mất bạn, sự tẩy chay của bạn bè.

Khuynh hướng muốn làm người lớn

Khuynh hướng muốn làm người lớn thể hiện về nội dung và hình thức cụ thể:

  • Trong học tập các em muốn độc lập lĩnh hội tri thức, có quan điểm và lập luận riêng;
  • Trong phạm vi ý thức xã hội, các em đòi hỏi mong muốn người lớn quan hệ, đối xử với mình bình đẳng như đối xử với người lớn. Tuy nhiên sự không thay đổi và cách ứng xử giữa người lớn và các em gây ra không ít những xung đột ở lứa tuổi này;
  • Có ý thức rõ rệt về giới tính, quan tâm đến đời sống tình cảm của người lớn. Vì thế lứa tuổi này thường có tâm lý phóng đại các năng lực của mình, thường đánh giá cao hơn hiện thực, thể hiện dưới dạng bướng bỉnh, tỏ ra bất cần trước những việc làm hàng ngày cũng như những thất bại mà các em trải nghiệm;

Sự khủng hoảng trong lứa tuổi thiếu niên

  • Nguyên nhân bên ngoài: Vị trí xã hội của thiếu niên có sự thay đổi, các em có vị trí trung gian không ổn định giữa người lớn và trẻ em, cùng với việc các em được giao nhiệm vụ nhiều hơn, được người lớn đòi hỏi sự cư xử nghiêm chỉnh hơn;
  • Nguyên nhân bên trong: Thiếu niên ý thức được sự phát triển của cơ thể theo hướng người lớn, cùng với sự xuất hiện rung cảm mới của các em.

1.3.2. Vị trí và vai trò của hoạt động y tế học đường trong trường trung học cơ sở Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

Theo Thông tư 13/2022 của Bộ Y tế và Bộ GD-ĐT quy định về công tác y tế học đường – còn gọi y tế trường học, là nơi sơ cấp cứu ban đầu cho học sinh trong những trường hợp tai nạn thương tích trước khi chuyển đến bệnh viện; chăm sóc sức khỏe, phòng bệnh học đường cho học sinh, phòng chống dịch bệnh có nguy cơ lây nhiễm trong trường học… (Bộ Y tế, Bộ GD&ĐT, 2022)

Vị trí của y tế học đường trong trường THCS là bộ phận chuyên môn trực thuộc lãnh đạo trường, có chức năng tham mưu giúp về hoạt động y tế tại trường THCS; thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra; thanh tra về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan y tế địa phương.

Công tác y tế học đường có vị trí quan trọng trong trường học. Nếu làm tốt công tác y tế học đường thì không những hạn chế được rất nhiều bệnh tật cho học sinh mà còn góp phần rất lớn vào việc nâng cao nhận thức, rèn luyện kỹ năng chăm sóc sức khỏe cho học sinh.

Như chúng ta đã thấy, đa số các bệnh ở tuổi trưởng thành đều bắt nguồn từ độ tuổi đến trường như: suy dinh dưỡng, cận thị, cong vẹo cột sống, bướu cổ, lao, các bệnh tim mạch, tiêu hoá v.v… Nếu công tác y tế trường học được quan tâm thì đây là môi trường lí tưởng ngăn chặn bệnh truyền nhiễm trong lứa tuổi học sinh như: cúm, sởi, quai bị, ho gà, bạch hầu, sốt xuất huyết, đau mắt đỏ, giun sán…

Hiện nay, mỗi lớp học thường có từ 35 đến 50 học sinh, các em phải học từ 5 đến 7 giờ mỗi ngày và kéo dài từ 9 đến 10 tháng trong năm. Đây là những yếu tố và điều kiện thuận lợi để cho các loại tai nạn, thương tích, bệnh tật có cơ hội phát sinh, lây nhiễm cho học sinh ở trường học. Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

Vì vậy, việc thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho các em học sinh – hoạt động y tế học đường, tại trường THCS có vị trí và vai trò quan trọng và cần thiết, là một thành tố hoạt động của nhà trường cần được quan tâm đầu tư nguồn lực và phải được quản lý đảm bảo tính khoa học, phù hợp thực tiễn cơ sở giáo dục và điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương nhằm thực hiện tốt khẩu hiệu: “Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai”, “Tất cả vì tương lai con em chúng ta”.

1.3.3. Sự cần thiết hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở

Như trên đã trình bày, hoạt động y tế học đường tại các cơ sở giáo dục – đào tạo nói chung, các trường tiểu học nói riêng có vị trí, vai trò rất quan trọng nhằm đảm bảo sự phát triển toàn diện cả thể chất và tinh thần cho các thế hệ công dân tương lai của đất nước. Sự cần thiết hoạt động y tế học đường tại trường THCS thể hiện:

  • Trẻ em và học sinh chiếm tỷ trọng lớn dân số nước ta, nếu được chăm sóc, giáo dục tốt sẽ quyết định đến chất lượng nguồn nhân lực của cộng đồng và toàn xã hội;
  • Trường học là nơi tập trung đông đảo học sinh, thế hệ trẻ cho nên hoạt động y tế học đường có điều kiện chăm sóc sức khỏe, bồi dưỡng hành vi lối sống lành mạnh, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh;
  • Triển khai xây dựng trường học nâng cao sức khỏe và phòng chống bệnh tật học đường cho học sinh là phù hợp với xu thế chung của khu vực và thế giới.

1.3.4. Mục tiêu hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở

Theo Quyết định số 73/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành quy định về hoạt động y tế trong các trường TH, trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2022/TTLT-BYT-BGD ĐT ngày 12/5/2022 của Bộ Y tế và Bộ GD&ĐT Quy định về công tác y tế trường học.

Theo tinh thần Công văn số 3946/BGDĐT- GDTC ngày 31 tháng 8 năm 2024 của Bộ GD&ĐT về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục thể chất, hoạt động thể thao và y tế trường học năm học 2024-2025.

Mục tiêu hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở bao gồm:

  • Hoạt động y tế trong các trường phổ thông nhằm bảo vệ, giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho học sinh trong nhà trường.
  • Tuyên truyền kiến thức, biện pháp giữ gìn vệ sinh thân thể, răng miệng, phòng chống các bệnh học đường (gù, vẹo cột sống, cận thị, bệnh răng miệng…) một số phương pháp sơ cứu tai nạn, ốm đau;
  • Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho học sinh. Phát hiện sớm, điều trị kịp thời và dự phòng các bệnh thường gặp cho học sinh. Giáo dục cho học sinh về sức khỏe, chất lượng môi trường và cuộc sống;
  • Phối hợp thực hiện các chương trình y tế trong nhà trường, kết hợp các mục tiêu xã hội và giáo dục sức khỏe trong chương trình trường học và chương trình giảng dạy;
  • Tiếp tục củng cố và phát triển tổ chức chi hội Chữ thập đỏ trong trường học. Khuyến khích các học sinh tham gia các hoạt động nhân đạo; Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.
  • Tuyên truyền vận động học sinh tự nguyện tham gia Bảo hiểm học sinh, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu trong trường học;
  • Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nhà trường sạch đẹp. Trồng cây xanh, tạo bóng mát, bồn hoa để làm tăng vẻ đẹp cho nhà trường;
  • Tiếp tục củng cố, kiện toàn, phát triển cơ sở vật chất, nhân lực cho công tác y tế học đường.

1.3.5. Nội dung hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở

Theo Quyết định số 73/2007/QĐ-BGDĐT năm 2007 của Bộ GD&ĐT Quy định về hoạt động y tế trong các trường TH, trường THCS, trường THPT và trường PT có nhiều cấp học. Tại Điều 4 của nội dung hoạt động y tế học đường tại trường THCS bao gồm:

  1. Quản lý và chăm sóc sức khỏe trong nhà trường, cụ thể:
  2. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ và phân loại sức khỏe cho học sinh ít nhất mỗi năm một lần vào đầu năm học;
  3. Quản lý và lưu hồ sơ theo dõi sức khỏe của học sinh;
  4. Mua, bảo quản và cấp thuốc theo quy định;
  5. Sơ cứu, cấp cứu ban đầu; chăm sóc sức khỏe ban đầu theo quy định của Bộ Y tế; Chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế trong những trường hợp cần thiết.
  6. Tuyên truyền, giáo dục, tư vấn các vấn đề liên quan đến sức khỏe cho học sinh, giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường và cha mẹ học sinh. Vận động học sinh tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện.
  7. Tổ chức thực hiện vệ sinh học đường, vệ sinh môi trường, phòng chống các dịch bệnh, bệnh, tật học đường, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống HIV/AIDS, các bệnh xã hội và thực hiện các hoạt động khác về y tế trường học.
  8. Phối hợp với cơ sở y tế, các đơn vị liên quan tại địa phương, các đơn vị, tổ chức, đoàn thể trong trường triển khai, thực hiện các hoạt động y tế trường học và các hoạt động y tế khác, xây dựng môi trường trường học lành mạnh, an toàn.
  9. Tổ chức thực hiện sự chỉ đạo của ngành y tế địa phương về chuyên môn, nghiệp vụ.
  10. Sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả công tác y tế trường học theo quy định.

Thời gian sau đó, Bộ GD&ĐT và Bộ Y tế đã có nhiều Thông tư liên tịch hướng dẫn nội dung hoạt động y tế học đường. Cụ thể vào năm 2022, hai Bộ đã banh hành Thông tư liên tịch Quy định về công tác y tế học đường. Dưới đây là những nội dung chủ yếu:

  • Điều Bảo đảm các điều kiện về phòng học, bàn ghế, bảng viết, chiếu sáng, đồ chơi trong trường học…. ;
  • Điều 5. Bảo đảm các điều kiện về cấp thoát nước và vệ sinh môi trường trong trường học;
  • Điều Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm;
  • Điều Bảo đảm môi trường thực thi chính sách và xây dựng các mối quan hệ xã hội trong trường học, liên kết cộng đồng
  • Điều Bảo đảm các điều kiện về phòng y tế, nhân viên y tế trường học;
  • Điều Tổ chức các hoạt động quản lý, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe học sinh;
  • Điều Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe;
  • Điều Thống kê báo cáo và đánh giá về công tác y tế trường học.

1.3.6. Tổ chức hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

Tổ chức hoạt động y tế học đường tại các trường phổ thông phổ biến có nhân viên phụ trách y tế học đường, có nhiệm vụ như sau (Bộ GD&ĐT, 2007):

  • Xây dựng kế hoạch hoạt động y tế cho năm học, trình lãnh đạo phê duyệt và tổ chức thực hiện;
  • Sơ cứu và xử lý ban đầu các bệnh thông thường, quản lý tủ thuốc và y dụng cụ;
  • Tổ chức thực hiện khám sức khoẻ định kỳ, quản lý hồ sơ sức khoẻ học sinh, giáo viên;
  • Tổ chức các chương trình y tế được đưa vào trường học;
  • Tham mưu cho lãnh đạo nhà trường:

Chỉ đạo thực hiện các yêu cầu vệ sinh học đường, vệ sinh môi trường trong nhà trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh khu vực nội trú, bán trú theo các quy định đã ban hành của Bộ Y tế, Bộ GD&ĐT, nội quy của nhà trường.

Thực hiện công tác tuyên truyền giáo dục sức khoẻ, phòng bệnh, phòng dịch theo lịch hoạt động của trường và theo yêu cầu của y tế địa phương.

  • Tham gia các lớp đào tạo bồi dưỡng về y tế trường học do ngành Y tế tổ chức cùng các yêu cầu do y tế học đường cấp quận, huyện đề ra;
  • Sơ kết, tổng kết công tác y tế trường học, báo cáo thống kê y tế học đường theo quy định.

Theo đó nhân viên phụ trách y tế học đường tại trường THCS chủ yếu thực hiện các hoạt động:

  • Tham mưu lãnh đạo trường việc xây dựng kế hoạch hoạt động y tế cho năm học, trình lãnh đạo phê duyệt và tổ chức thực hiện;
  • Thực hiện công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe, phòng dịch, phòng bệnh, tai nạn thương tích,… theo lịch hoạt động của trường và theo yêu cầu của y tế địa phương;
  • Sơ cấp cứu ban đầu cho học sinh;
  • Phối hợp với cán bộ y tế xã và các đơn vị y tế để khám, phân loại sức khoẻ và quản lý sức khỏe học sinh; chức; định.
  • Tổ chức tuyên truyền dưới cờ, phát tờ rơi;
  • Tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng về y tế trường học do ngành y tế tổ
  • Sơ kết, tổng kết công tác y tế trường học, báo cáo thống kê theo quy

1.4. Quản lý hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

1.4.1. Hiệu trưởng trường trung học cơ sở quản lý hoạt động y tế học đường

  • Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường trung học cơ sở

Ngày 28/3/2011, Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư 12/2011/TT-BGDĐTvề Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. Theo đó, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường THCS là một trong những nội dung trọng tâm và được quy định tại Khoản 1 Điều 19 Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông ban hành kèm theo Thông tư trên đây. Cụ thể bao gồm:

  1. Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
  2. Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3 Điều 20 của Điều lệ này;
  3. Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
  4. Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
  5. Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;
  6. Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;
  7. Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
  8. Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;
  9. Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;
  10. Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

Hiệu trưởng quản lý hoạt động y tế học đường

Theo Thông tư 12/2011/TT-BGDĐTvề Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, người hiệu trưởng của trường THCS thực hiện công tác quản lý hoạt động y tế học đường tại trường THCS như sau:

  1. Nâng cao nhận thức về vị trí và vai trò của hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở
  2. Quản lý mục tiêu hoạt động y tế học đường
  3. Quản lý nội dung hoạt động y tế học đường
  4. Quản lý mô hình tổ chức hoạt động y tế học đường đ. Quản lý cán bộ phụ trách y tế học đường
  5. Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động y tế học đường
  6. Quản lý sự phối hợp các lực lượng trong vào ngoài nhà trường thực hiện hoạt động y tế học đường

Quản lý mục tiêu hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở Như đã trình bày tại mục 3.3. Mục tiêu hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở, bao gồm mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể, theo đó mục tiêu quản lý hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở như sau:

Quản lý thật tốt hoạt động y tế tại các trường trung học cơ sở nhằm bảo vệ, giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho học sinh, giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà trường;

Quản lý các công việc cụ thể:

  • Quản lý công tác tổ chức tuyên truyền kiến thức, biện pháp giữ gìn vệ sinh thân thể, răng miệng, phòng chống các bệnh học đường (gù, vẹo cột sống, cận thị, bệnh răng miệng…) một số phương pháp sơ cứu tai nạn, ốm đau;
  • Quản lý công tác nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho học sinh. Phát hiện sớm, điều trị kịp thời và dự phòng các bệnh thường gặp cho học sinh. Giáo dục cho học sinh về sức khỏe, chất lượng môi trường và cuộc sống;
  • Quản lý công tác phối hợp thực hiện các chương trình y tế trong nhà trường, kết hợp các mục tiêu xã hội và giáo dục sức khỏe trong chương trình trường học và chương trình giảng dạy;
  • Quản lý công tác tiếp tục củng cố và phát triển tổ chức chi hội Chữ thập đỏ trong trường học. Khuyến khích các học sinh tham gia các hoạt động nhân đạo;
  • Quản lý công tác tuyên truyền vận động học sinh tự nguyện tham gia Bảo hiểm học sinh, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu trong trường học;
  • Quản lý công tác giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nhà trường sạch đẹp. Trồng cây xanh, tạo bóng mát, bồn hoa để làm tăng vẻ đẹp cho nhà trường;
  • Quản lý công tác tiếp tục củng cố, kiện toàn, phát triển cơ sở vật chất, nhân lực cho công tác y tế học đường.

1.4.3. Nội dung quản lý hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

  • Quản lý việc bồi dưỡng nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về sự cần thiết quản lý hoạt động y tế học đường trường trung học cơ sở

Để hoạt động y tế tại các trường THCS đảm bảo mục đích của ngành GD&ĐT và ngành Y tế đề ra, một trong những yêu cầu hết sức quan trọng là lãnh đạo nhà trường cần nhận thức sâu sắc sự cần thiết đẩy mạnh công tác quản lý hoạt động y tế học đường tại các cơ sở giáo dục mình có trách nhiệm lãnh đạo, quản lý. Điều này đòi hỏi tiếp tục bồi dưỡng CBQL, GV, cha mẹ học sinh và học sinh thông hiểu sâu sắc tầm quan trọng mục tiêu, nội dung hoạt động y tế tại mỗi trường THCS, cần làm chuyển biến quan niệm “trời sinh voi, sinh cỏ”; trong xã hội hiện đại, đề cao “phòng bệnh hơn là trị bệnh” là phương châm sống khỏe, lành mạnh; cho nên đẩy mạnh hoạt động y tế học đường là nhằm hạn chế thấp nhất, tiến tới đẩy lùi một số bệnh, tật ở lứa tuổi học đường góp phần phát triển về thể chất và tinh thần của học sinh.

  • Quản lý việc lập kế hoạch hoạt động y tế học đường

Chức năng lập kế hoạch là một chức năng cơ bản có trị trí đầu tiên, đóng vai trò hạt nhân trong chu trình quản lý.

Để lập bản kế hoạch đạt giá trị khoa học, tính khả thi, đáp ứng thực tiễn của một tổ chức, người lập kế hoạch cần nắm vững những yêu cầu sau đây, cụ thể đối với việc lập kế hoạch hoạt động YTHĐ tại trường THCS: Nắm vững các bước tiến hành xây dựng bản kế hoạch: Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

  • Bước 1: Phân tích, đánh giá thực trạng của trường THCS

Ở bước này cần thu thập chính xác các thông tin nội bộ của nhà trường: (Số lượng, chất lượng giáo dục; tình hình chăm lo sức khỏe, phòng bệnh của đội ngũ cán bộ, GV, HS; cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế phục vụ công tác y tế của nhà trường). Trong các thông tin cần nắm thật vững là tình hình chăm sóc sức khỏe HS. Thông tin cần thu thập: Nhận thức của CBQL, GV về hoạt động y tế học đường và mức độ thông hiểu chủ trương, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật về y tế học đường; điều kiện kinh tế – xã hội, chất lượng sống của người dân tại địa phương,… Bên cạnh đó cũng cần có những dự báo về thuận lợi, khó khăn về hoạt động y tế học đường tại trường THCS, qua đó đưa ra các phương án để ứng phó.

  • Bước 2: Xác định mục tiêu hoạt động y tế của trường THCS cần đạt được trong tương lai

Đây là bước hết sức quan trọng, dựa vào việc phân tích thực trạng hoạt động y tế học đường và thực trạng quản lý hoạt động y tế học đường tại trường THCS.

Mục tiêu hoạt động y tế của trường THCS cần đạt được trong tương lai cần xác định tường minh, chỉ rõ thời hạn thực hiện và được lượng hóa tới mức cao nhất.

  • Bước 3: Căn cứ vào mục tiêu hoạt động y tế của trường THCS để xác định nội dung, nhiệm vụ một cách cụ thể, chỉ ra cách thức thực hiện các mục tiêu.
  • Bước 4: Lập kế hoạch chương trình hành động cụ thể

Kế hoạch này được cụ thể hóa theo thời gian, với phương pháp, hình thức, địa điểm, người thực hiện, điều kiện thực hiện cụ thể cho từng nội dung….

  • Bước 5: Điều chỉnh kế hoạch (nếu cần)

Khi lập kế hoạch quản lý hoạt động y tế học đường tại THCS người lập kế hoạch thực hiện một số nội dung căn bản như sau:

  • Nắm vững các văn bản pháp quy về công tác y tế học đường nói chung, hoạt động y tế học đường tại trường THCS nói riêng;
  • Nắm vững tình hình kinh tế, xã hội, y tế, giáo dục của địa phương;
  • Hiểu biết sâu sắc đăc điểm, điều kiện hoạt động giáo dục nói chung và hoạt động y tế học đường tại trường THCS nói riêng;
  • Xác định mục tiêu cụ thể đối với hoạt động y tế học đường cho từng năm học, học kỳ;
  • Mô tả nội dung, mô hình tổ chức hoạt động y tế học đường tại trường THCS;
  • Xác định các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực,…) phục vụ hoạt động y tế học đường tại trường THCS.

Quản lý việc tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động y tế học đường

Khi đã có kế hoạch hoạt động y tế học đường tại trường THCS thì việc tổ chức thực hiện là khâu triển khai kế hoạch trong thực tiễn, chính là việc chuyển những ý tưởng từ bản kế hoạch thành hiện thực.Trong công tác tổ chức thực hiện hoạt động y tế học đường tại trường THCS, phải xuất phát từ ý thức tích cực, chủ động của lãnh đạo nhà trường, cán bộ y tế học đường, sự tham gia đầy trách nhiệm của giáo viên, sự hưởng ứng của học sinh và ủng hộ của cha mẹ học sinh. Có như vậy thì những hoạt động phòng bệnh học đường, hình thành ý thức sống khỏe và xây dựng môi trường học đường lành mạnh về vật chất và tinh thần đạt kết quả cao. Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

Để việc tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động y tế học đường tại trường THCS đạt hiệu quả, giúp việc xây dựng kế hoạch này có tính khả thi thì các thành viên trong trong trường cần được hiểu rõ mục tiêu, yêu cầu của kế hoạch hoạt động y tế học đường; thảo luận biện pháp thực hiện kế hoạch; sắp xếp, bố trí nhân sự, phân công trách nhiệm quản lý một cách cụ thể, huy động vật lực, tài lực; định rõ tiến trình, tiến độ thực hiện, thời gian bắt đầu, thời hạn kết thúc.

Tổ chức thực hiện hoạt động y tế học đường tại trường THCS cần chú trọng các hoạt động sau:

  • Tổ chức khai thác và tiếp nhận nguồn lực: con người, CSVC, ngân quỹ, các mối quan hệ…phục vụ cho hoạt động y tế học đường;
  • Tổ chức thiết lập bộ máy, lựa chọn, sắp xếp nhân lực; quy định chức năng, quyền hạn và phân công nhiệm cụ thể cho cá nhân, tập thể tham gia hoạt động y tế học đường;
  • Tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động y tế học đường đến những người tham gia;
  • Xác định có chế phối hợp, tạo ra sự hợp tác, liên kết, giám sát thông tin, các quan hệ ngang dọc trong quá trình thực hiện hoạt động y tế học đường;
  • Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, đãi ngộ, khen thưởng đối với cá nhân, bộ phận có thành tích cao trong hoạt động y tế học đường.

Quản lý việc chỉ đạo hoạt động y tế học đường

Chỉ đạo hoạt động hoạt động y tế học đường tại trường THCS là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi thái độ của những người khác nhằm đạt tới các mục tiêu chăm sóc, phòng bệnh học đường cho học sinh trường THCS. Do đó, lãnh đạo nhà trường cần hướng dẫn các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường cách thức thực thi hiệu quả kế hoạch, trong đó đặc biệt chú trọng các hoạt động ngoài giờ lên lớp và công tác phối hợp với gia đình học sinh, cơ quan y tế tại địa phương. Kịp thời nắm bắt thông tin và giám sát các hoạt động y tế học đường được thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nhà trường để điều chỉnh, động viên, khuyến kích thực thi kế hoạch đề ra. Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

Để hoạt động y tế học đường tại trường THCS thực sự được triển khai theo đúng quy định của cơ quan y tế, đồng thời đạt yêu cầu của kế hoạch đề ra, yêu cầu lãnh đạo, quản lý nhà trường cần:

  • Động viên, kích thích, uốn nắn việc thực thi kế hoạch đề ra;
  • Hướng dẫn cụ thể nội dung bản kế hoạch cho cán bộ quản lý, cán bộ y tế của trường, giáo viên và các tổ chức liên quan;
  • Yêu cầu sự tích cực, chủ động gương mẫu về chăm sóc, rèn luyện, bảo vệ sức khỏe của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đối với học sinh;
  • Phối hợp với các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường để đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục chăm sóc sức khỏe cho học sinh;
  • Giám sát hoạt động của mọi người tham gia hoạt động y tế học đường.

Đồng thời hướng dẫn các tổ chức trong và ngoài nhà trường THCS, cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đồng thuận cao; nhận thức rõ cách thức thực hiện nội dung bản kế hoạch, đặc biệt biết cách tích hợp nội dung giáo dục chăm sóc sức khỏe học đường với các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa…

  • Quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động y tế học đường

Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch là một chức năng quan trọng của quản lý giáo dục. Kiểm tra phải đi cùng với đánh giá, kiểm tra là điều kiện để đánh giá.

Mục đích của việc kiểm tra, đánh giá là phát hiện sai sót, lệch lạc; tìm nguyên nhân để điều chỉnh, uốn nắn kịp thời. Kiểm tra, đánh giá là khâu kết thúc thực hiện kế hoạch đề ra; cho nên trong hoạt động tại trường học, kiểm tra, đánh giá được xác định là một chức năng của nhà quản lý nhà trường, không thực hiện chức năng này, đồng nghĩa buông lỏng nhiệm vụ quản lý nhà trường.

Kết quả quản lý hoạt động y tế học đường của trường THCS là phản ánh năng lực quản lý của nhà quản lý. Người lãnh đạo, quản lý trường học – đặc biệt người Hiệu trưởng, cần phải nắm đầy đủ thông tin về kết quả hoạt động y tế học đường của nhà trường, cụ thể hóa bằng số liệu rõ ràng, đối chiếu thường xuyên với mục tiêu đặt ra và đưa ra giải pháp điều chỉnh kịp thời.

Để quản lý tốt hoạt động y tế học đường thì việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động này phải được tiến hành một cách nghiêm túc, đảm bảo tính khách quan, công bằng; đảm bảo tính toàn diện; đảm bảo tính phát triển và phản ánh đúng thực chất, quy trình phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế của đơn vị. Do đó, việc kiểm tra đánh giá hoạt động y tế học đường cần thực hiện các nội dung: Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

  • Kiểm tra, đánh giá hoạt động y tế học đường thường xuyên và định kì;
  • Kiểm tra đánh giá hoạt động y tế học đường theo các tiêu chuẩn, tiêu chí rõ ràng;
  • Kiểm tra, đánh giá y tế học đường thông qua tự kiểm tra của viên chức y tế học đường của nhà trường;
  • Khen thưởng, động viên kịp thời những kết quả tốt, những tập thể, cá nhân tích cực, đạt kết quả cao trong hoạt động y tế học đường;
  • Phê bình, nhắc nhở chính xác những biểu hiện vi phạm nội quy, luật pháp và sự vô trách nhiệm … gây hậu quả xấu trong hoạt động y tế học đường tại trường THCS.

Quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở

Sự thành công công tác quản lý của Hiệu trưởng trường phổ thông có một phần không kém quan trọng là quản lý tốt các điều kiện hỗ trợ hoạt động giáo dục nói chung; trong hoạt động y tế học đường nói riêng, vai trò công tác quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở vừa có ý nghĩa lý luận vừa có ý nghĩa thực tiễn.

Các điều kiện hỗ trợ hoạt động y tế học đường trường THCS bao gồm các nguồn lực: nhân lực, tài lực, vật lực và tin lực.

  • Về nhân lực: bao gồm Lãnh đạo Đảng, Chính quyền, đoàn thể tại địa phương; Lãnh đạo ngành y tế và cán bộ y tế tại Trạm y tế, Phòng khám khu vực địa phương; Lãnh đạo ngành giáo dục – đào tạo, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và cha mẹ học sinh tại địa phương;
  • Về tài lực: Ngân sách nhà nước cấp cho nhà trường, các nguồn thu từ công tác xã hội hóa sự nghiệp giáo dục, nguồn tài chính do cá nhân, doanh nghiệp, đóng góp hỗ trợ cho nhà trường;
  • Về vật lực: Lớp học có trang thiết bị đúng quy cách; Có sân chơi, bãi tập, dụng cụ phương tiện luyện tập thể dục thể thao đảm bảo an toàn; Có công trình vệ sinh nước sạch. Đảm bảo có đủ nước uống sạch; Thu gom, xử lý rác, nước thải hàng ngày và trồng cây ở sân, vườn trường; Phát hiện các vấn đề nảy sinh trong học sinh, giáo viên làm ảnh hưởng đến tinh thần, tâm lý, tình cảm của học sinh để có biện pháp can thiệp kịp thời.
  • Về tin lực: đó là nguồn thông tin có ý nghĩa nâng cao sức khỏe sinh học và cộng đồng và các thông tin khác với vai trò là động lực, phương tiện góp phần chăm sóc sức khỏe, phòng bệnh học đường hiệu quả.

Quản lý sự phối hợp các lực lượng bên trong và bên ngoài nhà trường đối với hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở

  • Thực hiện “Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường”, trong đó cụ thể hóa các quy tắc ứng xử văn hóa, thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường. Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.
  • Nhà trường tổ chức các phong trào, các câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao,… và động viên học sinh tích cực tham gia.
  • Nhà trường phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh trong học tập và các hoạt động xã hội.
  • Nhà trường phối hợp với giáo viên chủ nhiệm phát hiện, động viên, giúp đỡ những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, giáo dục những học sinh cá biệt.
  • Tạo sự bình đẳng giới, dân tộc, tôn giáo, không phân biệt đối xử với học sinh nghèo, khuyết tật, con em hoặc người mắc HIV/AIDS.
  • Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo. Thầy cô giáo luôn tôn trọng, không đối xử thô bạo với học sinh.
  • Thầy cô giáo động viên học sinh tích cực học tập, tự tin, mạnh dạn đưa ra ý kiến của mình trong các cuộc thảo luận nhóm, lớp hoặc các tiết học.
  • Học sinh chấp hành kỷ luật của nhà trường, kính trọng lễ phép với thầy cô.

Xây dựng mối quan hệ tốt giữa học sinh với học sinh Xây dựng được các tập thể lớp đoàn kết.

  • Học sinh tích cực giúp đỡ nhau trong học tập.
  • Học sinh tích cực tham gia vào các câu lạc bộ, các phong trào thể dục thể thao, văn hóa, văn nghệ của trường.
  • Học sinh không cãi nhau, đánh nhau ở trong cũng như ngoài nhà trường.

Xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường với cộng đồng: Mối liên kết giữa nhà trường và gia đình:

  • Giữa nhà trường và gia đình thường xuyên trao đổi thông tin qua liên lạc điện tử, điện thoại, họp phụ huynh, thăm hộ gia đình;
  • Nhà trường thông báo kịp thời cho gia đình học sinh về tình hình chung, tình hình sức khỏe và học tập của học sinh;
  • Vận động gia đình đóng bảo hiểm y tế cho học sinh để nhà trường có kinh phí triển khai các hoạt động y tế trường học và chăm sóc sức khỏe học sinh khi ốm đau;
  • Phối hợp với gia đình xây dựng góc học tập cho học sinh đảo bảo đủ ánh sáng, bàn ghế phù hợp;
  • Vận động gia đình quan tâm tới học sinh, thường xuyên kiểm tra bài, nhắc nhở học sinh học bài, duy trì chế độ học tập, vui chơi giải trí hợp lý.

Mối liên kết giữa nhà trường với cơ quan y tế:

Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với cơ quan y tế địa phương để tiến hành tổ chức các hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho học sinh, bao gồm: Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

  • Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, quản lý và chăm sóc sức khỏe học sinh;
  • Triển khai các hoạt động phòng chống dịch bệnh, tai nạn thương tích;
  • Triển khai các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe. Mối liên kết giữa nhà trường với chính quyền:
  • Xây dựng mối liên hệ chặt chẽ với UBND xã, phường: Báo cáo về kế hoạch triển khai xây dựng trường học nâng cao sức khỏe, đề nghị UBND ủng hộ về chính sách, nhân lực và tài chính, cơ sở vật chất;
  • Động viên giáo viên, học sinh tích cực tham gia các phong trào quần chúng tại địa phương.

Mối liên kết với các tổ chức chính trị, xã hội ở địa phương:

  • Hội chữ thập đỏ: Tuyên truyền giáo dục về chăm sóc sức khỏe phòng chống TNTT trong và ngoài trường học. Sơ cấp cứu TNTT;
  • Hội khuyến học: Tổ chức động viên, khen thưởng những học sinh có thành tích cao trong học tập; tạo nguồn quỹ hỗ trợ học sinh nghèo, hoàn cảnh khó khăn học tốt;
  • Đoàn thanh niên: Phối hợp với đoàn thanh niên địa phương tổ chức các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao tại địa phương, đặc biệt là trong các tháng hè. Tổ chức các hoạt động vệ sinh môi trường, bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, giúp đỡ người nghèo, neo đơn tạo dựng mối liên kết tốt giữa học sinh với cộng đồng thông qua các hoạt động đoàn đội. Khen thưởng những đoàn viên thanh niên có thành tích cao trong học tập;
  • Cơ quan, doanh nghiệp: Phối hợp với chính quyền, đoàn thể địa phương vận động cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn đảm bảo vệ sinh môi trường. Huy động tài trợ về vật chất, kinh phí, góp phần cải thiện điều kiện cơ sở vật chất và điều kiện chăm sóc sức khỏe cho học sinh;
  • Các nhà tài trợ, hảo tâm: Vận động các nhà tài trợ, nhà hảo tâm hỗ trợ kinh phí để cải thiện điều kiện cơ sở vật chất trường học, tài liệu, đồ dùng học tập. Giúp đỡ học sinh nghèo, có hoàn cảnh khó khăn và ươm mầm các tài năng trẻ, học sinh có năng khiếu,….

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

1.5.1. Yếu tố khách quan

  • Chủ trương của Nhà nước và các Bộ ngành về y tế học đường

Để thể chế hóa quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng về công tác giáo dục, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe học sinh, sinh viên, ngày 12 tháng 7 năm 2006 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 23/2006/CT-TTg về việc tăng cường công tác y tế trong các trường học. Trên cơ sở Chỉ thị 23/2006/CT-TTg, Bộ GD&ĐT đã ban hành Quyết định số 73/2007/QĐ-BGDĐT về việc thành lập Ban chỉ đạo liên ngành về công tác y tế trường học.

Ngày 12 tháng 5 năm 2022, Bộ Y tế và Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư liên tịch số 13/2022/TTLT-BYT-BGDĐT quy định về công tác y tế trường học. Thông tư liên tịch này quy định bao gồm các nội dung: quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị, môi trường học tập, chăm sóc y tế có liên quan tới sức khỏe của học sinh trong trường học. Đây là những cơ sở quan trọng để các cấp, các ngành và đặc biệt là các cấp quản lý giáo dục các trường học có điều kiện quan tâm hơn đến hoạt động y tế học đường.

  • Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với viên chức phụ trách công tác y tế học đường

Thực tế tại các trường học nói chung, viên chức y tế học đường đại bộ phận tuổi đời, tuổi nghề khá trẻ và chuyên môn có trình độ trung cấp; theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chế độ phụ cấp ưu đãi đối với viên chức y tế học đường do thủ trưởng đơn vị căn cứ vào đặc thù công việc và nguồn thu xem xét, quyết định nhưng không vượt quá mức 20% so với mức lương ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) của đối tượng được hưởng.

Như vậy thu nhập của viên chức y tế học đường là đủ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thường nhật, cho nên ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả, chất lượng hoạt động y tế nhà trường. Do đó, cần có chính sách đãi ngộ, hỗ trợ cho những đối tượng này, gián tiếp góp phần nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho HS.

  • Nhận thức của cộng đồng, cha mẹ học sinh về hoạt động y tế học đường

Nhận thức là tiền đề thúc đẩy hành động, cho nên nhận thức của cộng đồng, cha mẹ học sinh về hoạt động y tế học đường là một tác nhân ảnh hưởng đến kết quả hoạt động này của nhà trường.

Thật vậy, khi người dân trong cộng đồng đồng thuận với hoạt động chăm sóc sức khỏe học đường cho học sinh thì họ sẽ có nhiều hành động thiết thực như: làm gương rèn luyện thể dục thể thao hàng ngày; vận động cộng đồng ăn chín, uống sôi thực hiện an toàn vệ sinh thực phẩm; không sử dụng chất kích thích độc hại đến sức khỏe;… Điều này ảnh hưởng sinh hoạt sâu sắc đến thanh thiếu niên và đặc biệt học sinh THCS. Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

Tương tự, cha mẹ học sinh là tấm gương sống động tác động đến ý thức và hành vi của các em. Cho nên bậc cha mẹ học sinh nhận thức lời truyền trong dân gian “Một tinh thần minh mẫn trong một cơ thể tráng kiện”. Đúng vậy, giáo dục con em mình hiểu rõ, khi người ta khỏe mạnh thì cảm thấy sảng khoái, hăng say làm việc và yêu đời và nếu biết kết hợp giữa sự vận động về thể xác với tinh thần thì cuộc sống sẽ trở nên hài hoà hơn.

Đất nước ta đã và đang phấn đấu có được xã hội học tập, nhằm xây dựng quốc gia hùng cường; cho nên giáo dục thanh thiếu niên, học sinh dù ở tuổi nào, đều cần phải cố gắng trau dồi kiến thức của mình bằng cách theo học tại các trường lớp, song để đạt được kết quả như mong muốn, cần chăm sóc giữ gìn cơ thể khỏe mạnh. Theo ý nghĩa này, các trường quan tâm hơn đến vai trò của gia đình học sinh trong hoạt động y tế học đường.

  • Sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương

Con người là nguồn tài nguyên quý báu nhất quyết định sự phát triển của đất nước, trong đó sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội, cũng là một trong những niềm hạnh phúc lớn nhất của mỗi người, mỗi gia đình. Vì vậy đầu tư cho sức khoẻ để mọi người đều được chăm sóc sức khoẻ chính là đầu tư cho sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân và mỗi gia đình.

Ngược lại, khi tại một địa phương, vùng miền hay một quốc gia “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh” thì chỉ số hạnh phúc, sức khỏe sẽ được nâng cao. Nếu cách khác, sự phát triển kinh tế – xã hội của mỗi cộng đồng địa phương tác động tích cực đến đầu tư sức khỏe cho mọi người dân sinh sống tại cộng đồng đó nói chung và chăm lo sức khỏe của HS nói riêng.

1.5.2. Yếu tố chủ quan Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

  • Phẩm chất và năng lực của hiệu trưởng trường trung học cơ sở

Phẩm chất yêu mến HS và năng lực am hiểu về y tế học đường của người lãnh đạo, quản lý nhà trường có ảnh hưởng sâu sắc đối với việc đầu tư các nguồn lực cho hoạt động ý tế nhà trường tại các trường THCS. Cụ thể, một CBQL nhà trường có phẩm chất đạo đức trong sáng và năng lực thấu hiểu con người, họ sẽ tuyển chọn viên chức y tế có năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp; hoặc họ đầu tư tài lực, vật lực sao cho đảm bảo hiệu quả với phương châm phòng bệnh hơn trị bệnh; hay họ luôn cập nhất và tuyên truyền cổ vũ phong trào rèn luyện sức khỏe trong nhà trường và lan tỏa ra cộng đồng.

  • Phẩm chất và năng lực của viên chức phụ trách y tế học đường

Tương tự như trên, phẩm chất và năng lực của viên chức phụ trách y tế học đường có nhiều ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động và quản lý hoạt động y tế học đường. Phẩm chẩm cuả viên chức phụ trách y tế phải là tấm lòng tận tụy với công việc chăm lo sức khỏe HS, GV với phương châm “Lương y như từ mẫu”; về năng lực, luôn cập nhật kiến thức, rèn luyện thao tác sơ cấp cứu ban đầu và theo dõi dự báo tình hình dịch bệnh có thể diễn ra trên địa bàn dân cư và nơi nhà trường tọa lạc.

  • Sự tham gia giáo dục chăm sóc sức khỏe của giáo viên

Giáo viên luôn có vai trò cực kỳ quan trọng trong dạy học, giáo dục HS trên lớp và ngoài lớp. Lời nói và hành động của GV có tác động rất lớn đối với HS, đặc biệt HS cấp TH và THCS. Với ý nghĩa đó, sự tham gia giáo dục chăm sóc sức khỏe của GV dạy lớp, GV chủ nghiệm sẽ góp phần nâng cao chất lượng giữ gìn và rèn luyện sức khỏe, thể chất cho HS trường THCS.

  • Ý thức tự bảo vệ sức khỏe của học sinh

Ba yếu tố trên chỉ là điều kiện cần, điều kiện đủ giúp HS nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe bản thân, đòi hỏi phải ý thức tự bảo vệ sức khỏe của chính mình. Có nghĩa, bản thân HS cần được gia đình, cộng đồng tạo điều kiện giúp HS tham gia các phong trào rèn luyện thể chất, như: tập thể dục buổi sáng, ăn chín, uống chín, giữ gìn vệ sinh từ nhà ra xóm ấp, tham gia các trò chơi rèn luyện sức khỏe dẻo dai,…

Tóm lại, trong đời sống thực tế có nhiều yếu tố vừa khách quan vừa chủ quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động y tế học đường tại trường trung học cơ sở; song những yếu tố trên đây cũng đủ, để từ đó giúp CBQL nhà trường khi đề xuất biện pháp quản lý cần quan tâm nhiều hơn.

Tiểu kết chương 1 Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

Nội dung Chương 1 tác giả trình bày cơ sở lý luận về quản lý hoạt động y tế học đường tại trường THCS. Phác họa khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề liên quan đến đề tài; Các khái niệm cơ bản: “Hoạt động y tế học đường”, “Quản lý oạt động y tế học đường”; Lý luận về hoạt động y tế học đường tại trường THCS; Lý luận về quản lý hoạt động y tế học đường tại trường THCS; và Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động y tế học đường tại trường THCS.

  • Nội dung Chương 1 đã tường minh hóa:

Hoạt động y tế học đường tại trường THCS vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng, góp phần thực hiện một trong những nhiệm vụ giáo dục HS cấp THCS, đó là giáo dục chăm sóc sức khỏe cho thanh thiếu niên – bộ phận giáo dục thể chất cho HS;

Quản lý hoạt động y tế học đường tại trường THCS là quản lý hoạt động chăm sức sức khỏe trong lĩnh vực giáo dục, yêu cầu CBQL am tường và thực hiện hiệu quả: Bồi dưỡng nhận thức cho CBQL, GV về sự cần thiết quản lý hoạt động y tế học đường; Bốn chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra, đánh giá hoạt động y tế học đường); Quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và Quản lý sự phối hợp các lực lượng bên trong và bên ngoài nhà trường đối với hoạt động y tế học đường tại trường THCS.

Như vậy, nội dung Chương 1 tác giả xây dựng được khung lý thuyết của đề tài, đảm bảo các yêu cầu tiến hành khảo sát thực trạng quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước được trình bày tại Chương 2 luận văn. Luận văn: Quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường THCS.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Thực trạng quản lý y tế học đường tại các trường THCS

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993