Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC sử dụng thẻ thanh toán Ngân hàng Techcombank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ thanh toán của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam- Chi nhánh Thắng Lợi dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Khung nghiên cứu
Đề án được thục hiện theo quy trình bên dưới:
- Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả tiến hành thu thập tài liệu và phân tích một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, sau đó tổng hợp và xây dựng thang đo sơ bộ cho sáu biến độc lập: nhận thức lợi ích, nhận thức rủi ro, chất lượng dịch vụ, ảnh hưởng xã hội, truyền thông quảng bá và chi phí sử dụng. Tiếp đó, tác giả thực hiện phỏng vấn chuyên gia với 5 người có kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng nhằm rà soát, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát cho phù hợp với thực tiễn hoạt động của chi nhánh. Kết quả thu được từ bước này giúp hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát chính thức sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu định lượng.
3.3. Dữ liệu và mô hình nghiên cứu Luận văn: PPNC sử dụng thẻ thanh toán Ngân hàng Techcombank.
3.3.1. Dữ liệu
Nhận thức lợi ích: Nghiên cứu của Bùi Văn Thụy và cộng sự (2021) và Ly et (2021) đã kế thừa các câu hỏi của nhóm này, dựa trên thang đo “nhận thức lợi ích” trong mô hình TAM. Khách hàng cảm thấy tiện lợi, tiết kiệm thời gian, an toàn và khả năng quản lý chi tiêu bằng thẻ trong thang đo. Các cuộc khảo sát này giúp đánh giá cách người tiêu dùng đánh giá giá trị thiết thực mà thẻ thanh toán mang lại trong cuộc sống hàng ngày.
- Bảng 3.1. Thang đo cho yếu tố nhận thức lợi ích
Nhận thức rủi ro: Nghiên cứu về Lê Châu Phú và cộng sự (2019) và các nghiên cứu về rủi ro cảm nhận trong dịch vụ ngân hàng điện tử là nguồn gốc của các câu hỏi của nhóm này. Thang đo xem xét mức độ lo ngại của khách hàng về các vấn đề liên quan đến bảo mật, lỗi hệ thống, mất thông tin và sự cố khi sử dụng thẻ. Việc thêm yếu tố này vào mô hình giúp đánh giá các vấn đề tâm lý khiến khả năng chấp nhận thẻ thanh toán giảm đi.
- Bảng 3.2. Thang đo cho yếu tố nhận thức rủi ro
Chất lượng dịch vụ: Dựa trên mô hình SERVQUAL bao gồm sự phản hồi của ngân hàng, tính tin cậy và năng lực phục vụ, nhóm thang đo này được kế thừa từ Đỗ Thị Thu Hà (2016), Havaldar et al. (2011), Ly et al. (2021) và Bùi Ngọc Toản (2016). Các câu hỏi đánh giá sự chuyên nghiệp của nhân viên, sự rõ ràng của hướng dẫn, độ phủ của mạng lưới chấp nhận thẻ và khả năng xử lý sự cố nhanh chóng.
- Bảng 3.3. Thang đo cho yếu tố chất lượng dịch vụ
Ảnh hưởng xã hội: Dựa trên khái niệm “ảnh hưởng xã hội” trong mô hình UTAUT2 và “chuẩn mực chủ quan” trong TPB, thang đo được lấy từ các nghiên cứu của Lưu Phước Vẹn, Lê Thị Kim Chi (2023), Ly et al. (2021), Lê Châu Phú và cộng sự (2019) và Bùi Ngọc Toản (2016). Tác động của bạn bè, người thân, cộng đồng và xu hướng xã hội đối với quyết định sử dụng thẻ thanh toán là mục tiêu của cuộc khảo sát. Luận văn: PPNC sử dụng thẻ thanh toán Ngân hàng Techcombank.
- Bảng 3.4. Thang đo cho yếu tố ảnh hưởng xã hội
Truyền thông quảng bá: Theo nghiên cứu của Đỗ Thị Thu Hà (2016) về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ ngân hàng tại Việt Nam, biến “Truyền thông Quảng bá” được tạo ra. Tác giả cho rằng các hoạt động truyền thông và quảng cáo đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của người tiêu dùng và khuyến khích họ sử dụng dịch vụ ngân hàng. Khách hàng sẽ hiểu rõ hơn về lợi ích khi họ thường xuyên xem quảng cáo, thông tin khuyến mãi hoặc hướng dẫn sử dụng thẻ thanh toán. Họ cũng sẽ ít e ngại hơn khi đưa ra quyết định sử dụng sản phẩm.
- Bảng 3.5. Thang đo cho yếu tố truyền thông quảng bá
Chi phí sử dụng: Thang đo được lấy từ Lưu Phước Vẹn, Lê Thị Kim Chi (2023) và Bùi Văn Thụy và cộng sự (2021). Các câu hỏi nhằm mục đích đánh giá cảm nhận của khách hàng về mức độ minh bạch, hợp lý và tương xứng giữa tiện ích và chi phí của dịch vụ thẻ của TCB.
- Bảng 3.6. Thang đo cho yếu tố chi phí sử dụng
3.3.2. Mô hình nghiên cứu
- Hình 3.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả
3.4. Gỉa thuyết nghiên cứu
Gỉa thuyết H1: Nhận thức lợi ích có tác động tích cực đến quyết định sử dụng thẻ thanh toán của khách hàng cá nhân.
Theo nghiên cứu của Bùi Văn Thụy và cộng sự (2021), Ly et al. (2021); Rawwash et al. (2020) tính hữu ích có tác động tích cực đến quyết định sử dụng thẻ. Khi khách hàng nhận ra những lợi ích thiết thực như tiết kiệm thời gian giao dịch, quản lý chi tiêu minh bạch và khả năng tích lũy ưu đãi, họ sẽ có xu hướng gia tăng việc sử dụng thẻ thanh toán. Bên cạnh đó, Bùi Ngọc Toản (2016) cũng cho rằng lợi ích thẻ mang lại tác động mạnh mẽ đến quyết định sử dụng thẻ của khách hàng.
Gỉa thuyết H2: Nhận thức rủi ro có ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định sử dụng thẻ thanh toán của khách hàng.
Kết quả nghiên cứu của Lê Châu Phú và cộng sự (2019) tại Agribank Cần Thơ cho thấy rủi ro trong giao dịch có ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử. Tương tự, khi khách hàng lo ngại về các rủi ro tiềm ẩn như thông tin cá nhân bị lộ, giao dịch gian lận hoặc lỗi hệ thống, mức độ lo lắng này sẽ làm giảm khả năng họ lựa chọn thẻ thanh toán làm phương tiện giao dịch chính. Luận văn: PPNC sử dụng thẻ thanh toán Ngân hàng Techcombank.
Gỉa thuyết H3: Chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng thẻ thanh toán của khách hàng.
Theo Havaldar et al. (2011); Ly et al. (2021) khẳng định rằng chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt trong việc duy trì mối quan hệ với khách hàng. Khi ngân hàng cung cấp dịch vụ thẻ với chất lượng cao thể hiện qua thái độ phục vụ chuyên nghiệp sẽ tăng mức độ tin tưởng và có động lực mạnh hơn để sử dụng sản phẩm này. Bên cạnh đó, dịch vụ trên hệ thống dễ sử dụng, rõ ràng càng dễ tiếp cận với khách hàng (Bùi Ngọc Toản, 2016). Mạng lưới rộng tạo thuận tiện cho khách hàng cũng được xem là thế mạnh (Đỗ Thị Thu Hà, 2016).
Gỉa thuyết H4: Ảnh hưởng xã hội có ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng thẻ thanh toán của khách hàng.
Theo nghiên cứu tại Lưu Phước Vẹn và cộng sự (2023); Bùi Ngọc Toản (2016) cho thấy ảnh hưởng xã hội có tác động tích cực. Trong nghiên cứu của Lê Châu Phú và cộng sự (2019), ảnh hưởng xã hội cũng được xác định là yếu tố có tác động tích cực đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng. Ly et al. (2021) cung cho rằng khi gia đình, bạn bè và cộng đồng khuyến khích việc sử dụng thanh toán không tiền mặt, cá nhân có xu hướng điều chỉnh hành vi để phù hợp.
Gỉa thuyết H5: Truyền thông quảng bá có ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng thẻ thanh toán của khách hàng.
Theo nghiên cứu của Đỗ Thị Thu Hà (2016), yếu tố xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, khuyến mãi, truyền thông, PR) có ảnh hưởng tích cực và ý nghĩa đến sự hài lòng khách hàng với dịch vụ ngân hàng hiện đại tại TCB. Điều này cho thấy quảng cáo hiệu quả vừa giúp khách hàng hiểu rõ lợi ích sản phẩm, vừa tăng thiện cảm và gắn kết với ngân hàng. Do đó, trong dịch vụ thẻ thanh toán, có thể dự đoán rằng truyền thông – quảng bá sẽ tác động tích cực đến quyết định sử dụng thẻ của khách hàng cá nhân.
Giả thuyết H6: Chi phí hoạt động có ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng thẻ thanh toán của khách hàng.
Nghiên cứu của Lưu Phước Vẹn và cộng sự (2023) đã chỉ ra rằng trong 6 biến nghiên cứu, chỉ có biến “chi phí” có tác động tiêu cực đến quyết định sử dụng thẻ. Ngược lại, nghiên cứu của Bùi Văn Thụy và cộng sự (2021) thể hiện rằng chi phí sử dụng tác động tích cực.
3.5. Thiết kế bảng câu hỏi
Các biến quan sát trong mô hình đều được đánh giá theo thang đo Likert (1932) gồm 5 mức độ cụ thể:
- Mức 1: Rất không đồng ý Mức 2: Không đồng ý Mức 3: Bình thường Mức 4: Đồng ý Mức 5: Rất đồng ý
Mỗi câu hỏi được thiết kế với các tiêu chí và được coi là cơ sở để đánh giá mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố tổ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – CN Thắng Lợi. Bảng kiểm tra bao gồm 24 câu hỏi liên quan đến 6 yếu tố có thể ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng về việc sử dụng thẻ thanh toán cá nhân, được trình bày như sau:
- Bảng 3.7. Thang đo chính thức
3.6. Phương pháp nghiên cứu định lượng Luận văn: PPNC sử dụng thẻ thanh toán Ngân hàng Techcombank.
3.6.1. Phương pháp thu thập số liệu
Nguồn dữ liệu được sử dụng trong bài, tác giả thu thập dữ liệu sơ cấp: thu thập dữ liệu từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2025 qua khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TCB – Chi nhánh Thắng Lợi.
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ ghi nợ tại ngân hàng. Việc khai thác nguồn dữ liệu này giúp tác giả có được cái nhìn tổng quan và toàn diện hơn về các nhân tố chính tác động đến sự hài lòng khách hàng.
3.6.2. Xác định cỡ mẫu
Trong nghiên cứu này, việc xác định cỡ mẫu được tham khảo theo gợi ý của Green (1991) với công thức: n≥ 50+8m
Trong đó, n là số quan sát tối thiểu, m là số biến độc lập trong mô hình nghiên cứu. Với mô hình 6 biến độc lập, cỡ mẫu tối thiểu cần thiết được tính như sau: n ≥ 50 + 8 × 6 = 98
Như vậy, theo công thức của Green (1991), nghiên cứu cần ít nhất 98 mẫu khảo sát để đảm bảo đủ độ tin cậy cho phân tích hồi quy đa biến. Để đáp ứng yêu cầu về kích thước mẫu, tác giả đã tiến hành khảo sát 313 mẫu khảo sát.
3.6.3. Phương pháp phân tích dữ liệu Luận văn: PPNC sử dụng thẻ thanh toán Ngân hàng Techcombank.
- Kiểm tra độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha)
Để đánh giá độ tin cậy nội tại của các thang đo, nghiên cứu sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha (Cronbach, 1951). Giá trị Cronbach’s Alpha từ 0,7 trở lên thể hiện thang đo đạt độ tin cậy tốt, tuy nhiên, trong nghiên cứu khám phá ở mức 0,6 trở lên vẫn được chấp nhận (Hair, 2009). Đồng thời, hệ số Corrected Item – Total Correlation ≥ 0,3 được coi là ngưỡng để giữ lại biến quan sát (Cristobal et al., 2007).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Sau khi kiểm định độ tin cậy, các biến quan sát sẽ tiếp tục được phân tích nhân tố khám phá nhằm rút gọn và nhóm chúng thành các nhân tố đại diện. Các tiêu chí trong EFA bao gồm:
- Hệ số KMO ≥ 0,5 (0,5 ≤ KMO ≤ 1) là điều kiện đủ để phân tích nhân tố phù hợp.
- Kiểm định Bartlett’s Test có < 0,05 khẳng định sự tương quan giữa các biến.
- Trị số Eigenvaluelà tiêu chí xác định số lượng nhân tố trong phân tích Eigenvalue ≥ 1 mới được giữ lại trong mô hình phân tích.
- Tổng phương sai trích ≥ 50% thể hiện mô hình phù hợp.
- Factor Loading ≥ 0,5 là các biến quan sát đạt chất lượng tốt (Hair, 2009).
Phân tích tương quan (Pearson)
Phân tích tương quan Pearson được sử dụng nhằm đánh giá mức độ quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập, đồng thời hỗ trợ nhận diện sớm nguy cơ đa cộng tuyến khi các biến độc lập có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Cụ thể, nếu kết quả cho thấy Sig. < 0,05, chúng ta sẽ xét đến độ mạnh/yếu của mối tương quan này thông qua trị tuyệt đối của r.
- |r| < 0.1: mối tương quan rất yếu
- |r| < 0.3: mối tương quan yếu
- |r| < 0.5: mối tương quan trung bình
- |r| ≥0.5: mối tương quan mạnh
Phân tích hồi quy tuyến tính (MLR)
Mô hình nghiên cứu có nhiều biến độc lập, do đó sử dụng hồi quy tuyến tính bội để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến phụ thuộc, quyết định sử dụng thẻ thanh toán. Phương trình hồi quy bội: = 𝛃 + 11 + 𝛃 + . . . + 𝛃 +
- Y: Biến phụ thuộc (Quyết định sử dụng thẻ thanh toán)
- X1, X2,…,Xn: Các biến độc lập (Nhận thức lợi ích, nhận thức rủi ro, chất lượng dịch vụ, ảnh hưởng xã hội, truyền thông – quảng bá, chi phí sử dụng) Luận văn: PPNC sử dụng thẻ thanh toán Ngân hàng Techcombank.
- β1, β2, . . . βn: Hệ số hồi quy ε : Phần dư
Hệ số phóng đại phương sai (VIF – Variance Inflation Factor) được sử dụng để đánh giá mức độ đa cộng tuyến trong mô hình hồi quy. VIF càng nhỏ thì càng ít nguy cơ biến độc lập bị trùng lặp thông tin với nhau. Theo Hair (2009), ngưỡng VIF ≥ 10 được xem là dấu hiệu của đa cộng tuyến mạnh, nhưng cũng cần lưu ý rằng ngay cả khi VIF = 5 hoặc 3 cũng có thể tiềm ẩn hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.
- TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Chương 3 trình bày mô hình và giả thuyết nghiên cứu, phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu, cũng như quy trình thực hiện đề án nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ thanh toán của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – CN Thắng Lợi. Luận văn: PPNC sử dụng thẻ thanh toán Ngân hàng Techcombank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: KQNC sử dụng thẻ thanh toán Ngân hàng Techcombank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: PPNC sử dụng thẻ thanh toán Ngân hàng Techcombank […]