Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Giải pháp chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng nghề hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Ngoài cơ sở lý luận và thực tiễn đã nêu ở chương 1, đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo của Trường CĐN Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng ở chương 2, các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường CĐN Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng còn phải dựa vào quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục.
3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng
3.1.1. Nhu cầu hội nhập và thực trạng công tác đào tào tạo của trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng
Cuối năm 2024, các quốc gia 10 nước thành viên ASEAN đã ký tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN dựa trên ba trụ cột chính trị – an ninh, kinh tế và văn hóa – xã hội. Hội nhập trong Cộng đồng ASEAN trên cả ba trụ cột đòi hỏi phải có nguồn nhân lực chất lượng cao (có kiến thức đầy đủ, có kỹ năng thành thạo và có đạo đức thái độ nghề nghiệp mang đậm bản sắc dân tộc và phù hợp chuẩn mực chung) mới có thể trụ vững và phát triển. Lĩnh vực du lịch được các quốc gia thành viên ASEAN xem là lĩnh vực ưu tiên trong hội nhập và xây dựng, thể hiện cụ thể trong Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về nghề du lịch trong ASEAN và chiến lược phát triển du lịch ASEAN. Hội nhập đồng nghĩa với việc du lịch Việt Nam và các dịch vụ của nó phải đứng trong một quỹ đạo tiêu chuẩn quốc tế và có sự tranh đua cũng như nhu cầu ngày càng tăng về nguồn nhân lực, nhất là nhân lực du lịch chất lượng cao được thừa nhận rộng rãi trong khu vực. Để có thể di chuyển và tìm được việc làm ở các quốc gia ASEAN, bắt buộc các nước trong cộng đồng ASEAN phải tham gia sâu vào quá trình phân công lao động quốc tế, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt của thị trường lao động ngành du lịch. Đây là một cơ hội rất lớn đối với ngành du lịch Việt Nam nhưng cũng là thách thức không nhỏ đối với các cơ sở đào tạo về du lịch của Việt Nam nói chung và các trường đại học, cao đẳng nói riêng, trong đó có Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng. Các cơ sở đào tạo cần nhận thức sâu sắc yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao của quá trình hội nhập là phải có đủ năng lực thực hiện một bộ phận đặc biệt là những người có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao (từ cao đẳng trở lên), đủ năng lực đảm nhiệm chức danh quản lý nhà nước về du lịch, quản trị doanh nghiệp và lao động lành nghề (là những nghệ nhân và lao động bậc ba trở lên), làm việc trong các lĩnh vực của du lịch và công việc liên quan đến du lịch. Họ sẽ là những người nòng cốt tham mưu, hoạch định kế hoạch hướng dẫn, tổ chức trong xây dựng chiến lược, chính sách phát triển; gắn kết lý luận và thực tiễn; là những người sáng tạo trong xây dựng sản phẩm du lịch chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của thị trường khách du lịch; duy trì sự phát triển bền vững du lịch.
Với triết lý đào tạo “thực học – thực làm”, Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng đã đào tạo ra những thế hệ HSSV có năng lực đáp ứng yêu cầu lao động ngày càng khắt khe của tổ chức và doanh nghiệp. Với nhận thức và trách nhiệm của một cơ sở đào tạo cao đẳng nghề trước yêu cầu hội nhập, trường xác định việc đào tạo nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao là mục tiêu hàng đầu. Trong nhiều năm qua, trường luôn có kế hoạch xây dựng phát triển thành một trong số ít cơ sở đào tạo trong các trường đại học và cao đẳng của cả nước có thương hiệu, được các đơn vị kinh doanh du lịch đặt hàng tuyển dụng lao động và liên kết đào tạo. Luận văn: Giải pháp chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng nghề.
Bên cạnh các thành quả của quá trình đào tạo nguồn nhân lực du lịch về số lượng và chất lượng qua từng năm, Nhà trường vẫn còn những bất cập đang tồn tại như:
- Chương trình đào tạo chưa cập nhật và hiện đại. Nội dung chương trình còn cũ kỹ, không theo kịp với thực tiễn trong nước và khu vực.
- Nội dung chương trình còn nhiều bất cập, nặng về lý thuyết, nhẹ về thực hành.
- Việc rèn luyện kỹ năng và tay nghề còn hạn chế.
- Phương pháp dạy học còn chưa đổi mới. Thuyết giảng độc thoại vẫn tồn tại.
- HSSV ghi chép và học thuộc lòng, không phát huy tư duy sáng tạo.
Công việc thực tập hàng năm và thực tập cuối khóa mang tính chất hình thức, đối phó, không rút được những kinh nghiệm và bài học quí báu trong thực tiễn hoạt động du lịch. Hệ quả là HSSVra trường chưa đáp ứng được yêu cầu của ngành du lịch nói riêng và yêu cầu xã hội nói chung.
- Xây dựng chương trình đào tạo chưa có sự tham gia ý kiến của nhiều bên: người sử dụng lao động và giáo viên.
- Cơ cấu đội ngũ giảng viên trong Nhà trường còn non trẻ thiếu kinh nghiệm thực tế và kỹ năng thực hành chưa cao.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị trang bị phòng thực hành còn hạn chế.
Liên kết thị trường sử dụng lao động, chưa có những chiến lược hiệu quả trong công tác liên kết hợp tác trách nhiệm với doanh nghiệp, dẫn đến tình trạng “trường đào tạo một đằng trong khi doanh nghiệp sử dụng cần một nẻo”. Bên cạnh đó, phía doanh nghiệp cũng chưa thực sự gắn kết tạo điều kiện cho nhà trường.
Kiểm tra đánh giá và công nhận bằng cấp, là công việc cốt lõi, nhưng lại chưa phản ánh chính xác năng lực của người học, có tính chủ quan, chạy theo thành tích, theo trào lưu bằng cấp của xã hội. Do đó có nhiều trường hợp người học được đánh giá tốt nghiệp loại khá giỏi nhưng lại không có khả năng tác nghiệp doanh nghiệp, gây dư luận không tốt và giảm sức thuyết phục của người học và doanh nghiệp sử dụng lao động với cơ sở đào tạo.
Tóm lại, trong bức tranh chung của công tác giáo dục và đào tạo du lịch vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, chất lượng cải thiện chưa kịp với yêu cầu ngày càng cao, tính hợp lý và đồng bộ còn hạn chế, thiếu công tác hướng nghiệp và phân luồng. Trong tình hình đó, trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng cần phải tìm ra cho mình các giải pháp phù hợp để đảm bảo phát triển bền vững trong công tác đào tạo đặc biệt là nhân lực du lịch chất lượng cao đáp ứng nhu cầu hội nhập.
3.1.2. Định hướng phát triển của Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải PhòngLuận văn: Giải pháp chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng nghề.
3.1.2.1. Quan điểm trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã nêu về định hướng phát triển giáo dục nghề nghiệp “phát triển mạnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các khu công nghiệp, cho các vùng kinh tế động lực và cho việc xuất khẩu lao động. Mở rộng mạng lưới dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề quận huyện. Tạo chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề, tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới. Đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích phát triển các hình thức dạy nghề đa dạng linh hoạt: Dạy nghề ngoài công lập, tại doanh nghiệp, tại làng nghề…., tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động học nghề, lập nghiệp. Tổ chức dạy nghề, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ sản xuất phù hợp cho nông dân, đồng bào dân tộc thiểu số” Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2020 – 2030 đã đề ra mục tiêu chung phát triển ngành dạy nghề “Đến năm 2030, dạy nghề đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; chất lượng đào tạo của một số nghề đạt trình độ các nước phát triển trong khu vực ASEAN và trên thế giới; hình thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; phổ cập nghề cho người lao động, góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo vững chắc, đảm bảo an sinh xã hội”, với những giải pháp cụ thể như:
- (1). Đổi mới quản lý nhà nước về dạy nghề;
- (2). Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề;
- (3). Xây dựng khung trình độ nghề quốc gia;
- (4). Phát triển chương trình, giáo trình;
- (5). Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề;
- (6). Kiểm soát, đảm bảo chất lượng dạy nghề;
- (7). Gắn kết giữa dạy nghề với thị trường lao động và sự tham gia của doanh nghiệp;
- (8). Nâng cao nhận thức về phát triển dạy nghề;
- (9). Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về dạy nghề; Luận văn: Giải pháp chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng nghề.
Một số quan điểm chính trong nâng cao chất lượng và hiệu quả của đào tạo nghề cần được quán triệt như sau:
Quan điểm 1, đào tạo nghề phải xuất phát từ chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh vì nguồn nhân lực là phục vụ cho phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ của địa phương. Đào tạo nghề phải gắn với quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa . Sản phẩm của đào tạo nghề phải đáp ứng được nhu cầu nhân lực của phát triển.
Quan điểm 2, nhìn dưới góc độ quyết tâm chính trị thì giáo dục và đào tạo, trong đó có đào tạo nghề phải là quốc sách hàng đầu. Tuy nhiên, nhìn dưới góc độ kinh tế, giáo dục và đào tạo, trong đó có đào tạo nghề là một sự đầu tư. Đầu tư cho đào tạo nghề phải có chất lượng và hiệu quả. Quá chú trọng về quy mô, không chú trọng đến chất lượng và hiệu quả sẽ là lãng phí. Do vậy, phát triển đào tạo nghề cần có lộ trình chiến lược phù hợp. Trước mắt, do nhu cầu nhân lực qua đào tạo cao và năng lực đào tạo cung ứng còn thấp trên địa bàn tỉnh thì mở rộng quy mô đào tạo là phù hợp; nhưng đến một thời điểm thích hợp, cần chuyển dần từ quy mô sang chú trọng tới chất lượng và hiệu quả.
Quan điểm 3, chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề chịu tác động chi phối của nhiều yếu tố; và nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cần dựa trên phân tích khoa học và các bằng chứng thực tế để xây dựng giải pháp và lộ trình phù hợp, có các can thiệp cần thiết để từng bước giải quyết các yếu kém, hạn chế của công tác đào tạo nghề hiện nay. Chương 1 và chương 2 của luận văn đã đề cập đến các khía cạnh của chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề và các yếu tố đằng sau việc nâng cao chất lượng và hiệu quả, dưới cả góc độ lý luận và thực tiễn. Các giải pháp nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy nghề cần dựa trên các phân tích này;
Quan điểm 4, đào tạo nghề là sự nghiệp chung của đất nước, do vậy cần huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, của cấp ủy, chính quyền, doanh nghiệp, gia đình và người dân. Cần tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức về dạy nghề và học nghề, trong chất lượng và hiệu quả dạy nghề, trong việc làm, thu nhập và nâng cao đời sống nhân dân.
3.1.2.2. Quan điểm trong việc nâng cao chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng
Phát triển trường nghề chất lượng cao để đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp cao, nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của người lao động và của quốc gia trong bối cảnh hội nhập quốc tế, góp phần thực hiện thành công mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Phát triển trường nghề chất lượng cao trên cơ sở kế thừa, phát huy thành tựu và những nhân tổ mới, tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm về đào tạo nghề của thế giới; bảo đảm tính hệ thống, dài hạn vói các giải pháp đồng bộ, khả thi, có lộ trình, bước đi phù hợp. Luận văn: Giải pháp chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng nghề.
3.1.2.3. Mục tiêu phát triển của trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng
- Mục tiêu tổng quát:
Phát triển Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng trở thành cơ sở đào tạo nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành Du lịch, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của đất nước trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế.
Chấp nhận lấy cạnh tranh của thị trường lao động và nhu cầu của doanh nghiệp về nguồn nhân lực chất lượng cao làm mục tiêu đào tạo. Áp dụng phương pháp phân tích nghề, tiêu chuẩn kỹ năng nghề để xây dựng chương trình giáo trình nhằm đào tạo cho HSSVcó năng lực quản trị, điều hành kinh doanh du lịch và dịch vụ; có kỹ năng nghề chuyên sâu; có thái độ làm việc và kỷ luật lao động tốt để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong nước, khu vực và quốc tế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu đến 2026:
Khẳng định được vị trí, thương hiệu của Nhà trường đối với thị trường xã hội và doanh nghiệp về đào tạo nguồn nhân lực du lịch và dịch vụ.
- Nhà trường trở thành địa chỉ tin cậy đối với người học cũng như các đơn vị sử dụng lao động.
- Phấn đấu trở thành cơ sở dạy nghề chất lượng cao theo quy hoạch của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Cụ thể:
- Năm 2025: đào tạo các nghề Hướng dẫn du lịch, Quản trị lữ hành cấp độ quốc tế;
- Năm 2026: đào tạo nghề Kỹ thuật chế biến món ăn cấp độ quốc tế;
Triển khai mạnh mẽ đào tạo thường xuyên cho các đối tượng đang làm việc tại doanh nghiệp, các đối tượng lao động thuộc diện chính sách xã hội, lao động nông thôn ở các cấp trình độ đối với các nghề thuộc lĩnh vực du lịch và dịch vụ.
Xây dựng Trung tâm Thực hành nghề du lịch với trang thiết bị đồng bộ, hiện đại phục vụ cho hoạt động dạy nghề đạt trình độ quốc tế, đánh giá tiêu chuẩn kỹ năng các nghề du lịch.
5) Đảm bảo HSSV tốt nghiệp cao đẳng có năng lực quản trị, điều hành kinh doanh, có kỹ năng nghề chuyên sâu, biết vận dụng hiểu biết về văn hóa dân tộc và thế giới trong giao tiếp, giỏi ngoại ngữ. Đào tạo nguồn nhân lực có khả năng mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp, sẵn sàng tham gia thị trường lao động khu vực Đông Nam Á và quốc tế.
- Đảm bảo tỷ lệ người học tốt nghiệp có việc làm từ 90% trở lên với nguyên tắc: “Có nghề, có việc làm, có thu nhập”.
- Từng bước tăng thu nhập để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, tạo môi trường làm việc đoàn kết, lành mạnh trong tập thể cán bộ giáo viên nhà trường. Luận văn: Giải pháp chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng nghề.
Mục tiêu đến năm 2030:
- Hoàn thiện Trung tâm Thực hành nghề du lịch với trang thiết bị đồng bộ, hiện đại phục vụ cho hoạt động dạy nghề.
- Đến năm 2030 đào tạo các nghề Quản trị lữ hành, Quản trị khu Resort, Quản trị Lễ tân đạt cấp độ khu vực ASEAN.
3) Thành lập Trung tâm Đánh giá tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch.
4) Đảm bảo HSSV tốt nghiệp ra trường có năng lực quản trị, điều hành các cơ sở kinh doanh du lịch và dịch vụ, có kỹ năng nghề chuyên sâu, biết vận dụng hiểu biết về văn hóa dân tộc và thế giới trong giao tiếp, có ngoại ngữ. Đáp ứng yêu cầu thị trường, hỗ trợ nâng cao hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp; có khả năng tham gia thị trường lao động khu vực Đông Nam Á và quốc tế.
5) Phấn đấu tỷ lệ người học tốt nghiệp có việc làm từ 95% trở lên.
6) Mở rộng và khai thác các lợi ích từ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của đội ngũ cán bộ, giáo viên. Khẳng định thương hiệu của nhà trường ở phạm vi quốc gia, khu vực Đông Nam Á và quốc tế.
3.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng Luận văn: Giải pháp chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng nghề.
Nâng cao chất lượng đào tạo là đòi hỏi cấp thiết của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế là sứ mệnh của trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng. Nhà trường xác định mục tiêu quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển của Trường là tạo bước đột phá về chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.
Xuất phát từ cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo đã và thực tế về chất lượng đào tạo của trường (đã trình bày ở chương 1 và chương 2) và nhu cầu nhân lực du lịch chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập, tác giả xin đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng.
3.2.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
Chất lượng giảng viên có vai trò quyết định trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo. Do vậy việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên được coi là giải pháp đột phá trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực.
- Mục đích của giải pháp
Đảm bảo qui mô và chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên đáp ứng với mục tiêu, định hướng phát triển của Nhà trường trong những năm tới.
- Nội dung của giải pháp
Một là: Xây dựng quy chế tuyển dụng
Trước hết nhu cầu giảng viên trong nhà trường cần được tính toán cụ thể trong thời gian dài để từ đó có kế hoạch xin cơ quan cấp trên bổ sung chỉ tiêu hàng năm. Việc tuyển chọn giảng viên theo quy định của nhà nước về tuyển chọn công chức cần được thực hiện một cách nghiêm túc để sàng lọc được những người có phẩm chất đạo đức, có năng lực giảng dạy. Nhà trường cũng cần xây dựng một đội ngũ cộng tác viên giỏi về chuyên môn và có kỹ năng sư phạm; có kế hoạch đào tạo sinh viên giỏi để bổ sung vào đội ngũ giảng viên.
- Việc tuyển dụng giáo viên cần dựa trên các nguyên tắc:
Về số lượng: Xây dựng đội ngũ giáo viên phải đủ về số lượng, đảm bảo tỷ lệ trung bình 25 học sinh/1 giáo viên.
Về chất lượng: đảm bảo chất lượng đội ngũ giáo viên về phẩm chất đạo đức, yêu ngành yêu nghề, có trình độ chuyên môn, có tay nghề cao, có kiến thức và kinh nghiệm thực tế sản xuất, có trình độ nghiệp vụ sư phạm vững vàng, có kiến thức về văn hoá, xã hội. Luận văn: Giải pháp chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng nghề.
- Hai là: Xây dựng kế hoạch phát triển, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về chuyên môn
Giảng viên là người quyết định chất lượng đào tạo, vì vậy cần phải tập trung nỗ lực vào việc đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng để “chuẩn hóa” đội ngũ giảng viên. Người giảng viên phải có năng lực về kiến thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm, kỹ năng nghề, kỹ năng quản lý, kỹ năng giao tiếp. Họ phải được trang bị ngoại ngữ và tin học để tiếp cận với thông tin mới nhất có liên quan đến quá trình dạy học, phương pháp giảng dạy mới, có khả năng nghiên cứu để phát triển năng lực.
Công tác bồi dưỡng (bao gồm cả tự bồi dưỡng) cần được coi là một bộ phận cấu thành của hệ thống đào tạo: bồi dưỡng liên tục về sư phạm, kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp. Nội dung các loại hình bồi dưỡng, một mặt đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp hàng ngày của giảng viên, mặt khác phải trở thành nhân tố nâng cao trình độ của giảng viên. Trong công tác bồi dưỡng, cần chú trọng củng cố và phát triển kỹ năng sư phạm theo từng chuyên ngành; chú trọng nâng cao trình độ ngoại ngữ, vốn học vấn cơ bản và trên cơ sở đó tăng cường bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu, phương pháp tự học có hướng dẫn, phương pháp thực nghiệm và đánh giá…tạo điều kiện cho đội ngũ giảng viên nâng cao dần khả năng tự bồi dưỡng theo từng mục tiêu xác định.
Các hình thức tổ chức tham quan, trao đổi giảng viên, trao đổi kinh nghiệm thực tiễn trong đào tạo giữa các khối trường đào tạo trong khu vực hoặc theo ngành nghề cũng cần được tăng cường.
Nhà trường cần tạo điều kiện để giảng viên đi tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm ở nước ngoài, học sau đại học, tổ chức bồi dưỡng tin học, ngoại ngữ, nghiệp vụ sư phạm bậc 1, bậc 2, cử giảng viên theo học các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận và chuyên môn do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao & Du lịch, Tổng cục dạy nghề thuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, các dự án nước ngoài tổ chức.
Cùng với các hoạt động trên, nhà trường cần thường xuyên tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường để đẩy mạnh phong trào thi đua “dạy tốt” và giảng viên có điều kiện học tập kinh nghiệm của nhau.
Việc đánh giá và phân loại trình độ, năng lực thực tế của đội ngũ giảng viên cần được tiến hành theo định kỳ để làm cơ sở cho việc đào tạo bồi dưỡng. Có như vậy mới thực hiện được việc chuẩn hóa trình độ giảng viên phù hợp với mục tiêu đặt ra.
- Ba là: Tăng cường công tác quản l hoạt động giảng dạy đối với đội ngũ giáo viên
Nâng cao chất lượng giờ giảng của giáo viên bằng các hình thức như dự giờ thăm lớp giữa các giáo viên để đánh giá, góp ý tiết dạy của giáo viên, và lựa chọn những tiết dạy tốt để làm mẫu cho giáo viên toàn trường học tập kinh nghiệm.
Định kỳ tổ chức các hội thi giáo viên dạy giỏi toàn trường để khuyến khích, cổ vũ và tôn vinh sự sáng tạo, nỗ lực của giáo viên; Cử và bồi dưỡng giáo viên tham gia các hội thi giáo viên cấp tỉnh, cấp quốc gia để tạo cơ hội cho giáo viên cọ sát thực tế, thử sức mình và học hỏi kinh nghiệm các trường khác. Luận văn: Giải pháp chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng nghề.
Dựa vào kế hoạch và tiến độ đào tạo và trình độ chuyên môn, kinh nghiệm giảng dạy để phân công giáo viên giảng dạy đúng, hợp lý; cố gắng phân công cho giáo viên một số lượng môn học ổn định qua các năm học để giáo viên có thời gian trau dồi, nâng cao chất lượng bài giảng.
Giảm khối lượng giờ lên lớp của giáo viên bằng cách xây dựng nội dung bài học gắn với thực tế, người học cần phải tự nghiên cứu, quan sát thực tế, để hoàn thành bài tập của mình. Đây là điểm mới để người học rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu, tự học, gắn lý thuyết với thực hành, tăng sự sáng tạo của người học, không dập khuôn kiến thức.
3.2.2. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam (VTOS trong đào tạo theo tiêu chuẩn Asean.
- a) Mục đích của giải pháp
Bộ tiêu chuẩn nghề du lịch ASEAN (ACCSTP) được xây dựng dựa trên khái niệm năng lực, bao gồm 3 thành phần là: Kiến thức, kỹ năng và thái độ (KSA) mà cá nhân người lao động phải có, hoặc phải đạt được để thực hiện một cách hiệu quả công việc tại nơi làm việc. Đối với ngành Du lịch, tất cả các tiêu chuẩn về kiến thức kỹ năng và thái độ các nghề đều được cụ thể trong Tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam (VTOS) phiên bản mới năm 2022. Đây là bộ tiêu chuẩn được Chương trình Phát triển năng lực Du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội, do Liên minh châu Âu tài trợ (Dự án EU) đã sửa đổi, ngoài việc kế thừa các nội dung từ phiên bản trước còn được chuẩn hóa, tương thích với các tiêu chuẩn nghề quốc tế, tiêu chuẩn ASEAN, đáp ứng được các yêu cầu của Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về du lịch trong ASEAN (gọi tắt là MRA-TP) mà Việt Nam đã tham gia ký kết. Vì vậy, mục đích của giải pháp là nghiên cứu đổi mới mục tiêu, chương trình, giáo trình dạy nghề theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam (VTOS) phiên bản mới năm 2022, đáp ứng yêu cầu của Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về du lịch trong ASEAN.
- b) Nội dung của giải pháp
Một là: Rà soát, bổ xung hoàn thiện chuẩn đầu ra cho từng nghề nhà trường đang đào tạo nhằm xác định chính xác các tiêu chí đặt ra về kiến thức, kỹ năng thái độ đáp ứng mục tiêu đào tạo cụ thể cho từng nghề.
Đến nay, ASEAN đã xây dựng được Bộ tiêu chuẩn bao gồm các tiêu chuẩn chung (như năng lực giao tiếp, lãnh đạo hay sức khỏe nghề nghiệp và an toàn, …) và các tiêu chuẩn riêng cho từng phân ngành cụ thể trong 2 lĩnh vực là lữ hành và khách sạn. Trong đó đã xây dựng được Tiêu chuẩn nghề chung cho 6 nghiệp vụ, gồm: Lễ tân, Phục vụ buồng, Phục vụ nhà hàng, Chế biến món ăn (thuộc phân ngành Lưu trú Du lịch) và Đại lí du lịch, Điều hành tour (thuộc phân ngành Lữ hành). Các tiêu chuẩn này bao trùm tổng số 32 chức danh nghề như trưởng bộ phận, giám sát bộ phận và các nhân viên nghiệp vụ cụ thể (như nhân viên lễ tân, phục vụ ăn uống, …). Căn cứ vào Chương trình đào tạo chung ASEAN này, các cơ sở đào tạo nhân lực du lịch cần rà soát, bổ xung hoàn thiện chuẩn đầu ra cho từng nghề nhà trường đang đào tạo nhằm xác định chính xác các tiêu chí đặt ra về kiến thức, kỹ năng thái độ đáp ứng mục tiêu đào tạo cụ thể cho từng nghề.
- Hai là: Thiết kế chương trình đào tạo du lịch tiếp cận theo chuẩn đầu ra – năng lực cốt lõi của mỗi vị trí việc làm gắn với thị trường lao động du lịch Luận văn: Giải pháp chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng nghề.
Chuẩn đầu ra là quy định về nội dung kiến thức chuyên môn; kỹ năng thực hành, khả năng nhận thức công nghệ và giải quyết vấn đề; công việc người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp và các yêu cầu đặc thù khác của từng trình độ, ngành đào tạo. Chuẩn đầu ra có thể được xem như lời cam kết, lời khẳng định của cơ sở đào tạo với xã hội, với người sử dụng lao động và với người học về kiến thức, kỹ năng, thái độ … mà sinh viên sẽ đạt được sau khi được đào tạo tại nhà trường. Bộ tiêu chuẩn VTOS 2022 được thiết kế và xây dựng dựa trên cách tiếp cận theo yêu cầu “năng lực” chứ không như trước đây theo cách tiếp cận theo yên cầu “kỹ năng”, nghĩa là dựa trên cơ sở những yêu cầu “năng lực” nền tảng có giá trị cốt lõi, đồng thời hướng đến tính “mở”, “linh hoạt”, phù hợp cho việc áp dụng vào từng đối tượng cụ thể. Do đó, dựa vào Bộ tiêu chuẩn VTOS 2022 này, các cơ sở đào tạo tiến hành thiết kế chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực, trong đó xác định rõ những năng lực cần thiết mà người học phải đạt được sau khi hoàn thành khóa học các nghề du lịch tại nhà trường.
- Ba là: Biên soạn chương trình môn học, bài giảng, giáo trình các học phần/môn học/mô-đun theo hướng tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, trong đó, thời lượng dành cho phần thực hành chiếm tỷ lệ từ 70-80% tổng thời gian học tập.
Việc thiết kế chương trình đào tạo các môn học và tổ chức nội dung đào tạo trong chương trình này phải tuân thủ hai nguyên tắc: 1) Môn học phải được thiết kế tích hợp; và 2) Môn học phải được thiết kế dưới dạng các mô đun, tức là có thể lắp ghép với nhau, tạo sự liên thông giữa các cấp học. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Du lịch quốc gia (VTOS) phiên bản mới đề cập những chuẩn mực thực tiễn tối thiểu tốt nhất đã được thống nhất để thực hiện công việc trong lĩnh vực du lịch/lữ hành, khách sạn, bao gồm cả các yêu cầu pháp lý (pháp luật, sức khỏe, an toàn, an ninh). Tiêu chuẩn cũng xác định rõ những gì người lao động cần biết, làm được và cách thức thực hiện công việc của họ để có thể hoàn thành chức năng của một nghề cụ thể trong bối cảnh môi trường làm việc. Vì vậy các cơ sở đào tạo nghề du lịch cần phải thiết kế, xây dựng các chương trình và tài liệu đào tạo phải dành nhiều thời gian (70 đến 80%) cho việc rèn luyện kỹ năng nghề, nhằm bảo đảm lời cam kết, lời khẳng định của nhà trường đối với xã hội, với người sử dụng lao động và với người học về những công việc cụ thể về kiến thức, kỹ năng, thái độ … mà sinh viên sẽ đạt được sau khi được đào tạo tại nhà trường.
- Bốn là: Đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập để đạt chuẩn đầu ra
Phương pháp giảng dạy và học tập theo hướng tích hợp: Để đảm bảo sinh viên đạt được những kiến thức, kỹ năng và phẩm chất đạo đức đã được xác định trong chuẩn đầu ra và theo chương trình đào tạo đã xây dựng, đòi hỏi phải tổ chức quá trình giảng dạy và học tập của sinh viên theo hướng tích hợp và là quá trình tương tác tích cực giữa thầy và trò để có thể giúp người học huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn kiến thức khác nhau để tiếp tục kiến tạo ra kiến thức mới và nhất là để giải quyết hiệu quả các vấn đề có trong thực tế kinh doanh du lịch. Thí dụ điển hình của học tập tích hợp là học thông qua các bài tập lớn, niên luận, nghiên cứu khoa học, thực hành, điền dã, đi thực tế, nghiên cứu khoa học và khóa luận tốt nghiệp…Giảng viên, giáo viên môn học xây dựng kịch bản học tập tích hợp cả về kiến thức, kỹ năng, phẩm chất đạo đức và năng lực và hướng dẫn sinh viên tham gia vào các tình huống nghề nghiệp, nghiên cứu tình huống, mô phỏng và đóng vai người giải quyết công việc và các hoạt động khác để đạt chuẩn đầu ra của môn học. Luận văn: Giải pháp chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng nghề.
- Giảng dạy và học tập chủ động – trải nghiệm: Triển khai phương pháp học tập chủ động và phương pháp học tập trải nghiệm làm cho việc học tập trở nên hấp dẫn và nhằm đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
Phương pháp học tập chủ động buộc sinh viên phải tư duy và tham gia trực tiếp vào các hoạt động phát hiện và giải quyết vấn đề. Bằng cách tư duy về các khái niệm và phân tích, đánh giá các ý tưởng, sinh viên không chỉ học được nhiều hơn mà còn tự đánh giá được mình đã học cái gì và học như thế nào từ đó hình thành động lực và thói quen học tập theo chiều sâu và học tập suốt đời.
Để giảng dạy chủ động, giảng viên đóng vai trò chủ động kết nối các khái niệm đã học với các tính huống mới, khác với tình huống đã được học, Giảng viên thiết kế bài giảng, phương pháp giảng dạy và cách kiểm tra đánh giá phù hợp, bao gồm cách giảng dạy dựa trên bài tập thực tiễn, sử dụng các câu hỏi để kiểm tra mức độ hiểu các khái niệm, tổ chức cho sinh viên thảo luận theo cặp hoặc theo nhóm, sử dụng hệ thống trả lời điện tử, đánh dấu các vấn đề sinh viên sẵn sàng trình bày….
- Năm là: Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá để đạt chuẩn đầu ra
Mỗi cơ sở đào tạo du lịch cần hoạch định trước kế hoạch thực thi chương trình và quy định các hình thức kiểm tra đánh giá cụ thể cho toàn khóa học và từng môn học theo hướng kiểm tra đánh giá năng lực thực hiện, năng lực huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn kiến thức – kĩ năng khác nhau để giải quyết các vấn đề thực tế của ngành nghề.
Giảng viên sử dụng nhiều cách và đánh giá theo quá trình: trước khi học (kiến thức tiên quyết và tìm hiểu nhu cầu học tập), trong quá trình học, cuối kỳ học để đánh giá tiến bộ và đánh giá theo chuẩn. Các cách đánh giá bao gồm thi viết, thi vấn đáp, đánh giá thuyết trình, làm việc theo nhóm, dự án, nhật ký học tập, tự đánh giá, sinh viên đánh giá lẫn nhau… Kết quả kiểm tra đánh giá còn được sử dụng để đổi mới và hoàn thiện phương pháp dạy và học (đánh giá cải tiến).
- Điều kiện thực hiện
Ngành Du lịch sớm hoàn thiện và ban hành bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch quốc gia theo hướng hài hòa với bộ tiêu chuẩn nghề du lịch ASEAN để các cơ sở đào tạo dựa vào đó biên soạn chương trình giảng dạy và các văn bản quy phạm pháp luật cho phép các cơ sở đào tạo trên địa bàn hợp tác với các đối tác nước ngoài trong công tác đào tạo nhân lực du lịch chất lượng cao.
Các cơ sở đào tạo liên kết hợp tác với doanh nghiệp và xây dựng mô hình doanh nghiệp trong nhà trường để sinh viên có nhiều thời gian thực tập, rèn luyện nâng cao kỹ năng thực hành, làm quen dần với áp lực công việc thực tế.
Nhà trường cần tạo điều kiện để giáo viên tham gia các cuộc thi giáo viên dạy giỏi, các cuộc thi tay nghề, các cuộc hội thảo khoa học cấp Bộ, cấp thành phố và cấp quốc gia quốc tế để giáo viên học hỏi và bổ sung kiến thức mới để đưa vào bài giảng thực hành với mục tiêu gắn bài tập thực hành vào thực tế sản xuất.
3.2.3. Tăng cường công tác quản lý và giáo dục sinh viên Luận văn: Giải pháp chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng nghề.
- a) Mục đích của giải pháp
Đảm bảo thống nhất quy trình thanh kiểm tra chuyên môn giáo viên và xây dựng được quy chế chuyên môn, để giáo viên có cơ sở thực hiện.
Tạo sự công bằng và động lực cho giáo viên thực hiện hoạt động giảng dạy.
Tuyển dụng được giáo viên đầy đủ tiêu chuẩn và được bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn dưới sự giúp đỡ của đồng nghiệp, thế hệ đi trước;
Tạo phong trào tự học, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn giáo viên và khuyến khích giáo viên tích cực tham gia nghiên cứu khoa học hàng năm gắn với thực tiễn chuyên môn của nhà trường.
100% HS,SV nhà trường không mắc những tệ nạn xã hội.
Số lượng HS,SV ra trường đạt được những yêu cầu về thái độ chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị sau ra trường đến công tác; có thái độ nghiêm túc trong công việc, có ý thức tương trợ, phối hợp làm việc theo nhóm.
- Nội dung của giải pháp
Từ những đặc điểm của sinh viên đang học tập tại trường và từ thực tế công tác quản lý, giáo dục sinh viên trong những năm qua, chúng tôi cho rằng cần sử dụng các biện pháp sau đây để tăng cường công tác quản lý và giáo dục sinh viên:
Thiết lập phần mềm quản lý sinh viên, nối kết thông tin giữa các khoa và phòng ban chức năng trong nhà trường để kịp thời nắm vững từng đối tượng sinh viên, từ đó có những phương pháp quản lý, giáo dục phù hợp một cách đồng bộ và hiệu quả.
- Phổ biến thường xuyên qua kênh thông tin các quy chế, quy định có liên quan đến sinh viên.
- Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng đối với sinh viên.
- Tiếp tục tổ chức thường niên hội nghị đối thoại giữa Ban giám hiệu, cán bộ phụ trách các Khoa, phòng, ban với sinh viên để nắm bắt những ý kiến, nguyện vọng của họ. Luận văn: Giải pháp chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng nghề.
- Thực hiện tốt việc giảng dạy và quản lý lớp học của giảng viên bộ môn.
- Phát huy tốt vai trò giáo vụ, cố vấn học tập của các khoa.
- Tạo một môi trường giáo dục văn minh.
- Thường xuyên tổ chức các phong trào thi đua trong sinh viên.
- Tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao.
- Phát huy vai trò của Đoàn thanh niên, Hội sinh viên trong công tác quản lý và giáo dục sinh viên.
- Kết hợp thường xuyên với gia đình trong công tác quản lý, giáo dục sinh viên
Các biện pháp trên được cụ thể hóa như sau: Nhà trường xây dựng lại thang điểm cho phiếu đánh giá kết quả thi đua cá nhân, tập thể lớp; Tổ chức hội đồng bình xét thi đua để tạo sự công bằng, động lực và khuyến khích cá nhân và tâp thể lớp rèn luyện, thi đua đạt thành tích cao.
Đối với HSSV thực hiện tốt, nhà trường cần có biện pháp khuyến khích phù hợp để tạo động lực phấn đấu cho các em bằng cách cộng trực tiếp điểm vào điểm trung bình chung các môn học.
Đối với các lớp không đảm bảo điểm thi đua trong tháng, nhà trường cần có biện xử lý phù hợp bằng cách đưa tập thể lớp đi lao động thay vì việc trừ điểm thi đua của giáo viên chủ nhiệm như hiện nay.
Phối hợp với công an địa bàn, tổ dân phố nơi người học học tập hay cư trú để quản lý HSSV trong thời gian ngoài giờ học để giám sát sát sao người học về việc chấp hành nội quy, pháp luật một cách tốt nhất.
Nhìn chung, nhà trường nên tăng cường khen thưởng đến cá nhân, tập thể lớp có thành tích tốt trong bất kỳ một lĩnh vực nào. Hạn chế trường hợp xử phạt. Vì những hình thức xử phạt thường có tác động tiêu cực đến người bị phạt nhiều hơn là tác động răn đe.
- Hai là, Tăng cường các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên giảng dạy
Tiếp tục duy trì và tăng cường công tác kiểm tra giảng dạy và dự giờ trên lớp đối với đội ngũ giáo viên và tăng cường tính tự chủ cho giáo viên. Đoàn kiểm tra cần dự cả tiết học sau đó hàng tuần hoặc ngay sau buổi học ngày hôm đó tổ chức đánh giá và rút kinh nghiệm cho giáo viên trước hội đồng khoa học nhà trường. Luận văn: Giải pháp chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng nghề.
Đối tượng trong đoàn kiểm tra chất lượng giảng dạy cần được xác định rõ và phải là các thầy cô giáo có trình độ chuyên môn cao và có phương pháp sư phạm tốt mới đảm bảo tính thuyết phục cao.
- Ba là, Nâng cao công tác tuyển chọn và bồi dưỡng giáo viên mới
Tuyển chọn và bồi dưỡng giáo viên mới là một việc làm cần thiết. Trong những năm gần đây, nhà trường luôn trong tình trạng mất cân đối giáo viên giảng dạy ở nhiều môn học khác nhau vì vậy công tác tuyển chọn và bồi dưỡng giáo viên mới đã được nhà trường chú ý quan tâm. Đối với việc tuyển dụng giảng viên, nhà trường cần thực hiện thêm một số giải pháp sau:
Giảm thời gian thử việc xuống còn từ 03- 06 tháng, sau khi được tuyển vào thử việc và sắp xếp công việc trợ giảng cho các giáo viên mới. Bố trí thời gian cho các giáo viên đặc biệt là giáo viên trẻ đi tìm hiểu thực tế tại các doanh nghiệp nhằm tăng thêm kiến thức thực tế trong khối giáo viên và làm phong phú nội dung bài giảng.
Rút ngắn thời gian hợp đồng theo công việc cho giáo viên đồng thời đề nghị với cấp trên chuyển sang hợp đồng dài hạn hoặc cho xét tuyển công chức để giáo viên yên tâm công tác và cống hiến lâu dài cho nhà trường.
3.2.4. Đổi mới công tác tuyển sinh, nâng cao chất lượng học viên
- a) Mục đích của giải pháp
Chất lượng đầu vào của học viên quyết định không nhỏ đến chất lượng đào tạo đầu ra của nhà trường. Trường cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng cũng như các trường đào tạo nghề khác đều có chất lượng đầu vào không cao. Có chuyên ngành, số lượng học viên đăng ký còn ít hơn chỉ tiêu đặt ra của nhà trường. Do đó, chất lượng đầu vào chưa cao, nhà trường chú trọng số lượng hơn chất lượng. Các em theo học đa số trượt đại học hoặc gia đình không chú trọng việc học hành. Nên các em cùng gia đình thường không đề cao việc học. Ý thức đó ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đầu ra. Ngoài ra, nhu cầu và cơ cấu ngành học không đều do việc sử dụng ở các địa phương, ở các doanh nghiệp mang nặng tính cục bộ. Việc tập trung một số nghề do những thiếu thốn giả tạo ngoài xã hội dẫn đến phân tâm trong chọn ngành nghề của người học.
Vì vậy mục đích của việc nâng cao kết quả, hiệu quả công tác tuyển sinh là thu hút được nhiều HSSV có kết quả học tập và rèn luyện đạo đức tốt vào trường. Góp phần nâng cao uy tín, vị trí của nhà trường.
- b). Nội dung của giải pháp
Trong xã hội Việt Nam hiện nay, đối với các trường dạy nghề thường chỉ tuyển được các em SV đã thi trượt Đại học, Cao đẳng hoặc một phần rất nhỏ các em muốn nhanh chóng có nghề để xin việc làm do điều kiện hoàn cảnh gia đình không cho phép học cao hơn. Chính vì lý do đó, với cấp học nhà trường không thể nào cạnh tranh với cấp học Đại học mà chỉ tìm giải pháp, phân tích để thu hút và phân luồng đối tượng HSSV với các trường đào tạo cùng cấp.
HSSV có hộ khẩu nông thôn, gia đình làm nông nghiệp chiếm trên 60% thậm chí có năm lên đến trên 70%. Với học lực trung bình ở phổ thông, lại là vùng nông thôn nhận thức của các em về kiến thức chuyên môn rất hạn chế.
Do vậy, để có thể tuyển được đầu vào có chất lượng tốt hơn, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, nhà trường cần thực hiện tốt các biện pháp sau: Luận văn: Giải pháp chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng nghề.
Một là, Truyền bá, quảng cáo và xây dựng hình ảnh của nhà trường Tăng cường truyền tải thông tin về chương trình đào tạo, ngành nghề đào tạo, hình ảnh nhà trường đến các đối tượng quan tâm. Xây dựng và quảng cáo trên Website của nhà trường, in ấn phẩm, in lịch, quảng cáo trên báo chí, gửi thông báo đến ủy ban nhân dân các xã, để nhân dân nắm đầy đủ hơn về cơ cấu, ngành nghề đang đào tạo, cử cán bộ chuyên trách tuyển sinh đến các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở…để tư vấn và hướng dẫn tuyển sinh.
Trước các kỳ thi, nhà trường tổ chức các đợt tư vấn tuyến sinh trực tiếp tại các trường phổ thông. Từ đó, các em sẽ biết đến trường nhiều hơn và số lượng HSSV đăng ký học cũng tăng lên.
Hàng năm, sau khi khai giảng các khóa học mới, phòng Đào tạo và các phòng ban chức năng có liên quan bàn bạc, xây dựng chiến lược tuyển sinh cho năm học tiếp theo từ nhu cầu thực tế và từ những kinh nghiệm đúc kết từ mùa tuyển sinh trước. Sau khi, xây dựng kế hoạch công tác tuyển sinh: dự kiến, sắp xếp nguồn nhân lực tham gia, những cơ sở giáo dục đào tạo hướng tới và dự kiến chiến lược tuyên truyền, quảng bá thông tin thu hút người học, dự trù kinh phi từ các nguồn kinh phí của nhà trường để đảm bảo cho công tác tuyển sinh đạt hiệu quả cao nhất với nguồn lực hiện có của nhà trường.
Tổ chức các đoàn cán bộ, giảng viên tham gia vào chiến lược tuyển sinh hàng năm của nhà trường đến các cơ sở giáo dục, đào tạo tại địa phương.
Tổ chức thu thập hồ sơ tuyển sinh, tổ chức xét tuyển, nhận hồ sơ trúng tuyển và gọi HSSV nhập học theo tiến độ đào tạo đã xây dựng. Thu hút được người học vào trường học tập, đảm bảo số lượng người học hàng năm của nhà trường.
- Hai là, Mở rộng thêm chuyên ngành đào tạo mới phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế
Với mục đích tạo thuận lợi cho đối tượng có nhu cầu học tập có cơ hội lựa chọn đúng ngành nghề và ra trường có công việc phù hợp với nhu cầu cá nhân và của các đơn vị sử dụng người học sau ra trường. Nhà trường nên xin cấp phép và mở rộng đào tạo hệ liên thông. Mở rộng hệ liên thông các cấp, đặc biệt nhà trường tích cực hơn trong việc triển khai liên thông hệ cao đẳng lên đại học với trường nổi tiếng và có kinh nghiệm như khoa du lịch của trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Viện đại mở Hà Nội, Khoa học XH&NV; Trường Đại học Hải Phòng…Công tác này là một trong những biện pháp rất hữu hiệu để thu hút HSSV có chất lượng cao hơn đến với nhà trường. Luận văn: Giải pháp chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng nghề.
Để có thể đảm bảo về số lượng người học vào trường và tạo cơ hội học tập cho HSSV trên địa bàn thành phố, nhà trường định kỳ theo thời gian khai giảng các lớp, các chuyên ngành từ 2 đến 3 lần trong một năm học, chứ không nên chỉ có một đợt khai giảng vào tháng 10 như hiện nay.
- Ba là, Mở các lớp kỹ năng mềm
Số lượng học viên ra trường vẫn có những em không xin được việc ngay, phải nhờ người thân giúp đỡ hoặc mức lương của các em chưa cao. Một trong những nguyên nhân đó là do kỹ năng mềm của các em chưa tốt như kỹ năng xin việc, chuẩn bị hồ sơ, khả năng phỏng vấn hay kỹ năng sử dụng máy tính, tin học văn phòng…Trường cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng cũng nên chú trọng đến công tác này, cụ thể:
Nhà trường tổ chức các buổi tư vấn khi đi xin việc hoặc truyền đạt kinh nghiệm khi ra trường cho các em học viên năm cuối, cuối mỗi khóa, mời các học viên cũ và có vị trí cao trong các doanh nghiệp lớn để tư vấn và giải đáp thắc mắc cho các em.
Nhà trường nên mở các lớp tin học văn phòng, tuyển một số giảng viên trẻ có trình độ tốt về tin học và kinh nghiệm sử dụng trong các doanh nghiệp lớn.
Trường mở các lớp kỹ năng mềm khác: khả năng thuyết trình hoặc đan xen trong các buổi học chuyên ngành yêu cầu các em làm việc nhóm, thuyết trình đề tài của cá nhân hoặc của nhóm. Trong mỗi buổi thuyết trình, giảng viên tạo điều kiện để học viên mạnh dạn đưa ra ý kiến của bản thân dù đúng hay sai.
Nhà trường cũng nên chú trọng bồi dưỡng ngoại ngữ cho các em. Hiện tại có rất nhiều doanh nghiệp liên doanh 100% vốn nước ngoài đầu tư vào các tỉnh lân cận của thành phố Hải Phòng. Điều đó sẽ tạo rất nhiều cơ hội việc làm cho học viên, nhưng các doanh nghiệp lại đòi hỏi nhân viên phải có ngoại ngữ ngay từ khi tuyển dụng.
3.2.5. Tăng cường đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất và nguồn tài chính cho đào tạo
- Mục đích của giải pháp Luận văn: Giải pháp chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng nghề.
Cơ sở vật chất – trang thiết bị dạy và học là một trong những nhân tố quan trọng tác động tích cực tới việc đảm bảo và nâng cao chất lượng dạy và học trong mỗi Nhà trường. Chất lượng của hệ thống cơ sở vật chất gắn chặt với chất lượng đào tạo, vì thế việc đầu tư, hiện đại hoá hệ thống cơ sở vật chất là đòi hỏi cấp thiết nhằm giúp cho người học đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng lao động, tiếp cận ngay và làm chủ công nghệ nơi công tác một cách có hiệu quả.
Trong những năm qua, Nhà trường đã có nhiều cố gắng trong công tác đầu tư cơ sở vật chất phục vụ nhiệm vụ đào tạo, song so với nhu cầu phát triển thành trường chất lượng cao và là cơ sở đào tạo nguồn nhân lực du lịch, dịch vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế thì với trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập hiện tại vẫn chưa đáp ứng đủ. Vì vậy, việc đầu tư nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất là việc cần thiết và hợp lý.
- Nội dung của giải pháp
- Khu học tập lý thuyết
Cải tạo nâng cấp số phòng học hiện có và tiếp tục xây dựng mới bổ sung về phòng học lý thuyết đảm bảo đủ nhu cầu về lớp học do quy mô đào tạo của Nhà trường.
Khu học tập lý thuyết được bố trí theo từng hệ đào tạo, từng ngành đào tạo, đảm bảo tiêu chuẩn về diện tích, ánh sáng và các trang bị phục vụ cho dạy và học của giáo viên và học sinh.
Xây dựng phòng học chất lượng cao, cải thiện điều kiện dạy và học của giáo viên và học sinh, hệ thống phòng học này được trang bị đầy đủ các phương tiện dạy học hiện đại: hệ thống âm thanh, máy chiếu, …
Hệ thống bàn học của HSSV nên là bàn đơn (mỗi HSSV một bàn) để đảm bảo HSSV học tập một cách chủ động, không trao đổi bài, qua đó rèn luyện tính tự giác cho các em.
Để sử dụng triệt để khu học tập lý thuyết, ngoài giờ học chính khoá Nhà trường nên có quy định về thời gian mở cửa buổi tối để cho HSSV tự học trên giảng đường.
- Khu xưởng thực hành, phòng thí nghiệm và trang thiết bị
Hệ thống xưởng, phòng thực hành của Nhà trường gồm có: Khu thực hành chế biến món ăn Âu-Á, làm bánh, phòng thực hành nghiệp vụ buồng, phòng thực hành nghiệp vụ lữ hành, phòng thực hành nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, phòng thực hành nghiệp vụ lễ tân; phòng Lab phục vụ giảng dạy Tiếng Anh, phòng thực hành tin học…
- Trong thời gian tới, nhà trường cần làm tốt các công việc sau:
Điều tra, đánh giá tổng thể thực trạng chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có so với quy mô đào tạo, mục tiêu đào tạo và yêu cầu thực tiễn sản xuất tại các doanh nghiệp làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch sửa chữa, thay mới và bổ sung trang thiết bị hiện đại. Luận văn: Giải pháp chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng nghề.
Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ cho thực hành theo yêu cầu đào tạo cấp độ quốc tế với 5 ngành nghề trình độ cao đẳng thuộc lĩnh vực du lịch: Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng, Quản trị lữ hành, Hướng dẫn du lịch và Kỹ thuật chế biến món ăn, nhằm nâng cao chất lượng bài tập và tạo hứng thú cho HSSV trong mỗi bài tập thực hành.
- Đầu tư mua sắm thêm hệ thống máy vi tính
- Xây dựng thêm phòng Lab học ngoại ngữ.
Thư viện
- Nâng cấp nhà Thư viện, đầu tư thêm tài liệu phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học của cán bộ, giáo viên và HSSV.
- Nhà thư viện phải có đầy đủ các phòng như: phòng đọc cho HSSV, phòng đọc cho giáo viên, phòng diễn giảng, kho sách, thư viện điện tử và khối phụ trợ.
- Nhà trường cần dành một phần ngân sách thoả đáng cho việc đầu tư tăng thêm đầu sách, tài liệu chuyên ngành và nối mạng Internet tạo điều kiện công tác nghiên cứu của giáo viên và HSSV.
3.2.6. Xây dựng mối liên hệ trong đào tạo giữa Nhà trường với Doanh nghiệp
- a) Mục đích của giải pháp
Mối liên hệ giữa đào tạo và sử dụng lao động là mối quan hệ tương hỗ, tác động lẫn nhau. Trong đó, quá trình đào tạo phải đảm bảo chất lượng và đáp ứng yêu cầu người sử dụng, đồng thời việc sử dụng lao động cũng phải đúng chuyên môn được đào tạo mới tránh được sự lãng phí và phát huy được năng lực của người được đào tạo từ các trường.
Từ thực tiễn khảo sát đánh giá của các doanh nghiệp đối với HSSV qua đào tạo tại Trường cho thấy, việc liên hệ trong công tác đào tạo giữa Nhà trường với các cơ quan, doanh nghiệp là việc làm cần thiết. Một mặt, giúp cho Trường thẩm định lại kết quả đào tạo, bổ sung cải tiến chương trình đào tạo, tạo điều kiện để giáo viên và HSSV đến thăm quan, học tập và làm việc tại các doanh nghiệp, giúp cho giáo viên và HSSV tiếp cận với quy trình sản xuất, trang thiết bị và công nghệ sản xuất hiện đại.
- b) Nội dung của giải pháp
Vị trí của Nhà trường trong mối liên hệ đào tạo với Doanh nghiệp
Việc liên kết với các doanh nghiệp là một giải pháp quan trọng giúp các cơ sở đào tạo tăng cường nguồn lực đảm bảo cho chất lượng đào tạo. Hơn nữa, liên kết với doanh nghiệp cho phép HSSV của trường có cơ hội thực tập, làm quen với công nghệ trong sản xuất, có thể làm việc sau khi ra trường mà không cần nhiều thời gian để doanh nghiệp đào tạo lại;
Việc liên kết với doanh nghiệp cũng cho phép các cơ sở đào tạo nghề sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân lành nghề của doanh nghiệp như là các giáo viên, trợ giảng, người hướng dẫn để HSSV trường nghề có được kiến thức và kỹ năng tốt hơn.
Tăng cường liên kết với doanh nghiệp cũng tạo cơ hội để cơ sở dạy nghề tìm đầu ra cho HSSV tốt nghiệp, nâng cao hiệu quả dạy nghề. Luận văn: Giải pháp chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng nghề.
Tham gia công tác đào tạo lại, đào tạo ngắn hạn cho những học sinh, HSSVsau khi ra trường có nguyện vọng trở về trường tham gia các lớp tập huấn ngắn hạn theo các chuyên ngành. Những khoá học này giúp họ có thể bổ sung những kiến thức, những thông tin mới cho công việc hiện tại của họ trong doanh nghiệp. Ngoài ra, theo yêu cầu của các địa phương, các doanh nghiệp… nhà trường có thể cử giáo viên đến tận nơi để huấn luyện ngắn hạn cho cán bộ, nhân viên tại địa phương, doanh nghiệp.
- Vị trí của các Doanh nghiệp trong mối liên hệ đào tạo với Nhà trường
Hàng năm, các doanh nghiệp tiếp nhận HSSV thực tập tốt nghiệp, đồng thời cử cán bộ đến trường trực tiếp phỏng vấn tuyển dụng lao động sau khi HSSV tốt nghiệp.
Thông qua quá trình sử dụng lao động do Nhà trường đào tạo, các doanh nghiệp còn đóng vai trò là người tư vấn giúp Nhà trường trong việc điều chỉnh, bổ sung chương trình đào tạo cho phù hợp với yêu cầu của thực tế sản xuất.
Các cơ quan, doanh nghiệp còn là những người tài trợ cho các em HSSV học giỏi, tài trợ các công trình nghiên cứu khoa học được áp dụng có hiệu quả của Nhà trường. Sự hỗ trợ này giúp cho các Doanh nghiệp gắn bó hơn với đơn vị đào tạo. Có thể coi đây là sự đầu tư của các nhà tuyển dụng để họ có được những HSSV giỏi, đạo đức tốt trong tương lai.
Tóm lại, việc nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng chắc chắn rằng sẽ còn là vấn đề bức xúc trong bối cảnh chung của giáo dục đại học Việt Nam. Giải quyết bài toán nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực Du lịch đòi hỏi phải có thời gian, không thể ngày một, ngày hai mà là một quá trình chuyển động tích cực của các trường, các cơ sở đào tạo. Một vài biện pháp nhỏ nêu trên nếu tiến hành đồng bộ và quyết liệt cùng với nhiều biện pháp khác mà các trường đang áp dụng sẽ góp phần thúc đẩy quá trình chuyển động này nhanh hơn, mạnh hơn trong thực tế.
Tiểu kết chương 3
Trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng được trình bầy trong chương 2, trong chương 3, tập trung trình bầy khái quát các căn cứ đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo như: căn cứ nhu cầu hội nhập đối với công tác đào tào tạo nhân lực chất lượng cao, căn cứ định hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Từ định hướng của trường, đề tài đã đưa ra 06 giải pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng, cụ thể:
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên;
- Áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam (VTOS trong đào tạo theo tiêu chuẩn Asean.
- Hoàn thiện công tác tổ chức đào tạo;
- Đổi mới công tác tuyển sinh, nâng cao chất lượng học viên.
- Tăng cường đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất cho đào tạo trong trường.
- Xây dựng và nâng cao mối quan hê giữa nhà trường và các đơn vi, doanh nghiệp sử dụng lao động.
Để các giải pháp đảm bảo tính khả thi, tác giả đã có kiến nghị với Nhà nước, các cơ quan chức năng tạo điều kiện và trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng cần không ngừng đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Luận văn: Giải pháp chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng nghề.
1. Kết luận
Với xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường, cũng như xu thế toàn cầu hóa hiện nay, nhu cầu về nhân lực có chất lượng tay nghề và trình độ cao là rất lớn. Số lượng các trường đại học, cao đẳng hay trung cấp ngày càng nhiều. Để tồn tại và phát triển lâu dài, các trường đào tạo lực lượng lao động cho xã hội phải lấy chất lượng đào tạo làm trọng tâm. Do đó, chất lượng đào tạo là vấn đề quan trọng hàng đầu, đồng thời cũng là vấn đề sống còn quyết định sự tồn tại của tất cả các trường, các cơ sở đào tạo trong đó có Trường cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng.
Trường cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng có chức năng đào tạo nguồn nhân lực cho ngành du lịch. Trong xu thế hội nhập quốc tế nói chung và hội nhập trong Cộng đồng ASEAN nói riêng luôn đem lại nhiều cơ hội nhưng cũng kèm theo rất nhiều thách thức đối với ngành Du lịch. Nhu cầu hội nhập là tất yếu của sự phát triển trong đó có liên quan mật thiết đến đào tạo nhân lực nói chung và nhân lực du lịch nói riêng, đặt ra các yêu cầu về nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực du lịch. Không riêng Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng, các trường đào tạo về du lịch trên cả nước không ngừng nỗ lực để theo kịp yêu cầu của hội nhập quốc tế, song, đa số đang gặp những khó khăn và bất cập trong đào tạo nhân lực du lịch, đặc biệt nhân lực du lịch chất lượng cao. Truyền thống, biểu hiện và nhận định về chất lượng đào tạo nhân lực du lịch của Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng trong thời gian qua cũng đã đạt được những thành quả nhất định, có dấu ấn tích cực với thị trường sử dụng lao động du lịch; nhưng để đảm bảo phát triển bền vững, Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng cần quan tâm và đưa vào thực hiện 7 giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nêu trên, nhằm đào tạo nhân lực du lịch chất lượng cao đáp ứng nhu cầu hội nhập.
Trên cơ sở vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học, các lý luận chung về tổ chức đào tạo nghề tại các trường cao đẳng nghề và nghiên cứu thực tiễn tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng. Đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng” đã đạt được một số kết quả sau:
Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về tổ chức đào tạo nghề trong trường cao đẳng, trung cấp nghề.
Phân tích được thực trạng tổ chức đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng. Chỉ ra được những ưu, nhược điểm của công tác đào tạo nghề.
Đưa ra 06 giải pháp chủ yếu và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức đào tào nghề tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng nói riêng và những trường cao đẳng, trung cấp nghề tại Việt Nam nói chung.
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đến việc nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng, nhưng nếu việc nghiên cứu so sánh với các trường khác trong cùng lĩnh vực hay các trường cao đẳng nghề trên cả nước thì đề tài sẽ có giá trị cao hơn.
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng nhưng do lĩnh vực nghiên cứu rộng, khả năng có hạn nên luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô giáo để luận văn đạt chất lượng cao hơn.
2. Kiến nghị Luận văn: Giải pháp chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng nghề.
2.1. Kiến nghị đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng
Để chất lượng đào tạo nghề của các trường được tốt hơn, cơ quan chức năng nói chung cần hoàn thiện hệ thống pháp luật để đảm bảo hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho các trường đào tạo nghề. Chính phủ cần sớm ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành chính sách cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động về lĩnh vực dạy nghề theo quy định của pháp luật để thuận lợi cho địa phương trong quá trình chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ đào tạo nghề. Bên cạnh đó cần tiếp tục cấp vốn theo chương trình mục tiêu hàng năm để tăng cường thiết bị dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục dạy nghề thuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội cần tiếp tục quan tâm đầu tư cho chương trình đào tạo nghề và nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường cao đẳng nghề. Cần bổ sung thêm vốn ngân sách để tăng cường trang thiết bị dạy nghề tạo điều kiện cho trường mở rộng quy mô và phát triển hình thức, ngành nghề đào tạo.
- Giao quyền tự chủ cho các trường trong đào tạo, thiết kế chương trình đào tạo theo tín chỉ, theo đơn đặt hàng. ( Tại mục 2 điều 34 Luật Giáo dục nghề nghiệp “Người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tự chủ, tự ch u trách nhiệm tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn và phê duyệt chương trình đào tạo các trình độ giáo dục nghề nghiệp”, tạo điều iện cho các cơ sở đào tạo chủ động xây dựng CTĐT).
- Xây dựng các quy chế nhằm thực hiện mối quan hệ giữa các trường và các đơn vị tuyển dụng, với việc đào tạo theo địa chỉ.
- Cần sớm ban hành các chuẩn mực mới trong công tác kiểm định đánh giá chất lượng đối với các cơ sở đào tạo.
- Mở rộng quyền tự chủ tài chính cho các trường (quyết định mức thu phí, các khoản thu và quyết định đầu tư).
- Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh nâng cao chất lượng đào tạo của các trường.
2.2. Kiến nghị với Trường Cao đẳng nghề Du lịch và dịch vụ Hải Phòng
Để thực hiện được các giải pháp trên, Trường Cao đẳng nghề Du lịch và dịch vụ Hải Phòng cần quan tâm những vấn đề sau:
- Về công tác tài chính
Cần xây dựng kế hoạch thu, chi cân đối, chi tiết, cụ thể đảm bảo sử dụng hết, đúng chế độ và có hiệu quả. Quản lý và tận thu học phí, lệ phí, xây dựng kế hoạch chi tiêu theo đúng quy định, đúng chính sách.
Tăng cường quản lý và tận thu các nguồn từ các hoạt động dịch vụ, đào tạo ngắn hạn, đào tạo liên kết.
Công tác quản lý kinh tế phải đảm bảo nguyên tắc công bằng, dân chủ, công khai, tránh mọi sơ hở dẫn tới lãng phí, tiêu cực, tham ô, tham nhũng.
Hoạt động kinh tế phải vừa đảm bảo lành mạnh, vừa nâng cao tính hiệu quả để phát huy sức mạnh là đòn bẩy thúc đẩy mọi hoạt động.
Tăng cường công tác đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy và học tập của giáo viên, học sinh.
- Về chất lượng đào tạo
Quan tâm nhiều về kỹ năng thực hành của học sinh, chú ý rèn luyện ý thức và kỷ luật trong lao động, thực hiện phương pháp đào tạo xen kẽ, xây dựng mối liên kết giữa nhà trường với cơ sở tuyển dụng.
Nhà trường thực hiện nghiêm túc cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” của Nhà nước, tạo động lực thúc đẩy cả thầy và trò trong dạy và học, trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, góp phần tạo lập uy tính và thương hiệu của trường trước mắt cũng như lâu dài. Luận văn: Giải pháp chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng nghề.
2.3. Với học sinh, sinh viên
- Có thái độ học tập đúng đắn
- Tích cực học tập để có thể được học liên thông
- Cố gắng rèn luyện kỹ năng thực hành, tác phong và kỷ luật lao động
- Luôn phát huy tinh thần cần thiết trong học tập.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng nghề Du lịch

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
