Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Thủ Đức dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
3.1.1. Mô hình nghiên cứu
Trên cơ sở đã khảo lược các công trình nghiên cứu trước đây thì tác giả dựa trên nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự (2021)làm nghiên cứu gốc để phát triển vì những nguyên nhân sau: Thứ nhất, trong nghiên cứu này nhóm tác giả dùng tương đồng khung lý thuyết tại luận văn về chất lượng dịch vụ của Parasuman và cộng sự (1988) và Gronross (2007). Thứ hai, nhóm tác giả đã tiến hàng nghiên cứu trên bối cảnh NHTM Việt Nam nên có nét tương đồng với hoàn cảnh thực tế hoạt động tín dụng tại ACB Thủ Đức. Thứ ba, trong nghiên cứu này có các nhân tố lấp đầy được khoảng trống nghiên cứu trước. Vì vậy dựa trên mô hình gốc của nghiên cứu trên, tác giả đã kế thừa, phát triển và xây dựng mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến CLDV của CVTD tại ACB Thủ Đức. Ngoài việc kế thừa 3 nhân tố của mô hình gốc là Lãi suất cho vay phù hợp (CP); Dịch vụ chăm sóc khách hàng (DV); Sản phẩm cốt lõi (SP) thì luận văn này sẽ bổ sung thêm các nhân tố đó là Các yếu tố hữu hình (HH); Sự hiện đại của công nghệ (CN); Thời gian giao dịch (TG) từ các nhóm tác giả khác để hoàn thiện áp dụng vào bối cảnh tại ACB Thủ Đức. Mô hình hồi quy đa biến sẽ có dạng như sau: 𝑪𝑳 = 𝜷𝟎 + 𝜷𝟏 × 𝑯𝑯 + 𝜷𝟐 × 𝑪𝑵 + 𝜷𝟑 × 𝑳𝑺 + 𝜷𝟒 × 𝑫𝑽 + 𝜷𝟓 × 𝑺𝑷 + 𝜷𝟔 × 𝑻𝑮 + 𝒆 Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay.
Trong đó CL là biến phụ thuộc biểu diễn CLDV của CVTD tại ACB Thủ Đức. Tiếp đó là các biến độc lập bao gồm HH là các yếu tố hữu hình, CN là công nghệ hiện đại, LS là lãi suất cho vay, DV là dịch vụ khách hàng, SP là sản phẩm cốt lõi, TG là thời gian giao dịch. βj là các hệ số góc hay hệ số tương quan của các biến độc lập, e là sai số chuẩn của mô hình hồi quy đa biến.

Nguồn: Đề xuất của tác giả
3.1.2. Giả thuyết nghiên cứu
3.1.2.1. Đối với các yếu tố hữu hình
Alolayyan và cộng sự (2018); Alabboodi (2018) cho rằng tại ngân hàng thì có nhiều đơn vị cùng hoạt động, mỗi đơn vị cần được bố trí một cách riêng biệt để tạo tính chuyên môn hóa trong khâu xử lý công việc. Mặt khác, cơ sở vật chất ngân hàng cần được đầu tư liên tục để đảm bảo quy trình làm việc được diễn ra liền mạch. Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự (2021); Trần Văn Quyết và cộng sự (2015) cũng đã chỉ ra rằng sự thuận tiện trong vị trí ngân hàng đối với khách hàng giúp họ thuận lợi đi lại trong việc hoàn thành các thủ tục tín dụng theo quy định của ngân hàng. Ngoài ra, không gian làm việc tại ngân hàng được bày trí thuận tiện để họ đọc hồ sơ hay bàn thảo các vấn đề với nhân viên ngân hàng cũng làm cho khách hàng đánh giá cao dịch vụ được thụ hưởng. Do đó, giả thuyết sau được đề xuất:
H1: Các yếu tố hữu hình có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại ACB Thủ Đức.
3.1.2.2. Đối với công nghệ hiện đại Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay.
Nguyễn Thành Công (2015) cho rằng vào thời điểm hiện nay nhân tố quyết định đến việc thu hút KH của NH đó là đầu tư công nghệ, nhằm tiết kiệm thời gian giao dịch cho KH. Mặt khác, đối với CVTD việc thẩm định tư cách cho vay, kiểm tra toàn bộ mọi thông tin của khách hàng để làm rõ ràng mục đích của khách hàng thì cần phải có sự hiện đại của của công nghệ nhằm gia tăng độ chính xác. Do đó, khách hàng vẫn kì vọng khách hàng có công nghệ cập nhật nhằm giúp họ tiết kiệm thời gian và xử lý mọi thủ tục một cách chính xác. Moghavvemi và Lee (2018) còn cho rằng công nghệ hiện đại giúp ngân hàng có thể lưu trữ mọi thông tin khách hàng nhằm phục vụ cho các khoản vay tiếp theo của khách hàng được diễn ra một cách nhanh chóng, đồng thời, hạn chế việc khách hàng phải điền tay những hồ sơ chứng từ tạo ra những sai sót lớn cho khâu xử lý tiếp theo. Chính vì thế, khách hàng sẽ rất kỳ vọng vào công nghệ hiện đại và đánh giá cao chất lượng dịch vụ khi được thỏa mãn nó. Do đó, giả thuyết sau được đề xuất:
H2: Công nghệ hiện đại có ảnh hưởng tích cực đến CLDV của CVTD tại ACB Thủ Đức.
3.1.2.3. Đối với lãi suất cho vay
Nguyễn Hàn Khanh và Nguyễn Thùy Dung (2021); Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự (2021) cho rằng KH khi đi vay thì định kì họ phải trả lãi cho NH ngoài khoản gốc vì vậy đây được xem là yếu tố đặc biệt quan trọng dẫn đến sự hài lòng về CLDV của NH đi vay. Vì bất cứ khách hàng nào cũng muốn được trả một chi phí thấp nhất với khoản vay của mình. Mặt khác, Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự (2021) còn nhấn mạnh việc chi phí khi vay không những phải thấp mà còn phải cạnh tranh với các NHTM khác thì KH mới hứng thú với khoản vay đó. Do đó, giả thuyết sau được đề xuất:
H3: Lãi suất cho vay có ảnh hưởng tích cực đến CLDV của CVTD tại ACB Thủ Đức.
3.1.2.4. Đối với dịch vụ chăm sóc khách hàng
Theo Moghavvemi và Lee (2018) đa số khách hàng khi muốn sử dụng dịch vụ nào của ngân hàng thì CLDV phải thỏa mãn được KH. Nhân tố này rất được KH quan tâm quá trình sử dụng sản phẩm thì khách hàng luôn muốn được có nhiều sự lựa chọn tối ưu đa dạng, phong phú và dù ở bất cứ sản phẩm nào thì khách hàng vẫn kì vọng sự phục vụ tận tình, công bằng và được hưởng sự thuận tiện nhất. Mặt khác, Nguyễn Hàn Khanh và Nguyễn Thùy Dung (2021); Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự (2021) còn cho rằng các hoạt động tri ân khách hàng, khuyến mãi hay ưu đãi cho các mức giao dịch tín dụng sẽ làm cho KH đánh giá cao về CLDV. Do đó, giả thuyết sau được đề xuất:
H4: Dịch vụ chăm sóc khách hàng có ảnh hưởng tích cực đến CLDV của CVTD tại ACB Thủ Đức.
3.1.2.5. Đối với sản phẩm cốt lõi
Moghavvemi và Lee (2018) cho rằng các ngân hàng hiện nay luôn cung cấp cho các khách hàng đa dạng sản phẩm dịch vụ đi theo từng nhu cầu của họ nhằm mục đích thu hút sử dụng và được nhận lại sự hài lòng về CLDV. Mặt khác, Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự (2021) cũng cho rằng sản phẩm cốt lõi khi cung cấp cho KHCN cần phải bám sát vào nhu cầu thiết thực để tiêu dùng nhưu sắm sửa tài sản riêng, mua sắm nhà cửa hay bổ sung vốn kinh doanh, đồng thời, nó phải tương ứng với nhiều mức dư nợ và thời hạn trả nợ vay. Ngoài ra, cần phải có những sản phẩm linh hoạt được với nhu cầu cũng như khả năng trả nợ của KH thì họ sẽ đánh giá cao về CLDV. Do đó, giả thuyết sau được đề xuất:
H5: Sản phẩm cốt lõi có ảnh hưởng tích cực đến CLDV của CVTD tại ACB Thủ Đức.
3.1.2.6. Đối với thời gian giao dịch
Theo Moghavvemi và Lee (2018) thì đối với các KHCN thì nhu cầu vốn để sắm sửa cá nhân hay bổ sung nguồn vốn kinh doanh nhỏ lẻ liên tục và không được chậm trễ, do đó, thời gian NH sắp xếp giải quyết hồ sơ, thủ tục cho KH một cách thuận tiện, rút ngắn cho KH tối đa thì mới có thể giữ chân được KH tiếp tục quan hệ tín dụng vào những lần sau đó hay họ đánh giá cao về CLDV. Do đó, giả thuyết sau được đề xuất:
H6: Thời gian giao dịch có ảnh hưởng tích cực đến CLDV của CVTD tại ACB Thủ Đức.
3.2. Phương pháp nghiên cứu Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay.
Nghiên cứu kết hợp cả hai PPNC định tính và định lượng, trong đó quy trình được trình bày cụ thể như sau:

Nguồn: Đề xuất của tác giả
3.2.1. Nghiên cứu định tính Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay.
Nghiên định tính được thực hiện nhằm thống nhất mô hình, giả thuyết nghiên cứu và xác định thang đo đo lường cho các biến số độc lập. Tương ứng với các bước sau và diễn giải cho hình 3.1:
Bước 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu
Bước 2: Tổng hợp khung lý thuyết, tiến hành thảo luận chuyên gia là các lãnh đạo và quản lý đang công tác tại ACB Thủ Đức, có kinh nghiệm làm việc tại các vị trí chuyên trách trong bộ phận chăm sóc KH và tín dụng, mục đích nhằm để thống nhất các nhân tố đề xuất vào mô hình cũng như các thang đo sơ bộ đo lường các khái niệm thông qua thiết lập bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ.
Bước 3: Khi đã có bảng câu hỏi sơ bộ, tác giả tiến hành chỉnh sửa và hiệu chỉnh cho ra bảng câu hỏi chính thức và các quan sát đo lường cho các biến số độc lập đó là Các yếu tố hữu hình (HH); Sự hiện đại của công nghệ (CN); Lãi suất cho vay phù hợp (LS); Dịch vụ chăm sóc khách hàng (DV); Sản phẩm cốt lõi (SP); Thời gian giao dịch (TG).
3.2.2. Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được thực hiện sau nghiên cứu định tính, từ bảng câu hỏi chính thức thực hiện hiện khảo sát chính thức KHCN vay tiêu dùng tại ACB Thủ Đức. Kích thước mẫu dự kiến là 300 quan sát, sau đó sàn lọc dữ liệu để chọn được cơ sở dữ liệu phù hợp. Bảng hỏi chính thức được gửi trực tiếp qua email của KHCN, trình tự của nghiên cứu định lượng được tiếp nối như sau:
Bước 4: Sau khi đã có được số liệu từ quá trình khảo sát khách hàng. Tác giả tiến hành nhập liệu, loại bỏ những bảng câu hỏi không phù hợp, làm sạch số liệu và kiểm tra phân phối chuẩn của số liệu. Từ đó phân tích độ tin cậy của thang đo để loại ra có quan sát không phù hợp. Kết quả kiểm tra độ tin cậy có hai trường hợp:
- Trường hợp 1: Các thang đo không đạt được độ tin cậy phù hợp thì tiến hành quay lại bước 1 để tiến hành từ đầu.
- Trường hợp 2: Các thang đo đạt được độ tin cậy phù hợp thì tiến hành bước kế tiếp đó là kiểm định nhân tố khám phá.
Bước 5: Kiểm định nhân tố khám phá để đo lường sự hội tụ của các quan sát và chọn nhân tố đại diện cho các nhóm biến quan sát kể cả biến độ lập và biến phụ thuộc. Từ đó, tác giả lấy nhân tố đại diện để làm các bước phân tích tiếp theo.
Bước 6: Từ các nhân tố đại diện từ bước kiểm định nhân tố EFA tác giả dùng làm các biến để chạy ra kết quả mô hình hồi quy sau đó thảo luận kết quả nghiên cứu mô hình hồi quy này. Đồng thời kiểm định các khuyết tật của mô hình hồi quy.
Bước 7: Từ kết quả cuối cùng của mô hình hồi quy sẽ thảo luận và kết luận, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị.
3.2.3. Xây dựng thang đo định tính cho các yếu tố trong mô hình nghiên cứu Sau quá trình thu thập ý kiến của các chuyên gia để thống nhất về các nhân tố trong mô hình nghiên cứu, đồng thời, xây dựng các quan sát để đo lường cho các nhân tố đó phù hợp với ACB Thủ Đức, Bắc Đồng Nai. Để đo lường các biến quan sát, tác giả sử dụng thang đo Likert 5
Bảng 3.1: Thang đo các yếu tố trong mô hình nghiên cứu Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay.
| STT | Mô tả thang đo | Ký hiệu | Nguồn |
| Các yếu tố hữu hình (HH) | Fida và cộng sự (2020) | ||
| (1) | Các phòng ban được NH bố trí hợp lý, thuận tiện và có biển báo chỉ dẫn đầy đủ. | HH1 | |
| (2) | Không gian sảnh và khu vực chờ dễ chịu, thoáng mát đầy đủ cho KH. | HH2 | |
| (3) | Hệ thống máy móc của NH được lắp đặt hợp lý tại những vị trí thuận tiện để làm việc. | HH3 | |
| (4) | NH gần nơi cư trú và có bãi gửi xe rộng rãi thoáng mát. | HH4 | |
| (5) | Các công cụ, dụng cụ và văn phòng phẩm được NH trang bị đầy đủ và đặc trưng. | HH5 | |
| Công nghệ hiện đại (CN) | Nguyễn Thành Công (2015); Moghavvemi và Lee (2018) | ||
| (6) | NH có hệ thống tìm kiếm thông tin lịch sử khách hàng nhanh chóng chính xác. | CN1 | |
| (7) | NH có hệ thống công nghệ bảo mật thông tin KH. | CN2 | |
| (8) | NH có hệ thống tính toán và xác định tư cách tín dụng chính xác và nhanh chóng. | CN3 | |
| (9) | NH cập nhật hệ thống công nghệ liên tục và theo xu hướng hiện đại. | CN4 | |
| Lãi suất cho vay (CP) |
Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự (2021); Nguyễn Hàn Khanh và Nguyễn Thùy Dung (2021) |
||
| (10) | NH có lãi suất và phí cho vay thấp | CP1 | |
| (11) | NH có chương trình khuyến mãi, ưu đãi lãi suất cho vay | CP2 | |
| (12) | Có nhiều gói sản phẩm cho với nhiều mức lãi suất khác nhau phù hợp nhu cầu KH | CP3 | |
| (13) | Lãi suất cho vay có sự cạnh tranh với các NH khác trên địa bàn. | CP4 | |
| Dịch vụ chăm sóc khách hàng (DV) |
Nguyễn Hàn Khanh và Nguyễn Thùy Dung (2021); Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự (2021) |
||
| (14) | Nhân viên làm việc với thao tác chuyên nghiệp | DV1 | |
| (15) | Nhân viên hướng dẫn KH hoàn thành các thủ tục chi tiết, tỉ mỉ | DV2 | |
| (16) | Nhân viên luôn tư vấn cho KH những sản phẩm tối ưu. | DV3 | |
| (17) | NH luôn có hoạt động tri ân KH vào những dịp lễ tết. | DV4 | |
| (18) | NH có những dịch vụ chăm sóc KH thông qua tích hợp với các đối tác khác thông qua Voucher, dịch vụ gia tăng. | DV5 | |
| Sản phẩm cốt lõi (SP) Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay. |
Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự (2021); Moghavvemi và Lee (2018) |
||
| (19) | NH có đa dạng sản phẩm liên quan đến cho vay để mua sắm tài sản riêng, bổ sung vốn kinh doanh. | SP1 | |
| (20) | NH cho phép lựa chọn đa dạng hơn về kỳ hạn vay kỳ hạn và lãi suất. | SP2 | |
| (21) | NH đột phá trong việc tung các sản phẩm mới cho KH. | SP3 | |
| (22) | NH luôn có các sản phẩm thay thế cho KH để có khả năng được vay cao. | SP4 | |
| Thời gian giao dịch | |||
| (23) | Thủ tục tại NH rất đơn giản, dễ hiểu | TG1 |
Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021) |
| (24) | Thủ tục giải quyết thắc mắc khiếu nại tại NH được xử lý nhanh chóng | TG2 | |
| (25) | Thời gian làm hồ sơ và thủ tục giải ngân tại NH nhanh chóng | TG3 | |
| (26) | Thủ tục hồ sơ và quy trình được làm với thời gian đúng quy định hoặc sớm hơn | TG4 | |
| Chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng | |||
| (27) | KH luôn hài lòng với CLDV của CVTD tại ACB Thủ Đức. | CL1 |
Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự (2021) |
| (28) | Khách hàng muốn vay vốn tại ACB Thủ Đức mặc dù có các ngân hàng khác chào mời | CL2 | |
| (29) | Khách hàng sẽ giới thiệu cho các đối tượng khác đến ACB Thủ Đức khi muốn vay vốn | CL3 | |
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
3.3. Phương pháp chọn mẫu và xử lý số liệu Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay.
3.3.1. Phương pháp chọn mẫu
Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Kích thước mẫu dự kiến là 300 quan sát. Tác giả khảo sát đối tượng KHCN vay tiêu dùng tại ACB Thủ Đức.
Thực hiện khảo sát trực tiếp KHCN đang vay tiêu dùng tại ACB Thủ Đức từ tháng 10 đến tháng 11/2022. Theo nguyên tắc kinh nghiệm số quan sát trong mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát đo lường cho các nhân tố trong mô hình nghiên cứu. Số biến quan sát của các yếu tố trong mô hình nghiên cứu sơ bộ là 29 biến quan sát (bao gồm cả 3 biến quan sát của CLDV). Do đó, kích thước mẫu tối thiểu phải là 5 x 29 = 145 quan sát. Vậy kích thước mẫu thu thập được để phân tích bao gồm 300 quan sát dự kiến là thỏa mãn. Tổng số bảng câu hỏi gửi đi là 300 bảng câu hỏi, sau khi thu về và sàn lọc 8 bảng không phù hợp thì số bảng cuối cùng phân tích là 292 mẫu.
3.3.2. Phương pháp xử lý số liệu
Đề tài đã sử dụng phần mềm thống kê SPSS 22.0 để phân tích dữ liệu. Các phương pháp cụ thể như sau:
Kiểm định thang đo: Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach Alpha thường được sử dụng để đánh giá được mức độ tin cậy cũng như các giá trị của một thang đo, đánh giá xem các biến có cùng đo lường 1 giá trị hay không để từ đó cho phép chúng ta bỏ đi những biến không phù hợp. Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), mức giá trị hệ số alpha từ 0,8 đến gần bằng 1 thì thang đo lường rất tốt; từ 0,7 đến gần bằng 0,8 thì thang đo lường sử dụng tốt; từ 0,6 trở lên thì thang đo lường đủ điều kiện. Theo Nunnally (1978), nếu một biến đo lường có hệ số tương quan biến tổng Corrected Item – Total Correlation ≥ 0,3 thì biến đó đạt yêu cầu.
Phân tích nhân tố khám phá (EFA-Exploratory Factor Analysis):
Thông qua kiểm định Bartlett và KMO Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay.
Kiểm định Bartlett: kiểm định nhân tố khám phá EFA đối với các biến độc và biến phụ thuộc để đo lường sự hội tụ của các quan sát và chọn nhân tố đại diện. Từ đó, tác giả lấy nhân tố đại diện để làm các bước phân tích tiếp theo. Sau khi kiểm định độ tin cậy, các khái niệm trong mô hình nghiên cứu cần được kiểm tra giá trị hội tụ và phân biệt thông qua phương pháp phân tích nhân tố khám phá. Sự phù hợp khi áp dụng phương pháp phân tích EFA được đánh giá qua kiểm định KMO và Bartlett’s (Nguyễn Đình Thọ, 2013).
Kiểm định Bartlett để xem xét ma trận tương quan có phải ma trận đơn vị hay không (ma trận đơn vị là ma trận có hệ số tương quan giữa các biến bằng 0 và hệ số tương quan với chính nó bằng 1). Nếu phép kiểm định có p_value < 0,05
(với mức ý nghĩa 5%) cho thấy các biến quan sát có tương quan với nhau trong nhân tố , vậy sử dụng EFA phù hợp.
Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) l là chỉ số đánh giá sự phù hợp của phân tích nhân tố . Hệ số KMO càng lớn thì càng được đánh giá cao. Kaiser (1974) đề nghị: KMO ≥ 0,9: rất tốt; 0,9 > KMO ≥ 0,8: tốt; 0,8 > KMO ≥ 0,7: được; 0,7 > KMO ≥ 0,6: tạm được; 0,6 > KMO ≥ 0,5: xấu; KMO < 0,5: không chấp nhận. Hệ số nằm trong khoảng [0,5; 1] là cơ sở cho thấy phân tích nhân tố phù hợp. Sử dụng EFA để đánh giá tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo.
Phân tích hồi quy đa biến: Từ các nhân tố đại diện từ bước kiểm định nhân tố EFA tác giả dùng làm các biến để chạy ra kết quả mô hình hồi quy sau đó thảo luận kết quả nghiên cứu mô hình hồi quy này. Đồng thời kiểm định đa cộng tuyến, tự tương quan. Nhằm mục tiêu đánh giá mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc. Trong đó, biến phụ thuộc thường ký hiệu là 𝒀𝒊 và biến độc lập ký hiệu là 𝑿𝒊 trong đó i ~ (1, n), với n là số quan sát và k là số biến độc lập trong mô hình.
Ví dụ mô hình hồi quy k biến 𝒀𝒊 = 𝜷𝟏 +𝜷𝟐𝑿𝟐𝒊 + 𝜷𝟑𝑿𝟑𝒊 +…+ 𝜷𝒌𝑿𝒌𝒊 +𝑼𝒊.
Phân tích hồi quy nhằm kiểm định ảnh hưởng của các biến độc lập (𝑿𝒊) ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (𝒀𝒊) có ý nghĩa về mặt thống kê hay không thông qua các tham số hồi quy () tương ứng, trong đó 𝑼𝒊 là phần dư tương ứng với 𝑼𝒊 ~ N(0, 𝝈𝟐). Phân tích này thực hiện qua một số bước cơ bản sau:
Kiểm định độ phù hợp tổng quát của mô hình, giả thuyết: 𝐻0 là 𝛽2 = 𝛽3 = …= 𝛽𝑘 = 0; 𝐻1 là Có ít nhất một tham số hồi quy khác không.
Giả thuyết này được kiểm định bằng tham số F. Công thức tính: F =
Trong đó: ESS là phần phương sai được mô hình giải thích và RSS là phần phương sai không được giải thích trong mô hình.
Nếu F > F (k-1, n-k), bác bỏ 𝐻0; ngược lại không thể bác bỏ 𝐻0, trong đó F (k-1, n-k) là giá trị tới hạn của F tại mức ý nghĩa và (k-1) của bậc tự do tử số và (n-k) bậc tự do mẫu số. Một cách khác, nếu giá trị p thu được từ cách tính F là đủ nhỏ, đồng nghĩa với mô hình phù hợp với dữ liệu khảo sát ở mức ý nghĩa được chọn. Hệ số xác định bội (R2) được sử dụng để xác định mức độ (%) giải thích của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc trong mô hình. Kiểm định F được biểu diễn qua lại và tương đồng với đại lượng R2. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay.
Kiểm định ý nghĩa thống kê các tham số hồi quy riêng: Chẳng hạn, từ công thức (3.1) kiểm định tham số 𝛽2 có ý nghĩa thống kê ở mức 5% hay không: Giả thuyết: 𝐻0 là 𝛽2 = 0; 𝐻1 là 𝛽2 ≠ 0. Tính toán tham số t với n-k bậc tự do, công thức: t = . Trong đó: là tham số hồi quy mẫu; 𝛽2 là tham số hồi quy cần kiểm định và là sai số của tham số hồi quy mẫu tương ứng. Nếu giá trị t tính được vượt quá giá trị tới hạn t tại mức ý nghĩa đã chọn (α = 5%), có thể bác bỏ giả thiết 𝐻0, điều này gợi ý biến độc lập tương ứng với tham số này ảnh hưởng có ý nghĩa đến biến phụ thuộc. Một cách khác, nếu giá trị p thu được từ cách tính t là đủ nhỏ, đồng nghĩa với tham số hồi quy có ý nghĩa thống kê. Trong các phân tích bằng phần mềm SPSS 22.0 giá trị p được thể hiện bằng ký hiệu (Sig.).
Để mô hình hồi quy là đáng tin cậy, các kiểm định khuyết tật cho mô hình cũng được thực hiện, bao gồm:
Kiểm định đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF: Độ lớn của hệ số này cũng chưa có sự thống nhất, thông thường VIF < 10 được xem là mô hình không vi phạm giả định đa cộng tuyến.
Kiểm định tự tương quan: Sử dụng chỉ số của Durbin-Watson. Theo quy tắc kinh nghiệm, nếu 1 < Durbin-Watson < 3 thì có thể kết luận mô hình không có hiện tượng tự tương quan, phân phối chuẩn của phần dư dựa vào biểu Histogram hoặc biểu đồ P – Plot.
Kiểm định phương sai thay đổi: Sử dụng kiểm định tương quan hạng Spearman giữa phần dư chuẩn hóa với các biến độc lập. Nếu giá trị sig tương quan Spearman giữa phần dư chuẩn hóa (ABSRES) với các biến độc lập đều lớn hơn 0.05, ta có thể kết luận rằng không có hiện tượng phương sai thay đổi xảy ra, trường hợp có ít nhất 1 giá trị sig nhỏ hơn 0.05, khi đó mô hình hồi quy đã vi phạm giả định phương sai không đổi.
Kiểm định phân phối chuẩn phần dư: Giả định đầu tiên đó là phần dư trong hồi quy phải xấp xỉ phân phối chuẩn. Phổ biến nhất là căn cứ vào biểu đồ Histogram nếu giá trị trung bình Mean gần bằng 0, độ lệch chuẩn gần bằng 1, đường cong phân phối có dạng hình chuông và có thể khẳng định phân phối là xấp xỉ chuẩn, giả định phân phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm.
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Chương 3 trình bày mô hình nghiên cứu đề xuất, cũng như chi tiết về PPNC bao gồm định tính và định lượng. PPNC định tính thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm các chuyên gia, nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến CLDV của CVTD tại ACB Thủ Đức và các biến quan sát dùng để đo lường các nhân tố , từ đó hình thành bảng câu hỏi chính thức cho nghiên cứu định lượng. Ngoài ra, phương pháp chọn mẫu, công cụ nghiên cứu, thu thập, xử lý, phân tích số liệu thông qua phần mềm SPSS 22.0 cũng được trình bày một cách đầy đủ. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến chất lượng dịch vụ cho vay

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay […]