Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp QL giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục SKSS VTN cho HS tại các trường THPT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp
3.1.1. Cơ sở pháp lý
Công tác giáo dục SKSS cho học sinh ở trường THPT là một điều hết sức cần thiết, là yếu tố quan trọng để nâng cao nhận thức về SKSS, giới tính, giúp học sinh tuổi vị thành niên tránh được những tệ nạn xã hội và tự bảo vệ bản thân. Giáo dục SKSS VTN và quản lý hoạt động giáo dục SKSS VTN được xem là một hoạt động mang tính chất pháp chế được quy định trong các văn bản pháp quy, hướng dẫn của của Bộ Y tế, Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và các quy định của nhà trường. Vì thế, các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục SKSS VTN được đề xuất phải phù hợp với quan điểm giáo dục của Đảng, Nhà nước, luật GD, các quy định hiện hành của Bộ Y tế, ngành GD&ĐT và của cấp học, bậc học về công tác giáo dục SKSS VTN. Cơ sở pháp lý để đề xuất các biện pháp là các văn bản pháp qui sau:
- Thông tư số 33/2024/TT-BYT vào ngày 01 tháng 08 năm 2024 của bộ Y tế về quy định về tư vấn, hỗ trợ trẻ em chăm sóc sức khỏe sinh sản phù hợp với độ tuổi;
- Luật Giáo dục 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2016;
- Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số:12/2018/TT-BGDĐT ngày 28/3/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;
- Thông tư 12 số 31/2024/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện công tác tư vấn tâm lý cho học sinh trong trường phổ thông.
- Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo : Ban hành Quy định Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa
3.1.2. Cơ sở khoa học
Các biện pháp được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận về hoạt động giáo dục SKSS cho HS lứa tuổi VTN và quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho HS lứa tuổi VTN như đã bày ở chương 1. Trong cơ sở lý luận của đề tài người nghiên cứu tiếp cận các chức năng quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho HS lứa tuổi VTN theo chu trình quản lý của tác giả Trần Kiểm (2023) và của nhóm tác giả Bùi Minh Hiền và Nguyễn Vũ Bích Hiền (2022) bao gồm: lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện; kiểm tra giám sát và cải tiến. Việc đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý luôn đảm bảo sát với nội dung quản lý và đồng bộ về các chức năng quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục SKSS cho HS ở các trường THPT.
3.1.3. Cơ sở thực tiễn Luận văn: Biện pháp QL giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
Kết quả khảo sát thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên tại các trường THPT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương cho thấy công tác này còn bộc lộ nhiều hạn chế và hiệu quả chưa cao, cũng như có nhiều khó khăn. Do đó, hệ thống biện pháp đề xuất góp phần thay đổi thực trạng hiện nay, cải thiện hiệu quả giáo dục SKSS và quản lý giáo dục SKSS cho HS THPT tại địa phương huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
Hệ thống các biện nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho HS lứa tuổi VTN tại các trường THPT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương được xây dựng căn cứ vào đặc điểm tình hình đội ngũ CBQL, GV, HS và điều kiện CSVC của các trường THPT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Đồng thời căn cứ vào thực trạng quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho HS lứa tuổi VTN ở các trường THPT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương như đã trình bày ở chương 2 của đề tài.
3.1.4. Điều kiện thực hiện
Dựa vào điều kiện sẵn có của các trường THPT trên địa bàn huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương như đã trình bày ở chương 2 của đề tài
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.2.1. Đảm bảo yêu cầu về tính khoa học
Đáp ứng yêu cầu về tính khoa học đòi hỏi các biện pháp đề xuất phải dựa trên các thông tin khoa học về đặc điểm tâm sinh lý của giới, đặc điểm tâm lý của HS tuổi THPT, khoa học về GDSKSS để có hướng tiếp cận đúng đắn, chính xác.
Đáp ứng yêu cầu về tính khoa học còn đòi hỏi các biện pháp phải dựa trên những nền tảng của nghiên cứu khoa học.
3.2.2. Đáp ứng yêu cầu về tính thực tiễn và khả thi
Hệ thống các biện pháp được đề xuất phải có khả năng thực thi trong thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho HS ở các trường THPT hiện tại và trong tương lai. Đáp ứng yêu cầu về thực tiễn và tính khả thi đòi hỏi các biện pháp đề xuất phải dựa trên đặc điểm của các trường THPT ở huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương như nguồn nhân lực sẵn có, thực trạng hiện hành, điều kiện tài chính, nhu cầu của HS… Các biện pháp đề xuất cũng phải phù hợp với khả năng quản lý trường học của CBQL và điều kiện hoạt động thực tế của nhà trường và các điều kiện thực tiễn của địa phương. Hơn nữa, các biện pháp này cần phải phù hợp với điệu kiện của hệ thống giáo dục quốc dân ở cấp THPT tại Việt Nam, trên cơ sở tuân thủ nghiêm ngặt các quy chế của Bộ GD&ĐT.
3.2.3. Đảm bảo tính hiệu quả
Yêu cầu này đòi hỏi các biện pháp được đề xuất có khả năng áp dụng vào thực tiễn hoạt động quản lý của hiệu trưởng trường THPT một cách thuận lợi và đem lại hiệu quả cao. Để đạt được điều này, các biện pháp phải được xây dựng một cách chi tiết, rõ ràng, có tính pháp lý, tính thực tế và khoa học. Ngoài ra, cần phải chú ý trình tự các bước tiến hành cũng như những điều kiện để thực hiện thành công các biện pháp như: phù hợp với khả năng và điều kiện của nhà trường, phù hợp với năng của GV kiêm nhiệm và trình độ nhận thức của HS. Các biện pháp được xây dựng cần phải đem lại hiệu quả tích cực trong quá trình giáo dục SKSS cho HS, góp phần nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục nói chung và giáo dục SKSS nói riêng của nhà trường.
3.3. Hệ thống các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên ở trường trung học phổ thông tại huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Luận văn: Biện pháp QL giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
3.3.1 Bồi dưỡng nâng cao nhận thức và năng lực của CBQL và GV về công tác giáo dục SKSS cho HS
3.3.1.1. Mục tiêu của nhóm biện pháp
Hoạt động giáo dục SKSS cho HS chỉ thực sự có hiệu quả khi tất cả CBQL và GV trong trường được bồi dưỡng nâng cao nhận thức, kiến thức và kỹ năng về công tác giáo dục SKSS VTN. Mục tiêu của nhóm biện pháp này là nhằm nâng cao sự hiểu biết của CBQL và GV và HS về các quy định, quy chế liên quan đến công tác giáo dục SKSS VTN. Bên cạnh đó, bồi dưỡng và trang bị cho CB và GV các kiến thức, kỹ năng về giáo dục SKSS VTN để góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện công tác này tại các trường THPT. Ngoài ra, còn giúp CBQL, GV và HS có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của GDSKSS cũng như các kiến thức về SKSS, từ đó, có những hành vi tích cực, chủ động trong việc dạy và học SKSS. Đây là nhóm biện pháp tạo tiền đề, nền tảng bền vững cho việc GDSKSS vì GV và HS sẽ luôn chủ động thực hiện tốt hoạt động này nếu có nhận thức đúng về nó.
3.3.1.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp
Để thực tốt công tác giáo dục SKSS cho học sinh THPT, CBQL và GV cần phải hiểu rõ nội dung các văn bản pháp quy, chủ trương chỉ đạo của Đảng, Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và các quy định của nhà trường về công tác giáo dục SKSS VTN. Đồng thời, phối hợp với các đơn vị chuyên ngành như Ủy ban dân số; trung tâm bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em, trung tâm kế hoạch hóa gia đình … để tổ chức các lớp tập huấn về dân số, SKSS, giới tính cho đội ngũ CBQL và GV của trường. Bên cạnh đó, cần tạo cơ hội cho CB, GV tham gia các hội nghị, hội thảo trong và ngoài trường về vấn đề giáo dục giới tính, giáo dục gia đình, giáo dục SKSS VTN… Luận văn: Biện pháp QL giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
Song song với việc bồi dưỡng, nhà trường cần tăng cường tuyên truyền để nâng cao nhận thức của CBQL, GV và HS về GDSKSS thông qua các hình thức như: sinh hoạt các đội nhóm, chi hội, câu lạc bộ, thông qua phương tiên thông tin đại chúng của trường như bảng thông tin, loa phát thanh, thông qua hoạt động thư viện, sách báo, tranh ảnh, các hình thức trực quan như khẩu hiệu, panô, áp phích, tờ rơi, thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, tổ chức lễ hội truyền thống, cuộc thi… trong trường. Nhà trường cần cho CBQL và GV học tập thông qua các hoạt động tham quan thực tế, học tập kinh nghiệm từ các trường bạn về mô hình giáo dục SKSS VTN. Hiệu trưởng cũng cần khuyến khích GV tự bồi dưỡng kiến thức về GDSKSS cũng như hỗ trợ các thầy cô tham dự các khóa học, chương trình nâng cao nhận thức, kiến thức về SKSS. Hon nữa, hiệu trưởng cần khuyến khích các tổ chuyên môn tăng cường sinh hoạt chuyên môn trong đó có lồng ghép nội dung về giáo dục SKSS để CBQL, GV cùng chia sẻ, trao đổi và học hỏi lẫn nhau, từ đó tìm ra những biện pháp giáo dục SKSS cho HS một cách tốt nhất.
Để nhóm biện pháp bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và HS về công tác giáo dục SKSS VTN có hiệu quả, trước hết, đội ngũ CBQL cấp cao gồm hiệu trưởng và ban giám hiệu trường cần có nhận thức đúng đắn về vai trò của GDSKSS và có chủ trương nghiêm túc thực hiện nó. Hiệu trưởng phải có chiến lược cụ thể để nâng cao năng lực và nhận thức của CBQL và GV trong trường như hiệu trưởng phải giao nhiệm vụ cụ thể cho các CBQL, GV; tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, kinh phí; quan tâm khuyến khích CB, GV tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng nâng cao hiểu biết về công tác giáo dục SKSS; HT cần giảm bớt những công việc hành chính sự vụ để CB GV có nhiều thời gian dành cho việc tự học và tự nghiên cứu bồi dưỡng. Sau khi tham dự các đợt bồi dưỡng hay tập huấn, hiệu trưởng cần yêu cầu CBQL và GV phải về triển khai thực hiện công tác giáo dục SKSS trong thực tế; tiến hành nghiên cứu và áp dụng thử nghiệm các phương pháp và hình thức tuyên truyền và giáo dục SKSS khác nhau, phù hợp với điều kiện thực tế của trường mình như sinh hoạt các đội nhóm, chi hội, câu lạc bộ; hoạt động thư viện, sách báo, tranh ảnh, các hình thức trực quan như khẩu hiệu, panô, áp phích, tờ rơi; buổi tọa đàm, báo cáo khoa học về GDSKSS…
3.3.2. Cải tiến công tác xây dựng kế hoạch giáo dục SKSS cho HS
3.3.2.1. Mục tiêu của nhóm biện pháp
Xây dựng kế hoạch GDSKSS cho HS tại các trường THPT là khâu đầu tiên trong quá trình quản lý và cũng là cơ sở pháp lý cho CBQL và GV hiện thực hóa công tác giáo dục SKSS trong thực tiễn. Xây dựng kế hoạch GDSKSS cho HS một cách toàn diện và hợp lý sẽ tạo sự đồng thuận của các lực lượng trong nhà trường; giúp việc triển khai công tác GDSKSS trong nhà trường diễn ra theo một trình tự khoa học và có chất lượng.
3.3.2.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp Luận văn: Biện pháp QL giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
Đầu năm học, căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của Bộ và Sở về công tác giáo dục SKSS VTN và căn cứ vào đặc điểm, tình hình của nhà trường về đội ngũ, CSVC, trang thiết bị và kinh phí,nhu cầu của HS…hiệu trưởng cho xây dựng kế hoạch giáo dục SKSS cho HS của nhà trường theo đúng quy trình xây dựng một kế hoạch. Trong kế hoạch phải xác định rõ mục tiêu thực hiện giáo dục SKSS cho HS, nội dung, phương pháp, cách hình thức giáo dục SKSS, các điều kiện hỗ trợ nhà trường thực hiện giáo dục SKSS cho HS. Kế hoạch phải có quy trình và lịch trình tiến hành giáo dục SKSS tại nhà trường.
Để thực hiện việc lập kế hoạch giáo dục SKSS hiệu quả, nhà trường cần thu thập thông tin về thực trạng GDSKSS tại trường và nhu cầu của HS để có các dữ liệu khoa học và xác thực. Từ đây, tiến hành xây dựng kế hoạch GDSKSS sơ bộ cho HS. Sau đó, dự thảo kế hoạch phải được đưa ra cho toàn trường đóng góp ý kiến, đồng thời tham khảo ý kiến chuyên gia và hội đồng chuyên môn, hội đồng khoa học để hoàn thiện kế hoạch GDSKSS. Cuối cùng, trên cơ sở xem xét các góp ý, hiệu trưởng tổng hợp và hoàn thiện thành văn bản kế hoạch chính thức làm cơ sở pháp lý cho hoạt động giáo dục SKSS cho HS trong năm học. Kế hoạch giáo dục SKSS chính thức này cần được phổ biến rộng rãi cho toàn thể CBQL, giáo viên và học sinh được biết thông qua các phương tiện thông tin khác nhau trong nhà trường cho GV chủ động nắm bắt và thực hiện.
Như vậy việc lập kế hoạch thực hiện công tác giáo dục SKSS của nhà trường luôn phải thể hiện rõ các đầu công việc sau:
- Thống nhất mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp GDSKSS và thực hiện theo;
- Quản lý hoạt động giáo dục SKSS của giáo viên;
- Quản lý việc tham gia các hoạt động giáo dục SKSS của học sinh;
- Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên về kiến thức, kỹ năng thực hiện giáo dục SKSS;
- Chuẩn bị và cung cấp đầy đủ cơ sở vật chất, tài liệu GDSKSS cho giáo viên và học sinh;
- Kế hoạch theo dõi, giám sát và đánh giá công tác thực hiện giáo dục SKSS cho HS;
- Kế hoạch tổng kết và cải tiến việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp GDSKSS và rút kinh nghiệm.
3.3.3. Tăng cường công tác tổ chức thực hiện giáo dục SKSS cho HS Luận văn: Biện pháp QL giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
3.3.3.1. Mục tiêu của nhóm biện pháp
Thực hiện công tác giáo dục SKSS cho HS hiện quả đòi hỏi phải có đội ngũ nhân lực thực hiện việc này, do đó sau khi lập kế hoạch giáo dục SKSS cho HS, hiệu trưởng cần tổ chức việc xây dựng nguồn nhân lực giáo dục SKSS. Mục tiêu của nhóm biện pháp này là sắp xếp và bố trí nhân lực hợp lý và khoa học nhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu giáo dục SKSS mà nhà trường đề ra.
3.3.3.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp
Hiệu trưởng cần chỉ đạo lên danh sách các đầu công việc, phân công phân nhiệm và xác định trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận và từng thành viên trong trường để họ chủ động và tích cực thực hiện vai trò của mình. Bên cạnh đó, hiệu trưởng cần xây dựng đội ngũ GV nòng cốt thực hiện giáo dục SKSS, tiến hành bồi dưỡng chuyên môn và kĩ năng giáo dục SKSS cho đội ngũ nòng cốt này và các thành viên khác trong trường. Ngoài ra, cần tăng cường sự hợp tác và phối hợp giữa các GV thực hiện công tác giáo dục SKSS và các bộ phận, cá nhân có liên quan để nâng cao hiệu quả thực hiện, tránh chồng chéo về trách nhiệm, quyền lợi.
Để thực hiện công tác tổ chức giáo dục SKSS có hiệu quả, cần có sự chỉ đạo thường xuyên của Đảng ủy nhà trường, đồng thời, hiệu trưởng cần phân công một phó hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo và theo dõi công tác này. Nhà trường cần thành lập một ban phụ trách hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và ban này chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung và trực tiếp quản lý việc thực hiện công tác giáo dục SKSS cho HS tại nhà trường. Tuy nhiên, để công tác giáo dục SKSS cho HS đạt hiệu quả cao, nhà trường cần chỉ đạo sự phối hợp chặt chẽ giữa các tổ bộ môn với Đoàn TNCSHCM trong trường, chi hội KHHGĐ của nhà trường và các tổ chức đoàn thể như Ủy ban dân số, Hội KHHGĐ, trung tâm bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em của huyện, tỉnh. Bên cạnh đó, nhà trường cần thành lập câu lạc bộ tư vấn học đường, hòm thư tư vấn, bản tin tư vấn, chuyên mục diễn đàn để HS có thể trao đổi trên website hoặc facebook của nhà trường.
Hiệu trưởng cũng cần xây dựng môi trường học tập trong nhà trường tích cực, chủ động, sáng tạo để mỗi cá nhân GV và HS đều phát huy tốt vai trò của mình trong việc thực hiện giáo dục và học tập về nội dung SKSS. Song song đó, hiệu trưởng cần xây dựng bộ quy tắc ứng xử của nhà trường, hay nói cách khác đó là chuẩn nội qui, điều lệ nhà trường liên quan đến các nội dung SKSS để tránh tình trạng vi phạm xảy ra ở cả GV lẫn HS. Các nội quy, quy định ứng xử này cần được phổ biến đến GV và HS một cách rõ ràng, cụ thể. Nhà trường cần thường xuyên tổ chức các buổi tọa đàm, hội thảo khoa học về giáo dục SKSS để nâng cao năng lực cho đội ngũ GV. Khuyến khích các GV tự nâng cao trình độ chuyên môn SKSS của mình ngoài giờ lên lớp. Hơn nữa, hỗ trợ GV thực hiện kế hoạch đã đề ra và tạo điều kiện cho những HS có điều kiện khó khăn hoàn thành được chương trình giáo dục SKSS của nhà trường. Luận văn: Biện pháp QL giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
3.3.4. Tăng cường chỉ đạo GV thực hiện giáo dục SKSS cho HS
3.3.4.1. Mục tiêu của nhóm biện pháp
Sau khi lập kế hoạch giáo dục SKSS cho HS, tổ chức phân công xác lập trách nhiệm, khâu chỉ đạo triển khai kế hoạch trong thực tiễn là một cột mốc vô cùng quan trọng, định hướng cho CBQL và GV thực hiện việc giáo dục SKSS cho HS phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường. Chỉ đạo GV triển khai giáo dục SKSS cho HS nghĩa là hiệu trưởng thực hiện vai trò lãnh đạo của mình trong thực tế giáo dục SKSS của trường mình. Mục đích của chỉ đạo chính là giúp cho việc giáo dục SKSS tại trường diễn ra hiệu quả nhất, ít tốn kém nhất nhờ hiệu trưởng phát huy tốt vai trò của mình. Kế hoạch giáo dục SKSS cho HS khi được chỉ đạo thực hiện hiệu quả sẽ đóng góp nâng cao chất lượng giáo dục nhân cách cho HS.
3.3.4.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp
Ở nhóm biện pháp này, hiệu trưởng cần chỉ đạo và quán triệt GV về mục tiêu giáo dục SKSS, đó là: (1) nâng cao sự hiểu biết của HS về SKSS, (2) giúp HS có nhận thức đúng đắn về giới tính, (3) hình thành cho HS khả năng ứng xử và kỹ năng ra quyết định đúng đắn liên quan đến SKSS, (4) điều chỉnh thái độ và hành vi của HS để các em có trách nhiệm hơn đối với các hoạt động liên quan đến SKSS, (5) nâng cao ý thức học tập và rèn luyện của HS để trở thành một công dân tốt cho xã hội, (6) xây dựng và hình thành nếp sống văn hóa trong thái độ, hành vi ứng xử giao tiếp và tinh thần trách nhiệm đối với bản thân và cộng đồng.
Hiệu trưởng cũng cần chỉ đạo thực hiện nhiều nội dung giáo dục SKSS khác nhau như giáo dục giới tính; phòng chống HIV/AIDS; giáo dục DS-KHHGĐ; phổ biến luật pháp và những chính sách mới liên quan đến SKSS VTN. Đồng thời hiệu trưởng chỉ đạo GV sử dụng đa dạng các hình thức, phương pháp, biện pháp giáo dục SKSS cho HS theo hướng tổ chức phong phú các hoạt động cho HS tham gia học tập; các phương pháp này cần phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của HS và điều kiện thực tế của nhà trường. Các hình thức, phương pháp và biện pháp lựa chọn cũng cần phát huy tính tích cực của người học, phù hợp với thực tiễn cuộc sống, cần hình thành khả năng tự giáo dục của HS và cần quan tâm đến kỹ năng ứng xử cũng như kỹ năng ra quyết định của HS. Luận văn: Biện pháp QL giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
Các hình thức giáo dục SKSS như tư vấn học đường (tư vấn trực tiếp, tư vấn qua điện thoại, tư vấn cộng đồng, tư vấn qua hòm thư và qua diễn đàn trên website nhà trường); sinh hoạt câu lạc bộ SKSS VTN; tổ chức các hoạt động tuyên truyền, văn hóa văn nghệ, các hoạt động vui chơi giải trí để giáo dục SKSS; tổ chức các hoạt động chuyên đề, gặp gỡ giao lưu với chuyên gia tâm lý; thi tìm hiểu về vấn đề SKSS; lồng ghép nội dung giáo dục SKSS vào các môn học trong trường THPT.
Để thực hiện nhóm biện pháp này hiệu quả, hiệu trưởng cần chỉ đạo GV không ngừng tự học, tự bồi dưỡng kiến thức SKSS; chỉ đạo xây dựng và phổ biến các quy định, nội qui về SKSS trong trường học; xây dựng môi trường học tốt, an toàn cho HS về mặt SKSS; giáo dục học sinh có thái độ đúng đắn với nội dung SKSS; chỉ đạo hướng dẫn kĩ năng tự học về SKSS cho học sinh; chỉ đạo tổ chức các hoạt động trải nghiệm, ngoại khóa, tham quan thực tế, trải nghiệm cá nhân có liên quan đến SKSS; phát huy vai trò chủ động của GV và HS trong việc dạy và học SKSS. Bên cạnh đó, hiệu trưởng tạo điều kiện về CSVC và tài chính phục vụ việc thực hiện giáo dục SKSS trong nhà trường và xây dựng môi trường học tốt, an toàn cho HS về mặt SKSS. Ngoài ra, hiệu trưởng không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn và năng lực quản lý của cá nhân để áp dụng nó vào việc chỉ đạo giáo dục SKSS cho HS tại trường mình. Hiệu trưởng là tấm gương cho toàn trường noi theo và có sức ảnh hưởng lớn đến hiệu quả vận hành của quá trình GDSKSS.
3.3.5. Tăng cường kiểm tra, giám sát và cải tiến việc GD SKSS cho HS
3.3.5.1. Mục tiêu của nhóm biện pháp
Kiểm tra giám sát là một khâu vô cùng quan trọng trong công tác quản lý giáo dục SKSS của người HT, nó được thực hiện đồng thời cùng các chức năng quản lý khác và cần phải luôn diễn ra thường xuyên và liên tục. Qua kiểm tra, giám sát giúp HT đánh giá được kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục SKSS đã đề ra, phát hiện những sai sót, tiêu cực có thể xảy ra từ đó giúp CB, GV có phương án điều chỉnh và cải thiện kịp thời, đảm bảo công tác giáo dục SKSS cho HS tại trường diễn ra có hiệu quả.
3.3.4.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp
Căn cứ vào kế hoạch thực hiện công tác giáo dục SKSS cho HS của nhà trường, HT xây dựng và ban hành các tiêu chí kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động này một cách rõ ràng và có thể định lượng được. Hệ thống các tiêu chí đánh giá này cần được công khai rộng rãi cho toàn thể CBQL, GV biết để làm cơ sở cho việc kiểm tra, giám sá và là cơ sở cho CB, GV tự đánh giá việc thực hiện công tác giáo dục SKSS của mình.
Để thực hiện biện pháp này hiệu quả, hiệu trưởng cần nghiên cứu kĩ về nội dung, chương trình và kế hoạch giáo dục SKSS để nắm được các tiêu chí đánh gía cho quá trình này dựa trên việc linh hoạt thích ứng nó với điều kiện hiện tại của nhà trường. Các tiêu chí đánh giá cần phải phù hợp với đặc điểm của HS, GV, nội dung giáo dục SKSS và văn hóa xã hội. Quá trình giáo dục SKSS cần phải tập trung vào HS nên các tiêu chí đánh giá cũng cần dựa trên các kiến thức, kĩ năng và thái độ mà HS hình thành được. Tiếp đến, hiệu trưởng hoàn thiện các tiêu chí đánh giá, xây dựng qui trình đánh giá và phổ biến cho toàn trường thực hiện. Tất cả CBQL, GV thực hiện công tác giáo dục SKSS cho HS cần hiểu rõ qui trình kiểm tra đánh giá việc giáo dục SKSS, các tiêu chí, nội dung, hình thức đánh giá cũng như khen thưởng hoặc xử phạt.
Sau đó, tiến hành thực hiện kiểm tra đánh giá giám sát theo định kì hoặc thường xuyên, đột xuất. CB và GV thực hiện công tác giáo dục SKSS cho HS cần thường xuyên trao đổi, góp ý, thảo luận, dự giờ, phân tích giờ giảng… để cải thiện chất lượng GDSKSS. Sau quá trình kiểm tra, giám sát, cần có các buổi hội họp giữa các cá nhân, tổ chức có liên quan để nắm bắt tình hình kịp thời và có những điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp. Đồng thời, có những hình thức khen thưởng, tuyên dương hoặc xử lý phù hợp cho những CBQL, GV và đơn vị thực hiện tốt hoặc vi phạm trong công tác giáo dục SKSS cho HS trong nhà trường.
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp Luận văn: Biện pháp QL giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
Các nhóm biện pháp được đề xuất tập trung tác động trực tiếp đến nhận thức, kỹ năng và thái độ của CBQL, GV và HS về công tác giáo dục SKSS VTN cho HS và các điều kiện nguồn lực thực hiện của hiệu trưởng các trường THPT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Các biện pháp được xây dựng theo một trình tự khoa học, chặt chẽ và đảm bảo tính khả thi trong công tác giáo dục SKSS cho HS trong điều kiện thực tế của các trường THPT tại huyện Phú Giáo. Các biện pháp đề xuất cải thiện hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho HS tại các trường THPT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương có mối quan hệ thống nhất, chặt chẽ và ảnh hưởng lẫn nhau vì thế hiệu trưởng nhà trường cần thực hiện đồng bộ các biện pháp để đảm bảo tính hiệu quả trong công tác quản lý hoạt động giáo dục SKSS VTN tại nhà trường.
Việc áp dụng các biện pháp này hiệu quả ở mức độ nào phụ thuộc rất nhiều vào sự quan tâm sâu sát của HT nhà trường; sự đảm bảo về CSVC và tài chính; ý thức trách nhiệm, năng lực chuyên môn, tâm huyết của CB, GV. Điều quan trọng là cần sự quan tâm hỗ trợ của toàn xã hội, của các cấp QLGD, các mạnh thường quân và của phụ huynh HS tại các trường THPT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Điều cần lưu ý là việc áp dụng các biện pháp phải linh hoạt, thống nhất để tối ưu hóa tính khả thi và hiệu quả của chúng.
3.5. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất
3.5.1. Mục tiêu khảo nghiệm
Người nghiên cứu tiến hành khảo nghiệm các nhóm biện pháp đề xuất trong đề tài nhằm đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp này vì đó là cơ sở quan trọng để đảm bảo hiệu quả và chất lượng khi các biện pháp được triển khai trong thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho HS các trường THPT tại huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
3.5.2. Đối tượng khảo nghiệm Luận văn: Biện pháp QL giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
Đối tượng khảo nghiệm là CBQL và GV trong đó CBQL gồm 04 HT, 09 phó HT, 26 tổ trưởng CM và 88 GV thuộc 4 trường THPT tại huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
- Bảng:3.1. Mô tả mẫu khảo nghiệm
3.5.3. Phương pháp khảo nghiệm
Khảo nghiệm thông qua phiếu Trưng cầu ý kiến. Mỗi biện pháp có 3 mức độ và được cho điểm như sau:
- 3 điểm: Rất cần thiết/ Rất khả thi
- 2 điểm: Cần thiết/ Khả thi
- 1 điểm: Không cần thiết/ Không khả thi
Giá trị khoảng cách của các mức độ là max- min = 3 -1 = 0.67
Cách ĐG mức độ Cấp thiết/Khả thi như sau:
- Nếu: TTB (mean) từ 1.00 ® 1.66: Không cần thiết/Không khả thi TTB (mean) từ 1.67 ® 2.33: Cần thiết/Khả thi
- TTB (mean) từ 2.34 ® 3.00: Rất cần thiết/Rất khả thi.
3.5.4. Nội dung khảo nghiệm
Tập trung vào nội dung các nhóm biện pháp đã đề xuất để tìm hiểu xem các biện pháp được đề xuất có thật sự cần thiết và khả thi đối với công tác giáo dục SKSS cho HS trong điều kiện thực tế ở các trường THPT tại huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
3.5.5. Kết quả khảo nghiệm Luận văn: Biện pháp QL giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
3.5.5.1. Bồi dưỡng nâng cao nhận thức và năng lực của CBQL và GV về công tác giáo dục SKSS cho HS
Bảng 3.2. Ý kiến của CBQL và GV về tính cấp thiết và khả thi của nhóm biện pháp bồi dưỡng nâng cao nhận thức và năng lực của CBQL và GV về công tác giáo dục SKSS cho HS
Kết quả ở bảng 3.2. thể hiện tất cả các biện pháp trong nhóm biện pháp bồi dưỡng nâng cao nhận thức và năng lực của CBQL và GV về công tác giáo dục SKSS cho HS đều có TTB lớn hơn 3.00. Kiểm nghiệm One-Sample T-Test ở từng biện pháp cũng cho thấy các giá trị sig. >0.05. Như vậy cho phép kết luận rằng các biện pháp được đề xuất đều “Rất cấp thiết” và “Rất khả thi”. Trong đó, biện pháp: “Khuyến khích GV tự bồi dưỡng kiến thức về GDSKSS” (TTB: 4.05 và 3.74) và “Cho CBQL và GV tham quan thục tế và học tập mô hình giáo dục SKSS VTN từ các trường bạn” (TTB: 4.02 và 3.80) được cho là cần thiết và khả thi nhất.
3.5.5.2. Tăng cường cải tiến công tác xây dựng kế hoạch giáo dục SKSS cho HS
Bảng 3.3: Ý kiến của CBQL và GV về tính cấp thiết và khả thi của nhóm biện pháp tăng cường Cải tiến công tác xây dựng kế hoạch giáo dục SKSS cho HS
Kết quả ở bảng 3.3. thể hiện tất cả các biện pháp trong nhóm biện pháp tăng cường cải tiến công tác xây dựng kế hoạch giáo dục SKSS cho HS đều có TTB lớn hơn 3.00. Kiểm nghiệm One-Sample T-Test ở từng biện pháp cũng cho thấy các giá trị sig. >0.05. Như vậy cho phép kết luận rằng các biện pháp được đề xuất đều “Rất cấp thiết” và “Rất khả thi”. Trong đó, biện pháp: “Nghiên cứu về thực trạng GDSKSS tại trường để nắm rõ tình hình” (TTB: 3.95) là cần thiết nhất và biện pháp “lập kế hoạch theo dõi, giám sát và đánh giá công tác thực hiện giáo dục SKSS cho HS” (TTB: 3.81) được cho là khả thi nhất.
3.5.5.3. Tăng cường công tác tổ chức thực hiện giáo dục SKSS cho HS
Bảng 3.4: Ý kiến của CBQL và GV về tính cấp thiết và khả thi của nhóm biện pháp tăng cường công tác tổ chức thực hiện giáo dục SKSS cho HS Luận văn: Biện pháp QL giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
Kết quả ở bảng 3.4. thể hiện tất cả các biện pháp trong nhóm biện pháp tăng cường cải tiến công tác xây dựng kế hoạch giáo dục SKSS cho HS đều có TTB lớn hơn 3.00. Kiểm nghiệm One-Sample T-Test ở từng biện pháp cũng cho thấy các giá trị sig. >0.05. Như vậy cho phép kết luận rằng các biện pháp được đề xuất đều “Rất cấp thiết” và “Rất khả thi”. Trong đó, biện pháp: “Chuẩn bị và cung cấp đầy đủ cơ sở vật chất, tài liệu GDSKSS cho giáo viên và học sinh” (TTB: 4.12 và 3.80) được cho là cần thiết nhất và khả thi nhất.
3.5.5.4. Tăng cường chỉ đạo GV thực hiện giáo dục SKSS cho HS
Bảng 3.5: Ý kiến của CBQL và GV về tính cấp thiết và khả thi của nhóm biện pháp tăng cường công tác chỉ đạo GV thực hiện giáo dục SKSS cho HS
Kết quả ở bảng 3.5. thể hiện tất cả các biện pháp trong nhóm biện pháp tăng cường cải tiến công tác xây dựng kế hoạch giáo dục SKSS cho HS đều có TTB lớn hơn 3.00. Kiểm nghiệm One-Sample T-Test ở từng biện pháp cũng cho thấy các giá trị sig. >0.05. Như vậy cho phép kết luận rằng các biện pháp được đề xuất đều “Rất cấp thiết” và “Rất khả thi”. Trong đó, biện pháp: “Sử dụng đa dạng các hình thức, phương pháp, biện pháp giáo dục SKSS cho HS” (TTB: 4.14 và 3.81 ) được cho là cần thiết nhất và khả thi nhất.
3.5.5.5. Tăng cường kiểm tra, giám sát và cải tiến việc GD SKSS cho HS
Bảng 3.6: Ý kiến của CBQL và GV về tính cấp thiết và khả thi của nhóm biện pháp tăng cường kiểm tra, giám sát và cải tiến việc GD SKSS cho HS
Kết quả ở bảng 3.6. thể hiện tất cả các biện pháp trong nhóm biện pháp tăng cường cải tiến công tác xây dựng kế hoạch giáo dục SKSS cho HS đều có TTB lớn hơn 3.00. Kiểm nghiệm One-Sample T-Test ở từng biện pháp cũng cho thấy các giá trị sig. >0.05. Như vậy cho phép kết luận rằng các biện pháp được đề xuất đều “Rất cấp thiết” và “Rất khả thi”. Trong đó, biện pháp: “Sau quá trình kiểm tra, giám sát, cần tiến hành những điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp.” (TTB: 4.11) được cho là cần thiết nhất và biện pháp “Thực hiện kiểm tra, đánh giá , giám sát theo định kì hoặc thường xuyên, đột xuất” được cho là khả thi nhất (TTB: 3.82). Luận văn: Biện pháp QL giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
Tóm lại, kết quả thực hiện khảo nghiệm của 5 nhóm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả về giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên tại các trường THPT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương cho thấy tất cả đội ngũ CBQL và GV đánh giá các nhóm biện pháp đề xuất trong Luận văn đều cần thiết và mang tính khả thi cao. Trong đó, CBQL và GV cho rằng các biện pháp như: “Khuyến khích GV tự bồi dưỡng kiến thức về GDSKSS”, “Chuẩn bị và cung cấp đầy đủ cơ sở vật chất, tài liệu GDSKSS cho giáo viên và học sinh”, “Sử dụng đa dạng các hình thức, phương pháp, biện pháp giáo dục SKSS cho HS” và “Sau quá trình kiểm tra, giám sát, cần tiến hành những điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp” là cần thiết nhất khả thi nhất.
TIỂU KẾT CHƯƠNG III
Kết quả nghiên cứu từ Chương 2 của luận văn này cho thấy một số nội dung chưa được hiệu trưởng thực hiện, thực hiện chưa thường xuyên hoặc chưa đạt hiệu quả như mong đợi. Do đó, các nhóm biện pháp mà người nghiên cứu đưa ra hướng tới mục đích khắc phục những điểm còn hạn chế theo chức năng quản lý đối với việc quản lý hoạt động giáo dục SKSS VTN tại các trường THPT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương của hiệu trưởng.
Căn cứ vào cơ sở pháp lý, cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn, người nghiên cứu đề xuất năm nhóm biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động giáo dục SKSS VTN tại các trường THPT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Với 5 nhóm biện pháp: (1) Bồi dưỡng nâng cao nhận thức và năng lực của CBQL và GV về công tác giáo dục SKSS cho HS; (2) Tăng cường cải tiến công tác xây dựng kế hoạch giáo dục SKSS cho HS; (3) Tăng cường công tác tổ chức thực hiện giáo dục SKSS cho HS; (4) Tăng cường chỉ đạo GV thực hiện giáo dục SKSS cho HS; và (5) Tăng cường kiểm tra, giám sát và cải tiến việc GD SKSS cho HS. Mỗi nhóm biện pháp bao gồm từng biện pháp nhỏ, cụ thể tạo thành quy trình giúp nâng cao hoạt động quản lý giáo dục SKSS cho HS tại các trường THPT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương đạt hiệu quả. Qua khảo sát ý kiến của CBQL và GV các trường THPT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương cho thấy cả năm nhóm biện pháp đề xuất bên trên đều cần thiết và khả thi để các trường thực hiện trong công tác quản lý hoạt động giáo dục SKSS VTN.
5 nhóm biện pháp được đề xuất có mối quan hệ biện chứng với nhau và hỗ trợ nhau. Mỗi biện pháp đều có một ý nghĩa và vai trò nhất định trong quá trình quản lý công tác giáo dục SKSS cho HS ở các trường THPT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Do vậy, người hiệu trưởng không nên thực hiện đồng bộ, thường xuyên các nhóm biện pháp đã đề xuất sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục SKSS VTN tại trường mình. Tại thời điểm này, các biện pháp được đề xuất mới chỉ được khẳng định qua kết quả khảo nghiệm, cho nên khi triển khai hiệu trưởng cần vận dụng linh hoạt và sáng tạo cho phù hợp với thực tiễn của nhà trường, của GV và HS. Trong quá trình vận dụng, hiệu trưởng cũng cần quan tâm đến các điều kiện CSVC, đội ngũ CBQL, GV, nhân viên, học sinh và các yếu tố ảnh hưởng khác để từ đó có những điều chỉnh phù hợp nhằm mang lại hiệu quả cao trong công tác quản lý hoạt động giáo dục SKSS cho học sinh tại nhà trường.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Luận văn: Biện pháp QL giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
1. Kết luận
Quản lý hoạt động giáo dục SKSS VTN là một nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý của các cấp QLGD nói chung và của HT các trường THPT nói riêng. Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục SKSS VTN tại các trường THPT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương, người nghiên cứu rút ra một số kết luận sau đây:
Hiệu trưởng ở các trường THPT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương điều hành hoạt giáo dục SKSS theo các bước: từ lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện đến kiểm tra, đánh giá việc thực hiện. Cụ thể: (1) trong khâu lập kế hoạch, HT các trường đã xác định cụ thể các mục tiêu trong việc lập kế hoạch quản lý công tác giáo dục SKSS cho HS và xác định nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục SKSS. (2) Trong công tác tổ chức thực hiện, HT đã lập ban chỉ đạo phụ trách quản lý thực hiện chương trình GDSKSS, phân công cụ thể cán bộ phụ trách GDSKSS phù hợp với quyền hạn và nhiệm vụ được giao, đồng thời khích lệ giáo viên và học sinh tích cực thực hiện mục tiêu GDSKSS. (3) Đối với công tác chỉ đạo, HT chỉ đạo CBQL và GV lồng ghép nội dung GDSKSS vào các môn học theo quy định của Bộ GD&ĐT, chỉ đạo triển khai nội dung GDSKSS thông qua một số chủ đề về hoạt động NGLL và mời các chuyên gia, tổ chức trong và ngoài trường để GDSKSS cho học sinh.
Tuy vậy, công tác quản lý hoạt động giáo dục SKSS VTN của HT còn nhiều điểm cần cải tiến. Cụ thể: HT chưa thường xuyên yêu cầu GV tự xây dựng kế hoạch giáo dục SKSS cho HS trong quá trình dạy học, cũng không thường xuyên thông báo rộng rãi đến CB, GV và HS về kế hoạch thực hiện giáo dục SKSS của nhà trường. Vấn đề lập kế hoạch trang bị kinh phí và trang bị thiết bị GDSKSS cũng như nâng cao hiểu biết và kỹ năng của CBQL và GV về công tác giáo dục SKSS ở nhà trường còn hạn chế. Trong khâu tổ chức thực hiện, HT chưa làm tốt việc xây dựng nội bộ đoàn kết cũng như phối hợp chặt chẽ với gia đình và các lực lượng khác trong việc thực hiện giáo dục SKSS cho HS. HT chỉ đạo GV thực hiện lồng ghép vào các môn học và triển khai lồng ghép thông qua hoạt động NGLL chứ chưa có một môn học riêng, chính thống. Nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục SKSS VTN ở trường THPH cũng chưa được đa dạng hoá. HT cũng chưa thực hiện thường xuyên việc xây dựng và ban hành các quy định về hình thức khen thưởng, kỷ luật liên quan đến công tác giáo dục SKSS VTN; chưa thường xuyên kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện kế hoạch GD SKSS cũng như đánh giá việc điều chỉnh, cập nhật và cải tiến chương trình GDSKSS cho HS. Luận văn: Biện pháp QL giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
Kết quả khảo sát cũng cho thấy có rất nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan làm hạn chế công tác quản lý giáo dục SKSS VTN, trong đó một số nguyên nhân chính là: (1) GV thiếu kiến thức và kỹ năng thực hiện giáo dục SKSS vì đa số CBQL GV chưa được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ sâu về giáo dục SKSS VTN; (2) nhà trường chưa đầu tư đầy đủ về kinh phí, trang thiết bị và CSVC thực hiện công tác giáo dục SKSS; (3) hơn nữa, sự phối hợp giữa các cá nhân và tổ chức trong và ngoài trường, hay nói cách khác, sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội chưa chặt chẽ.
Trên CSLL, thực tiễn và cơ sở pháp lý, luận văn đã đề xuất 5 nhóm biện pháp cơ bản nhằm giúp cho công tác quản lý hoạt động giáo dục SKSS VTN ở các trường THPT trên đia bàn huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương ngày càng hiệu quả hơn. Các nhóm biện pháp này gồm: (1) Bồi dưỡng nâng cao nhận thức và năng lực của CBQL và GV về công tác giáo dục SKSS cho HS; (2) Tăng cường cải tiến công tác xây dựng kế hoạch giáo dục SKSS cho HS; (3) Tăng cường công tác tổ chức thực hiện giáo dục SKSS cho HS; (4) Tăng cường chỉ đạo GV thực hiện giáo dục SKSS cho HS; và (5) Tăng cường kiểm tra, giám sát và cải tiến việc GD SKSS cho HS. Qua khảo nghiệm cho thấy cả năm nhóm biện pháp đề xuất bên trên đều cần thiết và khả thi trong việc thực hiện trong công tác quản lý hoạt động giáo dục SKSS VTN tại các trường THPT huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
2. Kiến nghị Luận văn: Biện pháp QL giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan ban ngành của Trung ương cần ban hành các văn bản chỉ đạo cụ thể hơn đối với công tác giáo dục SKSS cho HS ở các trường THPT đặc biệt giáo dục GDSKSS VTN. Trong đó cần quy định rõ và cụ thể các nội cần giáo dục cho HS liên quan đến vấn đề SKSS VTN ở trường THPT, để tránh tình trạng công tác giáo dục SKSS tại các trường THPT chỉ tập trung vào các mảng như giáo dục hiểu biết về tình bạn, tình yêu.
Ngoài việc giáo dục SKSS VTN lồng ghép vào các môn học và hoạt động ngoài giờ lên lớp, Bộ GD & ĐT cần chỉ đạo xây dựng nội dung giáo dục SKSS thành một môn học riêng cho HS các trường THPT.
2.2. Đối với sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan ban ngành trong tỉnh
Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo, tỉnh Bình Dương: Tăng cường đầu tư nguồn lực cho công tác GDSKSS đặc biệt giáo dục GDSKSS VTN và ban hành các văn bản, thông báo để những trường THPT chịu trách nhiệm thực hiện.
Xây dựng chính sách hỗ trợ kinh phí cho công tác GDSKSS đặc biệt giáo dục GDSKSS VTN, cho toàn bộ trường THPT trong hệ thống giáo dục do sở quản lý. Đồng thời xây dựng và ban hành chế độ chính sách thoả đáng cho những cán bộ trực tiếp thực hiện công tác giáo dục GDSKSS VTN.
Quan tâm theo dõi tình hình thực hiện công tác giáo dục GDSKSS VTN và có những hỗ trợ, cải tiến và điều chỉnh kịp thời.
Kết hợp với các cơ quan, tổ chức, chuyên gia trong và ngoài tỉnh, ngành để nâng cao chất lượng thực hiện công tác giáo dục GDSKSS VTN. Cụ thể, cần phối hợp với Sở Y tế để nghiên cứu đưa những nội dung cần thiết về SKSS vào chương trình một cách phù hợp với lứa tuồi và nhu cầu củs học sinh.
Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan tổ chức có liên quan (như Chi cục Dân số – Kế hoạch hóa gia đình tỉnh) cần tăng cường công tác tuyên truyền về chăm sóc SKSS cho đối tượng VTN như tổ chức các hội nghị truyền thông về nội dung này tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh. Các chương trình truyền thông cho HS các trường THPT cần được thiết kế ngắn gọn và cung cấp nhiều thông tin cụ thể về những thay đổi ở tuổi dậy thì về thể chất, tâm sinh lý-xã hội; hậu quả của quan hệ tình dục sớm, quan hệ tình dục không an toàn…để từ đó giúp HS hình thành các kỹ năng sống và kỹ năng bảo vệ sức khoẻ cần thiết.
2.3. Đối với các trường THPT Luận văn: Biện pháp QL giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
Đối với Hiệu trưởng, ban giám hiệu và CBQL các cấp trong nhà trường: Chủ động tích cực trong việc tuyên truyền và thực hiện các hoạt động liên quan đến quản lý thực hiện công tác giáo dục GDSKSS VTN. Trở thành tấm gương tốt cho các GV, HS noi theo. Khuyến khích tập thể GV và HS trong trường phấn đấu thực hiện tốt việc GDSKSS VTN. Đưa các kế hoạch phù hợp, tiến hành tổ chức và chỉ đạo thực hiện GDKSS VTN cùng với việc kiểm tra đánh giá thường xuyên hoạt động này và yêu cầu có kế hoạch cải tiến cụ thể. Cử CBQL, GV và cán bộ Đoàn tham dự các lớp đào tạo và tập huấn về giáo dục SKSS để có đội ngũ chuyên trách của nhà trường về công tác này. Ngoài ra, lãnh đạo nhà trường cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên ngành và kết hợp chặt chẽ với gia đình phụ huynh học sinh trong công tác giáo dục SKSS VTN
Đối với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, giáo viên phụ trách hoạt động giáo dục NGLL, giáo viên phụ trách công tác Đoàn: cần nhận thức rõ ràng vai trò quan trọng của GDSKSS VTN và chủ động hỗ trợ HS khi cần thiết. Tích cực thực hiện vai trò, trách nhiệm cá nhân trong việc GD một cách toàn diện cho HS kể cả với những nội dung ngoài chương trình sách giáo khoa nếu nó hỗ trợ cho sự phát triển của cá nhân HS, cụ thể là lĩnh vực GDSKSS. Quan tâm đến nhu cầu, tâm tư tình cảm của HS và giúp đỡ các em về vấn đề SKSS trong quá trình giảng dạy. Phối hợp với các cá nhân, tổ chức khác trong và ngoài trường để cùng thực hiện GDSKSS. Ngoài ra, CB, GV của các trường cần tham dự đầy đủ các buổi truyền thông về giáo dục giới tính, giáo dục SKSS, qua đó nâng cao nhận thức, hiểu biết về SKSS để đưa vào giáo dục cho HS trong quá trình dạy học.
Đối với học sinh: Tích cực trong học tập, chủ động tham gia các hoạt động ngoại khóa do nhà trường tổ chức với nhiều chủ đề, bao gồm cả GDSKSS VTN. Tuân thủ các qui định, nội dung GDSKSS VTN và ứng dụng nó vào cuộc sống thực tế.
2.4. Đối với gia đình
Gia đình đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc giáo dục SKSS VTN. Cho nên phụ huynh phải hết sức quan tâm đến đời sống tâm sinh lý của con cái mình, tạo cho các em một môi trường sống lành mạnh. Phụ huynh cần giáo dục cho con cái hiểu biết về những thay đổi do sự phát triển về thể chất, về sinh lý, tâm lý sẽ xuất hiện trong lứa tuổi của các em, giúp các em hiểu rõ về tình bạn, tình yêu, trao đổi với các em về thái độ giao tiếp ứng xử cần có trong quan hệ bạn bè, nhất là với các bạn trai; biết tránh né những hoàn cảnh có thể dẫn đến quan hệ tình dục quá sớm. Hướng dẫn cho các em hiểu cần gìn giữ vệ sinh bộ phận sinh dục hàng ngày, vệ sinh khi hành kinh và việc có thai ngoài ý muốn, giải thích cho các em hiểu thế nào là tình dục lành mạnh, tình dục an toàn và hướng dẫn cho các em các phương tiện tránh thai và cách phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục thích hợp với lứa tuổi và hoàn cảnh của từng em. Hơn nữa, cần giúp con cái hình thành dần dần ngay từ tuổi nhỏ thái độ đúng đắn và lành mạnh về mối quan hệ giới tính. Đặc biệt, cha mẹ cần thường xuyên liên lạc, trao đổi với nhà trường và các thầy cô giáo những thay đổi của con mình cả về thể chất, trí tuệ và tình cảm. Giữa gia đình và nhà trường cần thống nhất phương pháp giải quyết trong việc giáo dục người học nói chung và giáo dục SKSS VTN nói riêng để tạo nên hiệu quả cao trong việc giáo dục SKSS VTN. Luận văn: Biện pháp QL giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Quản lý giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: Biện pháp QL giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên […]