Luận văn: Biện pháp quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học trên địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.1.1 Đảm bảo tính khoa học

Để đảm bảo mục tiêu giáo dục Tiểu học, khi tổ chức dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của HSTH cần đảm bảo tính khoa học cần quan tâm đến quan tâm tính toàn diện, cân đối giữa các mặt giáo dục: giáo dục tri thức với giáo dục kĩ năng và giáo dục ý thức thái độ, quan tâm tới phát triển những kĩ năng có tính chất nền tảng cho HSTH, làm cơ sở ban đầu cho sự phát triển sau này.

3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn

Tổ chức dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của HSTH phải được thiết kế một cách logic, khoa học, thống nhất, thuận tiện, dễ thực hiện đối với cả GV và HS, phù hợp với cơ sở vật chất hiện có trong nhà trường. Các thành tố trong mô hình liên kết mật thiết với nhau và được sắp xếp theo trình tự hợp lý, theo sát sự phát triển về khả năng nhận thức, tư duy, sáng tạo của HS. Bên cạnh đó, các biện pháp tổ chức dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của HSTH cần quan tâm tới khả năng của đội ngũ giảng dạy, cơ sở vật chất, sự đầu tư của các nhà trường cũng như khả năng tiếp thu của học sinh. Quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của HSTH phải đảm bảo đa phần đội ngũ GV hiện nay có thể vận dụng được, phù hợp cơ sở vật chất của các nhà trường tiểu học thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống

Đảm bảo tính hệ thống của các biện pháp phải chú ý đến các yếu tố tác động, đối tượng tham gia vào các biện pháp Quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của HSTH như mục tiêu, nội dung và phương pháp. Cần thống nhất giữa các đối tượng tham gia vào quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của HSTH. Chỉ khi thực hiện thống nhất các biện pháp mới phát huy thế mạnh của từng biện pháp trong việc nâng cao hiệu quả Quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của HSTH thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương hiện nay.

3.1.4. Đảm bảo tính phát triển người học

Nếu tổ chức dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của HSTH dựa trên đặc điểm tâm lý, hứng thú, độ tuổi của HS phù hợp dễ tạo ra được không khí thoải mái, thuận tiện và tin cậy nhưng nghiêm túc sẽ hạn chế được những tác động tiêu cực đến hiệu quả dạy học. Do vậy, đảm bảo tính phát triển của người học là đảm bảo loại bỏ những tác động tiêu cực như độ tuổi của HS, các tác động môi trường, …làm sao để HS cảm thấy hứng thú, mong muốn được tham gia các hoạt động giao tiếp và phát triển kĩ năng hợp tác. Tổ chức dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của HSTH sao cho mọi HS đều có điều kiện để tự do bày tỏ ý kiến của mình, thể hiện những nét cá biệt, những nét đặc thù dành riêng cho HS, phát triển khả năng cá nhân của từng em.

3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương Luận văn: Biện pháp quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.

3.2.1 Tổ chức các seminer nâng cao, bồi dưỡng giáo viên về nhận thức phương pháp dạy học nhằm phát triển giao tiếp và hợp tác của giáo viên ở tổ chuyên môn và toàn trường

  • Mục tiêu.

Qua seminer GV được củng cố, mở rộng và đào sâu những tri thức về PPDH tích cực hóa. Tạo cơ hội để các thành viên trong tổ, nhóm trao đổi, hợp tác góp phần làm tăng không khí thân thiện, tin cậy, hiểu biết và đoàn kết. Qua đó nắm vững và hiểu sâu hơn về PPDH nhằm PTNLGT và HT cho HS.

  • Nội

Xây dựng các mối quan hệ đồng thuận, cộng tác giữa học sinh với giáo viên, giữa giáo viên với cán bộ quản lý tổ chuyên môn và giữa giáo viên với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng nhà trường trong hoạt động dạy học và quản lý học nhằm PTNLGT và HT cho HS.

Phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động, tư duy sáng tạo trong học tập môn học, hoàn thiện những kỉ năng cần thiết của môn học cho học sinh; tăng cường khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn năng cao chất lượng tứng môn học cho HS.

  • Cách thức thực hiện.

Công tác chuẩn bị cho một buổi seminer: Lập kế hoạch chi tiết cho nội dung và cách thức tổ chức: đề tài, mục đích, thời gian, phân công nhiệm vụ; định hướng câu hỏi thảo luận…

Tiến hành: Tổ trưởng đưa ra đề tài seminar và yêu cầu GV chia thành từng nhóm cho phù hợp với đề tài và thực tế sao cho mỗi người đều cảm thấy thoải mái (theo mức độ thân quen, gần nhau về địa lý, có chung sở thích), các thành viên trong mỗi nhóm suy nghĩ về vấn đề của mình. GV trình bày ý kiến của mình về nội dung kiến thức mà bản thân đã tiếp nhận được qua buổi seminer, phát biểu cảm tưởng. Tổ trưởng chuyên môn nhận xét đánh giá. Ban lãnh đạo nhà trường phát biểu ý kiến.

Một số hình thức về cách tổ chức seminer: Dạy cách suy nghĩ như các nhà khoa học làm cho seminar trở thành những buổi “thảo luận phát triển”: Luận văn: Biện pháp quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.

Công não: làm bật ra nhiều ý tưởng về một vấn đề nêu ra sau đó bình luận, đánh giá.

Nghiên cứu trường hợp: đưa ra một trường hợp thực hoặc mô phỏng để người tham gia nghiên cứu, đề xuất các giải pháp.

“Kim tự tháp”: vấn đề được thảo luận sơ bộ trong từng nhóm nhỏ để tạo ý tưởng ban đầu, sau đó được thảo luận sâu hơn bằng cách gộp 2 nhóm, 4 nhóm nhỏ thành nhóm lớn hơn.

Thảo luận nhóm khống chế : trong quá trình thảo luận, người tham gia có thể đề ra những câu hỏi nhưng người điều khiển khống chế theo định hướng chung.

Thảo luận nhóm tự do : các vấn đề thảo luận do chính người tham gia trong nhóm đề xuất chứ không phải do định hướng sẵn….

Qua buổi seminer GV được tự nghiên cứu, trình bày những hiểu biết của mình về PPDH tích cực hóa sẽ nắm vững kiến thức hơn, hiểu sâu hơn vấn đề. Từ đó khi vận dụng PPDH tích cực vào giảng dạy thực tế giảng dạy trong nhà trường, GV chủ động hơn, không bị động, lúng túng và nhất là sai hướng hoặc lệch chuẩn.

  • Điều kiện thực hiện biện pháp.

Cần thực hiện triệt để một số chính sách ưu tiên cho giáo dục, tăng cường đầu tư, trang bị đầy đủ, đồng bộ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tạo điều kiện thuận lợi cho GV tổ chức hiệu quả các giờ học sinh động, hấp dẫn với các thiết bị dạy học truyền thống và hiện đại.

Bộ GD&ĐT cần tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ GV bậc tiểu học, mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng về thiết kế tổ chức các chủ đề giáo dục trải nghiệm sáng tạo, bồi dưỡng kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

3.2.2. Xây dựng mô hình dạy học nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh phổ biến trong toàn trường Luận văn: Biện pháp quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.

  • Mục tiêu.

Xây dựng mô hình dạy học dựa trên các bước giúp cho GV định hướng được các khâu của quá trình dạy học và thiết kế, xây dựng các phương pháp, hình thức dạy học hiệu quả và kiểm tra, đánh giá phù hợp hơn.

  • Nội

GV giữ vai trò hướng dẫn, tổ chức điều khiển hoạt động học, khởi xướng các mối quan hệ hợp tác GV- HS, HS – HS. GV phải khơi dậy tiềm tàng sáng tạo và tích cực hợp tác của mỗi HS, đồng thời tạo ra trong lớp học môi trường học tập năng động và hợp tác bằng những hình thức và chiến lược tổ chức hoạt động linh hoạt

  • Cách thức thực hiện.

Mô hình DHHT có khung kĩ thuật như sau: Sơ đồ 3.1. Mô hình dạy học hợp tác ở Tiểu học

  • Xác định mục tiêu dạy học

Để xác định mục tiêu dạy học, GV cần xác định mục tiêu môn học, xác định vị trí của bài học trong chương trình và trong kế hoạch giảng dạy, xác định trình độ và đặc điểm HS. Trong dạy học nhằm PTNLGT và HT cho HS, ngoài mục tiêu chiếm lĩnh tri thức cụ thể trong hoạt động học tập, cần quan tâm đến mục tiêu rèn luyện cách học và cách giao tiếp cho HS, tức là dạy cho HS phương pháp hợp tác và tư duy hội thoại có phê phán.

Nghiên cứu học sinh và điều kiện học tập để PTNLGT và HT cho HSTH. Quan sát và đo nghiệm để hiểu rõ các phong cách học tập, học lực và những đặc điểm cá nhân của Đó là căn cứ cơ bản để gợi ý HS ghép nhóm học tập, phân công nhiệm vụ và thực hiện vai trò tư vấn khi HS tiến hành học tập.

Trong quá trình dạy học phát triển NLGT và HT, với vai trò của người hướng dẫn, GV hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để HS phát huy tính tích cực, chủ động và tự lực chiếm lĩnh tri thức thông qua việc tự xử lý và giải quyết các tình huống học tập. GV cần tiến hành hoạt động theo trình tự sau: Xác định và cụ thể hóa nhiệm vụ cho từng HS; Gợi ý cách giải quyết tình huống; Hỗ trợ và giúp đỡ HS; Hướng dẫn HS ghi lại một cách cô đọng và khái quát.

  • Ghép nhóm Luận văn: Biện pháp quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.

Để thực hiện ghép nhóm học tập trong quá trình tổ chức học tập hợp tác hiệu quả nhóm phải là một cộng đồng năng động và liên kết, có mục tiêu rõ ràng, có sự phân công trách nhiệm và xác định vai trò cụ thể cho từng thành viên. Khi thành lập nhóm GV cần lưu ý: xác định rõ kiểu nhóm (đồng nhất hay hỗn hợp), số lượng các thành viên trong một nhóm; Phân công vị trí của các nhóm trong không gian lớp học; Yêu cầu cử nhóm trưởng để điều hành hoạt động và thư kí ghi chép lại các ý kiến phát biểu.

  • Xây dựng vấn đề/ nhiệm vụ học tập

Xác định các yếu tố nội dung của bài học phù hợp để phát triển NLGT và HT dựa trên:

  • Thiết kế các hoạt động của học sinh:

Tương ứng với yếu tố nội dung nhất định, cần lựa chọn và mô hình hóa cụ thể các dạng và số lượng hoạt động tối ưu, vừa đủ để HS lĩnh hội tốt nội dung học tập. Điều đó phụ thuộc vào những nguồn lực mà GV có thể huy động như ngôn ngữ, công nghệ, vật liệu tự nhiên, vật liệu kĩ thuật…

Thiết kế tốt hoạt động của HS là chỗ dựa chủ yếu để thiết kế các hoạt động của GV. Từ mỗi hoạt động của HS đã được thiết kế, cần lập bảng quan hệ (ma trận) để xác định những hoạt động thiết yếu nhất của GV, với phương án dự phòng kèm theo. Bài học tốt phải đáp ứng tiêu chí là GV chỉ cần làm việc ít nhất nhưng người học thì học được nhiều nhất.

  • Thiết kế các hoạt động của giáo viên:

Những hoạt động dạy học được thực hiện thông qua nhiều biện pháp, kĩ thuật và phong cách sư phạm khác nhau, và rất đa dạng dựa vào những phương tiện, học liệu và bối cảnh dạy học nhất định, phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm và nghệ thuật giáo dục của cá nhân nhà giáo.

  • Bảng 3.1. Thiết kế các hoạt động của người dạy.

Trong hoạt động dạy học của GV, có sự kết hợp chức năng lãnh đạo và và chức năng quản lý. Chức năng lãnh đạo bao gồm: Định hướng, khuyến khích tư tưởng, tình cảm, nhu cầu của HS; Thuyết phục, động viên HS phấn đấu, vượt khó, nâng đỡ họ trong quá trình học tập và rèn luyện; Tư vấn, hỗ trợ và tạo điều kiện (dư luận tích cực, góp ý, chia sẻ giá trị…) cho HS tiến hành học tập. Chức năng quản lý của dạy học bao gồm: Lập kế hoạch học tập, rèn luyện cho lớp, cho HS của mình và có thể cho nhóm nhỏ, cho cá nhân HS nếu cần; Tổ chức lớp học và các nguồn lực học tập sao cho tạo nhiều cơ hội hoạt động cho HS; Chỉ đạo, giám sát và điều chỉnh quá trình học tập, hành vi học tập cũng như môi trường học tập; Đánh giá HS và việc học, kể cả quá trình lẫn kết quả và dựa vào đó để ra quyết định về việc dạy học của mình.

  • Phân công nhiệm vụ. Luận văn: Biện pháp quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.

Để đảm trách các nhiệm vụ này, GV cần tiến hành hoạt động của mình theo trình tự: Định hướng hoạt động của nhóm; Điều khiển hoạt động của nhóm.

  • Bên cạnh đó cần lưu ý cho HS:

Kĩ năng và thái độ học tập khi hợp tác để đảm bảo cho tri thức có tính khách quan, tính xã hội và tính khoa học, sản phẩm cần được thảo luận trong tập thể lớp. Khi đó, cả nhóm là một người, một người là cả nhóm. Hoạt động của HS được thực hiện theo trình tự sau: Đại điện nhóm trình bày kết quả, cách xử lý tình huống của nhóm mình, đưa ra những lập luận, lý lẽ để chứng minh, bảo vệ các kết quả đó trước lớp; Tỏ rõ thái độ của mình trước ý kiến của nhóm khác; Ghi lại những ý kiến của nhóm khác theo cách hiểu của mình; Khai thác ý kiến của các nhóm khác để bổ sung, điều chỉnh sản phẩm của mình. Tuy nhiên, sự tranh luận giữa các nhóm HS không phải bao giờ cũng dẫn đến kết luận thống nhất. Khi đó HS phải hợp tác với GV, người trọng tài khoa học.

Nhận thức vấn đề/nhiệm vụ: kết quả ban đầu do chính bản thân HS tạo nên tạo nên thực sự có giá trị với các em song rất dễ mang tính chủ quan, phiến diện. Nó cần được phân tích, đánh giá và bổ sung của tập thể nhóm.

  • Kiểm tra, đánh giá.

Với mỗi phương pháp thì nội dung kiểm tra dành cho tất cả các HS trong lớp. Mỗi HS trong một nhóm học tập phải thực hiện một bài kiểm tra dưới hình thức bài cá nhân. Tránh trường hợp HS lười dựa dẫm, ỉ lại lấy đáp án của bạn làm kết quả của mình.

GV cần căn cứ vào mục tiêu dạy học, nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học môn học mà lựa chọn nội dung thiết kế đề kiểm tra, đánh giá. Số lượng đề phù hợp với số HS trong một nhóm. Yêu cầu độ khó, dễ của các đề tương đương nhau. Thông báo kế hoạch kiểm tra, đánh giá trước khi tham gia học tập hợp tác.

  • Điều kiện thực hiện biện pháp.

GV phải thường xuyên cập nhật và thực hiện các PPDH tích cực, các kỹ thuật dạy học hợp tác. GV phải là người không ngại khó, không ngại khổ, phải hòa đồng với lớp, đứng ra làm cố vấn, trọng tài, vô tư, công minh làm chỗ dựa cho HS trong quá trình học tập.

GV phải thường xuyên trao đổi, chia sẻ chuyên môn với đồng nghiệp bởi sự khác nhau về trí tuệ, trình độ, cách thức tư duy, phong cách tác phong nhà giáo… Thông qua sự tác động qua lại mà GV có thể gợi ý cho nhau, bổ sung lẫn nhau và chia sẻ những thành công thất bại của mình để rút kinh nghiệm cho các bài dạy tiếp theo.

HS phải nhận thức được đúng đắn nhiệm vụ, tích cực tham gia học tập hợp tác và có ý thức trong việc rèn NLHT và kĩ năng giao tiếp.

3.2.3. Chỉ đạo xây dựng nội dung kế hoạch dạy học nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học Luận văn: Biện pháp quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.

  • a) Mục tiêu

Để PTNLGT và HT cho HS có hiệu quả, nhất lại là dạy học theo hướng tích cực hóa học tập, GV phải có sự đầu tư thiết kế bài học. Muốn có kĩ năng thiết kế, nhà giáo cần phải có kiến thức, có kinh nghiệm, có cảm xúc, niềm say mê sáng tạo.

  • b). Nội dung

Khi thiết kế bài học GV cần nắm được các yếu tố cơ bản để thiết kế bài học như sau: Mục tiêu và nội dung bài học; Các hoạt động của người học; Các hoạt động của người dạy; Môi trường học tập. Có thể mô hình hóa như sau:

Sơ đồ 3.1. Mô hình thiết kế bài học dạy học hợp tác ở Tiểu học.

  • Cách thức thực hiện.

Sau đây là các bước thiết kế một bài học tích cực hóa:

  • Thiết kế mục tiêu và nội dung học tập:

Bảo đảm tính toàn vẹn và chủ đề của nội dung học tập để hình thành năng lực cho HS. Bao quát đủ 3 lĩnh vực chung của học tập, cả quá trình lẫn kết quả (thành tựu) học tập: Nhận thức; Tình cảm và khả năng biểu cảm; Năng lực hoạt động thực tiễn.

  • Thiết kế các hoạt động của người học

Bảng 3.2. Thiết kế các hoạt động của học sinh.

  • Thiết kế hoạt động của người dạy:

Để thiết kế bài học, trước hết GV cần dựa vào các tiêu chí đánh giá để bài học có định hướng đúng và hiệu quả cao.

Bảng 3.3. Tiêu chí thiết kế bài học hợp tác.

  • Thiết kế môi trường học tập: Luận văn: Biện pháp quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.

Cấu trúc của môi trường tùy thuộc kiểu môi trường và nó đòi hỏi những kĩ năng quản lý, giao tiếp cụ thể của giáo viên. Có thể chú ý đến những kiểu môi trường sau:

Giờ lên lớp  có thể thiết kế môi trường làm việc theo nhóm, tổ, môi trường thực hành cả lớp, môi trường tiết học trong đó người học tự nghiên cứu và giải quyết vấn đề. Điều này qui định cách bố trí bàn ghế, bảng, bàn thí nghiệm, dụng cụ thực nghiệm, máy tính v.v…theo những sơ đồ khác nhau.

Môi trường dã ngoại đòi hỏi cấu trúc và cách thiết kế khác hẳn môi trường lớp học, đặc biệt là yếu tố thời gian và vận động trong học tập.

Môi trường trò chơi có thể được tổ chức ở bất cứ đâu: trong lớp, ngoài lớp, ở nhà.

Môi trường thực tiễn như lao động vật chất, bảo vệ môi trường sống, giữ gìn và điều khiển các phương tiện giao thông, làm việc ở gia đình, giao tiếp xã hội v.v…

Môi trường học tập được xem là thiết kế tốt nếu những yếu tố và tình huống cấu thành nó tạo ra được hoặc kết nối được những liên hệ nhất định với kinh nghiệm cá nhân của người học, trên mọi phương diệncó thể có: nhận thức, tình cảm, vận động, văn hóa, đạo đức, trí tuệ, logic, lịch sử v.v…

  • Thẩm định đánh giá của tổ chuyên môn.

Tổ chuyên môn có chức năng nhiệm vụ được qui định theo thông tư của Bộ GD và ĐT. Vì vậy, các hoạt động chuyên môn của GV đều phải qua sự thẩm định, đánh giá của tổ chuyên môn mới có giá trị. Việc thiết kế bài học theo hướng tiếp cận phát triển năng lực được đánh giá và thẩm định dựa trên những qui định chung của trường và của ngành do tổ chuyên môn đánh giá dựa vào các tiêu chí (xem bảng 3.1). Cụ thể, việc thiết kế bài học cần đáp ứng được những yêu cầu về hiệu quả giảng dạy của giáo viên, chất lượng học tập của học sinh, và phong trào chung của nhà trường.

  • Điều kiện thực hiện biện pháp.

Để thực hiện được, lãnh đạo nhà trường cần:

Một là hướng dẫn GV tự chủ trong việc lựa chọn phương pháp dạy học theo hướng chủ động, tích cực của học sinh.

Hai là chỉ đạo GV tự chủ về thời lượng dạy học.

Ba là nâng cao năng lực tự chủ cho giáo viên trong việc thực hiện chương trình giáo dục.

Bốn là Tăng cường tính tự chủ trong tổ chức các hoạt động trải nghiệm.

3.2.4. Huy động các nguồn lực, xây dựng môi trường dạy học nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học.

  • Mục tiêu

Làm cho đội ngũ giáo viên các trường tiểu học thị xã Thuận An nhận thức rõ vai trò, tác dụng của thiết bị dạy học, cơ sở vật chất trong việc thực hiện dạy học nhằm PTNLGT và HT cho HSTH từ đó có ý thức tự giác sử dụng, khai thác triệt để hiệu quả sử dụng đồ dùng dạy học, khai thác cơ sở vật chất vào hoạt động dạy học và giáo dục, mang lại chất lượng và hiệu quả nhằm PTNLGT và HT cho HSTH.

  • Nội dung Luận văn: Biện pháp quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.

Đầu tư kinh phí cho hoạt động tổ chức họp thảo luận, nghiên cứu về thiết kế bài giảng, xây dựng tiêu chỉ thực hiện mô hình mới, trang bị cơ sở vật chất cho công tác quản lý dạy học nhằm PTNLGT và HT cho HSTH, tạo môi trường làm việc hiện đại cho cán bộ quản lý, tổ trưởng TCM và giáo viên để họ làm tốt công việc của mình.

Đầu tư trang thiết bị nhà trường. Việc sử dụng các phương tiện hiện đại vào nhà trường sẽ cho phép giới thiệu những kiến thức chính xác, diễn cảm cho học sinh hơn, có điều kiện tối ưu hóa quá trình học tập, làm thay đổi phong cách tư duy và hành động của học sinh.

  • Cách thức thực hiện

Tăng cường các điều kiện và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhằm PTNLGT và HT cho HSTH cần phải thực hiện thiết kế môi trường học tập tạo ra điều kiện chung của dạy học nhưng phải ưu tiên cho các hoạt động của HS. Trong môi trường dạy học hợp tác và giao tiếp phải tích hợp những giá trị thể hiện lý thuyết hay triết lý dạy học, phương pháp luận hay chiến lược hợp tác, kèm theo là những quan hệ và yếu tố điều kiện, tạo thuận lợi và cơ hội hoạt động hợp tác của HS:

Bố trí lớp học sao cho làm nổi bật lên các mục đích hợp tác – HS cần làm việc theo nhóm nên chỗ học phải phản ánh yêu cầu đó; tạo không gian và vị trí đủ thuận lợi để HS có thể chia sẻ, trao đổi; bố trí trang thiết bị sao cho các em dễ tiếp cận.

Tạo một môi trường thoải mái để có thể giúp HS học tập một cách tốt nhất. Sắp xếp cho mỗi nhóm HS một góc học tập cho các em có thể dễ dàng di chuyển, dễ dàng tìm kiếm công cụ, tài liệu học tập cho mình. Góc học tập đó phải thoáng mát, đủ ánh sáng. Trong khi học, GV cần tạo bầu không khí trao đổi thân mật, sôi nổi, tránh làm HS căng thẳng, mệt mỏi.

Khuyến khích sự phân công công việc đúng nơi, đúng việc, đúng người để tạo ra ý thức trách nhiệm cá nhân, tinh thần và hành động tham gia, kĩ năng cộng tác của HS. Khuyến khích HS chia sẻ những ý tưởng, tài liệu và nguồn lực.

Tôn trọng sự phát triển tự nhiên, đặc điểm tâm lý lứa tuổi, đặc điểm cá nhân, nhất là học sinh trong độ tuổi đầu, cuối tiểu học (năng lực nhận thức, giao tiếp, ngôn ngữ….).

Chấp nhận học sinh học bằng cách thử sai, cho phép học sinh được làm sai trước khi làm đúng, không cần thiết chỉnh sửa quá nhiều.Luôn chú ý những lời nói động viên sự lạc quan, tự tin vào bản thân “không sao đâu”, “làm lại đi nào”, “từ từ thôi”, “em sắp làm được rồi”…khi học sinh gặp thất bại. Luận văn: Biện pháp quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.

Kiên nhẫn với HS, tránh thúc ép, căng thẳng khi luyện tập các kỹ năng cho học sinh, biết chờ đợi. Chấp nhận sự khác biệt (sự khác biệt đem lại tính phong phú).

Xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa học sinh với học sinh: Xây dựng tập thể lớp đoàn kết, yêu thương, sẻ chia. Mọi cá nhân có trách nhiệm với lớp, với nhà trường; Xây dựng môi trường bình đẳng nam nữ, không phân biệt giàu nghèo, lực học, không kỳ thị những bạn có hoàn cảnh khó khăn.

  • Điều kiện thực hiện biện pháp

Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên phải nhận thức đầy đủ vai trò của thiết bị, CSVC đối với việc nâng cao chất lượng dạy học để PTNLGT và HT cho HS.

Phòng GD&ĐT thị xã Thuận An cần tham mưu với UBND tỉnh Bình Dương, các Phòng GD&ĐT huyện tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương để có được sự quan tâm tiếp tục đầu tư, hỗ trợ các trường TH kinh phí mua sắm trang thiết bị, CHSC thực hiện nâng cao chất lượng dạy học nhằm PTNLGT và HT học sinh.

Xây dựng mối quan hệ mật thiết, gắn bó với các cơ quan đoàn thể, làm tốt công tác tham mưu với UBND xã, phường, Hội cha mẹ học sinh để khai thác các nguồn lực.

Hiệu trưởng các trường TH phải có kế hoạch sử dụng các nguồn lực đầu tư mua sắm, bổ sung trang thiết bị, CSVC kịp thời, phù hợp với điều kiện của nhà trường.

3.2.5. Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học Luận văn: Biện pháp quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.

  • Mục tiêu.

Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học của giáo viên trong nhà trường là một nội dung quan trọng trong quản lý trường TH, nó tạo ra một nền tảng vững chắc về trật tự kỷ cương tạo môi trường làm việc nghiêm túc, tích cực, tự giác, tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.

  • Nội dung

Yêu cầu đi sâu vào các nội dung công việc cụ thể và năng lực sư phạm của từng giáo viên. Cần phân công lãnh đạo dự giờ dạy của 100% giáo viên (mỗi giáo viên ít nhất được dự 2 tiết) để trao đổi rút kinh nghiệm giảng dạy, phương pháp sư phạm với từng giáo viên.

Kết quả kiểm tra là căn cứ chủ yếu để đánh giá khen thưởng, kỉ luật, xét nâng bậc lương hàng năm, bố trí phân công tổ trưởng chuyên môn, giáo viên hợp lý.

Phát hiện các mối liên hệ ngược về kết quả đánh giá được phản ánh từ phía giáo viên, từ đó có kế hoạch điều chỉnh các quyêt định và có kế hoạch trong quản lý việc thực hiện chương trình.

  • Cách thức thực hiện

Ngay từ đầu năm học Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kế hoạch hoạt động cả năm học của trường, kế hoạch dạy học để xây dựng kế hoạch cụ thể trong công tác kiểm tra đánh giá.

Trong kiểm tra đánh giá GV, Hiệu trưởng phải thực sự khách quan, vô tư vì mục đích chung của nhà trường. Tránh tình trạng cá nhân chủ nghĩa trong công tác kiểm tra đánh giá nói chung, kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học nói riêng.

Cần phải đẩy mạnh hơn nữa, nhanh hơn nữa cải tiến nội dung và hình thức kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học của giáo viên và việc thi cử, đánh giá kết quả học tập của học sinh, nhằm mục đích đảm bảo tính khách quan, công bằng, chính xác, thúc đẩy tinh thần thi đua dạy tốt, phát huy tính sáng tạo không ngừng vươn lên của đội ngũ thầy cô giáo, tinh thần học tập, phấn đấu toàn diện của học sinh.

Tạo động lực tốt thúc đẩy mọi hoạt động dạy và học của giáo viên cùng với học sinh nhằm đưa chất lượng của nhà trường ngày tốt hơn. Luận văn: Biện pháp quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.

Công việc kiểm tra đánh giá phải được thực hiện cả hai phía đó là: Kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học của giáo viên và kết quả học tập của học sinh. Đặc biệt tăng cường đổi mới công tác kiểm tra đánh giá, cán bộ quản lý không chỉ đơn thuần là ghi nhận thực trạng công việc của giáo viên cũng như kiến thức kỹ năng, thái độ của học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục, mà còn đề xuất những cách thức, quyết định để cải tạo thực trạng, nâng cao chất lượng giáo dục.

Đối với công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học của giáo viên, hiệu trưởng nhà trường cần tổ chức cho giáo viên học tập, nghiên cứu các văn bản, hướng dẫn về công tác chuyên môn, quy chế chuyên môn, nâng cao nhận thức cho cán bộ giáo viên về mục đích, ý nghĩa, vai trò của hoạt động kiểm tra, đánh giá, thống nhất kế hoạch, nội dung và hình thức kiểm tra, xây dựng được chuẩn đánh giá cho từng hoạt động cụ thể của giáo viên, đồng thời quán triệt việc tổ chức, thực hiện trong hội đồng giáo dục từ đầu năm và mỗi học kỳ.

Kiểm tra đánh giá trình độ nghiệp vụ, năng lực sư phạm thông qua việc đánh giá các giờ thao giảng, dự giờ của giáo viên.

Thực hiện kiểm tra quy chế chuyên môn: Lập kế hoạch và chương trình giảng dạy, soạn bài và các hồ sơ chuyên môn nghiệp vụ, việc sử dụng đồ dùng dạy học và việc thực hành thí nghiệm, việc ra đề, chấm bài, trả bài kiểm tra, kiểm tra tiến độ cho điểm, thời gian kiểm tra, cho điểm, việc cho điểm có đúng quy chế của Bộ, Sở hay không.

Kiểm tra giờ dạy trên lớp: Thông qua dự giờ phân tích sư phạm, rút kinh nghiệm, đánh giá cho điểm giờ dạy theo tiêu chuẩn đã quy định thông qua kiểm tra khảo sát, phỏng vấn học sinh, nhất là kết quả điểm bài kiểm tra và điểm thi học kỳ.

  • Kiểm tra kế hoạch thường kỳ hoặc đột xuất.

Tổ chức lãnh đạo nghiêm túc, công tác thi cử kiểm tra dưới nhiều hình thức: Kiểm tra miệng, kiểm tra viết (trắc nghiệm, tự luận)…

Phân công và kiểm tra chặt chẽ ý thức và trách nhiệm của giáo viên trong các khâu: Ra đề, coi thi, chấm chéo, nộp kết quả và thông báo kết quả tới học sinh.

Tiến hành tổng kết và rút kinh nghiệm qua mỗi lần kiểm tra, đánh giá, động viên khen thưởng đúng mức, khách quan những giáo viên thực hiện tốt yêu cầu về chuyên môn, phát hiện kịp thời những thiếu xót, lệch lạc, giúp giáo viên khắc phục và sửa chữa.

Tổ chức đánh giá hoạt động của GV.

  • Điều kiện thực hiện biện pháp Luận văn: Biện pháp quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.

Cần được sự thống nhất, ủng hộ trong toàn trường từ việc thay đổi tư duy xoá bỏ quan hệ quyền uy, thứ bậc đến việc làm cụ thể nhằm xây dựng nên một môi trường thân thiện, hợp tác trong nhà trường và nhỏ hơn là trong môi trường lớp học; tạo sự cởi mở, thân thiện, giúp các em không ngại ngần trong chia sẻ hay tư vấn từ phía GV.

Quy định những tín hiệu thích hợp để giao tiếp, tỏ thái độ và ý kiến, diễn đạt yêu cầu… một cách thuận tiện trong học tập.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm PTNLGT và HT cho HSTH mà chúng tôi trình bày ở trên có mối quan hệ logic và biện chứng với nhau, mỗi nhóm biện pháp đều có vị trí, vai trò nhất định trong sự hỗ trợ nhau, bổ sung cho nhau và đều là cách thức vận dụng hoạt động dạy học nhằm phát triển NLGT và HT.

Năm biện pháp được đề xuất có mối quan hệ biện chứng với nhau tạo thành một thể thống nhất để quản lý hoạt động dạy học nhằm PTNLGT và HTcho HSTH hiện nay. Các biện pháp quản lý nêu trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, biện pháp này là tiền đề, là cơ sở cho biện pháp kia, chúng bổ sung cho nhau và thúc đẩy nhau cùng hoàn thiện, cùng góp phần nâng cao kết quả dạy học trong nhà trường.

Trên thực tế ở mỗi trường có những đặc điểm khác nhau nên khi áp dụng các biện pháp sẽ thực hiện ở những mức độ khác nhau, không nên xem nhẹ hoặc tuyệt đối hóa biện pháp nào.

3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất. Luận văn: Biện pháp quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm.

Tìm hiểu ý kiến của CBQL, GV các trường tiểu học thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất.

3.4.2. Nội dung khảo nghiệm

Sau khi đã đưa ra các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học nhằm PTNLGT và HTcho HSTH tại thị xã Thuận An. Để tiến hành đánh giá sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất trên, tác giả đã tiến hành điều tra thông qua phiếu trưng cầu ý kiến dành cho CBQL, GV.

3.4.3. Đối tượng khảo nghiệm

  • Đối tượng thăm dò bao gồm 60 CBQL, GV các tiểu học thị xã Thuận An.

3.4.4. Phương pháp khảo nghiệm

Khảo nghiệm bằng bảng hỏi (phụ lục 3). Bảng hỏi đề nghị khách thể khảo nghiệm đánh giá sự cần thiết và tính khả thi đối với 5 biện pháp đề xuất.

Phiếu đánh giá tính cần thiết, tính khả thi ở có 4 mức độ:

  • Rất cần thiết: 4 điểm.
  • Cần thiết: 3 điểm.
  • Ít cần thiết: 2 điểm.
  • Không cần thiết: 1 điểm.

3.4.5. Kết quả khảo nghiệm Luận văn: Biện pháp quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.

Bảng 3.4. Đánh giá của CBQL, GV về tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học PTNLGT và HT cho HSTH

Qua kết quả khảo sát cho thấy, cả 5 biện pháp đều được đánh giá ở mức độ cần thiết cao, không có biện pháp nào được đánh giá là không cần thiết. Điểm đánh giá trung bình của cả 5 biện pháp từ 2.92 đến 3.47.

Bảng 3.5. Đánh giá của CBQL, GV về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học PTNLGT và HT cho HSTH

Biểu đồ 3.1. Đánh giá của CBQL, GV về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học PTNLGT và HT cho HSTH

Qua kết quả khảo sát cho thấy, cả 5 biện pháp đều được đánh giá ở mức độ khả thi, không có biện pháp nào được đánh giá là không khả thi. Điểm đánh giá trung bình của 5 biện pháp giao động từ 2.92 đến 3.47.

Như vậy những giải pháp tác giả nêu trên rất phù hợp với tình hình quản lý hoạt động dạy học nhằm PTNLGT và HT cho HSTH tại thị xã Thuận An. Việc đưa ra các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học nhằm PTNLGT và HTcho HSTH tại thị xã Thuận An là hết sức cần thiết, nhằm khắc phục những hạn chế và những bất cập hiệu quả quản lý hoạt động dạy học nhằm PTNLGT và HTcho HSTH trước đó, góp phần vào việc nâng cao hiệu quản quản lý hoạt động dạy học nhằm PTNLGT và HTcho HSTH tại thị xã Thuận An. Với kết quả thu được qua phiếu khảo sát chứng tỏ hệ thống các nhóm giải pháp mà tác giả đề xuất là phù hợp và có khả năng thực hiện cao. Tuy nhiên để nhóm các giải pháp đó thực sự là những cách làm mới có hiệu quả đối với nâng cao hiệu quả QL, cần phải có cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các cơ quan hữu quan, tạo nên sự đồng bộ và thống nhất trong quá trình thực hiện các nhóm giải pháp. Mặt khác, lãnh đạo nhà trường phải biết vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với tình hình đội ngũ GV hiện có và điều kiện CSVC của nhà trường.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

Dựa trên cơ sở lý luận và hạn chế thực trạng quản lý hoạt động dạy học nhằm PTNLGT và HT cho HSTH tại thị xã Thuận An, đề tài đề ra một số biện pháp QL bao gồm: 1) Tổ chức các seminer bồi dưỡng giáo viên về phương pháp dạy học nhằm phát triển giao tiếp và hợp tác của giáo viên ở tổ chuyên môn và toàn trường; 2) Xây dựng mô hình dạy học nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh phổ biến trong toàn trường; 3) Chỉ đạo thiết kế dạy học môn Toán theo hướng tích cực hóa học tập từ giáo viên và thẩm định của tổ chuyên môn; 4) Huy động các nguồn lực, xây dựng môi trường dạy học nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học; 5) Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng phát triển giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận Luận văn: Biện pháp quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.

Quản lý hoạt động dạy học nói chung và quản lý hoạt động dạy học PTNLGT và HT của HSTH trên địa bàn Thị xã Thuận An nói riêng có vai trò ý nghĩa quan trọng. Nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học trên địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương”, tác giả thu được kết quả sau:

Trên cơ sở kế thừa các thành quả nghiên cứu, luận văn đã xây dựng được cơ sở lý luận phục vụ cho đề tài nghiên cứu về các khái niệm, làm sáng tỏ hệ thống lý luận về hoạt động quản lý hoạt động dạy học PTNLGT và HT của học sinh tiểu học. Đặc biệt trong chương 1 tác giả luận văn đã trình bày các khái niệm và khái quát hóa lý luận về hoạt động và quản lý hoạt động dạy học PTNL GT và HT cho HS tiểu học. Tác giả đã cố gắng hình thành khung lý thuyết đảm bào cho việc khảo sát và phân tích thực trạng quản lý hoạt động dạy học PTNL GT và HT cho HS tiểu học, đảm bảo một cơ sở lý luận khoa học cho việc phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học PTNL GT và HT cho HS Tiểu học.

Qua nghiên cứu thực trạng, kết quả khảo sát cho thấy về quản lý hoạt động dạy học phát triển NLGT và HT tại các trường tiểu học thị xã Thuận An, tỉnh Tỉnh Bình Dương được phân tích trên các yếu tố cốt lõi về 1). Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học; 2) mục tiêu của việc quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác;3) Nội dung quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học; 4) Thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học; 5) Thực trạng các thành viên tham gia về hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh; 6) Thực trạng các yếu tố thuận lợi cho ban giám hiệu trong hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh..Kết quả khảo sát cho thấy, thực trạng quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho HSTH ở thị xã Thuận An, tỉnh Tỉnh Bình Dương còn hạn chế về: nhận thức, năng lực đội ngũ GV còn bấp cập bên cạnh đó chương trình, nội dung …chưa hiệu quả.

Để tiếp tục kiện toàn, nâng cao chất lượng dạy học nói chung và hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thì việc khắc phục những tồn tại hạn chế này là yêu cầu cấp thiết đề ra với các cấp quản lý, với các cán bộ nhà trường.

Dựa trên cơ sở lý luận và những hạn chế về mặt thực trạng, đề tài đề xuất 5 biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học nhằm PTNLGT và HT cho HSTH tại thị xã Thuận An.

Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của biện pháp có điểm trung bình từ 3.30 đến 3.63 và khảo nghiệm tính khả thi có điểm trung bình từ 2.92 đến 3.47. Luận văn: Biện pháp quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.

Để các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học nhằm PTNLGT và HT cho HSTH tại thị xã Thuận An. Tác giả xin đưa ra một số kiến nghị.

2. Khuyến nghị

2.2. Đối với Phòng giáo dục và đào tạo thị xã Thuận An

Tăng cường chỉ đạo nhà trường nâng cao ý thức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ GV, tạo mọi điều kiện để GV đổi mới phương pháp giảng dạy, tổ chức các lớp tập huấn đổi mới phương pháp nhất là phương pháp dạy nhóm. Khuyến khích các nhà trường quản lý dạy học nhằm phát triển NLGT và HT. Tổ chức thường niên Hội thi giáo viên dạy giỏi, GV sử dụng thiết bị giỏi, Hội thi ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, thiết kế phần mềm dạy học.

Tạo điều kiện cho CBQL thường xuyên nâng cao chuyên môn nghiệp vụ quản lý. Khuyến khích các hiệu trưởng lãnh đạo sự thay đổi.

Có kế hoạch cụ thể để đào tạo bồi dưỡng GV, chuẩn hoá đội ngũ.

Tăng cường đầu tư CSVC cho các nhà trường theo hướng trọng điểm, hiện đại.

2.3. Đối với cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên của các trường tiểu học

  • Đối với CBQL trường Tiểu học

Cần nắm vững đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, Luật giáo dục, các văn bản. Biết vận dụng một cách chủ động, linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của nhà trường để quản lý nhà trường một cách toàn diện, đặc biệt cần nắm vững và vận dụng linh hoạt các biện pháp quản lý, chỉ đạo hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học, đặc biệt cần quan tâm chỉ đạo một cách tích cực việc đổi mới phương pháp dạy học.

Huy động tối đa các nguồn lực hiện có, tạo động lực thúc đẩy người dạy và người học. Đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất cũng như các phương tiện phục vụ cho hoạt động dạy và học.

Không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực QL để lãnh đạo nhà trường hoàn thành tốt sự nghiệp giáo dục, đáp ứng được yêu cầu đổi mới của sự nghiệp giáo dục và đào tạo trong công cuộc công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước.

  • Với đội ngũ giáo viên các trường Tiểu học

GV cần chủ động trong việc tự bồi dưỡng nâng cao nhận thức về PPDH nói chung và phương pháp dạy học nhằm PTNLGT và HT nói riêng.

Đội ngũ tiểu học cần nâng cao tinh thần chủ động trong việc tìm hiểu về phương pháp dạy học, tích cực tham gia các diễn đàn, hội thảo về dạy học nhằm PTNLGT và HT. Luận văn: Biện pháp quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Biện pháp quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993