Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài

Phương thức đào tạo theo Hệ thống tín chỉ được áp dụng đầu tiên tại Trường Đại học Harvard, Mỹ từ năm 1872. Năm 1960 phương thức đào tạo này được áp dụng ở các nước Tây Âu và hiện nay phổ biến trên toàn thế giới, trong đó có Việt Nam.

Chủ trương đào tạo theo Hệ thống tín chỉ ở nước ta được khẳng định trong Nghị quyết số 14/2013/NQ-CP ngày 2/11/2013 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2014 – 2028: “Xây dựng và thực hiện lộ trình chuyển sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tạo điều kiện để người học tích lũy kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông, chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước và ở nước ngoài”. Nghị quyết số 43/2015/QĐ- BGD&ĐT ngày 15/8/2015 về “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ” đã cụ thể hóa chủ trương nêu trên. Trong Văn bản hướng dẫn năm học 2016 – 2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các trường đại học và cao đẳng “chuyển sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ vào năm học 2017 – 2018 hoặc muộn nhất là năm học 2018 -2019”. Đến nay, hầu hết các trường đại học và cao đẳng trong cả nước đã đào tạo theo hình thức tín chỉ.

Thực hiện chủ trương đổi mới giáo dục đại học của Đảng và Nhà nước, của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ đã xây dựng lộ trình chuyển đổi từ đào tạo theo niên chế sang hình thức đào tạo theo Hệ thống tín chỉ từ năm 2016, áp dụng thực hiện từ năm học 2017 – 2018 đối với khóa tuyển sinh năm 2017.

Phương thức đào tạo theo Hệ thống tín chỉ mang tính ưu việt, lấy người học làm trung tâm, phát huy được tối đa tính chủ động, sáng tạo, tự học, tự nghiên cứu của người học. Đồng thời, chương trình đào tạo theo Hệ thống tín chỉ còn có sự mềm dẻo và linh hoạt về môn học với hệ thống các học phần thuộc khối kiến thức chung, khối kiến thức chuyên ngành và cận chuyên ngành, những học phần tự chọn mang tính liên thông cao; mềm dẻo, linh hoạt về thời gian ra trường tùy theo khả năng và nguồn lực của sinh viên. Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

Chính sự mềm dẻo, linh hoạt của phương thức đào tạo theo Hệ thống tín chỉ mà người cố vấn học tập đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp đỡ, tư vấn và định hướng cho sinh viên ngay từ khi mới nhập trường và trong suốt quá trình học tập, đặc biệt là những sinh viên có năng lực học tập chưa cao, có hoàn cảnh khó khăn.

Hoạt động cố vấn học tập có ý nghĩa rất quan trọng, góp phần bảo đảm chất lượng đào tạo, quản lý sinh viên trong đào tạo theo Hệ thống tín chỉ. Với vai trò là người cố vấn, các cố vấn học tập giúp định hướng, tư vấn, hỗ trợ sinh viên phát huy tối đa sức học của mình, lựa chọn học phần phù hợp để đáp ứng mục tiêu tốt nghiệp và khả năng tìm việc làm thích hợp; theo dõi kết quả học tập của sinh viên từ đó giúp sinh viên điều chỉnh kịp thời hoặc đưa ra lựa chọn đúng đắn trong quá trình đăng ký môn học; quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo lớp sinh viên được phân công phụ trách đảm bảo các quyền và nghĩa vụ của sinh viên với nhà trường…

Tại Trường Đại học Hùng Vương, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cố vấn học tập được quy định rõ trong Quy chế Đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 337/QĐ- ĐHHV-ĐT ngày 12 tháng 6 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hùng Vương). Theo đó, “Cố vấn học tập là một nhiệm vụ kiêm nhiệm của giảng viên đại học”; “Cố vấn học tập được bố trí ổn định và theo sát sinh viên trong cả khóa học”; “Cố vấn học tập có trách nhiệm hướng dẫn; giải đáp những vướng mắc; giúp đỡ sinh viên đăng ký khối lượng học tập, tiến hành học tập đạt kết quả cao nhất và thực hiện quy chế đào tạo trong suốt cả khóa học”. Quy chế cũng quy định rõ: “Cố vấn học tập được Trưởng khoa quản lý lựa chọn và phân công trong số giảng viên của khoa có trình độ chuyên môn vững vàng, có phẩm chất đạo đức và nghiệp vụ giao tiếp, am hiểu nội dung, chương trình đào tạo và nắm vững quy chế đào tạo”. Về điều kiện làm việc, công cụ làm việc: “Cố vấn học tập được cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin cần thiết đến nhiệm vụ, được tạo điều kiện và phương tiện làm việc” [22].

Tuy nhiên, phần lớn giảng viên – cố vấn học tập của nhà trường là giảng viên nữ, độ tuổi trẻ nên chưa hoàn toàn chuyên tâm với nhiệm vụ, kỹ năng nghề nghiệp chưa cao; việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên cố vấn học tập của nhà trường diễn ra chưa thường xuyên, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu đổi mới giáo dục đại học hiện nay. Vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ” để nghiên cứu nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

  • Hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên trường đại học.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

  • Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ.

4. Nhiệm vụ nghiên cứu

  • Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên trường đại học
  • Khảo sát, điều tra làm rõ thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập của giảng viên Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ.
  • Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ.

5. Giả thuyết khoa học

Hoạt động cố vấn học tập của đội ngũ giảng viên đã giúp ích rất nhiều cho công tác đào tạo của Trường Đại học Hùng Vương trong đào tạo theo Hệ thống tín chỉ. Tuy nhiên, hiện nay năng lực cố vấn học tập của đội ngũ giảng viên còn hạn chế, yếu kém trong khi đó nhà trường chưa quản lý tốt hoạt động bồi dưỡng đội ngũ này. Nếu đề xuất được biện pháp quản lý phù hợp sẽ giúp nhà trường tổ chức tốt hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên, đáp ứng yêu cầu của hoạt động đào tạo theo Hệ thống tín chỉ của nhà trường.

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1. Nhóm phương pháp chính:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết (các văn bản chỉ đạo của nhà nước và pháp luật): Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các văn bản, tài liệu, công trình nghiên cứu để xây dựng cơ sở lí luận của đề tài.

  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, phương pháp chuyên gia, phương pháp phỏng vấn sâu, phương pháp tổng kết kinh nghiệm, phương pháp tọa đàm, phương pháp khảo nghiệm.

6.2. Nhóm phương pháp bổ trợ

  • Phương pháp thống kê bằng toán học để xử lí số liệu bằng phần mềm SPSS.

7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

7.1. Phạm vi thời gian

Tiến hành khảo sát hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên trong 3 năm học: từ năm học 2022 – 2023 đến năm học 2024- 2025 tại Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ.

7.2. Phạm vi nội dung

Nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên (bồi dưỡng năng lực trợ giúp của giảng viên cố vấn học tập đối với sinh viên; vai trò, trách nhiệm của cố vấn học tập và mức độ hài lòng của sinh viên; điều kiện Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng cố vấn học tập…)

8. Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

  • Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên trường đại học.
  • Chương 2: Thực trạng về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên Trường Đại học Hùng Vương.
  • Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên Trường Đại học Hùng Vương.

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CỐ VẤN HỌC TẬP CHO GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Ở nước ngoài

Năng lực cố vấn học tập đến nay đã được coi là một năng lực cần thiết cho giảng viên các trường đại học, nó gắn liền với hoạt động đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

Phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ là kết tinh trí tuệ của người Mỹ, được hình thành và phát triển để phục vụ cho mục đích giáo dục của chính nền giáo dục nước Mỹ trong hoàn cảnh số lượng sinh viên đại học ngày càng tăng ở những năm cuối thế kỷ 19. Hệ thống tín chỉ được thiết kế để ghi lại và giải thích cụ thể năng lực học tập của từng sinh viên, từ đó giúp chuyên viên phòng đào tạo của các trường đại học có căn cứ chính xác để tuyển chọn những sinh viên có năng lực phù hợp với chuyên ngành đào tạo của các trường đại học.

Nhà nghiên cứu giáo dục Mỹ Jesica M. Shedd (2011) đã cho rằng đào tạo theo hệ thống tín chỉ xuất phát từ các nguyên nhân như: nhu cầu phải xử lý sự gia tăng số lượng học sinh trung học phổ thông đăng ký vào các trường đại học; nội tại hệ thống giáo dục đại học Mỹ muốn có sự cải cách về giáo dục với chương trình đào tạo mang tính “mở” và “mềm dẻo” để sinh viên có thể lựa chọn những chuyên ngành yêu thích và đáp ứng được yêu cầu ngày càng đa dạng của xã hội; và do yêu cầu từ chính phủ, từ nhà tuyển dụng cần phải có thước đo tường minh, chính xác hơn về năng lực của người học và chất lượng đào tạo của nhà trường.

Hoạt động của cố vấn học tập là một mắt xích không thể thiếu và đến nay được coi là một trong những thành tố quan trọng giúp cho sự phát triển toàn diện của sinh viên trong giảng đường đại học, từng bước đáp ứng yêu cầu của xã hội. Nhà nghiên cứu Crockett đã cho rằng: “Công tác Cố vấn học tập là một tiến trình trợ giúp sinh viên sáng rõ trong việc lựa chọn các mục tiêu nghề nghiệp, mục tiêu cuộc sống; đồng thời giúp sinh viên phát triển các kế hoạch học tập, nhằm thực hiện các mục tiêu đó” (dẫn theo Martin, 2012, tr.3).

Các nghiên cứu về hoạt động Cố vấn học tập được tính từ đầu những năm 60 của thế kỷ XX với các nghiên cứu nổi bật của Erikson (1963), janford (1967), Chickering (1969) (trích theo Daller, 1997), Benjamin Bloom (1956), Jean Piaget (1896-1980),… giúp cho hoạt động của Cố vấn học tập trở nên dễ dàng, có định hướng và đạt hiệu quả cao hơn.

Vấn đề bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cho giáo viên nói chung luôn được các nhà khoa học giáo dục quan tâm nghiên cứu. Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

Các tác giả Hannele Niemi và Ritva Jakku- Sihvonen [27] cho rằng việc Phần Lan quyết định nâng chuẩn trình độ giáo viên phổ thông lên trình độ thạc sĩ đã giúp hệ thống GD nước này gặt hái được nhiều thành công (đạt thành tích cao nhất trong nhiều kỳ thi PISA do Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế OECD thực hiện). Mọi giáo viên trên đất nước Phần Lan có nghĩa vụ và quyền hạn không ngừng học tập, phát triển năng lực chuyên môn.

Ủy ban Văn hóa và Giáo dục thuộc Liên minh châu Âu khi nghiên cứu về đào tạo giáo viên tiểu học và trung học xác định: việc bồi dưỡng giáo viên là cần thiết, phải được chú trọng và xây dựng kế hoạch lâu dài cho công tác bồi dưỡng giáo viên ở giai đoạn tiếp nối trong công cuộc đổi mới giáo dục [28].

Bang Brandenburg, Cộng hoà Liên bang Đức cũng quy định rõ trong luật nhà trường: giáo viên phải có nghĩa vụ tham gia hoạt động bồi dưỡng, có ý thức cập nhật kiến thức mới một cách thường xuyên và đưa vào các biện pháp nâng cao năng lực chuyên môn [3].

Trung tâm Nghiên cứu và Đổi mới giáo dục thuộc OECD, (1998) đưa ra kết luận: “Các chính sách đổi mới GD sẽ không đem lại hiệu quả gì nếu bản thân người giáo viên không thay đổi”. Trong đó, OECD đã tổng kết kinh nghiệm của các quốc gia trong hoạt động bồi dưỡng như: đất nước Ireland coi bồi dưỡng giáo viên là nhiệm vụ ưu tiên; Mỹ đưa hoạt động bồi dưỡng giáo viên hướng tới sự chuẩn mực và có kiểm định… [26].

Về quản lý hoạt động bồi dưỡng, theo các nhà nghiên cứu trên thế giới thì: điều cần chú ý đầu tiên là lập kế hoạch bồi dưỡng. Tác giả V.A.Xukhomlinxki[24] cho rằng: muốn tổ chức hoạt động dạy học hay bồi dưỡng giáo viên đạt hiệu quả cao thì ngay trước khi bước vào năm học, nhà trường phải xây dựng được kế hoạch cụ thể, chi tiết, trong đó: có phân công rõ ràng nhiệm vụ của các thành viên (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng); xác định công việc cụ thể, cần thiết của các thành viên tham gia; xác định thời lượng cho từng công việc cụ thể cụ thể trong kế hoạch.

Về thời điểm tổ chức hoạt động bồi dưỡng, các nghiên cứu đều cho rằng: Bồi dưỡng giáo viên không những phải tổ chức theo chu kì mà phải thực hiện liên tục, quanh năm tùy thuộc mô hình bồi dưỡng [24].

Về lực lượng tham gia bồi dưỡng, các nghiên cứu cho rằng lực lượng này gồm: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, các trưởng bộ môn và các giáo viên có kinh nghiệm sẽ là lực lượng nòng cốt tham gia bồi dưỡng, kèm cặp, giúp đỡ đồng nghiệp hay các giáo viên mới vào nghề.

Để xác định hiệu quả hoạt động bồi dưỡng và nhu cầu bồi dưỡng trong giai đoạn tiếp theo, các nhà nghiên cứu trên thế giới cũng cho rằng cần phải có hình thức đánh giá hoạt động bồi dưỡng cụ thể. Hình thức có thể là: viết chuyên đề, biên soạn và thuyết trình về hồ sơ chuyên môn, xây dựng kỹ năng giảng dạy… Theo quy định của bang California (Mỹ) thì với mỗi chương trình bồi dưỡng giáo viên trong 5 ngày, các thành viên tham dự sẽ được đánh giá tối thiểu là 4 lần [6].

Năng lực cố vấn học tập đến nay đã được coi là một năng lực cần thiết cho giảng viên các trường đại học, nó gắn liền với hoạt động đào tạo theo Hệ thống tín chỉ và là một trong các năng lực cần thiết của giảng viên. Do vậy, việc quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực Cố vấn học tập cho giảng viên cũng vô cùng cần thiết và phải được quản lý chặt chẽ để đạt được mục đích đề ra.

1.1.2. Ở trong nước Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

Chức danh Cố vấn học tập xuất hiện gắn liền với sự xuất hiện của mô hình đào tạo theo HCTC trong các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam. Đến nay đã có khá nhiều nhà khoa học tiến hành nghiên cứu, khá nhiều hội thảo phân tích, bàn thảo về vấn đề này cũng như việc bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cho Cố vấn học tập có thể kể đến như:

Bàn về chức danh, nhiệm vụ của Cố vấn học tập và sự cần thiết phải xây dựng Cố vấn học tập, tác giả Bùi Mai Sơn có bài: “Cố vấn học tập trong đào tạo tín chỉ” đăng trên Tạp chí Giáo dục số 234 (2018).

Tác giả Huỳnh Xuân Nhựt (2018) cũng có bài viết chi tiết về việc xây dựng tổ chức Cố vấn học tập tại trường đại học: “Hướng dẫn xây dựng tư vấn học tập theo học chế tín chỉ”.

Tháng 5/2019, Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐH Quốc gia Hà Nội đã tổ chức hội thi dành cho các Cố vấn học tập: “Nghiệp vụ Cố vấn học tập” mang chủ đề “Đồng hành – Trách nhiệm – sáng tạo” thu hút 61 Cố vấn học tập tham gia chia ra 14 đội. Cuộc thi tổ chức theo hình thức sân khấu hóa, thông qua đó các giảng viên Cố vấn học tập đã giới thiệu sinh động về các ngành học trong trong nhà trường, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về ngành học mình đang theo đuổi và các ngành học có thể học văn bằng 2. Các giảng viên cũng giới thiệu để sinh viên hiểu rõ hơn về vai trò của Cố vấn học tập, SV có thể đặt câu hỏi cho thầy cô Cố vấn học tập ngay trong hội thi và cùng tham gia chấm điểm một cách khách quan.

Tác giả Nguyễn Văn Vân (2019) có bài: “Một số nội dung về công tác Cố vấn học tập theo HCTC”, bài báo đã chỉ ra chức năng, nhiệm vụ của Cố vấn học tập, tiêu chí lựa chọn Cố vấn học tập, miễm nhiệm Cố vấn học tập, trách nhiệm và quyền lợi đối với Cố vấn học tập… Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

Tháng 11/2020, Trường ĐH Ngoại ngữ – ĐH Quốc gia Hà Nội tổ chức hội thảo: “Nghiệp vụ cố vấn học tập” giúp cán bộ, giảng viên và sinh viên có cái nhìn toàn diện hơn, đúng đắn hơn về vai trò, trách nhiệm của Cố vấn học tập, qua đó đóng góp ý kiến giúp hoạt động Cố vấn học tập ngày càng hiệu quả.

Các tác giả Trần Thị Minh Đức, Kiều Anh Tuấn (2020) với bài viết “Cố vấn học tập trong các trường đại học” đã tìm hiểu, phân tích rất chi tiết về các quy định, tiêu chí lựa chọn Cố vấn học tập, hoạt động của Cố vấn học tập, những quyền lợi mà Cố vấn học tập được hỗ trợ, đồng thời cũng chỉ ra một số thuận lợi, khó khăn trong quá trình công tác của Cố vấn học tập.

Tháng 11/2021, Viện Nghiên cứu giáo dục thuộc trường ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức hội thảo: “Vai trò cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường cao đẳng, đại học Việt Nam” với hơn 60 bài viết đầy tâm huyết của các nhà khoa học, các nhà giáo ưu tú và cả các nhà quản lý giáo dục, các giảng viên trẻ của nhiều trường đại học, cao đẳng trong cả nước. Hội thảo tập trung phân tích vai trò của Cố vấn học tập trong đào tạo theo HCTC và biện pháp để nâng cao vai trò của Cố vấn học tập thông qua phân tích tình hình thực tế tại một số khoa, trường đại học trong cả nước.

Tác giả Nguyễn Thị Tính (2023) có bài: “Phát triển năng lực tư vấn học tập cho giảng viên – Cố vấn học tập ở trường ĐHSP trong đào tạo theo học chế tín chỉ” đã phân tích rõ vai trò, chức năng nhiệm vụ của Cố vấn học tập trong đào tạo theo HCTC và sự cần thiết phải nâng cao năng lực tư vấn học tập cho giảng viên là cố vấn học tập.

Tác giả Đinh Thị Mỹ Lệ (2024) trong bài: “Đổi mới công tác cố vấn học tập trong quản lý sinh viên tại Trường Đại học Duy Tân” cũng đề cập đến vấn đề bồi dưỡng đội ngũ cố vấn học tập như một biện pháp đổi mới công tác cố vấn học tập tại Trường Đại học Duy Tân. Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

Năm 2021, Trường Đại học Hùng Vương (Phú Thọ) đã tổ chức hội thảo: Nâng cao hiệu quả đào tạo theo học chế tín chỉ trong trường đại học với 82 tham luận của các nhà giáo, nhà khoa học giáo dục trong cả nước đóng góp ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo theo Hệ thống tín chỉ. Trong đó có nhiều tham luận đi sâu phân tích vai trò, chức năng, nhiệm vụ và sự cần thiết phải nâng cao năng lực của đội ngũ cố vấn học tập.

Có thể thấy, đã có nhiều cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu khác nhau về Cố vấn học tập trong trường đại học thực hiện đào tạo theo HCTC với các nội dung phong phú. Tuy nhiên, nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cho giảng vên Cố vấn học tập tại Trường Đại học Hùng Vương thì chưa có công trình nào đề cập đến. Vì vậy, trong luận văn này, học viên tập trung nghiên cứu và tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực Cố vấn học tập cho giảng viên Trường Đại học Hùng Vương, từ đó góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học hiện nay.

1.2. Một số khái niệm cơ bản Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

1.2.1. Hệ thống tín chỉ

Từ khi phương thức đào tạo theo Hệ thống tín chỉ xuất hiện, đã có rất nhiều định nghĩa được đưa ra. Có định nghĩa coi trọng về định lượng hoặc định tính, có định nghĩa coi trọng yếu tố chuẩn đầu ra của sinh viên, lại có định nghĩa nhấn mạnh đến yếu tố mục tiêu của chương trình đào tạo. Trong đó, nổi bật và được nhiều nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam biết đến là định nghĩa của học giả người Mỹ – James Quann thuộc Trường Đại học Washington. Ông cho rằng: “Tín chỉ là một đại lượng đo toàn bộ thời gian bắt buộc của một người học bình thường để học một môn học cụ thể, bao gồm (1) thời gian lên lớp; (2) thời gian ở trong phòng thí nghiệm, thực tập hoặc các phần việc khác đã được quy định ở thời khóa biểu; và (3) thời gian dành cho đọc sách, nghiên cứu, giải quyết vấn đề, viết hoặc chuẩn bị bài…; đối với các môn học lý thuyết, một tín chỉ là một giờ lên lớp (với hai giờ chuẩn bị bài) trong một tuần và kéo dài trong một học kì 15 tuần; đối với các môn học ở studio hay phòng thí nghiệm, ít nhất là 2 giờ trong một tuần (với 1 giờ chuẩn bị); đối với các môn tự học, ít nhất là 3 giờ làm việc trong một tuần” (Theo bản dịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Khái niệm nêu trên thiên về yếu tố định lượng, các thước đo được đưa ra một cách rõ ràng, cụ thể, chi tiết với từng đối tượng. Với người học đã quy định khối lượng lao động học tập; với chương trình đào tạo, nó là đơn vị để đo khối lượng của các học phần.

Khi áp dụng vào các trường chuyên nghiệp của Việt Nam, các nhà giáo dục học đã có những nghiên cứu về các định nghĩa khác, kết hợp với điều kiện thực tế của các đơn vị đào tạo, Hệ thống tín chỉ được cụ thể hóa cho phù hợp và được hiểu là đại lượng dùng để đo khối lượng kiến thức, kỹ năng của một môn học mà người học cần phải tích lũy trong một khoảng thời gian nhất định thông qua các hình thức: (1) học tập trên lớp; (2) học tập trong phòng thí nghiệm, phòng thực hành, thực tế, thực tập hoặc làm các phần việc khác có sự hướng dẫn của giảng viên; (3) tự học ngoài giờ lên lớp như đọc tài liệu, nghiên cứu, giả quyết các yêu cầu được giảng viên giao, chuẩn bị bài… Tín chỉ là khối lượng lao động học tập của sinh viên/học viên trong một khoảng thời gian nhất định với những điều kiện học tập xác định. Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

Phương thức đào tạo theo Hệ thống tín chỉ có những ưu điểm không thể phủ nhận, đó là: nó có tính mở, tính linh hoạt bởi các học phần tự chọn và bắt buộc, có sự liên thông giữa các chương trình, các ngành đào tạo trong cùng một cơ sở đào tạo và kết nối dễ dàng giữa các cơ sở đào tạo từ đó mang lại nhiều tiện ích cho người học; mang lại hiệu quả học tập cao bởi giá thành học tập thấp, có độ mềm dẻo và khả năng thích ứng linh hoạt của chương trình đào tạo phù hợp với mục đích, mục tiêu, nhu cầu học tập suốt đời của mỗi người học trong xã hội hiện nay; nó đạt hiệu quả về quản lý cao do tính chủ động và tự chịu trách nhiệm của người học cũng như người dạy trong quá trình đào tạo; nó cũng thể hiện được tính thích ứng, tính mở của hệ thống giáo dục chuyên nghiệp trong thời đại Công nghệ thông tin ngày càng phát triển và sự hội nhập quốc tế sâu rộng về giáo dục đào tạo như một nhu cầu tất yếu trong giai đoạn hiện nay.

Trong đào tạo theo Hệ thống tín chỉ, Cố vấn học tập là một đặc trưng tiêu biểu. Cố vấn học tập có vai trò vô cùng quan trọng trong đào tạo tín chỉ và ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công trong học tập, nghiên cứu, rèn luyện của người học. Mỗi Cố vấn học tập được coi là một “mắt xích” không thể thiếu trong mối liên hệ giữa sinh viên/học viên – chương trình đào tạo và nhà trường.

1.2.2. Năng lực, năng lực cố vấn học tập Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

  • Năng lực

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về năng lực đã được đưa ra, tuy nhiên vẫn chưa có sự thống nhất.

Trước hết, theo Từ điển Giáo dục học thì “Năng lực, khả năng, được hình thành hoặc phát triển cho phép một con người đạt thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp. Năng lực được thể hiện ở khả năng thi hành một hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ” [8].

Theo Từ điển Tâm lí học, năng lực là “tổ hợp các thuộc tính tâm lí độc đáo hay các phẩm chất tâm lí của cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo điều kiện cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động xác định” [4].

Ngoài ra có một số nhà tâm lý học thế giới và trong nước cũng đưa ra các quan niệm của mình về năng lực như:

P.A Rudich quan niệm rằng: “Năng lực và tính chất tâm – sinh lý của con người chi phối quá trình tiếp thu các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo cũng như hiệu quả thực hiện một hoạt động nhất định” [13].

Tác giả F.E. Weinert cho rằng: “Năng lực là những kĩ năng, kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội… và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt” [17].

Tác giả Phạm Minh Hạc lại cho rằng: “Năng lực là những đặc điểm tâm lí cá biệt, tạo thành điều kiện qui định tốc độ, chiều sâu, cường độ của việc tác động vào đối tượng lao động”. Hay năng lực là những đặc điểm tâm lí cá biệt trong một hoạt động cụ thể nào đó, tạo thành điều kiện qui định tốc độ, chiều sâu, cường độ tác động và đối tượng lao động [9].

Và theo tác giả Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn thì: “Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [18].

Qua các khái niệm nêu trên có thể thấy rằng: nói đến năng lực chính là nói đến khả năng có thể đạt được kết quả nhất định trong một hoạt động cụ thể. Khi muốn hoạt động của mình đạt hiệu quả cao thì bản thân chủ thể hoạt động cần có những phẩm chất, đặc điểm tâm lí nhất định đáp ứng được yêu cầu của hoạt động đó.

Tuy nhiên, do điều kiện xã hội và đặc điểm tâm lý người mà trong cùng một hoàn cảnh thì những người khác nhau sẽ có các năng lực khác nhau. Vì vậy, khi xét về bản chất của năng lực, cần chú ý tới sự khác nhau giữa người này với người kia về hiệu quả hoạt động. Năng lực được coi là tiền đề của hoạt động và cũng là kết quả của chính hoạt động đó. Cũng từ hoạt động mà năng lực được thúc đẩy phát triển ở mức độ cao hơn. Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

Như vậy, năng lực có thể được hiểu là những thuộc tính tâm lí riêng biệt của một cá nhân giúp cho cá nhân đó hoàn thành tốt một hoạt động nào đó. Để đánh giá năng lực của một cá nhân, người ta căn cứ vào thời gian thực hiện và kết quả của hoạt động được giao.

  • Năng lực cố vấn học tập
  • Cố vấn học tập

Cố vấn học tập là người trợ giúp SV hòa nhập nhanh nhất và hiệu quả nhất vào môi trường ĐH bằng cách hướng dẫn SV xác định mục tiêu học tập đúng hướng, phù hợp với khả năng của mình, tư vấn chọn các môn học, lớp học nhằm đạt kết quả tốt nhất [11].

Trải qua quá trình phát triển và hoạt động, Cố vấn học tập thường tư vấn cho SV về chọn khóa học, ngành học phù hợp với năng lực và sở thích của SV, tư vấn và xét duyệt kế hoạch học tập của SV, trong đó có việc tăng giảm môn học, chọn ngành đào tạo chính, phụ. Họ nắm rất rõ chương trình đào tạo, cấu trúc và nội dung chương trình học, trình tự hợp lý các môn học, danh mục các môn học bắt buộc cũng như tự chọn phù hợp với từng định hướng đầu ra khác nhau trong HCTC, kể cả thực tập chuyên môn để tư vấn cho SV khi bắt đầu nhập học, chuẩn bị vào giai đoạn chuyên ngành hay khi sắp kết thúc chương trình học, học thêm văn bằng 2, học sau ĐH [5, tr.68-74].

CVHT có trách nhiệm hướng dẫn; giải đáp những vướng mắc; giúp đỡ sinh viên đăng ký khối lượng học tập, tiến hành học tập đạt kết quả cao nhất và thực hiện quy chế đào tạo trong suốt cả khóa học [22].

CVHT đóng vai trò định hướng, giám sát, tư vấn hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên; là người hiện thực hóa nhu cầu của sinh viên khi sinh viên muốn học lại, học cải thiện, học vượt, học chậm (bảo lưu kết quả học tập), học sớm chương trình đào tạo trong hoạt động đào tạo theo HCTC. Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

Tập hợp các giảng viên làm công tác hướng dẫn, tư vấn, trợ giúp sinh viên trong suốt quá trình học tập và rèn luyện trong nhà trường theo yêu cầu của người hiệu trưởng, được tổ chức và hoạt động theo nội quy và quy định cụ thể nhằm giúp cho hoạt động giáo dục, đào tạo của nhà trường đạt hiệu quả cao nhất được gọi là đội ngũ Cố vấn học tập.

  • Năng lực cố vấn học tập

Năng lực cố vấn học tập của giảng viên là tập hợp các thuộc tính tâm lý của giảng viên được tổ hợp từ những thành phần kiến thức, kỹ năng, thái độ về hướng dẫn, tư vấn, giúp đỡ sinh viên trong quá trình học tập, rèn luyện, giúp giảng viên hoàn thành nhiệm vụ cố vấn học tập ở mức cao nhất mà thước đo chính là kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên.

Các năng lực cần có của Cố vấn học tập trong trường ĐH:

  • Năng lực giao tiếp.
  • Năng lực tư vấn.
  • Năng lực hướng dẫn, phổ biến thông
  • Năng lực tạo dựng mối quan hệ với sinh viên.
  • Năng lực nhận diện và giải quyết vấn đề.

1.2.3. Quản lý, quản lý hoạt động bồi dưỡng

  • Quản lý:

Quản lý là một hoạt động không thể thiếu trong mỗi tổ chức, mỗi nhóm nhằm đảm bảo, điều tiết, phối hợp hoạt động của từng cá nhân, huy động sức mạnh tập thể sao cho đạt được mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, nhận thức của mỗi người về quản lý lại không giống nhau.

Theo Từ điển Tiếng Việt thì thuật ngữ “Quản lý” được hiểu là: “Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định”.

Các Mác cho rằng: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng” [10, tr.12]. Theo quan niệm này thì mọi hoạt động lao động mang tính chất chung thì dù ít hay nhiều vẫn cần có một người hướng dẫn, chỉ đạo, phân công đề hướng hoạt động của cá nhân tuân theo và phục vụ mục đích chung của tổ chức. Quản lý là một chức năng xã hội, xuất hiện và phát triển song hành với sự phát triển của xã hội. Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

Trên quan điểm kinh tế học: F.W Taylor quan niệm rằng “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất” [19, tr.8]; A. Fayon cho rằng “Quản lý là đưa xí nghiệp tới đích, cố gắng sử dụng các nguồn lực (nhân, tài, vật lực) của nó” [19, tr.8].

Tác giả H. Koont cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [7, tr.32]. Quản lý cũng là một loại hình lao động của con người. Khi quản lý đúng là con người đã nhận thức đúng quy luật, vận động tuân theo quy luật thì sẽ đạt được thành công theo mục đích ban đầu đã đề ra.

Như vậy có thể thấy, quản lý là một quá trình mang tính xã hội, nó xuất hiện do sự hợp tác, sự phân công lao động và bao trùm lên tất cả các lĩnh vực, các hoạt động trong đời sống xã hội.

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý:

  • Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác [19, tr.8].
  • Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức [19, tr.9].
  • Koontz và O Donnell cho rằng: Không có lĩnh vực hoạt động nào của con người quan trọng hơn là công việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản lý ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định [19, tr.9].
  • James Stiner và Stephen Robbins quan niệm: Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra [19, tr.9].

Qua đó có thể thấy các yếu tố cơ bản của quản lý gồm: Chủ thể, khách thể/đối tượng bị quản lý, mục tiêu quản lý, phương pháp quản lý, công cụ quản lý. Trong đó: Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

  • Chủ thể quản lý là một cá nhân hay một nhóm, một tổ chức xã hội được chia thành các cấp cụ thể.
  • Khách thể/đối tượng bị quản lý có thể là những cá nhân, nhóm hoặc các sự vật, sự việc, hiện tượng.
  • Mục tiêu quản lý là nhằm thay đổi hoạt động, trạng thái hoạt động và nâng cao hiệu quả hoạt động của cá nhân, tổ chức.
  • Công cụ của quản lý là các phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng bị quản lý, có thể là: mệnh lệnh, quyết định, nội quy, quy chế, chính sách…
  • Phương pháp quản lý chính là phương thức tác động của chủ thể quản lý lên khách thể/đối tượng bị quản lý.

Dấu hiệu chung của quản lý:

  • Quản lý là một thuộc tính bất biến trong nội tại của mọi quá trình cũng như mọi hoạt động xã hội loài người. Lao động quản lý là điều kiện để làm cho xã hội loài người tồn tại, phát triển.
  • Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội.
  • Hoạt động quản lý thể hiện mối quan hệ gắn bó chặt chẽ giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý.
  • Yếu tố con người giữ vai trò trung tâm trong hoạt động quản lý.

Bản chất của quản lý:

Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người quản lý (chủ thể quản lý) đến người bị quản lý (đối tượng quản lý) nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức đặt ra. Trong đó: chủ thể quản lý phải sắp xếp hợp lý các hoạt động và phải có các tác động phù hợp, kết hợp giữa tri thức và kinh nghiệm quản lý nhằm đạt được mục tiêu, đồng thời muốn phát huy tiềm năng của đối tượng quản lý thì phải có cơ chế quản lý đúng đắn. Để thực hiện tốt các quá trình quản lý, ngoài các điều kiện phương tiện quản lý như máy móc, thiết bị… thì nhân cách, phong cách quản lý của các nhà quản lý đóng vai trò quan trọng.

Tóm lại: Quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý bằng hệ thống những giải pháp để thay đổi trạng thái của đối tượng quản lý, đưa hệ thống đạt được mục tiêu với hiệu quả cao. Muốn quản lý tốt thì đòi hỏi nhà quản lý cũng phải có “nghệ thuật” quản lý. Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

Bồi dưỡng:

  • Bồi dưỡng là hoạt động nhằm bổ sung, nâng cao nhận thức của đối tượng được bồi dưỡng về vấn đề nào đó.
  • Theo UNESCO, bồi dưỡng có ý nghĩa là nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp.
  • Mục đích, bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực phẩm chất, năng lực chuyên môn, giúp người lao động củng cố, nâng cao tri thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, từ đó cải thiện và nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả công việc.
  • Yếu tố quyết định đến chất lượng của hoạt động bồi dưỡng là chủ thể được bồi dưỡng, chủ yếu thông qua con đường tự giác, tích cực tự học, tự tìm hiểu, tự nghiên cứu.
  • Bồi dưỡng giảng viên là quá trình tác động của các nhà quản lý giáo dục đến giảng viên thông qua các chức năng và công cụ quản lý nhằm tạo điều kiện cũng như cơ hội cho giảng viên tham gia vào các hoạt động khác nhau ở bên trong và bên ngoài nhà trường để cập nhật kiến thức, kỹ năng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng những thay đổi của xã hội và yêu cầu nghề nghiệp.

Quản lý hoạt động bồi dưỡng là sự tác động của nhà quản lý tới hoạt động bồi dưỡng thông qua các biện pháp quản lý nhằm nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho giảng viên, đáp ứng những thay đổi của môi trường xã hội và yêu cầu nhiệm vụ, nghề nghiệp.

1.2.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập là sự tác động của nhà quản lý giáo dục tới hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho đội ngũ cố vấn học tập thông qua các biện pháp quản lý nhằm nâng cao trình độ, năng lực cố vấn học tập cho đội ngũ này, đáp ứng những thay đổi của nội dung chương trình đào tạo và yêu cầu thực tiễn từng khóa, từng ngành đào tạo trong từng năm học cụ thể.

1.3. Những vấn đề lý luận cơ bản của hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên ở trường đại học tổ chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

1.3.1. Sự cần thiết phải bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên trường đại học

CVHT là người đóng góp vai trò quan trọng trong đào tạo theo Hệ thống tín chỉ. Bồi dưỡng năng lực cho Cố vấn học tập nhằm tạo ra một đội ngũ đảm bảo về chuyên môn, nghiệp vụ, có khả năng tư vấn cho sinh viên, đồng thời tâm huyết, gắn bó và có tinh thần trách nhiệm với công việc được giao.

Khác với đào tạo theo niên chế với chương trình, kế hoạch học tập và thời gian học được định sẵn. Đào tạo theo Hệ thống tín chỉ có độ linh hoạt về chương trình, thời gian, kế hoạch học tập. Tuy nhiên, không phải tất cả sinh viên đều có thể chủ động với kế hoạch học tập của bản thân, đặc biệt là sinh viên ở những vùng còn nhiều khó khăn về điều kiện kinh tế, xã hội. Do vậy, Cố vấn học tập có vai trò đặc biệt quan trọng, giúp sinh viên lựa chọn nghề nghiệp và có cơ hội việc làm tốt; giảm thiểu số sinh viên bị cảnh cáo học vụ/thôi học bởi lí do học tập; giúp sinh viên hoàn thành sớm/đúng tiến độ học tập; định hướng sinh viên trong nghiên cứu khoa học. Chính vì vậy, việc thường xuyên bồi dưỡng cho đội ngũ cố vấn học tập là vô cùng quan trọng.

1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của cố vấn học tập trong trường đại học

Khác với hình thức đào tạo theo niên chế, người mang tiếng nói đại diện khoa, đại diện trường để quản lý mọi hoạt động của sinh viên là Giáo viên chủ nhiệm. Trong đào tạo theo Hệ thống tín chỉ những năm gần đây, hầu hết các trường đã bỏ hoàn toàn chức danh Giáo viên chủ nhiệm và thay vào đó chức danh Cố vấn học tập.

CVHT trong đào tạo theo Hệ thống tín chỉ vừa có vai trò tư vấn, giúp đỡ sinh viên trong học tập, nghiên cứu khoa học. Đồng thời Cố vấn học tập đóng vai trò như Giáo viên chủ nhiệm đầu mối quản lý, thực thi mọi hoạt động khác của sinh viên, liên quan đến công tác học sinh sinh viên.

Với vai trò tư vấn, giúp đỡ sinh viên trong học tập, nghiên cứu khoa học, có thể thấy Cố vấn học tập có các chức năng, nhiệm vụ sau: Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

  • Tổ chức họp lớp, phổ biến Quy chế đào tạo theo Hệ thống tín chỉ của nhà trường.
  • Phổ biến cho sinh viên về kế hoạch thời gian tiết học, buổi học của Hệ thống tín chỉ.
  • Phổ biến chương trình, kế hoạch đào tạo của ngành học mà sinh viên đã lựa chọn và các ngành khác trong trường; về các học phần tự chọn, học phần bắt buộc, học phần tiên quyết, chuẩn đầu ra của trường…
  • Hướng dẫn sinh viên đăng ký kế hoạch học tập trong mỗi học kỳ: Đăng ký môn học, đăng ký học vượt, rút tín chỉ, học cải thiện điểm, học lại qua hệ thống đăng ký môn học và phiếu đăng ký.
  • Duyệt kết quả đăng ký môn học cho sinh viên mình quản lý qua hệ thống phần mềm đăng ký môn học và phiếu đăng ký của sinh viên theo đúng quy định của quy chế đào tạo.
  • Phổ biến quy định về nghiên cứu khoa học, khóa luận tốt nghiệp và hướng dẫn sinh viên đăng ký làm nghiên cứu khoa học, khóa luận tốt nghiệp theo quy định.
  • Phổ biến cho sinh viên quy định về thực tập, thực tế và hướng dẫn sinh viên đăng ký nơi thực tập, thực tế.
  • Theo dõi sát kế hoạch và kết quả, tiến độ học tập của từng sinh viên, đặc biệt là những sinh viên cá biệt.
  • Giới thiệu cho sinh viên một số phương pháp học tập ở bậc đại học cùng với các kỹ năng như: kỹ năng tìm tài liệu qua mạng internet và tại thư viện, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin trong học tập, nghiên cứu khoa học.
  • Tham gia các buổi họp, bồi dưỡng, tập huấn Cố vấn học tập theo quy định của khoa và trường.
  • Sẵn sàng giải đáp các khúc mắc về học tập của sinh viên khi cần thiết trong phạm vi thẩm quyển cho phép.
  • Tham gia hội đồng xét lên lớp, xét tốt nghiệp cho sinh viên cấp khoa theo định kỳ.
  • Lưu hồ sơ Cố vấn học tập đúng, đủ theo quy định của trường.

Với vai trò như Giáo viên chủ nhiệm – đầu mối quản lý, thực thi mọi hoạt động khác của sinh viên liên quan đến công tác học sinh sinh viên, Cố vấn học tập có các chức năng, nhiệm vụ như:

  • Giới thiệu khái quát cho sinh viên về mục tiêu, sứ mạng của nhà trường.
  • Tổ chức sinh hoạt lớp, phổ biến cho sinh viên các nội quy, quy chế, quy định về quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của sinh viên nói chung.
  • Gắn kết với sinh viên để nắm bắt được tâm tư tình cảm, tư vấn cho sinh viên về chỗ ăn ở, quản lý thông tin nội ngoại trú.
  • Tư vấn cho sinh viên tham gia các hoạt động xã hội, đoàn thể, hoạt động ngoại khóa, tham gia các lớp kỹ năng mềm.
  • Tư vấn, tổ chức bộ máy ban cán sự lớp, ban cán sự đoàn, hội sinh viên theo quy định.
  • Tổ chức công khai xét điểm rèn luyện cho sinh viên trong các học kỳ, năm học, khóa học theo quy chế học sinh sinh viên.
  • Phối kết hợp với phòng Công tác chính trị và học sinh sinh viên và khoa trong giáo dục ý thức, tư tưởng chính trị, pháp luật, đạo đức, lối sống cho sinh viên.
  • Công khai với sinh viên trong công tác thi đua khen thưởng của lớp; tham gia hội đồng xét thi đua khen thưởng cho sinh viên cấp khoa. Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.
  • Đại diện khoa quản lý sinh viên; Phối kết hợp với các phòng ban chức năng qua sự phân công của khoa khi cần thiết.

Trích lược:

Nhiệm vụ của cố vấn học tập

  • a) Nhiệm vụ chung

Tham gia đầy đủ hội nghị Cố vấn học tập do nhà trường tổ chức.

Nhận hồ sơ tài liệu từ Hội đồng cố vấn, nghiên cứu các hồ sơ tài liệu được cung cấp để nắm được quy chế, quy định của nhà trường, các biện pháp thực thi nhiệm vụ cố vấn và cách hướng dẫn cho sinh viên.

Nắm vững Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ được ban hành kèm theo quyết định số 43/2015/QĐ-BDGDT ngày 15/08/2015 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo.

Nắm vững mục tiêu, chương trình đào tạo, các hình thức đào tạo, các quy trình đào tạo. Cụ thể:

Nắm vững chương trình giáo dục toàn khóa; chương trình của ngành; nội dung của các khối kiến thức trong chương trình; nội dung và vị trí của từng môn học, học phần được nhà trường tổ chức giảng dạy từng học kỳ, năm học; có sự hiểu biết về học đồng thời hai chương trình, học theo tiến độ nhanh, học theo tiến độ châm.

Nắm vững về các học phần: học phần bắt buộc, học phần tự chọn (tự chọn bắt buộc, tự chọn tùy ý), điều kiện tiên quyết; đăng ký học phần, rút bớt học phần đã đăng ký học và bổ sung học phần; đăng ký học lại các học phần chưa đạt, học để thi nâng điểm các học phần.

Nắm vững về các hình thức tổ chức dạy học tín chỉ: Lên lớp học lý thuyết; thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; thực tập tại cơ sở; làm bài tập lớn, tiểu luận, đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp; số tín chỉ tối đa và tối thiểu phải đăng ký tích lũy trong từng học kỳ, năm học; điều kiện để được xét học bổng. Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

Nắm vững quy trình đánh giá kết quả học tập của từng học phần, môn học theo quá trình.

Tổ chức gặp gỡ tất cả số sinh viên mà mình phụ trách vào trước ngày đăng ký học ở học kỳ đầu tiên, nhằm làm quen và thống nhất với nhau về phương pháp làm việc, chế độ công tác… Cố vấn học tập phải ghi biên bản họp và nộp cho khoa.

Tổ chức gặp tất cả số sinh viên mà mình phụ trách khi đã biết kết quả thi giữa học kỳ để tìm hiểu và giải quyết những vấn đề nảy sinh đối với sinh viên. Cố vấn học tập phải ghi biên bản họp và nộp cho khoa.

CVHT có địa chỉ email để giao dịch với sinh viên.

Nắm danh sách sinh viên các lớp thuộc phạm vi Cố vấn học tập (tóm tắt thông tin cá nhân sinh viên về hoàn cảnh gia đình, sức khỏe và điều kiện học tập của sinh viên) từ đó hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập riêng trên cơ sở lựa chọn các học phần được nhà trường tổ chức giảng dạy từng học kỳ, vừa phù hợp với yêu cầu của ngành đào tạo, vừu phù hợp với năng lực, sở thích, điều kiện sinh hoạt, hoàn cảnh kinh tế của sinh viên.

Lập sổ theo dõi quản lý sinh viên theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và cả quá trình học tập, rèn luyện tại trường để làm cơ sở phân loại, đánh giá SV theo quy định. Phải ghi nhật trình gặp gỡ sinh viên.

Phối hợp với khoa thuộc ngành đào tạo, chủ trì cuộc họp đánh giá rèn luyện cho sinh viên, lớp mình phụ trách trong từng học kỳ chính (Kết quả điểm rèn luyện kỳ hè được tính vào kỳ chính kế tiếp), theo đúng quy định và đảm bảo chính xác, công bằng, dân chủ, công khai.

Nhắc nhở SV nộp tiền học phí và các khoản lệ phí khác đúng quy định.

Niêm yết hoặc thông báo thời gian biểu và nơi làm việc để SV có thể đến gặp ít nhất 2 tuần 1 lần, mỗi lần ít nhất một giờ (tùy tình hình cụ thể số lượng sinh viên quản lý mà Cố vấn học tập có cách tổ chức hợp lý hiệu quả).

Phải đặc biệt quan tâm đối với sinh viên trong “diện đặc biệt” hoặc “có vấn đề”.

Báo cáo bằng văn bản cho Hội đồng Cố vấn học tập khi hết một học kỳ, phải xin hết một học kỳ, phải xin ý kiến của Hội đồng Cố vấn học tập khi gặp khó khăn trong việc tư vấn, hướng dẫn sinh viên.

Quan tâm theo dõi các nguồn thông tin, tư liệu ở trong trường để vận dụng trong hoạt động tư vấn, hướng dẫn sinh viên.

Quan tâm theo dõi các nguồn thông tin, tư liệu ở trong trường để vận dụng trong hoạt động hướng dẫn, tư vấn cho sinh viên.

Thường xuyên quan tâm theo dõi tin tức chính trị, xã hội để nắm bắt tình hình nhanh nhạy, kịp thời.

Thường xuyên trau dồi, tu dưỡng bản thân về cả kỹ năng nghiệp vụ cố vấn và các mặt khác.

Phối hợp với khoa thông báo kịp thời tới gia đình sinh viên những thông tin cần thiết về học tập và rèn luyện của sinh viên khi kết thúc học kỳ chính. Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

Giải thích cho sinh viên rõ về quan hệ giữa sinh viên và Cố vấn học tập.

Bàn giao đầy đủ, kịp thời khi chuyển nhiệm vụ Cố vấn học tập cho giáo viên khác theo quy định của các cấp có thẩm quyền.

Gửi trả hồ sơ cá nhân sinh viên cho hội đồng cố vấn học tập khi sinh viên đã tốt nghiệp khóa học” [21].

1.3.3. Mục tiêu hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên trường đại học

Mỗi giảng viên trong trường đại học nói chung đều là những người có trình độ cao. Tùy theo hoàn cảnh, số lượng sinh viên và đặc thù từng khoa, từng ngành học họ đều có thể là các Cố vấn học tập khi được phân công. Hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên nhằm nâng cao năng lực sư phạm, tạo được Cố vấn học tập có chuyên môn nghiệp vụ cao, sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi cần thiết mà vẫn nắm bắt đầy đủ và đáp ứng được sự thay đổi trong hoạt động đào tạo theo Hệ thống tín chỉ của nhà trường. Đồng thời, đội ngũ giảng viên ấy có thể sẵn sàng tương hỗ với đồng nghiệp khi cần thiết; kịp thời giải đáp những thắc mắc và giúp đỡ sinh viên trong mọi tình huống, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về ngành học đã lựa chọn và yên tâm, tích cực học tập, rèn luyện.

1.3.4. Nội dung chương trình hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên trường đại học

Sinh viên khi bước vào ngưỡng cửa trường đại học thì đa phần các em đều đã có nhận thức và sự trưởng thành nhất định. Khi này, sinh viên phần nào đã có khả năng tự đọc và tự hiểu được các nội dung trong các quy chế, quy định được phát khi mới nhập học hoặc qua các kênh thông tin khác. Tuy nhiên, không phải tất cả sinh viên đều hiểu đúng về quy chế, quy định và vận dụng một cách hữu hiệu nhất trong suốt quá trình học để có được kế hoạch học tập linh hoạt, khoa học. Chẳng hạn với các sinh viên muốn học vượt để rút ngắn thời gian học tại trường, sinh viên muốn học cải thiện điểm để nâng cao thành tích học tập, sinh viên muốn học ngành 2 hay sinh viên có sức học yếu mà vẫn cần tốt nghiệp đúng thời hạn… Do đó, nội dung hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên trong trường đại học cần trang bị cho giảng viên hiểu biết về quy chế đào tạo, quy chế học sinh sinh viên, quy định về thực tập – rèn nghề, chương trình, kế hoạch đào tạo… giúp giảng viên hiểu sâu sắc hơn về nhiệm vụ cố vấn học tập, để họ biết được người Cố vấn học tập cần giúp gì, giúp như thế nào cho sinh viên trong học tập cũng như rèn luyện và trong cuộc sống. Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

Cần tổ chức các hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên trong trường đại học có các nội dung như:

  • Bồi dưỡng về quy chế đào tạo theo Hệ thống tín chỉ
  • Chương trình đào tạo
  • Kế hoạch đào tạo
  • Kế hoạch học tập
  • Về cách thức đăng ký môn học
  • Phương pháp học của sinh viên
  • Cách thức tìm kiếm, thu thập và xử lý thông tin, học liệu trong học tập
  • Cách thức tra cứu kết quả học tập của sinh viên
  • Phương pháp nghiên cứu khoa học, làm bài tập lớn, bài thu hoạch, làm đồ án/khóa luận tốt nghiệp.
  • Các thay đổi trong quy chế, quy định của nhà trường
  • Các tình huống ứng xử và giao tiếp sư phạm

Việc bồi dưỡng được tổ chức thông qua các hoạt động như tổ chức lớp bồi dưỡng với các nội dung cụ thể, tổ chức tham quan học tập thực tế tại các trường ĐH lớn, tổ chức các cuộc thi liên quan đến hoạt động Cố vấn học tập…

1.3.5. Các phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên trường đại học Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

Phương pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên trường đại học

  • Phương pháp thuyết trình

Hệ thống các kiến thức được cung cấp theo chuyên đề, có sự giải thích, phân tích từng vấn đề cụ thể.

  • Phương pháp làm việc nhóm

Tạo không gian làm việc nhóm, giúp giảng viên chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn trong hoạt động tư vấn, hỗ trợ, cố vấn học tập cho sinh viên.

  • Phương pháp thực hành

Tạo các tình huống giả định để giảng viên trực tiếp thực hành giải quyết vấn đề, từ đó rút ra kinh nghiệm, bài học cho bản thân.

  • Phương pháp nghiên cứu từng trường hợp

Phương pháp này giúp giảng viên có thể nhận diện được một hay một loạt tình huống cụ thể, từ đó có thể phân tích, thảo luận, khái quát hóa, rút ra kinh nghiệm cần thiết cho bản thân

  • Phương pháp tự nghiên cứu

Nhà trường biên soạn các tài liệu hướng dẫn, sổ tay cố vấn học tập, trong đó quy định chức năng, nhiệm vụ, quy trình, nội dung cần thiết trong công tác cố vấn học tập cho sinh viên. Tài liệu có thể cung cấp thông tin về những tình huống phổ biến, những tình huống đặc biệt, các nguyên tắc, phương pháp giải quyết vấn đề cho từng tình huống. Qua đó, giảng viên tự nghiên cứu, tự tìm hiểu và rút ra bài học cho bản thân. Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

  • Các hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên trường đại học

Bồi dưỡng tập trung theo lớp/đợt tập huấn, qua đó hướng dẫn giảng viên tự nghiên cứu, hệ thống hóa kiến thức, phân tích, giải đáp một số nội dung khó, hướng dẫn thực hành. Kết hợp bồi dưỡng qua các buổi sinh hoạt tập thể, sinh hoạt cộng đồng, tuần lễ sinh hoạt công dân…

  • Bồi dưỡng không tập trung: thông qua hệ thống mạng internet
  • Bồi dưỡng qua năng lực tự nghiên cứu của giảng viên: Cung cấp tài liệu học tập để giảng viên chủ động tự nghiên cứu.
  • Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm thực tế tại các trường Đại học có uy tín để bồi dưỡng cho giảng viên.

1.3.6. Các nguồn lực phục vụ hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên trường đại học

Nguồn nhân lực: Để phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng năng lực Cố vấn học tập cho giảng viên, nhà trường huy động nguồn nhân lực từ các phòng chức năng với các cán bộ dày kinh nghiệm; các giảng viên từ các khoa chuyên môn vừa là đối tượng được bồi dưỡng, vừa đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin để hoạt động bồi dưỡng đạt hiệu quả cao; nhà trường cũng có thể mời các chuyên gia trong các lĩnh vực có liên quan từ các trường đại học có uy tín tham gia bồi dưỡng.

Nguồn tài lực: Nguồn lực tài chính phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng năng lực Cố vấn học tập cho giảng viên được trích từ nguồn ngân sách của nhà trường, dựa trên dự toán được hiệu trưởng phê duyệt. Nguồn tài lực cần được sử dụng đúng mục đích, công khai minh bạch và đạt hiệu quả.

Nguồn lực vật chất: đóng vai trò quyết định đến năng suất, hiệu quả hoạt động bồi dưỡng. Bao gồm toàn bộ cơ sở vật chất, phòng ốc, trang thiết bị, mạng internet, phần mềm chuyên dụng của nhà trường phục vụ hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực Cố vấn học tập cho giảng viên.

Nguồn lực thông tin: Việc giải quyết các nhiệm vụ, ra các nghị quyết, quyết định phát triển nhà trường đều phải căn cứ vào nguồn thông tin, kết quả xử lý thông tin.

Thông tin vừa là nguyên liệu đầu vào, vừa là kết quả đầu ra của mọi hoạt động. Các thông tin về năng lực đội ngũ giảng viên, thông tin về kết quả học tập – rèn luyện của sinh viên là căn cứ để nhà trường xây dựng kế hoạch, nội dung hoạt động bồi dưỡng năng lực Cố vấn học tập cho giảng viên, giúp cải thiện kết quả học tập của sinh viên, nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường. Do vậy, nguồn tin cũng cần phải đảm bảo tính chính thống, độ tin cậy và phải được kiểm duyệt.

1.4. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên trường đại học Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

1.4.1. Xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên trường đại học

Xây dựng kế hoạch là khâu đầu tiên trong chu trình khép kín của hoạt động bồi dưỡng năng lực Cố vấn học tập cho giảng viên, giúp hoạt động quản lý được sát sao, hiệu quả. Muốn vậy, phải dựa trên các căn cứ pháp lý rõ ràng và tình hình thực tiễn hoạt động của đơn vị.

Trước hết, cần xác định, làm rõ thực trạng của hoạt động bồi dưỡng năng lực Cố vấn học tập cho giảng viên trên các phương diện: cơ sở lý luận, nội dung, cách thức, hình thức tổ chức thực hiện.

Để xây dựng được kế hoạch, cần xác rõ các nội dung cần thực hiện để quản lý hoạt động bồi dưỡng, nâng cao năng lực cố vấn học tập cho giảng viên cùng các nhiệm vụ cụ thể. Trong đó xác định đối tượng tham gia, nội dung công việc, nguồn lực thực hiện, thời gian thực hiện và hoàn thành của kế hoạch.

Cần lập được dự trù các kinh phí của hoạt động, nguồn kinh phí có thể huy động; người chịu trách nhiệm tính toán huy động kinh phí. Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

Xây dựng được các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá các hoạt động; tổng hợp các văn bản pháp quy nhằm đảm bảo cho hoạt động diễn ra đúng quy định, đem lại hiệu quả cao.

Việc xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực Cố vấn học tập cho giảng viên trong trường ĐH được Hiệu trưởng ủy quyền cho Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn của nhà trường. Trong đó cần đáp ứng các yêu cầu như:

Phải được sự chỉ đạo thống nhất của Đảng ủy trường, Hội đồng trường, Hiệu trưởng chỉ đạo trực tiếp, ủy quyền cho Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn thông qua phòng Đào tạo, kết hợp với phòng Công tác chính trị và học sinh sinh viên, phòng Tổ chức cán bộ, phòng Kế hoạch tài chính lập kế hoạch và huy động các nguồn lực quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên.

Các thông tin phục vụ hoạt động quản lý được thu thập từ chính nhà trường, dưới sự đóng góp của mọi thành viên trong trường và được công khai trong toàn trường.

Đồng thời, kế hoạch cần được trình Hiệu trưởng phê duyệt trước khi triển khai thực hiện.

1.4.2. Tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên trường đại học

Tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên là khâu thứ hai, nhằm hiện thực hóa khâu một. Trên cơ sở kế hoạch đã được phê duyệt, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn giao cho phòng Đào tạo trực tiếp thực hiện tiếp cận các nguồn lực, gồm cả nhân lực, vật lực và tài lực. Phòng Đào tạo bố trí, sắp xếp các mối quan hệ trong hoạt động một cách phù hợp; thống nhất định hướng chỉ đạo, các nhiệm vụ đặt ra, cách thức thực hiện để đạt mục tiêu đề ra.

Trước tiên, nhà trường công khai kế hoạch Hoạt động bồi dưỡng năng lực Cố vấn học tập cho giảng viên tới toàn bộ giảng viên, cán bộ quản lý trong trường qua họp Đảng bộ, họp giao ban lãnh đạo trường với trưởng các đơn vị trực thuộc, gửi công văn/gửi email trực tiếp đến từng giảng viên trong trường. Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

Kế đến, xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng, nâng cao năng lực Cố vấn học tập cho giảng viên; phổ biến chương trình bồi dưỡng tới toàn thể giảng viên của nhà trường; biên soạn tài liệu tập huấn/bồi dưỡng; cử cán bộ có uy tín trong trường hướng dẫn hoặc mời các chuyên gia của các trường có uy tín tham gia tập huấn/bồi dưỡng cho giảng viên trong trường. Có cơ chế kiểm tra, giám sát phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra.

Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn chỉ đạo thực hiện kế hoạch thông qua phòng Đào tạo.

Phòng Đào tạo, phòng Công tác chính trị học sinh sinh viên, phòng Tổ chức cán bộ: Đóng vai trò chính trong thực hiện kế hoạch bồi dưỡng cho giảng viên, trong đó phòng Đào tạo giữ vai trò chính yếu. Phòng Đào tạo thiết kế hoạt động, tổ chức các hoạt động trong quá trình thực hiện kế hoạch bồi dưỡng.

Phòng Tổ chức cán bộ cử giảng viên tham gia bồi dưỡng theo từng đợt cụ thể, thực hiện chế độ cho giảng viên được tham gia bồi dưỡng/tập huấn, có biện pháp sử dụn và bố trí công việc phù hợp cho giảng viên đã tham gia bồi dưỡng; thu nhận thông tin phản hồi từ phía giảng viên sau tập huấn/bồi dưỡng.

Phòng Công tác chính trị và học sinh sinh viên: phối kết hợp, thu nhận thông tin phản hồi từ phía sinh viên về những thay đổi của giảng viên trong công tác Cố vấn học tập sau bồi dưỡng.

Phòng Kế hoạch tài chính phối kết hợp trong huy động nguồn lực tài chính, phân bổ nguồn lực tài chính cho phù hợp từng nội dung công việc cụ thể.

Muốn hoạt động bồi dưỡng diễn ra thuận lợi, đạt hiệu quả cao, các giảng viên được tham gia bồi dưỡng cũng cần nêu cao tinh thần hợp tác, học hỏi và cầu thị, sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp, với nhà trường. Đảm bảo tính đồng thuận giữa các đối tượng tham gia. Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

1.4.3. Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên trường đại học

Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng năng lực Cố vấn học tập cho giảng viên của nhà quản lý đóng vai trò quan trọng, quyết định sự thành công của hoạt động. Nhà quản lý phải vừa chỉ đạo tổ chức thực hiện hoạt động, vừa đảm bảo cho hoạt động đi đúng hướng theo kế hoạch định trước.

Hiệu trưởng nhà trường là người nắm quyền và ủy nhiệm cho Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn trực tiếp chỉ huy hoạt động bồi dưỡng năng lực Cố vấn học tập cho giảng viên thông qua phòng Đào tạo. Phòng Đào tạo phối kết hợp với các phòng chức năng (phòng Công tác chính trị và Học sinh sinh viên, phòng Tổ chức cán bộ, phòng Kế hoạch tài chính) và các khoa chuyên môn để triển khai các nhiệm vụ, nội dung bồi dưỡng cho giảng viên.

Đồng thời, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn giám sát quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao của các phòng chức năng và khoa chuyên môn nhằm đảm bảo mọi hoạt động trong công tác bồi dưỡng năng lực Cố vấn học tập cho giảng viên được thực hiện đúng trình tự, đúng nhiệm vụ được phân công trong kế hoạch ban đầu, có báo cáo trực tiếp Hiệu trưởng khi cần thiết.

Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn thông qua phòng Đào tạo chỉ đạo, giúp đỡ các thành viên liên quan thực hiện thực hiện tốt các nhiệm vụ cụ thể đã được phân công; kịp thời tháo gỡ các vấn đề phát sinh trong khi thực hiện kế hoạch.

Các phòng chức năng được phân công có nhiệm vụ tiếp nhận thông tin ngược, xử lý thông tin trong phạm vi thẩm quyền cho phép và báo cáo Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn thông qua phòng Đào tạo. Từ đó, phòng Đào tạo và Phó Hiệu trưởng có thể đánh giá hiệu quả của hoạt động, đưa ra những điều chỉnh cần thiết để kế hoạch bồi dưỡng ngày càng phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất.

Trưởng khoa chuyên môn tiếp thu hướng dẫn từ Hiệu trưởng và các phòng chức năng; chỉ đạo, hướng dẫn các giảng viên liên quan nghiêm túc thực hiện đúng kế hoạch; tiếp nhận thông tin phản hồi từ các giảng viên để báo cáo Hiệu trưởng thông qua phòng Đào tạo; đưa ra các ý kiến đóng góp xây dựng để kế hoạch thêm hoàn thiện, sát thực với giảng viên và sinh viên.

Nhà trường tổ chức các hoạt động tập trung vào nội dung bồi dưỡng, nâng cao năng lực Cố vấn học tập cho giảng viên hoặc các hội thảo chuyên đề có tích hợp nội dung nâng cao năng lực Cố vấn học tập cho giảng viên trường đại học theo từng phạm vi nhất định. Chẳng hạn, trên quy mô toàn trường, hàng năm hoạt động này được lồng ghép, tích hợp trong nội dung của tuần sinh hoạt chính trị đầu năm cho toàn thể sinh viên và cán bộ, giảng viên.

Trong mỗi giai đoạn của kế hoạch, nhà trường tổ chức họp đánh giá kế hoạch, tổng hợp các mặt đã làm tốt, biểu dương kịp thời các cá nhân hay tập thể điển hình, rút kinh nghiệm và tìm hướng khắc phục những hạn chế, những điểm chưa phù hợp để kịp thời điều chỉnh kế hoạch đi đúng mục tiêu, thực hiện đúng mục đích đề ra ban đầu.

Mỗi cá nhân được phân công nhiệm vụ vần nêu cao tinh thần trách nhiệm, hoàn thành tốt vai trò, nhiệm vụ được giao. Đồng thời có ý thức sáng tạo, đóng góp ý kiến mang tính chất xây dựng, tìm ra phương án tối ưu cho hoạt động để kế hoạch bồi dưỡng đạt được hiệu quả thiết thực nhất, giúp giảng viên nâng cao được năng lực Cố vấn học tập cho sinh viên.

Chú ý đến huy động, quản lý và sử dụng hợp lý, đúng mục đích các nguồn lực có được.

1.4.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên trường đại học Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

Khâu cuối cùng trong chu trình quản lý là kiểm tra, đánh giá. Từ việc xem xét tình hình thực hiện nhiệm vụ của từng cá nhân, tập thể và kết quả đạt được của kế hoạch nó giúp người quản lý nhìn nhận sự việc, khuyến khích, biểu dương các cá nhân/tập thể tích cực, kịp thời nắm bắt và uốn nắn các cá nhân/tập thể chưa tích cực, rút kinh nghiệm cho các hoạt động kế tiếp hay khắc phục hậu quả tùy theo mức độ.

Hiệu trưởng nhà trường ủy nhiệm cho Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn thông qua Trưởng phòng Đào tạo căn cứ vào mục tiêu của kế hoạch hoạt động bồi dưỡng năng lực Cố vấn học tập cho giảng viên để kiểm tra mức độ hoàn thành mục tiêu của các phòng chức năng, các khoa chuyên môn và giảng viên trong trường, xác định kết quả, mức độ đạt được của kế hoạch để kết luận về hiệu quả công tác bồi dưỡng.

Quá trình kiểm tra giúp Hiệu trưởng xác định được các thành tích đã đạt được của từng cá nhân để khen thưởng, phát hiện những cá nhân có biểu hiện lệch lạc, bất hợp tác để phê bình, xử lý; phát hiện các nhược điểm của kế hoạch để điều chỉnh kịp thời. So sánh, đối chiếu về kết quả huy động nguồn lực và phân bổ, sử dụng nguồn lực được giao.

Kiểm tra, đánh giá phải được Hiệu trưởng tuân theo quy tắc dân chủ, công bằng, khách quan, đánh giá thực chất hoạt động, không chung chung, chủ quan, tùy tiện. Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và phòng Đào tạo phải xây dựng được bộ công cụ đo lường xác thực, hợp lý và đúng với điều kiện thực tế của nhà trường.

Việc kiểm tra đánh giá cũng phải được Hiệu trưởng tiến hành thường xuyên, liên tục. Có cả kiểm tra đột xuất, kiểm tra định kỳ theo kế hoạch báo trước, đánh giá quá trình kết hợp với đánh giá giai đoạn để đảm bảo tính khách quan, trung thực.

Công tác thi đua khen thưởng hàng năm của nhà trường sử dụng kết quả kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng nâng cao năng lực Cố vấn học tập như một tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ giảng viên cũng như đơn vị trong trường. Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập cho giảng viên trường đại học

1.5.1. Các yếu tố chủ quan

Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực Cố vấn học tập có thể kể đến là năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản lý và năng lực, phẩm chất của chính đội ngũ giảng viên cố vấn học tập được tham gia bồi dưỡng.

Lao động quản lý là lao động có tính đặc thù cao, chủ yếu dựa vào trí óc, sự sáng tạo và có tính phức hợp. Đối tượng của lao động quản lý biến động thường xuyên về số lượng, trình độ lại bao gồm cả con người và cơ sở vật chất liên quan. Do vậy, đòi hỏi người làm công tác quản lý phải là người có chuyên môn vững vàng, đồng thời có hiểu biết sâu rộng về mọi lĩnh vực kinh tế – văn hóa – xã hội.

Trong nhà trường, cán bộ quản lý chính là những người xây dựng các kế hoạch, đưa ra đường hướng, chính sách để phát triển nhà trường. Chính vì vậy, Lãnh đạo nhà trường và các cán bộ quản lý bên cạnh chuyên môn giỏi còn cần có tầm nhìn xa trông rộng, cần biết sử dụng và phát huy nguồn lực con người đúng cách, đúng mục đích để đạt được mục tiêu, đưa nhà trường ngày càng phát triển đáp ứng nhu cầu xã hội.

Cán bộ giảng viên là lực lượng lao động chính chiếm số đông trong nhà trường, góp phần trực tiếp vào sự phát triển của nhà trường. Chất lượng các hoạt động trong trường phụ thuộc vào năng lực và phẩm chất chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của người cán bộ giảng viên. Qua quá trình phát triển nhanh chóng của xã hội, lực lượng này cần được thường xuyên bồi dưỡng để nâng cao năng lực, đáp ứng đòi hỏi của xã hội. Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

Lực lượng Cố vấn học tập trong trường là các giảng viên kiêm nhiệm. Năng lực và phẩm chất chuyên môn, đạo đức người giảng viên cũng quyết định đến chất lượng hoạt động cố vấn và hiệu quả công tác Cố vấn học tập. Các giảng viên Cố vấn học tập không chỉ giỏi chuyên môn mà còn cần nắm vững các nội quy của nhà trường, quy chế đào tạo, quy chế học sinh sinh viên, là người có uy tín, có khả năng thuyết phục, cảm hóa, có các kỹ năng như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng xử…; Giảng viên Cố vấn học tập cũng cần có nhiệt huyết, tận tâm với công việc, biết sắp xếp, huy động sức mạnh và tổ chức hoạt động tập thể cho sinh viên, gắn kết các lực lượng cùng tham gia hoạt động giáo dục – đào tạo của nhà trường. Bản thân giảng viên cần là một tấm gương về đạo đức và tự học, tự nghiên cứu để sinh viên noi theo.

1.5.2. Các yếu tố khách quan

Các yếu tố khách quan ảnh hưởng không nhỏ đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực Cố vấn học tập cho giảng viên như: chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của nhà trường về công tác Cố vấn học tập; Điều kiện kinh tế – văn hóa – xã hội, sự phát triển của khoa học công nghệ; sự phối kết hợp trong nội bộ Cố vấn học tập với nhau và với các lực lượng giáo dục khác.

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm và coi là quốc sách hàng đầu. Khi hình thức đào tạo theo Hệ thống tín chỉ xuất hiện ở các trường đại học, chức danh Cố vấn học tập cũng xuất hiện kèm theo để hỗ trợ người học. Các quy định về công tác Cố vấn học tập được các trường đại học ban hành tạo khung pháp lý đảm bảo quyền lợi cho cán bộ giảng viên làm công tác Cố vấn học tập. Đồng thời quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ với người có chức danh này. Các quy định này cũng là cơ sở để người hiệu trưởng làm căn cứ đưa ra biện pháp quy hoạch, phát triển Cố vấn học tập hàng năm và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực Cố vấn học tập cho giảng viên. Cũng nhờ các quy định cụ thể, rõ ràng mà người giảng viên yên tâm thực hiện chức trách được giao, có ý thức học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực của bản thân.

Về kinh tế – văn hóa – xã hội, khoa học công nghệ: nước ta đang trong quá trình hội nhập, nền kinh tế có sự chuyển mình nhanh chóng kéo theo sự thay đổi lớn về phong tục tập quán, văn hóa, xã hội. Cuộc sống hiện đại, tiện nghi, đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể. Một số nét văn hóa truyền thống dần bị thay đổi, quan hệ xã hội phức tạp. Khoa học công nghệ phát triển, việc chia sẻ thông tin trở nên dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn, giúp ích cho việc học tập, nghiên cứu của sinh viên, nhất là trong quá trình tự học. Tuy nhiên nguồn tin cũng bao gồm cả nguồn tin không chính thống, chưa được kiểm duyệt chặt chẽ… Đó cũng là thách thức lớn đối với nền giáo dục. Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

Giảng viên cố vấn học tập khi này đóng vai trò vô cùng quan trọng, vừa là người định hướng nghề nghiệp cho sinh viên, vừa gần gũi, chia sẻ cuộc sống tinh thần với sinh viên, giúp các em đi đúng hướng, hạn chế tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học.

Công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông phát triển góp phần đáng kể vào công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giảng viên Cố vấn học tập. Nhờ có Công nghệ thông tin mà hình thức bồi dưỡng được đa dạng hơn, có thể thay thế bồi dưỡng tập trung bằng con đường bồi dưỡng trực tuyến, thay thế tài liệu in bằng tài liệu điện tử, thông tin cập nhật nhanh chóng, kịp thời, tiết kiệm. Việc kết nối giữa các lực lượng giáo dục cũng dễ dàng hơn đặc biệt thông qua mạng xã hội (Zalo, facebook…).

Sự phối hợp trong nội bộ Cố vấn học tập với nhau và với các lực lượng giáo dục khác cũng ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý hoạt động Cố vấn học tập.

Trong trường đại học đào tạo đa ngành, đa cấp, mỗi giảng viên có chuyên môn sâu riêng, mỗi sinh viên có khoảng 70 học phần cho 130 tín chỉ cần tích lũy tương ứng với việc sẽ được tiếp cận khoảng từ 40 đến 60 giảng viên. Giảng viên cố vấn học tập đôi khi chỉ tham gia giảng dạy từ 2 đến 3 học phần tại lớp được phân công Cố vấn học tập. Do vậy, giữa các giảng viên không phải là Cố vấn học tập và giảng viên là Cố vấn học tập của lớp cần có sự liên hệ chặt chẽ, thường xuyên để nắm bắt thông tin sinh viên, nhất là những sinh viên cá biệt để kịp thời có biện pháp xử lý. Ngược lại, Cố vấn học tập cung cấp thông tin về sinh viên, giúp giảng viên bộ môn điều chỉnh phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp hơn với đối tượng cụ thể đề việc giảng dạy đạt kết quả tối ưu.

Với gia đình sinh viên, Cố vấn học tập là kênh liên lạc trực tiếp, gần gũi nhất. Định kỳ hàng kì, Cố vấn học tập tổng hợp kết quả học tập, rèn luyện, tiến độ học tập của sinh viên, thông báo cho gia đình sinh viên khi cần thiết. Cố vấn học tập động viên sinh viên sinh viên có thành tích tốt, khích lệ, giúp đỡ các sinh viên cá biệt để các em tích cực học tập, rèn luyện, không sa ngã, hạn chế tệ nạn.

Để hoạt động quản lý đạt hiệu quả cao nhất, Hiệu trưởng nhà trường cần biết tổng hòa mọi lực lượng, biết kết hợp hài hòa cả yếu tố chủ quan và khách quan trong quá trình bồi dưỡng nâng cao năng lực Cố vấn học tập cho giảng viên trường đại học.

Kết luận chương 1 Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

Hoạt động bồi dưỡng năng lực Cố vấn học tập cho giảng viên và quản lý hoạt động bồi dưỡng đóng vai trò rất quan trọng trong nâng cao năng lực Cố vấn học tập cho giảng viên, giúp giảng viên nâng cao trình độ, khả năng hướng dẫn, tư vấn, giúp đỡ sinh viên lập kế hoạch và hoàn thành kế hoạch học theo năng lực và nhu cầu của sinh viên; giúp Cố vấn học tập nắm bắt kịp thời những thay đổi của nội dung chương trình đào tạo và yêu cầu thực tiễn từng khóa, từng ngành đào tạo ở từng năm học cụ thể trong hoạt động đào tạo theo HCTC, tránh những rủi ro cho sinh viên.

Trong chương này, sau khi tìm hiểu tổng quan về vấn đề, chúng tôi đã nghiên cứu đến nội dung các khái niệm cơ bản liên quan làm cơ sở lý luận để đi vào nghiên cứu thực trạng tại chương 2.

Qua đó chúng tôi thấy, để quản lý tốt hoạt động bồi dưỡng năng lực Cố vấn học tập cho giảng viên, người cán bộ quản lý cần thực hiện đồng bộ, đầy đủ các chức năng cơ bản của quản lý là: Lập kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức bồi dưỡng, chỉ đạo bồi dưỡng và kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng nhằm mục đích cuối cùng là nâng cao năng lực Cố vấn học tập cho giảng viên, góp phần thực hiện tốt hoạt động đào tạo theo HCTC, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cố vấn học tập […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993