Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường nghề hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường trung cấp nghề Tỉnh Cà Mau Hiện Nay dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Những yêu cầu mang tính nguyên tắc trong xác định các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường trung cấp nghề tỉnh Cà Mau
3.1.1. Các giải pháp phải phù hợp quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về giáo dục – đào tạo và đào tạo nghề
Các giải pháp được xác định phải phù hợp với những quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về GD-ĐT trong đó có ĐTN được thể hiện qua các văn bản mang tính định hướng cao nhất từ trung ương đến địa phương:
Một là, trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2024), Đảng ta đã khẳng định: “Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng đào tạo nghề và giáo dục chuyên nghiệp. Rà soát, hoàn thiện quy hoạch và thực hiện quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng và dạy nghề trong cả nước” [13, tr.131].
Hai là, Chiến lược phát triển Dạy nghề thời kỳ 2024-2035 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt, trong đó ghi rõ: “Nâng cao chất lượng và phát triển quy mô dạy nghề là một quá trình, vừa phổ cập nghề cho người lao động, đồng thời phải đáp ứng nhu cầu của các ngành, nghề sử dụng nhân lực có tay nghề cao trong nước và xuất khẩu lao động” [24, tr.2].
Ba là, Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau ra quyết định phê duyệt Kế hoạch phát triển KT-XH tỉnh Cà Mau 5 năm, giai đoạn 2024-2028: “Phát triển nhanh giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề, thực hiện đào tạo theo hướng liên thông, mở ra nhiều cơ hội học tập khác nhau cho mọi người. Củng cố trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở các huyện, xây dựng trường dạy nghề chất lượng cao” [31, tr.17].
Bốn là, “Cùng với giáo dục phổ thông, nhiệm vụ đầu tư phát triển hệ thống đào tạo dạy nghề phải được quan tâm, chú trọng đa dạng hóa các thành phần kinh tế tham gia, vừa đào tạo mới vừa bồi dưỡng lực lượng hiện có. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học – công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý kinh doanh giỏi trực tiếp góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế” [32, tr.49].
3.1.2. Các giải pháp phải dựa vào cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn, đảm bảo tính khả thi và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động Luận văn: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường nghề.
Xây dựng các giải pháp phải dựa vào cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu, dựa vào kết quả phân tích thực trạng công tác ĐTN và QLCL đào tạo ở trường TCN tỉnh Cà Mau, căn cứ vào những nguyên nhân cơ bản đã được đút kết trong những năm qua. Các giải pháp QLCL đào tạo ở trường TCN tỉnh Cà Mau phải có cơ sở lý luận, thực tiễn rõ ràng, được xây dựng trên những luận cứ khoa học, đáp ứng với những yêu cầu thực tế và bảo đảm tính khả thi cao.
QLCL đào tạo ở trường TCN tỉnh Cà Mau không thể thực hiện được từ một phía, ở một vài cá nhân mà phải thực hiện ở nhiều bộ phận, bởi nhiều người với thời gian liên tục và trong nhiều hoạt động khác nhau.
Đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và hướng đến đáp ứng nhu cầu xã hội là một trong những ưu tiên hàng đầu trong quản lý chất lượng ĐTN. Xây dựng các giải pháp QLCL đào tạo ở trường TCN tỉnh Cà Mau trước hết phải thỏa mãn nguyên tắc này, nếu không chúng đồng nghĩa với lạc hậu, kém hiệu quả.
3.1.3. Các giải pháp phải phù hợp với sự phát triển của nhà trường
Xây dựng các giải pháp mới để QLCL đào tạo ở trường TCN tỉnh Cà Mau, đòi hỏi phải dựa trên sự kế thừa những yếu tố, những giá trị tích cực của cái trước và cái hiện tại, đây là quá trình giải quyết những mâu thuẫn nội tại trong việc thực hiện các giải pháp.
Để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng và không ngừng hoàn thiện công tác ĐTN, nhà trường cần quan tâm tới chất lượng ĐTN, nhu cầu về nguồn nhân lực đã qua đào tạo cho sự phát triển KT-XH, đồng thời dựa trên tổng kết công tác đào tạo và mục tiêu phát triển trong những năm tới của nhà trường:
Một là, xây dựng hoàn thiện trường CĐN Việt Nam – Hàn Quốc tại Cà Mau, quá trình đào tạo phải đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của địa phương nói riêng, khu vực và cả nước nói chung.
Hai là, hoàn thiện các điều kiện về CSVC; hệ thống ngành nghề đào tạo, chương trình, giáo trình; bộ máy tổ chức, đội ngũ nhân sự để đảm bảo quy mô đào tạo khi trường trở thành trường CĐN.
Ba là, xây dựng đội ngũ CBQL và GV của nhà trường đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, có lòng yêu nghề và có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, đáp ứng quy mô phát triển của nhà trường.
Bốn là, đủ khả năng nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ mới phục vụ công tác ĐTN và góp phần thực hiện các chương trình KT-XH của địa phương.
Năm là, phối kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các doanh nghiệp để tăng cường năng lực ĐTN và có cơ hội đào tạo theo địa chỉ. Phối hợp chặt chẽ với các cơ sở giới thiệu việc làm giúp HS sau tốt nghiệp có nơi làm việc.
3.2. Những giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở Trường trung cấp nghề tỉnh Cà Mau Luận văn: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường nghề.
3.2.1. Coi trọng phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý về mọi mặt
Trong các nguồn lực thì nguồn nhân lực có vị trí, vai trò cơ bản nhất, quyết định nhất và cũng là đối tượng khó quản lý nhất. Qua phân tích về lý luận và tổng kết thực tiễn đều cho thấy nguồn nhân lực là khâu quyết định đối với sự thành bại của một đơn vị, một tổ chức thậm chí cả một quốc gia.
Trong một cơ sở ĐTN thì đội ngũ GV và CBQL được xác định là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lượng đào tạo. Nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới ĐTN và sự phát triển của nhà trường, đòi hỏi phải coi trọng xây dựng, phát triển đội ngũ GV và CBQL về mọi mặt.
Yêu cầu của giải pháp phát triển đội ngũ GV và CBQL về mọi mặt là thông qua việc quy hoạch, tuyển dụng, lựa chọn và bố trí nhân sự. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ sư phạm, thái độ nghề nghiệp đáp ứng mục tiêu đào tạo và yêu cầu của quản lý.
Quản lý phát triển đội ngũ GV và CBQL về mọi mặt phải đảm bảo sự phát triển vừa mang tính bền vững, ổn định, lâu dài, vừa phải năng động để đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của địa phương. Đồng thời, cần phải tuân thủ pháp luật và đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, đảm bảo tính khoa học, tính cụ thể, thiết thực và hiệu quả trong quá trình đào tạo.
- Nội dung giải pháp coi trọng phát triển đội ngũ GV và CBQL về mọi mặt:
Quy hoạch, tuyển dụng, lựa chọn và bố trí nhân sự nhằm đảm bảo đủ số lượng, chất lượng, hiệu quả, cơ cấu đáp ứng nhu cầu của đơn vị. Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ GV cả về phẩm chất, chính trị tư tưởng và chuyên môn nghiệp vụ.
Đội ngũ CBQL không chỉ được bồi dưỡng như đội ngũ GV mà những đối tượng này còn phải được cần được tăng cường học tập, bồi dưỡng nâng cao nhận thức về chính trị, trình độ năng lực quản lý, phải có khả năng hiểu biết sâu sắc về khoa học giáo dục, có lý luận và thực tiễn về chuyên môn, kinh nghiệm sư phạm, đổi mới cách thức trong quản lý để đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp ĐTN, sự phát triển của nhà trường trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước và hội nhập quốc tế.
- Cách thức tiến hành các nội dung của giải pháp Luận văn: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường nghề.
Thứ nhất, Hiệu trưởng nhà trường phải thường xuyên tổ chức quán triệt quan điểm đối với việc phát triển đội ngũ GV và CBQL các cấp trong toàn trường nhằm tạo nên tính chủ động sáng tạo của mọi người. Xem đây là nội dung quan trọng có ý nghĩa hết sức đặc biệt đối với quá trình phát triển của nhà trường.
Thứ hai, trong việc xây dựng quy hoạch nhân sự, hiệu trưởng nhà trường phải có tổ chức những cuộc hội thảo, bàn bạc về sự cần thiết đổi mới xây dựng, phát triển đội ngũ GV và CBQL.
Trên cơ sở qui mô đào tạo, dự báo đào tạo và các văn bản qui định về chế độ làm việc của GV, cần lập đề án quy hoạch xây dựng, phát triển đội ngũ GV và CBQL trong từng giai đoạn cụ thể. Hiệu trưởng cần phải hết sức quan tâm trong lĩnh vực này và giao cho bộ phận phụ trách thường xuyên rà soát, bổ sung kịp thời.
Thứ ba, việc tuyển dụng, lựa chọn và bố trí GV và CBQL cần phải được nhà trường tiến hành theo quy trình chặt chẽ, minh bạch phù hợp với chính sách và pháp luật về lao động, công chức, viên chức, GD-ĐT và ĐTN.
GV phải có chuyên môn phù hợp với chuyên ngành cần tuyển dụng của nhà trường, có trình độ sư phạm dạy nghề và kỹ năng nghề nhất định. Cần ưu tiên cho những người đã có kinh nghiệm làm việc tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất. Các khoa, tổ bộ môn phải bố trí GV giảng dạy đúng chuyên nghành, ngoài ra GV còn phải tham gia phát triển chương trình, giáo trình, thiết kế khóa học và thực hiện đầy đủ công tác chuyên môn khác.
Việc lựa chọn, bố trí CBQL cần phải thực hiện đúng quy trình và các quy định. CBQL cần phải có kinh nghiệm quản lý trong đào tạo cần phải có văn bằng, chứng chỉ phù hợp. Hiệu trưởng cần có quy định cụ thể về kinh nghiệm, bằng cấp cho các vị trí trưởng, phó phòng, khoa và tổ bộ môn.
Thứ tư, bồi dưỡng nâng cao chất lượng GV, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ CBQL về chuyên môn, nghiệp vụ, về phẩm chất chính trị, tư tưởng. Luận văn: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường nghề.
Tổ chức cho GV và CBQL được thường xuyên quán triệt về đường lối, Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các văn bản chuyên môn của bộ, ngành liên quan đến GD-ĐT, nhất là ĐTN. Riêng CBQL cần phải được tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng về quản lý nhà nước và quản lý cơ sở ĐTN.
Trong xu thế hội nhập, khoa học và công nghệ phát triển như vũ bảo cùng với những yêu cầu mới trong đào tạo nguồn nhân lực, đòi hỏi lãnh đạo nhà trường phải quan tâm đến cập nhật kiến thức công nghệ. Vì vậy, nhà trường phải thường xuyên tổ chức bồi dưỡng cho GV, CBQL về chính sách và công nghệ mới bằng cách mời các chuyên gia am hiểu sâu sắc về quản lý GD-ĐT, ĐTN, công nghệ mới nói chuyện, bồi dưỡng theo dạng chuyên đề, đây là cách để GV, CBQL được cập nhật kiến thức hiệu quả nhất.
Hàng năm, nhà trường định kỳ tổ chức Hội giảng GV dạy nghề, Hội thi thiết bị dạy nghề tự làm cấp trường để tìm ra GV dạy giỏi, thiết bị dạy học tốt phục vụ cho đào tạo tại trường và dự thi ở những cấp cao hơn. Khuyến kích GV giảng dạy bằng phương tiện hỗ trợ dạy học mới.
Lãnh đạo nhà trường chỉ đạo các phòng, khoa, các tổ chuyên môn đưa nội dung, phương pháp đổi mới giảng dạy vào kế hoạch công tác hàng tháng, học kỳ của đơn vị mình. Hàng tuần, các tổ bộ môn phải sinh hoạt chuyên môn; hàng tháng, các Khoa phải tổ chức họp mặt toàn bộ GV. Đây là cách để các GV giao lưu, trao đổi, truyền đạt những kỹ năng, kinh nghiệm tốt cho nhau.
Ngoài ra, việc tổ chức cho GV và CBQL đi tham quan, học hỏi tại các cơ sở ĐTN khác trong khu vực, trong nước, thậm chí là nước ngoài cũng là cách phát triển đội ngũ GV và CBQL về mọi mặt.
- Những điều kiện cần thiết để tiến hành thực hiện giải pháp
Hiệu trưởng phải thực sự quan tâm và chỉ đạo sâu sát đến vấn đề phát triển đội ngũ GV và CBQL về mọi mặt.
Hiệu trưởng cần chỉ đạo các bộ phận chuyên môn liên quan lập kế hoạch chuẩn bị nguồn kinh phí cho công tác tuyển dụng, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ GV và CBQL. Cần cung cấp đủ thông tin những nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng; thường xuyên cập nhật kiến thức tin học, ngoại ngữ và phương pháp giảng dạy mới.
Nhà trường cần có chính sách đãi ngộ đối với GV và CBQL trẻ giúp họ yên tâm công tác. Công tác thi đua khen thưởng phải thực hiện khách quan, động viên kịp thời người có thành tích, xử lý nghiêm người vi phạm ký luật. Có chính sách ưu tiên đối với CBQL và GV nữ.
Nhà trường cần xây dựng chính sách ổn định đối với GV và CBQL như tiền lương đủ sống, nâng lương trước thời hạn, khen thưởng đột xuất và tạo mọi điều kiện để họ học cao hơn.
3.2.2. Tăng cường quản lý chất lượng hoạt động dạy học của giáo viên Luận văn: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường nghề.
Yêu cầu giải pháp tăng cường QLCL hoạt động dạy học của GV là góp phần trực tiếp trong việc nâng cao chất lượng ĐTN. Nhà trường tổ chức đào tạo theo mục tiêu, nội dung chương trình ĐTN đã được phê duyệt. Nâng cao tinh thần, trách nhiệm của GV trong giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá người học.
- Nội dung giải pháp tăng cường QLCL hoạt động dạy học của GV
Tổ chức cho GV nghiên cứu, quán triệt các nghị quyết, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về GD-ĐT, nhất là trong lĩnh vực ĐTN.
Đôn đốc và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch, tiến độ, nội dung chương trình và phương pháp giảng dạy, nhằm đáp ứng mục tiêu của môn học, mô-đun và mục tiêu của nghề đào tạo.
Chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch về thời gian, khối lượng kiến thức; tỉ lệ giữa giảng dạy kiến thức lý thuyết và luyện tập kỹ năng thực hành.
Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện khâu chuẩn bị bài giảng trước khi lên lớp, trong đó đặc biệt chú ý đến việc chuẩn bị kế hoạch cá nhân, giáo án, hồ sơ chuyên môn và chuẩn bị đồ dùng dạy học, thiết bị dạy nghề.
Đổi mới phương pháp dạy học, đặc biệt là dạy thực hành nghề đòi hỏi mỗi GV phải có trình độ chuyên môn vững vàng cả về kiến thức lẫn kỹ năng thực hành và nghiệp vụ sư phạm.
- Cách thức tiến hành và điều kiện thực hiện giải pháp tăng cường QLCL hoạt động dạy học của GV
Một là, tổ chức các hội nghị, hội thảo về công tác GV thường kỳ trong năm để quán triệt các chủ trương, Nghị quyết của Đảng và phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật.
Đầu mỗi năm học hiệu trưởng phải chỉ đạo, tổ chức triển khai nhiệm vụ năm học. Trong đó, có nhiệm vụ về giáo dục chính trị tư tưởng, ý thức chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Toàn bộ GV trong trường phải nghiên cứu và quán triệt quan điểm, đường lối của Đảng về GD-ĐT và ĐTN, Luật giáo dục, Luật dạy nghề và các văn bản dưới Luật, điều lệ nhà trường, quy chế tuyển sinh, quy chế thi kiểm tra và công nhận tốt nghiệp, quy chế về cấp văn bằng chứng chỉ, quy chế xét rèn luyện của HS, quy chế đào tạo bồi dưỡng GV, quyền hạn, nghĩa vụ của người GV… Ngoài các quy định của Nhà nước, nhà trường cần cụ thể hoá các văn bản, thông qua ban xây dựng các quy chế, quy định nội bộ và quán triệt đến từng GV để mỗi GV nhận thức và nghiêm chỉnh thực hiện các quy chế, quy đinh đã đề ra.
Hai là, quản lý hoạt động dạy học của GV bao gồm quản lý việc thực hiện giờ lên lớp và quản lý các hoạt động chuyên môn khác. Luận văn: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường nghề.
Để quản lý tốt giờ lên lớp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học của GV thì Hiệu trưởng cần phải chỉ đạo các Khoa, tổ chuyên môn căn cứ vào Kế hoạch đào tạo của nhà trường lập Kế hoạch GV ngay mỗi đầu của mỗi kỳ, năm học. Trong đó, các Khoa phải chú ý phân công GV giảng dạy phù hợp với ngành nghề được đào tạo, với khả năng và sở trường của họ. Trong kế hoạch GV cần ghi rõ môn học, mô-đun giảng dạy, lớp giảng, số giờ giảng trong tuần, tháng, học kỳ, năm học để GV chủ động nắm được kế hoạch và triển khai thực hiện. Kế hoạch GV càng rõ ràng, chi tiết sẽ là cơ sở giúp cho Hiệu trưởng và các bộ phận liên quan dễ dàng theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch.
Quản lý hoạt động chuyên môn của GV là quản lý việc GV chuẩn bị hồ sơ GV như việc soạn giáo án, đề cương chi tiết bài giảng. Để thực hiện tốt điều này nhà trường giao cho trưởng tổ chuyên môn là người chịu trách nhiệm ký duyệt hồ sơ chuyên môn của GV trước khi lên lớp.
Trưởng tổ chuyên môn phải kiểm tra giáo án được soạn có đúng với mẫu trong quy định của Bộ LĐ-TB&XH và nội dung GV ghi trong giáo án có phù hợp với bài giảng hay không, gồm cả ba loại giáo án trong ĐTN là giáo án lý thuyết, giáo án thực hành và giáo án tích hợp. Việc biên soạn đề cương bài giảng của GV phải thực hiện theo đúng chương trình đào tạo, khung thời gian được phân bổ cho từng môn học, mô-đun; từng chương, từng bài học.
Các tổ chuyên môn phải thường xuyên tổ chức dự giờ để trực tiếp theo dõi kiểm tra phát hiện tình hình. Qua dự giờ sẽ kiểm tra được nội dung chương trình giảng dạy, trình độ chuyên môn cũng như phương pháp sư phạm của GV. Để đánh giá khách quan về tình hình giảng dạy của GV thì yêu cầu các khoa, tổ chuyên môn phải xây dựng được lịch dự giờ cho từng GV ở mỗi học kỳ, mỗi GV được dự giờ ít nhất hai lần. Thành phần tham gia dự giờ là một số GV trong tổ có kinh nghiệm về chuyên môn, phương pháp sư phạm. Lãnh đạo nhà trường cần phân công nhau đến dự giờ để khích lệ GV, đồng thời qua đó có ý kiến chỉ đạo kịp thời. Sau mỗi lần dự giờ, để giờ dạy đạt hiệu quả cao phải tiến hành trao đổi, rút kinh nghiệm, đánh giá, xếp loại cho mỗi giờ giảng của từng GV.
Định kỳ nhà trường tổ chức Hội thi thiết bị dạy nghề tự làm, Hội giảng GV dạy nghề cấp trường. Qua đó, giúp GV có dịp giao lưu, học hỏi với các đồng nghiệp và đút kết kinh nghiệm cho bản thân.
- Ba là, quản lý sinh hoạt chuyên môn của GV.
Tổ chức, duy trì đều đặn chế độ sinh hoạt chuyên môn cho GV là một biện pháp tích cực trong quản lý chất lượng hoạt động giảng dạy, nó giúp cho chủ thể quản lý xây dựng được nề nếp sinh hoạt trong nhà trường. Qua sinh hoạt sẽ đánh giá được những mặt mạnh, mặt còn tồn tại, hạn chế qua đó tìm ra những biện pháp tích cực trong thời gian tới.
Để duy trì tốt hoạt động này thì Hiệu trưởng cần chỉ đạo xây dựng quy định cụ thể về hội họp trong nhà trường, trong đó có sinh hoạt chuyên môn. Luận văn: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường nghề.
Mỗi tổ chuyên môn sinh hoạt ít nhất một tháng hai lần, mỗi Khoa sinh hoạt một tháng một lần. Nội dung sinh hoạt về thực hiện tốt quy chế chuyên môn, đó là toàn bộ những quy định đối với GV trong quá trình giảng dạy. Nó bao gồm những quy định về giờ lên lớp, tác phong, lối sống, cách ứng xử, giao tiếp với đồng nghiệp, với HS; việc thực hiện ghi chép hồ sơ sổ sách, thực hiện những quy định về kiểm tra, ghi điểm, chấm điểm, ghi sổ lên lớp, sổ tay GV chủ nhiệm, sổ theo dõi những HS cá biệt; đánh giá về thực hiện tiến độ giảng dạy, về thực hiện nội dung chương trình, giáo trình về học tập và rèn luyện của HS trong từng lớp học.
Để theo dõi, uốn nắn và điều chỉnh quá trình thực hiện chương trình, kế hoạch đào tạo có chất lượng thì Hiệu trưởng phải thống nhất hệ thống hồ sơ sổ sách, các yêu cầu cụ thể và có các biện pháp kiểm tra, đánh giá định kỳ, thường xuyên và kể cả kiểm tra đột xuất.
- Bốn là, tổ chức sinh hoạt chuyên môn và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hồ sơ, sổ sách chuyên môn của GV.
Thông qua sổ lên lớp đối chiếu với chương trình, tiến độ giảng dạy để xem xét GV có ghi chép đầy đủ không, giảng dạy có đúng tiến độ không, cách ghi điểm và tính kết quả học tập của HS có theo đúng quy chế ĐTN không.
Trong sinh hoạt chuyên môn ngoài việc sinh hoạt theo định kỳ, Hiệu trưởng phải chỉ đạo Phòng đào tạo, Phòng hành chính – tổng hợp lập kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo, toạ đàm về các vấn đề có liên quan đến ĐTN như đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tự làm thiết bị dạy nghề.
Hiệu trưởng chỉ đạo thống nhất trong toàn trường, các tổ chuyên môn sinh hoạt theo nội dung quy định trong kế hoạch đề ra. Tổ chức hội nghị chuyên đề, mời các nhà giáo, nhà khoa học, nhà quản lý giỏi nói chuyện về những vấn đề chuyên môn nghiệp vụ, cập nhật các kiến thức công nghệ mới đang được áp dụng trong lĩnh vực ĐTN nhằm nâng cao kiến thức, trình độ cho GV, đồng thời vận dụng khoa học, công nghệ trực tiếp vào giảng dạy mô- đun, môn học.
Hiệu trưởng cần tổ chức lấy phiếu thăm dò đánh giá GV hàng năm. Nội dung đánh giá về trình độ chuyên môn, phương pháp sư phạm và tư cách đạo đức. Qua đó, GV tự điều chỉnh được mặt hạn chế và phát huy những ưu điểm của mình.
3.2.3. Quản lý chặt chẽ hoạt động học tập kiến thức và rèn luyện kỹ năng, thái độ nghề nghiệp của học sinh Luận văn: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường nghề.
Quản lý hoạt động học tập kiến thức và rèn luyện kỹ năng, thái độ nghề nghiệp của HS là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập những kiến thức chuyên môn, thực hành kỹ năng nghề, rèn luyện đạo đức, tác phong, thái độ đối với nghề nghiệp của HS trong quá trình đào tạo.
Yêu cầu giải pháp là làm cho HS hăng hái tích cực trong học tập, rèn luyện nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp; đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu đào tạo; đảm bảo HS có đủ kiến thức, có tay nghề cao, có kỷ cương, nề nếp trong học tập và khi tham gia lao động sản xuất.
Nội dung giải pháp quản lý chặt chẽ hoạt động học tập kiến thức và rèn luyện kỹ năng, thái độ nghề nghiệp của HS:
- Một là, xây dựng động cơ, thái độ học tập đúng đắn cho HS.
Bất kỳ hình thức học tập nào muốn cho HS hăng hái, tích cực thì chúng ta đều phải chú ý xây dựng động cơ, thái độ học tập đúng đắn cho HS. Đối với ĐTN thì lại càng phải quan tâm hơn đến vấn đề này, nhiều người thường cho rằng học nghề thì chủ yếu là rèn luyện kỹ năng tay nghề còn phần kiến thức lý thuyết là không quan trọng. Do đó, nhiều HS không tích cực học tập lý thuyết hoặc học chỉ để mang tính chất đối phó, đây là nhận thức lệch lạc, cho nên trong học nghề thì số cho sinh khá, giỏi không nhiều. Vì vậy, cần phải làm cho HS thấy được mối quan hệ hữu cơ giữa kiến thức lý thuyết và kỹ năng tay nghề, cho nên trong giảng dạy GV phải chú ý liên hệ giữa kiến thức lý thuyết và thực tiễn của xã hội.
- Hai là, tăng cường theo dõi, kiểm tra tình hình chuyên cần của HS trong quá trình học tập và rèn luyện.
Chuyên cần trong học tập là điều kiện rất cần thiết đối với mọi HS, điều này nhằm đảm bảo tiếp thu đầy đủ, có hệ thống kiến thức của các môn học, mô-đun. Vì vậy, lãnh đạo nhà trường cần phải quan tâm đúng mức đến khâu này. Phòng đào tạo, các khoa chuyên môn và GV phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc học tập và rèn luyện của HS.
- Ba là, chỉ đạo, giám sát, khuyến khích việc học tập và rèn luyện nhất là việc tự học của HS.
Lãnh đạo nhà trường cần quan tâm chỉ đạo tốt việc học tập, rèn luyện và tự học của HS; có tự học tốt thì mới thấu hiểu được lượng kiến thức đã học trên lớp, hiểu bài đã học thì mới có cơ sở tiếp thu tốt cho bài học tiếp theo. Muốn tự học tốt, HS phải xác định động cơ đúng đắn, phải có phương pháp học tập khoa học, phải có thái độ học tập nghiêm túc và phải kết hợp với thực hành tay nghề.
Nhà trường cần tăng cường công tác thi đua khen thưởng kịp thời bằng nhiều hình thức nhằm động viên, khuyến khích học sinh hăng hái trong học tập và rèn luyện. Đồng thời, cần kỷ luật đúng người, đúng tội nhằm răng đe những việc làm vi phạm nội quy, quy chế trong ĐTN. Luận văn: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường nghề.
- Cách thức thực hiện và điều kiện tiến hành giải pháp
Đầu mỗi năm học, lãnh đạo nhà trường chỉ đạo tổ chức phổ biến hệ thống các văn bản liên quan đến quá trình học tập của HS như: Điều lệ trường, quy chế thi và công nhật tốt nghiệp, quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của HS, quy chế quản lý HS nội, ngoại trú, quy chế xét học bổng, nội quy nhà trường, nội quy lớp học lý thuyết, nội quy xưởng học thực hành, quy định về khen thưởng kỷ luật, quy định về tự học và các quy định liên quan khác.
Giao cho bộ phận công tác HS trực tiếp theo dõi việc thực hiện các quy chế, quy định đối với HS và phối hợp với các phòng, khoa trong trường, phối hợp với chính quyền địa phương để phổ biến các quy định về các nghĩa vụ của HS; thường xuyên thực hiện phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để quản lý, giáo dục HS.
Để đảm bảo cho việc thực tập kỹ năng trong ĐTN tiến hành được thuận lợi và phù hợp với chương trình đào tạo thì GV bộ môn, GV chủ nhiệm cần chú ý giúp đỡ, bồi dưỡng cho HS, giúp các em cải tiến phương pháp học tập; định hướng cho HS nghiên cứu, tìm hiểu quá trình sản xuất và các hình thức tổ chức lao động trong xí nghiệp, cơ sở sản xuất xem xét tính phù hợp với yêu cầu thực tập của HS.
Trong quá trình hướng dẫn thực hành nghề, GV phải thực hiện đầy đủ các bước theo quy định trong ĐTN. GV còn phải hướng dẫn HS viết thu hoạch và kiểm tra đánh giá kết quả học tập. Qua phiếu thực hành, mỗi HS độc lập thực hiện nhiệm vụ được giao. GV giám sát, uốn nắn, sửa chữa gợi ý cho HS khi các em gặp khó khăn trong quá trình học tập.
Để luyện tập kỹ năng thực hành nghề cần duy trì chế độ học nhóm, học tổ để HS vừa phát huy tính tự quản trong học tập, vừa có điều kiện giúp đỡ lẫn nhau. Qua đó giúp người GV phát hiện được khả năng của từng HS để cung cấp thêm thông tin mới cho những HS khá, giỏi đồng thời có biện pháp giúp đỡ những HS yếu, kém.
Để động viên, khuyến khích HS có thành tích tốt trong học tập và rèn luyện, định kỳ nhà trường cần xem xét các hình thức khen thưởng, cũng như cấp học bổng khuyến khích học tập. Nhà trường cũng xem xét khen thưởng kịp thời cho những HS có thành tích vượt trội, đột xuất như đạt giải trong các kỳ thi HS giỏi nghề các cấp. Bên cạnh đó, cũng cần có những hình thức kỷ luật đúng người, đúng tội đối với những HS vi phạm nội quy, quy chế nhằm răn đe những HS khác và giữ gìn kỹ cương trong nhà trường. Luận văn: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường nghề.
3.2.4. Nâng cao chất lượng công tác tuyển sinh và tư vấn nghề cho người học
Chất lượng tuyển sinh đầu vào ảnh hưởng lớn đến chất lượng đào tạo của nhà trường. Vì vậy, chất lượng công tác tuyển sinh và tư vấn nghề cho người học là hết sức quan trọng và cần được quan tâm đúng mức.
Yêu cầu giải pháp là thực hiện công tác tuyển sinh của nhà trường phải đảm bảo đúng quy chế, theo đúng yêu cầu của các văn bản pháp quy của Nhà nước, các văn bản quy định về tuyển sinh học nghề của Bộ LĐ-TB&XH.
Tuyển sinh phải đúng tinh thần chỉ đạo trong việc phát triển nguồn nhân lực của địa phương về cơ cấu ngành nghề, chỉ tiêu đào tạo… Lựa chọn đúng những HS đủ tiêu chuẩn đạo đức, trình độ học vấn vào học nghề.
- Nội dung giải pháp nâng cao chất lượng công tác tuyển sinh và tư vấn nghề cho người học
Xây dựng kế hoạch chỉ tiêu tuyển sinh tiếp cận thị trường lao động. Đây là khâu quan trọng có tầm ảnh hưởng lớn tới việc tuyển chọn được số lượng HS nhiều hay ít.
Tổ chức tư vấn nghề cho người học có nhu cầu, đây cũng là một trong những hình thức nhằm tăng cường công tác thông tin, quảng cáo.
Cải tiến công tác tiếp nhận hồ sơ tuyển sinh, tư vấn ngành nghề đào tạo, tổ chức tốt công tác xét tuyển đúng quy chế tuyển sinh và tổ chức đánh giá, phân loại HS đầu vào. Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, giữa nhà trường với các cơ sở ĐTN khác về công tác tuyển sinh.
- Cách thức tiến hành và điều kiện thực hiện giải pháp
Nhà trường cần tăng cường thông tin quảng cáo về trường và công tác tuyển sinh của trường bằng cách quảng bá trên hệ thống thông tin đại chúng như Đài phát thanh – truyền hình, báo in, báo mạng, các website và những cổng thông tin khác có thể; giao phòng hành chính – tổng hợp gửi các tờ rơi, thông báo đến UBND cấp xã để người dân có thông tin đầy đủ hơn về cơ cấu ngành nghề đang đào tạo; cử cán bộ chuyên trách tuyển sinh đến các trường phổ thông, các trung tâm giáo dục thường xuyên để tư vấn nghề và thực hiện công tác tuyển sinh.
Lãnh đạo nhà trường cần chú ý và tập trung xây dựng thương hiệu uy tín chất lượng của nhà trường. Liên kết tạo đầu mối với Trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện, thành phố để cùng tuyển chọn, cùng đào tạo những nghề nhà trường có thế mạnh.
Kết hợp với các trường THPT tuyển HS đang học lớp 10 phổ thông vào học nghề, tổ chức lớp học vào những ngày nghỉ trong tuần và những tháng hè. Với đối tượng này, khi các em học hết lớp 12 phổ thông thì đồng thời các em cũng được thi tốt nghiệp TCN. Đây là một hình thức mới, rất có lợi cho các em và góp phần thực hiện chủ trương đào tạo văn hóa – nghề.
Bộ phận tuyển sinh nghiên cứu cải tiến cách tiếp nhận hồ sơ HS theo hướng chuyên môn hoá, bố trí người có hiểu biết để giải thích trả lời ngay cho người học. Hội đồng tuyển sinh tổ chức xét tuyển theo đúng quy chế tuyển sinh của Bộ LĐ-TB&XH, công bằng và minh bạch. Lựa chọn, bổ nhiệm cán bộ có kinh nghiệm làm công tác tuyển sinh.
Nhà trường cần thường xuyên tổ chức gặp gỡ, trao đổi kinh nghiệm, học tập lẫn nhau trong công tác tuyển sinh nói riêng và công tác đào tạo nói chung giữa nhà trường với các cơ sở đào tạo khác.
Liên kết với các trường CĐN trong khu vực để mở rộng đào tạo liên thông, tạo điều kiện được nâng cao trình độ và mở ra cơ hội tìm việc làm cho HS. Luận văn: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường nghề.
Giao cho bộ phận kế toán – tài vụ lập dự toán về sử dụng nguồn kinh phí tương ứng phục vụ công tác tuyển sinh như in tờ rơi, thông báo, quảng cáo; phụ cấp và khuyến khích vật chất cho những người trực tiếp thực hiện công tác tuyển sinh và quảng cáo có hiệu quả.
3.2.5. Tích cực đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đảm bảo cho quá trình đào tạo của nhà trường
CSVC và trang thiết bị dạy nghề là một thành tố của ĐTN, nó là điều kiện không thể thiếu được trong quá trình đào tạo của nhà trường. Do vậy, cần phải tích cực đầu tư và quản lý tốt công tác này mới đảm bảo được các điều kiện thực hiện quá trình đào tạo và nâng cao chất lượng ĐTN của nhà trường.
Yêu cầu giải pháp là giúp cho nhà trường có điều kiện tốt và thuận lợi trong quá trình đào tạo; sử dụng, bảo quản CSVC và trang thiết bị dạy nghề hiệu quả nhằm nâng cao được chất lượng ĐTN của nhà trường.
- Nội dung giải pháp tích cực đầu tư CSVC, trang thiết bị dạy nghề đảm bảo cho quá trình đào tạo của nhà trường
Huy động và vận dụng tối đa có hiệu quả vật lực, tài lực từ nhiều nguồn khác nhau vào việc đầu tư, củng cố và nâng cấp CSVC, trang thiết bị phục vụ cho dạy nghề. Tăng cường đầu tư theo hướng hiện đại hoá thư viện, các trang thiết bị, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành.
Phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, dịch vụ trong việc thực tập, thực hành tay nghề của HS để tạo ra sản phẩm nhằm tăng nguồn thu nhập, phục vụ cho công tác đào tạo của nhà trường.
Bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng thực hành, khả năng sử dụng các thiết bị máy móc, trang bị hiện đại phục vụ quá trình giảng dạy của GV.
Bảo quản tốt, khai thác triệt để có hiệu quả cao nhất CSVC, trang thiết bị dạy nghề hiện có của nhà trường góp phần đảm bảo chất lượng ĐTN.
- Cách thức tiến hành giải pháp Luận văn: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường nghề.
Để tăng cường CSVC, trang thiết bị dạy nghề cần phải tổng hợp thế mạnh các nguồn lực đầu tư từ ngân sách Nhà nước, chương trình mục tiêu quốc gia; từ các cơ sở sản xuất, dịch vụ, kể cả các nguồn hỗ trợ từ nước ngoài. Làm tốt được việc này, nhà trường cần phát huy nội lực, làm tốt công tác xã hội hoá, thực hiện phương châm “nhà nước và nhân dân cùng làm” từng bước đầu tư CSVC, trang thiết bị theo hướng hiện đại phù hợp thị trường lao động.
Xây dựng thư viện, phòng đọc, bổ sung thêm những danh mục, đầu sách cho nghiên cứu và những nội dung bổ ích khác cho GV, HS tham khảo. Xây dựng tủ sách chuyên môn cho từng ngành nghề đào tạo.
Để phối hợp chặt chẽ việc thực tập, thực hành tay nghề của HS với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, dịch vụ tạo ra thành phẩm. Lãnh đạo nhà trường cần tạo các mối quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp nhằm gắn đào tạo với sản xuất, bằng nhiều hình thức như liên kết đào tạo, hợp đồng gia công sản phẩm… Từ đó tăng nguồn thu phục vụ ĐTN và tận dụng các trang thiết bị hiện có của doanh nghiệp để HS được thực tập sát thực tiễn.
Hiệu trưởng chỉ đạo các phòng, khoa tổ chức triển khai việc giáo dục GV và HS việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng trên mọi lĩnh vực, sử dụng có hiệu quả kinh phí từ các nguồn vốn. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, công khai, minh bạch trong đó có cơ chế khuyến khích tập thể và cá nhân có nhiều sáng kiến giá trị và làm lợi cho tập thể.
Xây dựng chính sách khuyến khích GV sử dụng các thiết bị dạy nghề tự làm, nghiên cứu và chế tạo các mô hình dạy học, qua đó vừa tăng cường sự đa dạng phương tiện cho giảng dạy, vừa tiết kiệm kinh phí cho nhà trường.
Để quản lý tốt CSVC, trang thiết bị hiện có của nhà trường Hiệu trưởng cần phải chỉ đạo xây dựng các quy định về quản lý tài sản công, các quy định về cấp phát vật tư, định mức vật tư trong quá trình thực tập sản xuất.
Làm tốt việc quản lý CSVC, trang thiết bị dạy nghề không chỉ là xây dựng kế hoạch đầu tư, tăng cường trang thiết bị, vật tư thực hành mà điều quan trọng là tổ chức thực hiện kế hoạch và chỉ đạo người sử dụng chủ động trong quản lý thiết bị, vật tư. Giao cho Phòng hành chính – tổng hợp và Phòng đào tạo thường xuyên kiểm tra, giám sát việc sử dụng CSVC, trang thiết bị của GV và HS, định kỳ tổ chức kiểm kê tài sản theo quy định nhằm đánh giá đúng hiện trạng việc sử dụng CSVC, trang thiết bị.
3.2.6. Quản lý chặt chẽ công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề
Kiểm tra, đánh giá kết quả ĐTN là một trong những khâu cơ bản của quá trình đào tạo nhằm thúc đẩy công tác giảng dạy của GV, học tập và rèn luyện của HS đạt hiệu quả cao hơn. Luận văn: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường nghề.
Kiểm tra, đánh giá chính xác, công bằng, khách quan là cách tạo nên tính tự giác trong học tập của HS, đồng thời để phân loại nhằm thúc đẩy cho sự việc đạt đến mục tiêu đề ra nhanh hơn. Thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá kết quả ĐTN đồng nghĩa với làm tốt công tác đảm bảo chất lượng ĐTN của nhà trường.
Yêu cầu giải pháp là giúp nhà trường quản lý tốt việc kiểm tra, đánh giá việc tiếp nhận kiến thức trong phần lý thuyết và kỹ năng thực hành đồng thời đánh giá ý thức kỷ luật, thái độ học tập, đạo đức nghề nghiệp của HS.
Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp quản lý chặt chẽ công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề
Kiểm tra, đánh giá ý thức, tinh thần thái độ, kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp của HS là rất quan trọng, thông qua đó góp phần chủ yếu trong đảm bảo chất lượng ĐTN.
Kiểm tra, đánh giá đúng năng lực của HS góp phần việc điều chỉnh nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giảng dạy phù hợp hơn. Kiểm tra là hình thức tiếp nhận thông tin ngược, nhằm thường xuyên điều chỉnh sự vận động của quá trình sáng tạo, thực hiện tốt chức năng này sẽ giúp HS củng cố và phát triển kỹ năng thực hành.
Đầu mỗi năm học, Phòng đào tạo lập kế hoạch, xây dựng nội dung kiểm tra, các tiêu chí đánh giá trong các hoạt động học tập, rèn luyện của HS.
Đánh giá kết quả rèn luyện của HS được thực hiện theo đúng quy định của Bộ LĐ-TB&XH (theo Quyết định số 54/2021/QĐ-BLĐTBXH, ngày 19/5/2021, “Ban hành Quy chế Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên hệ chính quy trong các cơ sở dạy nghề”). Ngay từ đầu mỗi học kỳ, mỗi HS đăng ký danh hiệu rèn luyện. Hàng tháng lớp học tổ chức họp và đánh giá kết quả rèn luyện của từng HS có sự chứng kiến của GV chủ nhiệm. Cuối mỗi học kỳ, mỗi năm học, khóa học kết quả rèn luyện của HS được GV chủ nhiệm tổng hợp lại và báo cáo về khoa và phòng đào tạo.
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS, trước hết là đánh giá kết quả tiếp thu kiến thức, kỹ năng bảo đảm cho hoạt động học nghề nói riêng và hoạt động dạy nghề nói chung thu được kết quả phù hợp với mục đích, yêu cầu ĐTN của nhà trường.
Chất lượng giảng dạy của GV và kết quả học tập của HS được phản ánh trung thực hay không, thể hiện phần lớn ở khâu thi, kiểm tra và cho điểm. Để làm tốt hoạt động này nhà trường cần thực hiện tốt các vấn đề sau:
Một là, ngay mỗi đầu học kỳ, năm học, khóa học Phòng đào tạo phải lập kế hoạch thi cụ thể, thông báo thời gian thi để HS biết trước và có kế hoạch chủ động.
Hai là, trước khi tổ chức thi hết môn, thi tốt nghiệp các Khoa chuyên môn phải thông báo đề cương ôn tập cho HS trước ít nhất 15 ngày để HS có kế hoạch ôn tập.
Ba là, bố trí phòng thi, lập đề cương và ra đề thi theo đúng quy định. Đề cương, đề thi hết môn phải được giáo viên đề xuất thông qua trưởng tổ bộ môn và trưởng khoa phê duyệt. Đối với thi tốt nghiệp, các đề thi đề xuất phải thông qua trưởng khoa, sau đó bàn giao cho trưởng ban ra đề thi thống nhất lựa chọn.
Định kỳ Phòng đào tạo tổng hợp báo cáo kết quả quá trình kiểm tra, đánh giá các hoạt động đào tạo để Hiệu trưởng kịp thời điều chỉnh, xử lý.
Như vậy, việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của HS trong quá trình ĐTN phải được tiến hành một cách khoa học, nghiêm túc, đảm bảo đúng quy chế, an toàn, bí mật từ khâu chọn đề, chấm thi để đánh giá đúng nhất kết quả học tập. Lớp học tổ chức họp xếp loại rèn luyện hàng tháng, trên cơ sở đó nhà trường đánh giá đúng kết quả rèn luyện của HS. Có như vậy mới nâng cao chất lượng học tập của HS nói riêng và chất lượng ĐTN nói chung.
Tóm lại, trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn chúng tôi đã đề xuất sáu giải pháp quản lý đến các khâu quan trọng nhất nhưng còn tồn tại, hạn chế trong quá trình đào tạo ở trường TCN tỉnh Cà Mau. Các giải pháp nêu trên có sự kết hợp chặt chẽ, biện chứng với nhau không thể tách rời đồng thời giữa các giải pháp còn có sự ràng buộc và hỗ trợ lẫn nhau cùng thực hiện mục tiêu và nội dung QLCL ĐTN. Mỗi giải pháp đều có ưu thế riêng, vì vậy không nên coi nhẹ giải pháp nào. Để QLCL đào tạo ở trường TCN tỉnh Cà Mau, chủ thể quản lý các cấp cần thực hiện đồng bộ các giải pháp mà chúng tôi đã đề xuất. Tuy nhiên, cần phải căn cứ vào điều kiện cụ thể mà xác định đâu là giải pháp có vai trò chủ yếu, quyết định.
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp Luận văn: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường nghề.
3.3.1 Tổ chức khảo nghiệm
- Mục đích, qui mô khảo nghiệm
Xác định tính cần thiết và tính khả thi của sáu giải pháp được chúng tôi đề xuất trong công tác QLCL đào tạo ở trường TCN tỉnh Cà Mau.
Khảo nghiệm trên tổng số: 45 người.
Đối tượng được khảo nghiệm: CBQL (bao gồm: CBQL dạy nghề thuộc Sở LĐ-TB&XH Cà Mau; lãnh đạo, CBQL của trường) và GV của nhà trường.
- Nội dung khảo nghiệm
Tính cần thiết của các giải pháp được khảo nghiệm với ba mức độ: Rất cần thiết (2 điểm), cần thiết (1 điểm) và chưa cần thiết (0 điểm).
Tính khả thi của các giải pháp cũng được khảo nghiệm với ba mức độ:
Rất khả thi (2 điểm), khả thi (1 điểm) và không khả thi (0 điểm).
Các giải pháp được khảo nghiệm, bao gồm:
GP1- Coi trọng phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý về mọi mặt;
GP2- Tăng cường quản lý chất lượng hoạt động dạy học của giáo viên;
GP3- Quản lý chặt chẽ hoạt động học tập kiến thức và rèn luyện kỹ năng, thái độ nghề nghiệp của học sinh;
GP4- Nâng cao chất lượng công tác tuyển sinh và tư vấn nghề cho người học;
GP5- Tích cực đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đảm bảo cho quá trình đào tạo của nhà trường;
GP6- Quản lý chặt chẽ công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề.
- Phương pháp và kỹ thuật tiến hành
Phương pháp tiến hành: Xin ý kiến qua bảng hỏi.
Kỹ thuật tiến hành: Dùng phiếu thăm dò (Phụ lục 1); việc thăm dò được thực hiện độc lập, khách quan với các đối tượng tham gia khảo nghiệm.
3.3.2. Kết quả khảo nghiệm Luận văn: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường nghề.
Sau khi tổng hợp số ý kiến đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp được đề xuất. Tác giả tiến hành tính giá trị bình quân cho mỗi nội dung khảo nghiệm và xếp thứ bậc.
Bình quân của mỗi nội dung khảo nghiệm được tính theo công thức:
- Trong đó:
N: Số lượng người được khảo nghiệm (N=45)
A, B, C: Mức độ đánh giá tính cần thiết (xem Phụ lục 7) và mức độ đánh giá tính khả thi (xem Phụ lục 8)
- Tính cần thiết của các giải pháp
Kết quả khảo nghiệm ở Phụ lục 7 được thể hiện qua Biểu đồ 3.1.
Kết quả khảo nghiệm cho thấy các giải pháp QLCL ở trường TCN tỉnh Cà Mau là rất cần thiết, đặc biệt giải pháp “Nâng cao chất lượng công tác tuyển sinh và tư vấn nghề cho người học” và “Quản lý chặt chẽ hoạt động học tập kiến thức và rèn luyện kỹ năng, thái độ nghề nghiệp của học sinh” được CBQL và GV đánh giá là cần thiết hơn cả. Điều này đã phản ánh đúng thực trạng của quá trình tổ chức đào tạo ở trường TCN tỉnh Cà Mau.
- Tính khả thi của các giải pháp
Kết quả khảo nghiệm ở Phụ lục 8 và được thể hiện ở Biểu đồ 3.2.
Qua biểu đồ cho thấy phần lớn CBQL và GV tham gia khảo nghiệm đánh giá các giải pháp QLCL ở trường TCN tỉnh Cà Mau là rất khả thi. Tuy nhiên, trước hết cần “Tăng cường quản lý chất lượng hoạt động dạy học của giáo viên” và “Quản lý chặt chẽ công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề”. Đây cũng là các giải pháp được cho là khả thi nhất trong các giải pháp được khảo nghiệm nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng ĐTN của nhà trường hiện nay. Bên cạnh đó, giải pháp “Nâng cao chất lượng công tác tuyển sinh và tư vấn nghề cho người học” được đánh giá là ít khả thi nhất, đây là điều được tác giả dự báo từ trước, nó phù hợp với tình hình tuyển sinh học nghề trình độ trung cấp hiện nay của địa phương, khu vực đồng bằng sông cửu long nói riêng và cả nước nói chung. Luận văn: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường nghề.
- Sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp
Qua biểu đồ 3.3 đánh giá sự tương quan trong kết quả khảo nghiệm giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp được chúng tôi đề xuất, cho thấy: “Nâng cao chất lượng công tác tuyển sinh và tư vấn nghề cho người học” (GP4) là rất cần thiết nhưng tính khả thi không cao, điều này phản ánh đúng với thực tế trong công tác tuyển sinh học nghề hiện nay tại địa phương. Tâm lý chuộng bằng cấp của người dân còn ảnh hưởng rất lớn nên họ ít quan tâm đến học nghề, trong khi đó tại các cơ sở ĐTN lại muốn có đủ số lượng đào tạo theo chỉ tiêu và chất lượng đầu vào tốt để quá trình đào tạo được thuận lợi.
Bên cạnh đó, giải pháp “Coi trọng phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý về mọi mặt” (GP1) được CBQL, GV quan tâm nhất và được đánh giá là rất khả thi vì đây là giải pháp thuộc sự chủ động của chủ thể quản lý trong nhà trường. Song, với quy mô hiện nay của nhà trường thì giải pháp này (GP1) chưa thật sự cần thiết. Giải pháp này chỉ thật sự cần thiết khi nhà trường phát triển thêm về quy mô và được nâng cấp thành Trường CĐN Việt Nam – Hàn Quốc như đã nêu trong kế hoạch phát triển của nhà trường.
Qua khảo sát, điều tra và phân tích thực trạng công tác đào tạo và QLCL đào tạo ở trường TCN tỉnh Cà Mau, chúng tôi đã đề xuất sáu giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác QLCL ĐTN của nhà trường.
Hệ thống giải pháp QLCL ĐTN được đề xuất dựa trên cơ sở các quan niệm phổ biến về QLCL ĐTN hiện nay và phù hợp với sự phát triển ĐTN trong thời kỳ CNH-HĐH và hội nhập quốc tế ở nước ta nói chung, định hướng phát triển của nhà trường nói riêng.
Những giải pháp tập trung khắc phục những hạn chế, yếu kém, phát huy những mặt ưu điểm trong quá trình đào tạo và QLCL đào tạo ở trường TCN tỉnh Cà Mau. Các giải pháp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, ở mỗi giải pháp cũng đã đề cập được rêy cầu, nội dung và cách thức tổ chức thực hiện. Các giải pháp đều được chúng tôi khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi, tất cả đều được đa số CBQL, GV đánh giá rất cao.
Để công tác QLCL đào tạo ở trường TCN tỉnh Cà Mau đạt hiệu quả cao hơn, đòi hỏi lãnh đạo nhà trường quan tâm chỉ đạo kịp thời; đòi hỏi CBQL các cấp phải có sự năng động, sáng tạo, quyết đoán trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; đòi hỏi GV và HS phải có sự quyết tâm, nghiêm túc trong quá trình dạy và học nghề nhằm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của các giải pháp đề ra, có như thế thì chất lượng ĐTN của nhà trường mới được đảm bảo và ngày càng được nâng lên.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Luận văn: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường nghề.
1. Kết luận
Chất lượng ĐTN là vấn đề quan trọng hàng đầu, đồng thời cũng là vấn đề quyết định sự tồn tại của tất cả các cơ sở ĐTN nói chung và trường TCN tỉnh Cà Mau nói riêng. Đổi mới và tăng cường công tác QLCL ĐTN nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo là yêu cầu cấp thiết trong thời kỳ CNH-HĐH và hội nhập quốc tế ở nước ta. Nó đòi hỏi phải tập trung giải quyết những mâu thuẫn giữa các vấn đề về lý luận và yêu cầu trong thực tiễn của đời sống xã hội.
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã thực hiện được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, làm sáng tỏ được cơ sở lý luận, những khái niệm về ĐTN, quản lý ĐTN, chất lượng ĐTN và QLCL đào tạo ở trường TCN tỉnh Cà Mau. Chúng tôi cũng đã xác định những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến QLCL ĐTN, đồng thời cũng đã xây dựng được hệ thống các tiêu chí nhằm làm “bộ thước đo quản lý” trong quá trình đánh giá chất lượng đào tạo ở trường TCN tỉnh Cà Mau.
Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn và kết quả đánh giá thực trạng của CBQL, GV, HS kết hợp với cơ sở lý luận chúng tôi đã phân tích, ưu tiên lựa chọn và đề xuất sáu giải pháp QLCL đào tạo ở trường TCN tỉnh Cà Mau. Các giải pháp nhằm bảo đảm và nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, phù hợp với quan điểm của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước về GD-ĐT và ĐTN trong thời kỳ mới, phù hợp với điều kiện của phát triển của trường và đảm bảo tính khả thi cao.
Hệ thống giải pháp mà chúng tôi đề xuất đã được khảo nghiệm qua ý kiến đánh giá của CBQL và GV. Kết quả cho thấy việc áp dụng các giải pháp QLCL đào tạo ở trường TCN tỉnh Cà Mau là rất cần thiết, có tính khả thi cao và thể hiện sự mới mẻ trong quá trình ĐTN. Tuy nhiên, có những giải pháp khi đưa vào thực hiện sẽ gặp những khó khăn nhất định nhất là giải pháp “Nâng cao chất lượng công tác tuyển sinh và tư vấn nghề cho người học”.
Điều kiện cơ bản để QLCL đào tạo ở trường TCN tỉnh Cà Mau đạt hiệu quả cao thì lãnh đạo nhà trường phải đặc biệt quan tâm vấn đề về chất lượng đào tạo; đội ngũ CBQL các cấp phải có sự năng động, sáng tạo, quyết đoán trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý; GV phải thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục và HS phải có sự quyết tâm trong học tập và rèn luyện.
2. Kiến nghị Luận văn: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường nghề.
Để công tác QLCL đào tạo đạt hiệu quả ngày càng cao và các giải pháp quản lý QLCL đào tạo ở trường TCN tỉnh Cà Mau phát huy tác dụng, chúng tôi có một số kiến nghị như sau:
2.1. Đối với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các cơ quan quản lý Nhà nước về đào tạo nghề
Xây dựng và ban hành hệ thống khung chương trình cho các nghề.
Tăng ngân sách đầu tư cho các cơ sở ĐTN, tạo điều kiện đầu tư về kinh phí mua sắm thiết bị ĐTN theo hướng hiện đại hoá. Mạnh dạn giao quyền tự chủ và chịu trách nhiệm cho các cơ sở ĐTN. Đồng thời, cần có chính sách hợp lý hơn trong công tác ĐTN nhất là chính sách về lương, thưởng đối với GV và các chính sách hỗ trợ, khuyến khích đối với HS học nghề.
Thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo lại lực lượng GV và CBQL nhằm giúp các nhà trường có được đội ngũ nhân lực có trình độ, kinh nghiệm để có thể nâng cao chất lượng ĐTN.
2.2. Đối với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Cà Mau
Tích cực đề xuất UBND tỉnh cấp kinh phí sớm từ đầu năm, bổ sung kinh phí kịp thời. Quan tâm hơn đến công tác ĐTN trình độ trung cấp.
Định kỳ tổ chức Hội giảng GV dạy nghề, Hội thi thiết bị dạy nghề tự làm cấp tỉnh theo đúng quy định của Bộ LĐ-TB&XH. Tổ chức các Hội nghị báo cáo điển hình, phổ biến kinh nghiệm trong ĐTN.
2.3. Đối với lãnh đạo trường trung cấp nghề tỉnh Cà Mau
Cần phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đồng chí lãnh đạo, từng bộ phận của nhà trường, tránh việc chồng chéo nhiệm vụ. Giao quyền tự chủ nhiều hơn cho các phòng, khoa, các đơn vị trực thuộc. Coi trọng và chỉ đạo sát vấn đề công tác HS.
Xây dựng hoàn thiện và ban hành quy chế tự chủ, các quy định, quy trình trong quá trình tổ chức đào tạo của nhà trường.
Quan tâm hơn đến chất lượng ĐTN. Đưa các giải pháp QLCL đào tạo ở trường TCN tỉnh Cà Mau được chúng tôi đề xuất vào áp dụng tại trường để góp phần đổi mới công tác ĐTN và QLCL ĐTN. Tạo mọi điều kiện để CBQL và GV tiếp tục tiến hành những nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng đào tạo của nhà trường.
2.4. Đối với giáo viên trường trung cấp nghề tỉnh Cà Mau
Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng chính trị hè, các khóa tập huấn về nghiệp vụ, tích cực tham gia các phong trào văn – thể – mỹ, tham gia đều đặn các cuộc sinh hoạt chuyên môn.
Thực hiện nghiêm kế hoạch, tiến độ, nội dung chương trình nhằm đáp ứng mục tiêu của môn học, mô-đun và mục tiêu của ngành nghề đào tạo. Thực hiện đầy đủ sổ sách chuyên môn; tham gia dự giờ thăm lớp đúng tiêu chuẩn, kế hoạch. Đặc biệt, quan tâm hơn nữa về công tác chủ nhiệm.
Đổi mới phương pháp dạy nghề, đặc biệt là dạy thực hành nghề. Tăng cường nghiên cứu khoa học, đây là phương pháp tốt nhất để trau dồi kiến thức chuyên môn, rèn luyện kỹ năng thực hành và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề.
Tích cực tham gia Hội giảng giáo viên dạy nghề, Hội thi thiết bị dạy nghề tự làm hàng năm. Đây là cơ hội tốt để giao lưu, học hỏi về chuyên môn giữa các giáo viên với nhau, cũng là điều kiện để lãnh đạo, quản lý các cấp đánh giá đúng năng lực của từng giáo viên trong trường./. Luận văn: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường nghề.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp nghề

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường nghề […]