Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KH hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Phước dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
TÓM TẮT
Tên đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chí nhánh Bình Phước
Nội dung: Luận văn được thực hiện nhằm nhận diện các nhân tố có ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Phước. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đây và cơ sở lý thuyết liên quan, kết hợp việc phỏng vấn các chuyên gia, tác giả tiến hành kiểm định mô hình nghiên cứu với 7 nhân tố bao gồm: sự thuận tiện, an toàn bảo mật, thương hiệu, lợi ích tài chính, ảnh hưởng người thân quen, dịch vụ khách hàng và công nghệ. Tác giả đã thực hiện khảo sát trên 320 khách hàng cá nhân bằng thang đo 5 bậc Likert tại BIDV Chi nhánh Bình Phước, kết quả thu về được 294 phiếu khảo sát hợp lệ. Với 294 phiếu khảo sát thu được tác giả tiến hành xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS. Sau khi phân tích và tổng hợp, tác giả nhận thấy rằng có 6 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Bình Phước và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được đánh giá theo thứ tự giảm dần như sau: An toàn bảo mật, Thương hiệu, Dịch vụ khách hàng, Lợi ích tài chính, Công nghệ và Sự thuận tiện. Dựa trên cơ sở đó tác giả đề xuất các hàm ý quản trị phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Bình Phước trong thời gian tới
Từ khóa: quyết định gửi tiền tiết kiệm, khách hàng cá nhân, BIDV Chi nhánh Bình Phước, ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
ABSTRACT
Title: Factors Affecting Individual Customers’ Decisions to Deposit Savings at the Bank for Investment and Development of Vietnam (BIDV) – Binh Phuoc Branch
Content: This thesis aims to identify the factors influencing individual customers’ decisions to deposit savings at the Bank for Investment and Development of Vietnam (BIDV) – Binh Phuoc Branch. The study is conducted based on a review of previous studies and relevant theoretical foundations, combined with expert interviews. On that basis, the author tests a research model comprising seven factors: convenience, security and safety, brand, financial benefits, influence of relatives and acquaintances, customer service, and technology. A survey was conducted with 320 individual customers using a five-point Likert scale at BIDV Binh Phuoc Branch, of which 294 valid questionnaires were collected. The collected data were processed and analyzed using SPSS software. After analysis and synthesis, the results indicate that six factors have a significant impact on individual customers’ decisions to deposit savings at BIDV Binh Phuoc Branch. The influencing factors, in descending order of importance, are security and safety, brand, customer service, financial benefits, technology, and convenience. Based on these findings, the author proposes appropriate solutions to enhance the effectiveness of capital mobilization activities at BIDV Binh Phuoc Branch in the coming period. Luận văn: Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KH.
Keywords: Savings deposit decision; Individual customers; BIDV Binh Phuoc Branch; Bank for Investment and Development of Vietnam
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1. Lý do chọn đề tài
Điều không thể thiếu đối với sự phát triển của một doanh nghiệp là vốn, đặc biệt là tại các ngân hàng. Hoạt động huy động vốn tuy không trực tiếp mang lại lợi nhuận nhưng có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của ngân hàng và góp phần ổn định nền kinh tế. Vì vậy TGTK trở thành nguồn tài nguyên quý giá và là nguồn vốn chủ lực để ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình. Do đó, việc đảm bảo đủ nguồn vốn huy động luôn là yếu tố thiết yếu.
Với sự gia nhập ồ ạt của các ngân hàng quốc tế đã làm cho thị trường ngân hàng trong nước hiên nay cũng trở nên sôi động và cạnh tranh hơn bao giờ hết và với danh mục đầu tư ngày càng đa dạng như hiện nay thì hành vi trong việc lựa chọn phương thức đầu tư của khách hàng ngày càng khó dự đoán. Điều này đã khiến cho sản phẩm TGTK không còn giữ vị trí ưu tiên như trước đây, do đó việc cạnh tranh nhằm thu hút nguồn vốn trên thị trường cũng được xem là một thách thức rất lớn đối với ngành ngân hàng. Đứng trước bối cảnh đó, việc thực hiện các khảo sát, nghiên cứu để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn phương thức gửi tiết kiệm của khách hàng là điều thật sự cần thiết, qua đó giúp các ngân hàng hiểu rõ hơn về thị trường và xây dựng chiến lược phù hợp vừa đảm bảo đáp ứng mong muốn của khách hàng vừa đảm bảo mục tiêu hoạt đông kinh doanh của ngân hàng.
Đúng trước bối cảnh chuyển đổi số như hiện nay, cụ thể trong lĩnh vực tài chính –ngân hàng, các rủi ro liên quan đến lừa đảo ngày càng gia tăng nhanh chóng, các hình thức gian lận số ngày càng tinh vi, nhắm vào khách hàng để chiếm đoạt tài sản và thông tin. Vì thế, ngày nay dường như lãi suất cũng không còn là yếu tố ưu tiên trong việc ra quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) luôn được đánh giá là một NHTM có quy mô hoạt động lớn trên thị trường tài chính-ngân hàng Việt Nam, BIDV Chi nhánh Bình Phước cũng là một chi nhánh lâu đời giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ tài chính cho khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, đứng trước bối cảnh cạnh tranh khốc liệt như hiện nay khi ngày càng có nhiều ngân hàng thương mại khác gia nhập địa bàn tỉnh, đòi hỏi BIDV Chi nhánh Bình Phước phải chủ động trong việc nghiên cứu hành vi khách hàng tại chi nhánh nhằm kịp thời đưa ra chiến lược HDV hiệu quả. Thực tế, căn cứ vào kết quả phân tích hoạt động HDV của BIDV Chi nhánh Bình Phước giai đoạn 2022-2024 (trình bày tại Phụ lục 1) cho thấy, TGTK của KHCN tăng dần qua các năm, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng có dấu hiệu chậm lại vào năm 2024. Cụ thể, năm 2023 tốc độ tăng trưởng của tiền gửi tiết kiệm khách hàng cá nhân là 12.88%, tuy nhiên theo ghi nhận kết quả đến cuối năm 2024 tốc độ tăng trưởng này chỉ còn đạt ở mức 3.15%.
Từ việc phân tích và so sánh các nghiên cứu trước, có thể nhận thấy chưa có sự thống nhất tuyệt đối về mức độ tác động của từng yếu tố, bối cảnh nghiên cứu tại từng địa phương có thể tạo ra sự khác biệt đáng kể, cần có thêm nghiên cứu cập nhật trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt và xu hướng ngân hàng số phát triển mạnh. Do đó, việc tiếp tục nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trong bối cảnh cụ thể là cần thiết nhằm bổ sung bằng chứng thực nghiệm và đề xuất hàm ý quản trị phù hợp. Việc chọn nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Phước” nhằm giúp BIDV – Chi nhánh Bình Phước nhận định rõ các yếu tố cũng như mức tác động của từng yếu tố đến quyết định của khách hàng. Qua đó, có cơ sở để đánh giá thực trạng, nhận diện các xu hướng mới và đề xuất các hàm ý quản trị phù hợp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu Luận văn: Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KH.
1.2.1. Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là xác định và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại BIDV – Chi nhánh Bình Phước. Qua đó, đề xuất các hàm ý quản trị phù hợp nhằm thu hút nguồn tiền gửi tiết kiệm tại BIDV-Chi nhánh Bình Phước trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
Nghiên cứu hướng đến 3 mục tiêu như sau:
- Một là, nhận diện các yếu tố tác động đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi nhánh Bình Phước
- Hai là, đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi nhánh Bình Phước
- Ba là, đề xuất các hàm ý quản trị phù hợp nhằm thu hút nguồn tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi nhánh Bình Phước trong thời gian tới.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài tập trung giải quyết các câu hỏi sau:
- Câu hỏi thứ nhất, những yếu tố nào tác động đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi nhánh Bình Phước?
- Câu hỏi thứ hai, mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV- Chi nhánh Bình Phước như thế nào?
- Câu hỏi thứ ba, những kiến nghị nào nên được đề xuất để thu hút và phát triển nguồn tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV- Chi nhánh Bình Phước trong thời gian tới?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại BIDV – Chi nhánh Bình Phước.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn: Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KH.
- Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu được tác giả thực hiện tại BIDV – Chi nhánh Bình Phước.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hằng năm của BIDV – Chi nhánh Bình Phước trong giai đoạn 2022-2024. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế từ khách hàng tại BIDV – Chi nhánh Bình Phước từ tháng 02/2025-04/2025.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được tác giả thực hiện bằng cách kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng, quy trình thực hiện cụ thể được tác giả đề xuất như sau:
1.5.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
Được thực hiện bằng cách phỏng vấn, trao đổi ý kiến. Các cuộc phỏng vấn được thực hiện với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ có kinh nghiệm đang làm việc tại các vị trí trực tiếp thực hiện nhiệm vụ huy động vốn tại BIDV – Chi nhánh Bình Phước.
Dựa trên cơ sở kết quả phỏng vấn và trao đổi ý kiến với các chuyên gia, kết hợp với mô hình lý thuyết đã xây dựng được thông qua cơ sở lý luận của đề tài và việc lược khảo các nghiên cứu liên quan, tác giả xác định được các nhân tố có ảnh hưởng. Từ đó, thang đo Likert 5 bậc được xây dựng, với mức độ đánh giá tăng dần từ 1 đến 5 (1 là hoàn toàn không đồng ý đến 5 là hoàn toàn đồng ý). Dữ liệu phân tích được thu thập thông qua việc khảo sát bằng bảng câu hỏi trên 320 KHCN tại BIDV – Chi nhánh Bình Phước và bảng câu hỏi được gửi trực tiếp tại quầy.
1.5.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng
Sau khi thực hiện khảo sát, dữ liệu sẽ được xử lý và phân tích bằng cách dùng các công cụ đo lường: Cronbach’s Alpha đánh giá độ tin cậy của thang đo, dùng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phương pháp phân tích hồi quy bội:
Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha: theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) “Hệ số Cronbach’s Alpha dùng như một phép kiểm định nhằm đo độ tin cậy của thang đo bằng cách phản ánh mức độ tương quan chặt chẽ giữa các biến quan sát trong cùng một nhân tố”. Đây cũng là bước quan trọng nhằm loại bỏ biến không đáp ứng yêu cầu trước khi thực hiện phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy. Các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn hoặc bằng 0.3 thì biến đó được xem là đạt yêu cầu (Nunnally, 1978)
Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis): theo Hair và cộng sự (1998) công cụ này được dùng để rút gọn các biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến ít hơn, đồng thời vẫn đảm bảo phản ánh đầy đủ thông tin của tập biến ban đầu. Số lượng biến sau quá trình thu thập dữ liệu là khá lớn và các biến này tương đồng nhau về mặt nội dung, trùng lặp hoặc một số biến chưa phản ánh đúng nhân tố nghiên cứu. Các biến này đưa vào EFA sẽ được rút gọn thành một số ít nhân tố phù hợp hơn và nhất quán hơn, đo lường chính xác hơn. Lúc này mỗi nhân tố gồm có một số biến quan sát thỏa mãn các điều kiện thống kê. Khi có được một số ít các nhân tố, nếu chúng ta sử dụng các nhân tố này với tư cách là các biến độc lập trong hàm hồi quy bội. Khi đó, hiện tượng đa cộng tuyến sẽ hạn chế xảy ra mô hình nghiên cứu.
Phương pháp hồi quy bội hay còn gọi là phương pháp hồi quy đa biến, dùng để mô hình hóa mối quan hệ giữa nhiều biến số độc lập (tức là biến giải thích hay biến nguyên nhân) ảnh hưởng đến một biến phụ thuộc (tức là biến phân tích hay biến kết quả). Kết quả chạy hồi quy sẽ phản ánh mức độ ảnh hưởng của cả tổng thể và của từng biến độc lập lên biến phụ thuộc. Công thức tổng quát của phương pháp hồi quy bội: Y = β0 + β1X1 + β2X2 +…+ βnXn + ε
Trong đó:
- Y: biến phụ thuộc β0: hệ số chặn
- X1, X2,…. Xn: biến độc lập
- β1, β2….. βn: hệ số hồi quy của các biến độc lập
- ε: sai số ngẫu nhiên
1.6. Đóng góp của đề tài Luận văn: Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KH.
Nghiên cứu là bức tranh tổng thể về thực trạng TGTK của KHCN tại BIDV – Chi nhánh Bình Phước trong những năm gần đây, đồng thời nghiên cứu cũng chỉ ra kết quả thực nghiệm về các nhân tố gây ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đó đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại BIDV – Chi nhánh Bình Phước. Qua đó làm cơ sở cho việc đề xuất các hàm ý quản trị phù hợp, kịp thời cũng như định hướng để phát triển, nhằm giữ chân và thu hút nguồn vốn huy động qua tiền gửi tiết kiệm cho ngân hàng trong tương lai.
1.7. Bố cục của luận văn
Luận văn gồm 5 chương cụ thể như sau:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
- Lý do chọn đề tài
- Mục tiêu nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu
- Đóng góp của nghiên cứu
- Bố cục của luận văn
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
- Tổng quan về tiền gửi tiết kiệm
- Lý thuyết hành vi người tiêu dùng
- Tổng quan về đề tài nghiên cứu
CHƯƠNG 3. MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Quy trình nghiên cứu
- Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
- Thống kê kết quả nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu
- Thảo luận kết quả nghiên cứu
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
- Kết luận
- Kiến nghị
- Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Luận văn: Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KH.
Qua chương 1, tác giả giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu thông qua lập luận lý do chọn đề tài, mục tiêu, các câu hỏi, phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu. Đồng thời, chương này cũng là cơ sở để tác giả nghiên cứu cơ sở lý luận trong chương tiếp theo.
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Tổng quan về tiền gửi tiết kiệm
2.1.1. Khái niệm tiền gửi tiết kiệm
Dựa theo Thông tư số 48/2018/TT-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành về tiền gửi tiết kiệm ngày 31/12/2018 thì tiền gửi tiết kiệm là một khoản tiền nhàn rỗi của cá nhân hoặc tổ chức được gửi tại các tổ chức tín dụng trên nguyên tắc được nhận cả gốc và lãi khi đến hạn theo thỏa thuận ban đầu. Giao dịch tiền gửi tiết kiệm bao gồm tất cả các giao dịch liên quan đến nhận, gửi tiền tiết kiệm; chi trả, rút tiền gửi tiết kiệm; sử dụng làm tài sản bảo đảm và chuyển quyền sở hữu.
Rose (2002) cho rằng tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền nhàn rỗi của cá nhân được gửi vào ngân hàng nhằm mục đích tích lũy tài chính, mang lại khoản thu nhập ổn định từ lãi suất và cho phép cá nhân rút tiền theo những điều kiện cụ thể đã được thiết lập tại thời điểm gửi tiền.
Theo Mishkin (2010), tiền gửi tiết kiệm là hình thức huy động khoản tiền gửi từ khu vực dân cư của ngân hàng thương mại, có đặc điểm ổn định và lãi suất ưu đãi hơn so với tiền gửi thanh toán, có sự hạn chế nhất định về số lần rút tiền.
Tóm lại, tiền gửi tiết kiệm được hiểu là khoản tiền để dành của cá nhân hoặc tổ chức được gửi vào ngân hàng nhằm mục đích tích lũy và hưởng lãi theo chu kỳ nhất định. Về cơ bản đây là khoản tiền nhàn rỗi chưa được họ dùng đến và họ muốn sinh lời ổn định từ khoản tiền này một cách an toàn, tránh rủi ro mất mát khi giữ tiền mặt. Khách hàng gửi tiết kiệm có quyền lựa chọn tất toán khoản tiền gửi trước hạn hoặc khi đến hạn.
2.1.2. Các chỉ tiêu đo lường tiền gửi tiết kiệm
2.1.2.1 Quy mô tiền gửi tiết kiệm
Quy mô tiền gửi tiết kiệm tại một kỳ hoặc tại một thời điểm nhất định được xác định bằng tổng số dư tiền gửi mà khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức gửi vào ngân hàng dưới hình thức tiết kiệm. Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả hoạt động và khả năng thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của ngân hàng trên thị trường, đồng thời còn thể hiện được mức độ uy tín cũng như niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng. Luận văn: Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KH.
2.1.2.2. Tốc độ tăng trưởng tiền gửi tiết kiệm
Đây là chỉ số nhằm thể hiện tốc độ thay đổi của quy mô tiền gửi tiết kiệm qua từng thời kỳ. Dựa trên cơ sở đó để có thể đánh giá hiệu quả và xu hướng phát triển của tiền gửi tiết kiệm. Đồng thời, đánh giá mức độ cạnh tranh của ngân hàng so với các tổ chức tín dụng khác trong ngành, qua đó có cái nhìn tổng thể làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và chính sách, sản phẩm phù hợp.
Đồng thời cũng đánh giá mức độ cạnh tranh của ngân hàng so với các ngân hàng khác trong ngành, qua đó có cái nhìn chung về bức tranh tổng thể để lập kế hoạch cũng như xây dựng chính sách, sản phẩm huy động vốn phù hợp. Chỉ số này càng cao càng chứng minh chính sách lãi suất, uy tín ngân hàng, chất lượng sản phẩm dịch vụ và chiến lược kinh doanh thu hút khách hàng hiệu quả.
2.1.2.3. Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm
Tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm: được xác định bằng tỷ lệ của tổng tiền gửi tiết kiệm trên tổng nguồn vốn, thể hiện vai trò của tiền gửi tiết kiệm trong tổng nguồn vốn của ngân hàng. Chỉ số tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm càng cao càng chứng tỏ ngân hàng đang sở hữu nguồn vốn ổn định.
- Cơ cấu TGTK theo kỳ hạn:
TGTK không kỳ hạn: là một khoản tiền gửi linh hoạt, không ấn định cụ thể số tiền gửi cũng như kỳ hạn gửi, với lãi suất được giữ một mức cố định theo quy định từng thời kỳ của Ngân hàng Nhà nước.
TGTK có kỳ hạn: là hình thức mà theo đó khách hàng chuyển một khoản tiền vào ngân hàng để gửi trong một khoảng thời gian xác định, trên cơ sở các điều khoản và điều kiện đã được hai bên thỏa thuận. Đây là khoản tiền gửi có ấn định rõ ràng kỳ hạn, số tiền và lãi suất cụ thể. Người gửi tiền có thể linh hoat lựa chọn kỳ hạn tùy theo nhu cầu, các kỳ hạn thường là 1, 3, 5, 12 tháng hoặc trên 1 năm.
2.1.2.4. Số lượng tài khoản tiền gửi tiết kiệm
Chỉ số số lượng tài khoản TGTK là chỉ tiêu đại diện phản ánh mức độ mở rộng của quy mô tiền gửi cũng như thị phần của ngân hàng qua các giai đoạn. Số lượng tài khoản gia tăng chứng tỏ khả năng thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm TGTK của ngân hàng ngày càng hiệu quả. Luận văn: Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KH.
2.1.2.5. Chi phí huy động vốn
Chi phí huy động vốn là chỉ số thể hiện toàn bộ các khoản mà ngân hàng phải chi trả nhằm thu hút nguồn TGTK từ khách hàng, qua đó cho thấy hiệu quả trong việc quản lý và khai thác nguồn vốn của ngân hàng. Điều này cho thấy mối quan hệ cùng chiều giữa lãi suất tiền gửi và chi phí HDV, theo đó lãi suất tăng sẽ làm chi phí HDV của ngân hàng gia tăng và ngược lại. Do lãi suất áp dụng đối với TGTK không kỳ hạn thấp hơn so với TGTK có kỳ hạn, nên khi tỷ trọng TGTK có kỳ hạn gia tăng, điều đó đồng nghĩa với chi phí HDV của ngân hàng cũng theo đó tăng lên.
2.1.2.6. Mức độ ổn định của tiền gửi tiết kiệm
Mức độ ổn định của TGTK giữ vai trò thiết yếu đối với việc đảm bảo khả năng thanh khoản của ngân hàng, đồng thời thể hiện sự gắn bó của khách hàng với ngân hàng. Mức độ ổn định này được thể hiện thông qua hành vi tái tục TGTK, tỷ lệ khách hàng rút vốn trước hạn (từng phần hoặc toàn bộ) cũng như mức độ biến động của quy mô tiền gửi tiết kiệm qua các thời kỳ.
2.1.3. Vai trò của tiền gửi tiết kiệm
Đối với ngân hàng: theo Audu và cộng sự (2015), hoạt động kinh tế cốt lõi của ngành ngân hàng mang tính trung gian, tức là hoạt động như một kênh dẫn vốn để chuyển giao hiệu quả nguồn vốn từ các chủ thể dư thừa vốn sang các chủ thể có nhu cầu sử dụng vốn. Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp có tính đòn bẩy cao, trong đó nguồn vốn huy động được từ TGTK chiếm một phần rất lớn trong tổng số tiền có thế sử dụng của ngân hàng. Vì vậy, hoạt động HDV giữ một vai trò then chốt, tạo nền tảng thuận lợi cho ngân hàng triển khai các hoạt động kinh doanh khác.
Đối với khách hàng: TGTK giữ một vai trò đặc biệt quan trọng:
- Tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng là một trong những kênh đầu tư vừa an toàn vừa sinh lời của các tầng lớp dân cư để họ có thể cất trữ và tích lũy quỹ dự phòng cho tương lai.
- Xây dựng thói quen chi tiêu thông minh cho khách hàng.
- Thông qua đây khách hàng còn có nhiều cơ hội được tiếp cận với những dịch vụ hữu ích khác từ ngân hàng (dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ thẻ,…)
Đối với nền kinh tế: TGTK qua hệ thống ngân hàng là một trong những nguồn lực quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của đất nước. Theo thống kê của NHNN, nguồn tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm từ 55%-60% tổng tiền gửi của hệ thống ngân hàng Việt Nam, thậm chí có thời điểm trên 70%. Đây là nguồn vốn của thị trường giúp ổn định và an toàn cho khả năng thanh khoản. Với nguồn lực này, các NHTM tiếp tục thực hiện phân bổ đầu tư vào các dự án quan trọng của đất nước như phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thủy điện,… là nguồn vốn đối ứng quan trọng để phát triển cơ sở hạ tầng, các vùng kinh tế trọng điểm của cả nước. Đặc biệt, từ nguồn tiền gửi tiết kiệm của dân cư, nguồn vốn này đã được các ngân hàng cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, góp phần nâng cao mức sống cho người dân ở vùng sâu, vùng xa, các khu vực còn nhiều khó khăn trên cả nước.
2.2. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng Luận văn: Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KH.
2.2.1. Khái niệm lý thuyết hành vi người tiêu dùng
Hành vi người tiêu dùng phản ánh các hành động, quyết định và quá trình tư duy của khách hàng trong việc tìm kiếm, lựa chọn và sử dụng dịch vụ. Đây có thể được xem là quá trình để khách hàng lựa chọn mua hoặc không mua, chọn sản phẩm hay thương hiệu nào phù hợp, tìm hiểu về các sản phẩm sau đó có những so sánh giá và chất lượng, đánh giá sự hài lòng sau khi mua hàng và quyết định có tiêu thụ tiếp hay không.
Theo quan điểm của Schiffman và Kanuk (1997), hành vi người tiêu dùng là bao hàm toàn bộ các hành động của khách hàng thực hiện trong suốt quá trình tương tác với sản phẩm hoặc dịch vụ, từ việc tìm kiếm thông tin, đưa ra quyết định mua, sử dụng cho đến đánh giá sản phẩm nhằm xác định việc tiếp tục hay chấm dứt sử dụng sản phẩm, dịch vụ.
Theo Walsh và Mitchell (2010), hành vi của khách hàng là việc trả lời các câu hỏi mua sản phẩm gì? Mua tại đâu? Mua vào thời gian nào? Mua với số lượng bao nhiêu? Có tiếp tục quay lại mua sản phẩm đó nữa hay không? Và để trả lời được các câu hỏi trên thì khách hàng cẩn phải trải qua một giai đoạn suy đoán và phán xét tổng thể liên quan đến sản phẩm và đơn vị kinh doanh mà họ đang có nhu cầu sử dụng.
Trong lĩnh vực dịch vụ gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng thì hành vi người tiêu dùng được thể hiện trong suốt cả quá trình người tiêu dùng đưa ra quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền, gửi kỳ hạn bao lâu cũng như có tái tục khi đến hạn không dựa trên các yếu tố như mức độ an toàn, lãi suất, uy tín.
Hành vi mua sắm của người tiêu dùng không diễn ra một cách độc lập mà thường chịu sự tác động bởi nhiều yếu tố, như mức thu nhập, giá cả sản phẩm, biến động của nền kinh tế, đặc điểm tâm lý, văn hóa tiêu dùng và các hoạt động quảng bá sản phẩm. Từ đó có thể thấy rằng, hành vi của người tiêu dùng đối với việc lựa chọn dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng cũng được hình thành dưới tác động tổng hợp bởi nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm các yếu tố cá nhân (như độ tuổi, thu nhập, kỹ năng quản lý tài chính, giới tính), tâm lý, các điều kiện kinh tế – xã hội (lạm phát, lãi suất) và văn hóa.
2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng Luận văn: Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KH.
- Theo Kotler và Armstrong (2007), hành vi người tiêu dùng chịu sự tác động từ bốn nhóm yếu tố chính, cụ thể:
Yếu tố văn hóa: trong các yếu tố có ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng thì văn hóa là yếu tố có ảnh hưởng sâu sắc và lâu dài nhất. Nó bao gồm hệ thống các giá trị, niềm tin, chuẩn mực và hành vi được xã hội chấp nhận, đóng vai trò trong việc định hướng cách tiêu dùng của mỗi cá nhân. Các yếu tố có liên quan đến tôn giáo, tín ngưỡng, vùng miền, tuổi cũng có ảnh hưởng sâu rộng đến nhu cầu và hành vi tiêu dùng của mỗi người. Tầng lớp xã hội cũng chiếm vai trò quan trọng, phản ánh vị thế của một cá nhân trong xã hội, có vai trò quan trọng trong việc chi phối hành vi cũng như thái độ và xu hướng chi tiêu.
Yếu tố xã hội: Gia đình là cái nôi của quá trình định hình tính cách và quan điểm sống của mỗi cá nhân. Khi sống cùng gia đình, quyết định tiêu dùng thường bị ảnh hưởng lớn bởi những thành viên khác trong gia đình. Người tiêu dùng thường có thói quen thảo luận, tham khảo ý kiến với gia đình trước khi mua đối với những sản phẩm có giá trị lớn.
Yếu tố cá nhân: ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi tiêu dùng của mỗi người. Những khác biệt về tính cách, sở thích, giới tính, nghề nghiệp, tuổi tác và phong cách sống là những yếu tố quyết định đến việc cá nhân ra quyết định tiêu dùng.
Yếu tố tâm lý: thái độ tâm lý giữ vai trò quyết định trong việc chi phối hành vi, bởi những đánh giá và cảm nhận của khách hàng đối với sản phầm, dù theo hướng tích cực hay tiêu cực cũng đều có ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi tiêu dùng và và đó là cơ sở để dẫn đến quyết định mua sắm cuối cùng của khách hàng
2.2.3. Mô hình hành vi người tiêu dùng
Theo Kotler và Armstrong (2007), để phân tích đầy đủ hành vi và quyết định mua sắm, doanh nghiệp cần xem xét toàn bộ quá trình ra quyết định, quá trình này vốn được hình thành và diễn ra qua năm giai đoạn liên tiếp, bắt đầu từ thời điểm phát sinh nhu cầu đến khi kết thúc quyết định mua: Luận văn: Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KH.
- Hình 2.1. Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler
Nhận thức nhu cầu: Người tiêu dùng nhận thức về nhu cầu của cá nhân mình.
Tìm hiểu sản phẩm và thông tin liên quan: người tiêu dùng thường chủ động trong việc thu thập và tiếp cận những thông tin cần thiết nhằm đáp ứng những nhu cầu phát sinh. Ngày nay, thông tin có thể được lấy thông qua từ nhiều nguồn khác nhau như internet, quảng cáo, báo chí, đánh giá từ khách hàng khác.
Đánh giá và so sánh: Khi đã thu thập đầy đủ thông tin cần thiết, người tiêu dùng bắt đầu thực hiện phân tích và so sánh các phương án lựa chọn nhằm xác định sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng tốt nhất như cầu của mình. Quá trình ra quyết định này chịu sự chi phối của nhiều yếu tố như mức giá, chất lượng, uy tín thương hiệu và phản hồi từ những người đã từng sử dụng. Đây là giai đoạn quan trọng, trong đó người tiêu dùng phải cân nhắc giữa nhu cầu cá nhân và khả năng tài chính để đưa ra lựa chọn phù hợp nhất.
Mua sản phẩm: Dựa trên kết quả của quá trình phân tích và đối chiếu các phương án, người tiêu dùng tiến hành lựa chọn mua sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng phù hợp nhất với nhu cầu của mình.
Đánh giá sau mua hàng: Khi đã trải nghiệm sản phẩm, người tiêu dùng sẽ xem xét mức độ thỏa mãn so với những kỳ vọng ban đầu, và chính kết quả đánh giá này sẽ có tác động đáng kể đến việc duy trì sự gắn bó cũng như quyết định tiếp tục mua sản phẩm trong tương lai.
2.3. Tổng quan về đề tài nghiên cứu Luận văn: Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KH.
Trên thực tế, đã có rất nhiều tác giả cả trong và ngoài nước tập trung phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm, nhằm nhận diện và xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố, một số nghiên cứu điển hình như sau:
2.3.1. Nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu của Jaber và Manasrah (2017), “The factors that affect to attract deposits in Palestinian Islamic banks”, nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút tiền gửi của hệ thống ngân hàng Hồi giáo tại Palestinian. Kết quả phân tích cho thấy hoạt động huy động tiền gửi của các ngân hàng này chịu sự chi phối của nhiều nhân tố, bao gồm: vị trí địa lý của các chi nhánh ngân hàng, các chiến dịch quảng cáo và khuyến mại, sự đa dạng hóa và phát triển dịch vụ ngân hàng cũng như kinh nghiệm của các nhân viên ngân hàng. Trong đó, các chiến dịch quảng cáo và khuyến mại là yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất. Bên cạnh đó, thông qua kết quả nghiên cứu tác giả cũng chỉ ra được những điểm còn hạn chế từ phía cơ quan giám sát các ngân hàng Hồi giáo liên quan đến việc bổ nhiệm quản lý chi nhánh, cụ thể là chuyên môn, số năm kinh nghiệm.
Vazifehdoost và cộng sự (2015), “Investigation and Determination of Factors Which Affect Bank Deposits and Resources in Iranian Banking Industry”, thông qua việc xem xét các khía cạnh liên quan đến hoạt động ngân hàng, nghiên cứu này tác giả muốn hướng tới việc làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động tiền gửi và quản lý nguồn lực tại Ngân hàng Maskan, tỉnh Kermanshah. Ở nghiên cứu này đã sử dụng 400 bảng câu hỏi thu thập được bằng việc khảo sát khách hàng, áp dụng mẫu ngẫu nhiên đơn giản, và tính hợp lệ của bảng câu hỏi đã được xác minh, đánh giá bởi ba giảng viên đại học và độ tin cậy cũng đã được đo bằng Cronbach’s Alpha đạt 75.9%. Kết quả cuối cùng có 6 yếu tố ảnh hưởng bao gồm: thiết kế và phát triển chi nhánh, lãi suất tiền gửi, phát triển dịch vụ, vị trí địa lý, quảng cáo, cạnh tranh và tư nhân hóa. Trong những yếu tố này thì lãi suất tiền gửi và cạnh tranh, tư nhân hóa được xếp hạng có mức ảnh hưởng cao nhất, đóng vai trò then chốt trong việc thu hút TGTK tại Ngân hàng Maskan thuộc tỉnh Kermanshah.
Theo Mariam (2011), trong nghiên cứu “Bank selection decision: factors influencing the choice of banking services” đã thực hiện điều tra các yếu tố quyết định việc lựa chọn ngân hàng. Tác giả đã sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện gồm 201 quan sát bao gồm 85 sinh viên, 72 nhân viên và 44 thương nhân trong thành phố. Kết quả cho thấy tồn tại sự khác biệt giữa ba nhóm khách hàng khác nhau. Đối với nhóm khách hàng là doanh nhân thì hình ảnh của ngân hàng và cảm giác về sự an toàn được xem là những nhân tố quan trọng hơn các nhân tố khác. Còn đối với nhân viên và sinh viên, ba yếu tố quan trọng nhất là sự tiện lợi, chất lượng DV và hình ảnh ngân hàng, trong đó nhân viên ưu tiên sự tiện lợi, còn sinh viên coi hình ảnh ngân hàng là yếu tố quan trọng nhất. Ngoài ra, những yếu tố còn lại như công nghệ, lợi ích tài chính, danh tiếng và hoạt động quảng bá được xem là ít quan trọng hơn. Luận văn: Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KH.
Theo Hedayatnia và Eshghi (2011), “Bank Selection Criteria in the Iranian Retail Banking Industry” đã thực hiện nghiên cứu của mình trên 798 khách hàng trong khu vực Tehran. Phân tích dữ liệu cho thấy có 11 nhân tố quan trọng bao gồm: bề ngoài của ngân hàng, chất lượng DV, quy trình và đa dạng hoạt động, sự thuận tiện, giá cả và chi phí, danh tiếng, lời giới thiệu, các DV kèm theo, sự sáng tạo, nhân viên, và niềm tin vào lãnh đạo ngân hàng. Trên cơ sở các phát hiện thu được, nghiên cứu này tạo tiền đề giúp nhà quản trị ngân hàng xây dựng và điều chỉnh chiến lược tiếp thị theo hướng phù hợp và hiệu quả hơn.
2.3.2. Nghiên cứu trong nước
Bùi Văn Trịnh và cộng sự (2023), nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng tới sự trung thành với ngân hàng của khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại BIDV Chi nhánh tỉnh Trà Vinh”. Tác giả đã phân tích nghiên cứu dựa trên số liệu thu thập được thông qua khảo sát 290 KHCN gửi tiền tiết kiệm tại BIDV CN Trà Vinh và kết hợp với việc sử dụng phương pháp hồi quy đa biến và thống kê ứng dụng để phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố. Phân tích kết quả cho thấy chất lượng DV, tác động từ các mối quan hệ quen biết, lợi ích TC và uy tín của ngân hàng là bốn nhân tố quan trọng.
Phạm Đặng Thùy Linh và Nguyễn Quốc Nghi (2021), thực hiện nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Agribank Ô Môn – Chi nhánh TP Cần Thơ”. Thông qua việc khảo sát 155 KHCN đã gửi tiết kiệm nhiều lần tại Agribank Ô Môn. Kết quả nghiên cứu cho thấy quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng chịu tác động bởi nhiều yếu tố, bao gồm chất lượng DV, đội ngũ nhân viên, thương hiệu, mức độ an ninh, sự tiện lợi, lợi ích TC. Trong đó, lợi ích TC và an ninh được xác định là hai yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định tiếp tục gửi tiền của khách hàng tại Agribank Ô Môn, TP Cần Thơ.
Bui Nhat Vuong và cộng sự (2020), “Factors Affecting Savings Deposit Decision of Individual Customers: Empirical Evidence from Vietnamese Commercial Banks” nghiên cứu này đã được tiền hành với quy mô mẫu là 403 KHCN gửi tiết kiệm tại các Ngân hàng TMCP ở Việt Nam. Qua quá trình thu thập, xử lý và phân tích số liệu cho thấy quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng bị chi phối bởi sáu yếu tố chính, trong số đó có hình thức và khuyến mại là hai yếu tố giữ vai trò nổi bật nhất. Ngoài ra, còn có các yếu tố còn lại là thương hiệu, chất lượng DV, chính sách LS cũng như trình độ và thái độ của đội ngũ nhân viên.
Nguyễn Thị Mai Hương và cộng sự (2023) nghiên cứu tìm hiểu “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng Shinhan Việt Nam”. Kết quả phân tích cho thấy có 5 nhân tố chủ yếu có tác động đến hành vi gửi tiết kiệm, trong đó chất lượng DV, lợi ích TC có mức ảnh hưởng cao nhất, tiếp theo đó là sự thuận tiện, uy tín và hình ảnh ngân hàng. Từ các kết quả nghiên cứu thu được, nhóm tác giả cũng đã xây dựng các giải pháp quản trị hướng đến việc nâng cao khả năng giữ chân khách hàng hiện tại và bảo đảm sự phát triển bền vững của nguồn vốn huy động từ khách hàng mới trong tương lai. Luận văn: Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KH.
Nguyễn Ngọc Duy Phương và Vũ Thị Hương (2018), nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân – Nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, khu vực tỉnh Lâm Đồng” thông qua 184 quan sát thu thập được đã xác định được có 5 yếu tố quan hệ đồng biến ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân gồm: nhận biết thương hiệu, ảnh hưởng người thân, lợi ích tài chính, nhanh chóng và an toàn và chiêu thị. Trong số đó, yếu tố nhận biết thương hiệu là một trong những yếu đó có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến hành vi gửi tiền của khách hàng.
2.3.3. Thảo luận các nghiên cứu trước và khoảng trống của đề tài
2.3.3.1. Thảo luận các nghiên cứu trước
Thứ nhất, lợi ích tài chính (đặc biệt là lãi suất) được xác định là yếu tố có ảnh hưởng mạnh trong nhiều nghiên cứu. Cụ thể, nghiên cứu của Vazifehdoost và cộng sự (2015) tại Iran cho thấy lãi suất tiền gửi đóng vai trò then chốt. Tương tự, các nghiên cứu trong nước như của Phạm Đặng Thùy Linh và Nguyễn Quốc Nghi (2021) hay Nguyễn Thị Mai Hương và cộng sự (2023) đều khẳng định lợi ích tài chính là yếu tố tác động mạnh đến quyết định gửi tiết kiệm. Điều này phản ánh bản chất kinh tế của hành vi gửi tiền, khi khách hàng hướng đến tối đa hóa lợi ích và đảm bảo giá trị tài sản.
Thứ hai, chất lượng dịch vụ và đội ngũ nhân viên là yếu tố được nhắc đến thường xuyên. Các nghiên cứu của Hedayatnia và Eshghi (2011), Bùi Văn Trịnh và cộng sự (2023), cũng như Bui Nhat Vuong và cộng sự (2020) đều cho thấy chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng tích cực đến quyết định và sự trung thành của khách hàng. Điều này cho thấy trong bối cảnh cạnh tranh cao, yếu tố trải nghiệm dịch vụ ngày càng trở nên quan trọng.
Thứ ba, thương hiệu, hình ảnh và uy tín ngân hàng được xem là nhân tố quan trọng trong nhiều nghiên cứu. Mariam (2011) chỉ ra hình ảnh ngân hàng là yếu tố nổi bật đối với sinh viên và doanh nhân. Tương tự, Nguyễn Ngọc Duy Phương và Vũ Thị Hương (2018) xác định nhận biết thương hiệu là yếu tố có tác động mạnh nhất. Điều này cho thấy yếu tố tâm lý và niềm tin đóng vai trò quan trọng bên cạnh yếu tố tài chính. Luận văn: Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KH.
Thứ tư, hoạt động quảng cáo và khuyến mại cũng được ghi nhận có ảnh hưởng đáng kể. Nghiên cứu của Jaber và Manasrah (2017) xác định đây là yếu tố tác động mạnh nhất trong bối cảnh ngân hàng Hồi giáo Palestine. Kết quả này cũng tương đồng với nghiên cứu của Bui Nhat Vuong và cộng sự (2020) tại Việt Nam.
Mặc dù có nhiều điểm tương đồng, song vẫn tồn tại một số khác biệt đáng chú ý:
- Một số nghiên cứu nhấn mạnh yếu tố tài chính (lãi suất, lợi ích kinh tế) là quan trọng nhất, trong khi các nghiên cứu khác lại cho rằng hình ảnh, sự an toàn hoặc sự tiện lợi mới là yếu tố chủ đạo.
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thay đổi theo đối tượng khách hàng. Ví dụ, Mariam (2011) cho thấy sự khác biệt giữa sinh viên, nhân viên và doanh nhân.
- Bối cảnh nghiên cứu (quốc gia, loại hình ngân hàng Hồi giáo hay ngân hàng thương mại truyền thống) cũng ảnh hưởng đến kết quả, điển hình như nghiên cứu tại Palestine và Iran so với Việt Nam.
Điều này cho thấy hành vi gửi tiền không hoàn toàn đồng nhất mà phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế, văn hóa và mức độ phát triển của thị trường tài chính tại từng quốc gia
2.3.3.2. Khoảng trống của đề tài
Từ việc phân tích và so sánh các nghiên cứu trước, có thể nhận thấy chưa có sự thống nhất tuyệt đối về mức độ tác động của từng yếu tố, bối cảnh nghiên cứu tại từng địa phương có thể tạo ra sự khác biệt đáng kể, cần có thêm nghiên cứu cập nhật trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt và xu hướng ngân hàng số phát triển mạnh. Do đó, việc tiếp tục nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trong bối cảnh cụ thể là cần thiết nhằm bổ sung bằng chứng thực nghiệm và đề xuất hàm ý quản trị phù hợp. Luận văn: Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KH.
Bên cạnh đó, cho đến hiện tại các tác giả chủ yếu tập trung đánh giá tác động của những yếu tố truyền thống như sự thuận tiện, mức độ an toàn, uy tín thương hiệu và chất lượng dịch vụ đối với hành vi của khách hàng. Mặc dù các yếu tố tác động đã được xem xét, song vẫn còn khoảng trống nghiên cứu chưa được giải quyết, được tác giả xác định và trình bày như sau: hiện nay quá trình số hóa và phát triển công nghệ ngân hàng là xu hướng tất yếu để các ngân hàng tiến hành chuyển mình nhằm giữ vững thị phần hay vị thế của mình trên thị trường. Trước sự thay đổi trong hành vi khách hàng, các ngân hàng ngày càng quan tâm đến việc phát triển sản phẩm TGTK online như một kênh huy động vốn hiện đại, góp phần khai thác hiệu quả nguồn tiền nhàn rỗi và giảm sự phụ thuộc và giao dịch trực tiếp tại quầy, điều đó mang lại sự thuận tiện cho cả khách hàng lẫn ngân hàng. Qua đó, có thể thấy rằng công nghệ có vai trò đáng kể trong việc hỗ trợ ngân hàng thực hiện hoạt động HDV và mở rộng khả năng tiếp cận khách hàng. Nghiên cứu này đưa yếu tố công nghệ vào mô hình nghiên cứu với mục tiêu đánh giá ảnh hưởng của yếu tố này đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại BIDV – Chi nhánh Bình Phước.
- TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Nội dung chính của chương 2 là cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu. Tại chương này tác giả đã tập trung trình bày các cơ sở lý luận liên quan đến TGTK và lý thuyết hành vi người tiêu dùng cùng các yếu tố hành hưởng tới hành vi này. Bên cạnh đó, việc rà soát các nghiên cứu trong và ngoài nước cho phép tác giả nhận diện khoảng trống nghiên cứu còn tồn tại, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu ở chương tiếp theo. Luận văn: Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KH.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: PPNC đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KH […]