Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC tín dụng xanh tại ngân hàng United Overseas hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Phát triển tín dụng xanh tại ngân hàng United Overseas chi nhánh Hồ Chí Minh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1 QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU
Luận văn kết hợp hai phương pháp chính là định lượng và định tính. Do đó, để thực hiện được thì quy trình sẽ được thiết kế như sau:
- Mô hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Từ giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất và dựa trên các thang đo gốc từ các nghiên cứu trước đây, xây dựng thang đo sơ bộ phù hợp với bối cảnh TDX tại UOB TP. Hồ Chí Minh.
Bước 2: Sau đó thông qua sự biểu quyết của nhóm chuyên gia khi thảo luận để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với hoàn cảnh UOB TP. Hồ Chí Minh nhằm thiết lập thang đo chính thức. Đây cũng chính là cơ sở hình thành bảng câu hỏi chính thức kèm theo các câu hỏi về các vấn đề nhân khẩu học như giới tính, độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp, trình độ học vấn,…
Bước 3: Từ dữ liệu khảo sát nhân viên làm việc tại UOB TP. Hồ Chí Minh, về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển TDX thì luận văn tiến hành kiểm định Cronbach’s Alpha để xác định mức tin cậy của các thang đo và biến số.
Bước 4: Sau khi đã có sự tin cậy về biến số và thang đo tiến hành kiểm định EFA thông qua ma trận xoay và sự hội tụ của các quan sát nhằm hồi quy.
Bước 5: Hồi quy dữ liệu để hình thành mô hình thể hiện các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển TDX tại UOB TP. Hồ Chí Minh.
Bước 6: Kiểm định sự phù hợp của mô hình thông qua R2 và kiểm định các khuyết tật mô hình và giả thuyết thống kê. Đồng thời, tiến hành thảo luận kết quả, kết luận tổng quát và đề xuất các hàm ý quản trị tương ứng.
3.2. MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT Luận văn: PPNC tín dụng xanh tại ngân hàng United Overseas.
3.2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Dựa trên các lý thuyết nền tảng đã tổng hợp liên quan đến phát triển TDX tại NHTM thì có thể thấy để gia tăng được dư nợ cho vay đối với các khoản vay xanh, thì các NHTM cần phải dựa trên các yếu tố nội tại lẫn bên ngoài. Hay nói cách khác nó là tổ hợp của những sự ảnh hưởng từ chính sách của Chính phủ, nhu cầu môi trường kinh tế, năng lực quản trị, nhận thức của tổ chức và thậm chí các thông tin liên quan đến khách hàng. Ngoài ra, các nhóm yếu tố này đã được chi tiết hóa thông qua các nghiên cứu thực nghiệm trong nước và nước ngoài. Do đó, khi so sánh về sự tương đồng trong việc tổng hợp các lý thuyết và phương pháp nghiên cứu thì luận văn quyết định lựa chọn nghiên cứu của Phan Thị Hằng Nga (2022) làm mô hình gốc để kế thừa và mở rộng. Trong nghiên cứu này thì Phan Thị Hằng Nga (2022) đã khẳng định vai trò của các yếu tố như cảm nhận của lãnh đạo ngân hàng, chính sách của Chính phủ, năng lực quản trị của lãnh đạo và nhân viên, năng lực tài chính đối với sự phát triển ngân hàng xanh. Thì luận văn này đề xuất sẽ đi sâu hơn vào khía cạnh TDX – một sản phẩm cốt lõi của ngân hàng xanh và giải quyết những khoảng trống cụ thể mà các nghiên cứu trước đây chưa thực sự tập trung. Đặc biệt trong nghiên cứu của Phan Thị Hằng Nga (2022) đã nhấn mạnh vai trò của nhận thức lãnh đạo đối với việc gia tăng áp dụng ngân hàng xanh, đây là sự khác biệt hơn so với các nghiên cứu trước thường tập trung vào năng lực hay khả năng quản trị của lãnh đạo. Do đó, luận văn này sẽ xem xét lấp đầy khoảng trống nghiên cứu với sự ảnh hưởng của nhận thức lãnh đạo đối với khả năng phát triển TDX tại ngân hàng. Mặt khác, để mô hình nghiên cứu đề xuất tại luận văn đầy đủ thì tác giả sẽ kế thừa thêm hai yếu tố là công nghệ và chất lượng thông tin của Đặng Thành Cường (2024), do đây là hai khía cảnh rất quan trọng liên quan đến hoạt động chuyển đổi số hay hiện đại hóa ngân hàng và điều kiện chấm điểm tư cách tín dụng của khách hàng. Các khía cạnh này ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược và định hướng của phát triển TDX tại các NHTM. Do đó, mô hình nghiên cứu đề xuất như sau:
- Bảng 3.1: Các yếu tố được đề xuất xây dựng mô hình nghiên cứu
Từ các luận giải với mô hình nghiên cứu gốc cùng với các nghiên cứu thực nghiệm khác, cùng với các yếu tố tại bảng 3.1 thì mô hình nghiên cứu đề xuất cho luận văn được xây dựng như sau:
- Mô hình 3.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất
3.2.2. Giả thuyết nghiên cứu Luận văn: PPNC tín dụng xanh tại ngân hàng United Overseas.
3.2.2.1. Đối với nhu cầu thị trường
Theo lý thuyết phát triển bền vững, các doanh nghiệp, trong đó có ngân hàng, cần đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai. Điều này có nghĩa là khi nhận thức và nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ bền vững, thân thiện với môi trường tăng lên từ phía thị trường (doanh nghiệp và cá nhân), các tổ chức tài chính sẽ có động lực mạnh mẽ để phát triển và cung cấp các sản phẩm TDX. Đồng thời, lý thuyết về lợi thế cạnh tranh chỉ ra rằng việc nắm bắt và đáp ứng hiệu quả nhu cầu thị trường, đặc biệt là các xu hướng mới nổi như tài chính xanh, giúp ngân hàng tạo ra sự khác biệt, thu hút khách hàng mới và duy trì vị thế cạnh tranh so với đối thủ. Các nghiên cứu thực nghiệm đã củng cố mối liên hệ này: Hoàng Thị Minh Châu và Trần Thị Kim Liên (2023), Đặng Thị Quỳnh Anh và cộng sự (2024), Phan Thị Hằng Nga (2022) đã phân tích vai trò thiết yếu của nhu cầu thị trường trong việc thúc đẩy các hoạt động xanh, bao gồm cả TDX, chỉ ra rằng áp lực và cơ hội từ phía khách hàng là động lực chính để các ngân hàng đổi mới và phát triển các sản phẩm tài chính bền vững. Do đó, có thể giả định rằng nhu cầu thị trường sẽ ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của TDX.
Giả thuyết H1: Nhu cầu thị trường (NCTT) ảnh hưởng tích cực đến phát triển TDX tại UOB TP. Hồ Chí Minh.
3.2.2.2. Đối với nhận thức lãnh đạo
Lý thuyết các bên liên quan nhấn mạnh rằng sự thành công của một tổ chức không chỉ phụ thuộc vào việc tối đa hóa lợi nhuận mà còn vào khả năng cân bằng lợi ích và đáp ứng kỳ vọng của tất cả các bên liên quan, bao gồm khách hàng, nhân viên, cộng đồng và các nhà quản lý. Khi lãnh đạo có nhận thức cao về tầm quan trọng của TDX đối với sự phát triển bền vững của ngân hàng và trách nhiệm xã hội, họ sẽ chủ động đưa ra các chiến lược, chính sách và cam kết rõ ràng để thúc đẩy hoạt động này. Đồng thời, lý thuyết về nguồn lực chỉ ra rằng sự nhận thức đúng đắn của lãnh đạo về các nguồn lực sẵn có (bao gồm cả nguồn lực vô hình như uy tín và mối quan hệ) sẽ giúp tối ưu hóa việc sử dụng chúng để tạo ra giá trị và lợi thế cạnh tranh. Phan Thị Hằng Nga (2022) đã thực hiện các nghiên cứu về vai trò của nhận thức lãnh đạo trong việc thúc đẩy các sáng kiến bền vững, khẳng định rằng sự ủng hộ và tầm nhìn từ cấp quản lý cao nhất là yếu tố then chốt để triển khai thành công TDX, bởi vì họ là những người định hướng và truyền cảm hứng cho toàn bộ tổ chức trong việc theo đuổi các mục tiêu phát triển bền vững. Do đó, có thể giả định rằng nhận thức lãnh đạo sẽ ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của TDX.
Giả thuyết H2: Nhận thức lãnh đạo (NTLD) ảnh hưởng tích cực đến phát triển tín dụng xanh tại UOB TP. Hồ Chí Minh.
3.2.2.3. Đối với chính sách hỗ trợ của Chính phủ Luận văn: PPNC tín dụng xanh tại ngân hàng United Overseas.
Theo lý thuyết phát triển bền vững, Chính phủ đóng vai trò trung tâm trong việc định hình một môi trường thuận lợi cho sự phát triển bền vững thông qua các chính sách và quy định. Khi Chính phủ ban hành các chính sách hỗ trợ cụ thể như ưu đãi thuế, trợ cấp, hoặc các chương trình bảo lãnh tín dụng cho các dự án xanh, điều này sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ cho các ngân hàng như UOB tăng cường hoạt động TDX. Đồng thời, lý thuyết các bên liên quan xem Chính phủ là một bên liên quan cực kỳ quan trọng, có khả năng ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi của các doanh nghiệp thông qua quyền lực lập pháp và thực thi. Các chính sách này không chỉ giảm thiểu rủi ro cho các dự án xanh mà còn nâng cao tính khả thi về mặt tài chính. Các nghiên cứu của Hoàng Thị Minh Châu và Trần Thị Kim Liên (2023) và Phan Thị Hằng Nga (2022) đã phân tích ảnh hưởng tích cực của các chính sách hỗ trợ của Chính phủ trong việc thúc đẩy các hoạt động tài chính xanh và sự chuyển đổi sang nền kinh tế xanh, cho thấy rằng sự can thiệp từ phía Chính phủ là một yếu tố không thể thiếu để khuyến khích và thúc đẩy các ngân hàng tham gia sâu rộng hơn vào TDX. Do đó, có thể giả định rằng chính sách hỗ trợ của Chính phủ sẽ ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của TDX.
Giả thuyết H3: Chính sách hỗ trợ của Chính phủ (HTCP) ảnh hưởng tích cực đến phát triển tín dụng xanh tại UOB TP. Hồ Chí Minh.
3.2.2.4. Đối với năng lực của lãnh đạo và nhân viên
Lý thuyết vốn con người khẳng định rằng kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và các tố chất khác của đội ngũ nhân sự là nguồn vốn quý giá, đóng góp trực tiếp vào việc tạo ra giá trị kinh tế và xã hội, đồng thời nâng cao năng suất lao động và hiệu quả hoạt động. Trong bối cảnh TDX, năng lực của lãnh đạo và nhân viên, bao gồm khả năng nhận diện, đánh giá rủi ro và cơ hội của các dự án xanh, hiểu biết về các tiêu chuẩn môi trường xã hội, là yếu tố then chốt để triển khai thành công. Đồng thời, lý thuyết về nguồn lực xem năng lực của đội ngũ là một nguồn lực nội tại quan trọng, khó có thể sao chép, giúp doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững. Hoàng Thị Minh Châu và Trần Thị Kim Liên (2023), Đặng Thị Quỳnh Anh và cộng sự (2024), Phan Thị Hằng Nga (2022) đã thực hiện các nghiên cứu về tầm quan trọng của năng lực nhân sự trong việc triển khai các sáng kiến bền vững trong lĩnh vực tài chính, cho thấy rằng đầu tư vào đào tạo và phát triển năng lực cho đội ngũ là yếu tố then chốt để ngân hàng có thể đáp ứng được các yêu cầu phức tạp của TDX. Do đó, có thể giả định rằng năng lực của lãnh đạo và nhân viên sẽ ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của TDX. Luận văn: PPNC tín dụng xanh tại ngân hàng United Overseas.
Giả thuyết H4: Năng lực của lãnh đạo và nhân viên (NLLV) ảnh hưởng tích cực đến phát triển tín dụng xanh tại UOB TP. Hồ Chí Minh.
3.2.2.5. Đối với năng lực tài chính
Theo lý thuyết về nguồn lực, năng lực tài chính là một nguồn lực cốt lõi và không thể thiếu cho mọi hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm khả năng duy trì hoạt động, mở rộng và đầu tư vào các lĩnh vực mới. Đối với TDX, vốn thường đòi hỏi cam kết tài chính dài hạn và tiềm ẩn các rủi ro mới, năng lực tài chính vững mạnh của ngân hàng là điều kiện tiên quyết để có thể cung cấp các khoản vay cần thiết. Đồng thời, lý thuyết đại diện và thông tin bất cân xứng có thể được áp dụng để giải thích rằng một ngân hàng có năng lực tài chính mạnh thường có khả năng tiếp cận nguồn vốn với chi phí thấp hơn và dễ dàng thu hút các đối tác, nhà đầu tư. Batrancea và cộng sự (2020) và Phan Thị Hằng Nga (2022) đã phân tích cách năng lực tài chính của các tổ chức ảnh hưởng đến khả năng họ thực hiện các dự án và đầu tư vào các lĩnh vực mới như TDX, khẳng định rằng nguồn vốn dồi dào và khả năng quản lý tài chính hiệu quả là nền tảng để UOB TP. Hồ Chí Minh có thể mạnh dạn hơn trong việc phát triển và mở rộng danh mục TDX của mình. Do đó, có thể giả định rằng năng lực tài chính sẽ ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của TDX.
Giả thuyết H5: Năng lực tài chính (NLTC) ảnh hưởng tích cực đến phát triển tín dụng xanh tại UOB TP. Hồ Chí Minh.
3.2.2.6. Đối với công nghệ ngân hàng
Lý thuyết đổi mới cho thấy công nghệ là động lực chính của sự thay đổi và tiến bộ trong mọi ngành, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính. Công nghệ ngân hàng hiện đại (như trí tuệ nhân tạo, blockchain, phân tích dữ liệu lớn) có thể cải thiện đáng kể quy trình đánh giá, quản lý rủi ro và giám sát các dự án TDX, đồng thời tạo ra các sản phẩm tài chính xanh mới và tiện lợi hơn. Đồng thời, lý thuyết về lợi thế cạnh tranh chỉ ra rằng việc áp dụng công nghệ tiên tiến giúp các ngân hàng tạo ra sự khác biệt, nâng cao hiệu quả hoạt động và cung cấp dịch vụ vượt trội so với đối thủ. Lê Đình Hạc và cộng sự (2022), Hoàng Thị Minh Châu và Trần Thị Kim Liên (2023), Đặng Thị Quỳnh Anh và cộng sự (2024), Đặng Thành Cương (2024), Liu and You (2023) đã nghiên cứu ảnh hưởng của công nghệ ngân hàng đến các hoạt động tài chính, bao gồm cả tiềm năng của nó trong việc thúc đẩy TDX, cho thấy công nghệ là yếu tố then chốt để UOB TP. Hồ Chí Minh nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả trong việc phát triển TDX. Do đó, có thể giả định rằng công nghệ ngân hàng sẽ ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của TDX.
Giả thuyết H6: Công nghệ ngân hàng (CNNH) ảnh hưởng tích cực đến phát triển tín dụng xanh tại UOB TP. Hồ Chí Minh.
3.2.2.7. Đối với chất lượng thông tin của khách hàng Luận văn: PPNC tín dụng xanh tại ngân hàng United Overseas.
Theo lý thuyết đại diện và thông tin bất cân xứng, chất lượng thông tin về khách hàng là yếu tố cực kỳ quan trọng để ngân hàng có thể đánh giá chính xác rủi ro và tiềm năng của các giao dịch tín dụng. Trong bối cảnh TDX, việc có thông tin đầy đủ và chính xác về dự án, năng lực tài chính và lịch sử tín dụng của khách hàng giúp giảm thiểu rủi ro thông tin bất cân xứng, cho phép ngân hàng đưa ra quyết định cấp tín dụng chính xác và hiệu quả hơn, đồng thời xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng. Đồng thời, lý thuyết các bên liên quan nhấn mạnh rằng khách hàng là một bên liên quan cốt lõi, việc quản lý thông tin khách hàng một cách hiệu quả, minh bạch và có trách nhiệm là cần thiết để xây dựng lòng tin và duy trì mối quan hệ bền vững. Đặng Thành Cương (2024) đã nghiên cứu về vai trò của chất lượng thông tin khách hàng trong các hoạt động tài chính, cho thấy sự quan trọng của việc thu thập và phân tích dữ liệu để hỗ trợ các quyết định tín dụng, đặc biệt là trong bối cảnh các yêu cầu mới về TDX. Chất lượng thông tin cao giúp UOB TP. Hồ Chí Minh giảm thiểu rủi ro tín dụng và tối ưu hóa việc phân bổ vốn cho các dự án xanh có tiềm năng. Do đó, có thể giả định rằng chất lượng thông tin của khách hàng sẽ ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của TDX.
Giả thuyết H7: Chất lượng thông tin của khách hàng (CLTT) ảnh hưởng tích cực đến phát triển tín dụng xanh tại UOB TP. Hồ Chí Minh.
3.3. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG THANG ĐO Luận văn: PPNC tín dụng xanh tại ngân hàng United Overseas.
Để xây dựng thang đo thì bước đầu luận văn sẽ tiến hành thiết kế thang đo sơ bộ, các thang đo này sẽ được luận văn kế thừa từ các công trình nghiên cứu trước đây. Sau đó, tiến hành thông qua thảo luận với nhóm chuyên gia, đó là các quản lý và nhân viên tại UOB TP. Hồ Chí Minh, nhận được sự góp ý để thống nhất các biến số có thể áp dụng được cho bối cảnh sản phẩm TDX tại UOB cung cấp cho khách hàng. Đồng thời, dựa trên các đóng góp của nhóm chuyên gia để hiệu chỉnh các thang đo sơ bộ đề xuất cho phù hợp với UOB TP. Hồ Chí Minh về sản phẩm TDX và đối tượng khảo sát là quản lý và nhân viên làm việc tại đay, phụ trách sản phẩm TDX. .
3.3.1. Xây dựng thang đo sơ bộ
Thang đo sơ bộ sẽ được luận văn kế thừa từ các công trình mình đã lược khảo liên quan. Trong đó, các mô tả thang đó và nguồn dẫn được trình bày dưới bảng sau:
- Bảng 3.2: Thang đo sơ bộ
3.3.2. Kết quả thảo luận nhóm với các chuyên gia
Luận văn sẽ dựa trên kết quả thảo luận với nhóm chuyên gia bao gồm 7 người (Phụ lục 1) để thống nhất các yếu tố trong mô hình nghiên cứu. Đây là nhóm lãnh đạo, quản lý và nhân viên làm việc tại OUB TP. Hồ Chí Minh. Nhóm các chuyên gia đều thống nhất các yếu tố: Nhu cầu thị trường (NCTT); Nhận thức lãnh đạo (NTLD); Chính sách hỗ trợ của Chính phủ (HTCP); Năng lực của lãnh đạo và nhân viên (NLLV); Năng lực tài chính (NLTC); Công nghệ ngân hàng (CNNH); Chất lượng thông tin của khách hàng (CLTT) đều làm gia tăng sự phát triển TDX của UOB TP. Hồ Chí Minh. Trong đó, các yếu tố được các chuyên gia thống nhất cao với nội dung phát biểu như sau: Luận văn: PPNC tín dụng xanh tại ngân hàng United Overseas.
Nhu cầu thị trường (NCTT): Có 6/7 chuyên gia cho rằng yếu tố này phản ánh mong muốn và sự sẵn lòng của khách hàng (doanh nghiệp và cá nhân) đối với các sản phẩm, dịch vụ bền vững. Nhu cầu này là động lực thúc đẩy UOB phát triển các sản phẩm TDX nhằm đáp ứng thị hiếu và xu hướng tiêu dùng “xanh” ngày càng tăng.
Nhận thức lãnh đạo (NTLD): Có 7/7 chuyên gia cho rằng yếu tố này phản ánh sự hiểu biết sâu sắc và cam kết của ban lãnh đạo ngân hàng về tầm quan trọng của TDX trong chiến lược phát triển bền vững của ngân hàng. Nhận thức này định hướng việc đưa ra các chính sách, quy trình và nguồn lực cần thiết để triển khai TDX hiệu quả.
Chính sách hỗ trợ của Chính phủ (HTCP): Có 5/7 chuyên gia cho rằng yếu tố này phản ánh các quy định, ưu đãi và chương trình hỗ trợ từ cơ quan nhà nước nhằm khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động TDX. Những chính sách này giúp giảm rủi ro và tăng tính hấp dẫn của các dự án xanh đối với việc cấp TDX của ngân hàng.
Năng lực của lãnh đạo và nhân viên (NLLV): Có 7/7 chuyên gia cho rằng yếu tố này phản ánh sự tổng hợp kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm chuyên môn của đội ngũ tại UOB liên quan đến TDX. Năng lực này giúp ngân hàng đánh giá, quản lý rủi ro và triển khai các sản phẩm TDX một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.
Năng lực tài chính (NLTC): Có 6/7 chuyên gia cho rằng yếu tố này phản ánh khả năng về vốn và nguồn lực tài chính của UOB để cung cấp các khoản vay cho các dự án xanh. Một năng lực tài chính vững mạnh đảm bảo ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn và chấp nhận các rủi ro liên quan đến TDX.
Công nghệ ngân hàng (CNNH): Có 6/7 chuyên gia cho rằng yếu tố này phản ánh việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào quy trình nghiệp vụ TDX. Công nghệ giúp tối ưu hóa việc đánh giá, giám sát dự án và phát triển các sản phẩm TDX tiện lợi, nâng cao hiệu quả hoạt động.
Chất lượng thông tin của khách hàng (CLTT): Có 7/7 chuyên gia cho rằng yếu tố này phản ánh mức độ đầy đủ, chính xác và minh bạch của dữ liệu khách hàng mà UOB thu thập được, đặc biệt là thông tin liên quan đến các yếu tố môi trường, xã hội của dự án. Thông tin chất lượng cao giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro, đưa ra quyết định TDX chính xác và xây dựng mối quan hệ tin cậy với khách hàng..
Ngoài ra, thảo luận nhóm với chuyên gia nhằm tạo cơ sở cho luận văn hiệu chỉnh các thang đo sơ bộ cho phù hợp với bối cảnh của OUB TP. Hồ Chí Minh. Kết quả thảo luận nhóm với chuyên gia như sau:
- Bảng 3.3: Kết quả thảo luận với chuyên gia hiệu chỉnh thang đo sơ bộ
3.3.3. Thang đo chính thức cho các yếu tố Luận văn: PPNC tín dụng xanh tại ngân hàng United Overseas.
Sau khi thảo luận để hiệu chỉnh các thang đo sơ bộ thì tác giả tiến hành điều chỉnh và thiết lập thang đo chính thức, đồng thời mã hóa các cho các phát biểu. Đồng thời, các thang đo này được KHCN khảo sát với thang đo Likert 5 điểm với 1 là “Hoàn toàn không hài lòng” đến 5 là “Hoàn toàn rất hài lòng”. Thang đo chính thức được trình bày dưới bảng sau:
- Bảng 3.4: Thang đo chính thức sau khi hiệu chỉnh
3.4. PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN MẪU VÀ KHẢO SÁT
Khảo sát đội ngũ quản lý và nhân viên của UOB TP. Hồ Chí Minh để có số liệu sơ cấp, nhằm hồi quy thành mô hình đa biến để xác định sự ảnh hưởng của các biến độc lập ảnh hưởng đến sự phát triển TDX của OUB TP. Hồ Chí Minh.
3.4.1. Phương pháp lựa chọn mẫu
Tại luận văn này thì mẫu khảo sát được lựa chọn theo phương pháp thuận tiện. Có nghĩa là theo Nguyễn Đình Thọ (2013) thì số lượng mẫu tối thiểu để đáp ứng cho nghiên cứu sẽ dựa trên số câu hỏi của bảng khảo sát và được dự tính gấp 5 lần tổng số câu hỏi. Do đó, số thang đo định tính được thiết lập thành bảng hỏi của luận văn là 31 nên mẫu tối thiểu là 155 quan sát. Tuy nhiên, với tính khách quan cùng với năng lực khảo sát của tác giả và đảm bảo được lượng mẫu tối thiểu thì luận văn sẽ khảo sát dự kiến 250 quản lý và nhân viên làm việc tại UOB TP. Hồ Chí Minh. Nhưng số lượng mẫu chính thức sẽ còn phụ thuộc vào việc kiểm đếm và xem xét tính hợp lệ của sự trả lời của các người khảo sát với các bảng hỏi.
3.4.2. Phương pháp khảo sát
Để tạo sự thuận lợi cho việc khảo sát và thống kê dữ liệu thì tác giả tiến hành với hình thức trực tuyến, bằng cách gửi bảng câu hỏi được thiết kế với google form đến đội ngũ quản lý và nhân viên làm việc tại UOB TP. Hồ Chí Minh. Trong đó, đặc biệt tập trung vào đội ngũ quản lý và nhân viên làm việc tại UOB TP. Hồ Chí Minh làm việc trong mảng TDX.
Nhằm để bảng câu hỏi đến tay KHCN hiệu quả thì tác giả sẽ liên hệ và nhờ sự trợ giúp của các giao dịch viên hay các đồng nghiệp đang làm việc tại quản lý và nhân viên làm việc tại UOB TP. Hồ Chí Minh. Thời gian khảo sát được diễn ra từ 02/2025 – 03/2025. Sau đó, dữ liệu được thu thập về 242 phiếu và đánh giá sự hợp lệ thì phát hiện có 15 bảng hỏi KHCN đánh một phương án và bỏ trống nhiều nên loại đi, vì vậy lượng mẫu chính thức để nghiên cứu là 227 vẫn đáp ứng được mẫu tối thiểu.
3.5. Phương pháp xử lý số liệu Luận văn: PPNC tín dụng xanh tại ngân hàng United Overseas.
3.5.1 Kiểm định sự tin cậy của biến số thang đo
Đối với các biến số và thang đo đo lường cho chúng thì tại các nghiên cứu cần xem xét độ tin cậy thông qua kiểm định Cronbach’s Alpha. Theo Hair và cộng sự (2010) thì đối với các biến số trong mô hình nghiên cứu thì hệ số Cronbach’s Alpha giao động từ 0,7 – 0,8 thì được xem là đạt độ tin cậy. Tuy nhiên, theo Nunnally và Bernstein (1994), tiêu chí để đánh giá độ tin cậy của thang đo là các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3; giá trị Cronbach’s Alpha của thang đo lớn hơn 0,6 cũng có thể chấp nhận được do có những thang đo đo lường cho các khái niệm mới và giá trị Cronbach’s Alpha nếu loại biến của các biến quan sát nhỏ hơn giá trị Cronbach’s Alpha tổng thể của nhóm.
3.5.2. Kiểm định sự hội tụ và phân biệt
Đây là kiểm định nhân tố khám phá EFA nhằm xác định một cách tóm lược về sự hội tụ của các quan sát về các nhân tố làm đại diện khác nhau cho các khái niệm hổi quy, đồng thời sử dụng các nhân tố đó để tiến hành hồi quy. Các kiểm định chi tiết được thể hiện qua các hệ số sau:
Tiêu chuẩn Barllet với hệ số KMO: Với tiêu chuẩn này thì KMO phải thuộc đoạn [0,5;1] thì mới được đánh giá là đạt độ tin cậy, đồng thời hệ số Sig cần phải thấp hơn 5%. Nếu KMO thấp hơn mức 0,5 thì nhân tố đang được phân tích không đạt chuẩn.
Tiêu chuẩn rút trích nhân tố: Với tiêu chuẩn này thì hệ số Eigenvalue sẽ được xem xét, theo Anderson và Gerbing (1988) thì hệ số Eigenvalue nếu thấp hơn 1 thì tạo ra sự bất lợi. Vì vậy, để các nhân tố có khả năng rút trích thì buộc hệ số Eigenvalue phải lơn hơn 1 cùng với đó là tổng phương sai rút trích lớn hơn 0,5 hay 50% trở lên.
Hệ số tải nhân tố: Với tiêu chuẩn này thì cần xem xét thông qua ma trận tải nhân tố và hệ số tải tại mỗi thang đo hay biến quan sát. Hệ số tải nhân tố của các quan sát phải đạt được mức thấp nhất là 0,3 và nếu lớn hơn 0,4 thì có thể đánh giá là quan trọng. Tuy nhiên, giá trị thuận lợi nhất và có ý nghĩa thực tiễn thì cần lớn hơn 0,5. Đồng thời, ma trận xoay nhân tố cũng sẽ phản ánh được mức độ tụ về của các quan sát vào nhân tố đại diện, từ đó xác định được nhân tố khám phá hay đại diện cho biến số để tiến hành hồi quy đa biến.
3.5.3. Ước lượng mô hình hồi quy đa biến Luận văn: PPNC tín dụng xanh tại ngân hàng United Overseas.
Các biến số đại diện cho các biến quan sát đo lường cho các biến số sẽ được hồi quy nhằm phản ánh sự ảnh hưởng của các yếu tố đến phát triển TDX tại UOB TP. Hồ Chí Minh được xây dựng như sau:
- PTTDX = β0 + β1NCTT + β2NTLD + β3HTCP + β4NLLV + β5NLTC + β6CNNH + β7CLTT + ε.
Trong đó các 𝛽𝑗 là hệ số góc biểu diễn cho mối quan hệ hay mức độ ảnh hưởng của các yếu tố Nhu cầu thị trường (NCTT); Nhận thức lãnh đạo (NTLD); Chính sách hỗ trợ của Chính phủ (HTCP); Năng lực của lãnh đạo và nhân viên (NLLV); Năng lực tài chính (NLTC); Công nghệ ngân hàng (CNNH); Chất lượng thông tin của khách hàng (CLTT) đến phát triển TTX tại UOB TP. Hồ Chí Minh (PTTDX). Phần dư 𝜺𝒊 được xem là sai số của mô hình. Từ mô hình hồi quy thì các kiểm định sau được thực hiện.
3.5.4. Kiểm định mô hình hồi quy đa biến
Sự phù hợp của mô hình hồi quy: Thông qua kết quả của hệ số Sig. với phân tích hệ số F, nếu nhỏ hơn 5% thì xét về mặt tổng thể thì mô hình phù hợp. Ngoài ra, khi xét đến R2 thì hệ số thuộc [0;1] nhưng nếu lớn hơn 0,5 thì tạo được sự phù hợp với mức độ cao, đồng thời các biến độc lập giải thích được nhiều hơn sự biến thiên của biến phụ thuộc là QD. Ngoài sự phân tích sự phù hợp của mô hình hồi quy thông qua kiểm định F và hệ số R2 thì còn phải tập trung vào phân tích các hiện tượng khuyết tật của mô hình hồi quy bao gồm đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi và tự tương quan.
Hiện tượng đa cộng tuyến: Nhằm phát hiện các biến số độc lập trong mô hình hồi quy có tương quan theo cặp hoặc có quan hệ tích số với nhau, hay có ảnh hưởng độc lập riêng rẻ đến biến phụ thuộc hay không ? Để phát hiện hiện tượng này thì sẽ sử dụng hệ số VIF tại các biến số, nếu hệ số này lớn hơn 10 thì khẳng định mô hình có đa cộng tuyến với các cặp biến số.
Hiện tượng phương sai sai số thay đổi: Nhằm phát hiện ra sự phát sinh với phần dư, sai sót trong hàm mẫu. Để phát hiện hiện tượng này thì sử dụng đồ thị mật độ phân phối Scatter Plot, trong đó nếu mật độ hội tụ với các điểm nằm trong khoảng (-2,5;2,5) thì mô hình sẽ có phương sai sai số không đổi, nhưng nếu nằm vượt quá khoảng này thì xảy ra hiện tượng.
Hiện tượng tự tương quan: Nhằm phát hiện sự tương quan giữa các biến số thành phần với chuỗi quan sát theo góc độ phạm vi thời gian. Để phát hiện hiện tượng này thì các nghiên cứu thường dùng hệ số Durbin Watson (d), nếu hệ số này thuộc khoảng (1;3) thì không có tự tương quan. Luận văn: PPNC tín dụng xanh tại ngân hàng United Overseas.
3.5.5. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu
Kết quả tập trung vào việc xem xét các tham số ước lượng của mô hình hồi quy đặc biệt là các hệ số hồi quy riêng của các biến độc lập. Trong đó, hệ số góc được xem là có ý nghĩa thống kê khi Sig. thấp hơn 5%. Khi đó dấu của hệ số hồi quy riêng sẽ chỉ ra sự ảnh hưởng cùng chiều hay ngược chiều của các biến độc lập đến biến phụ thuộc. Ngoài ra, hệ số góc cũng phản ánh mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc thông qua độ lớn của chúng. Do đó, dựa trên dấu và độ lớn của hệ số góc xác định được giả thuyết nghiên cứu có phù hợp không.
- KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Nội dung chính yếu của chương này là trình bày về các bước thực hiện nghiên cứu để đạt được các mục tiêu. Đồng thời, chương 3 đã trình bày cách thực hiện nghiên cứu định tính và kết quả của nó là bảng khảo sát được thiết lập để gửi đến khách hàng. Ngoài ra, chương này cũng trình bày phương pháp mà luận văn chọn mẫu và khảo sát. Từ dữ liệu khảo sát thì tiến hành thực hiện các kiểm định và ý nghĩa các hệ số kiểm định cũng được trình bày chi tiết tại chương này. Luận văn: PPNC tín dụng xanh tại ngân hàng United Overseas.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: KQNC tín dụng xanh tại ngân hàng United Overseas

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
