Luận văn: Giải pháp hiệu quả sản xuất kinh doanh tại VNPT

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Giải pháp hiệu quả sản xuất kinh doanh tại VNPT hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại VNPT Hải Phòng thời gian tới dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Định hướng phát triển của VNPT Hải Phòng trong thời gian tới

Tiếp tục xây dựng và phát triển doanh nghiệp ngày một mạnh hơn. Lấy hiệu quả kinh tế, xã hội làm thước đo chủ yếu cho sự phát triển bền vững. Thực hiện đa dạng hoá nghành nghề, sản phẩm, đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh trong các lĩnh vực. Phát huy cao độ mọi nguồn lực để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, giải quyết đủ việc làm. Thực hiện tốt công tác khuyến khích và đãi ngộ người lao động trong doanh nghiệp, duy trì sự vững mạnh của các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên trong doanh nghiệp và tổ chức các ngày lễ trong năm.

Doanh nghiệp luôn lấy chất lượng sản phẩm dịch vụ là giá trị cốt lõi quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Với quan điểm phát triển “Lấy khoa học công nghệ làm trung tâm, lấy thị trường để định hướng, lấy tăng trưởng làm động lực, lấy chất lượng dịch vụ để cam kết với khách hàng.

Về cơ sở vật chất: Đầu tư nâng cấp hệ thống tài sản cố định toàn viễn thông, tăng năng lực sản xuất dẫn đến tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu thị trường và đảm bảo chất lượng.

Về xây dựng thương hiệu: Tiếp tục khuyếch trương, quảng bá thương hiệu. Với thế mạnh là một doanh nghiệp uy tín cung cấp sản phẩm viễn thông trên địa bàn Hải Phòng.

Về nhân lực: Phát huy các thế mạnh sẵn có của doanh nghiệp về năng suất lao động, nguồn nhân lực nhiều kinh nghiệm, nhiệt huyết. Song song với việc đào đạo là tuyển dụng, quản lý, nâng cao nguồn nhân lực. Chuyển dịch từ lao động viễn thông sang thế mạnh về công nghệ thông tin.

Về định hướng sử dụng nguồn vốn: Thực hiệu tốt công tác quản lý và thu hồi vốn, trú trọng xây dựng các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Chuẩn bị tốt cho công tác cổ phần hóa năm 2018.

Tập trung nghiên cứu triển khai các sản phẩm mới, giữ vững thị phần các sản phẩm truyền thống, đa dạng hóa sản phẩm, đảm bảo phát triển bền vững.

Tiếp tục xây dựng văn hóa doanh nghiệp để tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp: Uy tín – Chất lượng – Hiệu quả. Tạo nhận thức sâu sắc bài học truyền thống của ngành: Trung thành – Dũng cảm – Tận tụy – Sáng tạo – Nghĩa tình.

Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, kế hoạch của Tập đoàn giao, VNPT Hải Phòng thực hiện tư tưởng chỉ đạo “Làm thật- Ăn thật” và phương châm hành động “Kỷ cương – Chất lượng – Hiệu quả” của Đảng ủy VTHP. Phát huy các lợi thế của năm trước, khắc phục những hạn chế, yếu kém lấy hiệu quả kinh doanh và lợi ích của VNPT tại địa bàn Hải Phòng làm mục tiêu, thu nhập người lao động làm thước đo để định hướng các hoạt động SXKD. Tiếp tục phấn đấu giữ vững truyền thống là đơn vị sản xuất kinh doanh có hiệu quả và duy trì quy mô tăng trưởng dịch vụ băng rộng trong nhóm đầu của Tập đoàn, phấn đấu tăng trưởng thị phần di động ngang bằng và vượt mức bình quân của Tổng công ty VNPT Vinaphone.

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chp VNPT Hải Phòng thời gian tới Luận văn: Giải pháp hiệu quả sản xuất kinh doanh tại VNPT.

3.2.1. Quản lý và sử dụng chi phí hợp lý

3.2.1.1. Cơ sở của biện pháp:

Do tính đặc thù của nghành là dịch vụ Viễn thông nên doanh nghiệp cũng cần phải chú ý việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn bằng cách thực hiện tiết kiệm chi phí nguyên liệu, giảm giá thành dịch vụ sản phẩm, làm tốt công tác phòng ngừa rủi ro trong sản xuất kinh doanh. Đây là giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh.

3.2.1.2: Mục đích của biện pháp

  • Nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu vật liệu đầu vào (thiết bị Gpon, dây thuê bao,..), góp phần tăng cáo hiêu quả sử dụng chi phí. Xây dựng định mức lao động.
  • Tăng khả năng cạnh tranh với doanh nghiệp viễn thông khác.
  • Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

3.2.1.3: Nội dung của biện pháp

Để quản lý và sử dụng hợp lý các khoản chi phí đầu vào, công ty có thể thực hiện các giải pháp sau:

Hiện tại, công ty nhập thiết bị đầu cuối (thiết bị Gpon, dây thuê bao ..) chủ yếu từ các công ty CP Thiết bị Bưu điện và công ty CP Cokivina, công ty CP Hasico. Đơn vị cần liên hệ, tìm kiếm thêm với nhiều nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào để có sự cạnh tranh, lựa chọn được nhà cung ứng tốt nhất cả về chất lượng, giá thành và phí vận chuyển. Tránh bị phụ thuộc vào số ít nguồn cung ứng.

Tìm kiếm các hợp đồng mua bán kịp thời, chọn thời điểm và giá mua nguyên vật liệu hợp lý. Xác định đúng đắn nhu cầu vốn cho từng chu kỳ sản xuất kinh doanh. Nếu tính không đủ, không đúng nhu cầu vốn sẽ dẫn đến tình trạng thiếu vốn, công ty sẽ gặp phải nhiều khó khăn, sản xuất bị ngưng trệ, hoặc thừa vốn dẫn đến tình trạng lãng phí làm cho tốc độ luân chuyển vốn chậm.

Đối với nguyên nhiên vật liệu doanh nghiệp cần xây dựng định mức sử dụng nguyên vật liệu, đảm bảo tính khoa học và tiên tiến nhằm giảm thiểu tối đa sự thất thoát, lãng phí, quản lý, cấp phát, sử dụng và thu hồi. Các thủ tục, chính sách đúng đắn, rõ ràng trong việc khai thác, mua sắm, quản lý vật liệu sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được chi phí mua nguyên vật liệu đồng thời đáp ứng được yêu cầu chất lượng dịch vụ. Luận văn: Giải pháp hiệu quả sản xuất kinh doanh tại VNPT.

Ngoài ra để đảm bảo cho nguồn nguyên vật liệu đầu vào ổn định, doanh nghiệp thay vì mua hàng dàn trải của nhiều nhà cung cấp có điều kiện thanh toán tốt, nên mua tập trung của một nhà cung cấp lớn với các điều khoản thanh toán chặt chẽ hơn nó có thể khiến cho khoản phải trả người bán hàng giảm và làm tăng vòng quay phải trả trên.

Đối với chi phí chung doanh nghiệp cần có những biện pháp hữu hiệu trong việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý, quản lý chặt các khoản chi phí tiếp khách, đi công tác… Tiết kiệm chi phí và giảm giá bán ngoài lợi ích trước mắt là tăng lợi nhuận còn có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh, tạo điều kiện phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tiến hành trích lập dự phòng rủi ro phù hợp với tình hình doanh nghiệp. Thực hiện phân tích môi trường kinh doanh cũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Có như vậy mới đảm bảo cho nguồn vốn có thể được duy trì và từ đó nhân lên một cách hiệu quả.

Theo dự tính, khi thực hiện quyết liệt và đồng bộ các giải pháp về sử dụng tiết kiệm và hợp lý nguyên vật liệu đầu vào doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được tổng chi phí là:

Bảng 3.1: Giá dây thuê bao của một sô nhà cung cấp

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT Nhà cung cấp SL/KM Đơn giá Thành tiền
1 Công ty Cp Thiết bị Postef 16.000 1,806 28.896
2 Công ty CP Cokivina 16.000 1,796 28.736
3 Công ty CP Thái Bình Dương Việt Nam 16.000 1,450 23.200

Nguồn: Phòng KHKT – VTHP và tác giả tính toán

Bảng 3.2: Giá thiết bị Gpon của một sô nhà cung cấp

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT Nhà cung cấp SL/cái Đơn giá Thành tiền
1 Công ty Cp Hasico 48.000 1,100 52.800
2 Công ty CP ANSV 48.000 0,870 41.760

Nguồn: Phòng KHKT – VTHP và tác giả tính toán Luận văn: Giải pháp hiệu quả sản xuất kinh doanh tại VNPT.

Như vậy, 5 công ty trên đảm bảo thông số kỹ thuật đáp ứng sản xuất. Đơn vị nên bám sát lập kế hoạch SXKD, lập số lượng dây cần dung về Tập đoàn. Tập đoàn sẽ thực hiện đấu thầu tập trung cho tất cả các Viễn thông tỉnh thành. Nếu theo cách này, dự kiến kết qủa đầu vào số tiền tiết kiệm được sau khi thực hiện giải pháp này là:

Đối với nguyên vật liệu là dây thuê bao, nếu chọn nhà cung cấp là công ty CP Thái Bình Dương, dự kiến giảm chi phí đầu vào là: 28.896 tr. – 23.200 tr. = 5.696 (tr. đồng)

Đối với thiết bị Gpon, nếu chọn nhà cung cấp là Công ty CP ANSV, dự kiến giảm chi phí đầu vào là: 52.800 tr. – 41.760 tr. = 11.040 (tr. đồng)

Vậy sau khi thực hiện đồng bộ các biện pháp trên ta có thể tiết kiệm tổng chi phí là: 5.696 tr. đồng + 11.040 tr. đồng = 16.736 (triệu đồng)

Điều này có nghĩa doanh nghiệp sẽ cải thiện được tình hình kinh doanh thông qua việc cắt giảm chi phí đầu vào, tăng lợi nhuận và cải thiện được các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của VNPT Hải Phòng những năm tới.

3.2.2. Biện pháp gia tăng doanh thu

3.2.2.1. Cơ sở của biện pháp

Qua thực tiễn kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm 2022 – 2025 cho thấy, thị phần của VNPT Hải Phòng trên địa bàn bị mất dần vào tay các đối thủ. Mặc dù thương hiệu VNPT có bề dày lịch sử và VNPT Hải Phòng có sự trung thành của khách hàng trên cơ sở thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp. Đây là lợi thế rất lớn của VNPT Hải Phòng so với các đối thủ. Tuy lợi nhuận của VNPT Hải Phòng luôn tăng so với các năm nhưng chưa thực sự phát huy hết nội lực. Những năm gần đây công tác và chính sách dành cho hoạt động marketing của VNPT Hải Phòng đạt hiệu quả không cao. Bên cạnh đó các doanh nghiệp viễn thông-đối thủ cạnh tranh của VNPT Hải Phòng trong thời gian gần đây như Viettel và MobilFone đang thực hiện rất tốt về hoạt động chiêu thị. Việc giữ vững thị phần và phát triển thêm khách hàng đòi hỏi phải nhiều giải pháp nhưng trong luận văn này tác giả đi sâu vào giải pháp là Viễn thông Hải Phòng cần phải thực hiện nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing.

Điểm hạn chế tồn tại cần khắc phục là nguồn tài chính mà VNPT Hải Phòng dành cho công tác quảng cáo còn hạn hẹp, chính sách quảng cáo còn chưa đánh vào tâm lý người dùng và cách thức quảng cáo sản phẩm còn chưa đổi mới chưa chú trọng cách hình thức quảng cáo của thời đại như quảng cáo trên internet hay hợp tác với các website hay các nhà cung cấp dịch vụ. Ngoài ra công tác khuyến mãi chưa có gì nổi bật so với các đối thủ.

3.2.2.2. Nội dung của biện pháp Luận văn: Giải pháp hiệu quả sản xuất kinh doanh tại VNPT.

Về quảng cáo: Đẩy mạnh hơn nữa công tác quảng bá thương hiệu thông qua phương tiện thông tin đại chúng như: Báo, đài, trang web của VNPT Hải Phòng nhất là trên các trang báo đài có tên tuổi, tăng cường bang rôn áp phích quảng cáo dịch vụ tại các hội nghị hay phong trào. Nhất là quảng bá sản phẩm bằng hình ảnh các phụ kiện có thương hiệu VNPT tặng cho khách hàng. Đẩy mạnh các nội dung thông tin quảng bá dịch vụ một cách có chọn lọc đến tất cả đối tượng khách hàng.

Về quan hệ công chúng: Tăng cường các chính sách chăm sóc khách hàng cũ và tiếp tục tham gia các diễn đàn của doanh nghiệp và các cơ quan ban ngành trong TP nhằm tìm kiếm khách hàng mới. Nhất là các doanh nghiệp nhà nước có mối quan hệ trước đó với VNPT Hải Phòng. Thường xuyên tham gia các sự kiện giới thiệu sản phẩm dịch vụ hay hội chợ nhằm hay các phong trào vì cộng đồng nhất là các chương trình khuyến học hay chăm sóc bà mẹ Việt Nam anh hùng giúp cho xây dựng hình ảnh đối với cộng đồng.

Về chính sách khuyến mãi: Nâng cao tỉ lệ hoa hồng cho các đại lý bán lẻ để giúp các đại lý hoạt động bền vững và đẩy mạnh doanh thu, để các đại lý bán lẻ luôn là 1 khách hàng lớn của VNPT Hải Phòng là biện pháp giúp doanh nghiệp cạnh tranh với các đối thủ. Tạo thêm nhiều gói cước khuyến mại dành cho các thị phần khách hàng được ưu tiên như sinh viên, giáo viên, bác sỉ… nhằm thu hút nhiều thị phần khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh hiện nay. Tặng thêm các dịch vụ khác hay máy điện thoại di động khi khách hàng đăng ký các gói cước trả sau hoặc khách hàng là khách hàng doanh nghiệp. Tặng tháng cước sử dụng khi khách hàng trả tiền trước.

Về Bán hàng trực tiếp: Do trước đây VNPT Hải Phòng chỉ chú trọng đến các khách hàng là cơ quan doanh nghiệp của nhà nước vì thế đã để phần lớn thị phần khách hàng ở các khu công nghiệp và dân cư. Tuy nhiên do ngày nay nhiều đối thủ cạnh tranh lớn và công tác bán hàng trực tiếp còn yếu kém vì thế cần cải thiện công tác bán hàng trực tiếp. Đẩy mạnh công tác giới thiệu sản phẩm và bán hàng tại các hội chợ và giới thiệu sản phẩm của TP tổ chức. Tăng cường mở rộng bán hàng trực tiếp tại các khu công nghiệp và dân cư trong địa bàn TP, các trường đại học. Tích cực ghi nhận các ý kiến trực tiếp của khách hàng về dịch vụ của VNPT.Cải thiện hình ảnh nhân viên giao dịch nói riêng và toàn thể nhân viên kinh doanh qua trang phục, thái độ phục vụ… bằng các khoá đào tạo kỹ năng giao tiếp bán hàng. từ đó trực tiếp nâng cao hình ảnh thương hiệu của VNPT. Tổ chức bán hàng lưu động ngoài kênh phân phối là các điểm bán lẻ, điểm ủy quyền, kênh cộng tác viên, đơn vị còn tổ chức cho CNV trực tiếp đi bán. Luận văn: Giải pháp hiệu quả sản xuất kinh doanh tại VNPT.

Về tài trợ : Nhằm nâng cao hình ảnh thương hiệu VNPT Trong xã hội, VNPT Hải Phong đề ra các mục tiêu về hoạt động tài trợ như sau: đến năm 2020 doanh nghiệp luôn giữ vững danh hiệu luôn là Doanh nghiệp đi đầu trong hoạt động tài trợ các chương trình và phong trào xã hội, nhằm đưa thương hiệu vào lòng khách hàng. Xây dựng hình ảnh VNPT không những là thương hiệu của ngành Viễn thông Việt Nam mà còn là thương hiệu luôn được nhắc tới khi TP có phong trào hay các hoạt động từ thiển. Tăng cường tham gia các phong trào xã hội trong viên bằng cách khuyến thích công nhân viên đoàn viên tích cực tham gia các hoạt động xã hội. Như khuyến thích đoàn viên tham gia hoạt động thắp nến nghĩa trang, chung tay góp sức xây dựng chương trình Biển đảo quê hương, lễ hội hoa phượng đỏ, trọi trâu Đồ Sơn… Tổ chức và tài trợ các chương trình thể thao nhằm nâng cao thương hiệu hình ảnh của VNPT.

Tất cả các giải pháp trên đều nhằm vào hoạt động Marketing của doanh nghiệp, giúp mở rộng thị phần, góp phần tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, giữ khách hàng. Tạo nên một VNPT ngày một vững mạnh.

Năm 2018, dự kiến tăng chi phí cho hoạt động quảng cáo, marketing, lên khoảng hơn 12.100 tr đồng .Cụ thể như sau:

  • Dự kiến chi phí khuyến mại: 4.750 Tr.đồng.

Bảng 3.4: Bảng dự kiến chi phí KM tặng quà cho KH

Đơn vị tính: Triêu đồng

Stt Nội dung Số lương KH Đơn giá Thành tiền
1 Tặng máy điện thoại 1.066 0.750 800
2 Tặng quà nạp thẻ vàng 17.000 0.100 1.700
3 Tặng thiết bị Ezcom 3.000 0.750 2.250
Tổng 4.750
  • Dự kiến chi phí chăm sóc khách hàng là 5.580 Tr.đồng Bảng 3.5: Bảng dự kiến chi phí chăm sóc khách hàng

Đơn vị tính: Triệu đồng

Stt Nội dung Số lượng KH Đơn giá Thành tiền
1 Tặng hoa, quà nhân ngày kỷ niêm KH 1.560 0.500 780
2 Chăm sóc khách hàng có DT cao, trung thành tặng voucher 1.733 1.500 2.600
3 Chăm sóc KH tết 2.200 1.000 2.200
Tổng 5.580
  • Dự kiến tổng chi phí truyền thông, quảng cáo là 768 Tr.đồng
  • Bảng 3.6: Bảng dự kiến chi phí làm biển quảng cáo
  • Bảng 3.8: Bảng dự kiến chi phí thuê làm clip và quảng cáo trên truyền hình Hải Phòng
  • Bảng 3.9: Bảng tổng hợp chi phí QC, KM dự kiến chi

3.2.2.4. Kết quả mong đợi Luận văn: Giải pháp hiệu quả sản xuất kinh doanh tại VNPT.

Căn cứ vào nhu cầu thị trường và giao kế hoạch của Tập đoàn, dự kiến doanh thu tiêu thụ tăng thêm 11%. Cụ thể, doanh thu tăng: 909.459 x 11% = 100.040,49 (tr. đồng).

Bảng 3.10: Dự kiến phân bổ doanh thu

Như vậy sau khi áp dụng biện pháp ta thấy doanh thu bán hàng tăng, lượng hàng tồn kho đã giảm, lợi nhuận sau thuế tăng kéo theo đó là các chỉ ROA, ROE tăng đáng kể.

3.2.3. Một số giải pháp khác

3.2.3.1. Giải pháp hạ giá thành sản phẩm – dịch vụ

Thị trường viễn thông cạnh tranh khốc liệt, các nhà cung cấp dịch vụ đã sử dụng chính sách giá thấp để cạnh tranh với các đối thủ trong cùng ngành. Trong đó có Viettel đang thực hiện rất tốt điều này. Chính vì điều này đã dẫn đến nguy cơ các doanh nghiệp viễn thông đều thua lỗ và có thể phá sản nếu như không có những giải pháp giảm giá thành sản phẩm. Với VNPT Hải Phòng để giảm giá thành sản phẩm dịch vụ qua đó tăng lợi thế so sánh về giá đồng thời gia tăng lợi nhuận cần thực hiện các việc sau đây: Tiết kiệm chi phí quản lý, sản xuất: tiến hành giao khoán chi phí đối với các công đoạn sản xuất, giảm chi phí ở từng khâu từng bộ phận. Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu sát với nhu cầu thực tế cần thiết và ngày càng hiệu chỉnh cho phù hợp hơn. Trong hệ thống viễn thông, nhiều dịch vụ được cung cấp nên tích hợp nhiều nhiều dịch vụ vào 1 gói cước khuyến mãi hay nhiều gói cước theo khoảng thời gian đàm thoại để gia tăng tính cạnh tranh. Vì vậy để tính giá thành sản phẩm gói cước cần định lượng tỷ lệ chi phí giữa các dịch vụ. Từ đó có kế hoạch tiết kiệm chi phí trong quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Xây dựng phong trào thi đua sản xuất tiết kiệm giữa các đơn vị, tuyên dương và khen thưởng những đơn vị làm tốt đồng thời nhân rộng trong toàn doanh nghiệp.

3.2.3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là một nguồn lực quan trọng nhất để góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT Hải Phòng. Qua phân tích trên cho thấy: nguồn nhân lực của đơn vị có một thế mạnh rất lớn đó là kinh nghiệm lâu năm, chính lực lượng này sẽ truyền thụ lại cho các thế hệ sau kiến thức và kinh nghiệm trong công tác nghiệp vụ và quản lý. Tuy nhiên, cũng có nhược điểm là số lượng CBCNV chủ yếu tập trung ở khối kỹ thuật chiếm khoảng 60%. Năng suất lao động của CBCNV chưa cao hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành. Công tác đề bạt, bổ nhiệm lãnh đạo các cơ sở chưa có các tiêu chuẩn rõ ràng. Đồng thời, công tác đánh giá kết quả công việc còn mang tính bình quân. Chính vì những yếu tố đó, Để nâng cao chất lượng quản trị nguồn nhân lực, VNPT Hải Phòng cần thực hiện ngay các công việc sau: Luận văn: Giải pháp hiệu quả sản xuất kinh doanh tại VNPT.

Thứ nhất: phải xây dựng bảng phân tích công việc và bảng tiêu chuẩn công việc xuất phát từ thực tế, để từ đó có những tiêu chí để tuyển chọn nhân sự và bố trí nhân sự một cách hợp lý nhất.

Thứ hai: về công tác tuyển chọn nhân viên và cán bộ quản lý phải dựa vào bảng phân tích công việc và tiêu chuẩn công việc để lựa chọn những ứng viên phù họp nhất và trong quá trình phỏng vấn cần phải thực hiện minh bạch, công khai.

Thứ ba: đẩy mạnh công tác đào tạo chuyên môn kinh tế và năng lực quản trị. Như ta biết đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho mọi cán bộ nhân viên, đặc biệt là cấp lãnh đạo và cán bộ quản lý. Đây là khâu duy nhất tạo ra những nhân tố lao động tốt hơn.

Thứ tư: phải có chế độ lương, thưởng hợp lý và công bằng. Cơ chế khen thưởng cũng phải xét người đóng góp nhiều, người đóng góp ít, không được bình quân. Phải áp dụng chế độ trả lương theo 3PS .Cụ thể:

Module Giao – Nhận & Đánh giá BSC thay thế hình thức giao, đánh giá BSC/KPI thủ công, các chỉ tiêu và kết quả đánh giá được cập nhật trực tuyến đến tận người lao động qua đó đảm bảo việc đánh giá công khai, minh bạch, tạo động lực cho người lao động.

Triển khai module Outbound trên hệ thống phần mềm ĐHSX Vùng nhằm phân đoạn trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân tham gia từng khâu theo chuỗi giá trị trong việc đánh giá độ hài lòng khách hàng từ đó xác định được khâu nào còn yếu để có biện pháp khắc phục, nâng cao.

Xây dựng phần mềm giao nhận việc cho nhân viên bảo dưỡng và nhân viên kỹ thuật ứng cứu trên thiết bị Smartphone nhằm quản lý công việc theo dõi được tiến trình và đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện, đảm bảo công bằng, minh bạch, khích lệ được người lao động có tay nghề cao.

Thứ năm: phải có chế độ thu hút và giữ nhân tài, vì hiện nay một số cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm và trình độ đang có chiều hướng chuyển ngành hoặc chuyển qua doanh nghiệp viễn thông khác. Do đó, doanh nghiệp cần phải có chế độ đãi ngộ nhân tài thích đáng, để giữ chân những cán bộ, nhân viên giỏi.

Thứ sáu: Xây dựng đội ngũ lãnh đạo, cán bộ quản lý của VNPT Hải Phòng có nhận thức sâu sắc về ý nghĩa, vai trò và tầm quan trọng của công tác quản trị nguồn nhân lực để tạo nên sự khác biệt to lớn trong việc phát huy nguồn lực con người, hướng đến thành công chung của toàn đơn vị. Trong đó, Trưởng các đơn vị cơ sở cần lưu tâm quan sát đến diễn biến tâm lý nhân viên, thông cảm với nhu cầu, nguyện vọng của họ để thống nhất mục đích, lợi ích của nhân viên với mục đích lợi ích của tổ chức.

Thứ bảy: Để tăng năng suất lao động của VNPT Hải Phòng, ngoài các giải pháp tăng doanh thu. Việc cơ cấu lại lao động là cần thiết, vì trong quá trình hình thành và phát triển của đơn vị , số lượng lao động tuyển vào là khá đông. Chính từ việc này dẫn đến bộ máy cồng kềnh, các công việc phải qua nhiều bộ phận, cá nhân thực hiện làm giảm hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. Thực hiện sự chuyển dịch sang tăng cường nhân sự cho công nghệ thông tin, theo đúng chủ chương của Tập đoàn.

Hiệu quả của giải các pháp này: giúp doanh nghiệp tăng tính chủ động cho đơn vị và các Trung tâm cơ sở trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, hoạt động của bộ máy tinh gọn, nhanh chóng hơn trong việc cung cấp dịch vụ viễn thông cho khách hàng. Từ đó nâng cao sức cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông. Giảm chi phí nhân công, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Luận văn: Giải pháp hiệu quả sản xuất kinh doanh tại VNPT.

3.2.3.3.Kiến Nghị

  • Kiến nghị với Tập đoàn VNPT

Tập đoàn sớm hoàn thiện đề án tái cấu trúc. Hiện nay, nên từng bước thực hiện chuyển đổi các trung tâm trực thuộc VNPT tỉnh/thành thành trực thuộc 3 tổng công ty của tập đoàn từ mô hình hạch toán phụ thuộc sang hạch toán độc lập để tăng quyền chủ động và tự chịu trách nhiệm với hiệu quả hoạt động của các đơn vị. Các quan hệ nội bộ giữa các thành viên Tập đoàn chuyển qua hình thức quan hệ hợp đồng kinh tế. Trên cơ sở đó, các đơn vị thành viên được Tập đoàn giao vốn và tài sản sẽ chủ động trong việc kinh doanh, kết quả đánh giá sẽ dựa trên tiêu chí lợi nhuận nộp về Tập đoàn. Để nhanh chóng tiến tới Cổ phần hóa trong năm 2018.

Đẩy mạnh hơn nữa trong công tác nghiên cứu phát triển hoặc họp tác với các Tập đoàn viễn thông nước ngoài trong việc sản xuất các thiết bị đầu cuối như thiết bị USB 3G, điện thoại di động . . . nhằm giảm giá thành sản phẩm dịch vụ cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

Hoàn thiện công tác tổ chức, xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu chung của Tập đoàn nhằm phổ biến thông tin khoa học kỹ thuật, công nghệ, quản lý, kinh doanh, thông tin thị trường, thông tin đối thủ cạnh tranh . . . phục vụ việc khảo sát, nghiên cứu và vận dụng vào thực tiễn tại các đơn vị. Tất cả các dữ liệu được theo dõi trên phần mềm, tin học hóa công tác quản lý .

Tăng cường sự độc lập trong công tác đầu tư XDCB, quyết định giá cước, . . cho các VNPT tỉnh thành. Tuy nhiên đầu tư phát triển mạng lưới là khoản chi khá lớn, trong bối cảnh thị trường hiện nay, hơn bao giờ hết việc đầu tư cần xem xét thận trọng trên nguyên tắc đầu tư đi đôi với hiệu quả, tránh đầu tư dàn trải, lãnh phí và đặc biệt phải phù họp với lợi ích, chiến lược chung của Tập đoàn. Nếu công tác đầu tư tốt sẽ giúp giảm được chi phí và kéo theo hỗ trợ được kinh doanh, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho đơn vị.

Có chế độ đãi ngộ, hỗ trợ học phí đối với các cán bộ công nhân đang theo học các chương trình đào tạo sau đại học, ngoại ngữ và đặc biệt vói các CBCNV có bằng cấp sau đại học phục vụ tốt cho công tác chuyên môn nghiệp vụ sẽ được nâng

  • Kiến nghị với địa phương và Nhà nước:

Như chúng ta đã biết,Viễn thông là một trong những ngành thuộc cơ cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị . . . Trong quá trình xây dựng, ngành viễn thông cần được tham gia quy hoạch để có kế hoạch phát triển mạng lưới phù họp với quy hoạch phát triển kinh tế tại địa phương. Chủ tri làm việc với các đơn vị liên quan đến dùng chung hạ tầng, đặc biệt là trụ điện trên các tuyến đường cũng như hệ thống cống bể. Qua đó xây dựng đơn giá cho thuê hơp lý nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của các đơn vị kinh doanh. Đồng thời đảm bảo vẻ mỹ quan đô thị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước. Luận văn: Giải pháp hiệu quả sản xuất kinh doanh tại VNPT.

Trong các dự án mở hạ tầng giao thông, ảnh hưởng đến hệ thống viễn thông hiện hữu. UBND TP, cần có sự hỗ kịp sớm giải phóng mặt bằng để thuận lợi trong việc di dời hạ tầng viễn thông nhằm bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công đường. Qua đó không làm ảnh hưởng đến tiến độ của UBND TP đề ra. Đồng thời có chính sách hỗ trợ tài chính đối việc di dời, giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp. Hỗ trợ giải ngân nhanh vốn ngân sách với các công trình di dời, để đơn vị thanh quyết toán kịp thời trong năm tài chính.

Đối với ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và Sở kế hoạch đầu tư thành phố cần cung cấp thông tin chính xác, công khai các dự án, quy hoạch một cách nhanh chóng, chính xác giúp cho doanh nghiệp có kế hoạch phát triển đúng đắn. Tránh tình trạng quy hoạch bừa bãi, các dự án không được công khai rõ ràng. Điều đó sẽ khiến việc định hướng mở rộng sản xuất của doanh nghiệp gặp khó khăn.

Nhà nước cũng cần có các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thu hồi các khoản nợ khó đòi, các khoản thu quá hạn, nó có thể được thể hiện bằng các văn bản dưới luật. Những điều này giúp cho doanh nghiệp có thể chủ động được nguồn vốn của mình trong kinh doanh.

Tạo điều kiện trong việc huy động và sử dụng vốn trong các doanh nghiệp. Nhà nước là người nắm giữ vai trò quan sát cần thực hiện một số công việc như: triển khai việc đánh giá hệ số tín nhiệm đối với các doanh nghiệp, từ áp dụng những ưu đãi với các mức độ khác nhau đối với từng doanh nghiệp, những doanh nghiệp có hệ số tín nhiệm cao sẽ được ưu tiên hơn trong vấn đề vay vốn nhằm đảm bảo được số vốn cần thiết trong kinh doanh. Điều này được biểu hiện qua hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Ngoài ra thì Nhà nước cũng cần xây dựng những nguyên tắc trong việc tổ chức thủ tục hành chính sao cho gọn, nhanh và đúng luật pháp. Điều này sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuận lợi khi muốn mở rộng hay đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh.

KẾT LUẬN Luận văn: Giải pháp hiệu quả sản xuất kinh doanh tại VNPT.

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, và tại bất cứ thời điểm nào nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là đòi hỏi cấp thiết, là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng sản xuất kinh doanh luôn là mục tiêu phấn đấu, có ý nghĩa rất quan trọng, nó giúp VNPT Hải Phòng phát huy được mọi nguồn lực sẵn có để tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, giảm giá thành, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận.

VNPT Hải Phòng là chi nhánh của Tập đoàn VNPT tại TP Hải Phòng, chịu trách nhiệm quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh các dịch vụ viễn thông trên địa bàn. Trong giai đoạn vừa qua sự phát triển nhanh chóng của các doanh nghiệp viễn thông, đặc biệt là Viettel, đòi hỏi VNPT Hải Phòng cần có những giải pháp hiệu quả để gia tăng lợi thế và giữ vững thị phần.

Dựa vào việc tìm hiểu và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2022 – 2025, em đã mạnh dạn đưa ra một số biện pháp góp phần cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của VNPT Hải Phòng trong thời gian tới. Trên nền tảng lâu năm cùng với thương hiệu của VNPT đã được khẳng định trên thị trường và sự đồng lòng chung sức của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty, việc áp dụng các biện pháp sử dụng tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả các nhân tố đầu vào và việc tích cực đẩy mạnh tiêu thụ sẽ giúp VNPT Hải Phòng nói riêng và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam nói chung sẽ ngày càng vươn xa nữa trong tương lai, vươn ra thị trường quốc tế.

Bằng những kiến thức được học ở nhà trường và qua quá trình thực tập, khảo sát thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh tại VNTP Hải Phòng em đã cố gắng hoàn thiện bài khóa luận này.

Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và kiến thức thực tế nên bài viết còn nhiều thiếu sót, em rất mong sự góp ý của các thầy cô giáo để bài khóa luận được hoàn thiện hơn. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn TS. Hoàng Chí Cương, cùng sự giúp đỡ của tập thể cán bộ VNPT Hải Phòng. Luận văn: Giải pháp hiệu quả sản xuất kinh doanh tại VNPT.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Nâng cao hiệu quả kinh doanh của VNPT Hải Phòng

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Giải pháp hiệu quả sản xuất kinh doanh tại VNPT […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993