Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Hưng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

TÓM TẮT ĐỀ ÁN

1, Tên đề án

Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Hưng

2. Tóm tắt đề án

Đề án “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Hưng” được tác giả chọn để thực hiện. Với mục tiêu cụ thể là đánh giá tổng thể về thực trạng QTRRTD tại BIDV Bình Hưng đối với hoạt động kiểm soát RRTD như hệ thống văn bản quản trị, cơ chế vận hành, yếu tố con người; Nhận diện các tồn tại hạn chế hệ thống rủi ro tín dụng, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể và các kiến nghị để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả trong quản trị rủi ro của hệ thống tín dụng tại BIDV chi nhánh Bình Hưng.

Bài nghiên cứu với mục tiêu tìm hiểu về QTRRTD tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Bình Hưng thông qua quy trình, quy định cụ thể, công việc của từng bộ phận. Với nhiều phương pháp đã được tác giả thực hiện trong bài: đối chiếu, mô tả, thống kê và tổng hợp dựa theo các chỉ tiêu, số liệu được ghi nhận qua từng thời điểm.

Số liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu được lấy từ năm 2021 đến 2023, thông qua số liệu và kết quả khảo sát thực tế tại một số phòng ban của chi nhánh, tác giả thấy rằng QTRRTD tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Bình Hưng thực hiện hầu hết đều được bám sát, đáp ứng được những nguyên tắc và yếu tố theo hiệp ước Basel.

3. Từ khóa: Hệ thống kiểm soát nội bộ, QTRRTD, RRTD.

ABSTRACT Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV.

Title: “Credit risk management at Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development – Binh Hung Branch”.

Summary: 

The project “Credit risk management at Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development – Binh Hung Branch” was chosen by the author to implement. With the specific objective of researching and evaluating the current status of credit risk management at BIDV Binh Hung for risk management activities such as the system of management documents, operating mechanisms, human factors; Identifying existing limitations of the credit risk system, thereby proposing specific solutions and recommendations to improve and enhance the effectiveness of risk management of the credit system at BIDV Binh Hung Branch.

The research paper aims to learn about credit risk management at Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development (BIDV) – Binh Hung Branch through specific processes, regulations, and work of each department. With many methods used by the author in the article: description, statistics, synthesis, comparison based on indicators, data recorded at each time.

The data used in the study was taken from 2021 to 2023. Through data and actual survey results at a number of departments of the branch, the author found that credit risk management at the Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development – Binh Hung Branch, was mostly implemented in accordance with the principles and factors of the Basel Commitee II.

Keywords: Internal control system, Credit risk, Credit risk management.

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài: Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV.

Bước sang năm 2024, thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã và đang chứng kiến sự khủng hoảng của nền kinh tế toàn cầu. Đại dịch COVID-19 làm ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng tài chính của cả khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Tại Việt Nam, với sự hỗ trợ kịp thời và hiệu quả của Chính Phủ, ngành Tài Chính không gặp phải những bất lợi đáng kể so với phần còn lại của nền kinh tế. Tuy nhiên, vẫn có những lo ngại tiềm ẩn khi những tác động vốn đang được trì hoãn này diễn ra trong tương lai.

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tín dụng luôn giữ vai trò then chốt, là hoạt động phức tạp và tiềm ẩn đa dạng các rủi ro cho các NHTM. Bất kỳ rủi ro gì từ hoạt động tín dụng không những gây ra những nguy hại cho chính ngân hàng mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế của quốc gia. Chất lượng tín dụng không tốt và công tác quản lý yếu kém là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của các ngân hàng trên toàn thế giới.

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được biết đến là một trong bốn ngân hàng có quy mô vốn lớn nhất hiện nay. Trong thời gian qua, BIDV đã đạt được những kết quả vượt bậc trong lĩnh vực kinh doanh của mình. Để đạt được thành tựu vượt bậc ấy, BIDV đã áp dụng những biện pháp kiểm soát hữu hiệu mà trong đó QTRRTD là một yếu tố không thể thiếu trong quản trị ngân hàng và là cơ sở đảm bảo cho hoạt động ngân hàng an toàn và vững mạnh. Hoạt động QTRR giúp đảm bảo rằng ngân hàng sẽ tuân thủ luật pháp và các quy định, chính sách kế hoạch, các thủ tục và quy trình, giảm thiểu rủi ro gặp phải và gây tổn hại đến danh tiếng của ngân hàng.

Từ thực tiễn trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Hưng” để nghiên cứu.

Nhằm mục đích có cái nhìn tổng quan về hệ thống QTRRTD trong các ngân hàng thương mại. Từ đó đưa ra các khuyến nghị nâng cao sự hữu hiệu của quản trị rủi ro tín dụng với mục tiêu tối đa hóa hiệu quả kinh doanh, tạo sự an tâm khi đầu tư cho khách hàng và tạo sự vững mạnh cho nền kinh tế Việt Nam, thu hút nhiều nguồn vốn trong và ngoài nước.

2. Tổng quan các công trình nghiên cứu trước:

Tác giả đã tiến hành tham khảo một số đề tài nghiên cứu về rủi ro hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng, có nội dung liên quan đến đề tài và có cùng các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu này như sau:

Lê Thanh Huyền, ThS. Cù Thị Lan Anh (2021) với đề tài “ Quản trị rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam”. Tác giả bài viết đã nêu lên được vai trò của công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại, đánh giá thực trạng tồn tại từ đó đưa ra giải pháp, khuyến nghị đối với hệ thống QTRRTD đối với NHTM tại Việt Nam.

ThS Lê Đức Minh cùng đề tài “ Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”. Ở nghiên cứu này, tác giả đã đánh giá được thực trạng chung và các vấn đề liên quan của hệ thống QTRRTD tại NHTM Việt Nam, nguyên nhân của các tồn tại và giải pháp cải thiện hệ thống QTRRTD hoạt động hiệu quả hơn.

Bài viết “Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam”, Tạp chí Tài chính doanh nghiệp số tháng 4/2024. Bài viết đưa ra các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng của các NHTM tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020 và đề xuất giải giáp nhằm kiểm soát chặt chẽ hoạt động tín dụng trong lĩnh vực ngân hàng, chứ không đi sâu nghiên cứu tình hình quản trị rủi ro hoạt động tín dụng, đặc biệt là mảng tín dụng trong Ngân hàng.

Theo nghiên cứu còn hạn chế của tác giả, có nhiều bài viết liên quan đến vấn đề về RRTD, ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến RRTD, mức độ tác động của các nhân tố đối với hệ thống QTRRTD nói chung,….. Tuy nhiên, việc nghiên cứu về thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng hiện nay còn khá khiêm tốn, chưa nghiên cứu đánh giá cụ thể về từng nhân tố trong quy trình quản trị rủi ro của hoạt động tín dụng tại từng ngân hàng cụ thể. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV.

Trên quan điểm kế thừa và phát triển các công trình nghiên cứu trước, đồ án sẽ phát triển đề tài nghiên cứu về Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Hưng”. Đồ án tập trung nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro hoạt động tín dụng thông qua các phương pháp mô tả, thống kê, so sánh, phân tích,….. Từ đó, đánh giá kết quả đạt được, nguyên nhân và đề ra các giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng. Cụ thể, phạm vi nghiên cứu của tác giả là BIDV CN Bình Hưng.

3. Mục tiêu nghiên cứu :

Mục tiêu tổng quát: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Hưng.

Mục tiêu cụ thể:

Phân tích, đánh giá thực trạng của hoạt động tín dụng, xác định các nhân tố dẫn đến sự phát sinh rủi ro và thực trạng công tác về quản trị RRTD.

Nhận diện rủi ro, những hạn chế cũng như nguyên nhân dẫn đến RRTD tại Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Hưng.

Đề xuất khuyến nghị và giải pháp góp phần hoàn thiện và nâng cao chất lượng quản trị RRTD tại Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Bình Hưng. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV.

4. Câu hỏi nghiên cứu:

Đề tài thực hiện nghiên cứu giải quyết hai vấn đề lớn, trọng tâm sau đây:

  • Một là, thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Bình Hưng được đánh giá như thế nào ? (ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân dẫn đến RRTD)
  • Hai là, thực trạng công tác nhận diện rủi ro, những hạn chế cũng như nguyên nhân dẫn đến RRTD tại Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Hưng được thực hiện như thế nào ?
  • Ba là, giải pháp nào nhằm góp phần hoàn thiện và nâng cao chất lượng QTRRTD tại Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Bình Hưng?

5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

5.1 Đối tượng nghiên cứu:

Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam  – Chi nhánh Bình Hưng.

5.2 Phạm vi của nghiên cứu:

  • Không gian: Tập trung chủ yếu về vấn đề QTRRTD tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Hưng.
  • Thời gian nghiên cứu: trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.

6. Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp tổng hợp lý thuyết, nghiên cứu trước: Tổng hợp các lý thuyết cơ bản được học tại trường, tham khảo các sách, tạp chí ngân hàng, các quy định của Nhà nước làm nền tảng để tìm hiểu thực trạng QTRRTD tại ngân hàng.

Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê dựa trên dữ liệu từng giai đoạn, từng quy trình, quy định cụ thể được sử dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Hưng.

Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Trên cơ sở những số liệu đã thu thập được, phân tích, tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Bình Hưng nhằm tìm ra ưu điểm, nhược điểm trong công tác quản lý rủi ro. Từ đó, có cái nhìn sâu hơn về các vấn đề nghiên cứu và đưa ra những kết luận trên cơ sở công bằng, minh bạch. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV.

7. Bố cục khóa luận:

Đề tài được trình bày gồm 3 phần:

  • Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại
  • Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Hưng .
  • Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện và nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Hưng.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 

1.1. Tổng quan về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 

1.1.1 Khái quát về tín dụng ngân hàng

Theo Luật các tổ chức tín dụng 2024: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.”

Lê Thị Tuyết Hoa, Đặng Văn Dân và tập thể tác giả (2017), cho rằng: “Tín dụng xuất phát từ gốc chữ Latinh: Credium – tức là tin tưởng, tín nhiệm; tín dụng được diễn giải theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam là quan hệ vay mượn. Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ chủ thể sở hữu sang chủ thể sử dụng trên cơ sở phải có sự hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn ban đầu”.

Như vậy TDNH phản ánh mối quan hệ tín dụng giữa TCTD (bên cấp tín dụng) với các tổ chức và cá nhân (bên đi vay) trong đó TCTD thực hiện việc chuyển giao nguồn vốn nhàn rỗi hoặc tài sản cho bên đi vay trong một thời gian nhất định trên cơ sở có sự hoàn trả cả gốc và lãi cho bên cho vay.

1.1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV.

Trong mọi hoạt động của lĩnh vực ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung, rủi ro là điều không thể tránh khỏi. Đặc biệt trong hoạt động ngân hàng, rủi ro tín dụng được đánh giá như là một mắt xích quan trọng trong công tác quản trị ngân hàng, cần phải được nhận diện, dự đoán trước các rủi ro có thể xảy ra để phòng ngừa và ngăn chặn từ sớm.

Theo Khoản 1, Điều 3 của Thông tư 11/2021/TT-NHNN của NHNN: “ Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của TCTD, chi nhánh NHNN do do khách hàng không có khả năng trả được một phần hoặc toàn bộ nợ của mình theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.” Theo PGS TS Lê Văn Tề (2013), cho rằng “ Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh do khách hàng nợ không có khả năng chi trả. Trong hoạt động Ngân hàng, rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng vay nợ có thể mất khả năng trả một khoản vay nào đó. Rủi ro tín dụng thể hiện khả năng hay xác suất hoàn thành giao dịch tín dụng đó.

Như vậy RRTD là tổn thất mà ngân hàng không thu đủ hoặc không thu được nợ gốc và lãi của khách hàng. RRTD là loại rủi ro xảy ra nhiều nhất, nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Ngân hàng. RRTD gây hậu quả nghiêm trọng, do đó điều quan trọng là phải thực hiện việc đánh giá toàn diện năng lực quản lý của ngân hàng liên quan đến việc nhận định, điều hành, giám sát, kiểm tra, củng cố và thu hồi nợ.

1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng

Theo Nguyễn Văn Tiến (2015), rủi ro tín dụng được chia thành hai loại nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được chia thành: Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV.

Sơ đồ 1.1. Phân loại rủi ro tín dụng 

RRTD bao gồm hai loại chính là: rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục.

Rủi ro giao dịch: là RRTD phát sinh do có sự hạn chế trong quá trình tiếp cận, tiếp nhận và thẩm định hồ sơ tín dụng khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm:

  • Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng những phương án vay vốn và từ đó đưa ra quyết định cấp tín dụng những phương án vay vốn cho là có hiệu quả và có khả năng sinh lời trong tương lai (Nguyễn Văn Tiến, 2015).
  • Rủi ro bảo đảm: là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn liên quan tới các điều khoản trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng, chủ thể bảo đảm, loại tài sản bảo đảm khoản vay, cách thức bảo đảm và hạn mức cho vay trên giá trị của tài sản bảo đảm đó (Nguyễn Văn Tiến, 2015).
  • Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay, khả năng quản lý và tác nghiệp của cán bộ tín dụng đối với hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để phân loại rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề (Nguyễn Văn Tiến, 2015).

Rủi ro danh mục: một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh do việc quản lý danh mục cho vay của ngân hàng còn hạn chế. Bao gồm:

  • Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành nghề, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn (Nguyễn Văn Tiến, 2015).
  • Rủi ro tập trung là rủi ro phát sinh do ngân hàng có hoạt động tín dụng tập trung quá nhiều vào một khách hàng (bao gồm người có liên quan), sản phẩm, ngành nghề kinh doanh,….ở mức độ có tác động đáng kể đến lợi nhuận, trạng thái rủi ro theo quy định nội bộ của ngân hàng đó (Nguyễn Văn Tiến, 2015).

1.1.4. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV.

Theo Nguyễn Hữu Đương (2005), có rất nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, có thể phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Trong đó, thông thường nguyên nhân đến chủ yếu từ phía người cho vay và người đi vay.

  • Nguyên nhân từ phía người cho vay (các NHTM) có thể bao gồm:

Chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có quy trình kiểm soát rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, xếp hạng rủi ro tín dụng để tính toán điều kiện và khả năng trả nợ. Các cá nhân/bộ phận rà soát, chấm điểm khách hàng (QLKH, QLRR), phê duyệt (HĐTDCS, PGĐ phụ trách QLRR) không tuân thủ các nguyên tắc, các bước thực hiện xếp hạng tín dụng theo quy trình của Ngân hàng. – Xếp hạng tín dụng đối với khách hàng không đủ điều kiện để chấm điểm XHTDNB (khách hàng mới thành lập, khách hàng không đủ thông tin để chấm điểm,…); cố tình XHTDNB sai, cấu kết với khách hàng để thực hiện các hành vi trái quy định nhằm tư lợi cá nhân, gây thất thoát vốn vay của Ngân hàng.

Thẩm định đề xuất cấp tín dụng không thực hiện đầy đủ các bước của quy trình, như: không có báo cáo đề xuất tín dụng, báo cáo thẩm định rủi ro, phê duyệt sai thẩm quyền; áp dụng chính sách khách hàng về tài sản bảo đảm không đúng quy định; thực hiện không đúng trình tự các bước trong quy trình đề xuất, thẩm định và phán quyết tín dụng,…;

Trình độ cán bộ còn hạn chế, nhất là cán bộ tín dụng – người trực tiếp nhận hồ sơ khách hàng, phân tích, thẩm định khách hàng. Thông đồng với khách hàng thực hiện hành vi đảo nợ hoặc cán bộ cố ý làm sai quy định, tự ý hoặc cùng tham gia lập hồ sơ khống để vay vốn, lập dự án khống rồi tự thẩm định, đề xuất cấp tín dụng nhằm chiếm đoạt tiền vay;…..

Kiểm soát chứng từ, hồ sơ giải ngân thiếu chặt chẽ dẫn đến việc giải ngân trùng lắp, giải ngân cho các nhu cầu vốn đã được thanh toán, giải ngân cho các nhu cầu vốn không đúng đối tượng cấp tín dụng theo hồ sơ cấp tín dụng được phê duyệt (Hóa đơn giải ngân 2 lần; Chưa đối chiếu bản gốc nhưng đã ký tên, đóng dấu “đã đối chiếu bản gốc” trên bản phô tô hóa đơn dẫn đến 01 chứng từ giải ngân trùng lặp nhiều lần; Giải ngân, phát hành bảo lãnh, cam kết thanh toán vượt giới hạn đã được duyệt).

Do sự cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng lớn nên một số ngân hàng đã nới lỏng điều kiện cho vay để khách hàng có thể vay được và tăng dư nợ cho chi nhánh.

  • Nguyên nhân từ phía người vay 
  • Nguyên nhân khách quan:

Nguyên nhân môi trường tự nhiên: Đây là nhóm nguyên nhân đến từ các yếu tố bất lợi của tự nhiên như dịch bệnh, thiên tai, thời tiết, khí hậu,… có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng mà ngân hàng đang cấp tín dụng.

Đây là nguyên nhân mang tính chất thất thường và khó lường trước được, khi xảy ra có thể để lại hậu quả và hệ lụy lớn tới lĩnh vực ngân hàng và nền kinh tế thị trường. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV.

Nguyên nhân đến từ môi trường pháp lý: Bắt nguồn từ việc môi trường pháp lý thiếu sự đồng bộ và chưa hoàn thiện gây ra những rào cản cho hoạt động của các KH và ngân hàng (bao gồm các vấn đề như thủ tục, quy trình, điều kiện, cơ chế,…).

Nguyên nhân môi trường chính trị – xã hội: Đây nhóm nguyên nhân chung, mang tính chất như rủi ro quốc gia. Ví dụ: khủng hoảng kinh tế, khủng hoảng quân sự, xung đột, nội chiến,….

  • Nguyên nhân chủ quan: (Nguyên nhân đến từ khách hàng)

Khách hàng là cá nhân vay vốn: bị mất năng lực hành vi dân sự; người vay vốn ốm đau thường xuyên, mắc bệnh tâm thần, có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt không nơi nương tựa; mất tích hoặc bị tuyên bố là chết, mất tích không còn tài sản để trả nợ hoặc không có người thừa kế hoặc người thừa kế thực sự không có khả năng trả nợ thay cho khách hàng;

Khách hàng là pháp nhân, tổ chức kinh tế đã có quyết định giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật mà không còn pháp nhân, không còn vốn, tài sản để trả nợ cho ngân hàng.

Việc sử dụng vốn vay không hiệu quả và yếu kém trong công tác quản lý khi sử dụng vốn vay để kinh doanh (KHDN) hoặc đối với KHCN thì đến từ ảnh hưởng nguồn thu nhập do mất việc, bệnh tật, kinh doanh đầu tư thua lỗ dẫn đến mất khả năng trả nợ cho ngân hàng. Ngoài ra, còn một số lý do đến từ sự cố ý, trục lợi của người đi vay như: cung cấp hồ sơ giả, khai báo thông tin không trung thực, tạo các phương án kinh doanh giả, cố ý sử dụng sai mục đích vay vốn hoặc đơn giản là sự không có thiện chí trả nợ đến từ khách hàng.

1.1.5. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng 

Tiêu chí cơ bản để đánh giá rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng là chất lượng tín dụng. Một khoản vay tốt là khoản vay mà ngân hàng có thể thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi. Một số chỉ tiêu để đánh giá RRTD thưởng được sử dụng, bao gồm:

1.1.5.1. Tỷ lệ nợ quá hạn:

Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu thường được sử dụng để đánh giá chất lượng tín dụng tại ngân hàng. Khi tỷ lệ nợ quá hạn càng cao cho thấy chất lượng hoạt động tín dụng càng thấp, chứng tỏ mức độ RRTD tại ngân hàng đó càng cao.

  • Tỷ lệ nợ quá hạn Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV.

Nếu nợ quá hạn được duy trì ở mức tỷ lệ thấp, đăc biệt nếu thấp hơn khoảng 3% so với mức khuyến nghị của NHNN. Điều này cho thấy, NHTM đã kiểm soát RRTD rất tốt, tuy nhiên vẫn còn tiềm ẩn rủi ro và đòi hỏi cần phải chú trọng kiểm soát đúng mức.

Tại Điều 10, thông tư số: 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 của NHNN, nợ quá hạn được chia theo thời gian và được phân loại theo các nhóm:

Bảng 1.1. Phân loại nhóm nợ và cam kết ngoại bảng

1.1.5.2. Tỷ lệ nợ xấu

Tương tự như tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu cũng cho biết về chất lượng tín dụng của một TCTD. Trong đó, nợ xấu là khoản nợ quá hạn thuộc nhóm 3, 4, 5 theo phân loại nợ của NHNN.

  • Tỷ lệ nợ xấu

Khả năng thu hồi vốn của ngân hàng rơi vào trạng thái khó khăn khi xảy ra nợ xấu, vốn của ngân hàng lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn. Tỷ lệ nợ xấu cao cho thấy ngân hàng đang gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý rủi ro. Hệ số này tỷ lệ nghịch với chất lượng phê duyệt và tín dụng được kiểm soát tại ngân hàng, nếu càng cao thì đòi hỏi phải xem xét và đánh giá lại về quy trình và quy chế quản lý thực tế tại ngân hàng đang áp dụng.

Theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn cho phép là 3%.

1.1.5.3. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Dự phòng rủi ro là một công cụ quan trọng giúp hệ thống ngân hàng quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng một cách hiệu quả.

  • Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV.

Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD là một công cụ quan trọng phản ánh khả năng bù đắp cho các khoản tổn thất tín dụng như thế nào khi rủi ro tín dụng xảy ra. Điều này giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của nợ xấu đến lợi nhuận và nguồn vốn của ngân hàng.

Việc dự phòng rủi ro tín dụng phản ánh thực tế tình hình tài chính của ngân hàng, đồng thời đánh giá việc tuân thủ quy định liên quan đến trích lập dự phòng RRTD cũng là nội dung trong hoạt động quản trị RRTD, phản ánh hiệu quả hoạt động quản trị RRTD của ngân hàng. Việc Ngân Hàng trích lập kịp thời và đầy đủ sẽ giúp ngân hàng không bị lúng túng khi rủi ro xảy ra, hướng tới việc phát triển bền vững trong tương lai.

Bảng 1.2. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo từng nhóm nợ

NHÓM NỢ

TỶ LỆ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG
Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) 0%
Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) 5%
Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) 20%
Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) 50%
Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) 100%

(Nguồn: Thông Tư 11/2021/TT-NHNN)

1.2. Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV.

1.2.1. Khái niệm

Theo Hồ Diệu (2002): “Quản trị RRTD là quá trình xem xét, xác định các nguy cơ tiềm ẩn và khả năng xảy ra nguy cơ từ các hoạt động liên quan đến tín dụng, từ đó có những hành động thích hợp để hạn chế các rủi ro đó ở mức thấp nhất các rủi ro và tìm cách quản lý, hạn chế các rủi ro đó”.

Theo Nguyễn Minh Kiều (2009), cho rằng “Quản trị rủi ro danh mục cho vay là một quá trình bao gồm nhiều hoạt động của nhà quản trị như nhận dạng, đo lường, giám sát và tài trợ rủi ro nhằm tối đa hóa lợi nhuận ở mức rủi ro có thể chấp nhận được”.

Theo Phan Thị Thu Hà (2018): “ Quản trị RRTD là quá trình xây dựng, thực thi các chính sách và biện pháp quản lý tín dụng nhằm đạt được mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững, tìm ra các nguyên nhân và xử lý các tình huống xảy ra RRTD, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh NHTM”.

Theo quan điểm của Ủy ban Basel, “Quản trị RRTD là việc thực hiện các biện pháp để tối đa hóa tỷ suất sinh lời điều chỉnh theo RRTD bằng cách duy trì số dư tín dụng trong phạm vi các tham số cho phép”.

Như vậy, Quản trị RRTD chính là một quá trình xây dựng, thực thi và quản lý mô hình, chính sách để kiểm soát RRTD trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng theo một tiêu chuẩn hoặc một chuẩn mực nhất định phù hợp nhằm tối ưu hóa lợi nhuận trên cơ sở điều tiết và giữ các giới hạn về RRTD ở mức độ phù hợp, nhận diện các dấu hiệu rủi ro nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong quá trình cấp tín dụng.

1.2.2. Cấu trúc của hệ thống quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV.

Theo Thông Tư 13/2018/TT-NHNN, Hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng phải có 03 tuyến bảo vệ độc lập:

Sơ đồ 1.2 Mô hình quản trị rủi ro “ 3 lớp phòng vệ ”

Tuyến bảo vệ thứ nhất: với mục tiêu nhận dạng, quản lý và giảm thiểu rủi ro do các bộ phận thực hiện gồm: Các bộ phận kinh doanh (bao gồm cả bộ phận phát triển sản phẩm); các bộ phận có chức năng tạo ra doanh thu khác; các bộ phận có chức năng tạo ra doanh thu khác tại TSC và Chi nhánh; các bộ phận trực tiếp đưa ra các quyết định có ảnh hưởng đến rủi ro: Trung tâm Thẩm định và Phê duyệt, Trung tâm xử lý nợ, Trung tâm Dịch vụ Khách Hàng, Bộ phận Thẩm định, Định giá TSBĐ tại chi nhánh và Bộ phận tổ chức nhân sự, bộ phận kế hoạch tổng hợp tại Chi nhánh và Trụ sở chính.

Tuyến bảo vệ thứ hai với sứ mệnh theo dõi, đo lường và xây dựng các chính sách, quy trình và quy định nội bộ liên quan đến quản trị và kiểm soát rủi ro tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành. Bộ phận Kiểm tra, giám sát và tuân thủ, Bộ phận quản lý rủi ro toàn hàng, Bộ phận chính sách và giám sát hệ thống,….là những đơn vị chịu trách nhiệm chính trong tuyến này.

Tuyến bảo vệ thứ ba: Tập trung vào việc rà soát độc lập do bộ phận kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm chính:

  • Tính hiệu quả của toàn bộ quá trình Quản lý rủi ro
  • Tính tuân thủ quy chế, chính sách, quy trình Quản lý rủi ro của các đơn vị
  • Đề xuất cải thiện, nâng cao hoặc bắt buộc thực hiện những hành động điều chỉnh khi cần thiết.

1.2.3. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

Sơ đồ 1.3. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM

1.2.3.1. Nhận diện rủi ro tín dụng Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV.

Nhận diện RRTD: Là quá trình thực hiện thường xuyên, liên tục và có hệ thống. Bất kỳ khoản vay nào cũng có thể chứa đựng nhiều rủi ro, việc sớm nhận diện và đưa ra những biện pháp theo dõi nhanh chóng, chuyên nghiệp giúp các vấn đề, tổn thất có thể giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất. RRTD có thể phát sinh từ chính lỗ hổng trong quá trình cho vay của ngân hàng hoặc cũng có thể đến từ chính khách hàng vay.

  • Thông qua các dấu hiệu đến từ khách hàng:

Các dấu hiệu tài chính như khả năng thanh toán của khách hàng sụt giảm, tính thanh khoản của đơn vị mất cân đối, hiệu quả kinh doanh không đạt, sụt giảm doanh thu, hàng tồn kho tăng giá, các khoản phải thu có xu hướng tăng và khó thu hồi,…. o Các dấu hiệu phi tài chính như: thông tin báo cáo cung cấp cho ngân hàng bị sai lệch so với thực tế, quá trình cung cấp chậm chạp và không đáp ứng đúng quy định của ngân hàng, tần suất vay nhiều hơn những chậm trễ trong việc thanh toán nợ gốc, lãi,….

  • Thông qua các dấu hiệu đến từ ngân hàng:

Gia tăng quy mô và tỷ trọng dư nợ, nhất là khoản nợ từ nhóm 2 trở lên dẫn đến rủi ro và mức trích lập dự phòng rủi ro gia tăng. o Mức độ tập trung tín dụng cao tập trung ở quy mô và tỷ trọng lớn đối với nhóm ngành, khu vực quá mức quy định, giới hạn tín dụng không được duy trì.

Quy mô dư nợ liên tục tăng cao, tỷ lệ nợ quá hạn tăng lên, sự gia tăng của tỷ lệ và quy mô nợ xấu, tỷ lệ mất vốn lớn làm cho ngân hàng đối mặt với nhiều khó khăn trong việc bù đắp các thiệt hại thông qua việc sử dụng quỹ DPRR.

1.2.3.2. Đo lường rủi ro tín dụng

Đo lường RRTD: là quá trình sử dụng các kỹ thuật, công cụ và phương pháp để lượng hóa mức độ RRTD. Bên cạnh đó, việc thực hiện đo lường RRTD còn có thể dự đoán được xác xuất xảy ra rủi ro, căn cứ vào cơ sở này giúp NHTM đo lường chính xác độ độ rủi ro, định lượng mức độ RRTD đối với khoản tín dụng. Đây là tiền đề để ngân hàng đưa ra quyết định cho vay cũng như xây dựng biện pháp ứng phó kịp thời, nhanh chóng.

  • Hệ thống Xếp hạng tín dụng nội bộ (XHTDNB)

Xếp hạng tín dụng là kỹ thuật đánh giá rủi ro tín dụng do các tổ chức xếp hạng hàng đầu và uy tín trên thế giới công bố dựa trên các tiêu chí phản ánh uy tín tín dụng của người vay nợ. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV.

Ở Mỹ có các tổ chức xếp hạng tín dụng như Standard & Poor’s (S&P) và Moody’s Investor Service and Fitch. Hai tổ chức xếp hạng tín dụng này rất uy tín trên thị trường Mỹ và phổ biến áp dụng ở một số nước tiên tiến khác.

Bảng 1.3. Hệ thống xếp hạng tín dụng Standard & Poor’s (S&P) và Moody’s Investor Service and Fitch

Description Moody’s Standard & Poor’s Fitch Ratings
Best Quality Aaa AAA AAA
High Quality Aa1

Aa2

Aa3

AA+

AA

AA-

AA+

AA

AA-

Upper Medium Grade A1

A2

A3

A+

A

A-

A+

A

A-

Investment Grade Baa1

Baa2

Baa3

BBB+

BBB

BBB-

BBB+

BBB

BBB-

Speculative Ba

B

Caa

Ca

C

BB

B

CCC

CC

C

BB

B

CCC

CC

C

(Nguồn: Anfin.vn) Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV.

Tại Việt Nam, việc xếp hạng tín dụng được thực hiện tuân theo nguyên tắc riêng của từng NHTM.Mức độ rủi ro tín dụng thay đổi theo từng khách hàng và được đánh giá bằng thang điểm, dựa vào các thông tin tài chính và phi tài chính có sẵn của khách hàng tại thời điểm chấm điểm tín dụng. Việc XHTDNB là một phương tiện vô cùng quan trọng nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho công tác thẩm định và quyết định tín dụng đối với khách hàng.

Sơ đồ 1.4. Mô hình chất lượng 6 C

C1- Character (Tư cách người vay): Cán bộ QLKH phải tìm hiểu thật kỹ mục đích vay vốn để phục vụ cho mục đích gì và có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng hay không? đồng thời xem xét lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng vay đối với các TCTD khác (nếu có), tình hình thực tế của kế hoạch kinh doanh của khách hàng, phân loại tín dụng, bảo lãnh khoản vay,….

C2 – Capacity (Năng lực của người vay): Bao gồm năng lực pháp lý của chủ thể vay, hồ sơ pháp lý, lịch sử kinh doanh, loại hình pháp lý, cấu trúc sở hữu và năng lực quản lý.

C3 – Capital (Thu nhập của người đi vay): Cán bộ QLKH phải thu thập đầy đủ và chính xác các thông tin về thu nhập của người đi vay. Đây chính là yếu tố vô cùng quan trọng và ảnh hưởng rất lớn đến uy tín cũng như tài chính của ngân hàng. Cụ thể như: thu nhập đã qua trong các năm gần đây, doanh thu bán hàng, vòng quay vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho, phải thu và phải trả hàng người bán, những thay đổi gần đây trong phương pháp hạch toán kế toán,….

C4 – Collateral (Bảo đảm tiền vay): Đây là điều kiện quan trọng không kém để NHTM quyết định cấp tín dụng và cũng là nguồn đảm bảo khoản vay có thể dùng để trả nợ vay cho NHTM.

C5 – Conditions (Các điều kiện): Tùy theo từng giai đoạn thì NHTM sẽ có những chính sách, quy định và điều kiện cấp tín dụng phù hợp. Đó có thể là: vị thế của khách hàng trong ngành, thị phần, kết quả hoạt động kinh doanh của khách hàng so với các doanh nghiệp khác trong ngành, thị trường lao động, ảnh hưởng của lạm phát, tương lai của ngành,….

C6 – Control (Kiểm soát): Bao gồm các quy định pháp luật pháp, văn bản nhà nước,….liên quan đến căn cứ xem xét khoản vay; tất cả hồ sơ giấy tờ phải đầy đủ, đảm bảo sự thống nhất và được ký đầy đủ bởi người đại diện hợp pháp của các bên; mức độ phù hợp của khoản vay đối với quy chế, quy định của ngân hàng; ý kiến đánh giá khách quan của các nhà chuyên môn và đánh giá các yếu tố có thể ảnh hưởng đến khoản vay như: xu hướng tiêu thụ của sản phẩm, tình hình của ngành trong thị trường kinh tế, tình hình thế giới,…. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV.

Trong mô hình 6C thì yếu tố Capacity là quan trọng nhất vì đây là yếu tố then chốt để ngân hàng ra quyết định cho vay. Bên cạnh xem xét khả năng trả nợ, ngân hàng cũng đánh giá kỹ lưỡng về phương án và mục đích vay vốn để đưa ra quyết định cuối cùng. Còn yếu tố Collateral là yếu tố kém quan trọng nhất vì trên thực tế hiện nay có rất nhiều khoản vay không cần tài sản đảm bảo mà chỉ dựa trên sự tín nhiệm của ngân hàng đối với một khách hàng, những khoản vay này thường là khoản vay nhỏ lẻ, hoặc khách hàng vay vốn được sự đảm bảo trả nợ từ chính phủ.

Tuy nhiên mô hình 6C đo lường đánh giá rủi ro mang tính chủ quan và phụ thuộc vào yếu tố con người để đánh giá rủi ro. Tính chính xác, minh bạch của dữ liệu thu thập được không được đảm bảo.

1.2.3.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng

Quản lý và kiểm soát RRTD: Quản lý và kiểm soát RRTD là một hệ thống những công cụ, chính sách, tiêu chuẩn và biện pháp nhằm ngăn ngừa và xử lý RRTD trong một ngân hàng gồm: chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, bộ máy quản trị RRTD, các giới hạn tín dụng.

Việc kiểm soát rủi ro tín dụng được thực hiện cụ thể như sau:

  • Trước khi cho vay: Kiểm tra và đánh giá khách hàng; thẩm định toàn bộ hồ sơ vay vốn, tài sản thế chấp
  • Trong khi cho vay: Kiểm tra lại bộ hồ sơ vay vốn, hợp đồng tín dụng; kiểm tra tính tuân thủ chính xác của quy trình giải ngân; kiểm tra lại nguồn vốn giải ngân ra đã được sử dụng vào mục đích vay vốn như thỏa thuận,..
  • Sau khi cho vay: Giám sát thường xuyên nguồn vốn sau khi giải ngân, kiểm soát dòng thu trả nợ có đầy đủ và kịp thời theo như phương án sử dụng, tiến hành kiểm soát tín dụng nội bộ độc lập, đánh giá lại sự phù hợp của các chính sách tín dụng.

Phương pháp: Dựa trên mức độ rủi ro đã được tính toán, các hệ số an toàn tài chính và khả năng chấp nhận rủi ro mà có những biện pháp phòng chống khác nhau nhằm làm giảm mức độ thiệt hại. Các biện pháp bao gồm: ngăn ngừa rủi ro, bán nợ, phân tán rủi ro, và quản trị rủi ro thông qua công cụ phái sinh.

1.2.3.4. Xử lý rủi ro tín dụng

Xử lý RRTD: Xử lý RRTD là bước cuối cùng trong công tác quản trị RRTD. Ở bước này, ngân hàng sẽ đưa ra các quyết định và biện pháp để tài trợ, khắc phục và hạn chế thấp nhất chi phí rủi ro và tổn thất mà RRTD đã gây ra cho ngân hàng

Khi các khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ xấu, ngân hàng xem xét mức độ rủi ro để lựa chọn thực hiện các biện pháp sau đây:

  • Đôn đốc khách hàng trả nợ: Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV.

Đây là biện pháp đầu tiên mà ngân hàng phải làm việc với khách hàng khi khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ xấu. Ngân hàng cần xác định và quản lý, giám sát chặt chẽ các nguồn thu của khách hàng để thu nợ kịp thời, đúng hạn.

  • Yêu cầu bổ sung tài sản bảo đảm nợ vay:

Tài sản thế chấp dùng để đảm bảo nợ vay phải là những tài sản tốt, tài sản thuộc sở hữu của người đi vay hoặc của bên bảo đảm, không tranh chấp và hiện không thế chấp tại bất kỳ TCTD nào. Bên cạnh đó, tài sản phải được định giá theo sát với giá thị trường, kèm theo đó là các báo cáo tài chính và các thông tin khác của doanh nghiệp phải được kiểm tra kỹ để xác định có thể bổ sung thêm tài sản thế chấp và với tỷ lệ đảm bảo như thế nào. Cần xác định tài sản thế chấp có tính thanh khoản cao không, có thể bán được hoặc chuyển đổi ngay sang tiền mặt mà không ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của con nợ.

  • Xác định phương án cơ cấu lại thời hạn trả nợ

Biện pháp này được áp dụng cho các khách hàng được đánh giá có khả năng khôi phục khả năng trả nợ sau khi cơ cấu, có thiện chí trả nợ, được quyết định tiếp tục duy trì mối quan hệ tín dụng.

Để được chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ, người vay phải chứng minh được khả năng hoàn trả lãi và gốc khi đến hạn sau khi được cơ cấu lại. Sau khi cơ cấu lại nợ thì khoản nợ phải được giám sát chặt chẽ để thu hồi nợ đúng hạn theo lịch cơ cấu lại. Việc cơ cấu lại nợ được thực hiện theo quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ của Ngân hàng trong từng thời kỳ.

  • Xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

Trường hợp không thực hiện được các biện pháp trên và khách hàng không còn nguồn trả nợ nào khác, Ngân hàng xem xét xử lý tài sản bảo đảm nợ vay. Ngân hàng và khách hàng thoả thuận về phương thức xử lý tài sản. Trường hợp khách hàng tự bán tài sản, ngân hàng phải giám sát chặt chẽ và thu nợ kịp thời nguồn tiền bán tài sản. Trường hợp khoản nợ có bảo lãnh của Bên thứ 3, yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết.

Trường hợp Bên vay hoặc bên bảo lãnh không có thiện chí thì ngân hàng sẽ tiến hành bán tài sản cầm cố thế chấp theo sự giám sát và phán quyết của cơ quan pháp luật.

  • Khởi kiện Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV.

Trong trường hợp khách hàng không có thiện chí trả nợ, không hợp tác trong việc xử lý tài sản bảo đảm trả nợ ngân hàng hoặc trường hợp khách hàng có dấu hiệu trốn nợ, lừa đảo,… Ngân hàng phải khẩn trương hoàn thiện ngay các thủ tục pháp lý cần thiết để khởi kiện khách hàng ra tòa có thẩm quyền

  • Bán nợ

Ngân hàng có thể xem xét Bán nợ (bán một phần hoặc toàn bộ khoản nợ) của khách hàng tại ngân hàng cho tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu.

Ngân hàng sẽ đánh giá hiệu quả của từng phương án xử lý, so sánh hiệu quả giữa phương án bán nợ với các phương án ngân hàng tự xử lý thu hồi nợ. Trường hợp phương án bán nợ có hiệu quả thu hồi cao hơn thì sẽ lựa chọn phương án bán nợ.

Việc bán nợ thực hiện theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước và của BIDV trong từng thời kỳ.

  • Xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro

Xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro là việc ngân hàng sử dụng quỹ dự phòng rủi ro đã trích lập để xử lý chuyển hạch toán ngoại bảng đối với các khoản nợ thuộc đối tượng và đủ điều kiện sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Theo Quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, khoản nợ thuộc đối tượng xem xét xử lý rủi ro tín dụng bao gồm:

  • Nợ nhóm 5.

Hoặc khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp giải thể, phá sản hoặc cá nhân chết, mất tích. Việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng không phải là xoá nợ cho khách hàng. Sau khi khoản nợ được xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro và chuyển hạch toán ngoại bảng, ngân hàng tiếp tục tìm mọi biện pháp đôn đốc thu hồi nợ (gốc và lãi), tránh tổn thất cho ngân hàng.

  • Miễn giảm lãi

Đối với khách hàng bị tổn thất về tài sản dẫn đến khó khăn về tài chính, ngân hàng có thể miễn giảm một phần hay toàn bộ nợ lãi chưa trả, ngừng tính lãi để khuyến khích khách hàng thu xếp trả nợ sớm.

1.3. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại một số ngân hàng thương mại Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV.  

1.3.1. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank):

Trước những thách thức và yêu cầu ngày càng cao cho phát triển kinh tế-xã hội và ngành ngân hàng, hội nhập với thế giới ngày càng sâu rộng, áp lực cạnh tranh ngày càng cao, các tác động khó lường của đại dịch COVID-19 cũng như sự thay đổi công nghệ nhanh chóng, VietinBank đã có những chiến lược nhằm bám sát tình hình, kịp thời đánh giá tác động tới hoạt động kinh doanh và đầu tư, đồng thời chủ động có các hành vi ứng xử phù hợp với các tình huống phát sinh trong thực tiễn.

Với vai trò ngân hàng trụ cột của nền kinh tế, lãnh đạo VietinBank khẳng định, luôn kiên định với các mục tiêu tái cấu trúc hệ thống, chú trọng phát triển an toàn, bền vững với các định hướng chính là: Cân đối lại tỉ trọng các phân khúc khách hàng theo hướng chú trọng phát triển phân khúc bán lẻ và các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), đa dạng hóa danh mục, giảm rủi ro tập trung; kiểm soát chất lượng tín dụng và khả năng sinh lời; tối ưu hoá danh mục tài sản tính theo rủi ro tín dụng (RWA).

Để bảo đảm kiểm soát chất lượng tín dụng, VietinBank triển khai đồng bộ ba tuyến kiểm soát rủi ro, thiết lập hạn mức rủi ro và giám sát mức độ tập trung danh mục tín dụng vào những lĩnh vực biến động mạnh/tiềm ẩn rủi ro cao.

VietinBank chú trọng nâng cao văn hoá quản trị rủi ro, tăng cường công tác nhận diện, kiểm soát rủi ro ngay từ tuyến bảo vệ thứ nhất (Khối khách hàng và Chi nhánh) với sự hỗ trợ từ các hệ thống hiện đại như: Hệ thống Quản lý hồ sơ rủi ro chi nhánh (Risk Profile) – giúp quản lý danh mục chi nhánh/phòng giao dịch; hệ thống Cảnh báo sớm (EWS) – giúp nhận diện sớm rủi ro để triển khai biện pháp ứng xử phù hợp; hệ thống Quản lý thu hồi và xử lý nợ (DCRS) – giúp quản trị hiệu quả, tập trung và xuyên suốt phương án thu hồi và xử lý nợ.

Đồng thời, việc chuẩn hóa chính sách, quy trình cấp tín dụng luôn được VietinBank đề cao nhằm bảo đảm thực hiện các quy định về kiểm soát, quản trị rủi ro theo đúng và đầy đủ các nội dung hướng tới thông lệ quốc tế, yêu cầu theo Basel II và quy định của NHNN Việt Nam tại Thông tư 13 quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Người đứng đầu VietinBank yêu cầu toàn hệ thống tiếp tục kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro; tăng cường quản lý rủi ro đối với cho vay phục vụ đời sống, tín dụng tiêu dùng; tiếp tục kiểm soát chặt chẽ cho vay bằng ngoại tệ theo chủ trương của Chính phủ và NHNN về hạn chế tình trạng đô la hóa nền kinh tế.

Ngoài ra, nâng cao chất lượng quản trị rủi ro, chất lượng tăng trưởng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động kiểm tra kiểm soát nội bộ, đẩy mạnh thu hồi nợ xấu, nâng cao chất lượng tài sản. Đây cũng là mục tiêu quan trọng trong quá trình kiểm soát hoạt động tín dụng của VietinBank.

1.3.2. Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank): Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV.

60 năm qua, Vietcombank đã có những sự chuyển mình, bứt phá đầy ngoạn mục với sự tăng trưởng ấn tượng về quy mô, chất lượng và hiệu quả kinh doanh, thiết lập đỉnh cao cùng những thành công tiếp nối, mở ra vận hội lớn trong giai đoạn phát triển kế tiếp, đóng góp cho sự thịnh vượng chung của Việt Nam. Để đạt được thành công rạng rỡ như ngày hôm nay, Vietcombank luôn xây dựng cho mình một quy trình kiểm soát nội bộ rất là chặt chẽ, đặc biệt là hoạt động tín dụng – một hoạt động đóng vai trò lớn đối với quy mô lợi nhuận của hệ thống.

Vietcombank đảm bảo việc thực hiện cấp tín dụng tuân thủ các quy định của pháp luật và quy định nội bộ của Vietcombank, chú trọng từng bước kiểm tra, giám sát, quản lý các khoản cấp tín dụng trước, trong và sau khi cấp tín dụng, phát hiện và xử lý kịp thời các dấu hiệu phát sinh rủi ro. Quy trình cấp tín dụng của Vietcombank được thiết kế đảm bảo tính độc lập, khách quan trong đánh già rủi ro giữa các bộ phận đề xuất/khởi tạo cấp tín dụng, bộ phận thẩm định, bộ phận rà soát rủi ro và các cấp thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng, bao gồm cả việc phân tách rõ trách nhiệm từng bộ phận. Bộ phận có chức năng thẩm định tín dụng độc lập với cá nhân, bộ phận có chức năng Quan hệ khách hàng; Thẩm định lại; Phê duyệt quyết định cấp tín dụng; Kiểm soát hạn mức rủi ro tín dụng, trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng.

Hệ thống quản lý rủi ro tín dụng bao gồm hệ thống các văn bản chính sách, quy định, quy trình về công tác quản lý rủi ro tín dụng, cơ cấu tổ chức và hệ thống nhận diện, đo lường, giám sát, báo cáo rủi ro tín dụng. Hệ thống gồm 3 tuyến phòng thủ liên quan tới công tác quản lý rủi ro tín dụng:

  • Đơn vị kinh doanh – tuyến phòng thủ thứ nhất: chịu tránh nhiệm kiểm soát hạn mức rủi ro tín dụng; thực hiện nhận dạng, đo lường, đánh giá, theo dõi hạn mức tín dụng; đầu mối giải trình, đề xuất và thực hiện các biện pháp xử lý, khắc phục trong trường hợp vượt/có khả năng vượt hạn mức.
  • Phòng Quản lý rủi ro, Ban kiểm tra nội bộ và Phòng Pháp chế – Tuyến phòng thủ thứ hai.
  • Phòng Kiểm toán nội bộ – Tuyến phòng thủ thứ ba: chịu trách nhiệm định kỳ rà soát, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, các hệ thống và quy trình quản lý rủi ro tín dụng. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV.

Ngoài ra, Vietcombank cũng thường xuyên đào tạo nâng cao ý thức của cán bộ về việc xây dụng hệ thống kiềm soát nội bộ, xây dụng chính sách nhân sự nhằm thu hút nhân sự chất lượng cao, có trình độ và chuyên môn tốt, thích ứng nhanh với thực tiễn.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Quản trị rủi ro đối với hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng luôn là vấn đề quan trọng và đáng quan tâm tại mỗi ngân hàng, nó góp phần giảm thiểu rủi ro đến mức chấp nhận được cũng như giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Chương 1 đã cung cấp một cái nhìn tổng quan về hệ thống lý luận cơ sở của rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro đối với hoạt động tín dụng tại ngân hàng, cấu trúc và quy trình của hệ thống . Từ đây, chúng ta có cái nhìn tổng quan về rủi ro tín dụng cũng như việc quản trị rủi ro đối với hoạt động tín dụng. Đồng thời, sử dụng một số kỹ thuật phân tích, thu thập thông tin số liệu giúp đánh giá được khách quan về hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng.

Tất cả những kiến thức này là cơ sở, định hướng để tiếp tục nghiên cứu thực trạng tính hiệu lực của công tác QTRRTD tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh BIH. Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY: 

===>>> Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993