Luận văn: KQNC đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: KQNC đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Phước dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

4.1. Thống kê kết quả nghiên cứu

Kết thúc quá trình khảo sát, tác giả đã thu thập được 320 bảng câu hỏi. Sau khi tiến hành sàng lọc và loại bỏ 26 phiếu không đáp ứng yêu cầu thì tổng số phiếu thu về sử dụng cho nghiên cứu là 294 phiếu. Mẫu nghiên cứu được thống kê mô tả qua các đặc điểm nhân khẩu học cụ thể là giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp và mức thu nhập. Kết quả thống kê mô tả cụ thể như sau:

  • Bảng 4.1. Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

Với 294 phiếu thu được, kết quả thống kê mẫu giới tính có 101 khách hàng tham gia khảo sát là nam, chiếm 34,4%. Còn lại là 193 khách hàng nữ, tương đương chiếm 65.6%.

Kết quả thống kê mẫu nghiên cứu độ tuổi ta có 27 khách hàng từ 18 – 25 tuổi (chiếm 9.2%); 196 khách hàng từ 26 – 35 tuổi (chiếm 66.7%), đây cũng là độ tuổi tham gia khảo sát nhiều nhất trong khảo sát này; với độ tuổi từ 36 – 50 tuổi, kết quả thu được 62 người chiếm 21.1%; và còn lại là 9 khách hàng trên 50 tuổi tương đương 3.1%.

Kết quả thống kê mẫu nghiên cứu nghề nghiệp, kết quả thu được 72 khách hàng tham gia vào khảo sát này là nhân viên văn phòng, chiếm 24.5%; 105 khách hàng là công nhân, chiếm 35.7%; 41 khách hàng là làm nghề kinh doanh tự do và 76 khách hàng làm ngành nghê kinh doanh khác, chiếm 25.9%.

Kết quả thống kê mẫu nghiên cứu thu nhập cho thấy số lượng khách hàng có thu nhập dưới 5 triệu là 15 khách hàng; 5 – 10 triệu có 123 khách hàng, chiếm 41.8% trong tổng số lượng mẫu; có 107 khách hàng có thu nhập trong khoảng từ 10 – 15 triệu, tương ứng 36.4% mẫu nghiên cứu; và có tổng số 49 khách hàng có thu nhập từ 15 triệu trở lên, tương đương 16.7% mẫu nghiên cứu.

4.2. Kết quả nghiên cứu Luận văn: KQNC đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.

4.2.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha

4.2.1.1. Nhân tố sự thuận tiện

  • Bảng 4.2. Kết quả phân tích thang đo lần 1 cho nhân tố STT

Nhân tố STT có Cronbach’s Alpha đạt 0.706, vượt ngưỡng chấp nhận 0.6, chứng tỏ thang đo này đảm bảo độ tin cậy. Trong đó, STT3 có hệ số tương quan với biến tổng dưới 0.3 nên STT3 được loại bỏ và phân tích độ tin cậy được thực hiện lại.

  • Bảng 4.3. Kết quả phân tích thang đo lần 2 cho nhân tố STT

Sau khi loại STT3 cho thấy giá trị Cronbach’s Alpha đạt 0.785, và đồng thời tất cả các biến còn lại có mức tương quan với biến tổng đều vượt ngưỡng 0.3, chứng tỏ nhân tố STT với các biến STT1, STT2, STT4 đều đạt yêu cầu.

4.2.1.2. Nhân tố thương hiệu

  • Bảng 4.4. Kết quả phân tích thang đo cho nhân tố TH

Nhân tố TH có Cronbach’s Alpha đạt 0.871, vượt ngưỡng chấp nhận 0.6. Đồng thời, các biến quan sát TH1, TH2, TH3 và TH4 đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3, qua đó khẳng định thang đo nhân tố TH đạt độ tin cậy và đủ điều kiện sử dụng trong nghiên cứu.

4.2.1.3. Nhân tố an toàn, bảo mật

  • Bảng 4.5. Kết quả phân tích thang đo cho nhân tố AT

Kết quả cho thấy nhân tố AT có Cronbach’s Alpha đạt 0.859, vượt ngưỡng chấp nhận 0.6, và tất cả các biến AT1, AT2, AT3, AT4 đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3, qua đó khẳng định nhân tố AT đáp ứng yêu cầu.

4.2.1.4. Nhân tố dịch vụ Luận văn: KQNC đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.

  • Bảng 4.6. Kết quả phân tích thang đo lần 1 cho nhân tố DV

Kết quả cho thấy nhân tố STT có Cronbach’s Alpha đạt 0.754 > 0.6 đạt yêu cầu, chứng tỏ thang đo này đảm bảo độ tin cậy. Trong đó, có biến DV5 có hệ số tương quan với biến tổng dưới 0.3 nên biến này được loại bỏ và phân tích độ tin cậy được thực hiện lại.

  • Bảng 4.7. Kết quả phân tích thang đo lần 2 cho nhân tố DV

Sau khi loại bỏ biến DV5 ra khỏi mô hình, kết quả cho thấy độ tin cậy cho nhân tố DV là 0.828 > 0.6 đạt yêu cầu. Các biến quan sát đều có tương quan với biến tổng lớn hơn 0.3. qua đó ta có thể kết luận nhân tố DV với các biến quan sát: DV1, DV2, DV3, DV4 đảm bảo đạt độ tin cậy.

4.2.1.5. Nhân tố ảnh hưởng người thân quen

  • Bảng 4.8. Kết quả phân tích thang đo lần 1 cho nhân tố AH

Kết quả cho thấy nhân tố AH có Cronbach’s Alpha đạt 0.691 > 0.6 đạt yêu cầu, chứng tỏ thang đo này đảm bảo độ tin cậy. Tuy nhiên, biến AH3 có hệ số tương quan với biến tổng dưới 0.3 nên biến này được loại bỏ và phân tích độ tin cậy được thực hiện lại

  • Bảng 4.9. Kết quả phân tích thang đo lần 2 cho nhân tố AH

Sau khi loại AH3, kết quả cho thấy nhân tố AH có hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0.779, vượt ngưỡng chấp nhận 0.6. Các biến quan sát còn lại đều có tương quan với biến tổng lớn hơn 0.3, qua đó ta có thể kết luận nhân tố AH với các biến quan sát AH1, AH2, AH4 đảm bảo đạt độ tin cậy.

4.2.1.6. Nhân tố lợi ích tài chính

  • Bảng 4.10. Kết quả phân tích thang đo lần 1 cho nhân tố LI

Nhân tố LI có hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0.743 và đáp ứng yêu cầu. Tuy nhiên, LI1 có hệ số tương quan với biến tổng chỉ đạt 0.263, thấp hơn ngưỡng chấp nhận 0.3, nên đã được loại bỏ khỏi thang đo. Sau đó, phân tích độ tin cậy được thực hiện lại đối với các biến còn lại.

  • Bảng 4.11. Kết quả phân tích thang đo lần 2 cho nhân tố LI

Sau khi hiệu chỉnh cho thấy, hệ số Cronbach’s Alpha nhân tố LI đã đáp ứng yêu cầu, đồng thời các biến quan sát còn lại đều có hệ số tương quan biến tổng đạt ngưỡng chấp nhận. Do đó, các biến LI2, LI3 và LI4 được xác nhận là đạt độ tin cậy và được sử dụng trong nghiên cứu. Luận văn: KQNC đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.

4.2.1.7. Nhân tố công nghệ

  • Bảng 4.12. Kết quả phân tích thang đo cho nhân tố CN

Nhân tố CN có độ tin cậy đạt 0.899, vượt ngưỡng chấp nhận 0.6. Tất cả các biến quan sát đều có tương quan với biến tổng > 0.3. Như vậy nhân tố CN với các biến quan sát: CN1, CN2, CN3, CN4 đã đảm bảo đạt độ tin cậy tốt và đủ điều kiện sử dụng trong nghiên cứu.

4.2.1.8. Nhân tố quyết định

  • Bảng 4.13. Kết quả phân tích thang đo cho nhân tố QD

Sau khi phân tích nhân tố QD cho ra kết quả Cronbach’s Alpha đạt 0.770 > 0.6 đạt yêu cầu và các biến quan sát trong thang đo đều có tương quan với biến tổng tốt. Như vậy các biến trong nhân tố QD đều đạt độ tin cậy.

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá

4.2.2.1 Phân tích nhân tố khám phá cho biến độc lập

Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA) được tiến hành nhằm mục đích tổng hợp và rút gọn 28 biến quan sát (bao gồm 25 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc) thành các nhóm nhân tố đại diện có ý nghĩa. Qua đó, phân tích này giúp làm rõ vai trò và mức độ tác động của các nhân tố đến nhân tố quyết định. Kết quả của phân tích EFA được trình bày như sau:

Kiểm định KMO và kiểm định Bartlett’s:

  • Bảng 4.14. KMO & Bartlett’s Test

KMO đạt 0.775 lớn hơn 0.5 và Sig.=0.000 nhỏ hơn 0.05, điều đó chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau để thực hiện EFA

  • Bảng 4.15. Total Variance Explained

Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) đạt 72.449% vượt ngưỡng yêu cầu 50%. Đồng thời, các nhân tố được rút trích đều có giá trị Eigenvalues lớn hơn 1. Qua kết quả đó xác định được có 7 nhân tố có tác động đến nhân tố QD, và các nhân tố được rút trích này giải thích được 72.449% sự biến động của tập dữ liệu.

Phương pháp xoay nhân tố:

  • Bảng 4.16. Kết quả EFA cho các biến độc lập Luận văn: KQNC đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.

Các nhân tố đều có giá trị Rotated Component Matrixa lớn hơn 0.5 sau khi xoay nhân tố, điều đó phản ánh mức độ hội tụ tốt theo từng nhân tố. Trên cơ sở đó, có thể xác định rằng 7 nhân tố được rút trích từ 25 biến quan sát một cách khá rõ ràng và có ý nghĩa:

  • + STT: STT1, STT2, STT4
  • + TH: TH1, TH2, TH3, TH4
  • + AT: AT1, AT2, AT3, AT4
  • + DV: DV1, DV2, DV3, DV4
  • + AH: AH1, AH2, AH4
  • + LI: LI2, LI3, LI4
  • + CN: CN1, CN2, CN3, CN4

4.2.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc

  • Bảng 4.17. KMO & Bartlett’s Test

Kiểm định KMO cho kết quả KMO = 0.698 (>0.5) và kiểm định Bartlett cho kết quả Sig. =0.000 (<0.005), cả 2 kiểm định trên đều đạt yêu cầu. Điều đó chứng tỏ các biến quan sát có tương quan đủ mạnh để tiến hành phân tích EFA.

  • Bảng 4.18. Total Variance Explained

Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) là 68.533%, vượt ngưỡng chấp nhận 50% và đồng thời Eigenvalues là 2.056 (> 1). Điều này cho thấy việc áp dụng phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc là phù hợp. Theo đó, nhân tố QD được hình thành từ các quan sát QD1, QD2 và QD3.

Từ các kết quả trên ta có các giả thuyết cho nghiên cứu như sau:

  • H1: Nhân tố STT có quan hệ nhân tố QD
  • H2: Nhân tố TH có quan hệ nhân tố QD
  • H3: Nhân tố AT có quan hệ nhân tố QD
  • H4: Nhân tố DV có quan hệ nhân tố QD
  • H5: Nhân tố AH có quan hệ nhân tố QD
  • H6: Nhân tố LI có quan hệ nhân tố QD
  • H7: Nhân tố CN có quan hệ nhân tố QD

4.2.3. Phân tích tương quan Luận văn: KQNC đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.

  • Bảng 4.19. Hệ số tương quan giữa các nhân tố

Từ bảng kết quả phân tích tương quan trên cho thấy tất cả các biến độc lập bao gồm STT, TH, AT, DV, AH, LI và CN đều thể hiện có tương quan với biến QD với r>0 và p<0.05. Như vậy, các biên này được xem là phù hợp để có thể tiến hành đưa toàn bộ các biến trên vào phân tích mô hình hồi quy.

4.2.4. Phương pháp hồi quy bội

  • Bảng 4.20. Phân tích hồi quy

Giả định tự tương quan:

Kết quả phân tích hồi quy cho thấy không có hiện tượng tự tương quan giữa các phần dư trong mô hình với hệ số Durbin – Watson = 1.906, lớn hơn 1 và nhỏ hơn 3. Như vậy giả định này không vi phạm.

Giả định phương sai của sai số không đổi:

  • Hình 4.1. Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy

Đồ thị trên cho thấy các giá trị phần dư phân bổ ngẫu nhiên xung quanh trục 0 (giá trị trung bình của phần dư) và có xu hướng tạo thành đường thẳng không có hiện tượng xuất hiện mô hình hay xu hướng nào khác bất thường. Điều này phản ánh phương sai của phần sư có sự đồng nhất, đồng thời qua đó cũng xác nhận rằng giả định về mối quan hệ tuyến tính trong mô hình là không bị vi phạm. Luận văn: KQNC đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.

  • Giả định về phân phối chuẩn của phần dư

Giả định về phân phối chuẩn của phần dư được kiểm định thông qua việc phân tích các biểu đồ chẩn đoán, bao gồm biểu đồ tần suất của phần dư chuẩn hóa (Histogram) và biểu đồ xác suất chuẩn Normal P–P Plot của phần dư chuẩn hóa:

  • Hình 4.2. Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram

Biểu đồ Histogram cho thấy phân phối của phần dư tiệm cận phân phối chuẩn, với mean xấp xỉ bằng 0 (Mean = 4,20E–15) và độ lệch chuẩn đạt 0,988. Đồng thời, các cột thể hiện phần dư được phân bổ theo dạng hình chuông, qua đó cho thấy được giả định phân phối chuẩn của phần dư được đáp ứng.

  • Hình 4.3. Biểu đồ phần dư chuẩn hóa Normal P-P Plot

Ngoài cách kiểm tra bằng biểu đồ Histogram, thì P-P Plot cũng là một dạng biểu đồ được sử dụng phổ biến giúp nhận diện sự vi phạm giả định phần dư chuẩn hóa. Như kết quả trên, các điểm dữ liệu phần dư tập trung khá sát với đường chéo, như vậy, phần dư có phân phối xấp xỉ chuẩn, giả định phân phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm.

  • Kiểm tra đa cộng tuyến:

Đa cộng tuyến trong mô hình được đánh giá thông qua việc phân tích hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor – VIF). Kết quả ở đây cho thấy các biến giải thích đều có giá trị VIF nhỏ hơn ngưỡng 3, qua đó khẳng định hiện tượng đa cộng tuyến không xuất hiện trong mô hình nghiên cứu này.

  • Hệ số r bình phương và phương trình hồi quy:

Kết quả ước lượng mô hình cho thấy hệ số R bình phương hiệu chỉnh đạt giá trị 0.608, phản ánh mức độ phù hợp chấp nhận được của mô hình nghiên cứu. Điều này cho thấy các biến độc lập được đưa vào mô hình có khả năng lý giải khoảng 60.8% sự biến động của biến phụ thuộc QD. Phần còn lại 39.2% được giải thích bởi các yếu tố khác chưa được đưa vào mô hình và sai số ngẫu nhiên. Luận văn: KQNC đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.

Phương trình hồi quy có dạng: Y = a1X1+ a2X2+ a3 X3 + a4X4 + a5X5 + a6X6 + a7X7 +b

Trong đó:

  • Y: QD
  • X1: STT
  • X2: TH
  • X3: AT
  • X4: DV
  • X5: AH
  • X6: LI
  • X7: CN

Mô hình hồi quy chưa chuẩn hóa: Y = 0.146X1 + 0.320X2 + 0.320X3 + 0.314X4 + 0.063X5+ 0.204X6 + 0.156X7 – 1.623

Mô hình hồi quy đã chuẩn hóa: Y = 0.138X1 + 0.317X2 + 0.346X3 + 0.253X4 + 0.049X5+ 0.232X6 + 0.166X7

Kết quả kiểm định phương sai (ANOVA) cho thấy giá trị xác suất Sig. đạt mức 0,000 và nhỏ hơn ngưỡng ý nghĩa 5%, qua đó khẳng định mô hình hồi quy đa biến được xây dựng có ý nghĩa thống kê và phù hợp với bộ dữ liệu nghiên cứu.

  • Thông qua mô hình HQ ta thấy được:

Các nhân tố: SST, TH, AT, DV, LI, và CN có ảnh hưởng cùng chiều đến nhân tố Những sự ảnh hưởng trên là có ý nghĩa thống kê (p<0.05). Trong đó, nhân tố AT có ảnh hưởng mạnh nhất với hệ số Beta đã chuẩn hóa đạt 0.346. Tiếp theo là các nhân tố TH (0.317), DV(0.253), LI (0.232), CN (0.166), và cuối cùng ảnh hưởng yếu nhất là nhân tố STT (0.138).

Nhân tố AH chưa có ảnh hưởng rõ ràng lên nhân tố QD, với hệ số beta đã chuẩn hóa chỉ đạt 0.049. Sự ảnh hưởng là chưa có ý nghĩa thống kê (p>0.05)

Như vậy, các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H6, H7 được chấp nhân tại mức ý nghĩa 5% (độ tin cậy 95%).

4.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu Luận văn: KQNC đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.

Như vậy, quyết định gửi tiết kiệm của KHCN tại BIDV Chi nhánh Bình Phước phụ thuộc vào 6 nhân tố bao gồm: thương hiệu, sự thuận tiện, an toàn bảo mật, dịch vụ khách hàng, lợi ích tài chính, công nghệ. Và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố là khác nhau, cụ thể như sau:

4.3.1. Nhân tố An toàn bảo mật:

Kết quả phân tích hồi quy cho thấy nhân tố An toàn (AT) có hệ số tác động β = 0,346 và là biến có mức ảnh hưởng mạnh nhất đến Quyết định gửi tiền tiết kiệm (QD) của khách hàng. Điều này có nghĩa là khi nhân tố An toàn tăng thêm 1 đơn vị thì Quyết định gửi tiền tiết kiệm sẽ tăng trung bình 0,346 đơn vị trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. Hệ số này phản ánh vai trò nổi trội của yếu tố an toàn trong mô hình nghiên cứu.

Kết quả trên đồng thời phù hợp với phát hiện từ nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn chuyên gia (Phụ lục 2). Cụ thể, nhân tố An toàn có giá trị trung bình (Mean) cao nhất, đạt 5, và độ lệch chuẩn bằng 0, cho thấy sự đồng thuận tuyệt đối giữa các chuyên gia về tầm quan trọng của yếu tố này. Sự thống nhất này củng cố thêm độ tin cậy và tính nhất quán của kết quả nghiên cứu định lượng.

Thực tiễn cho thấy, hoạt động gửi tiền tiết kiệm gắn liền với nhu cầu bảo toàn tài sản và giảm thiểu rủi ro của khách hàng. Trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, các hình thức gian lận tài chính, lừa đảo công nghệ cao và đánh cắp thông tin cá nhân ngày càng tinh vi, yếu tố an toàn và bảo mật thông tin càng trở nên cấp thiết. Khách hàng không chỉ quan tâm đến mức lãi suất hay các chương trình khuyến mại mà còn đặc biệt chú trọng đến khả năng bảo mật dữ liệu, an toàn hệ thống giao dịch và mức độ tin cậy của ngân hàng.

Do đó, kết quả nghiên cứu khẳng định rằng an toàn bảo mật không chỉ là yếu tố kỹ thuật mà còn là yếu tố tâm lý then chốt, có ảnh hưởng trực tiếp đến niềm tin và quyết định gửi tiền của khách hàng. Đây cũng là cơ sở quan trọng để các ngân hàng ưu tiên đầu tư vào hệ thống bảo mật, nâng cao năng lực quản trị rủi ro và tăng cường truyền thông về mức độ an toàn nhằm củng cố niềm tin của khách hàng.

4.3.2. Nhân tố Thương hiệu Luận văn: KQNC đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.

Kết quả phân tích hồi quy cho thấy nhân tố Thương hiệu (TH) có hệ số β = 0,317, phản ánh mối quan hệ cùng chiều và tương đối mạnh với Quyết định gửi tiền tiết kiệm (QD) của khách hàng. Điều này có nghĩa là khi nhân tố Thương hiệu tăng thêm 1 đơn vị thì Quyết định gửi tiền tiết kiệm sẽ tăng trung bình 0,317 đơn vị, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. Mức tác động này cho thấy thương hiệu là một trong những yếu tố quan trọng trong mô hình nghiên cứu.

Kết quả trên có thể được lý giải rằng khi hình ảnh thương hiệu, mức độ uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng và bề dày lịch sử hoạt động của ngân hàng được cải thiện, khách hàng sẽ có xu hướng tin tưởng và an tâm hơn khi lựa chọn gửi tiền tiết kiệm. Trong lĩnh vực ngân hàng – nơi sản phẩm mang tính vô hình và gắn liền với rủi ro tài chính – thương hiệu đóng vai trò như một “cam kết ngầm” về chất lượng và độ an toàn đối với khách hàng.

Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu định tính tại Phụ lục 2 cho thấy nhân tố Thương hiệu có giá trị trung bình đạt 4,78 và độ lệch chuẩn là 0,44. Điều này chứng tỏ các chuyên gia đánh giá cao mức độ ảnh hưởng của yếu tố này, đồng thời mức độ đồng thuận giữa các chuyên gia cũng tương đối lớn. Mặc dù không đạt mức đồng thuận tuyệt đối như nhân tố An toàn, nhưng Thương hiệu vẫn được xem là một trong những yếu tố có vai trò nổi bật.

Sự nhất quán giữa kết quả nghiên cứu định tính và định lượng khẳng định rằng Thương hiệu không chỉ được nhìn nhận quan trọng về mặt lý thuyết mà còn được kiểm chứng bằng bằng chứng thực nghiệm trong mô hình nghiên cứu. Do đó, việc xây dựng, duy trì và củng cố hình ảnh thương hiệu, nâng cao uy tín và gia tăng mức độ nhận diện trên thị trường là giải pháp mang tính chiến lược nhằm thu hút và giữ chân khách hàng gửi tiền tiết kiệm trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay.

4.3.3. Nhân tố Dịch vụ

Kết quả phân tích hồi quy cho thấy nhân tố Dịch vụ (DV) phản ánh mối quan hệ cùng chiều với quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng. Mặc dù mức độ tác động không cao bằng các nhân tố An toàn hay Thương hiệu, nhưng đây vẫn là một yếu tố có ý nghĩa và ảnh hưởng đáng kể trong mô hình nghiên cứu. Luận văn: KQNC đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.

Kết quả nghiên cứu định tính cũng cho thấy sự tương đồng khi nhân tố Dịch vụ đạt giá trị trung bình 4,78, thể hiện sự đánh giá tích cực từ phía các chuyên gia về tầm quan trọng của yếu tố này. Điều đó cho thấy chất lượng dịch vụ không chỉ được khẳng định qua phân tích định lượng mà còn nhận được sự đồng thuận cao trong đánh giá chuyên môn.

Trong thực tiễn hoạt động ngân hàng, chất lượng dịch vụ được thể hiện thông qua thái độ phục vụ, trình độ chuyên môn, khả năng tư vấn, tốc độ xử lý giao dịch và mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng. Khi ngân hàng sở hữu đội ngũ nhân viên có năng lực, tác phong chuyên nghiệp và khả năng thấu hiểu nhu cầu khách hàng, trải nghiệm dịch vụ sẽ được nâng cao. Điều này góp phần tạo dựng sự hài lòng và củng cố niềm tin, từ đó thúc đẩy khách hàng đưa ra quyết định gửi tiền.

Bên cạnh đó, mối quan hệ gắn kết giữa ngân hàng và khách hàng cũng đóng vai trò quan trọng. Khi ngân hàng duy trì được sự tương tác thường xuyên, chăm sóc khách hàng chu đáo và giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh, khách hàng sẽ cảm nhận được sự quan tâm và tôn trọng. Chính sự tin tưởng được xây dựng từ chất lượng dịch vụ sẽ trở thành nền tảng vững chắc giúp ngân hàng thu hút và duy trì nguồn tiền gửi tiết kiệm ổn định..

4.3.4. Nhân tố Lợi ích tài chính

Kết quả phân tích hồi quy cho thấy nhân tố Lợi ích tài chính (LI) có hệ số β = 0,232, thể hiện mối quan hệ cùng chiều với quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng. Kết quả nghiên cứu định tính tại Phụ lục 2 cũng cho thấy sự tương đồng khi nhân tố Lợi ích tài chính được các chuyên gia đánh giá cao với giá trị trung bình đạt 4,78 và độ lệch chuẩn thấp (0,44), phản ánh mức độ đồng thuận khá cao về tầm quan trọng của yếu tố này. Sự nhất quán giữa hai phương pháp nghiên cứu tiếp tục củng cố độ tin cậy của kết quả.

Trong thực tiễn, mục tiêu cơ bản của khách hàng khi gửi tiết kiệm là bảo toàn và sinh lời từ nguồn tiền nhàn rỗi. Do đó, lãi suất luôn là yếu tố được cân nhắc hàng đầu khi khách hàng lựa chọn giữa các ngân hàng hoặc so sánh với các kênh đầu tư thay thế khác. Bên cạnh mức lãi suất, các yếu tố như tính linh hoạt của sản phẩm tiết kiệm, kỳ hạn đa dạng, phương thức trả lãi phù hợp và các chương trình khuyến mại đi kèm cũng góp phần gia tăng sức hấp dẫn đối với khách hàng. Khi ngân hàng xây dựng được chính sách lãi suất cạnh tranh và thiết kế sản phẩm phù hợp với từng phân khúc khách hàng, khả năng thu hút tiền gửi tiết kiệm sẽ được nâng cao đáng kể.

Từ kết quả nghiên cứu có thể thấy rằng, việc xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, theo sát biến động thị trường và đảm bảo tính cạnh tranh là một giải pháp quan trọng nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi. Đồng thời, ngân hàng cần kết hợp chính sách lãi suất với các chương trình ưu đãi và đa dạng hóa sản phẩm tiết kiệm để gia tăng giá trị cảm nhận và thúc đẩy quyết định gửi tiền của khách hàng.

4.3.5. Nhân tố Công nghệ Luận văn: KQNC đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.

Với β = 0.166, nhân tố Công nghệ là nhân tố đứng thứ năm về mức độ ảnh hưởng. Nghĩa là nếu nhân tố CN tăng thêm 1 đơn vi thì nhân tố QD tăng thêm 0.166 đơn vị. Với kết quả phân tích hồi quy này cho thấy, CN có tác động cùng chiều, tuy nhiên mức độ tác động chưa mạnh bằng các nhân tố khác trong mô hình.

CN được các chuyên gia đánh giá cao với mean đạt 4.44 và độ lệch chuẩn là 0.53, điều đó cho thấy phần lớn các chuyên gia có nhận định tương đối thống nhất về vai trò của nhân tố này. Qua đó phản ánh rằng CN đang ngày càng được quan tâm khi khách hàng đang có xu hướng thay đổi theo hướng số hóa và hiện đại.

Kết hợp giữa kết quả nghiên cứu định tính và định lượng, ta có thể kết luận rằng mặc dù CN được các chuyên gia đánh giá khá cao về mức độ ảnh hưởng, tuy nhiên trên thực tế nhân tố này chưa đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đầy khách hàng ra quyết định gửi tiển tiết kiệm.

Công nghệ cũng là một trong những cách hiệu quả để huy động vốn, ngoài kênh huy động vốn truyền thống thì việc phát triển kênh online cũng là kênh đang thu hút được nhiều sự quan tâm từ khách hàng. Kênh ngân hàng điện tử càng hiện đại, càng an toàn giúp hạn chế những khe hở cho kẻ xấu xâm nhập thì việc ra quyết định gửi tiền tiết kiệm càng cao. Tuy nhiên, ngày nay giữa các ngân hàng không còn khác biệt quá rõ rệt về sản phẩm và dịch vụ trực tuyến, nên CN chưa tạo được lợi thế cạnh tranh. Bên cạnh đó, với một bộ phận khách hàng người trung niên và lớn tuổi thì nhân tố an toàn, uy tín và lợi ích tài chính vẫn chiếm ưu thế nhiều hơn.

Tóm lại, CN là nhân tố đóng vai trò bổ trợ đối với quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân.

4.3.6. Nhân tố Sự thuận tiện

Với kết quả phân tích hồi quy β = 0.138, là khi nhân tố STT tăng thêm 1 đơn vị thì nhân tố QD tăng thêm 0.138 đơn vị. Điều đó chứng tỏ STT có tác động cùng chiều đến nhân tố QD, tuy nhiên mức độ tác động của nó ở mức rất thấp. Qua đó ta có thể kết luận rằng STT là nhân tố chủ yếu đóng vai trò hỗ trợ, không phải là nhân tố mang tính quyết định trong việc hình thành quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng. Luận văn: KQNC đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.

Giá trị trung bình của nhân tố STT đạt 4.11, nhìn chung các chuyên gia đánh giá nhân tố này ở mức khá quan trọng đối với việc ra quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng. Tuy nhiên với độ lệch chuẩn ở mức cao đạt 0.6, chứng tỏ có sự khác biệt rất nhiều giữa ý kiến của các chuyên gia về tầm quan trọng của nhân tố này so với các nhân tố khác trong mô hình.

Mức tác động thấp của Sự thuận tiện có thể được lý giải bởi thực tế rằng khi đưa ra quyết định gửi tiền tiết kiệm – một quyết định liên quan trực tiếp đến tài sản và mức độ an toàn tài chính – khách hàng thường ưu tiên các yếu tố cốt lõi như an toàn bảo mật, uy tín thương hiệu, lợi ích tài chính và chất lượng dịch vụ hơn là yếu tố thuận tiện. Sự thuận tiện (vị trí giao dịch, thời gian phục vụ, thủ tục đơn giản…) có thể giúp cải thiện trải nghiệm, nhưng khó trở thành yếu tố then chốt nếu các yếu tố nền tảng chưa được đảm bảo.

Tuy nhiên, không thể phủ nhận rằng trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, sự thuận tiện vẫn góp phần nâng cao mức độ hài lòng và hỗ trợ quá trình ra quyết định của khách hàng, đặc biệt khi được kết hợp với các yếu tố khác như công nghệ hiện đại và chất lượng dịch vụ tốt. Nhìn chung, Sự thuận tiện có tác động cùng chiều đến quyết định gửi tiền tiết kiệm, nhưng mức độ ảnh hưởng còn hạn chế và mang tính bổ trợ nhiều hơn so với các nhân tố trọng yếu khác trong mô hình nghiên cứu..

4.3.7. Nhân tố Ảnh hưởng người thân quen

Nhân tố AH với β = 0.049, kết quả trên cho thấy nhân tố AH có sự ảnh hưởng cùng chiều lên nhân tố QD, điều này chứng tỏ khi nhân tố ảnh hưởng người thân quen tăng lên thì QD cũng có xu hướng tăng, tuy nhiên, mức độ tác động này là rất thấp so với các nhân tố khác trong mô hình.. Đặc biệt, kết quả kiểm định ý nghĩa thống kê cho thấy giá trị p = 0,186 > 0,05, nghĩa là chưa đủ cơ sở để khẳng định mối quan hệ giữa nhân tố AH và QD có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy 95%. Nói cách khác, trong phạm vi nghiên cứu này, ảnh hưởng từ người thân quen chưa được chứng minh là yếu tố tác động đáng kể đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân.

Về mặt định tính, nhân tố AH có giá trị trung bình đạt 3,89, cho thấy các chuyên gia đánh giá yếu tố này ở mức tương đối quan trọng. Đồng thời, độ lệch chuẩn thấp (0,33) phản ánh mức độ đồng thuận cao giữa các chuyên gia. Tuy nhiên, sự khác biệt giữa kết quả định tính và định lượng cho thấy mặc dù yếu tố này được nhìn nhận là có khả năng ảnh hưởng, nhưng trên thực tế tác động của nó chưa đủ mạnh để thể hiện rõ trong mô hình hồi quy.

Nguyên nhân của kết quả này có thể xuất phát từ đặc điểm của đối tượng khảo sát. Trong bối cảnh hiện nay, khách hàng ngày càng có xu hướng tự tìm hiểu thông tin thông qua các kênh chính thống, website ngân hàng hoặc nền tảng số thay vì phụ thuộc vào ý kiến từ người thân quen. Bên cạnh đó, quyết định gửi tiền tiết kiệm là quyết định tài chính mang tính cá nhân cao, liên quan trực tiếp đến tài sản và mức độ an toàn, nên khách hàng thường ưu tiên các yếu tố cốt lõi như an toàn, uy tín và lợi ích tài chính hơn là yếu tố tác động xã hội. Luận văn: KQNC đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.

Tóm lại, mặc dù nhân tố Ảnh hưởng người thân quen có mối quan hệ cùng chiều với quyết định gửi tiền tiết kiệm, nhưng mức độ tác động thấp và không có ý nghĩa thống kê. Do đó, trong mô hình nghiên cứu này, chưa có đủ cơ sở để khẳng định AH là nhân tố ảnh hưởng đáng kể đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân.

  • TÓM TẮT CHƯƠNG 4

Trong chương này, bằng cách dùng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy bội để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, kết quả cho thấy có sáu nhân tố ảnh hưởng là thương hiệu, sự thuận tiện, an toàn bảo mật, dịch vụ khách hàng, lợi ích tài chính, công nghệ. Đây chính là cơ sở để tác giả đánh ra và đề xuất các hàm ý quản trị phù hợp để nhằm mục đích nâng cao khả năng duy trì khách hàng cũ và phát triển nhóm khách hàng mới trong thời gian tới.

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

5.1. Kết luận

Ngày nay thị trường ngành ngân hàng ngày càng sôi động cộng thêm với sự gia nhập ồ ạt của các ngân hàng quốc tế và danh mục đầu tư ngày càng đa dạng thì việc cạnh tranh để thu hút được lượng nguồn vốn nhàn rỗi trên thị trường cũng là một thách thức rất lớn đối với ngành ngân hàng. Vì vậy, đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Phước” là cơ sở để tác giả đánh giá và đề xuất các hàm ý quản trị cũng như định hướng để phát triển, nhằm giữ chân và thu hút nguồn vốn huy động qua hình thức tiền gửi tiết kiệm cho ngân hàng trong tương lai.

Kết quả phân tích hồi quy cho thấy quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân chịu tác động bởi nhiều nhân tố với mức độ ảnh hưởng khác nhau. Trong đó, An toàn là nhân tố có tác động mạnh nhất, tiếp đến là Thương hiệu, Dịch vụ, Lợi ích tài chính, Công nghệ, Sự thuận tiện, và cuối cùng là Ảnh hưởng người thân quen – nhân tố không có ý nghĩa thống kê trong mô hình. Luận văn: KQNC đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.

Thứ nhất, kết quả nghiên cứu khẳng định yếu tố an toàn bảo mật đóng vai trò trung tâm trong quyết định gửi tiền tiết kiệm. Điều này phản ánh đúng bản chất của hành vi tài chính, khi khách hàng ưu tiên bảo toàn vốn trước khi xem xét đến các lợi ích sinh lời. Trong bối cảnh chuyển đổi số và gia tăng rủi ro gian lận công nghệ cao, yếu tố an toàn càng trở thành nền tảng để hình thành niềm tin. Kết quả này hoàn toàn phù hợp với thực tiễn hoạt động ngân hàng hiện nay.

Thứ hai, thương hiệu và uy tín ngân hàng có tác động mạnh thứ hai trong mô hình, cho thấy khách hàng vẫn dựa nhiều vào hình ảnh và mức độ tín nhiệm khi đưa ra quyết định. Trong lĩnh vực dịch vụ tài chính – nơi sản phẩm mang tính vô hình và rủi ro cao – thương hiệu đóng vai trò như một cơ chế giảm thiểu bất định, giúp khách hàng cảm thấy an tâm hơn khi lựa chọn.

Thứ ba, các yếu tố dịch vụ và lợi ích tài chính tiếp tục thể hiện vai trò quan trọng. Chất lượng phục vụ, thái độ nhân viên, khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng kết hợp với chính sách lãi suất cạnh tranh và sản phẩm linh hoạt góp phần thúc đẩy hành vi gửi tiền. Điều này cho thấy quyết định gửi tiền không chỉ dựa trên yếu tố cảm xúc (niềm tin, thương hiệu) mà còn dựa trên tính toán lợi ích kinh tế và trải nghiệm dịch vụ thực tế.

Thứ tư, công nghệ và sự thuận tiện có tác động cùng chiều nhưng ở mức độ thấp hơn. Điều này phản ánh thực tế rằng trong khi khách hàng ngày càng quan tâm đến ngân hàng số và tiện ích giao dịch trực tuyến, thì sự khác biệt về công nghệ giữa các ngân hàng hiện nay không còn quá lớn để tạo lợi thế cạnh tranh rõ rệt. Các yếu tố này đóng vai trò hỗ trợ, nâng cao trải nghiệm và sự hài lòng, nhưng không phải là yếu tố quyết định hàng đầu.

Cuối cùng, ảnh hưởng từ người thân quen không có ý nghĩa thống kê trong mô hình. Điều này cho thấy quyết định gửi tiền tiết kiệm mang tính cá nhân và độc lập cao, ít phụ thuộc vào tác động xã hội. Khách hàng có xu hướng dựa vào đánh giá cá nhân, thông tin chính thức và các tiêu chí tài chính cụ thể hơn là lời khuyên từ người xung quanh.

Tổng thể, kết quả nghiên cứu cho thấy hành vi gửi tiền tiết kiệm được hình thành dựa trên sự kết hợp giữa yếu tố niềm tin (an toàn, thương hiệu), yếu tố kinh tế (lợi ích tài chính), yếu tố trải nghiệm (dịch vụ, công nghệ, thuận tiện) và yếu tố xã hội (ảnh hưởng người thân). Tuy nhiên, các yếu tố liên quan đến niềm tin và sự bảo đảm tài sản vẫn giữ vai trò chi phối mạnh nhất.

Những phát hiện này không chỉ có ý nghĩa về mặt học thuật khi bổ sung bằng chứng thực nghiệm trong bối cảnh nghiên cứu cụ thể, mà còn mang giá trị thực tiễn quan trọng, giúp ngân hàng xác định đúng trọng tâm trong chiến lược thu hút và duy trì nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân.

5.2. Kiến nghị Luận văn: KQNC đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.

5.2.1. Cải thiện đối với nhân tố an toàn bảo mật

Theo kết quả nghiên cứu, an toàn bảo mật là nhân tố có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến việc ra quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Bình Phước, kết quả đó càng chứng minh rõ tính an toàn an toàn là một yếu tố cực kỳ quan trọng trong ngành ngân hàng, và việc duy trì sự tin tưởng của khách hàng là điều rất cần thiết để thu hút và giữ chân họ. Đào tạo nhân viên là một trong những biện pháp cụ thể mà ngân hàng có thể thực hiện để đề cao tính an toàn. Tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên cho nhân viên về an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu. Nhân viên cần hiểu rõ và cập nhật thường xuyên các quy trình bảo mật và cách thức nhận diện các mối đe dọa như lừa đảo trực tuyến hay tấn công mạng. Thông báo tới khách hàng về các biện pháp bảo mật và tăng cường truyền thông, hướng dẫn khách hàng cách nhận diện các mối đe dọa và cách bảo vệ tài khoản của họ.

5.2.2. Cải thiện đối với nhân tố thương hiệu

Tích cực sử dụng các kênh truyền thông XH, quảng cáo qua hình thức trực tuyến và các sự kiện để tăng cường nhận diện thương hiệu. Đảm bảo rằng thông điệp truyền tải nhất quán và phù hợp với đối tượng mục tiêu. Điều này không chỉ giúp nâng cao hình ảnh thương hiệu mà còn thể hiện trách nhiệm xã hội của ngân hàng góp phần tăng mức độ nhận diện thương hiệu của BIDV trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Nhìn chung hiện tại BIDV Chi nhánh Bình Phước đã và đang thực hiện các biện pháp truyền thông thương hiệu trên, tuy nhiên vẫn chưa được triển khai mạnh mẽ. Vì thế, tiếp tục duy trì và triển khai phát triển mạnh mẽ hơn nữa nhằm tăng độ nhận diện thương hiệu trên địa bàn tỉnh.

5.2.3. Cải thiện đối với nhân tố dịch vụ ngân hàng Luận văn: KQNC đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.

Kết quả cho thấy yếu tố DV ngân hàng có ảnh hưởng quan trọng đến việc ra quyết định gửi TGTK tại BIDV Chi nhánh Bình Phước. Với đội ngũ nhân viên có kiến thức nghiệp vụ chuyên môn cao, chất lượng dịch vụ của ngân hàng sẽ được nâng cao đáng kể. Điều này không chỉ làm hài lòng khách hàng hiện tại mà còn thu hút thêm khách hàng mới, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngân hàng. Vì vậy, trong thời gian tới, chi nhánh cần đây mạnh thực hiện các chính sách nhằm nâng cao năng lực và chất lượng của đội ngũ nhân viên, đặc biệt là với những bộ phận làm việc trực tiếp với khách hàng, cụ thể như sau:

Lắng nghe phản hồi từ khách hàng: Thiết lập ra các kênh để thông qua đó khách hàng có thể dễ dàng gửi phản hồi của mình về sản phẩm cũng như trải nghiệm dịch vụ tại ngân hàng. Qua đó, thực hiện thu thập phản hồi nhằm phân tích và đánh giá để từ đó cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhằm bảo rằng khách hàng luôn cảm thấy được lắng nghe và hỗ trợ khi cần thiết.

Đào tạo nhân viên: Ngân hàng cần chú trọng triển khai các chương trình đào tạo định kỳ nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhân viên, trong đó tập trung phát triển kỹ năng giao tiếp, khả năng xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình phục vụ khách hàng, cũng như cập nhật và củng cố kiến thức liên quan đến các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng. Đảm bảo rằng các khóa đào tạo được tổ chức để cập nhật kiến thức mới, sản phẩm mới và cải thiện kỹ năng liên tục, điều này vừa góp phần tạo nên sự tự tin vừa giúp nâng cao chất lượng DV của ngân hàng

Khuyến khích sự trung thành của khách hàng: Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng trong lĩnh vực ngân hàng, việc gia tăng mức độ gắn kết và duy trì sự trung thành của khách hàng được xem là một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của ngân hàng. Do đó, ngân hàng cần chú trọng thiết kế các chương trình chăm sóc khách hàng mang tính dài hạn, kết hợp với các chính sách ưu đãi phù hợp dành cho nhóm khách hàng có tần suất sử dụng dịch vụ cao, qua đó thúc đẩy hành vi tiếp tục duy trì quan hệ giao dịch trong dài hạn.

Thưởng và công nhận: Thiết lập các chương trình thi đua, khen thưởng cho nhân viên xuất sắc trong việc phục vụ khách hàng. Sự công nhận này sẽ tạo động lực cho nhân viên phấn đấu hơn nữa. Điều này cũng góp phần giúp nhận diện những điểm mạnh và điểm yếu cần cải thiện, từ đó có kế hoạch phát triển phù hợp.

5.2.4. Cải thiện đối với nhân tố lợi ích tài chính Luận văn: KQNC đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.

Trong bối cảnh hiện nay, TGTK ngân hàng thực sự trở thành một trong những lựa chọn hàng đầu khi lựa chọn kênh đầu tư về mức độ an toàn và ổn định. Mức độ an toàn cao của sản phầm TGTK giúp khách hàng yên tâm hơn về khoản tiền của mình tại ngân hàng, đặc biệt trong những thời kỳ kinh tế không ổn định như hiện nay. Bên cạnh đó, trong bối cảnh môi trường cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng như hiện nay thì việc có thể làm để tạo động lực cho khách hàng gửi tiền là:

Chương trình ưu đãi, khuyến mãi: Ngân hàng cần triển khai đồng thời các chính sách khuyến khích và ưu đãi dành cho cả nhóm khách hàng mới lẫn khách hàng hiện hữu. Cách tiếp cận này không chỉ góp phần mở rộng quy mô khách hàng gửi tiền mà còn hỗ trợ ngân hàng tăng cường chất lượng mối quan hệ với khách hàng, từ đó hình thành và củng cố sự gắn bó lâu dài giữa hai bên.

Thực hiện chiến dịch truyền thông: thực hiện mạnh mẽ các chiến dịch truyền thông để quảng bá rộng rãi đến khách hàng biết nhiều hơn về các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng cũng như những lợi ích mà khách hàng sẽ nhận được khi tham gia các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng.

5.2.5. Cải thiện đối với nhân tố công nghệ

Công nghệ cũng là một trong những nhân tố quan trọng, đặc biệt là trong thời kỳ chuyển đổi số như ngày nay. Để nâng cao hiệu quả sử dụng sản phẩm tiết kiệm, BIDV chi nhánh Bình Phước cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền tới khách hàng về cách thức sử dụng, về mức độ an toàn và về những lợi ích nổi bật của sản phẩm tiết kiệm online, cụ thể:

  • Độ an toàn: bảo mặt bằng OTP, sinh trắc học, quản lý minh bạch, tra cứu lịch sử giao dịch dễ dàng
  • Lợi ích nổi bật: lãi suất tiết kiệm thường cao hơn 1%-0.3%, thao tác nhanh chóng, chủ động lựa chọn kỳ hạn, tự động tái tục hoặc tất toán linh hoạt
  • Tiện ích đi kèm: nhận thông báo khi đến ngày đáo hạn, theo dõi lãi dự kiến theo thời gian thực.

5.2.6. Cải thiện đối với nhân tố sự thuận tiện

Thực hiện xem xét và tối ưu hóa các quy trình làm việc hiện tại để giảm thiểu thời gian chờ đợi cho khách hàng, tăng tính hiệu quả và nâng cao trải nghiệm chất lượng DV của khách hàng mỗi lần đến ngân hàng. Bên cạnh đó, việc thiết kế giờ làm việc linh hoạt cũng là yếu tố quan trọng để cải thiện nhân tố sự thuận tiện, chi nhánh nên thực hiện cân nhắc điều chỉnh giờ làm việc linh hoạt, có thể mở sớm hơn 15 phút để phục vụ khách hàng, đặc biệt là với những người làm việc trong giờ hành chính

Thiết kế không gian giao dịch thân thiện, thoải mái để khách hàng cảm thấy dễ chịu khi chờ đợi. Xây dựng mạng lưới các Phòng giao dịch và máy ATM rộng khắp, dễ dàng cho việc tiếp cận các dịch vụ ngân hàng.

5.3. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo Luận văn: KQNC đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.

Một trong những hạn chế đầu tiên là phạm vi khảo sát chỉ được thực hiện tại BIDV Chi nhánh Bình Phước và dữ liệu thu thập được chưa mang tính đại diện và khả năng tổng quát cao. Nếu phạm vi nghiên cứu được thực hiện mở rộng hơn trên nhiều địa bàn khác nhau thì kết quả nghiên cứu sẽ mang tính khái quát cao hơn và khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế sẽ cao hơn.

Hạn chế về đối tượng khách hàng và cỡ mẫu nghiên cứu, nghiên cứu này tác giả chỉ đang thực hiện khảo sát đối với những khách hàng đang sử dụng dịch vụ tại BIDV Chi nhánh Bình Phước và số lượng mẫu còn khá nhỏ nên độ tin cậy của kết quả nghiên cứu chưa cao. Trong các nghiên cứu tiếp theo, cần xem xét việc mở rộng phạm vi đối tượng khảo sát cũng như gia tăng quy mô mẫu nghiên cứu nhằm nâng cao tính đại diện của dữ liệu. Bên cạnh nhóm khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ, các nghiên cứu tương lai nên chú trọng thu thập ý kiến từ nhóm khách hàng chưa phát sinh giao dịch, qua đó nhận diện các yếu tố tiềm ẩn có sự khác biệt và có khả năng tác động đến hành vi ra quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng..

Nghiên cứu hiện tại chưa xem xét một cách toàn diện vai trò của các đặc điểm nhân khẩu học trong việc tác động đến các biến nghiên cứu. Do đó, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi phân tích bằng cách đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia theo những tiêu chí nhân khẩu học như độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thu nhập và nghề nghiệp, từ đó xác định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm đối tượng khác nhau.

  • TÓM TẮT CHƯƠNG 5

Dựa vào kết quả nghiên cứu, ta kết luận trong mô hình bảy nhân tố có sáu nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Bình Phước là an toàn bảo mật, thương hiệu, dịch vụ ngân hàng, lợi ích tài chính, công nghệ và sự thuận tiện. Dựa trên kết quả phân tích, trong chương này tác giả cũng đã đưa ra những kiến nghị để từ đó có biện pháp khắc phục và mở rộng, tăng trưởng kết quả huy động vốn. Ngoài ra, tác giả cũng nêu rõ những điểm còn hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo cho chính tác giả cũng như những tác giả khác có cơ sở tham khảo. Luận văn: KQNC đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của KH

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
trackback

[…] ===>>> Luận văn: KQNC đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x