Luận văn: Giải pháp hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Giải pháp hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện và nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Hưng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Định hướng quản trị rủi ro tín dụng đối với BIDV Chi nhánh Bình Hưng

Từ những kinh nghiệm QTRRTD của một số Ngân hàng TMCP và tình hình thực tế công tác QTRRTD tại BIDV trong chương 2, có thể rút ra một số bài học cho BIDV CN Bình Hưng như sau:

Thiết lập bộ máy quản trị RRTD chuyên biệt giữa các bộ phận liên quan đến công tác thẩm định tín dụng một cách minh bạch, rõ ràng tránh xảy ra tình trạng chồng chéo trách nhiệm lẫn nhau giữa các bộ phận.

Tích cực triển khai và hoàn thiện quy trình quản lý khoản vay, không làm tắt hoặc cắt giảm các khâu trong quy trình để tránh xảy ra rủi ro tín dụng. Điều này, góp phần rất lớn trong công tác thẩm định và phê duyệt tín dụng: rút ngắn thời gian tác nghiệp hồ sơ, nâng cao hiệu quả và chất lượng tín dụng, đảm bảo tính minh bạch và an toàn cho toàn hệ thống, tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực Basell theo quy chuẩn quốc tế.

Về đo lường RRTD, thiết lập các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro ban đầu thông qua hệ thống xếp hạng khách hàng, từ đó đưa ra các chính sách cho vay phù hợp với từng mức độ rủi ro khách hàng.

Thường xuyên thu thập thông tin của khách hành và định kỳ phải đánh giá lại tình hình hoạt động, tài chính, tài sản bảo đảm của khách hàng để dảm bảo phát hiện RRTD nhằm đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời. Từng bước áp dụng các kỹ thuật nhằm giảm thiểu RRTD đối với khách hàng như: thế chấp tài sản bảo đảm, bảo lãnh của bên thứ ba,….

Tạo mối quan hệ gần gũi với khách hàng để có thể hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động, đặc điểm của khách hàng, biết được điểm mạnh, điểm yếu và từ đó có thể tư vấn, đưa ra những sản phẩm cần thiết đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng như quản trị được những rủi ro có thể xảy ra. Luận văn: Giải pháp hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.

3.2. Một số giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao quy trình QTRRTD:

Từ kết quả phân tích và đánh giá thực trạng QTRR đối với hoạt động tín dụng tại BIDV BIH được trình bày ở chương 2. Dựa trên kết quả nghiên cứu, khảo sát ý kiến và thực tế trải nghiệm, tác giả đã đề xuất khuyến nghị một số giải pháp để nâng cao QTRR hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Hưng như sau:

3.2.1. Đối với Chi nhánh:

Từ kết quả phân tích và đánh giá thực trạng QTRR đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam CN BIH được trình bày ở chương 2. Dựa trên sự quan sát, trải nghiệm trong quá trình thực tập, người viết đề xuất một số giải pháp như sau:

  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại chi nhánh

Yếu tố con người luôn là một yếu tố đóng vai trò quyết định đến hoạt động kinh doanh của một Ngân Hàng. Máy móc, trang thiết bị cho dù có hiện đại đến đâu đi nữa thì vẫn chỉ là sản phẩm sáng tạo của con người và chịu sự điều khiển của con người. Việc áp dụng và sử dụng hiệu quả các công nghệ này phụ thuộc vào trình độ nhận thức và năng lực của người sử dụng.

Bên cạnh đó, tín dụng là một nghiệp vụ phức tạp, đòi hỏi cán bộ nhân viên ngoài việc được đào tạo tốt về chuyên môn nghiệp vụ, am hiểu luật pháp cũng như tính cẩn thận, tỉ mỉ trong công việc. Vì vậy, chi nhánh cần chú trọng tăng cường nguồn nhân lực và đào tạo. Công khai, minh bạch và hiệu quả trong tất cả các khâu từ tuyển dụng tới sử dụng, đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển. Chất lượng cán bộ được kiểm soát từ đầu vào với một chính sách tuyển dụng chặt chẽ, cán bộ được tuyển dụng, bố trí đúng vị trí công việc. Luận văn: Giải pháp hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.

  • Phân cấp chức năng nhiệm vụ tường bộ phận trong quy trình hoạt động tín dụng (Nguyên tắc bất kiêm nhiệm)

Trong quá trình cấp tín dụng, cán bộ tín dụng đồng thời là người thẩm định, chấm điểm xếp hạng tín dụng vì vậy mà nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng do đạo đức nghề nghiệp rất cao.

Chính vì thế, cần phân tách trách nhiệm giữa hai bộ phận này nhằm hạn chế tối thiểu rủi ro.  – Khâu tác nghiệp: Cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp của khách hàng, tuân thủ theo quy trình nghiệp vụ của BIDV.

Khâu kiểm soát: Cán bộ thẩm định tín dụng sau khi tiến hành kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của khách hàng mà cán bộ tín dụng chuyển đến sẽ quyết định phê duyệt hay từ chối.

Khâu hậu kiểm: Bộ phận quản lý rủi ro kiểm tra lại toàn bộ chứng từ, hồ sơ của khách hàng để kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng với thực tế không, nếu có sai sót xảy ra cần thông báo ngay với cán bộ liên quan hoặc xin ý kiến chỉ đạo của cấp trên để kịp thời xử lý.

Việc phân tách nhiệm vụ của từng cán bộ như trên sẽ góp phần kiểm soát chéo giữa các cán bộ, đồng thời chất lượng công việc cũng tốt hơn góp phần hạn chế rủi ro. Đảm bào tính chuyên sâu về mặt pháp lý, đảm bảo chặt chẽ các quyền lợi hợp pháp của ngân hàng và khách hàng khi có xảy ra tranh chấp.

3.2.1.3. Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng chặt chẽ và hiệu quả hơn 

  • Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ thông tin khách hàng:

Lựa chọn khách hàng, tiếp cận thận trọng, tránh trường hợp tiếp thị khách hàng đã tiềm ẩn nợ xấu tại TCTD khác hoặc đang thuộc nhóm tiềm ẩn nợ xấu. Luận văn: Giải pháp hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.

Nhận diện và xác định đầy đủ nhóm khách hàng liên quan, nhất là những khách hàng liên quan đang vay vốn tại nhiều chi nhánh, nhiều TCTD; kiểm soát việc giải ngân thanh toán giữa các khách hàng trong nhóm khách hàng liên quan đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích, nguồn thanh toán nợ vay được đảm bảo.

Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính chất nguyên tắc trong quy trình cấp tín dụng như tư cách pháp lý, năng lực tài chính của khách hàng, mục đích vay vốn, tài sản đảm bảo. Tất cả hồ sơ khách hàng phải được hoàn thiện đầy đủ trước khi ra quyết định phê duyệt.

  • Giai đoạn thẩm định:

Tuân thủ thẩm quyền phán quyết tín dụng mà không được vận dụng linh hoạt như xé lẻ các món vay lớn hay chuyển sang khách hàng liên quan.

Thực hiện phân tích và thẩm định rủi ro tổng thể của khách hàng, từ đó xác định mức tín dụng phù hợp. Để thực hiện tốt yêu cầu này, cần đánh giá các số liệu được cung cấp bởi khách hàng, đồng thời kết hợp với phân tích định tính (môi trường vĩ mô, lịch sử quan hệ tín dụng với ngân hàng…) để nhận ra những rủi ro tiềm tàng và khả năng kiểm soát, hạn chế những rủi ro đó. Trong phân tích định lượng, cán bộ tín dụng phải hoàn thiện kết quả đánh giá, xếp hạng tín dụng nội bộ để làm căn cứ đưa ra quyết định cấp tín dụng.

Các điều kiện tín dụng (tỷ lệ vốn tự có tham gia phương án, TSĐB, lãi suất,…) cần có sự kết hợp chặt chẽ, đảm bảo tổng hòa lợi ích phải tương xứng với mức độ rủi ro. Các khách hàng có kết quả xếp hạng tín dụng thấp thì cần đề xuất tăng tỷ lệ vốn tự có tham gia vào phương án, hoặc chỉ nhận các TSĐB có tính thanh khoản cao.

Thực hiện xác thực đúng khách hàng, đúng số tiền, phương án vay phù hợp; không cho vay ẩn danh, vay hộ, vay ké, cho vay để khách hàng sử dụng vốn vay cho mục đích khác so với phương án vay được phê duyệt.

Việc định giá/định giá lại TSĐB phải tuân thủ đúng quy định của BIDV. Cần thận trọng trong việc xác định giá trị TSĐB là bất động sản trong giai đoạn thị trường có biến động giá lớn, thanh khoản tài sản giảm.

Do thông tin khách hàng khai thác từ CIC có thể chưa được cập nhật kịp thời hoặc không đúng so với thực tế, CB QLKH cần khai thác thêm lịch sử trả nợ của khách hàng từ sao kê tài khoản vay vốn của khách hàng ở các TCTD khác để có đầy đủ thông tin chính xác hơn trong việc thẩm định khách hàng. Luận văn: Giải pháp hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.

Giai đoạn phê duyệt: các cấp phê duyệt cần nghiên cứu kỹ lưỡng, chủ động dự báo những tình huống xấu có khả năng xảy ra đối với các khoản vay phức tạp và rủi ro cao để có các biện pháp hạn chế RRTD ngay từ trước và sau khi cấp tín dụng; việc phê duyệt phải đảm bảo tuân thủ đúng quy trình cấp tín dụng và theo phân quyền phán quyết tín dụng mà HSC đã giao; có thể thực hiện xem xét gia tăng hạn mức bổ sung nguồn vốn kinh doanh khi khách hàng có phương án kinh doanh khả thi nhưng thiếu vốn, tuy nhiên phải đảm bảo mục đích cho vay được xác định rõ ràng.

Giai đoạn giải ngân: việc giải ngân chỉ được tiến hành sau khi có sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền, cần kiểm tra kỹ lưỡng các chứng từ và đối chiếu yêu cầu giải ngân so với mục đích vay nhằm đảo bảo giải ngân đúng mục đích; thực hiện các nguyên tắc QTRRTD nhằm nhanh chóng phát hiện các dấu hiệu bất thường để kịp thời báo cáo Ban lãnh đạo và có phương án xử lý.

  • Giai đoạn kiểm tra, giám sát sau khi cho vay:

Sau khi cấp tín dụng, CB QLKH cần kiểm tra việc sử dụng vốn vay chặt chẽ, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng thông qua việc theo dõi lịch trả nợ, giám sát tài khoản của khách hàng tại ngân hàng để nắm được lịch sử thanh toán nợ vay của khách hàng, kịp thời phát hiện được các vấn đề của khách hàng, đôn đốc khách hàng trả nợ khi đến hạn. Khi có bất kỳ dấu hiệu nào báo cảnh báo rủi ro như khách hàng không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ, cần báo cáo kịp thời cho các cấp có thẩm quyền để xử lý kịp thời.

Cần nghiêm túc thực hiện kiểm tra sau cho vay dựa trên tình hình thực tế, có đánh giá về việc sử dụng vốn, về TSĐB của khách hàng, kịp thời phát hiện những rủi ro, tránh tình trạng kiểm tra mang tính đối phó, thực hiện trên giấy tờ, hoặc cho khách hàng ký trước hàng loạt biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay. Luận văn: Giải pháp hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.

Thường xuyên thực hiện kiểm tra, KSNB một cách toàn diện để ngăn ngừa và hạn chế các sai phạm chủ quan trong việc thực hiện quy trình cho vay.

3.2.1.4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng tại chi nhánh 

Chi nhánh cần phải chú trọng hơn nữa công tác tự kiểm tra, đặc biệt là trong hoạt động tín dụng. Chi nhánh cần phải quán triệt thường xuyên việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy trình, quy chế liên quan đến hoạt động của các bộ phận làm công tác tín dụng để mỗi nhân viên đều nâng cao ý thức trách nhiệm kịp thời phát hiện các sai sót, sai phạm trong hoạt động tín dụng.

  • Cần tăng cường công tác giám sát nghiệp vụ tín dụng:

Lựa chọn các tiêu chí, chỉ tiêu trọng yếu để áp dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng các chương trình giám sát, cảnh báo rủi ro.

Định kỳ hàng tháng hoặc quý cán bộ tín dụng cần phân tích, báo cáo những bất thường của các khoản tín dụng, cán bộ cần giám sát cần thực hiện kiểm tra lại những bất thường đó để có kế hoạch kiểm tra.

Kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, đặc biệt đối với các lĩnh vực, ngành nghề tiềm ẩn rủi ro, KHDNL thuộc 50 KH có dư nợ lớn nhất BIDV, nhóm KH là người có liên quan… bằng các biện pháp: kiểm soát kỹ từ khâu giải ngân và giám sát giải ngân, theo sát diễn biến thị trường và tăng cường kiểm tra sử dụng vốn vay, quản lý hàng tồn kho, nắm vững toàn diện thông tin về tình hình hoạt động và sức khỏe tài chính của KHDN, phát huy vai trò thực tế của Tổ quản lý KHDNL, kiểm tra tín dụng trước, trong và sau khi cho vay nhằm đánh giá đúng thực trạng của từng khách hàng về TSĐB, dòng tiền, thực hiện các cam kết của khách hàng, ủy nhiệm của Trụ sở chính BIDV, tuân thủ, cập nhật quy trình, quy định hiện hành về hoạt động tín dụng…

  • Đôn đốc để thu róc nợ gốc, nợ lãi, tránh phát sinh nợ quá hạn, lãi dự thu nợ nhóm 1 không thu được.
  • Bám sát xử lý khách hàng ngay khi tiềm ẩn nguy cơ nợ xấu.
  • Linh hoạt, thực tế và minh bạch trong xử lý nợ tiềm ẩn, nợ nhóm 2, nợ xấu.

3.2.1.5. Thường xuyên đánh giá rủi ro tín dụng:

Cần phải nâng cao việc nhận dạng, đo lường các rủi ro tiềm ẩn và thực hiện các biện pháp điều tiết rủi ro. Cần phân tích và dự báo các nhân tố có khả năng phát sinh rủi ro tín dụng, vì thế đòi hỏi cần có sự hợp tác chặt chẽ, thường xuyên trao đổi của hai bộ phận quản trị tín dụng và quản lý rủi ro. Luận văn: Giải pháp hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.

Phối hợp với TSC hoàn thiện chương trình XHTDNB: mở rộng đối tượng chấm điểm để có thể thực hiện được các khách hàng mới thành lập, các tổ chức chính trị – xã hội,… không có đủ báo cáo tài chính. Cập nhật kịp thời các bộ chỉ tiêu xếp hạng tín dụng cho tất cả các lĩnh vực, ngành nghề cấp tìn dụng phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật.

3.2.1.6. Nâng cao chất lượng thông tin truyền thông

Ban lãnh đạo cần thường xuyên trực tiếp trao đổi với các lãnh đạo phòng, các cán bộ mà mình trực tiếp quản lý định kỳ hàng tháng, qua đó, những vướng mắc, khó khăn trong quá trình hoạt động tín dụng sẽ được đưa ra và có giải pháp xử lý kịp thời các tình huống một cách tối ưu nhất nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng.

BIDV cần xây dựng một kênh thông tin chuyên dùng để phục vụ cho hoạt động tín dụng. Tại đây, các cán bộ tín dụng có thể tra cứu được các văn bản pháp luật hiện hành, các  quy trình nội bộ, sự thay đổi, chuyển động của nền kinh tế, của lĩnh vực ngành nghề,…. Từ đó có cái nhìn khách quan, đa chiều khi phân tích hồ sơ tín dụng của khách hàng. Mặc khác,  các báo cáo cảnh báo rủi ro cũng cần phải được lồng ghép trong kênh thông tin này, giúp cán bộ nhân viên nhận thức rõ và xử lý khi có sự việc xảy ra.

Bên cạnh đó, cần xây dựng cơ chế phản ánh rủi ro đa chiều: Thiết lập cơ chế phản ánh thông tin từ nhiều nguồn, bao gồm: thông tin phản ánh trong nội bộ (từ cán bộ các cấp) và thông tin phản ánh từ bên ngoài (từ khách hàng, xã hội,…). Xây dựng nhiều kênh thu nhận thông tin để tạo thuận lợi cho người phản ánh như: hòm thư vật lý, email, mạng nội bộ Workplace, gặp trực tiếp lãnh đạo,… Lãnh đạo các cấp cầu thị lắng nghe các thông tin phản ánh có tính xây dựng và cam kết bảo mật

3.2.2. Đối với Hội Sở: Luận văn: Giải pháp hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.

3.2.2.1. Tăng cường năng lực kiểm tra, giám sát và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng có vai trò quan trọng trong việc phát hiện các vi phạm, sai sót, hỗ trợ các chi nhánh thiết kế, hoàn thiện hệ thống KSNB qua đó kiểm soát và quản lý rủi ro hiệu quả.

Tại Chi nhánh, cần được tiến hành thường xuyên một cách sát sao nhờ vào công tác kiểm tra, kiểm soát của Ban giám đốc, các lãnh đạo phòng, và đặc biệt công tác hậu kiểm các hoạt động kinh doanh. Chủ động lập kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất nhằm phát hiện và ngăn chặn sớm các hiện tượng tiêu cực, những sai sót, những mặt còn hạn chế trong hoạt động tín dụng. Ban Kiểm tra nội bộ cần báo cáo kết quả kiểm tra, kiểm soát thường xuyên đối với các mảng hoạt động của chi nhánh và đề xuất những kiến nghị đối với HĐQT, Ban điều hành ngân hàng xem xét và phổ biến đến các Chi nhánh về các tồn tại, thiếu sót đã được phát hiện để các chi nhánh cùng rút kinh nghiệm và chỉnh sửa.

3.2.2.2. Ngân hàng cần hoàn thiện các chính sách phát triển nguồn nhân lực trước mắt và lâu dài 

Hệ thống KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người. Hoạt động kiểm soát nội bộ hiệu quả không chỉ phụ thuộc vào các thủ tục kiểm soát nội bộ chặt chẽ, đầy đủ mà quan trọng nhất vẫn phụ thuộc vào con người. Với chương trình phần mềm máy tính được đầu tư kỹ lưỡng, quy trình nghiệp vụ đã được thiết lập đầy đủ thì ít khả năng sai sót, mà phần lớn các sai sót xuất phát từ các nhân viên thực hiện thiếu năng lực, chủ quan, lơ là hay sơ suất, thiếu tinh thần trách nhiệm. Cho nên ngân hàng rất cần đội ngũ nhân viên trung thực, có năng lực, có tinh thần trách nhiệm và ý thức cao.

Chính vì thế, BIDV cần quan tâm đến công tác đào tạo đối với đội ngũ lao động của mình. Các cán bộ tín dụng có năng lực chuyên môn tốt, luôn học hỏi, sáng tạo trong công việc sẽ được xem xét cử tham gia các khoá tập huấn, đào tạo, khảo sát, hội thảo trong và ngoài nước theo yêu cầu công việc nhằm nâng cao khả năng quản trị kinh doanh, phân tích và xử lý tình huống phát sinh có thể xảy đến trong quá trình hoạt động tín dụng nói riêng và ngành ngân hàng nói chung.

3.2.2.3. Xây dựng các biện pháp khen thưởng, kỷ luật hợp lý

Yếu tố lương thưởng hay nói cách khác là lợi ích mà nhân viên được nhận chính là nguồn động lực lớn nhất để mỗi nhân viên có thể phát huy tối đa khả năng của mình. Nắm được mong muốn, nguyện vọng đó; Ngân hàng nên có chế độ lương thưởng, ưu đãi tốt nhất, thoả đáng nhất nhằm tạo động lực cho nhân viên và cũng để tạo ra sức mạnh tri thức giúp cho ngân hàng thành công trên con đường kinh doanh tiền tệ. Song song với việc khen thưởng, ngân hàng cũng phải có những quy định, hình thức kỉ luật phù hợp cho cá nhân khi sai phạm nhằm hạn chế thiệt hại cũng như gây ảnh hưởng không tốt đến bộ mặt của chính tổ chức.

Bên cạnh đó, Ngân hàng cần ban hành các công văn chấn chỉnh công tác báo cáo tại các đơn vị, đưa ra hình thức kỷ luật thích đáng đối với những trường hợp bao che, che dấu các rủi ro các lỗi nghiệp vụ tín dụng phát sinh đơn vị.

3.2.2.4. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng  Luận văn: Giải pháp hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của ngành khoa học công nghệ nói chung, công nghệ ngân hàng đã và đang từng bước khẳng định vai trò quan trọng và sự hỗ trợ đắc lực đối với hoạt động kinh doanh của mọi ngân hàng.

Trang bị đầy đủ các thiết bị, phương tiện kĩ thuật cần thiết trong quá trình tác nghiệp của CBNV chi nhánh. Đồng thời, cần có sự đào tạo bài bản để họ có khả năng làm chủ công nghệ, không bị bỡ ngỡ trước các công nghệ mới. Thường xuyên cập nhật, nâng cấp nhằm làm cho quá trình thực hiện nghiệp vụ của CBNV được trôi chảy, thuận tiện và nhanh chóng hơn.

Cải tiến lại các phương thức thanh toán và đơn giản hoá các thủ tục giao dịch, triển khai giao dịch một cửa đối với khách hàng để rút ngắn các thủ tục thanh toán, tạo sự thuận tiện và tâm lý thoải mái cho khác hàng khi đến giao dịch. Thực hiện việc kiểm soát của lãnh đạo bằng chữ ký điện tử giúp cho việc luân chuyển chứng từ được nhanh hơn. Luận văn: Giải pháp hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.

Hơn thế nữa, BIDV cần phải chú trọng triển khai thực hiện các biện pháp bảo mật và lưu trữ thông tin khi có sự cố như thiên tại, hỏa hoạn, mất cắp dữ liệu ….. nhằm đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin của khách hàng và ngân hàng. Đó cũng chính là bảo vệ tài sản, bảo vệ uy tín của ngân hàng.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Trên cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro hoạt động tín dụng kết hợp với phân tích thực trạng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Hưng ở chương 1 và chương 2. Chương 3 của luận văn đã nêu ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hệ thống quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Hưng. Nội dung bao gồm: những giải pháp đối với BIDV Bình Hưng và những kiến nghị đối với BIDV. Những giải pháp, kiến nghị này mang tính chủ quan dựa trên cơ sở phân tích những hạn chế còn tồn tại ở chi nhánh nhằm góp phần tăng cường QTRRTD và nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Hưng. Luận văn: Giải pháp hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY: 

===>>> Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993