Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến sử dụng DV E-Mobile Banking hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ E-Mobile Banking tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Đức Linh, Tỉnh Bình Thuận dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
3.1.1. Mô hình nghiên cứu
Thông qua quá trình lược khảo các nghiên cứu tác giả quyết định sử dụng mô hình gốc của Xiao và cộng sự (2020) để làm phát triển mô hình nghiên cứu của mình. Nguyên nhân tác giả chọn mô hình này vì nhóm tác giả này nghiên cứu tại Trung Quốc, quốc gia này với nhiều nét tương đồng về văn hoá với Việt Nam. Thứ hai, trong nghiên cứu này nhóm tác giả có đề cập đến yếu tố chi phí giao dịch và có sự lập luận sự cạnh tranh giữa các ngân hàng về các mức phí giao dịch.
Ngoài ra, tác giả kế thừa biến dịch vụ khách hàng của Mehmet (2019) để lấp các khoảng trống nghiên cứu mà mình đã lược khảo, vì đối với bất cứ dịch vụ nào mà người tiêu dùng trải nghiệm thì chính sách chăm sóc và bảo vệ của tổ chức đem lại đều có tác động rất nhiều đến sự gắn bó của khách hàng. Đồng thời, tác giả bổ sung thêm biến công nghệ hiện đại của Masoud và cộng sự (2020) để hoàn chỉnh mô hình nghiên cứu. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến sử dụng DV E-Mobile Banking.

Nguồn: Đề xuất của tác giả
3.1.2. Giả thuyết nghiên cứu Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến sử dụng DV E-Mobile Banking.
3.1.2.1. Đối với sự hữu ích
Việc đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng đó chính là việc ngân hàng nhanh chóng và xử lí kịp thời các yêu cầu của khách hàng cũng như cung cấp các tiện ích để thuận lợi xử lí cho khách hàng. Theo Xiao và cộng sự (2020) thì dịch vụ Internet Banking dường như là một dịch vụ rất phổ biến trong hệ thông ngân hàng. Vì vậy, chất lượng dịch vụ tốt sẽ đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, họ sẽ cảm thấy hài lòng và sử dụng dịch vụ đó nhiều hơn. Do đó tác giả đưa ra giả thuyết khả năng đáp ứng như sau:
Giả thuyết H1: Sự hữu ích tương quan dương với quyết định sử dụng dịch vụ E – Mobile Banking của khách hàng tại Agribank chi nhánh huyện Đức Linh.
3.1.2.2. Đối với đảm bảo sự an toàn
Trong một môi trường trực tuyến, yếu tố an toàn và độ tin cậy có thể xác định tốt hơn khi nó được đi cùng với các khái niệm về sự riêng tư. Nhìn chung, người ta cho rằng sự thiếu niềm tin, không đảm bảo an ninh, sự riêng tư trong một môi trường trực tuyến là một trong những trở ngại chính cho sự phát triển cho tất cả dịch vụ thương mại điện tử nói chung. Vì vậy theo Mehmet (2019); Bhatt và cộng sự (2019); Masoud và cộng sự (2020) ; Xiao và cộng sự (2020), yếu tố này là rất cần thiết khi đánh giá chất lượng dịch vụ trực tuyến và điều này được chứng minh bởi thực tế rằng nó hiện diện trong nhiều nghiên cứu về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử. Các thuộc tính của yếu tố đảm bảo, bao gồm kết hợp các yếu tố an ninh và liên hệ khách hàng, đảm bảo tính bảo mật có tương quan dương đến việc sử dụng lâu dài dịch vụ này của khách hàng. Do đó, tác giả đặt giả thuyết đối với sự đảm bảo như sau:
Giả thuyết H2: Đảm bảo sự an toàn cho khách hàng tương quan dương với quyết định sử dụng dịch vụ E – Mobile Banking của khách hàng tại Agribank chi nhánh huyện Đức Linh.
3.1.2.3. Đối với dịch vụ khách hàng
Trong nghiên cứu của Mehmet (2019) cho rằng ngày nay, dịch vụ khách hàng đã chứng tỏ là một yếu tố quan trọng để đạt được kết quả tốt trong giao dịch trực tuyến, người tiêu dùng mong đợi để có thể hoàn tất giao dịch một cách chính xác, thực hiện đúng giờ, có e-mail phản hồi nhanh chóng từ ngân hàng trong trường hợp khi cần và khả năng truy cập và tiếp nhận thông tin nhanh chóng và như thế ngân hàng cung cấp dịch vụ cần đảm bảo rằng những mong đợi của khách hàng cần được đáp ứng một cách tốt nhất có thể. Vì vậy tác giả đề xuất giả thuyết: Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến sử dụng DV E-Mobile Banking.
Giả thuyết H3: Dịch vụ khách hàng tương quan dương với quyết định sử dụng dịch vụ E – Mobile Banking của khách hàng tại Agribank chi nhánh huyện Đức Linh.
3.1.2.4. Đối với dễ dàng sử dụng
Trong dịch vụ ngân hàng điện tử, thiết kế giao diện trên điện thoại thông minh tạo điều kiện cho người sử dụng dễ dàng truy cập và sử dụng. Yếu tố này liên quan đến việc thiết kế ứng dụng trên điện thoại thông minh.
Một lợi ích khác từ cảm nhận của người sử dụng Internet là giảm chi phí tìm kiếm, đặc biệt là trong các sản phẩm có thông tin liên quan theo nghiên cứu của Xiao và cộng sự (2020). Một trang web/ứng dụng thân thiện với người sử dụng sẽ được coi là dễ sử dụng và tạo ra niềm tin lớn hơn trong người sử dụng. Do đó, các yếu tố trang web và thiết kế giao diện ứng dụng là rất quan trọng. Vìa vậy, tác giả đặt giả thuyết đối với tính dễ dàng sửa dụng nhưa sau:
Giả thuyết H4: Sử dụng dễ dàng tương quan dương với quyết định sử dụng dịch vụ E – Mobile Banking của khách hàng tại Agribank chi nhánh huyện Đức Linh.
3.1.2.5. Đối với chi phí hợp lý
Trong nghiên cứu của Xiao và cộng sự (2020) cho rằng yếu tố này có liên quan đến giá trị gia tăng của việc sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử, ví dụ như chi phí thấp hơn ngân hàng truyền thống và đối thủ cạnh tranh khác. Ngoài ra đối với khách hàng khi sử dụng dịch vụ ngoài dịch vụ thanh toán của ngân hàng yêu cầu phải mất phí thì yếu tố tiết kiệm được chi phí giao dịch trong khi sử dụng ngân hàng điện tử được xem là một tiêu chí rõ ràng để khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ, chi phí thấp phải đi đôi với chất lượng dịch vụ tốt, giúp khách hàng chủ động hơn trong việc thực hiện giao dịch thanh toán và quản lý tài khoản cá nhân một cách hiệu quả (Masoud và cộng sự, 2020). Tác giả đặt giả thuyết đối với chi phí như sau:
Giả thuyết H5: Chi phí hợp lí tương quan dương với quyết định sử dụng dịch vụ E – Mobile Banking của khách hàng tại Agribank chi nhánh huyện Đức Linh. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến sử dụng DV E-Mobile Banking.
3.1.2.6. Đối với công nghệ hiện đại
Các NHTM đang trong quá trình chuyển đổi công nghệ số từ công nghệ truyền thống sang công nghệ 4.0, vì vậy dịch vụ ngân hàng điện tử giúp ngân hàng cạnh tranh với các NHTM khác. Vì vậy các ngân hàng phải liên tục đầu tư công nghệ hay các sản phẩm công nghệ liên quan nhằm tích hợp với máy tính bảng, điện thoại thông minh, giúp khách hàng hoàn thành giao dịch một cách nhanh chóng, nhưng cũng phải bảo mật và an toàn. Theo Phạm Tiến Đạt và cộng sự (2024), công nghệ chính là vấn đề cốt lõi tạo ra chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Ngoài ra, theo Xiao và cộng sự (2020) công nghệ hiện đại được khách hàng so sánh qua sự đẹp mắt, bố cục hợp lý, giao dịch nhanh chóng và chính xác. Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết công nghệ hiện đại như sau:
Giả thuyết H6: Công nghệ hiện đại tương quan dương với quyết định sử dụng dịch vụ E – Mobile Banking của khách hàng tại Agribank chi nhánh Huyện Đức Linh.
3.2. Phương pháp nghiên cứu Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến sử dụng DV E-Mobile Banking.
Tác giả thực hiện quy trình nghiên cứu được đề xuất trên sơ đồ sau:

Nguồn: Đề xuất của tác giả Dựa trên quy trình nghiên cứu tác giả tóm tắt các bước sau:
Bước 1: Đặt vấn đề, lý do chọn đề tài và xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát lẫn mục tiêu cụ thể
Bước 2: Tổng hợp khung lý thuyết liên quan đến quyết định sử dụng dịch vụ. Đồng thời lược khảo các nghiên cứu trước để tìm ra các khoảng trống nghiên cứu nhằm đề xuất các yếu tố để xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất và thang đo đo lường các yếu tố.
Bước 3: Thảo luận chuyên gia để thống nhất các yếu tố và khái niệm đo lường cho các yếu tố để xây dựng vào mô hình nghiên cứu đề xuất. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến sử dụng DV E-Mobile Banking.
Bước 4: Sau khi thảo luận chuyên gia và có sự thống nhất về khái niệm đo lường thì sẽ tiến hành điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh Agribank Đức Linh để lập bảng khảo sát chính thức.
Bước 5: Tiến hành khảo sát chính thức thông qua việc gửi email đến khách hàng đang sử dụng dịch vụ E – Mobile Banking tại Agribank chi nhánh Huyện Đức Linh. Sau đó tiến hành xử lý và làm sạch số liệu cùng với việc loại bỏ những bảng câu hỏi không hợp lệ.
Bước 6: Từ số liệu sơ cấp đã được làm sạch tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo và các yếu tố nhằm tạo ra cơ sở xác định sự phù hợp của các kiểm định tiếp theo.
Bước 7: Tác giả sẽ tiến hành kiểm định nhân tố khám phá EFA thông qua kết quả ma trận xoay yếu tố để đo lường mức độ hội tụ của các biến quan sát được đại diện bởi một yếu tố. Đây là kết quả cơ sở cho đo lường sự tương quan và mô hình hồi quy của các yếu tố.
Bước 8: Tiến hành kiểm định sự tương quan giữa các biến và thiết lập mô hình hồi quy đa biến để đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trong mô hình nghiên cứu.
Bước 9: Từ mô hình hồi quy đa biến sẽ kiểm định mức độ phù hợp của mô hình và thực hiện các kiểm định về các khuyết tật mô hình như đa cộng tuyến, tự tương quan, phương sai thay đổi.
Bước 10: Dựa vào kết quả nghiên cứu sẽ đề xuất các hàm ý quản trị cho lãnh đạo Agribank chi nhánh Huyện Đức Linh nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ này nhiều hơn trong thời gian sắp tới.
3.2.1. Nghiên cứu định tính Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến sử dụng DV E-Mobile Banking.
3.2.1.1. Mục đích thực hiện nghiên cứu định tính
Để bắt đầu nghiên cứu định tính, tác giả sẽ phỏng vấn chuyên gia là 10 lãnh đạo đang công tác và quản lý các bộ phận liên quan đến dịch vụ E – Mobile Banking tại Agribank chi nhánh Đức Linh. Thực hiện phỏng vấn dựa trên sườn bài phỏng vấn.
Vấn đề đưa ra thảo luận là ý kiến của các chuyên gia về những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dụng dịch vụ E – Mobile Banking tại Agribank chi nhánh huyện Đức Linh.
Nội dung được thảo luận với các chuyên gia là những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ E – Mobile Banking của khách hàng tại Agribank chi nhánh huyện Đức Linh và cách thức đo lường những yếu tố đó. Tác giả tập trung lấy ý kiến chuyên gia về ảnh hưởng của 6 nhóm yếu tố đã được chỉ ra từ các nghiên cứu liên quan là Sự hữu ích (HI); Đảm bảo sự an toàn (DB); Dịch vụ khách hàng (DV); Sử dụng dễ dàng (DD); Chi phí hợp lý (CP); Công nghệ hiện đại (CN).
3.2.1.2. Kết quả thảo luận chuyên gia
Trong số 10 chuyên gia được chọn (danh sách về họ tên, chức vụ và vị trí công tác tại phụ lục 1). Thì có sự đồng thuận 100% giữa các chuyên gia về các nhân tố mà tác giả đề xuất vào mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Đồng thời các chuyên gia cũng thống nhất về các khái niệm cũng như các câu hỏi hay biến quan sát để đo lường cho khái niệm của các nhân tố ấy. Chủ yếu các chuyên gia đồng tình với định nghĩa của Sheth và Gross (1991):
Sự hữu ích tương ứng với giá trị chức năng, hay nói cách khác là các dịch vụ được ngân hàng đem lại các lợi ích cho khách hàng tại mỗi lần sử dụng.
Dịch vụ khách hàng tương ứng với giá trị cảm nhận và cảm xúc, hay nói cách khác thì khách hàng luôn muốn nhận được sự quan tâm và chăm sóc khi sử dụng dịch vụ. Mặt khác, là tính đa dạng và mới lạ của các sản phẩm mà tổ chức cung cấp.
Dễ dàng sử dụng tương ứng với giá trị chức năng, hay nói cách khác là các chức năng của dịch vụ ngân hàng điện tử được phản hồi một cách nhanh chóng, thuận tiện cho việc sử dụng của khách hàng.
Đảm bảo an toàn bảo mật tương ứng với giá trị phản hồi, hay nói cách khác đó chính là những cam kết và lời đảm bảo của ngân hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng sử dụng luôn được an toàn về thông tin cá nhân lẫn giao dịch thành công.
Công nghệ hiện đại là giá trị chức năng và có điều kiện. Trong đó công nghệ hiện đại liên quan đến sự đầu tư về cơ sở vật chất, phần mềm hay cải tiến công cụ hiện đại. Còn đối với thiết kế trang web thì là nâng cấp hay cải tiến nhiều hơn khả năng trình bày các thông tin hay phản hồi đến khách hàng sinh động và thu hút hơn.
Chi phí hợp lý tương ứng với giá trị cảm nhận, hay nói cách khác là việc mà ngân hàng nắm bắt được nhu cầu và khả năng chi trả của khách hàng. Mặt khác, là việc mà khách hàng luôn được đảm bảo có thể sử dụng dịch vụ với mức phí tốt nhất hay có tính cạnh tranh. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến sử dụng DV E-Mobile Banking.
3.2.1.3. Kết quả thang đo định tính đo lường cho các yếu tố
Dựa trên cơ sở lý thuyết và lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan, tác giả xây dựng thang đo định tính và được hiệu chỉnh lại sau kết quả thảo luận nhóm sơ bộ. Cụ thể, tác giả xây dựng thang đo bao gồm 6 nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ E – Mobile Banking theo ý kiến chuyên gia đề xuất. Để đo lường các biến quan sát, tác giả sử dụng thang đo Likerta 5 mức độ bao gồm: (1) Hoàn toàn không đồng ý, (2) Không đồng ý, (3) Đồng ý một phần; (4) Đồng ý; (5) Hoàn toàn đồng ý.
Bảng 3.1. Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ E – Mobile Banking trong mô hình nghiên cứu
| TT | Mô tả thang đo | Ký hiệu | Nguồn |
| Sự hữu ích (HI) | |||
| (1) | Ứng dụng (app) E – Mobile Banking cung cấp những công cụ cần thiết để Anh/Chị hoàn thành giao dịch một cách nhanh chóng | HI1 | Xiao và cộng sự (2020) |
| (2) | Khi có vấn đề phát sinh trong quá trình giao dịch thì ngân hàng luôn cung cấp những phương án hay công cụ để giải quyết nhanh chóng | HI2 | |
| (3) | Ứng dụng (app) E – Mobile Banking luôn cung cấp cho Anh/Chị những tính năng và công cụ để thực hiện được tất cả các giao dịch tiện lợi | HI3 | |
| (4) | Các giao dịch trên ứng dụng (app) E – Mobile Banking đều được đáp ứng trong thời gian sớm nhất | HI4 | |
| (5) | Các giao dịch qua ứng dụng (app)E–MobileBanking sẽ được đáp ứng một cách phù hợp với khả năng sử dụng của khách hàng khi giao dịch. | HI5 | |
| Đảm bảo sự an toàn (DB) | |||
| (6) | Giao dịch trên ứng dụng (app) E– Mobile Banking là uy tín, đáng tin cậy | DB1 | Xiao và cộng sự (2020) |
| (7) | Thông tin cá nhân của Anh/Chị được hệ thống ngân hàng điện tử bảo vệ và bảo mật | DB2 | |
| (8) | Anh/Chị thấy an toàn khi sử dụng ứng dụng (app) E – Mobile Banking của ngân hàng | DB3 | |
| (9) | Ngân hàng có trang bị các công cụ trên ứng dụng (app) E –Mobile Banking để bảo vệ an toàn khi giao dịch. | DB4 | |
| Dịch vụ khách hàng (DV) | |||
| (10) | Quá trình giao dịch trên ứng dụng (app) E – Mobile Banking luôn được thực hiện với mức độ chính xác | DV1 | Xiao và cộng sự (2020), Mehmet (2019) |
| (11) | Các đường link dẫn trên ứng dụng (app) E – Mobile Banking đáng tin cậy và tốc độ tải nhanh chóng Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến sử dụng DV E-Mobile Banking. | DV2 | |
| (12) | Các thắc mắc của Anh/Chị được phản hồi kịp thời theo đúng yêu cầu | DV3 | |
| (13) | Khi có vấn đề xảy ra trong lúc thực hiện giao dịch thì hệ thống ứng dụng (app) E – Mobile Banking luôn hướng dẫn Anh/Chị cách giải quyết | DV4 | |
| Dễ dàng sử dụng (DD) | |||
| (14) | Anh/Chị có thể đăng nhập ứng dụng (app) E – Mobile Banking một cách dễ dàng | DD1 | Xiao và cộng sự (2020) |
| (15) | Anh/Chị có thể hoàn thành giao dịch trên ứng dụng (app) E – Mobile Banking một cách dễ dàng | DD2 | |
| (16) | Các bước thực hiện giao dịch trên ứng dụng (app) E – Mobile Banking rất dễ hiểu | DD3 | |
| (17) | Anh/Chị hoàn thành giao dịch trên ứng dụng (app) E – Mobile Banking nhanh chóng | DD4 | |
| (18) | Giao diện của ứng dụng (app) E – Mobile Banking thân thiện, dễ sử dụng | DD5 | |
| Chi phí hợp lý (CP) | |||
| (19) | Dịch vụ E–Mobile Banking có mức phí giao dịch với duy trì tài khoản thường niên hấp dẫn. | CP1 | Xiao và cộng sự (2020) |
| (20) | Mức phí giao dịch và phí thường niên của ngân hàng tính toán hợp lí. | CP2 | |
| (21) | Dịch vụ giúp Anh/Chị tiết kiệm thời gian và tiền bạc. | CP3 | |
| (22) | Mức chi phí khi sử dụng dịch vụ E – Mobile Banking của ngân hàng có tính cạnh tranh so với các ngân hàng khác. | CP4 | |
| (23) | Khách hàng thoả mãn với mức chi phí và cảm thấy tương xứng với dịch vụ sử dụng. | CP5 | |
| Công nghệ hiện đại (CN) | |||
| (24) | Ngân hàng có tích hợp công nghệ mới cho ứng dụng (app) E – Mobile Banking để sử dụng trên điện thoại thông minh. | CN1 | Masoud và cộng sự (2020) |
| (25) | Ngân hàng cung cấp những tính năng đổi mới, hiện đại và giao diện đẹp mắt thu hút trên ứng dụng (app) E – Mobile Banking. | CN2 | |
| (26) | Ngân hàng có các công cụ để bảo vệ sự bảo mật, an toàn thông tin của khách hàng trên ứng dụng (app) E – Mobile Banking. | CN3 | |
| (27) | Ngân hàng có sự đổi mới công nghệ trên ứng dụng (app) E – Mobile Banking liên tục theo xu hướng. | CN4 | |
| Quyết định của khách hàng | |||
| (29) | Ứng dụng (app) E – Mobile Banking tại Agribank chi nhánh Huyện Đức Linh luôn tạo cho Anh/Chị sự an tâm khi sử dụng. | QD1 | Xiao và cộng sự (2020) |
| (30) | Anh/Chị sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ E – Mobile Banking tại Agribank chi nhánh Huyện Đức Linh trong thời gian tiếp theo. | QD2 | |
| (31) | Anh/Chị sẽ giới thiệu cho gia đình, bạn bè người thân của mình sử dụng ứng dụng (app) E – Mobile Banking. | QD3 | |
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
3.2.2. Nghiên cứu định lượng Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến sử dụng DV E-Mobile Banking.
3.2.2.1. Mục đích thực hiện nghiên cứu định lượng
Sau khi thực hiện nghiên cứu định tính, tác giả thực hiện nghiên cứu định lượng bằng cách xây dựng bảng câu hỏi khảo sát. Bảng khảo sát được thực hiện bởi các khách hàng có độ tuổi từ 23 tuổi trở lên, trong tất cả các công việc và ngành nghề,… đang sử dụng dịch vụ E – Mobile Banking tại Agribank chi nhánh Huyện Đức Linh, Tỉnh Bình Thuận. Kích thước mẫu dự kiến là 400 mẫu, sau đó tác giả tiến hành sàng lọc dữ liệu để chọn được các mẫu phù hợp cho nghiên cứu. Dựa trên bảng câu hỏi được thiết kế sẵn, tác giả thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi bảng câu hỏi qua email, zalo, facebook,… đến từng khách hàng.
3.2.2.2. Phương pháp chọn mẫu
Để tiết kiệm thời gian và chi phí cho việc khảo sát, tác giả sử dụng chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện và phi xác suất. Trong nghiên cứu này thang đo bao gồm 31 biến quan sát, 06 biến độc lập và 01 biến phụ thuộc
- Kích thước mẫu: Một số nghiên cứu về kích thước mẫu được các nhà nghiên cứu đưa ra như sau:
- Theo công thức Slovin (1984) được trích dẫn trong nghiên cứu của Rono (2021), cỡ mẫu được xác định theo công thức: n =
- N: Số khách hàng sử dụng dịch vụ E – Mobile Banking tại Agribank chi nhánh huyện Đức Linh là 400, e: sai số cho phép.
- Kết quả mẫu nhận được theo phương pháp này là n = 393.
- Với Harris (2001), cơ mẫu là N ≥ 104 + m (m: số biến độc lập và phụ thuộc), hoặc N ≥ 50 + m, nếu m < 5. Nên cỡ mẫu theo Harris là N ≥ 111. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến sử dụng DV E-Mobile Banking.
Theo Hair và cộng sự (2006) thì kích cỡ mẫu tối thiểu N ≥ 5*n (n: tổng số các biến quan sát). Kích thước mẫu tối thiểu là phải 50, tốt hơn là 100 và tỉ lệ số quan sát/biến đo lường là 5/1, nghĩa là cứ mỗi biến đo lường cần tối thiểu 5 quan sát. Do đó, số mẫu dự kiến là N ≥ 155.
Theo Tabachnick và Fidell (2007) để tiến hành phân tích hồi quy một cách tốt nhất thì cỡ mẫu tối thiểu N ≥ 8*n + 150 (n: tổng số biến độc lập của mô hình).
Vậy số mẫu theo phương pháp này là N ≥ 198.
Đề tài tiến hành khảo sát bằng cách phát, và thu bảng khảo sát trực tuyến cho các đối tượng. Để tăng tính đại diện của mẫu nghiên cứu và đảm bảo độ tin cậy của kết quả thiếu nhiều thông tin hoặc chất lượng thấp, nghiên cứu dự kiến đưa ra 400 bảng khảo sát.
3.2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu
Phân tích thống kê mô tả
Phân tích này được sử dụng để xử lý các dữ liệu, thông tin để phân tích các thuộc tính của mẫu bao gồm: giới tính, số lần giao dịch. Sau đó phân nhóm đối tượng và phân tích trung bình.
Kiểm định độ tin cậy của thang đo
Kiểm định này nhằm đánh giá độ tin cậy của thang đo, xác định biến quan sát cần giữ lại hay cần bỏ. Độ tin cậy của thang đo được đánh giá qua hệ số Cronbach’s Alpha. Thang đo có chất lượng tốt cần đáp ứng đồng thời hai yêu cầu:
Hệ số Cronbach’s Alpha của tổng thể > 0,6, và hệ số tương quan biến tổng ≥ 0,3.
Phân tích nhân tố khám phá
Phân tích nhân tố khám phá EFA để xác định giá trị hội tụ, giá trị phân biệt và thu gọn các tham số ước lượng theo từng nhóm. EFA giúp thu gọn tập hợp nhiều biến quan sát thành một tập biến ít hơn, có ý nghĩa hơn, nhưng vẫn chứa đủ thông tin (Hair và cộng sự, 2006). Phân tích EFA được thực hiện thông qua đánh giá các chỉ tiêu sau:
- Kiểm định trị số KMO: Là chỉ số dùng để so sánh độ lớn của hệ số tương quan giữa 2 biến với hệ số tương quan riêng phần của chúng. KMO phải thỏa mãn điều kiện: 0,5 ≤ KMO ≤ 1. Nếu KMO < 0,5 thì phân tích yếu tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu (Nguyễn Đình Thọ, 2011).
- Kiểm định tương quan của các biến quan sát trong thước đo đại diện (Kiểm định Bartlett): Kiểm định Bartlett dùng để xem xét các biến quan sát có tương quan tuyến tính với nhau hay không. Sig Bartlett’s Test < 0,05 chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể.
- Phương sai trích (Percentage of variance): Dùng để kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với các yếu tố. Tiêu chí này thể hiện phần trăm biến thiên của các biến quan sát. Nếu xem biến thiên là 100%, giá trị này cho biết phân tích yếu tố giải thích được bao nhiêu phần trăm. Trị số này nhất thiết phải lớn hơn 50% thì mô hình EFA được xem là phù hợp. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến sử dụng DV E-Mobile Banking.
- Đánh giá giá trị Eigenvalue: Giá trị này đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi mỗi yếu tố. Hệ số Eigenvalue là một trong những thông tin để xác định số lượng yếu tố. Yếu tố có Eigenvalue lớn hơn 1,0 sẽ được giữ lại, yếu tố nào có Eigenvalue nhỏ hơn 1,0 sẽ bị loại bỏ (Garson, 2003).
Phân tích hồi quy
Trên cơ sở kết quả phân tích EFA, đề tài định nghĩa lại các biến trong mô hình nghiên cứu để thực hiện phân tích hồi quy. Tác giả sử dụng phương pháp Enter để phân tích hồi quy đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank chi nhánh huyện Đức Linh. Để phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ dịch vụ E – mobile Banking của khách hàng tại Agribank chi nhánh huyện Đức Linh, phương trình hồi quy có dạng: Y= β0 + β1×X1 + β2×X2 + β3×X3 + β4×X4 + β5×X5 + β6×X6 + ε
Trong đó: Y là biến phụ thuộc, phản ảnh quyết định sử dụng dịch vụ E – Mobile Banking của khách hàng tại Agribank chi nhánh Huyện Đức Linh; Xi (i = 1,…,6): là các biến độc lập, phản ánh các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ dịch vụ E – Mobile Banking của khách hàng tại Agribank chi nhánh Huyện Đức Linh; βi (i = 1,…,6): là các hệ số hồi quy; β0: là hằng số; ε : là sai số.
Mục đích của việc phân tích hồi quy là dự đoán mức độ của các biến phụ thuộc khi biết trước giá trị của biến độc lập. Phân tích hồi quy đa biến gồm: Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến sử dụng DV E-Mobile Banking.
- Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy: Sử dụng giá trị Sig. để kiểm định. Nếu Sig < 0.05 thì kết luận mô hình hồi quy tuyến tính bội phù hợp, có thể sử dụng được.
- Kiểm định hiện tượng tự tương quan: Sử dụng trị số Durbin Watsin (DW) để kiểm tra hiện tượng tự tương quan của chuỗi bậc nhất. DW đạt giá trị trong khoảng từ 1-3 thì mô hình có tự tương quan. Nếu DW không thuộc khoảng trên, mô hình có khả năng cao xảy ra hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất.
- Kiểm định ý nghĩa của hệ số hồi quy: Sử dụng giá trị của kiểm định t.
Với một biến độc lập, nếu Sig. <0,05 thì biến độc lập đó có tác động đến biến phụ thuộc; ngược lại, Sig. > 0,05 thì biến độc lập đó không có sự tác động lên biến phụ thuộc.
Kiểm định đa cộng tuyến: Đây là kiểm định hiện tượng tương quan tuyến tính giữa các biến độc lập. Kiểm định này sử dụng hệ số phóng đại phương sai VIF. VIF > 10, biến độc lập đang có sự đa cộng tuyến, và nó không có giá trị giải thích biến thiên của biến phụ thuộc trong mô hình hồi quy. Với các đề tài sử dụng thang đo Likert, nếu hệ số VIF > 2 thì khả năng rất cao đang xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập.
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Chương 3 tác giả trình bày mô hình nghiên cứu được đề xuất, cũng như chi tiết về phương pháp nghiên cứu đề tài. Chương này cho biết quy trình nghiên cứu và đưa ra các thang đo sử dụng cho nghiên cứu này. Phương pháp thực hiện nghiên cứu sẽ sử dụng là phân tích độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá EFA và sau đó là phân tích hồi quy. Phân tích số liệu được xử lý qua phần mềm SPSS 22.0. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến sử dụng DV E-Mobile Banking.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Phương pháp nghiên cứu sử dụng DV E-Mobile Banking

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến sử dụng DV E-Mobile Banking […]