Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến giá cổ phiếu ở các công ty hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
3.1.1. Cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu
Dựa vào việc tổng hợp khung lý thuyết liên quan đến giá cổ phiếu và các mối quan hệ giữa các yếu tố với giá của cổ phiếu tại các CTNY, cùng với các lược khảo nghiên cứu trong và ngoài nước để xác định các khoảng trống nghiên cứu. Luận văn sẽ kế thừa mô hình của nhóm tác giả Nguyễn Thanh Duy và cộng sự (2020), nguyên nhân mô hình này được lựa chọn để mở rộng vì trong nghiên cứu này nhóm tác giả đã dựa trên khung lý thuyết tương đồng với luận văn. Mặt khác, nghiên cứu này được tiến hành với bối cảnh kinh tế Việt Nam nên có nét tương đồng về phạm vi nghiên cứu. Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng lý thuyết thị trường hiệu quả và lý thuyết bước ngẫu nhiên, các tác giả đã lập luận rằng với mỗi công ty niêm yết thì việc các thông tin liên quan đến công ty về hoạt động kinh doanh, tình hình chia cổ tức hay các động thái đầu tư sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tín hiệu của giá cổ phiếu.
Hay nói cách khác, thị trường hoạt động kinh doanh với các thông tin bất cân xứng thì việc mà công ty có thể làm cho tín hiệu của các nhà đầu tư với cổ phiếu theo xu hướng tích cực sẽ làm cho giá cổ phiếu tốt lên và ngược lại. Ngoài ra, các yếu tố liên quan đến môi trường kinh doanh khách quan như tăng trưởng kinh tế hay lạm phát cũng là một trong những khía cạnh làm cho hoạt động kinh doanh hay đầu tư của công ty có nhiều sự thay đổi và làm giá có những biến động nhất định. Trong nghiên cứu của Nguyễn Thanh Duy và cộng sự (2020) đã sử dụng hai biến số cổ tức và tỷ lệ chi trả cổ tức để biểu diễn cho chính sách cổ thức, quy mô công ty (SIZE), lợi nhuận sau thuế (EAT) và tỷ suất sinh lời (ROE). Luận văn cũng sẽ kế thừa các biến này, nguyên nhân là: Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến giá cổ phiếu ở các công ty.
Đối với cổ tức thì biến số này thể hiện cho việc thu nhập của các CTNY được phân phối cho các cổ đông. Do đó, việc chi trả cổ tức theo các hình thức bằng tiền hay vốn cổ phần đều ảnh hưởng đến tài sản của CTNY; điều này sẽ ảnh hưởng đến định giá về giá trị của CTNY và ảnh hưởng trực tiếp đến giá cổ phiếu trên TTCK.
Đối với tỷ lệ chi trả cổ tức thì biến số này thể hiện tỷ lệ thực tế để các CTNY phân phối lợi nhuận cho cổ đông và ảnh hưởng trực tiếp đến niềm tin và tình hình tài chính của các CTNY và dẫn đến ảnh hưởng giá cổ phiếu của các CTNY.
Đối với quy mô công ty phản ánh cho tình hình tài chính và sức khỏe của công ty, do đó ảnh hưởng rất lớn đến uy tín và kỳ vọng của nhà đầu tư đối với cổ phiếu công ty.
Đối với lợi nhuận sau thuế thì biến số này thể hiện cho thu nhập cuối cùng của các CTNY sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ loại trừ chi phí và các khoản thuế, do đó, sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến chính sách cổ tức và giá cổ phiếu của các CTNY.
Đối với tỷ suất sinh lời thì biến số này thể hiện cho khả năng tăng trưởng của các CTNY hay tỷ số này cũng chính là tỷ suất chiết khấu khi các CTNY hiện giá các khoản cổ tức nhằm định giá giá của cổ phiếu, do đó, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá của cổ phiếu.
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thì biến số này thể hiện cho việc phân phối thu nhập ròng trên mỗi cổ phiếu thường. Đây cũng chính là cơ sở để thực hiện tính toán cổ tức nhằm hiện giá để xác định giá trị của cổ phiếu.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát là hai biến số kinh tế vĩ mô biểu diễn cho tình hình kinh tế Việt Nam. Khi tốc độ tăng trưởng kinh tế hay tỷ lệ lạm phát tăng hay giảm thì đều ảnh hưởng đến tình hình kinh tế chung, sự tiêu thụ hàng hóa hay các cơ hội kinh doanh của các CTNY, do đó, sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận và giá cổ phiếu của các công ty.
Sau khi xác định lý do lựa chọn các biến số để xây dựng mô hình nghiên cứu thì mô hình hồi quy đa biến biểu diễn cho các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các CTNY trên TTCK Việt Nam như sau:
SPit = β0 + β1*SIZE + β2*DPSit + β3*DPRit + β4*EATit + β5*EPSit + β6*ROEit + β7*GDPt+ β8*CPIt + Uit
Trong đó: Các biến số độc lập là cổ tức trên mỗi cổ phiếu, tỷ lệ chi trả cổ tức được ký hiệu là DPSit; DPRit. Ngoài ra, EATit là lợi nhuận sau thuế, EPSit là thu nhập trên mỗi cổ phiếu, ROEit là tỷ suất sinh lời, GDPit là tốc độ tăng trưởng kinh tế và INFit là tỷ lệ lạm phát. Ngoài ra i là biểu diễn cho CTNY thứ i, t là thời gian cụ thể của từng năm và Uit là sai số.
Bảng 3.1: Phương pháp đo lường biến Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến giá cổ phiếu ở các công ty.
| Tên biến | Ký hiệu | Đo lường | Kỳ vọng | Nguồn | |
| Biến phụ thuộc | |||||
| Giá cổ phiếu | SP | Giá đóng cửa của cổ phiếu vào ngày cuối cùng mỗi năm. | X |
Sighn và Tandoc (2019); Đặng Ngọc Hùng và cộng sự (2019); Nguyễn Thanh Duy và cộng sự (2020). |
|
| Biến độc lập | |||||
| Quy mô công ty | SIZE | Log (Tổng tài sản) | Dương (+) | Nguyễn Thanh Duy và cộng sự (2020). | |
| Cổ tức trên mỗi cổ phiếu | DPS | Dương (+) |
Sighn và Tandoc (2019); Đặng Ngọc Hùng và cộng sự (2019); Nguyễn Thanh Duy và cộng sự (2020). |
||
| Tỷ lệ chia cổ tức | DPR | Âm (-) |
Purwaningsih và cộng sự (2020); Magribi và cộng sự (2023); Đặng Ngọc Hùng và cộng sự (2019); Nguyễn Thanh Duy và cộng sự (2020). |
||
| Lợi nhuận sau thuế | EAT | Doanh thu thuần – Chi phí hoạt động – Chi phí lãi vay – Thuế thu nhập doanh nghiệp | Dương (+) | Sighn và (2019). | Tandoc |
| Thu nhập | Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến giá cổ phiếu ở các công ty. | ||||
| trên mỗi cổ phiếu | EPS | Dương (+) | Sighn và (2019). | Tandoc | |
| Tỷ suất sinh lời | ROE | 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔 | Âm (-) | Sighn và (2019). | Tandoc |
| Tăng trưởng kinh tế | GDP | Theo số liệu của Cục Thống kê mỗi năm tương ứng | Dương (+) | Sighn và (2019). | Tandoc |
| Tỷ lệ lạm phát | CPI | Theo số liệu của Cục Thống kê mỗi năm tương ứng | Âm (-) | Lại Cao Mai Phương và cộng sự (2022). | |
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
3.1.2. Giả thuyết nghiên cứu
3.1.2.1. Đối với quy mô công ty
Nguyễn Thanh Duy và cộng sự (2020) cho rằng quy mô là dấu hiệu đầu tiên mà các nhà đầu tư tập trung vào công ty. Một công ty có quy mô lớn sẽ có những lợi thế nhất định trong nền kinh tế hoặc thị trường cũng như khả năng cạnh tranh. Quy mô công ty được xác định với tổng tài sản của công ty, do đó, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tiếp cận của hoạt động kinh doanh của công ty. Vì vậy, quy mô càng lớn thì giao dịch ngày càng nhiều hơn, từ đó, tạo ra thanh khoản và tính thị trường tốt hơn cho các nhà đầu tư. Chính vì thế, quy mô công ty càng lớn thì vị thế và năng lực tài chính càng lớn sẽ đẩy giá cổ phiếu tăng theo. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:
H1: Quy mô công ty ảnh hưởng tích cực đến giá cổ phiếu của các CTNY trên TTCK Việt Nam.
3.1.2.2. Đối với cổ tức trên mỗi cổ phiếu Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến giá cổ phiếu ở các công ty.
Sighn và Tandoc (2019); Đặng Ngọc Hùng và cộng sự (2019); Nguyễn Thanh Duy và cộng sự (2020) cho rằng khi cổ tức được chia cho các cổ đông cao thì thường tạo ra tâm lý tích cực cho cổ đông, điều này giúp cho tín hiệu của cổ phiếu tốt hơn và làm tăng giá cổ phiếu. Đồng thời, cổ tức của mỗi cổ phiếu là biến số trung tâm để xác định các giá trị sai lệch giá cổ phiểu của công ty. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:
H2: Cổ tức trên mỗi cổ phiếu ảnh hưởng tích cực đến giá cổ phiếu của các CTNY trên TTCK Việt Nam.
3.1.2.3. Đối với tỷ lệ chi trả cổ tức
Purwaningsih và cộng sự (2020); Magribi và cộng sự (2023); Đặng Ngọc Hùng và cộng sự (2019); Nguyễn Thanh Duy và cộng sự (2020) cho rằng đây là tỷ lệ phần trăm mà công ty trích ra để chi trả chi các cổ đông bằng cổ tức trong năm. Các nhà đầu tư sẽ xem xét tỷ lệ chi trả cổ tức của công ty để quyết định có nên đầu tư vào hay không? Họ muốn xem xét việc công ty phân phối thu nhập hay lợi nhuận cho các cổ đông như thế nào? Có triển vọng trong tương lai hay không? Tuy nhiên, khi các công ty nâng cao tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt sẽ làm giảm đi giá trị công ty hay nói cách khác sẽ làm giảm giá trị của cổ phiếu trên thị trường. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:
H3: Tỷ lệ chi trả cổ tức trên mỗi cổ phiếu ảnh hưởng tiêu cực đến giá cổ phiếu của các CTNY trên TTCK Việt Nam.
3.1.2.4. Đối với lợi nhuận sau thuế
Sighn và Tandoc (2019) cho rằng lợi nhuận sau thuế thể hiện tình trạng hoạt động kinh doanh của công ty có khả quan khi tăng trưởng đều hàng năm. Khi các báo cáo về kết quả kinh doanh của công ty về lợi nhuận sau thuế tăng liên tục qua các năm từ đó tạo ra sự tin tưởng cho các cổ đông và nhà đầu tư, điều này giúp cho tín hiệu tăng trưởng của cổ phiếu cũng tăng theo và giá cổ phiếu cũng từ đó tăng theo. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:
H4: Lợi nhuận sau thuế ảnh hưởng tích cực đến giá cổ phiếu của các CTNY trên TTCK Việt Nam.
3.1.2.5. Đối với thu nhập trên mỗi cổ phiếu Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến giá cổ phiếu ở các công ty.
Sighn và Tandoc (2019) cho rằng thu nhập trên mỗi cổ phiếu phản ảnh mức lợi nhuận của công ty trên mỗi cổ phiếu, khi thu nhập trên mỗi cổ phiếu ước tính tại công ty càng tăng thì các dấu hiệu tích cực từ cổ đông lẫn nhà đầu tư cũng tăng lên theo. Điều này giúp cho các công ty phần nào thể hiện được năng lực tài chính vững mạnh, tăng giá trị công ty và khiến cho giá cổ phiếu cũng tăng lên theo. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:
H5: Thu nhập trên mỗi cổ phiếu ảnh hưởng tích cực đến giá cổ phiếu của các CTNY trên TTCK Việt Nam.
3.1.2.6. Đối với tỷ suất sinh lời
Sighn và Tandoc (2019) cho rằng tỷ suất sinh lời ROE phản ánh mức độ sử dụng hiệu quả VCSH của công ty để tạo ra lợi nhuận. Tỷ lệ này tăng hứa hẹn một tương lai có khả năng tăng trưởng của công ty. Tuy nhiên, trong mô hình chiết khấu để định giá cổ phiếu thì nếu tỷ suất sinh lời tăng nếu các yếu tố khác không đổi thì dòng tiền ròng của công ty gia tăng hay giá trị nội tại của cổ phiếu hiện giá về hiện tại cũng sẽ giảm theo. Hay nói cách khác, giá trị của cổ phiếu có thể giảm nếu sử dụng tỷ suất ROE như suất tái chiết khấu để hiện giá dòng cổ tức của công ty. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:
H6: Tỷ suất sinh lời trên mỗi cổ phiếu ảnh hưởng tiêu cực đến giá cổ phiếu của các CTNY trên TTCK Việt Nam.
3.1.2.7. Đối với tăng trưởng kinh tế
Sighn và Tandoc (2019) cho rằng khi nền kinh tế có sự tăng trưởng tốt thì các hoạt động kinh doanh của công ty sẽ diễn ra suôn sẻ hơn, tiêu thụ hàng hóa lẫn các hoạt động cung cấp dịch vụ sẽ thuận tiện hơn, từ đó, tạo cơ hội cho các công ty tìm kiếm lợi nhuận nhiều hơn, khả năng tài chính; sức cạnh tranh cũng gia tăng. Điều này làm cho cổ phiếu của công ty trở nên hấp dẫn trong mắt của cổ đông và nhà đầu tư hoặc thậm chí tại thị trường, do đó giá cổ phiếu sẽ được định giá cao hơn. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:
H7: Tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng tích cực đến giá cổ phiếu của các CTNY trên TTCK Việt Nam.
3.1.2.8. Đối với tỷ lệ lạm phát
Lại Cao Mai Phương và cộng sự (2022) cho rằng trái ngược với tình hình kinh tế có sự tăng trưởng thì khi lạm phát tăng cao thì sức mua của đồng tiền giảm, giá cả hàng hóa leo thang, tình hình tiêu thụ các dòng vốn trong nền kinh tế trở nên khó khăn. Vì vây, công ty sẽ gặp nhiều sự khó khăn trong hoạt động kinh doanh. Vào thời điểm này thì cổ đông hay các nhà đầu tư có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn, nên làm cho tín hiệu hấp dẫn của cổ phiếu công ty cũng kém đi, giá của cổ phiếu cũng trượt giá theo. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:
H8: Tỷ lệ lạm phát trên mỗi cổ phiếu ảnh hưởng tiêu cực đến giá cổ phiếu của các CTNY trên TTCK Việt Nam.
3.2. Phương pháp nghiên cứu Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến giá cổ phiếu ở các công ty.
3.2.1. Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu tại hình 3.1 bao gồm 7 bước sẽ được diễn giải chi tiết như sau:

Nguồn: Đề xuất của tác giả Bước 1: Dựa trên việc lựa chọn đề tài nghiên cứu thì luận văn sẽ tổng hợp các lý thuyết nền tảng về giá cổ phiếu của các CTNY. Đồng thời, tóm tắt các lý thuyết liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu tại các CTNY. Từ đó, tổng hợp các nghiên cứu liên quan trong nước và nước ngoài, nhằm tìm ra các khoảng trống từ các công trình.
Bước 2: Từ các khoảng trống được xác định từ các công trình và kết hợp với các lý thuyết nền tảng, thì luận văn sẽ kế thừa mô hình nghiên cứu thực nghiệm từ một trong các công trình lược khảo để phát triển mô hình nghiên cứu cho bối cảnh CTNY tại TTCK Việt Nam. Đồng thời, đề xuất phương pháp đo lường cho các biến số được xây dựng trong mô hình. Ngoài ra, dựa trên các lập luận từ các nghiên cứu trước kế thừa để xây dựng giả thuyết phù hợp cho bối cảnh của các CTNY tại TTCK Việt Nam.
Bước 3: Luận văn tiến hành xác định mẫu nghiên cứu chính thức dựa trên số biến độc lập được xây dựng trong mô hình nghiên cứu. Đồng thời, trình bày phương pháp thu thập dữ liệu từ số liệu thứ cấp của các CTNY tại TTCK Việt Nam.
Bước 4: Với dữ liệu được thu thập từ các CTNY tại TTCK Việt Nam thì bước đầu luận văn sẽ tiến hành đánh giá tình hình chung về giá trị trung bình của giá cổ phiếu của CTNY tại TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2022, để có cái nhìn tổng quan về sự thay đổi của các biến số đặc trưng này. Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến giá cổ phiếu ở các công ty.
Bước 5: Tiến hành thống kê mô tả với các giá trị trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất, độ lệch chuẩn với các biến số trong mô hình nghiên cứu, đồng thời đánh giá sự khác biệt giữa các ngân hàng trong mẫu. Đồng thời, phân tích ma trận tương quan giữa các biến số độc lập nhằm xác định hiện tượng đa cộng tuyến có dấu hiện xuất hiện hay không ?
Bước 6: Tiến hành hồi quy các mô hình đa biến Pooled OLS, FEM, REM. Sau đó thực hiện các kiểm định để lựa chọn mô hình phù hợp. Từ đó, kiểm định các hiện tượng khuyết tật của mô hình được chọn, nếu có xuất hiện tiến hành khắc phục chúng theo phương pháp FGLS. Sau đó, dựa trên kết quả sau khắc phục để kiểm định giả thuyết nghiên cứu và thảo luận.
Bước 7: Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm sẽ kết luận chung về kết quả đạt được của luận văn và tiến hành đề xuất các hàm ý quản trị cho các CTNY tại TTCK Việt Nam để làm tăng giá cổ phiếu trong tương lai.
3.2.2. Thu thập và xử lý số liệu
3.2.2.1. Mẫu nghiên cứu
Đối với phân tích hồi quy đa biến thì cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công thức là 50 + 8 x m (m: số biến độc lập) (Tabachnick và Fidell, 1996) thì với nghiên cứu này thì 114 mẫu là tối thiểu. Dữ liệu thu thập 171 CTNY tại TTCK Việt Nam từ 2012 – 2022 (11 năm) nên mẫu nghiên cứu có tổng cộng 16.929 quan sát, đáp ứng được số mẫu tối thiểu. Do đó, số lượng quan sát trong bài nghiên cứu là hoàn toàn phù hợp và có cơ sở. Tác giả thu thập dữ liệu từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán và báo cáo thường niên do các ngân hàng thương mại đăng tải chính thức trên website và trang web www.cafef.vn trong vòng 11 năm từ 2012 đến 2022
3.2.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
Các dữ liệu thứ cấp cần thu thập của 171 CTNY tại TTCK Việt Nam từ 2012 – 2022 được lấy từ các BCTC đã được kiểm toán. Dữ liệu được thiết kế dưới dạng bảng với từng nhóm CTNY tương ứng theo từng năm. Kết quả thu thập số liệu từng năm được trích xuất tại Phụ lục 1.
Dữ liệu nghiên cứu được tác giả sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các BCTC hợp nhất đã kiểm toán, BCTN của 171 CTNY. Nguồn số liệu tổng hợp vào cuối mỗi năm trong giai đoạn 2012 – 2022 cho nên nghiên cứu gồm tộng cộng 16.929 quan sát. Đối với các chỉ số kinh tế vĩ mô mỗi năm như tốc độ tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá tiêu dùng được thu thập từ các trang web uy tín như World Bank, Ourworldindata, IMF. Số liệu được thu thập và sắp xếp theo dữ liệu bảng, cấu trúc dữ liệu bảng được kết hợp từ hai thành phần: thành phần dữ liệu chéo và thành phần dữ liệu thời gian.
Đồng thời, trong nghiên cứu tác giả lựa chọn thời gian nghiên cứu là 11 năm (gồm giai đoạn từ 2012 đến 2022). Trong khoảng thời gian này, nền kinh tế Việt Nam đã trả qua nhiều biến động, từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đến các vấn đề chính trị trên thế giới, hay gần đây nhất là những ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh Covid 19, chiến tranh thương mại Mỹ – Trung, lạm phát nghiêm trọng trong 2022. Do đó, khoảng thời gian này sẽ có những tác động mạnh mẽ đến hoạt động của các CTNY.
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến giá cổ phiếu ở các công ty.
Phương pháp xử lý số liệu thông qua phần mềm thống kê STATA 14.0, được trích xuất tại Phụ lục 2 và theo trình tự như sau:
Bước 1: Phương pháp thống kê mô tả được thực hiện nhằm mô tả rõ ràng nhất các đặc tính của các biến số trong mô hình đó là giá trị nhỏ nhất, lớn nhất, trung bình và độ lệch chuẩn. Từ đó tác giả có thể đánh giá tình hình tổng quát chung của các biến số cũng như dữ liệu nghiên cứu có những sai lệch ban đầu gì hay không?
Bước 2: Tiến hành phân tích sự tương quan của các biến số độc lập trong mô hình nghiên cứu. Đối với mô hình hồi quy đa biến thì giả định ràng buộc cho sự phù hợp của nó là các biến độc lập hay các biến kiểm soát không được tương quan cao với nhau, nếu xảy ra tình trạng này thì hiện tượng đa cộng tuyến xuất hiện. Vì vậy, một phương thức để xác định là sử dụng ma trận cấu trúc tương quan giữa các biến số. Nếu hệ số tương quan trong ma trận của các cặp số lớn hơn 0,8 có nghĩa là cặp biến số đó tương quan mạnh, hay có khả năng mô hình xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng và cần kiểm định sâu hơn để kết luận.
Bước 3: Tiến hành phân tích hồi quy thông qua việc hồi quy dữ liệu trích xuất với ba mô hình đó là Pooled OLS, FEM, REM.
Mô hình Pooled OLS (hồi quy gộp): Mô hình này theo phương pháp bình phương nhỏ nhất với dữ liệu bảng, đây là mô hình giản đơn và cơ bản nhất khi hồi quy các biến số. Với phương pháp OLS này thì giả định đặt ra không tồn tại khác biệt giữa các đơn vị chéo, tung độ gốc α được dùng chung cho các đơn vị chéo. Do đó, mô hình này không phản ánh sự khác biệt giữa các đơn vị chéo tại mẫu nghiên cứu, do cả hai tham số ước lượng không thay đổi với đơn vị chéo. Nhưng phương pháp này dễ xuất hiện tự tương quan chuỗi, thể hiện qua hệ số d (hệ số Durbin Watson thấp) nên kết quả ước lượng kém chất lượng và thiếu sự tin cậy.
Mô hình FEM (tác động cố định): Để khắc phục các nhược điểm của mô hình Pooled OLS về sự không đồng nhất của các đơn vị chéo thì mô hình FEM sẽ tính đến đặc trung riêng của các đơn vị chéo. Với FEM thì các hệ số hồi quy riêng có giả định giống nhau với các đơn vị chéo nhưng hệ số chặn lại có tính phân biệt. Đặc biệt, trong mô hình FEM thì mỗi thành phần của mẫu nghiên cứu đều có những điểm riêng thuộc các đối tượng hay thời gian khác nhau và được xem như các hằng số có khả năng tác động đến các biến độc lập. Do đó, mô hình FEM sẽ phân tích sự liên hệ giữa các phần dư với từng đơn vị với biên độc lập để kiểm soát và tách sự tác động của các đặc trưng riêng rẻ (không thay đổi với thời gian) khỏi các biến số độc lập.
Mô hình REM (tác động ngẫu nhiên): Mô hình này thì lại tập trung vào việc xác định các hệ số chặn khác nhay với từng đơn vị chéo, tác động chung của các biến độc lập. Với những hệ số chặn tại các đơn vị chéo phát sinh bởi một hệ số chặn chung không thay đổi theo thời gian hay các đối tượng. Mỗi biến ngẫu nhiên là một thành phần sai số thay đổi theo đối tượng nhưng không thay đổi theo thời gian (với thành phần của sau số là biến số không quan sát được thể hiện các sự tác động của yếu tố không quan sát được bằng cách trực tiếp). Do đó, thay vì tiếp cận trực tiếp mỗi đặc điểm riêng của các đơn vị hay cách chúng tương quan với biến độc lập, thì REM xem xét những đặc điểm này là các biến số ngẫu nhiên không tương quan với biến độc lập và được xem là những cơ sở để giải thích đến sự tác động đến biến phụ thuộc. Vì vậy, tại những tình huống nghiên cứu mà có sự khác biệt với các đơn vị tác động đến biến phụ thuộc thì mô hình REM có phần tối ưu hơn mô hình FEM.
Bước 4: Kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp. Trong ba mô hình hồi quy Pooled OLS, FEM, REM thì cần phải thực hiện kiểm định lựa chọn một mô hình phù hợp để kết luận. Do đó, các kiểm định tương ứng như sau Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến giá cổ phiếu ở các công ty.
Kiểm định F – Test: Kiểm định này nhằm xác định lựa chọn giữa Pooled OLS và FEM. Với cặp giả thuyết đặt ra gồm H0 là không tồn tại sự khác biệt giữa các đối tượng hay thời gian khác nhau, tương ứng với Pooled OLS được chọn. H1 là tồn tại tồn tại sự khác biệt giữa các đối tượng hay thời gian khác nhau, tương ứng với FEM được chọn. Với kiểm định này thì dựa trên hệ số P – Value của F – Test để kết luận, thông thường nếu P – Value thấp hơn 5% thì sẽ bác bỏ H0 thì sẽ lựa chọn mô hình FEM và ngược lại nếu P – Value lớn hơn 5% thì sẽ chấp nhận H0 thì sẽ lựa chọn mô hình Pooled OLS.
Kiểm định Breusch – Pagan: Kiểm định này nhằm xác định lựa chọn giữa Pooled OLS và REM. Với cặp giả thuyết đặt ra gồm H0 là không tồn tại sự sai khác với phương sai sai số thay đổi, tương ứng với Pooled OLS được chọn. H1: tồn tại sự sai khác với phương sai sai số thay đổi, tương ứng với REM được chọn. Với kiểm định này thì dựa trên hệ số P – Value của Breusch – Pagan để kết luận, thông thường, nếu P – Value thấp hơn 5% thì sẽ bác bỏ H0 thì sẽ lựa chọn mô hình REM và ngược lại nếu P – Value lớn hơn 5% thì sẽ chấp nhận H0 thì sẽ lựa chọn mô hình Pooled OLS.
Kiểm định Hausman: Kiểm định này nhằm xác định lựa chọn giữa FEM và REM. Với cặp giả thuyết đặt ra gồm H0 là không có sự xuất hiện các biến số độc lập với những phần dư tương quan, tương ứng với REM được chọn. H1 là có sự xuất hiện các biến số độc lập với những phần dư tương quan, tương ứng với FEM được chọn. Với kiểm định này thì dựa trên hệ số P – Value của Hausman để kết luận, thông thường nếu P – Value thấp hơn 5% thì sẽ bác bỏ H0 thì sẽ lựa chọn mô hình FEM và ngược lại nếu P – Value lớn hơn 5% thì sẽ chấp nhận H0 thì sẽ lựa chọn mô hình REM.
Bước 5: Sau khi đã lựa chọn được mô hình phù hợp thì tiếp tục kiểm định các hiện tượng khuyết tật có thể xảy ra với mô hình đó.
Kiểm định đa cộng tuyến: Nhằm phát hiện các biến số độc lập có tương quan cao với nhau hay không? Nếu các cặp biến độc lập tương quan quan cao với nhau thì mô hình xảy ra đa cộng tuyến (Hoàng Ngọc Nhậm, 2007). Hiện tượng này sẽ được kiểm định thông qua hệ số phóng đại phương sai VIF. Với cặp giả thuyết H0 là mô hình không tồn tại đa cộng tuyến, H1 là mô hình tồn tại đa cộng tuyến. Nếu VIF của các biến số và trung bình trong mô hình thấp hơn 10 thì giả thuyết H0 được chấp nhận hay không có đa cộng tuyến trong mô hình nghiên cứu và ngược lại. Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến giá cổ phiếu ở các công ty.
Kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi: Hiện tượng này xuất hiện sẽ làm cho phương sai các phần dư không phải là dạng hằng số, điều này dẫn đến việc chúng sẽ thay đổi với các quan sát khác nhau và không tuân theo phân phối chuẩn ngẫu nhiên. Nguyên nhân có thể dẫn đến hiện tượng này đó là việc sai sót khi chỉnh sửa hay biến đổi dữ liệu tạo ra dạng hàm sai lệch. Nếu hiện tượng này xảy ra sẽ làm cho mô hình hồi quy bị chệch, không thiên lệch nhưng tính hiệu quả và kết quả không tin cậy.
Kiểm định hiện tượng tự tương quan: Hiện tượng này xuất hiện khi các biến quan sát trong bảng dữ liệu có tương quan với nhau. Nguyên nhân tạo ra hiện tượng này là sai lệch khi lập mô hình và thu thập dữ liệu. Nếu hiện tượng xảy ra sẽ làm cho phương sai hay độ lệch chuẩn của mô hình sẽ quá thấp, kiểm định F sẽ không còn giá trị.
Bước 6: Sau khi xác định các hiện tượng khuyết tật của mô hình thì ước lượng FGLS để khắc phục. Phương pháp này giống với OLS nhưng tập trung vào sửa sai cho các phương sai, độ lệch chuẩn và tính biến thiên của dữ liệu nhằm cho ra các kết quả thỏa mãn với giả thuyết bình phương nhỏ nhất trong tiêu chuẩn. Sau khi cho ra kết quả thì giá trị P – value sẽ được xem xét so sánh với 5% để kết luận sự phù hợp.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Trong Chương 3, tác giả đề xuất mô hình và giả thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các CTNY tại TTCK Việt Nam từ 2012 – 2022. Các biến số độc lập bao gồm quy mô công ty; cổ tức trên mỗi cổ phiếu; tỷ lệ chi trả cổ tức; lợi nhuận sau thuế; thu nhập trên mỗi cổ phiếu; tỷ suất sinh lời; tăng trưởng kinh tế; tỷ lệ lạm phát được đề xuất vào mô hình nghiên cứu. Đồng thời, trong Chương này tác giả đã trình bày các bước để thực hiện nghiên cứu, tính toán phương thực lựa chọn số mẫu và phương pháp tính toán cùng với ý nghĩa các hệ số kiểm định. Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến giá cổ phiếu ở các công ty.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến giá cổ phiếu của các công ty

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: Phương pháp nghiên cứu đến giá cổ phiếu ở các công ty […]