Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học trên địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết số 29 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” (Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng, 2019). Quan điểm định hướng của Đảng là cơ sở quan trọng để các địa phương, các trường học quyết tâm đổi mới cách dạy, cách học nhằm hướng đến mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực, phát triển năng lực của người học đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước trong thời kỳ mới.
Trong văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi bổ sung một số quy định đánh giá học sinh tiểu học chỉ rõ tại khoản 2 điều 3: “Giúp học sinh có khả năng tự nhận xét, tham gia nhận xét; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ”. Sự đổi mới cách dạy là nhằm đào tạo nên những “công dân toàn cầu” có năng lực sẵn sàng thích ứng với bối cảnh xã hội năng động ngày nay, có năng lực hợp tác cùng nhau để giải quyết các vấn đề thực tiễn của cuộc sống ngày càng phức tạp, đa dạng, đầy thách thức nan giải mà mỗi quốc gia, mỗi tổ chức, mỗi cá nhân không thể tự giải quyết một mình được. Cụ thể theo Thông tư số 32/2024/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình giáo dục phổ thông. Với điểm mới trong mục tiêu giáo dục tiểu học giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất lẫn tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và thói quen nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt. Việc giáo dục học sinh phát triển năng lực chủ động giao tiếp, hợp tác với người khác thì sẽ dễ dàng giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống. Năng lực giao tiếp và hợp tác cũng là một trong những năng lực quan trọng trong xã hội thời kì mới. Nó giúp cho học sinh tự tạo cơ hội chủ động trao đổi và phản ánh những mong muốn, suy nghĩ của bản thân.
Trong bối cảnh gia đình hiện nay, hầu hết mỗi bậc phụ huynh đều chú trọng đến việc học văn hóa ở trường mà bỏ quên việc xây dựng năng lực cần thiết cho con em mình cụ thể là năng lực giao tiếp và hợp tác. Hiện tại trên địa bàn thị xã Thuận An với mật độ dân số đông nhưng thành phần dân cư chủ yếu là nhập cư cơ học đang sinh sống và làm việc trên địa bàn chủ yếu là công nhân nên sự quan tâm đến việc phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh từ phía gia đình còn hạn chế; các tiết học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác chủ yếu tự lồng ghép vào tiết học chưa phát huy hết hiệu quả. Chính từ những bất cập đã nêu cần tăng cường quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác trên địa bàn do đó tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học trên địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương” làm luận văn Thạc sĩ với mong muốn tìm ra các biện pháp quản lý để hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học trên địa bàn hiệu quả tốt hơn đáp ứng yêu cầu xã hội đòi hỏi trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong bối cảnh đất nước hội nhập ngày càng sâu rộng.
2. Mục đích nghiên cứu Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
Trên cơ sở hệ thống hoá cơ sở lí luận đề tài nhằm khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tại các trường Tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương; đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tại các trường Tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương ngày càng tốt hơn.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học trường tiểu học.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh ở các trường Tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1 Về nội dung
Đề tài tập trung phân tích hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh ở các trường Tiểu học trên địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
4.2. Về địa bàn
Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh ở các trường Tiểu học (Tuy An, An Phú, Bình Thuận, Thuận Giao, Bình Hòa, Bình Nhâm) tại Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
4.3. Về thời gian
Đề tài khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh ở các trường Tiểu học tại Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương trong thời gian hai năm học: năm học 2023-2024 và 2024-2025.
5. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh ở các trường Tiểu học trên địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương còn nhiều vấn đề bất cập như: mục tiêu quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác ở trường tiểu học, nội dung quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác ở trường tiểu học, hoạt động dạy học hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác ở trường tiểu học và các lực lượng tham gia hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác ở trường tiểu học. Nếu hệ thống được cơ sở lý luận và khảo sát đúng thực trạng quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh ở các trường Tiểu học tại Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương thì sẽ đề xuất được các biện pháp cho công tác quản lý hiệu quả hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác ở trường tiểu học địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương ngày càng tốt hơn.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh ở các trường Tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Khảo sát thực trạng của công tác quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh ở các trường Tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh ở các trường Tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương để nâng cao hiệu quả quản lý.
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận
7.1.1 Quan điểm hệ thống-cấu trúc
Tiếp cận quan điểm hệ thống-cấu trúc trong đề tài nghiên cứu này là nghiên cứu hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh và quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh như một hệ thống bao gồm: mục đích, nội dung, chủ thể, khách thể, hình thức, biện pháp và các điều kiện. Các thành tố này có mối quan hệ biện chứng với nhau. Hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh là một hoạt động giáo dục có mối liên quan với các hoạt động khác trong trường tiểu học. Hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác trong trường tiểu học có mối liên hệ với các hoạt động của gia đình và xã hội.
7.1.2. Quan điểm lịch sử-logic
Tiếp cận quan điểm lịch sử trong đề tài nghiên cứu này là sử dụng quan điểm bối cảnh của Việt Nam và nước ngoài để đánh giá công tác quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh.
Tiếp cận quan điểm logic trong đề tài nghiên cứu này là đòi hỏi xem xét, phân tích hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác và công tác quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh theo một quá trình suy luận biện chứng, logic từ trước đến nay, ở trong nước và ngoài nước.
7.1.3. Quan điểm thực tiễn Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
Tiếp cận quan điểm thực tiễn trong đề tài nghiên cứu này là khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp của học sinh và hợp tác và quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tại các trường tiểu học trên địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Từ đó đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh. Những kết quả nghiên cứu có thể vận dụng vào quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh các trường Tiểu học trên địa bàn Thị Xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, so sánh, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các nội dung trong các tài liệu, công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài nhằm xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh ở các trường Tiểu học.
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Mục đích: Thu thập thông tin, số liệu về thực trạng hoạt động quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh ở các trường Tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương qua việc sử dụng bảng hỏi.
Cách thực hiện: xây dựng bảng hỏi, gửi đến cán bộ quản lý, giáo viên 6 trường Tiểu học trên địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
7.2.2.2. Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
Mục đích: Tìm hiểu về cách tổ chức quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh ở các trường Tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
Cách thực hiện: Phân tích các kế hoạch giảng dạy, giáo án, biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn…
7.2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu thống kê Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê toán học bằng phần mềm SPSS để xử lý các dữ liệu định lượng thu được từ bảng hỏi khảo sát.
8. Đóng góp của đề tài
- Ý nghĩa lý luận:
Làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về dạy học PTNLGT và HT cho học sinh TH; về quản lý hoạt động dạy học phát triển NLGT và HT cho học sinh TH. Cụ thể là:
Làm sáng tỏ các đặc điểm của dạy học PTNLGT và HT cho học sinh TH.
Thiết lập mối quan hệ giữa nội dung của quản lý hoạt động giáo dục với quản lý hoạt động dạy học PTNL GT và HT cho học sinh TH nhằm định hướng các nội dung cơ bản của quản lý hoạt động dạy học PTNL GT và HT cho học sinh TH.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Làm rõ thực trạng trong quản lý hoạt động dạy học phát triển NLGT và HT cho học sinh TH trên địa bàn Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương.
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học PTNLGT và HT cho học sinh TH trên địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động hoạt động dạy học PTNLGT và HTcho học sinh TH trên địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong bồi dưỡng về dạy học PTNLGT và HT cho học sinh; bồi dưỡng cho giáo viên, cán bộ quản lý trường TH.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn sẽ trình bày trong 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học.
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học trên địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học trên địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề về quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Những nghiên cứu ở nước ngoài tập trung vào một số vấn đề sau đây:
- Sự hình thành và phát triển của xu hướng dạy học tiếp cận năng lực.
Tiếp cận năng lực (NL) trong giáo dục nói chung, dạy học nói riêng được hình thành, phát triển rộng khắp ở Mỹ vào những năm 1970 và trở thành một phong trào với những nấc thang mới trong những năm 1990 ở Anh, Úc, New Zealand, xứ Wales…
Sở dĩ có sự phát triển mạnh mẽ này là do rất nhiều học giả và các nhà thực hành phát triển nguồn nhân lực xem tiếp cận NL là cách thức có ảnh hưởng nhiều nhất, được ủng hộ mạnh mẽ nhất để cân bằng giáo dục và quá trình dạy học, là “cách thức để chuẩn bị lực lượng lao động cho một nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu” và là “một câu trả lời mạnh mẽ đối với những vấn đề mà các nhà trường, cá nhân, tổ chức đang phải đối mặt trong thế kỷ XXI”
- Mô hình năng lực trong dạy học.
Boyatzid (1982) cho rằng phát triển dạy học dựa trên mô hình NL cần xử lý một cách có hệ thống ba khía cạnh sau: (1) xác định các NL, (2) phát triển chúng, và (3) đánh giá chúng một cách khách quan. Để xác định được các NL, điểm bắt đầu thường là các kết quả đầu ra (outputs). Từ đó, đi đến xác định vai trò của những người có trách nhiệm phải tạo ra các kết quả đầu ra này.. Mô hình NL đã được phát triển rộng khắp trên thế giới với Hệ thống chất lượng quốc gia về đào tạo nghề nghiệp ở Anh và xứ Wales; Khung chất lượng quốc gia của New Zealand; Các tiêu chuẩn chất lượng của Hội đồng đào tạo quốc gia Australia; Những kỹ năng cần thiết phải đạt được của Hội đồng đào tạo quốc gia Mỹ… Cùng với nghiên cứu mô hình NL trong dạy học, các tác giả còn xây dựng mô hình NL của các nhà quản lý. Morley & Vilkinas đã tổng kết được 16 đặc tính xác định NL cho những nhà quản lý trong khu vực công, trong đó có lĩnh vực GD&ĐT, đó là: 1) Tầm nhìn và sứ mạng; 2) Thực hiện; 3) Chiến lược; 4) Quản lý con người; 5) Quan hệ công chúng, cộng đồng; 6) Sự phức tạp; 7) Quan hệ với các quá trình chính trị; 8) Tính trách nhiệm; 9) Thành tựu; 10) Năng lực trí tuệ, tư duy; 11) Các đặc tính cá nhân, đặc biệt là tự quản; 12) Chính sách; 13) Kỹ năng quan hệ qua lại giữa các cá nhân; 14) Thay đổi; 15) Truyền đạt; 16) Quản lý nguồn lực. Từ đó, theo các tác giả này, muốn nâng cao hiệu quả quản lý, bản thân các nhà quản lý phải được phát triển các NL đặc trưng cho hoạt động quản lý. Trên cơ sở các NL chung, mỗi lĩnh vực quản lý đòi hỏi những NL riêng. Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
- Ưu thế của dạy học tiếp cận năng lực để người học tự kiểm tra đánh giá.
Theo Richard and Rodger (2001) “Tiếp cận năng lực trong dạy học tập trung vào kết quả học tập, nhắm tới những gì người học dự kiến phải làm được hơn là nhắm tới những gì họ cần phải học được”.
Khi tổng kết các lý thuyết về tiếp cận dựa trên NL trong dạy học và phát triển, Paprock (2001) đã chỉ ra năm đặc tính cơ bản của tiếp cận này:
1) Tiếp cận NL dựa trên triết lý người học là trung tâm; 2) Tiếp cận NL thực hiện việc đáp ứng các đòi hỏi của chính sách; 3) Tiếp cận NL là định hướng cuộc sống thật; 4) Tiếp cận NL rất linh hoạt và năng động; 5) Những tiêu chuẩn của NL được hình thành một cách rõ ràng. Chính những đặc tính nói trên đã làm cho tiếp cận theo NL có những ưu thế nổi bật so với các cách tiếp cận khác trong dạy học. Theo Kerka (2001) những ưu thế đó là: 1) Tiếp cận NL cho phép cá nhân hóa việc học: trên cơ sở mô hình NL, người học sẽ bổ sung những thiếu hụt của mình để thực hiện những nhiệm vụ cụ thể; 2) Tiếp cận NL chú trọng vào kết quả (outcomes) đầu ra; 3) Tiếp cận NL tạo ra những linh hoạt trong việc đạt tới các kết quả đầu ra, theo những cách thức riêng phù hợp với đặc điểm và hoàn cảnh của cá nhân; 4) Tiếp cận NL còn tạo khả năng cho việc xác định một cách rõ ràng những gì cần đạt được và những tiêu chuẩn cho việc đo lường các thành quả học tập của người học. Việc chú trọng vào kết quả đầu ra và những tiêu chuẩn đo lường khách quan của những NL cần thiết để tạo ra các kết quả này là điểm được các nhà hoạch định chính sách GD&ĐT và phát triển nguồn nhân lực đặc biệt quan tâm nhấn mạnh.
- Định hướng dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác ở các nước
Ở Singapore nội dung dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác ở bậc TH được xem là nội dung cốt lõi. Bên cạnh yêu cầu kiến thức mà học sinh đạt được thì học sinh phải có được tám năng lực chính trong đó học sinh phải đạt được năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác và xã hội. Các năng lực này phải được học sinh sử dụng thành thạo khi kết thúc cấp tiểu học.
Đối với trường TH, Bộ giáo dục Singapore đưa ra chính sách “Giáo dục tích cực” để kích thích tinh thần học tập của học sinh ngay từ khi các em bước chân vào trường. Việc đổi mới phương pháp dạy và học tăng cường hợp tác làm việc nhóm gắn với xã hội giúp người học phát triển kỹ năng xã hội qua làm việc nhóm nhằm đạt mục tiêu chung trong lĩnh vực hợp tác, phát triển năng lực giao tiếp trong lĩnh vực truyền thông. Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
Ở Niudilan mối liên hệ giữa năng lực, lĩnh vực học tập và phương pháp dạy học nhằm giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực. Việc giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác họ sử dụng phương pháp dạy học tăng cường học tập hợp tác, hỗ trợ học tập và chia sẻ vì theo họ học sinh tham gia vào các hoạt động khi học thông qua các cuộc trò chuyện với người khác, với các thành viên trong gia đình và trong cộng đồng. Vì thế giáo viên cần khuyến khích sự hợp tác bằng cách tổ chức lớp như cộng đồng xã hội thu nhỏ. Nhờ vậy, cả giáo viên và học sinh đều có cơ hội tham gia giao tiếp, hợp tác, trao đổi, phản hồi liên tục trong học tập.
Ở nước ngoài việc nghiên cứu dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác chỉ được xem là một mảng nhỏ trong việc hình thành năng lực chung tổng thể nên các hầu hết các tác giả chỉ tập trung đi sâu vào nghiên cứu dạy học phát triển hình thành năng lực chung sự hình thành và phát triển của xu hướng dạy học tiếp cận năng lực, mô hình năng lực trong dạy học, ưu thế của dạy học tiếp cận năng lực cho người học tự kiểm tra đánh giá nhằm thúc đẩy sự phát triển năng lực chung ở học sinh cũng như quản lý hình thành năng lực chung còn nghiên cứu về quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu ít được đề cập đến.
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
Những nghiên cứu ở trong nước tập trung vào một số vấn đề sau đây:
- Sự cần thiết phải chuyển sang dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Tuy không có công trình nào trực tiếp đề cập đến vấn đề này, nhưng thông qua nghiên cứu các tác giả Đặng Quốc Bảo và Phạm Minh Mục (2021), Nguyễn Thu Hà (2020), Phạm Đỗ Nhật Tiến (2021), Hoàng Hòa Bình (2021), Nguyễn Vũ Bích Hiền (2020) có thể thấy, trong bối cảnh toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức như hiện nay, dạy học truyền thống tập trung vào nội dung kiến thức không còn phù hợp nữa. Vì thế, để giáo dục Việt Nam sớm tìm thấy tiếng nói chung với các nền giáo dục tiên tiến trong khu vực và thế giới thì điều quan trọng là phải nhanh chóng chuyển hệ thống giáo dục của nước ta sang tiếp cận phát triển NLHS.
- Thiết kế chương trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Đây là phương diện thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, nhất là từ sau khi có Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 BCH Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT. Có thể kể ra đây một số nghiên cứu của các tác giả Đỗ Ngọc Thống (2017), Lương Việt Thái (2018), Nguyễn Công Khanh (2020). Theo các tác giả, chương trình dạy học truyền thống được xem là chương trình định hướng nội dung; chú trọng việc truyền thụ cho người học hệ thống tri thức khoa học về các lĩnh vực khác nhau. Còn chương trình dạy học định hướng NL là chương trình định hướng kết quả đầu ra, nhằm mục tiêu phát triển NL người học. Chất lượng đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học. Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của HS. Chương trình dạy học định hướng phát triển NL không quy định những nội dung dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo dục, trên cơ sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phương pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu dạy học tức là đạt được kết quả đầu ra mong muốn. Trong chương trình định hướng phát triển NL, mục tiêu học tập, tức là kết quả học tập mong muốn thường được mô tả thông qua hệ thống các NL. Kết quả học tập mong muốn được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được. HS cần đạt được những kết quả, yêu cầu đã quy định trong chương trình. Việc đưa ra các chuẩn dạy học cũng nhằm đảm bảo quản lý chất lượng dạy học theo định hướng kết quả đầu ra. Ưu điểm của chương trình dạy học định hướng phát triển NL là tạo điều kiện quản lý chất lượng theo kết quả đầu ra đã quy định, nhấn mạnh NL vận dụng của HS. Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
- Mô hình tổ chức hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
Theo các tác giả Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Sỹ Thu (2020) tổ chức dạy học theo định hướng phát triển NLHS là giúp HS thấu hiểu “học để làm gì – Học cái gì” để có NL đích thực; đồng thời bồi dưỡng cho HS cách “Học hiệu quả” để có NL bền vững. Bên cạnh đấy, các tác giả còn chỉ ra những NL tư duy nền tảng cần trang bị cho HS trong quá trình dạy học, đó là: Tư duy nguyên tắc (thông thạo một lĩnh vực chính và ít nhất một lĩnh vực chuyên môn); Tư duy tổng hợp (biết hợp nhất các ý kiến chuyên môn khác nhau thành một tổng thể, gắn tổng thể này với tổng thể khác); Tư duy sáng tạo (biết khám phá và làm rõ những vấn đề, những đòi hỏi của thực tiễn); Tư duy tôn trọng (nhận biết và thấu hiểu sự khác biệt giữa các dòng tư tưởng); Tư duy đạo đức (hoàn thành trách nhiệm là một người lao động).
Các tác giả khác Nguyễn Thị Lan Phương (2020), Nguyễn Văn Phương (2020) lại cho rằng, để tổ chức hiệu quả hoạt động dạy học theo định hướng phát triển NL học sinh cần chú ý đến việc sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh thực hành, vận dụng kiến thức trong những tình huống đa dạng. nếu trong quá trình dạy học, giáo viên không tổ chức được các hoạt động học tập phù hợp cho HS thì không thể hình thành được ở các em những NL mong muốn – điều mà dạy học theo tiếp cận phát triển NL học sinh hướng tới.
- Đánh giá kết quả dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
Không thể phán đoán đươc sự thành công của một HS hoặc của một chương trình dạy học nếu như không có chứng cứ vể mức độ đạt được các NL ở người học. Đó chính là lý do cần có sự đánh giá trong dạy học. Tác giả Nguyễn Công Khanh (2020) cho rằng có nhiều cách tiếp cận đánh giá kết quả dạy học như đánh giá định tính (qualitive assessment); đánh giá dựa trên kết quả thực hiện (performance-based assessment); đánh giá theo chuẩn (standard – based assessment); đánh giá theo năng lực (competence – based assessment); đánh giá theo sản phẩm đầu ra (outcome – based assessment). Đánh giá kết quả dạy học theo cách tiếp cận NL là đánh giá theo chuẩn về sản phẩm đầu ra nhưng sản phẩm đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng, mà chủ yếu là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có để thực hiện nhiệm vụ học tập đạt tới một chuẩn nào đó. Theo tác giả, hiện nay việc đánh giá kết quả dạy học ở các trường TH chưa xác định rõ triết lý đánh giá: đánh giá để làm gì? tại sao phải đánh giá? đánh giá nhằm thúc đẩy, hình thành khả năng gì ở HS? giáo viên cũng gặp nhiều khó khăn khi phải đánh giá các hoạt động giáo dục. Đặc trưng của đánh giá NL là sử dụng nhiều phương pháp khác nhau tập trung đánh giá NL hành động, vận dụng thực tiễn, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy sáng tạo, NL giao tiếp, NL phát triển bản thân… Đánh giá NL dựa trên sự miêu tả các sản phẩm đầu ra cụ thể, rõ ràng tới mức giáo viên, HS và các bên liên quan đều có thể hình dung tương đối khách quan và chính xác về thành quả của HS sau quá trình học tập. Đánh giá cũng cho phép nhìn ra tiến bộ của HS dựa trên mức độ thực hiện các sản phẩm. Còn theo tác giả Nguyễn Thanh Ngọc Bảo (2020) đánh giá theo NLHS “Chính là đánh giá khả năng vận dụng, thực hiện các nhiệm vụ cụ thể, thực tế và phát triển tư duy bậc cao (phân tích, tổng hợp, đánh giá) của HS chứ không dừng lại ở mức độ đánh giá phân hóa riêng rẽ các phương diện kiến thức, kỹ năng, thái độ”. Tuy nhiên, theo tác giả để các phương pháp đánh giá theo năng lực đạt chất lượng theo yêu cầu, giáo viên phải đánh giá bằng nhiều hình thức và thông qua đánh giá NL dựa trên sự miêu tả các sản phẩm đầu ra cụ thể, rõ ràng tới mức giáo viên, HS và các bên liên quan đều có thể hình dung tương đối khách quan và chính xác về thành quả của HS sau quá trình học tập. Đánh giá cũng cho phép nhìn ra tiến bộ của HS dựa trên mức độ thực hiện các sản phẩm. Từ đó, theo tác giả Phạm Đỗ Nhật Tiến (2021) “ Bài toán đổi mới đánh giá người học trong giáo dục theo tiếp cận NL là một bài toán phức tạp và đa tầng”. Để nâng cao hiệu quả đánh giá theo định hướng phát triển NLHS, cần thực hiện đồng bộ các biện pháp: Giúp cán bộ quản lý, giáo viên nhận thức sâu sắc về triết lý đánh giá (đánh giá vì sự tiến bộ của HS; đánh giá diễn ra trong suốt quá trình học tập; đánh giá được khả năng vận dụng, thực hiện năng lực tư duy bậc cao…); Làm rõ khái niệm NL và NLHS phổ thông là gì? Sử dụng đa dạng các phương pháp, hình thức đánh giá hiện đại và truyền thống… Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
- Giáo dục năng lực giao tiếp và hợp tác trong dạy học ở trường Tiểu học.
Theo tác giả Lê Phương Nga (2018) “Trong dạy học Tiếng Việt, năng lực hoạt động được hiểu là năng lực giải quyết một nhiệm, vụ giao tiếp – năng lực giao tiếp. Năng lực giao tiếp vừa là năng lực đặc thù của môn Tiếng Việt vừa là năng lực chung của nhà trương phải hình thành và phát triển”. Theo nhóm các tác giả Lê Thị Hoài Châu và cs. (2023) cho rằng: “ Cách dạy và học môn Toán ở tiểu học theo hướng phát triển năng lực sẽ tạo tiền đề cho sự hình thành nhân sinh quan cũng như nhiều phẩm chất cần thiết của người lao động mới: sáng tạo, biết biểu hiện quan điểm cá nhân, biết giao tiếp, biết hợp tác chung sống với cộng đồng”. Nhìn nhận chung của tác giả muốn giúp cho học sinh hình thành được năng lực giao tiếp hợp tác cốt lỗi thì nhà quản lý phải khéo léo chỉ đạo, lập kế hoạch phối hợp huy động lực lượng lượng để học sinh bộc lộ được hết khả năng của giao tiếp hợp tác của mình thông qua các môn học.
Vậy vấn đề quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của HS Tiểu học cả trong nước cũng như ngoài nước rất ít tác giả đi sâu nghiên cứu. Trong một số công trình được chúng tôi nói tới ở trên, khi đề cập đến các vấn đề: Sự hình thành và phát triển của xu hướng dạy học tiếp cận NL; mô hình NL trong dạy học; ưu thế của dạy học tiếp cận năng lực cho người học tự kiểm tra đánh giá; định hướng dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác ở các nước (đối với các nghiên cứu ở nước ngoài); sự cần thiết phải chuyển sang dạy học theo định hướng phát triển NLHS; Giáo dục năng lực giao tiếp và hợp tác trong dạy học ở trường Tiểu học (đối với các nghiên cứu ở trong nước) các tác giả mới chỉ đưa ra nhận định, muốn nâng cao hiệu quả HĐ dạy học theo tiếp cận NL nói chung và dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác nói riêng. Vì vậy để nâng cao chất lượng dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cần có biện pháp quản lý hoạt động cụ thể.
Như vậy, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về “Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh Tiểu học trên địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương ”. Đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả trên cơ sở tham khảo lý luận của các công trình đi trước.
1.2. Các khái niệm có liên quan Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường tiểu học
1.2.1.1 Quản lý
Quản lý là một hoạt động bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động trong một tổ chức nhất định. Chính sự phân công, hợp tác này đòi hỏi phải có người đứng đầu, chỉ huy. Nói cách khác, phải có sự quản lý.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (2017) “Quản lý là chức năng và hoạt động của hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã hội), bảo đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó ”.
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003) cho rằng: “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục đích của mình”.
Quản lý vừa là một khoa học, dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật phát triển (quy luật tự nhiên hay xã hội) của các đối tượng khác nhau, vừa là một nghệ thuật, đòi hỏi phải có sự tác động thích hợp với từng khách thể quản lý. Còn dưới góc độ chức năng, người quản lý phải thực hiện các chức năng cơ bản: Lập kế hoạch; Tổ chức; Lãnh đạo/Điều phối (chỉ đạo); Kiểm tra.
Tóm lại, quản lý là quan niệm chứ không phải kỹ thuật, là nhiệm vụ thực tế chứ không phải lý luận, là trách nhiệm chứ không phải quyền lực. Quản lý thực chất cũng là một hành vi, đã là hành vi thì phải có người gây ra và người chịu tác động. Từ đó, khái niệm quản lý chúng tôi sử dụng trong luận văn được hiểu là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra của tổ chức.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
“Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm cho hệ thống vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu, tiến lên trạng thái mới về chất” (Phạm Minh Hạc, 2001)
Quản lý giáo dục có tính xã hội cao, vì vậy cần tập trung giải quyết tốt các vấn đề xã hội để phục vụ công tác giáo dục. Ngoài ra, quản lý giáo dục còn được xem như quản lý một hệ thống giáo dục gồm tập hợp các cơ sở giáo dục như trường học, các trung tâm kỹ thuật – hướng nghiệp dạy nghề mà đối tượng quản lý là đội ngũ giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất kỹ thuật, các phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập.
Nói chung, quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục. Nói một cách rõ ràng hơn, đầy đủ hơn, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội.
1.2.1.3. Quản lý trường tiểu hqc
Theo Thông tư số 41/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về điều lệ trường tiểu học tại Điều 3: có nêu rõ Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học là Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
Quản lý trường tiểu học cũng giống như các trường phổ thông- là một hoạt động của nhà quản lý cấp cơ sở do hiệu trưởng là người đứng đầu để dẫn dắt một tổ chức chuyên môn nghiệp vụ và quản lý con người, cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính… Trường tiểu học được hình thành tại cộng đồng dân cư nên nó phải thỏa mãn được lợi ích của cộng đồng dân cư và phát huy các nguồn lực trong cộng đồng.
1.2.2. Năng lực giao tiếp và hợp tác, quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
1.2.2.1 Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực.
- NL được quy vào phạm trù khả năng.
Theo Coolahan (1989) NL được xem như là “những khả năng cơ bản dựa trên cơ sở tri thức, kinh nghiệm, các giá trị và thiên hướng của một con người được phát triển thông qua thực hành giáo dục”.
Weinert (2001) cho rằng NL là “Tổng hợp các khả năng và kỹ năng sẵn có hoặc học được cũng như sự sẵn sàng của HS nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh và hành động một cách trách nhiệm, có sự phê phán để đi đến giải pháp”.
- NL được quy vào những thuộc tính cá nhân.
Nguyễn Quang Uẩn (2013) xem NL là “tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả “. Còn theo Đặng Thành Hưng (2019) “năng lực là thuộc tính cá nhân cho phép cá nhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”.
Như vậy, NL là tổ hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân, được hình thành và phát triển trong một lĩnh vực hoạt động cụ thể; là sức mạnh tiềm tàng của con người trong việc giải quyết các vấn đề thực tiễn. Khái niệm NL tác giả sử dụng trong luận văn được hiểu là việc sở hữu kỹ năng, thái độ và đặc điểm nhân cách mà một người cần có đáp ứng các yêu cầu cụ thể.
- Giao tiếp.
Theo bản chất giao tiếp là một dạng của hoạt động có đối tượng, có thể là phương thức và điều kiện của hoạt động. Khi nghiên cứu với góc độ khác có tính vật lý Gruere (1982) chỉ rõ giao tiếp là một quá trình chuẩn, trong đó một thông điệp được truyền tải từ một bộ phát tới một bộ thu thông qua một chuỗi các yếu tố được gọi là nguồn, kênh, địa chỉ.Trong lĩnh vực kinh tế học Martin. P.Andelem giao tiếp là quy trình trong đó chúng ta hiểu được người khác và làm cho người khác hiểu được chúng ta.
Ở Việt Nam, về góc độ tâm lý học tác giả Nguyễn Quang Uẩn (2013) và cộng sự cho rằng: Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa người và người, thông qua đó con người trao đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau.
Từ những dẫn chứng trên có thể nhận thấy có rất nhiều khái niệm về giao tiếp nhưng dù ở góc độ nghiên cứu nhất định nào đó thì GT cũng có những điểm chung nhất về bản chất đó là sự tiếp xúc giữa người và người, trong đó có sự trao đổi thông tin để đạt mục đích nhất định. Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
Từ đó, tác giả luận văn định nghĩa giao tiếp như sau: “Giao tiếp là quá trình phát, nhận; xử lý và truyền tải thông tin giữa hai hay nhiều người để đạt được mục tiêu”.
- Hợp tác.
Tác giả Lê Thị Thùy Dương (2023) cho rằng: Hợp tác là sự kết hợp giữa hai hay nhiều người thành một nhóm, trong đó mỗi người đảm nhận một vai trò khác nhau và cùng phối hợp, giúp đỡ chia sẻ lẫn nhau nhầm giải quyết chung nhiệm vụ nào đó.
Tác giả Lê Thị Thu Hiền (2021) lại khái niệm hợp tác là sự tự nguyện của các các nhân cùng nhau làm việc bình đẳng trong một tập thể (nhóm), trong đó các thành viên trong nhóm tiến hành hoạt động nhằm mục đích và lợi ích chung, đồng thời đạt được mục đích và lợi ích riêng của từng thành viên trên cơ sở nỗ lực chung. Hoạt động của từng cá nhân trong quá trình tham gia công việc phải tuân theo những nguyên tắc nhất định và có sự phân công trách nhiệm cụ thể cho các thành viên trong nhóm.
Như vậy, có nhiều khác niệm khác nhau và quan niệm khác nhau về hợp tác nhưng đều có chung quan điểm chung sức, giúp đỡ nhau cùng đạt mục đích chung. Từ đó, tác giả luận văn khái niệm hợp tác như sau: “ Hợp tác là hoạt động ý thức cùng nhau chia sẻ công việc, giúp đỡ nhau nhằm thực hiện hiệu quả công việc nhóm đề ra”.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác .
Từ các khái niệm trên tác giả luận văn khái niệm năng lực giao tiếp và hợp tác như sau: “Năng lực giao tiếp và hợp tác là việc sở hữu kĩ năng, thái độ xử lý và truyền tải thông tin một cách ý thức nhằm hỗ trợ công việc nhóm để đạt được mục tiêu đề ra.”
1.2.2.2. Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác
Từ các khái niệm về: năng lực, giao tiếp, hợp tác, hoạt động dạy học, quản lý hoạt động giáo dục, quản lý hoạt động dạy học tác giả luận văn chọn khái niệm về quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho HSTH làm khái niệm công cụ trong nghiên cứu: “Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học là một quá trình có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm góp phần hoàn thiện mục tiêu phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh TH”. Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
Trong khái niệm này chủ thể tham gia quản lý hoạt động dạy học phát triển NLGT và HT cho HSTH ở trường gồm: Ban giám hiệu, Tổ trưởng tổ chuyên môn, công đoàn, đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh Niên, GV và cha mẹ học sinh. Các đối tượng quản lý chính là hoạt động dạy học PTNL GT và HT bao gồm: mục đích, nội dung, hình thức, phương pháp, phương tiện và điều kiện hoạt động, kiểm tra đánh giá kết quả. Mục tiêu của hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh TH chính là hình thành hệ thống kĩ năng, thái độ năng lực giao tiếp và hợp tác cho HS ở cấp học này. Đó là những hệ thống kĩ năng, thái độ năng lực giao tiếp và hợp tác phù hợp với lứa tuổi HSTH và phát triển theo yêu cầu của xã hội.
1.2.3. Hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học
Ở trường TH, hoạt động dạy học (HĐDH) là hoạt động giáo dục cơ bản nhất. Hoạt động này bao gồm hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS.
- Hoạt động dạy.
Theo tác giả Lê Văn Hồng và cs.(1995) “Hoạt động dạy là hoạt động của người lớn tổ chức điếu khiển hoạt động của trẻ nhằm giúp chúng lĩnh hội nền văn hóa xã hội, tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thành nhân cách ở chúng”. Cần phân biệt việc dạy diễn ra trong cuộc sống hàng ngày với hoạt động dạy diễn ra theo phương thức nhà trường. Tất cả những người lớn có ít nhiều kinh nghiệm đều có thể dạy trẻ em trong cuộc sống hàng ngày. Còn dạy cho trẻ em lĩnh hội những tri thức khoa học, những năng lực người ở trình độ cao, xã hội đã giao cho những người được đào tạo (gọi là GV) và được tiến hành theo một phương thức đặc biệt (gọi là phương thức nhà trường). Hoạt động dạy không sáng tạo ra tri thức mới; còn GV – chủ thể của hoạt động dạy không tái tạo tri thức cũ cho bản thân mà tổ chức quá trình tái tạo này cho HS – chủ thể của hoạt động học. Khi tiến hành hoạt động dạy, GV không nhằm làm phát triển chính mình mà nhằm làm phát triển HS. Do đó, sự phát triển nhân cách HS trở thành đối tượng của hoạt động dạy. Nếu hoạt động học vận hành theo cơ chế lĩnh hội thì hoạt động dạy vận hành theo cơ chế sáng tạo. Mục đích quan trọng nhất của hoạt động dạy là tạo ra bằng được những hành động học tập tích cực của HS.
Như vậy, dạy là hoạt động của GV nhằm lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của HS. Trong bối cảnh hiện nay, hoạt động dạy đã có sự thay đổi to lớn, theo hướng “tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển NL”.
- Hoạt động học. Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
Hoạt động học là một loại hoạt động chuyên hướng vào lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của xã hội nhờ sự tái tạo của cá nhân. Sự tái tạo này sẽ không thể thực hiện được nếu người học chỉ là khách thể bị động của hoạt động dạy. Hoạt động học là hoạt động nhằm làm thay đổi chính chủ thể của hoạt động này. Nhờ chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, nhân cách HS mới được hình thành và phát triển. Hoạt động học không chỉ hướng vào tiếp thu tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà còn hướng vào tiếp thu chính những tri thức của bản thân hoạt động. Muốn cho hoạt động học tập diễn ra có kết quả cao, HS phải biết cách học, phải có những hành động học tập thích hợp. Vì thế, hình thành hoạt động học tập phải được xem là mục đích quan trọng của hoạt động dạy. Hoạt động dạy phải được tổ chức sao cho thông qua đó HS tiếp thu được hoạt động học một cách tốt nhất. Đối tượng của hoạt động học là tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ và được biểu hiện cụ thể ở nội dung, chương trình các môn học. Bởi vậy, đối tượng của hoạt động học liên quan chặt chẽ với đối tượng của khoa học. Tuy nhiên, giữa hoạt động học và hoạt động nghiên cứu có sự khác biệt về nguyên tắc. Hoạt động học không nhằm phát hiện ra những chân lý khoa học chưa có trong kho tàng tri thức của nhân loại mà chỉ “phát hiện lại” những tri thức đã có để tạo ra sự phát triển của chủ thể hoạt động.
Tóm lại, hai hoạt động dạy và học, tuy vận hành theo hai cơ chế khác nhau nhưng chúng không tách rời nhau. Hoạt động dạy chỉ tồn tại khi có hoạt động học; ngược lại, hoạt động học chỉ diễn ra khi có sự lãnh đạo, tổ chức và điều khiển của hoạt động dạy. Đó là hai hoạt động tồn tại cùng nhau, cho nhau.
- Quản lý hoạt động dạy học.
Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất với nhau là hoạt động trung tâm của nhà trường. Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp khác của nhà trường đều hướng vào tiêu điểm này. Vì vậy quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình sư phạm của thầy, hoạt động học tập – tự giáo dục của trò, diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học. Như vậy, quản lý hoạt động dạy – học thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường.
1.3 Lý luận về hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
1.3.1 Mục tiêu hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học
Mục tiêu của dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học là nhằm hình thành hệ thống kỹ năng giao tiếp và và hợp tác góp phần phát triển toàn diện nhân cách. Hệ thống kỹ năng giao tiếp và hợp tác được hình thành và thể hiện trong các mối quan hệ của các em ở gia đình, nhà trường và xã hội. Hệ thống kinh nghiệm giao tiếp và hợp tác được thể hiện qua nhận thức, thái độ, hành vi.
1.3.2. Hình thức hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học
- Dạy học phát triển năng lực giáo tiếp và hợp tác cho học sinh lồng ghép vào các tiết sinh hoạt lớp:
Hoạt động của giáo viên chủ nhiệm trên lớp là thay mặt nhà trường quản lý tập thể học sinh theo sự phân công của ban giám hiệu. Nội dung trong tiết sinh hoạt lớp chủ yếu rèn luyện nề nếp học tập cho học sinh, giáo dục học sinh ý thức chấp hành tốt quy định và nội quy của nhà trường. Trong quá trình sinh hoạt lớp, giáo viên có thể lồng ghép các nội dung giáo dục phát triển kỹ năng giao tiếp và hợp tác vào các hoạt động giáo dục để rèn luyện và hình thành kỹ năng giao tiếp hợp tác cho học sinh.
- Dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh lồng ghép vào hoạt động ngoài giờ trên lớp:
“Hoạt động ngoài giờ lên lớp là một trong những nội dung giáo dục toàn diện học sinh là sự tiếp nối hoạt động học trên lớp, khắc sâu nội dung học tập của các môn học khác, giúp các em trang bị đầy đủ những kiến thức, kỹ năng cần thiết đối với học sinh tiểu học, hình thành nhân cách toàn diện” (Nguyễn Quốc Hưng, 2016)
Hoạt động ngoài giờ lên lớp rất phong phú và đa dạng, có thể xác định đây là một trong những hình thức dạy học phát triển kỹ năng giao tiếp và hợp tác hiệu quả cho học sinh tiểu học. Những hoạt động này thương thu hút và gây hưng phấn trong học sinh, tạo điều kiện để học sinh thực hành và tăng cường những kỹ năng giao tiếp hợp tác theo những các thức phù hợp. Vì vậy, giáo viên cần kết hợp lồng ghép việc dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác với các hoạt động ngoài giờ lên lớp một cách thích hợp và hiệu quả để rèn luyện và nâng cao kỹ năng giao tiếp hợp tác cho học sinh.
1.3.3. Phương pháp hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
Phương pháp giáo dục là cách thức tác động của nhà giáo dục đến đối tượng giáo dục lồng ghép vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm giúp học hình thành ý thức, thái độ, hành vi văn hóa, chuẩn mực xã hội. Khi mục đích và nội dung đã được đề ra một cách chu đáo thì phương pháp giáo dục chính là con đường, là cách thức mà ta thực hiện những nội dung đã đề ra theo như mục đích ban đầu. phương pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh bao gồm phương pháp dạy học và phương pháp giáo dục.
“Phương pháp dạy học là cách thức làm việc của giáo viên và học sinh, nhờ đó mà học sinh nắm vững kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, hình thành thế giới quan, phát triển năng lực nhận thức” (Nguyễn Văn Tuấn, 2015). Các phương pháp dạy học gồm: đàm thoại, thuyết trình nhóm nhỏ, trực quan, giải quyết vấn đề, giảng giải,…
Phương pháp giáo dục là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất của nhà giáo dục và người được giáo dục, được tiến hành dưới vai trò chủ đạo là nhà giáo dục nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục phù hợp với mục đích giáo dục. các phương pháp giáo dục gồm: nêu gương, kể chuyện, trách phạt, thi đua, giao việc, luyện tập thói quen.
Phương pháp dạy học và giáo dục rất đa dạng và phong phú, nhưng không có phương pháp nào là vạn năng trong giáo kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học. Vì vậy lực lượng giáo dục cần phải lựa chọn phương pháp dạy học, phương pháp giáo dục phù hợp để thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh thì mới mang lại hiệu quả. Việc lựa chọn đó phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Phương pháp dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác phải phù hợp với mục tiêu giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh. Nghĩa là, lực lượng giáo dục phải xác định cho được mục tiêu giáo dục kỹ năng giao tiếp và hợp tác cho học sinh lồng ghép vào các môn học, các hoạt động ngoại khóa. Và từ đó, lực lượng giáo dục lựa chọ phương pháp dạy học và giáo dục phù hợp để phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh.
Phương pháp dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác phải phù hợp với nội dung phát triển kỹ năng giao tiếp và hợp tác của học sinh. Nội dung phát triển kỹ năng giao tiếp và hợp tác là cấu trú bên trong của hoạt động phát triển kỹ năng giao tiếp và hợp tác. Còn phương pháp phát triển kỹ năng giao tiếp và hợp tác là hình thức về cách thức vận động bên ngoài của nội dung. Như vậy, cấu trúc nội dung hoạt động phát triển kỹ năng giao tiếp sẽ quy định hình thức cảu nó. Nghĩa là, nội dung quy định phương pháp. Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
Phương pháp dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác phải phù hợp với đặc điểm tâm lý và khả năng của học sinh. Mặc dù học cùng cấp tiểu học nhưng có sự khác biệt về tâm lý và khả năng giữa học sinh các khối. Và cùng một khối lớp cũng có sự khác biệt này. Sự khác biệt này thể hiện rõ nhất ở trong một lớp học. Chính sự khác biệt đó, khi tiến hành dạy học phát triển năng lực giáo tiếp và hợp tác cho học sinh, cần đỏi hỏi lực lượng giáo dục dạy học trong nhà trường phải nắm rõ dặc điểm tâm lý, khả năng của các em trong họp tập cũng như tham gia các hoạt động, để từ đó đưa ra phương pháp phát triển kỹ năng giao tiếp và hợp tác phù hợp.
Phương pháp dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh phải phù hợp với năng lực của giáo viên trong nhà trường. Cùng công tác tại trường tiểu học, với trình độ chuyên môn nghiệp vụ là cao đẳng và đại học sư phạm những kỹ năng và nghiệp vụ sư phạm giữa giáo viên là không đồng nhất. Do đó, khi tham gia hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh, đòi hỏi giáo viên phải lựa chọn các phương pháp phù hợp với sở trường của mình và phải phù hợp với mục tiêu nội dung trong hoạt động pháp dạy học phát triển năng lực giáo tiếp và hợp tác cho học sinh.
1.3.4. Các yếu tố tác động đến hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học
Góp phần tổ chức tốt hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học đòi hỏi phải có sự phối hợp giữa các thành viên trong nhà trường, sự quan tâm của ban giám hiệu, sự quan tâm của phụ huynh học sinh. Bên cạnh đó giáo viên phải nắm vững đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học. Ngoài ra yếu tố cơ sở vật chất và môi trường bên ngoài xã hội nhà trường cũng tác động đến việc dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học.
1.3.5. Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học
Kiểm tra, đánh giá là quá trình diễn ra thường xuyên, liên tục trước, trong và sau hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh. Đây chính là quá trình xem xét của hiệu trưởng nhà trường trong các hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp hợp tác cho học sinh, trên cơ sở đó đánh giá thực trạng, phát hiện những điểm mạnh để nhân rộng đồng thời khắc phục những điểm yếu nhằm góp phần thực hiện tốt mục tiêu kế hoạch đề ra. Như vậy, xét về bản chất kiểm tra, đánh giá là mối quan hệ ngược trong quản lý, là hệ thống phản hồi thông tin trong quản lý.
1.4. Lý luận về quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học
Từ việc nghiên cứu các khái niệm theo nhà nghiên cứu thì quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực và hợp tác cho học sinh gồm:
1.4.1. Quản lý mục tiêu hoạt động dạy học phát triển năng lực và hợp tác của học sinh tiểu học Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
- Giúp cho dạy học phát triển năng lực và hợp tác học sinh đạt được mục tiêu.
- Nhà trường quản lý kiểm soát được hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học.
- Quản lý về việc xác định được nội dung dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học.
- Nhà quản lý nắm được thực trạng về năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh.
1.4.2. Quản lý nội dung hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học
- Xác định mục tiêu của hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học.
- Xây dựng kế hoạch dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học.
- Chỉ đạo đảm bảo cơ sở vật chất, tạo động lực để giáo viên, học sinh phát triển tốt vai trò của mình trong hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học.
1.4.3. Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học
- Xây dựng nề nếp học tập cho học sinh.
Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm cho học sinh học tập nội quy của nhà trường. Từ đó, học sinh hiểu và thấy rõ trách nhiệm của mình trong việc thực hiện nền nếp để đạt được kết quả cao trong học tập. Giáo viên chủ nhiệm cần xây dựng đội ngũ cán bộ lớp có năng lực, nhiệt tình. Biên chế các tổ phù hợp với địa bàn cư trú của học sinh.Giáo viên bộ môn phải chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về quản lý học sinh trong tiết dạy của mình, là người phát hiện ra học sinh khá, giỏi, học sinh yếu kém trong học tập. Tổng phụ trách và ban chỉ huy liên đội, đội ngũ cán sự lớp, theo dõi các cá nhân và tập thể thực hiện nề nếp học tập. Cuối tuần có tổng hợp, đánh giá, phê bình và khen thưởng kịp thời. Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm xây dựng nền nếp học tập của học sinh và báo cáo trực tiếp hoặc bằng văn bản tình hình thực hiện nền nếp của học sinh thông qua cuộc họp giao ban công tác chủ nhiệm hàng tháng với ban giám hiệu. Giáo viên chủ nhiệm lớp rà soát toàn bộ số học sinh của lớp mình, điều tra nắm bắt hoàn cảnh gia đình từng học sinh … Căn cứ kết quả học tập các năm trước để phân loại học sinh về khả năng tiếp thu kiến thức, ý thức rèn luyện đạo đức. Giám sát chặt chẽ, động viên khích lệ kịp thời những học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện; phê bình, xử lý những học sinh chậm tiến. Họp hội đồng chủ nhiệm hàng tháng, tổ chức kiểm tra-đánh giá việc thực hiện nề nếp của học sinh. Đây là những căn cứ để đánh giá xếp loại lớp, cá nhân trong việc thực hiện nề nếp học tập.
- Bồi dưỡng động cơ, thái độ học tập đúng đắn cho học sinh.
Tổ chức cho học sinh thăm quan phòng truyền thống của trường; nghe giới thiệu về sự phát triển nhà trường, thành tích học tập của các khoá học sinh đi trước. Giới thiệu các phong trào hoạt động, những thành tích đã đạt được, những tấm gương học sinh xuất sắc vượt khó trong học tập. Sự chỉ bảo ân cần, nhiệt tình của các thầy cô giáo chính là động lực để lôi cuốn học sinh tham gia vào các hoạt động của nhà trường. Mỗi thầy giáo, cô giáo cần tự rèn luyện mình trở thành “tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, để các em HS soi vào đó mà rèn luyện, tu dưỡng bản thân. Trường học cần trở thành một môi trường thân thiện, để các em cảm thấy gắn bó, thấy việc học là thú vị, thấy mỗi ngày đến trường là một ngày vui.
- Quản lý hoạt động học của học sinh trên lớp. Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
Theo quyết định 16/2012/QĐ-BGDĐT “Hoạt động học tập trên lớp được tiến hành thông qua việc học các môn bắt buộc và tự chọn trong chương trình tiểu học”. Quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh là một trong những hoạt động đóng vai trò quyết định kết quả học tập của học sinh. Hoạt động đó được sự quản lý trực tiếp của giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn. Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn có thể có những quy định riêng cho môn học của mình. Hoạt động học tập của học sinh thực sự có hiệu quả khi bản thân học sinh ý thức được sự cần thiết phải nỗ lực phấn đấu, say mê hứng thú trong học tập. Bên cạnh đó đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên là một điều rất quan trọng để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh mang lại hiệu quả cao trong học tập. Khối lượng kiến thức trên lớp, kiến thức trong tài liệu tham khảo hiện nay khá nhiều so với quỹ thời gian học tập của học sinh. Do vậy ngoài việc giảng dạy giáo viên cần hướng dẫn học sinh phương pháp học tập như: nghe giảng, cách ghi chép bài, phương pháp đọc sách, đọc tài liệu, mua tài liệu tham khảo… để hoạt động học của học sinh đạt được hiệu quả cao nhất.
- Quản lý việc tự học của học sinh.
Quản lý hoạt động tự học của học sinh hiện nay trong các trường còn hạn chế. Để đảm bảo được mục tiêu giáo dục, các trường phải triển khai mạnh mẽ hoạt động tự học của học sinh. HS phải thấy được tầm quan trọng của tự học. Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm triển khai quản lý hoạt động học và tự học của học sinh trong buổi họp phụ huynh đầu năm. Từ đó phụ huynh học sinh nhận thức được trách nhiệm của mình trong việc kết hợp với giáo viên chủ nhiệm để giáo dục học sinh, tạo điều kiện cho các em tự học. Ngay từ đầu năm học nhà trường cần tổ chức tuyên truyền ý nghĩa của việc tự học, tổ chức tọa đàm cho học sinh giới thiệu kinh nghiệm tự học của các bạn có thành tích cao. Giáo viên bộ môn cần hướng dẫn học sinh phương pháp tự học. Trong mỗi giờ học cần dành thời gian để kiểm tra lại lại bài tập, kiến thức của bài học trước. Giáo viên chủ nhiệm hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học. Mỗi học sinh tự lập cho mình một thời khoá biểu tự học thông qua giáo viên chủ nhiệm, phụ huynh học sinh. Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với các tổ chức như đội ngũ cán sự lớp, chi đội, Hội cha mẹ HS để kiểm tra việc tự học, có nhận xét, đánh giá trong các buổi sinh hoạt lớp.
- Quản lý tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Hoạt động ngoài giờ lên lớp có nhiều nội dung, hình thức hoạt động phong phú đa dạng: hoạt động xã hội, hoạt động văn hoá nghệ thuật, hoạt động lao động… Thông qua các hoạt động này, học sinh được củng cố, bổ sung kiến thức đã học nhằm phát triển toàn diện đức, trí, thể, mỹ; giáo dục tinh thần đoàn kết, khả năng làm việc tập thể. Thực hiện được các hoạt động này cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể trong và ngoài trường. Tổ chức các hoạt động ngoại khoá gắn với chuyên môn. Mỗi tháng hai kỳ, các tổ chuyên môn kết hợp với Tổng phụ trách đội lần lượt tổ chức sinh hoạt ngoại khoá vào giờ chào cờ.
1.4.4. Quản lý lực lượng tham gia dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
Quản lý hoạt động dạy học PTNLGT và HT của HSTH là sự tác động của chủ thể quản lý, bao gồm: Ban giám hiệu, cán bộ công đoàn, Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên, bằng kế hoạch, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá, nhằm hình thành và rèn luyện cho học sinh năng lực GT và HT cần thiết phù hợp với yêu cầu xã hội.
Quản lý hoạt động dạy học PTNLGT và HT của giáo viên qua tiết sinh hoạt lớp nhằm quản lý tốt Ban giám hiệu cần: Xây dựng và triển khai kế hoạch năm học đến toàn thể hội đồng. Trong đó, nhấn mạnh vài trò của giáo viên trong việc quản lý và giáo dục học sinh, chỉ đạo ban thi đua học sinh xây dựng kế hoạch thi đua tuần, tháng trên cơ sở kế hoạch của nhà trường và tổ chức triển khai trong sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt hội đồng sư phạm, tổ chức công tác tập huấn chủ nhiệm, trong đó nội dung hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh.
Trên cơ sở kế hoạch năm hoạch của nhà trường và tổ chuyên môn, GVCN lập kế hoạch chủ nhiệm theo học kì và năm học, trong đó có lồng ghép PTNLGT và HT cho HS.
Trong mỗi tiết sinh hoạt lớp, việc lồng ghép PTNLGT và HT cho HS thể hiện ở: 1. Xác định mục tiêu và tính chất của sinh hoạt lớp, 2. Lựa chọn nội dung tiết sinh hoạt lớp để PTNLGT và HT cho HS, 3. Chọn phương pháp GD PTNLGT và HT cho HS phù hợp, 4. Đánh giá kĩ năng giao tiếp và hợp tác sau mỗi tiết sinh hoạt lớp.
Quản lý hoạt động PTNLGT và HT cho HS vào tiết sinh hoạt lớp bao gồm:
- Quản lý kế hoạch công tác chủ nhiệm của GV, bao gồm: nội dung, hình thức, chỉ tiêu, biện pháp.
- Quản lý tiết sinh hoạt chủ nhiệm của GV.
- Quản lý hoạt động thi đua hàng tuần, tháng của GV chủ nhiệm.
- Quản lý sự phối hợp giữa GVCN với phụ huynh, đoàn thể, GV bộ môn trong việc giáo dục PTNL GT và HT cho HS.
- Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá của GVCN. Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
Quản lý PTNLGT và HT của HSTH qua hoạt động ngoài nhà trường nhằm thực hiện tốt nhà quản lý cần: chỉ đạo Tổng phụ trách đội phối hợp chặt chẽ với các lực lượng trong nhà trường; tạo mọi điều kiện kinh phí, phương tiện, vất chất để tham gia tốt hoạt động; BGH phân công thành viên chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra hoạt động và đánh giá kết quả hoạt động.
Quản lý sự phối hợp giữa GVCN, GVBM, công đoàn và phụ huynh qua các hoạt động ngoại khóa.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh Tiểu học
Góp phần tạo hiệu quả tốt nhất đến quản lý hoạt động dạy học PTNLGT và HT có ảnh hưởng nhiều từ yếu tồ chủ quan và khách quan. Nếu nắm vững các yếu tố này sẽ góp phần quan trọng trong việc đánh giá thực trạng và đề ra giải pháp nâng cao quản lý hoạt động dạy học PTNLGT và HT cho HSTH.
1.5.1. Yếu tố chủ quan
Nhận thức của lực lượng giáo dục.
- Sự quản lý của Ban Giám Hiệu.
Nhằm đạt mục tiêu đề ra đối với hoạt động dạy học PTNLGT và HT cho HSTH việc quản lý của BGH là hết sức cần thiết và quyết định tính hiệu quả cho công việc này. Bởi vì khi tham gia quản lýbằng kế hoạch BGH sẽ tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá hoạt động dạy học PTNLGT và HT tạo động lực thúc đẩy cho HĐDH giao tiếp và hợp tác theo hướng phát triển năng lực.
- Năng lực của GV.
Lực lượng trực tiếp thực hiện các hoạt động dạy học PTNLGT và HT cho HS là GV. Nếu GV có phẩm chất năng lực tốt thì hoạt động sẽ mang lại hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra và ngược lại. Để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học PTNLGT và HT cho HS trong nhà trường BGH cần bồi dưỡng phẩm chất năng lực cho GV khi tham gia hoạt động này.
- Sự phối hợp giữa các LLGD trong nhà trường.
LLGD dạy học PTNLGT và HT cho HSTH trong nhà trường bao gồm: BGH, GV (chủ nhiệm, bộ môn, ngoài giờ lên lớp). BGH có vai trò chỉ huy GV là lực lượng nòng cốt. Để hoạt động dạy học PTNL GT và HT cho HSTH đạt hiệu quả cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các LLGD trong nhà trường. Sự phối hợp đó cụ thể như sau:
Sự phối hợp theo chiều dọc là sự phối hợp giữa BGH với tổ trưởng chuyên môn và giáo viên.
Sự phối hợp theo chiều ngang là sự phối hợp giữa Tổng Phụ Trách Đội TNTPHCM với GV. GV là LLGD tổ chức hoạt động dạy học dạy học PTNL GT và HT cho HS. Đội TNTPHCM là nơi HS tiếp tực phát huy trau dồi kĩ năng của mình. Do đó cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa GV và TPT Đội. Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
- Điều kiện phương tiện trong nhà trường.
Trang thiết bị dạy học và CSVC cũng góp phần không nhỏ vào đến hiệu quả hoạt động dạy học PTNLGT và HT. Nếu CSVC hạn chế và thiếu kinh phí thì hoạt động dạy học PTNLGT và HT cho HS chỉ dừng lại ở việc sinh hoạt dưới cờ. Còn các hoạt động khác thì không thể lồng ghép vào các tiết học cho HS.
- Đặc điểm tâm lý học sinh
Môi trường sống, kinh nghiệm sống của học sinh có ảnh hưởng rất lớn đến việc hình thành NL giao tiếp và hợp tác cho HSTH. Ở các em có vốn sống phong phú, có hiểu biết nhiều về con người, về xã hội, về tự nhiên,.. sẽ kích thích các em mở rộng quan hệ với nhiều người. Các em sẽ tự tin hơn trong cuộc sống. Các em có tính cách sôi nổi, hoạt bát, tự tin, mạnh dạn thì các em dễ dàng tạo được mối quan hệ GT và HT với mọi người xung quanh. Lồng ghép các mối quan hệ đó, các em có điều kiện trao đổi kinh nghiệm sống, học tập, lao động.. từ đó các em tự trau dồi, rèn luyện, rút kinh nghiệm cho hành vi GT và HT của mình ngày càng hiệu quả hơn.
1.5.2. Yếu tố khách quan
- Cơ quan quản lý giáo dục
Cơ quan quản lý GD các cấp (Bộ và Sở GD- ĐT) đóng vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức dạy học PTNL GT và HT cho HSTH trong nhà trường. Là cơ quan chỉ đạo biên soạn nội dung và chỉ đạo tổ chức thực hiện dạy học PTNL GT và HT cho HS. GT và HT không phải là môn học bắt buộc trong nhà trường nên nếu có sự chỉ đạo của các cơ quan quản lý GD đưa nội dung GT và HT cho HS vào trong chương trình chính khóa thì học sinh mới có thể thực hiện được.
- Cha mẹ học sinh.
Phần lớn các em HS đều sống trong vòng tay yêu thương của bố mẹ từ tấm bé. Ngoài thời gian đến trường học tập, tiếp thu tri thức khoa học, các em còn chịu sự quản lý GD và quản lý của bố mẹ. Vì vậy việc hình thành KNGT và HT nói riêng và nhân cách nói chung cũng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi cách giáo dục của cha mẹ trong gia đình. Cho nên cha mẹ cần nhận thức đầy đủ và đúng đắn trong việc rèn và phát triển năng lực GT và HT cho các em không phó thác hoàn toàn cho nhà trường mà cần phải phối hợp để có những nội dung và cách thức GD phù hợp với lứa tuổi của các em.
Hoàn cảnh kinh tế gia đình cũng là thành tố chi phối mọi hoạt động của các thành viên trong gia đình. Nếu hoàn cảnh kinh tế tốt tạo điều kiện cho các em học tập, tham gia nhiều hoạt động trong và ngoài nhà trường thì các em sẽ có điều kiện tiếp xúc với nhiều người, tiếp thu nhiều tri thức mới, kinh nghiệm sống sẽ tăng lên.
- Môi trường bên ngoài nhà trường. Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
Ở khu vực cộng đồng dân cư có lối sống giản dị, hòa đồng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau thì các em có điều kiện mở rộng quan hệ GT và HT với mọi người. Lồng ghép vào các mối quan hệ đó, các em tự trau dồi năng lực GT và HT cho chính bản thân mình các em sẽ tự tin hơn khi tiếp xúc với người lạ. Những yếu tố này ảnh hưởng lớn đến việc hình thành nhân cách cho HS trong giao tiếp và HT hằng ngày trong cuộc sống, gia đình và ngoài xã hội.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Ở chương 1 luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh Tiểu học. Đó là các vấn đề về quản lý, quản lý hoạt động dạy học, năng lực, giao tiếp, hợp tác…
Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho HSTH là một quá trình có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm góp phần hoàn thiện mục tiêu phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh TH.Vì thế cần phải nâng cao hiệu quả PTNL GT và HT cho HS trong trường Tiểu học. Tính hiệu quả đó thể hiện qua việc tổ chức lồng ghép các nội dung về GT và HT cho HS qua các môn học, tiết sinh hoạt lớp, hoạt động Đội, hoạt động ngoài giờ lên lớp cùng phối hợp của các LLGD KNGT và HT cho các HS. Song quản lý các hoạt động dạy học PTNL GT và HT cho HS trong nhà trường là thành tố quyết định đến sự thành công và chất lượng của hoạt động dạy học PTNL GT và HT bằng các việc lập kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra đánh giá hoạt động PTNL GT và HT cho HS của BGH nhà trường.
Những lý luận ở chương 1 tác giả luận văn đã trình bày sẽ là cơ sở cho việc khảo sát và phân tích thực trạng quản lý hoạt động dạy học PTNL GT và HT cho HS tiểu học ở chương 2. Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp […]