Luận văn: Quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Vietcombank

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Vietcombank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi Nhánh Cần Thơ dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

TÓM TẮT

Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi Nhánh Cần Thơ

Nội dung: Nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng tại VCB Chi nhánh Cần Thơ. Nghiên cứu này đã sử dụng nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ VCB Chi nhánh Cần Thơ, trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024; và số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm dịch vụ thẻ tín dụng tại VCB Chi nhánh Cần Thơ.

Các phương pháp được sử dụng là phương pháp thống kê mô tả và mô hình probit. Thông qua mô hình probit, nghiên cứu cho thấy các nhân tố: thu nhập, tuổi, nghề nghiệp, thâm niên của khách hàng có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Từ kết quả phân tích, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm hỗ trợ Vietcombank Cần Thơ nâng cao hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng như: tăng cường truyền thông về lợi ích của thẻ, củng cố hình ảnh sản phẩm, cải thiện chính sách ưu đãi, và phát triển chương trình chăm sóc khách hàng phù hợp.

Từ khoá: Thẻ tín dụng, quyết định sử dụng thẻ tín dụng, hành vi tiêu dùng, Ngân hàng, Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam.

  • ABSTRACT

Title: Factors Influencing the Decision to Use Credit Cards at the Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam – Can Tho Branch.

Abstract: This study aims to identify factors influencing customers’ decision to use credit cards at VCB Can Tho Branch. This study used secondary research data collected from VCB Can Tho Branch, in the period from 2020 to 2024; and primary data collected by sending directly to customers who are using credit card products and services at VCB Can Tho Branch.

The methods employed in this study include descriptive statistics and the probit model. Through the application of the probit model, the study reveals that factors such as income, age, occupation, and seniority have significant influences on customers’ decisions to use credit cards at the Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam (Vietcombank) in Can Tho City.

From the analysis results, the study proposes some management implications to support Vietcombank Can Tho to improve its credit card business activities such as: enhancing communication about card benefits, consolidating product image, improving incentive policies, and developing appropriate customer care programs.

Keywords: Credit cards, credit card usage decisions, consumer behavior, Bank, Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam. Luận văn: Quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Vietcombank.

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề

Trong bối cảnh kinh tế ngày càng hội nhập sâu rộng, việc sử dụng phổ biến thẻ tín dụng trở thành xu hướng tất yếu ở nhiều thành phố lớn, trong đó có Cần Thơ. Tuy nhiên, tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ, tỷ lệ khách hàng thực sự sử dụng thẻ tín dụng vẫn chưa đạt được mong đợi. Vì vậy, nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ các yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở khách hàng trong việc đưa ra quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại chi nhánh này là vô cùng cần thiết để ngân hàng đề ra chiến lược phù hợp và tăng cường hiệu quả tiếp cận khách hàng.

Dịch vụ thẻ có ưu thế về nhiều mặt trong việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng vì tính tiện dụng, an toàn, sử dụng được hầu hết các quốc gia trên thế giới, đặc biệt ở những nước có nền kinh tế phát triển. Mỗi ngân hàng có một chiến lược riêng để chiếm lĩnh thị trường và phát triển thương hiệu dịch vụ thẻ của mình. Sự cạnh tranh phát triển dịch vụ thẻ của các ngân hàng hiện nay đã khiến cho nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng được đáp ứng và thị trường dịch vụ thẻ cũng trở nên sôi động hơn bao giờ hết.

Trong những năm gần đây, thành phố Cần Thơ được xem là trung tâm tài chính – tiền tệ lớn và sôi động của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long với sự tồn tại của nhiều chi nhánh ngân hàng thương mại. Theo số liệu thống kê của Ngân hàng nhà nước, hiện nay trên địa bàn thành phố Cần Thơ có khoảng 56 chi nhánh Ngân hàng thương mại cùng hoạt động. Điều này tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ để giành lấy thị phần giữa các Ngân hàng thương mại với nhau. Các ngân hàng không ngừng đưa ra các chính sách thu hút khách hàng thông qua việc đưa ra các sản phẩm dịch vụ mới, áp dụng giá cạnh tranh đối với việc sử dụng các sản phẩm dịch vụ và cung cấp các dịch vụ tiện ích kèm theo để phục vụ nhu cầu của khách hàng. Điều đó đã mang đến cho khách hàng nhiều cơ hội hơn trong việc lựa chọn ngân hàng và sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng được chọn. Về phía ngân hàng, quyết định sử dụng sản phẩm dịch vụ của khách hàng có ý nghĩa rất lớn đối với hoạt động của mình, bởi vì những hoạt động đó mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng.

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ” để tìm hiểu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam, một ngân hàng được biết đến với thế mạnh là cung cấp các sản phẩm dịch vụ thẻ tốt nhất hiện nay, và từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp giúp cho ngân hàng nâng cao hiệu quả kinh doanh thẻ tín dụng đề thu hút nhiều hơn nữa số lượng khách hàng và mở rộng thị phần.

1.2 Tính cấp thiết của đề tài Luận văn: Quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Vietcombank.

Các nghiên cứu của Sharma et al. (2010) và Jenkins & Edwards (2012) đã làm rõ rằng các nhân tố kinh tế như mức thu nhập và khả năng chi trả là nhân tố quyết định đến việc sử dụng thẻ tín dụng. Hơn nữa, tâm lý của người tiêu dùng, như mức độ tự tin vào khả năng quản lý tài chính cá nhân và sự hiểu biết về sản phẩm tài chính, cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra quyết định sử dụng thẻ tín dụng. Một số nghiên cứu gần đây, chẳng hạn như nghiên cứu của Sukanya & Nandini (2015), đã làm rõ rằng các yếu tố nhân khẩu học như độ tuổi, nghề nghiệp và tình trạng tài chính cá nhân có mối quan hệ chặt chẽ với việc quyết định sử dụng thẻ tín dụng. Điều này đặc biệt quan trọng trong các thị trường đang phát triển, nơi mà mức độ sử dụng thẻ tín dụng chưa thật sự phổ biến. Các nghiên cứu như của Park & Kim (2017) đã chỉ ra rằng các yếu tố xã hội (tình trạng xã hội, sự khuyến khích từ bạn bè, gia đình) cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi tiêu dùng. Điều này chứng tỏ rằng việc nghiên cứu các nhân tố xã hội và tâm lý sẽ giúp các tổ chức tài chính đưa ra các chiến lược marketing hiệu quả hơn.

Các nghiên cứu tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào việc khảo sát các yếu tố xã hội, tâm lý, và kinh tế ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ tín dụng. Một số yếu tố quan trọng được chỉ ra gồm thu nhập, mức độ hiểu biết tài chính, và sự tin tưởng vào hệ thống ngân hàng. Ngoài ra, các yếu tố xã hội như sự ảnh hưởng của gia đình và bạn bè, cũng như các chương trình khuyến mãi từ các ngân hàng cũng được coi là yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy việc sử dụng thẻ tín dụng. Nghiên cứu của Đặng Thị Ngọc Anh (2020) – “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ tín dụng của người tiêu dùng tại TP.HCM”: Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các yếu tố tác động đến việc quyết định sử dụng thẻ tín dụng ở TP Hồ Chí Minh, một trong những thành phố lớn của Việt Nam. Các yếu tố nghiên cứu bao gồm thu nhập cá nhân, trình độ học vấn, nhận thức về chi tiêu và khả năng tiếp cận thông tin tài chính. Kết quả nghiên cứu cho thấy thu nhập và trình độ học vấn là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc quyết định sử dụng thẻ tín dụng. Ngoài ra, các nhân tố tâm lý như sự tự tin về khả năng quản lý chi tiêu cũng là yếu tố đáng lưu ý. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Hằng (2022) không chỉ khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ tín dụng mà còn phân tích những xu hướng phát triển của thị trường thẻ tín dụng tại Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra rằng thị trường thẻ tín dụng tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, nhưng việc sử dụng thẻ tín dụng vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt ở các khu vực nông thôn. Luận văn: Quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Vietcombank.

Mặc dù có nhiều nghiên cứu quốc tế, nhưng hầu hết các nghiên cứu này tập trung vào các quốc gia phát triển, nơi thẻ tín dụng đã phổ biến. Trong khi đó, tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, việc quyết định chi tiêu qua thẻ tín dụng vẫn còn hạn chế và chưa được nghiên cứu sâu. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Việt Nam sẽ đóng góp vào việc nắm bắt sâu hơn hành vi tiêu dùng của khách hàng và các nhân tố thúc đẩy hay kìm hãm việc sử dụng thẻ tín dụng. Các nhân tố như sự phát triển của thương mại điện tử, các chiến lược khuyến mãi từ ngân hàng và sự thay đổi trong thói quen chi tiêu của người tiêu dùng sau đại dịch COVID-19 vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Các nhân tố này gợi mở hướng nghiên cứu có ý nghĩa và phù hợp với bối cảnh hiện nay.

Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng không chỉ giúp nâng cao hiệu quả của các chiến lược marketing của ngân hàng mà còn giúp người tiêu dùng nhận thức rõ hơn về cách sử dụng thẻ tín dụng hiệu quả, từ đó giảm thiểu rủi ro nợ xấu. Hơn nữa, trong bối cảnh công nghệ thanh toán và thương mại điện tử không ngừng đổi mới, việc tìm hiểu các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn sâu sắc hơn về xu hướng chi tiêu của người dân, từ đó có các biện pháp hỗ trợ phù hợp.

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu tổng quát:

Mục tiêu chính của luận văn là phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ nhằm đề xuất giải pháp thu hút khách hàng sử dụng thẻ tín dụng.

1.3.2 Mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu 1: Hàm ý quản trị việc sử dụng thẻ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ.
  • Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ.
  • Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp thu hút khách hàng tiếp tục sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ. Luận văn: Quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Vietcombank.

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Để làm rõ các mục tiêu nêu trên, nghiên cứu tập trung trả lời các câu hỏi sau:

  • Thực trạng sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong thời gian gần đây như thế nào ?
  • Những nhân tố nào tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ ?
  • Cần có những giải pháp nâng cao việc sử dụng thẻ tín dụng Vietcombank trên địa bàn Thành phố Cần Thơ trong thời gian tới không ?

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ.

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ

Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 5 năm gần đây từ 2020 đến 2024.

1.6 Phương pháp nghiên cứu Luận văn: Quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Vietcombank.

Dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đó, có liên quan đến bối cảnh kinh tế, xã hội và văn hóa khác nhau của các quốc gia, đã chỉ ra được các nhân tố có ảnh hưởng đến sự chấp nhận và sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) đã được áp dụng như là cơ sở lý thuyết để xây dựng và phát triển mô hình để đo lường các nhân tố tác động đến mức độ chấp nhận và quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ. Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 phương pháp nghiên cứu chính: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.

  • Phương pháp định tính:

Đối với câu hỏi nghiên cứu, tác giả đưa ra những câu hỏi mở, có tính khám phá để có thể khai thác được những ý kiến, đóng góp đa dạng, những câu trả lời đầy đủ với sự hiểu biết và cảm nhận của người dùng. Những câu hỏi được đưa ra trong khảo sát liên quan đến đến quyết định mở thẻ tín dụng của khách hàng. Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi giấy đối với các cá nhân liên quan đến việc mở thẻ tín dụng. Nghiên cứu định tính sẽ giúp hiểu rõ hơn về đề tài nghiên cứu, qua đó giúp tác giả khám phá thêm nhiều ý kiến đóng góp để chỉnh sửa thang đo, bảng câu hỏi và các biến quan sát nhằm phát triển đề tài một cách phù hợp nhất.

Phần 1: Thu thập thông tin cơ bản từ người được khảo sát, bao gồm thông tin về giới tính, độ tuổi, thu nhập hàng tháng, nghề nghiệp, thâm niên và nhu cầu mở Thẻ tín dụng.

Phần 2: Để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mở Thẻ tín dụng của khách hàng tại Vietcombank Cần Thơ, tác giả đã xây dựng bảng câu hỏi liên quan đến 6 yếu tố độc lập được xác định trong nghiên cứu bao gồm: “Thái độ”, “Hữu ích”, “Ưu đãi”, “Chuẩn chủ quan”, “Chi Phí”, “Nhận thức kiểm soát hành vi”. Mỗi nhân tố được đo lường bằng một số câu hỏi cụ thể, sử dụng thang đo Likert từ 1 đến 5 để đánh giá, dựa trên câu trả lời của người được khảo sát.

  • Phương pháp định lượng: Luận văn: Quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Vietcombank.

Nguồn dữ liệu được sử dụng trong luận văn của tác giả bao gồm cả dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn như báo đài, internet, ý kiến của chuyên gia, cũng như từ các báo cáo kết quả hoạt động và báo cáo thường niên từ năm 2020 đến 2024 do Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ cung cấp. Phần còn lại của dữ liệu được tác giả thu thập trực tiếp từ các thông tin trong báo cáo tổng kết tình hình hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp, áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Kích thước mẫu gồm tổng cộng 234 người tham gia được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp bằng bảng giấy gửi đến các khách hàng đến giao dịch tại Vietcombank chi nhánh Cần Thơ, quá trình dữ liệu được thu thập diễn ra từ tháng 05/2025 đến tháng 08/2025.

Nhìn chung, phương pháp định tính giúp khám phá sâu sắc các nhân tố tâm lý, xã hội và văn hóa, tạo ra cái nhìn toàn diện và chi tiết về hành vi của người tiêu dùng. Phương pháp định lượng giúp đo lường và kiểm tra các giả thuyết, xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng một cách chính xác, có thể tổng quát hóa và mang tính khách quan cao.

1.7 Đóng góp của nghiên cứu

  • Về mặt học thuật:

Mở rộng kiến thức về hành vi tiêu dùng và tài chính cá nhân: giúp mở rộng kiến thức về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng trong bối cảnh hiện đại, điều đó có thể làm nền tảng để phát triển các lý thuyết mới về hành vi tài chính cá nhân.

Xây dựng mô hình lý thuyết mới: đóng góp trong việc xây dựng hoặc điều chỉnh mô hình lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng. Việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng kết hợp giúp phát triển một mô hình toàn diện hơn về các yếu tố tác động, bao gồm các yếu tố tâm lý, xã hội, kinh tế, và công nghệ.

Cung cấp cơ sở cho các nghiên cứu tương lai: Những phát hiện và kết quả của nghiên cứu sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu học thuật trong tương lai. Luận văn: Quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Vietcombank.

  • Về mặt thực tiễn:

Cung cấp thông tin cho các ngân hàng và tổ chức tài chính: Kết quả của nghiên cứu có thể giúp các ngân hàng, tổ chức tài chính hiểu rõ hơn về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của người tiêu dùng. Điều này giúp họ cải thiện các chiến lược tiếp thị, xây dựng các sản phẩm thẻ tín dụng phù hợp với nhu cầu của khách hàng, từ đó thu hút và giữ chân khách hàng hiệu quả hơn.

Cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ thẻ tín dụng: Nghiên cứu cũng cung cấp thông tin quan trọng giúp các ngân hàng và tổ chức tài chính cải thiện chất lượng sản phẩm thẻ tín dụng, như lãi suất, phí giao dịch, dịch vụ hỗ trợ khách hàng và các ưu đãi đi kèm. Việc hiểu rõ yếu tố nào là quan trọng đối với người tiêu dùng sẽ giúp các ngân hàng tối ưu hóa sản phẩm của mình và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Hỗ trợ xây dựng chính sách tài chính: Kết quả nghiên cứu có thể đóng góp vào việc xây dựng các chính sách tài chính và quy định về việc quyết định sử dụng thẻ tín dụng. Điều này bao gồm việc thiết lập các tiêu chuẩn về mức phí, lãi suất hợp lý, và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Các cơ quan chức năng cũng có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để điều chỉnh các quy định về bảo vệ người tiêu dùng và giảm thiểu rủi ro tài chính từ việc sử dụng thẻ tín dụng

Nghiên cứu đóng góp về mặt học thuật của đề tài giúp mở rộng kiến thức về các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng và cung cấp nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này. Đóng góp về mặt thực tiễn giúp các ngân hàng, tổ chức tài chính, và cơ quan chức năng phát triển chiến lược tiếp thị, cải thiện sản phẩm và dịch vụ thẻ tín dụng, cũng như xây dựng chính sách tài chính hiệu quả hơn. Nghiên cứu cũng nâng cao nhận thức tài chính cho người tiêu dùng và giúp họ đưa ra quyết định sử dụng thẻ tín dụng một cách thông minh và hợp lý.

1.8 Bố cục của nghiên cứu

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu: Chương 1 giới thiệu vấn đề nghiên cứu, lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết: Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng. Luận văn: Quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Vietcombank.

Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu: Chương 3 trình bày về phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và dữ liệu để thực hiện nghiên cứu.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Chương 4 phân tích đặc điểm nghiên cứu, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng. Giải thích các kết quả nghiên cứu, làm rõ ý nghĩa thực tiễn giúp ngân hàng và các tổ chức tài chính hiểu rõ hơn về nhu cầu và thói quen của người tiêu dùng trong việc sử dụng thẻ tín dụng.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị: Chương 5 tóm tắt, tổng kết lại các nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của người tiêu dùng. Đưa ra các khuyến nghị cho các ngân hàng, tổ chức tài chính, và người tiêu dùng về việc sử dụng thẻ tín dụng hợp lý.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Một số khái niệm

2.1.1.1 Khái niệm thẻ tín dụng

Theo Ngân hàng Nhà nước tại Quyết định số 19/2016/QĐ-NHNN ngày 30/06/2016 (Khoản 3, Điều 3): Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ.

Thẻ tín dụng (Credit Card) là một loại thẻ do ngân hàng hoặc tổ chức tài chính phát hành, cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch chi tiêu, mua sắm, thanh toán dịch vụ mà không cần sử dụng tiền mặt tại thời điểm giao dịch. Khách hàng sẽ được cấp một hạn mức tín dụng nhất định và có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã chi tiêu cùng với lãi suất (nếu có) vào một thời hạn nhất định sau đó (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2023).

Theo Hiệp hội Thẻ Ngân hàng Việt Nam (2022), thẻ tín dụng được xem là một công cụ tài chính linh hoạt, giúp người tiêu dùng chi tiêu trước – thanh toán sau, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý chi tiêu cá nhân, đặc biệt trong bối cảnh thương mại điện tử và xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng phát triển.

Về cấu trúc, một thẻ tín dụng thường bao gồm các thông tin cơ bản như: số thẻ, tên chủ thẻ, ngày hiệu lực, ngày hết hạn và mã bảo mật (CVV). Các giao dịch được thực hiện trong phạm vi hạn mức tín dụng do ngân hàng phát hành cấp cho chủ thẻ.

Thẻ tín dụng hiện nay có thể chia thành nhiều loại khác nhau dựa trên tiêu chí thương hiệu thẻ quốc tế (Visa, Master, JCB), mục đích sử dụng (thẻ cá nhân, thẻ doanh nghiệp), hoặc theo hạng mức tín dụng (thẻ chuẩn, thẻ vàng, thẻ bạch kim…).

Tóm lại, thẻ tín dụng không chỉ là một phương tiện thanh toán hiện đại mà còn là một công cụ hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả cho người tiêu dùng, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xu hướng tiêu dùng không tiền mặt trong nền kinh tế.

2.1.1.2 Khái niệm về quyết định sử dụng thẻ tín dụng Luận văn: Quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Vietcombank.

Quyết định sử dụng thẻ tín dụng là quá trình trong đó cá nhân người tiêu dùng cân nhắc, lựa chọn và chấp nhận sử dụng thẻ tín dụng như một phương thức thanh toán trong các giao dịch tài chính hàng ngày. Đây là một hành vi tiêu dùng tài chính cụ thể, phản ánh sự kết hợp giữa nhu cầu chi tiêu, nhận thức cá nhân, khả năng tài chính, thói quen tiêu dùng và mức độ tin tưởng đối với sản phẩm, dịch vụ tài chính (Kotler & Keller, 2016).

Theo Schiffman và Kanuk (2010), quyết định tiêu dùng là kết quả của một chuỗi hành vi có kế hoạch, bắt đầu từ nhận thức nhu cầu, tiếp theo là tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn, quyết định mua, và cuối cùng là hành vi sau mua. Trong bối cảnh sử dụng thẻ tín dụng, người tiêu dùng phải đánh giá giữa các yếu tố tiện ích và rủi ro, giữa nhu cầu chi tiêu hiện tại và khả năng trả nợ trong tương lai.

Quyết định sử dụng thẻ tín dụng còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại sinh như: tác động xã hội (gia đình, bạn bè), xu hướng tiêu dùng, các chương trình ưu đãi từ ngân hàng phát hành, cũng như độ phổ biến của hình thức thanh toán không tiền mặt trên thị trường.

Tóm lại, quyết định sử dụng thẻ tín dụng là một hành vi phức tạp, phụ thuộc vào cả nhân tố cá nhân lẫn nhân tố môi trường bên ngoài, và thường là kết quả của một quá trình đánh giá đa chiều trước khi người tiêu dùng đưa ra hành động sử dụng thực tế.

2.1.2 Phân loại Thẻ tín dụng Luận văn: Quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Vietcombank.

2.1.2.1 Phân loại theo đối tượng sử dụng

  • Thẻ tín dụng cá nhân: Được phát hành cho cá nhân có nhu cầu chi tiêu trước, trả tiền sau, phục vụ các mục đích tiêu dùng cá nhân như mua sắm, du lịch, giải trí…
  • Thẻ tín dụng doanh nghiệp: Dành cho các tổ chức, công ty để thanh toán các chi phí hoạt động, giúp quản lý dòng tiền hiệu quả và thuận tiện hơn trong giao dịch thương mại.

2.1.2.2 Phân loại theo hạng thẻ

  • Thẻ chuẩn (Standard): Là loại thẻ tín dụng phổ thông với hạn mức tín dụng thấp nhất, phù hợp với khách hàng có thu nhập trung bình.
  • Thẻ vàng (Gold): Có hạn mức tín dụng cao hơn, đi kèm với các ưu đãi nâng cao hơn so với thẻ chuẩn.
  • Thẻ bạch kim (Platinum): Hạn mức tín dụng lớn, dành cho khách hàng có thu nhập cao, thường đi kèm các dịch vụ cao cấp như hoàn tiền, tích điểm, bảo hiểm du lịch…
  • Thẻ tín dụng hạng cao cấp (Signature, Infinite…): Là dòng thẻ đặc biệt chỉ dành cho nhóm khách hàng ưu tiên (VIP) với đặc quyền cá nhân hóa và dịch vụ hỗ trợ cao cấp.

2.1.2.3 Phân loại theo hình thức đảm bảo

  • Thẻ tín dụng không có tài sản đảm bảo (thẻ tín chấp): Cấp tín dụng dựa vào uy tín và lịch sử tín dụng của khách hàng.
  • Thẻ tín dụng có tài sản đảm bảo (thẻ có bảo đảm): Hạn mức tín dụng được cấp dựa trên tài sản thế chấp như sổ tiết kiệm tại ngân hàng phát hành thẻ.

2.1.3 Vai trò của thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng không chỉ là một công cụ thanh toán hiện đại mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tiêu dùng, phát triển tài chính cá nhân cũng như góp phần hỗ trợ hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng. Cụ thể, vai trò của thẻ tín dụng được thể hiện qua các khía cạnh sau: Luận văn: Quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Vietcombank.

2.1.3.1 Đối với người tiêu dùng

Công cụ thanh toán linh hoạt và tiện lợi: Thẻ tín dụng giúp người dùng thanh toán hàng hóa, dịch vụ nhanh chóng mà không cần mang theo tiền mặt, đồng thời có thể sử dụng cả trong nước và quốc tế.

Chi tiêu trước, thanh toán sau: Người dùng được cấp một hạn mức tín dụng để chi tiêu trước và hoàn trả vào kỳ sao kê, thường có thời gian miễn lãi lên đến 45–55 ngày. Điều này giúp họ chủ động hơn trong quản lý tài chính cá nhân.

Gia tăng khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính: Thẻ tín dụng giúp người tiêu dùng tiếp cận các dịch vụ tài chính hiện đại như mua hàng trả góp lãi suất 0%, ứng tiền mặt, tích điểm thưởng, hoàn tiền…

Tăng độ tín nhiệm tài chính: Việc sử dụng thẻ tín dụng đúng hạn và có lịch sử thanh toán tốt giúp cá nhân nâng cao điểm tín dụng, từ đó dễ dàng được chấp thuận khi vay vốn hoặc sử dụng các sản phẩm tín dụng khác trong tương lai.

2.1.3.2 Đối với ngân hàng phát hành

Gia tăng nguồn thu nhập: Thẻ tín dụng là nguồn thu quan trọng của ngân hàng thông qua phí thường niên, phí giao dịch, lãi suất quá hạn, và các khoản phí dịch vụ khác.

Mở rộng tệp khách hàng: Việc phát hành thẻ giúp ngân hàng tiếp cận đa dạng nhóm khách hàng, từ cá nhân đến doanh nghiệp, đồng thời tạo nền tảng để cung cấp thêm các sản phẩm tài chính khác như bảo hiểm, tiết kiệm, đầu tư…

Nâng cao khả năng cạnh tranh: Thẻ tín dụng là một trong những sản phẩm chủ lực thể hiện năng lực công nghệ, khả năng quản trị rủi ro và mức độ hiện đại hóa của ngân hàng. Việc cung cấp sản phẩm thẻ đa dạng, tiện ích và bảo mật giúp ngân hàng xây dựng thương hiệu và nâng cao vị thế trên thị trường.

2.1.3.3 Đối với nền kinh tế

Thúc đẩy tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế: Thẻ tín dụng kích thích nhu cầu mua sắm và tiêu dùng, góp phần làm tăng tổng cầu trong nền kinh tế, đặc biệt trong bối cảnh cần kích thích tiêu dùng nội địa.

Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt: Việc sử dụng thẻ tín dụng góp phần thực hiện chủ trương của Chính phủ Việt Nam về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, giảm thiểu rủi ro giao dịch tiền mặt và nâng cao tính minh bạch trong giao dịch tài chính.

Tăng cường hội nhập tài chính quốc tế: Thẻ tín dụng quốc tế giúp người dân Việt Nam dễ dàng giao dịch đa quốc gia, đóng góp vào tiến trình hội nhập tài chính toàn cầu.

2.1.4 Khái niệm quyết định sử dụng Luận văn: Quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Vietcombank.

Quyết định sử dụng được hiểu là quá trình mà người tiêu dùng lựa chọn một sản phẩm hoặc dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu cá nhân, sau khi đã trải qua quá trình đánh giá, so sánh và cân nhắc giữa các lựa chọn. Đây là một trong những giai đoạn quan trọng trong hành vi tiêu dùng, thể hiện bằng hành động cụ thể nhằm sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ được lựa chọn.

Theo Kotler và Keller (2016), quyết định sử dụng là một phần của quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng, bao gồm các bước: nhận diện nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn, quyết định mua và hành vi sau mua. Trong đó, quyết định sử dụng chính là bước mà người tiêu dùng thực hiện hành động cụ thể – chọn lựa và bắt đầu sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ.

Tương tự, Solomon (2018) cho rằng quyết định sử dụng là một hành vi có chủ đích của người tiêu dùng sau khi đã hình thành thái độ tích cực đối với một sản phẩm hoặc dịch vụ, dựa trên nhận thức, cảm xúc và các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường xung quanh. Quyết định này phản ánh mức độ chấp nhận và tin tưởng của người tiêu dùng đối với giá trị mà sản phẩm mang lại.

Trong lĩnh vực ngân hàng, quyết định sử dụng dịch vụ tài chính (bao gồm thẻ tín dụng) thường chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: nhận thức về lợi ích, rủi ro, chi phí sử dụng, uy tín tổ chức phát hành, sự ảnh hưởng từ bạn bè, gia đình, quảng cáo, và trải nghiệm cá nhân (Ajzen, 1991; Fishbein & Ajzen, 1975).

2.2 Các lý thuyết liên quan Luận văn: Quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Vietcombank.

2.2.1 Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB)

  • Hình 2.1: Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB)

Lý thuyết hành vi dự định (TPB) được Ajzen (1991) phát triển từ Lý thuyết hành động hợp lý (TRA). TPB nhấn mạnh rằng ý định hành vi (behavioral intention) là yếu tố dự báo quan trọng nhất đối với hành vi thực tế của con người. Ý định này chịu ảnh hưởng bởi ba thành phần:

Thái độ đối với hành vi (Attitude toward the behavior)

  • Là sự đánh giá của cá nhân về việc thực hiện hành vi là tích cực hay tiêu cực.
  • Trong bối cảnh thẻ tín dụng, nếu khách hàng tin rằng sử dụng thẻ đem lại nhiều lợi ích như thanh toán nhanh chóng, mua sắm trả góp, tích điểm thưởng, thì họ có thái độ tích cực, từ đó hình thành ý định sử dụng.

Chuẩn mực chủ quan (Subjective norms)

  • Là áp lực xã hội cảm nhận được từ người thân, bạn bè, đồng nghiệp, hoặc cộng đồng trong việc có nên thực hiện hành vi hay không.
  • Ví dụ, nếu nhiều bạn bè, người thân sử dụng thẻ tín dụng và khuyến khích, khách hàng sẽ dễ dàng có ý định sử dụng.

Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived behavioral control)

  • Phản ánh niềm tin về khả năng kiểm soát hành vi, tức là cá nhân có đủ nguồn lực, kiến thức, và cơ hội để thực hiện hành vi.
  • Trong trường hợp thẻ tín dụng, điều này liên quan đến khả năng tài chính, điều kiện phát hành thẻ, khả năng chi trả đúng hạn. Luận văn: Quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Vietcombank.

TPB phù hợp để nghiên cứu hành vi sử dụng thẻ tín dụng vì hành vi này chịu tác động mạnh mẽ từ cảm nhận cá nhân (thái độ), ảnh hưởng xã hội (chuẩn mực) và năng lực kiểm soát tài chính (kiểm soát hành vi).

2.2.2 Thuyết chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM)

Davis (1989) phát triển TAM nhằm giải thích quá trình con người chấp nhận một công nghệ mới. Mô hình này tập trung vào hai yếu tố chính:

Nhận thức về tính hữu ích (Perceived usefulness – PU): mức độ người dùng tin rằng sử dụng công nghệ sẽ giúp họ nâng cao hiệu quả. Trong thẻ tín dụng, tính hữu ích là việc thanh toán nhanh chóng, dễ dàng quản lý chi tiêu, mua hàng trực tuyến thuận tiện.

Nhận thức về tính dễ sử dụng (Perceived ease of use – PEOU): mức độ người dùng tin rằng việc sử dụng công nghệ không đòi hỏi nhiều nỗ lực. Nếu khách hàng cảm thấy dễ dàng đăng ký, thanh toán qua POS, rút tiền mặt tại ATM, họ sẽ có xu hướng chấp nhận thẻ.

Theo TAM, nếu người dùng tin rằng một công nghệ giúp họ làm việc hiệu quả hơn và dễ dàng sử dụng, họ sẽ có xu hướng chấp nhận và sử dụng công nghệ đó. Hai yếu tố này ảnh hưởng đến thái độ người dùng, từ đó hình thành ý định hành động và dẫn đến hành vi sử dụng thực tế.Trong bối cảnh ngân hàng hiện đại, TAM thường được áp dụng để nghiên cứu dịch vụ ngân hàng điện tử, mobile banking, internet banking. Đối với thẻ tín dụng, TAM giải thích rằng sự tiện lợi và tính hữu ích trong quản lý tài chính là động lực chính dẫn đến quyết định sử dụng.

  • Hình 2.2 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM

2.2.3 Lý thuyết khuếch tán đổi mới (Diffusion of Innovation – DOI) Luận văn: Quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Vietcombank.

Lý thuyết khuếch tán đổi mới được Rogers (2003) phát triển nhằm giải thích cách thức một ý tưởng, sản phẩm hoặc dịch vụ mới được chấp nhận và lan truyền trong xã hội. Theo Rogers, sự khuếch tán đổi mới là quá trình trong đó một đổi mới được truyền đạt thông qua các kênh truyền thông nhất định, theo thời gian, giữa các thành viên trong một hệ thống xã hội. Người tiêu dùng không chấp nhận sản phẩm mới đồng thời, mà được phân thành năm nhóm: những người đổi mới (Innovators), những người chấp nhận sớm (Early adopters), đa số sớm (Early majority), đa số muộn (Late majority), và những người tụt hậu (Laggards).

Quá trình chấp nhận đổi mới diễn ra qua năm giai đoạn: (1) Nhận thức (Knowledge) – khách hàng biết đến sản phẩm; (2) Thuyết phục (Persuasion) – hình thành thái độ tích cực hoặc tiêu cực; (3) Quyết định (Decision) – lựa chọn chấp nhận hay từ chối; (4) Thực hiện (Implementation) – bắt đầu sử dụng sản phẩm; và (5) Xác nhận (Confirmation) – củng cố quyết định thông qua trải nghiệm thực tế.

Rogers cũng chỉ ra năm đặc tính của một đổi mới có ảnh hưởng mạnh mẽ đến tốc độ chấp nhận:

  1. Tính ưu việt (Relative advantage): lợi ích mà đổi mới mang lại so với phương pháp hiện tại.
  2. Khả năng tương thích (Compatibility): mức độ phù hợp với nhu cầu, giá trị và lối sống của người tiêu dùng.
  3. Độ phức tạp (Complexity): mức độ dễ hiểu và dễ sử dụng của sản phẩm/dịch vụ.
  4. Khả năng thử nghiệm (Trialability): khả năng trải nghiệm sản phẩm trước khi cam kết sử dụng lâu dài.
  5. Khả năng quan sát (Observability): mức độ mà kết quả sử dụng có thể được nhìn thấy và lan truyền đến người khác.

Trong bối cảnh dịch vụ tài chính, lý thuyết DOI giúp giải thích quá trình khách hàng chấp nhận các sản phẩm mới như ngân hàng điện tử, mobile banking hay thẻ tín dụng. Cụ thể, thẻ tín dụng có thể được xem là một đổi mới tài chính khi so với tiền mặt và thẻ ghi nợ, và việc khách hàng quyết định sử dụng chịu ảnh hưởng bởi cảm nhận về lợi ích, mức độ dễ dùng, sự phù hợp với nhu cầu, cùng với tác động quan sát được từ những người đã sử dụng trước đó.

Áp dụng DOI, ta có thể lý giải quá trình khách hàng Việt Nam chấp nhận và sử dụng thẻ tín dụng theo xu hướng từ nhóm “người tiên phong” đến “số đông”. Luận văn: Quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Vietcombank.

2.2.4 Lý thuyết Hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA)

Lý thuyết Hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) được phát triển bởi Martin Fishbein và Icek Ajzen vào năm 1975. TRA được xây dựng nhằm giải thích và dự đoán hành vi của con người dựa trên giả định rằng cá nhân là những chủ thể có lý trí, trước khi thực hiện một hành vi cụ thể, họ sẽ cân nhắc có hệ thống các thông tin sẵn có.

Nội dung cốt lõi của lý thuyết theo TRA, ý định hành vi (Behavioral Intention) là yếu tố quyết định trực tiếp đến hành vi thực tế. Ý định hành vi lại chịu tác động của hai thành phần chính:

  • Thái độ đối với hành vi (Attitude toward Behavior – A)

Thể hiện mức độ đánh giá tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân đối với việc thực hiện hành vi đó. Thái độ được hình thành dựa trên niềm tin của cá nhân về kết quả của hành vi và sự đánh giá của họ đối với các kết quả đó.

  • Chuẩn chủ quan (Subjective Norm – SN)

Phản ánh nhận thức của cá nhân về áp lực xã hội khi thực hiện hay không thực hiện hành vi. Chuẩn chủ quan chịu ảnh hưởng từ niềm tin về kỳ vọng của những người quan trọng (gia đình, bạn bè, đồng nghiệp…) và mức độ sẵn sàng tuân thủ các kỳ vọng đó.

Mối quan hệ của mô hình có thể khái quát như sau: Thái độ (A) + Chuẩn chủ quan (SN) → Ý định hành vi (BI) → Hành vi thực tế (B)

2.3 Tổng quan các nghiên cứu liên quan Luận văn: Quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Vietcombank.

2.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Megat et al. (2024) – “Psychological and Financial Factors Influencing Credit Card Debit in Malaysia” khảo sát 384 người tiêu dùng tại Malaysia bằng phương pháp khảo sát định lượng và phân tích hồi quy. Kết quả cho thấy hành vi mua sắm bốc đồng, sự tự tôn, trình độ giáo dục tài chính và lãi suất là những yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến tình trạng nợ thẻ tín dụng. Tuy vậy, nghiên cứu này chỉ tập trung vào quản lý nợ và hành vi sau khi sử dụng, mà chưa phân tích sâu các yếu tố tác động đến quyết định ban đầu lựa chọn thẻ tín dụng.

Al-Qudah et al. (2024) – “Adoption of Credit Cards among Generation Z in MalaysiaAn Extended TAM Approach” sử dụng mô hình Technology Acceptance Model (TAM) mở rộng kết hợp với phương pháp PLS-SEM để phân tích dữ liệu từ 258 người thuộc thế hệ gen Z tại Malaysia. Kết quả cho thấy các yếu tố tiện lợi, bảo mật, chi phí và ảnh hưởng xã hội đều ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng thẻ tín dụng, trong đó bảo mật và ảnh hưởng xã hội có tác động mạnh hơn cả. Hạn chế của nghiên cứu này là phạm vi đối tượng chỉ tập trung vào giới trẻ (Gen Z), nên chưa phản ánh đầy đủ hành vi của các nhóm khách hàng lớn tuổi hơn hoặc nhóm có thu nhập và nghề nghiệp đa dạng.

Tay et al. (2023) – “Service Quality and Customer Perceptions of Credit Card Usage in Melaka, Malaysia” tiến hành khảo sát 200 khách hàng tại Melaka, Malaysia, sử dụng mô hình SERVQUAL để đánh giá chất lượng dịch vụ. Kết quả cho thấy chất lượng dịch vụ, lợi ích cảm nhận và chính sách ngân hàng đều có tác động tích cực đến nhận thức và hành vi sử dụng thẻ tín dụng, trong đó chất lượng dịch vụ đóng vai trò nổi bật. Tuy nhiên, nghiên cứu còn hạn chế về cỡ mẫu nhỏ và phạm vi khảo sát hẹp, nên khó khái quát cho toàn bộ thị trường.

  • Bảng 2.1. Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài

2.3.2 Các nghiên cứu trong nước Luận văn: Quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Vietcombank.

Nghiên cứu của ThS. Lưu Phước Vẹn, Lê Thị Kim Chi (2023) – “Một số nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh An Giang”. Nghiên cứu được thực hiện nhằm kiểm định, đánh giá và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh An Giang. Nghiên cứu được thực hiện thông qua việc thu thập dữ liệu khảo sát từ 160 khách hàng, kết quả nghiên cứu cho thấy có 06 nhân tố đề xuất gồm: Thái độ, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi, khả năng sẵn sàng đáp ứng của hệ thống ngân hàng, chi phí sử dụng thẻ và tiện ích sử dụng thẻ đều có sự tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh An Giang. Trong đó, nhân tố chi phí sử dụng thẻ có tác động ngược chiều đến quyết định sử dụng thẻ, còn lại 05 nhân tố khác đều có tác động thuận chiều với quyết định sử dụng thẻ của khách hàng. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm gia tăng lượng khách hàng sử dụng thẻ tín dụng tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh An Giang.

Nghiên cứu của Đặng Lâm Quỳnh Như (2018) – “ Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh 9”. Mục đích chính của đề tài nghiên cứu là xác định và đo lường mức độ tác động của năm nhân tố: chính sách ngân hàng, thái độ tiêu dùng, sự tiện lợi, chi phí sử dụng và xu hướng tiêu dùng không tiền mặt đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng tại NH Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam –Chi nhánh 9. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng để đánh giá và kiểm định thang đo đó là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng,với kích thước mẫu N = 235 thông qua việc phát phiếu khảo sát trực tiếp đến các khách hàng đang sử dụng thẻ tín dụng do NH Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 9 phát hành. Nghiên cứu đã xác định được năm nhân tố nêu trên đều có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng, nhân tố có mức độ tác động mạnh nhất là xu hướng tiêu dùng không tiền mặt.

Nghiên cứu của ThS Bùi Văn Thụy, Nguyễn Quốc Trọng, Phan Thị Diễm Nhật (2021) – “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng trong giao dịch thương mại điện tử của khách hàng cá nhân tại Vietcombank – Chi nhánh Đông Đồng Nai”. Nghiên cứu được thực hiện nhằm góp phần làm rõ việc lựa chọn phương thức thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử bằng thẻ tín dụng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng trong giao dịch thương mại điện tử của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Đồng Nai. Số liệu thu thập được thông qua khảo sát 335 khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng thẻ tín dụng. Kết quả hồi quy Binary logistic cho thấy các yếu tố: Chính sách ngân hàng (CS), Thái độ tiêu dùng (TD), Hữu ích (HI), Tiện lợi (TL), Chi phí sử dụng (CP), Xu hướng tiêu dùng không dùng tiền mặt (XH) có ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng trong giao dịch thương mại điện tử của khách hàng cá nhân tại VCB Đông Đồng Nai. Luận văn: Quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Vietcombank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: PPNC Quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Vietcombank

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x