Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng chiến lược kinh doanh của VNPT Tiên Lãng hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ viễn thông của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1 Giới thiệu tổng quan về VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo
2.1.1 Tổng quan về VNPT Hải Phòng
VNPT Hải Phòng là đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 633/ QĐ-TCCB/ HĐQT ngày 06-12-2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của mình.
Đi đôi với sự phát triển của thị trường viễn thông Việt Nam, thị trường viễn thông tại thành phố Hải Phòng trong thời gian qua cũng có sự phát triển bùng phát. Đến nay đã có 4 doanh nghiệp được cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông tại thành phố Hải Phòng bao gồm: Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt nam (VNPT) đại diện là Viễn thông Hải Phòng (VNPT Hải Phòng), Trung tâm di động Mobifone khu vực 5 (Mobifone Hải Phòng), Tổng công ty viễn thông Quân đội (Viettel) và Tổng công ty Viễn thông Toàn cầu (Gtel) (G-Mobile).
VNPT Hải Phòng có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành Viễn thông – Công nghệ thông tin như sau:
- Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa mạng viễn thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Tổ chức quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bản thành phố Hải Phòng.
- Sản xuất, kinh doanh, cung ứng đại lý vật tư, thiết bị viễn thông – CNTT theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu khách hàng.
- Khảo sát, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông – CNTT.
- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông.
- Kinh doanh bắt động sản, cho thuê văn phòng.
- Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp Đảng ủy, Chính quyền địa phương và cấp trên.
- Kinh doanh các nghành nghề khác trong phạm vi được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật.
2.1.2 Tổng quan về VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo Luận văn: Thực trạng chiến lược kinh doanh của VNPT Tiên Lãng.
VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo là một đơn vị kinh tế trực thuộc VNPT Hải Phòng, được kế thừa cơ sở hạ tầng từ Bưu điện huyện, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 11 tháng 06 năm 2012 với tên gọi là Trung tâm Viễn thông số 5 – một trong sáu Trung tâm viễn thông trực thuộc VNPT Hải Phòng.
Tên đăng ký kinh doanh: Trung tâm Viễn thông số 5 – Viễn Thông Hải Phòng (VNPT Hải Phòng)
Địa chỉ:
- Điểm giao dịch huyện Tiên Lãng: Số 2, khu 7, thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng.
- Điểm giao dịch huyện Vĩnh Bảo: Số 129 Đông Thái, huyện Vĩnh Bảo.
- Mã số thuế: 0200287977 (Viễn thông Hải Phòng)
2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo
VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo cũng giống như VNPT Hải Phòng, được chia thành 2 khối hoạt động tách biệt, đó là: Khối kỹ thuật và khối kinh doanh. Luận văn: Thực trạng chiến lược kinh doanh của VNPT Tiên Lãng.
Chức năng của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo:
- Tổ chức, xây dựng, lắp đặt, quản lý, vận hành, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống trang thiết bị mạng viễn thông – CNTT trên địa bàn quản lý.
- Tổ chức, xây dựng, lắp đặt, quản lý, vận hành, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở hạ tầng trạm BTS VNP, tiếp nhận xử lý sự cổ và ứng cứu thông tin, cơ sở hạ tầng trạm BTS – VNP, quản lý các hợp đồng nhà trạm, hợp đồng điện phục vụ nhà trạm.
- Khảo sát, tư vấn thiết kế, giám sát lắp đặt thi công, bảo dưỡng, xây dựng các hệ thống công trình viễn thông – CNTT và truyền thông.
- Cung cấp dịch vụ viễn thông, tổ chức phục vụ thi công đột xuất theo yêu cầu của các cấp trên.
- Kinh doanh các ngành nghề khác được VNPT Hải Phòng cho phép.
Bộ máy tổ chức của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo (TTVT số 5) được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo
Bộ máy tổ chức của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo được tổ chức theo mô hình Trực tuyến – chức năng. Ở mô hình này, người lãnh đạo cao nhất được sự giúp đỡ của những người đứng đầu chức năng để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn, và kiểm tra việc thực hiện quyết định. Người lãnh đạo (Ban giám đốc) chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm vi doanh nghiệp. Giữa Ban lãnh đạo và các bộ phận phòng ban có mối liên hệ chức năng, hỗ trợ lẫn nhau.
- Ban giám đốc: Là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi vấn đề phát sinh trong hoạt động kinh doanh.
- Phòng kinh doanh: Gồm 3 bộ phận: Bộ phận kinh doanh, Bộ phận quản lý và Bộ phận phát triển.
Trong đó: Luận văn: Thực trạng chiến lược kinh doanh của VNPT Tiên Lãng.
Bộ phận kinh doanh có chức năng tham mưu, xây dựng kế hoạch kinh doanh, phát triển các mối quan hệ với đối tác và khách hàng, chịu trách nhiệm giới thiệu sản phẩm rộng rãi và thực hiện các công việc ký hợp đồng.
Bộ phận quản lý chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra và đảm bảo chất lượng dịch vụ luôn ổn định để đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng.
Bộ phận phát triển chịu trách nhiệm tiếp thị, tìm kiếm khách hàng tiềm năng.
Phòng kế toán – tài chính: Có nhiệm vụ khai thác và luân chuyển vốn, đáp ứng tối đa yêu cầu kinh doanh của đơn vị. Trực tiếp thực thi nhiệm vụ hạch toán trong nội bộ để đảm bảo cung cấp các số liệu kế toán trung thực, chính xác và nhanh chóng nhất. Bên cạnh đó phòng kế toán – tài chính còn có chức năng lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế, các báo cáo thu chi định kỳ nhằm giúp Ban giám đốc điều hành vốn hiệu quả theo quy định của pháp luật.
Phòng hành chính – nhân sự: Có nhiệm vụ tiếp nhận, phát hành, lưu trữ công văn giấy tờ và các tài liệu liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Phòng tổ chức hành chính đồng thời làm công tác nhân sự, nghiên cứu xây dựng cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp. Thực hiện công việc liên quan đến các chế độ khen thưởng, lương bổng của nhân viên.
Phòng điều hành thông tin: Gồm 2 bộ phận: Bộ phận kỹ thuật, Bộ phận chăm sóc khách hàng. Trong đó:
Bộ phận kỹ thuật: Chịu các trách nhiệm về kỹ thuật công trình, tư vấn, lắp đặt sửa chữa và bảo dưỡng toàn bộ những gói sản phẩm mà doanh nghiệp đã, đang và sẽ cung cấp cho khách hàng.
Bộ phận chăm sóc khách hàng: Chịu trách nhiệm chăm sóc khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ, thu thập, gửi ý kiến phản hồi của khách hàng trên địa bàn lên cấp trên nhằm đưa ra biện pháp khắc phục những tiêu cực, tồn tại.
Như vậy, mỗi phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng các phòng ban đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau dưới sự điều hành của Ban giám đốc nhằm mang lại lợi ích, hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.
2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo
Kế thừa từ cơ sở hạ tầng của bưu điện huyện, kể từ năm 2012 cho đến nay, VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo không ngừng nâng cao chất lượng, tuyến truyền dẫn đảm bảo đầy đủ các chức phục vụ kịp thời sự Lãnh đạo chỉ đạo của các cơ quan trên địa bàn huyện, xã được cụ thể hóa trong việc đầu tư hạ tầng hàng năm:
- Hàng nghìn km cáp quang truyền dẫn kết nối khắp các xã, thôn,…
- Đầu tư hàng trăm trạm phát sóng 3G, 4G để đảm bảo đáp ứng kịp thời mọi thông tin của người dân cũng như đáp ứng tính năng công nghệ thế hệ mới. Luận văn: Thực trạng chiến lược kinh doanh của VNPT Tiên Lãng.
- Xây dựng hệ thống tổng đài đáp ứng kịp thời nhu cầu của người dân
Từ năm 2019 cho đến nay, VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo đã xây dựng toàn bộ cơ sở hạ tầng phục vụ truyền hình hội nghị cho tất cả các cơ sở ban ngành trên địa bàn huyện. VNPT cũng đặc biệt kết nối tất cả các trạm y tế của xã tới trung tâm y tế huyện nhằm phục vụ công tác đào tạo, khám chữa bệnh cho người dân.
2.1.2.3 Về dịch vụ của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo
Các dịch vụ nằm trong lĩnh vực quản lý của VNPT Tiên Lãng, Vĩnh Bảo bao gồm:
- Internet cáp quang
- Truyền hình MyTV
- Thuê bao di động VinaPhone
- Chữ kỹ số VNPT-CA
- Hóa đơn điện tử VNPT
2.2 Đánh giá các yếu tố về hoạt động kinh doanh góp phần vào việc hoàn thiện chiến lược kinh doanh của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo Luận văn: Thực trạng chiến lược kinh doanh của VNPT Tiên Lãng.
Những năm gần đây nhờ sự chỉ đạo, định hướng của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) nói chung, sự chỉ đạo trực tiếp từ Đảng ủy VNPT Hải Phòng nói riêng, Ban giám đốc và tập thể nhân viên VNPT trên địa bàn huyện Tiên Lãng, Vĩnh Bảo đã đạt được những thành tựu to lớn nhất định, đưa VNPT trở thành một sản phẩm viễn thông được tín nhiệm và gắn bó lâu dài trong sự lựa chọn của các hộ dân trong khu vực.
Kết quả đó được chứng minh cụ thể trong các dịch vụ mà VNPT cung cấp, nó đánh giá dựa trên những số liệu thực tế đã thu thập được.
2.2.1 Đánh giá chất lượng sử dụng mạng di động
Thực hiện đánh giá trên 4 nhà mạng di động lớn nhất cả nước, đó là MobiFone, VinaPhone (thuộc VNPT), Viettel và Vietnamobile. Kết quả đo kiểm bao gồm các nhóm chỉ tiêu về kỹ thuật và dịch vụ như sau:
- Về độ sẵn sàng của mạng vô tuyến: Tỷ lệ này đo được tại MobiFone là 100%, VinaPhone là 99,98%, Viettel 100% và Vietnamobile 99,20%, đều cao hơn mức tiêu chuẩn (95%).
- Đối với tỷ lệ cuộc gọi bị rơi: Kết quả đo kiểm của MobiFone là 0,40%, VinaPhone 0,42%, Viettel 0,24%, Vietnamobile 0,15%, đều thấp hơn so với tiêu chuẩn (2%).
- Về tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công: Tỷ lệ này của MobiFone là 99,98%, VinaPhone 99,85%, Viettel 99,97%, Vietnamobile 99,75%, cao hơn mức độ tiêu chuẩn (98%).
- Về số cuộc gọi có điểm chất lượng thoại lớn hơn hoặc bằng 3: Tỷ lệ này của MobiFone là 99,85%, VinaPhone 99,82%, Viettel 99,94%, Vietnamobile 100%, cao hơn tiêu chuẩn (90%).
Bên cạnh đó, các chỉ số về tỷ lệ cuộc gọi bị ghi cước sai, tỷ lệ cuộc gọi bị tính cước sai, tỷ lệ thời gian đàm thoại bị ghi cước sai, tỷ lệ cuộc gọi bị lập hóa đơn sai đều trong mức quy chuẩn.
Đối với dịch vụ truy cập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng 3G kết quả cho thấy: Tốc độ tải xuống trung bình của 4 nhà mạng: MobiFone là 15,57 Mb/s, VinaPhone là 12,25 Mb/s, Viettel là 20,51 Mb/s, Vietnamobile là 5,83 Mb/s. Tốc độ tải lên trung bình lần lượt là: MobiFone (2,61 Mb/s), VinaPhone (2,41 Mb/s), Viettel (3,69 Mb/s), Vietnamobile (2,46 Mb/s).
So sánh tốc độ 4G các nhà mạng. Dưới đây là số liệu theo công bố của Cục Viễn thông.
Bảng 2.1. So sánh tốc độ 4G của các nhà mạng
Theo bảng có thể thấy rằng tốc độ tải lên trung bình của Viettel, VinaPhone, MobiFone và đều xấp xỉ như nhau; lần lượt là 35,47Mbps, 33,12Mbps và 35,48Mbps.
Trong đó, MobiFone nhỉnh hơn đôi chút với thông số ghi nhận 35,48Mbps.
- Đánh giá:
Nhìn tổng thể một cách khái quát, khi so sánh các quy chuẩn đánh giá chất lượng sử dụng mạng di động, cả 4 nhà mạng đều đạt được tỷ lệ ngang bằng nhau và tối ưu hơn mức quy chuẩn. Tuy nhiên, các tỷ lệ này đo kiểm của nhà mạng VinaPhone (VNPT) có hơi thấp hơn 2 nhà mạng lớn đó là Viettel và MobiFone. Điều đó chứng minh một thực trạng trên địa bàn đó là chất lượng sử dụng dịch vụ của mạng di động VinaPhone chưa được tốt. Theo nghiên cứu cho thấy, một số điểm phát sóng mạng di động VinaPhone trên địa bàn huyện Tiên Lãng, Vĩnh Bảo chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dân, hoặc bị điểm phát sóng của nhà mạng khác lấn át. Vấn đề này cần phải được VNPT chú ý và có định hướng khắc phục.
2.2.2 Đánh giá chất lượng sử dụng mạng Internet Luận văn: Thực trạng chiến lược kinh doanh của VNPT Tiên Lãng.
“Nên dùng mạng cáp quang nào tốt nhất hiện nay? Mạng WIFI nào mạnh nhất? Mạng nào tốt hơn? Nên lắp mạng của nhà mạng nào?”… là những câu hỏi của nhiều người khi muốn đăng ký sử dụng mạng internet. Thực tế hiện nay cho thấy, nhiều nhà mạng có tâm lý ngại đầu tư nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng do sợ tốn kém. Một vấn đề khác là các nhà mạng cảm thấy người dùng đã hài lòng với dịch vụ của mình rồi. Theo nghiên cứu, tốc độ Internet di động tại khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo vẫn thấp hơn mức trung bình của các khu vực khác. Do vậy, các nhà mạng nói chung, cũng như VNPT nói riêng cần nhìn rộng ra để ngày càng tối ưu hơn nữa chất lượng dịch vụ. Trên cơ sở kết quả đo kiểm, VNPT cần phân tích, tìm ra nguyên nhân kỹ thuật để cải thiện, nâng cao chất lượng của mạng lưới.
Viettel, FPT và VNPT hiện đang là 3 đơn vị cấp mạng internet cáp quang lớn nhất trên thị trường viễn thông Việt Nam. Những tranh luận về chất lượng đường truyền, giá thành, dịch vụ hỗ trợ, chăm sóc khách hàng,… của 3 nhà mạng này đến nay vẫn chưa có hồi kết. Mỗi nhà mạng đều có những ưu – nhược điểm và thế mạnh riêng. Chính vì vậy, rất nhiều khách hàng phân vân không biết nên chọn nhà mạng nào để đảm bảo tốt nhất nhu cầu truy cập của mình.
Cả FPT, VNPT và Viettel đều đang nỗ lực trên con đường giành thị phần. Dễ dàng nhận thấy các nhà mạng đều cạnh tranh nhau trên mọi phương diện, từ giá thành gói cước cho đến chất lượng phục vụ, mà khách hàng là nhân tố quan trọng nhất đánh giá chất lượng sản phẩm của các nhà mạng, bởi họ là người trực tiếp trải nghiệm và quyết định đến sự “sống còn” của doanh nghiệp.
Để có đánh giá khách quan nhất về 3 nhà mạng lớn trên, thay vì so sánh tổng thể, tôi xin chia ra thành các tiêu chí sau để dễ dàng so sánh hơn. Có những tiêu chí là điểm mạnh, nhưng cũng có những tiêu chí là hạn chế của các nhà mạng.
- Tiêu chí 1: Mạng Internet nào rẻ nhất hiện nay? Luận văn: Thực trạng chiến lược kinh doanh của VNPT Tiên Lãng.
Tham khảo qua bảng giá gói cước của 3 nhà mạng FPT, VNPT và Viettel chúng ta đều nhận thấy, giá thành các gói có cùng dung lượng của các nhà mạng đều tương đương nhau, có sự chênh lệch nhưng không đáng kể. Không quá khó hiểu bởi giá thành là một trong những yếu tố cạnh tranh lớn, tác động không nhỏ đến quyết định của khách hàng, nhất là với những hộ có thu nhập từ thấp đến trung bình.
Số liệu thu thập được như sau:
Bảng 2.2: Bảng giá Internet Viettel năm 2025
| Gói cước | Net 2 plus | Net 3 plus | Net 4 plus | Net 5 plus |
| Băng thông | 40Mb/s | 55Mb/s | 70Mb/s | 150Mb/s |
| Thiết bị | Modem WIFI 4 cổng | |||
| Giá cước | 220.000VNĐ | 250.000VNĐ | 300.000VNĐ | 660.000VNĐ |
- Trả sau hàng tháng: Phí hòa mạng 250.000VNĐ
- Trả trước 06 tháng: Miễn phí hòa mạng + Tặng 01 tháng cước
- Trả trước 12 tháng: Miễn phí hòa mạng + Tặng 03 tháng cước
- Trả trước 18 tháng: Miễn phí hòa mạng + Tặng 05 tháng cước
- Đặc biệt: Nếu chuyển đổi từ mạng khác sang thì ngoài những khuyến mãi trên, KH được tặng thêm 01 tháng cước.
(Nguồn: capquangviettel.vn)
Bảng 2.3: Bảng giá Internet FPT năm 2025
| Gói cước | Super 30 | Super 80 | Super 100 | Super 150 |
| Tốc độ | 30Mb/s | 80Mb/s | 100Mb/s | 150Mb/s |
| Cước tháng | 182.000VNĐ | 195.000VNĐ | 223.000VNĐ | 291.000VNĐ |
| Thiết bị Modem WIFI 2 băng tần ( 2.4GHz và 5GHz) | ||||
| Trả sau | Phí hòa mạng 500.000VNĐ + Yêu cầu hộ khẩu trùng với địa chỉ lắp đặt | |||
| – Trả trước 03 tháng: Phí hòa mạng 300.000VNĐ | ||||
| Trả trước | – Trả trước 06 tháng: Miễn phí hòa mạng + Tặng 01 tháng cước | |||
| – Trả trước 12 tháng: Miễn phí hòa mạng + Tặng 02 tháng cước | ||||
(Nguồn: fpttelecom.com)
Đánh giá: Viettel > FPT > VNPT
Tiêu chí 2: Mạng Internet nào có tốc độ mạnh nhất? Luận văn: Thực trạng chiến lược kinh doanh của VNPT Tiên Lãng.
Thực tế các gói cước các nhà mạng cung cấp cho khách cá nhân, doanh nghiệp đều có tốc độ tương đương nhau từ khoảng 20Mb/s lên tới hàng trăm Mb/s. Thực tế tốc độ cáp quang của các nhà mạng hiện nay đều khá tốt, có sự đồng đều, khó mà xác định được tốc độ nhà nào nhanh hơn nhà nào nếu chỉ nhìn vào yếu tố này.
Riêng về tốc độ đường truyền quốc tế thì VNPT có băng thông cao hơn Viettel và FPT. Tuy nhiên băng thông nhà này lại hay bị ảnh hưởng bởi cáp biển AAG, và nhà mạng này thường xuyên chặn các trang website thông dụng.
Bảng 2.4: Bảng giá Internet VNPT năm 2025
| Tên gói cước | F2F | Home 2 | F2O |
| Tốc độ tối đa | 16Mb/s | 30Mb/s | 50Mb/s |
| Tốc độ tối thiểu | Không cam kết | 256Kb/s | 640Kb/s |
| Cước lắp đặt | Miễn phí | ||
| Cước trọn gói | 350.000VNĐ | 599.000VNĐ | 1.300.000VNĐ |
| Trả trước 6 tháng | 270.000VNĐ | 330.000VNĐ | 800.000VNĐ |
| Trả trước 12 tháng | 220.000VNĐ | Không áp dụng | |
| Trả trước 18 tháng | 200.000VNĐ | Không áp dụng | |
(Nguồn: internetvnpt.com.vn)
Đánh giá: Viettel = FPT = VNPT
Tiêu chí 3: Mạng Internet nào ổn định nhất?
Một điểm vô cùng quan trọng đó là độ ổn định khi sử dụng, tính ổn định của mạng Internet sẽ phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng mạng. Ở khu vực nội thành, vì cơ sở hạ tầng của các nhà mạng ở đây đều được đầu tư mạnh nên thường tốc độ mạng sẽ ngang ngang nhau. Còn ở các khu vực xã, huyện thì có vẻ như VNPT đang chiếm lợi thế nhiều hơn về hạ tầng. Đây là tập đoàn nhà nước có lịch sử lâu đời và nguồn lực đầu tư rất dồi dào nên ưu thế này chắc chắn vượt trội hơn Viettel và FPT.
Một vấn đề nữa ảnh hưởng tới tính ổn định khi sử dụng mạng đó là nếu 1 khu vực có quá nhiều khách hàng sử dụng cùng 1 nhà mạng cung cấp, thường bị quá tải dẫn đến bị nghẽn mạng. Bạn cứ tưởng tượng cùng 1 con đường đó nhưng khi giờ cao điểm sẽ dẫn tới ùn tắc là dễ hiểu nhất. Luận văn: Thực trạng chiến lược kinh doanh của VNPT Tiên Lãng.
Đánh giá: VNPT > Viettel, FPT
Tiêu chí 4: Nhà mạng nào hỗ trợ khách hàng tốt nhất?
Trong 3 nhà mạng trên thì FPT Telecom được đánh giá là nhà mạng hỗ trợ khách hàng tốt nhất, khi xảy ra lỗi, chỉ cần gọi điện cho tổng đài, ngay sau đó nhân viên hỗ trợ kỹ thuật sẽ có mặt để giúp bạn khắc phục sự cố. FPT là doanh nghiệp tư nhân 100%, bởi vậy mà họ xem đây là một tiêu chí cạnh tranh lớn để lôi kéo khách hàng.
Sau FPT thì nhà mạng Viettel chăm sóc khách hàng cũng khá tốt, nhưng họ có nhiều dịch vụ hơn và tập trung khá lớn cho mảng di động nên về khoản supost sẽ kém hơn FPT, nhưng vẫn mạnh hơn VNPT. VNPT là doanh nghiệp Nhà nước, phong cách làm việc của họ còn mang hơi thở truyền thống, chưa thực sự đột phá về khoản chăm sóc, hỗ trợ khách hàng.
Đánh giá: FPT > Viettel > VNPT
Tiêu chí 5: Dịch vụ kèm theo của nhà mạng nào tốt nhất?
Các nhà mạng hiện nay đều không chỉ dừng lại ở một mảng dịch vụ, họ đều cung cấp các dịch vụ kèm theo với mức giá tương đương nhau để thu hút khách hàng.
Xu hướng truyền hình và Internet đang ngày càng phổ biến, ngay ở các vùng nông thôn, người ta đang dần chuyển sang sử dụng smart TV thay thế các dòng tivi truyền thống, bởi vậy mà nhu cầu sử dụng combo truyền hình và internet cũng ngày một nhiều.
Lợi thế của việc sử dụng cả combo truyền hình và internet là thanh toán tiện lợi hơn, giá thành rẻ hơn khi bạn sử dụng 2 nhà mạng tách biệt.
Cả FPT, VNPT và Viettel đều có dịch vụ truyền hình đi kèm. Dịch vụ truyền hình của FPT mạnh nhất, nhà mạng này có đến 180 kênh truyền hình, chất lượng Full HD, 10.000 bộ phim được cập nhật mới liên tục trong kho phim, có chế độ xem lại, giám sát trẻ em, lên youtube, hát karaoke… đa dạng về nội dung giải trí, nhiều gói dịch vụ gia tăng,…
Đánh giá: FPT > Viettel, VNPT
Trên đây là những so sánh các tiêu chí của 3 nhà mạng FPT, VNPT và Viettel. Có thể thấy mỗi nhà mạng đều có những điểm mạnh nhất định. Chẳng hạn như FPT mạnh nhất về mảng hỗ trợ kỹ thuật & chăm sóc khách hàng, VNPT mạnh nhất về cơ sở hạ tầng tốt & ổn định hơn, còn Viettel thì có giá cước rẻ nhưng gần như các tiêu chí đều ở mức khá như nhau.
2.2.3 Tình hình sử dụng mạng Internet khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo Luận văn: Thực trạng chiến lược kinh doanh của VNPT Tiên Lãng.
Theo thống kê, 2 nhà mạng được ưa chuộng nhất trên địa bàn khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo chính là VNPT và Viettel. Tôi đã thực hiện so sánh ưu điểm của 2 nhà mạng này như sau:
Bảng 2.5: So sánh ưu điểm của nhà mạng VNPT và Viettel
Thông qua bảng so sánh trên, chúng ta có thể thấy rằng cả 2 nhà mạng này đều có chất lượng tương đương nhau. Với những yếu tố như trên thì việc lựa chọn mạng VNPT hay Viettel đều rất đảm bảo. Vậy nên tùy vào vị trí và điều kiện thực tế tại khu vực mà bạn có thể chọn mạng VNPT hoặc Viettel đều được.
2.2.4 Dịch vụ đi kèm của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo
Một số dịch vụ nằm trong lĩnh vực quản lý của VNPT, góp phần không nhỏ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo đó chính là:
- Truyền hình MyTV
- Chữ kỹ số VNPT-CA
- Hóa đơn điện tử VNPT-Invoice
MyTV là dịch vụ truyền hình đa phương tiện do VNPT cung cấp, mang đến cho khách hàng hình thức giải trí khác biệt. Gói MyTV chuẩn bao gồm 144 kênh truyền hình với giá cước chỉ từ 40.000VNĐ/tháng. Theo thống kê trên địa bàn khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo có đến 80% hộ dân sử dụng mạng VNPT đều sử dụng thêm dịch vụ truyền hình MyTV. Điều này chứng tỏ VNPT đã và đang làm hài lòng khách hàng kể cả về chất lượng và giá cả của dịch vụ.
Chữ kỹ số VNPT-CA là một trong những phần mềm quản lý chữ ký điện tử hiện nay. Đặc tính dịch vụ của VNPT-CA đó là: Tính toàn vẹn, Tính xác thực, Tính chống chối bỏ, và Tính bảo mật cao.
Bảng 2.6: Bảng giá chứng thư số VNPT-CA
Đơn vị: VNĐ Luận văn: Thực trạng chiến lược kinh doanh của VNPT Tiên Lãng.
| Tên gói | Thời hạn | Cước phí | Token | Tổng cước |
| OID Standard 01 năm | 12 tháng | 1.237.000 | 550.000 | 1.823.000 |
| OID Standard 02 năm | 24 tháng | 2.190.000 | 550.000 | 2.740.000 |
| OID Standard 03 năm | 36 tháng | 3.112.000 | Đã bao gồm | 3.112.000 |
(Nguồn vnpt-ca.vn)
Tuy rằng giá cước chữ ký số VNPT-CA ở mức có thể cạnh tranh, nhưng lại không được các doanh nghiệp ưa chuộng trong địa bàn, cũng như toàn khu vực. Một trong những lý do cơ bản đó chính là chưa triển khai mở rộng, giới thiệu sản phẩm đến với khách hàng. Trên thực tế, các doanh nghiệp ưa chuộng sử dụng phần mềm chữ ký số liên kết với các phần mềm kế toán. Họ không có thời gian tìm hiểu giá thành cũng như ưu nhược điểm của các đơn vị cung cấp dịch vụ này.
Dịch vụ Hóa đơn điện tử VNPT-Invoice là biện pháp hóa đơn điện tử của VNPT, đáp ứng đầy đủ các thông tư, nghị định và điều kiện pháp lý để thay thế hóa đơn giấy theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Tổng Cục thuế. VNPT Invoice của VNPT đã rất quen thuộc trong thời gian vừa qua bởi tính pháp lý, khả năng thích ứng cao trong các hệ thống sẵn có của doanh nghiệp.
Lợi ích của dịch vụ VNPT-Invoice:
- Có giá trị về mặt pháp lý như hóa đơn giấy
- Tính bảo mật và lưu trữ
- Tiết kiệm thời gian và chi phí
- Dễ dàng quản lý
- Thuận tiện sử dụng
Hiện tại các VNPT có 63 đơn vị bán hàng tại 63 tỉnh/ thành phố (Bao gồm cả kinh doanh và kỹ thuật) nên việc tiếp cận, tư vấn và triển khai cho khách hàng một cách nhanh chóng. Luận văn: Thực trạng chiến lược kinh doanh của VNPT Tiên Lãng.
2.2.5 Các hoạt động thuộc chiến lược Marketing của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo
Hiện nay, trung tâm viễn thông số 5 của VNPT vẫn chưa có phòng ban riêng chuyên về hoạt động marketing nên các công tác xây dựng và triển khai chiến lược marketing còn nhiều hạn chế. Trên thực tế, phần lớn cán bộ nhân viên của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo là những nhân viên được đào tạo trình độ chuyên môn về kỹ thuật, do đó việc triển khai các hoạt động marketing tại khu vực này chỉ mang tính kiêm nhiệm, thời vụ, không xuyên suốt trong suốt quá trình kinh doanh. VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo chưa thực sự quan tâm nhiều đến việc nắm bắt các thông tin thị trường về đối thủ cạnh tranh và khách hàng. Hơn thế nữa, việc quản lý là triển khai kênh phân phối cũng chưa mang tính đồng bộ, các công cụ xúc tiến hỗn hợp để kích thích nhu cầu khách hàng sử dụng dịch vụ cũng chưa chuyên nghiệp và hiệu quả. Nguồn lực để thực hiện hoạt động chăm sóc khách hàng, thu hút khách hàng còn thiếu VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo vẫn còn khá thụ động trong thực hiện hoạt động marketing cho các gói sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp. Các công tác đánh giá, kiểm tra, giám sát hoạt động marketing chủ yếu được thực hiện sau khi các chương trình khuyến mại hay quảng cáo kết thúc. Tại các phòng giao dịch hay đơn vị trực thuộc VNPT của trung tâm viễn thông số 5 hiện cũng chưa có bộ phận phụ trách hoạt động marketing
Nhìn chung, công tác tổ chức thực hiện hoạt động marketing và bộ máy hoạt động về lĩnh vực marketing của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo vẫn còn hạn chế, thiếu nhân sự có chuyên môn. Điều này dẫn đến các hoạt động marketing của VNPT trên địa bàn chỉ mang tính thời vụ.
2.3 Đánh giá các yếu tố thuộc về nguồn lực phục vụ kinh doanh của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo Luận văn: Thực trạng chiến lược kinh doanh của VNPT Tiên Lãng.
2.3.1 Cơ sở hạ tầng
Tính đến thời điểm hiện tại, VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo đã đạt được những thành tựu sau:
- Tổng số km cáp quang truyền dẫn triển khai đến toàn bộ các xã là hơn 24 nghìn km.
- Tổng số bể cáp viễn thông ngầm hiện có hơn 1 nghìn bể.
- Tổng số trạm BTS 3G/4G đang hoạt động: hơn 150 trạm.
- Tổng số trạm BTS 3G/4G thuộc dự án mới đang triển khai: Gần 50 trạm.
- Tổng số trạm BTS 5G đang thử nghiệm: 02 trạm
- Tổng số khách hàng đang sử dụng dịch vụ viễn thông của VNPT trên địa bàn là: Hơn 40 nghìn thuê bao Internet, hơn 30 nghìn gói truyền hình MyTV, hơn 7 nghìn thuê bao điện thoại cố định và 4 nghìn thuê bao di động VinaPhone.
2.3.2 Nguồn lao động
Nguồn lao động là một yếu tố quan trọng đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp. Doanh nghiệp có phát triển bền vững hay không, nguồn nhân lực có ở mức độ ổn định hay không? Nhìn vào biến động của nguồn nhân lực chúng ta đều có thể đánh giá được.
Bảng 2.7: Lao động của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo giai đoạn 2021 – 2025
Đơn vị tính: Người
| STT | Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
| Tổng số NNL | 684 | 447 | 415 | 396 | 324 | |
| Phân theo giới tính | ||||||
| 1 | Nam | 420 | 345 | 332 | 315 | 269 |
| Nữ | 264 | 102 | 83 | 81 | 55 | |
| Phân theo trình độ | ||||||
| Đại học, trên đại học | 140 | 134 | 122 | 114 | 109 | |
| 2 | Cao đẳng | 75 | 60 | 55 | 48 | 45 |
| Trình độ kỹ thuật viên | 85 | 65 | 60 | 64 | 58 | |
| Sơ cấp | 384 | 188 | 178 | 170 | 112 | |
| Phân theo độ tuổi | ||||||
| Dưới 30 | 134 | 128 | 115 | 109 | 94 | |
| 3 | Từ 30 đến 35 | 246 | 138 | 128 | 124 | 98 |
| Từ 36 đến 45 | 208 | 126 | 118 | 113 | 87 | |
| Trên 45 | 96 | 55 | 54 | 50 | 45 | |
(Nguồn: Số liệu phòng hành chính, nhân sự VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo)
Đánh giá một cách tổng quan, nguồn nhân lực của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo khá dồi dào, cả về số lượng cũng như chất lượng. Cơ cấu nguồn nhân lực được đánh giá qua bảng sau:
Bảng 2.8: Cơ cấu lao động của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo giai đoạn 2021 – 2025
Đơn vị tính: % Luận văn: Thực trạng chiến lược kinh doanh của VNPT Tiên Lãng.
| STT | Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
| Tổng số NNL | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 | |
| Phân theo giới tính | ||||||
| 1 | Nam | 61,40 | 77,18 | 80,00 | 79,55 | 83,02 |
| Nữ | 38,60 | 22,82 | 20,00 | 20,45 | 16,98 | |
| Phân theo trình độ | ||||||
| Đại học, trên đại học | 20,47 | 22,98 | 29,40 | 28,79 | 33,64 | |
| 2 | Cao đẳng | 10,96 | 13,43 | 12,30 | 12,12 | 13,89 |
| Trình độ kỹ thuật viên | 12,43 | 14,54 | 14,46 | 16,16 | 19,90 | |
| Sơ cấp | 56,14 | 49,05 | 43,84 | 42,93 | 32,57 | |
| Phân theo độ tuổi | ||||||
| Dưới 30 | 19,59 | 28,64 | 22,71 | 27,53 | 29,01 | |
| 3 | Từ 30 đến 35 | 35,95 | 30,87 | 30,84 | 31,31 | 30,25 |
| Từ 36 đến 45 | 30,41 | 28,19 | 28,43 | 28,54 | 26,85 | |
| Trên 45 | 14,05 | 12,30 | 18,02 | 12,62 | 13,89 | |
(Nguồn: Số liệu phòng hành chính, nhân sự VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo)
Biểu đồ 2.1: Biến động nguồn nhân lực của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo giai đoạn 2021 – 2025
Do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 tác động mạnh mẽ vào nền kinh tế chung của quốc gia cũng như trên địa bàn, nguồn nhân lực của VNPT bị cắt giảm mạnh mẽ. Trên địa bàn huyện Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, từ năm 2021 đến năm 2022, nguồn nhân lực bị hụt giảm gần 35% khiến hơn hai trăm nhân sự mất việc làm. Cho đến năm 2025, theo số lượng thống kê thì lao động tại VNPT vẫn tiếp tục giảm sút, tuy nhiên con số này giảm tương đối đều đặn và không nhiều. Theo dự kiến thì con số này sẽ không tiếp tục giảm và duy trì mức ổn định từ năm 2026 trở về sau. Luận văn: Thực trạng chiến lược kinh doanh của VNPT Tiên Lãng.
Xét về cơ cấu nguồn nhân lực phân bổ theo giới tính, phần lớn nguồn nhân lực của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo là nam giới, tỷ lệ lao động nam năm 2021 là 61,40% và tăng đều qua các năm. Năm 2025, tỷ lệ lao động nam đạt 83,02%. Lý do này hợp lý với mô hình kinh doanh của VNPT, bởi khối kỹ thuật của VNPT hoàn toàn là lao động nam. Tỷ lệ lao động nữ sẽ phân bổ vào khối văn phòng và kinh doanh.
Về cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ, phần lớn nguồn nhân lực của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo thuộc trình độ sơ cấp. Năm 2021, hơn một nửa lao động của VNPT Tiên Lãng, Vĩnh Bảo đạt trình độ sơ cấp. Tỷ lệ này giảm dần, đến năm 2025, tỷ lệ lao động thuộc trình độ sơ cấp chỉ còn 32,57%, gần ngang bằng với tỷ lệ nguồn nhân lực đạt trình độ đại học, trên đại học. Năm 2021, tỷ lệ nguồn nhân lực đạt trình độ đại học, trên đại học đạt 20,47%, nhưng đến năm 2025, tỷ lệ này đạt tới 33,64%. Điều đó cho thấy chất lượng nguồn nhân lực của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo đang có xu hướng thay đổi theo hướng tích cực.
Về cơ cấu lao động theo độ tuổi, đánh giá tổng quát thì cơ cấu lao động của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo là lao động trẻ, phần lớn từ độ tuổi 30 đến 45 tuổi và tỷ lệ này không thay đổi đáng kể theo các giai đoạn. Tỷ lệ lao động từ độ tuổi 45 trở lên có xu hướng giảm dần, và tỷ lệ lao động trong độ tuổi dưới 30 tuổi đang có xu hướng tăng lên. Đây là một lợi thế, cũng như thành công trong công tác quản lý nguồn nhân lực của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo.
2.4 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo
Để đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh, chúng ta tiến hành phân tích các kết quả về sản lượng, doanh thu, chi phí, lợi nhuận mang lại. Việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Nó giúp ta nhìn ra điểm mạnh, điểm yếu cần khắc phục và thay đổi để phù hợp với hiện tại.
2.4.1 Đánh giá các chỉ tiêu về sản lượng
Bảng 2.9: Sản lượng tiêu thụ của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo giai đoạn 2021 – 2025
Đơn vị tính: Gói/ thuê bao Luận văn: Thực trạng chiến lược kinh doanh của VNPT Tiên Lãng.
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| Internet cáp quang | 54.154 | 55.248 | 55.895 | 56.142 | 57.068 |
| Truyền hình MyTV | 8.265 | 8.025 | 7.652 | 6.582 | 6.158 |
| TNDĐ VinaPhone | 10.587 | 10.965 | 11.256 | 11.986 | 12.025 |
| Chữ kỹ số VNPT-CA | 584 | 624 | 654 | 725 | 850 |
| Hóa đơn điện tử VNPT | 1.235 | 1.458 | 1.698 | 1.985 | 2.225 |
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động SXKD của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo)
Biểu đồ 2.2: SLTT của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo giai đoạn 2021 – 2025
Mức độ tiêu thụ sản phẩm sẽ giúp gắn kết doanh nghiệp và thị trường, tạo vị thế, khẳng định thị phần khách hàng, có ý nghĩa hết sức quan trọng đến sự phát triển của doanh nghiệp. Chỉ tiêu sản lượng tiêu thụ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp.
Qua bảng 2.8 và biểu đồ 2.2, nhìn chung ta có thể thấy được sản lượng tiêu thụ các sản phẩm do VNPT cung cấp tăng trưởng đều đặn qua các năm.
Sản phẩm đứng đầu về sản lượng, chiếm tỷ trọng lớn nhất và chủ yếu đối với nguồn doanh thu của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo đó là thuê bao Internet cáp quang. Năm 2021, số thuê bao đăng ký Internet cáp quang của VNPT trên địa bàn đạt 54.154 thuê bao. Đến năm 2025, số thuê bao đăng ký Internet cáp quang tăng lên 57.068 thuê bao, tương ứng với tăng xấp xỉ 6%. Trong sự cạnh tranh giành thị phần gay gắt của nhà mạng Viettel và FPT thì con số này thực sự là một thành công to lớn. Nhất là trong điều kiện kinh tế khắc nghiệt do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.
Riêng dịch vụ truyền hình MyTV có xu hướng giảm. Năm 2021, số lượng thuê bao đăng ký Internet có sử dụng kèm dịch vụ MyTV đạt 8.265 thuê bao. Đến năm 2025, số lượng thuê bao đăng ký Internet có sử dụng kèm dịch vụ MyTV giảm xuống còn 6.158 thuê bao, tương ứng với giảm hơn 25%. Điều này không khó hiểu bởi xu hướng sử dụng mạng viễn thông tăng, lao động có việc làm tăng. Người dân không còn nhiều thời gian xem tivi hay sử dụng ứng dụng truyền hình nữa.
Sự phát triển của thuê bao di động cũng vậy. Đánh giá khách quan hiện nay nhà mạng viễn thông Viettel chiếm thị phần hàng đầu cả nước. Tuy vậy, số thuê bao đăng ký mới hàng năm của nhà mạng VinaPhone trên địa bàn khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo vẫn tăng. Tính đến năm 2021, số thuê bao VinaPhone đăng ký là 10.587 thuê bao, đến năm 2025, số thuê bao VinaPhone đăng ký đạt 12.025 thuê bao, tương ứng với tăng 13,6%. Chứng tỏ, VNPT đã thành công trong kết quả xây dựng vị thế của mình trên thị trường viễn thông.
Về dịch vụ chữ ký số và hóa đơn điện tử VNPT, tuy chiếm một phần nhỏ trong cơ cấu sản lượng của các sản phẩm mà VNPT cung cấp, nhưng con số này đang có xu hướng tăng qua các năm. Nhất là năm 2025, dịch vụ chữ kỹ số VNPT-CA đạt 850 thuê bao, dịch vụ hóa đơn điện thử VNPT-Invoice đạt con số 2.225 gói sử dụng, tăng trưởng gần gấp đôi so với năm 2021. Đây được xem là bước đột phá trong kết quả kinh doanh của VNPT và tiếp cận thị trường của dịch vụ chứng thư số cũng như dịch vụ hóa đơn điện tử.
2.4.2 Đánh giá chỉ tiêu về doanh thu Luận văn: Thực trạng chiến lược kinh doanh của VNPT Tiên Lãng.
Doanh thu là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Bảng 2.10: Doanh thu của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo giai đoạn 2021 – 2025
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| Doanh thu thuần | 854.157 | 862.258 | 885.689 | 902.548 | 925.685 |
| Tỷ lệ tăng trưởng (%) | 100 | 100,95 | 103,69 | 105,67 | 108,38 |
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động SXKD của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo)
Doanh thu của VNPT gần như không bị ảnh hưởng bởi tác động của biến động kinh tế do ảnh hưởng của đại dịch Covia-19. Mặc dù tình hình kinh tế diễn biến căng thẳng giai đoạn cuối năm 2021, đầu năm 2022, nhưng doanh thu thuần từ các dịch vụ của VNPT cung cấp trên địa bàn huyện Tiên Lãng, Vĩnh Bảo vẫn tăng trưởng không ngừng. Tốc độ tăng trưởng đều đặn qua các năm. Nhìn vào số liệu thu thập được từ báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 – 2025, doanh thu thuần những năm trở lại đây tăng trưởng mạnh mẽ, tốc độ tăng trưởng cũng phát triển mạnh mẽ hơn. Đặc biệt, doanh thu thuần năm 2023 so với năm 2021 tăng 3,69%, năm 2024 tăng 5,67%, năm 2025 tăng 8,38%.
Doanh thu thuần của VNPT trung tâm viễn thông số 5 năm 2021 đạt 854,157 tỷ đồng. Năm 2022, doanh thu thuần tăng lên con số 862,258 tỷ đồng. Con số đánh giá doanh thu thuần tăng mạnh từ năm 2023 – 2025. Cho đến năm 2025, doanh thu thuần thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo đạt 925,685 tỷ đồng.
2.4.3 Đánh giá chỉ tiêu về chi phí
Chi phí được hiểu là tất cả các hao phí về nguồn lực, công cụ, tài sản, là số tiền phải chi trả để phục vụ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí tỷ lệ nghịch với lợi nhuận nhưng không có nghĩa là khi chi phí càng lớn thì lợi nhuận càng thấp, mà nó còn phụ thuộc vào việc chi phí ban đầu bỏ ra có đạt được hiệu quả kinh tế mong muốn hay không.
Bảng 2.11: Chi phí phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo giai đoạn 2021 – 2025
Đơn vị tính: triệu đồng Luận văn: Thực trạng chiến lược kinh doanh của VNPT Tiên Lãng.
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| Tổng chi phí | 658.256 | 665.287 | 685.698 | 699.658 | 720.369 |
| Tỷ lệ tăng trưởng (%) | 100 | 101,07 | 104,17 | 106,29 | 109,44 |
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động SXKD của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo)
Chi phí kinh doanh của VNPT trên địa bàn huyện Tiên Lãng, Vĩnh Bảo tăng trưởng đều đặn trong giai đoạn 2021 – 2025. Tốc độ tăng trưởng đều đặn qua các năm. Năm 2021, chi phí của VNPT đạt con số 658,256 tỷ đồng. Năm 2025, chi phí của VNPT đạt con số 720,369 tỷ đồng, tăng 9,44% so với năm 2021.
2.4.4 Đánh giá chỉ tiêu về lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp thể hiện thu nhập hoặc lợi nhuận còn lại sau khi đã trừ chi phí sản xuất khỏi doanh thu. Lợi nhuận gộp xác định được khoản thu nhập được bao nhiêu lợi nhuận từ việc sản xuất và bán hàng hóa và dịch vụ của mình.
Bảng 2.12: Lợi nhuận gộp của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo giai đoạn 2021 – 2025
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| Lợi nhuận gộp | 195.901 | 196.971 | 199.991 | 202.890 | 205.316 |
| Tỷ lệ tăng trưởng (%) | 100 | 100,55 | 102,09 | 103,57 | 104,81 |
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động SXKD của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo)
Lợi nhuận gộp của VNPT trên địa bàn huyện Tiên Lãng, Vĩnh Bảo tăng trưởng đều đặn trong giai đoạn 2021 – 2025. Tốc độ tăng trưởng đều đặn qua các năm. Năm 2021, lợi nhuận gộp của VNPT đạt con số 195,901 tỷ đồng. Năm 2025, chi phí của VNPT đạt con số 205,316 tỷ đồng, tăng 4,81% so với năm 2021.
2.5 Đánh giá chiến lược kinh doanh của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo qua phân tích ma trận các yếu tố bên trong, bên ngoài và hình ảnh cạnh tranh Luận văn: Thực trạng chiến lược kinh doanh của VNPT Tiên Lãng.
Qua tham khảo ý kiên chuyên gia, ý kiến của ban lãnh đạo VNPT Hải Phòng, lãnh đạo VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, cùng với các phân tích đánh giá của tác về các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo tại các phần 2.2, 2.3 và 2.4 ở trên. Nghiên cứu sử dụng thang điểm 10 và mức độ quan trọng của các nhân tố (với tổng mức độ quan trọng là 100%) để xây dựng lên ma trận các yếu tố bên trong, bên ngoài và hình ảnh cạnh tranh ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo.
2.5.1 Phân tích ma trận các yếu tố bên trong
Bảng 2.13: Ma trận các yếu tố bên trong
| STT | Các yếu tố thuộc bên trong | Mức độ quan trọng | Điểm | Số điểm quan trọng |
| 1 | Tổ chức – quản lý | 0.1 | 8 | 0.8 |
| 2 | Đội ngũ chuyên gia kỹ thuật viên | 0.1 | 7 | 0.7 |
| 3 | Công nghệ và hạ tầng viễn thông | 0.15 | 6 | 0.9 |
| 4 | Đối tác, khách hàng | 0.025 | 7 | 0.175 |
| 5 | Hệ thống điểm giao dịch và vị trí | 0.075 | 8 | 0.6 |
| 6 | Chất lượng dịch vụ | 0.1 | 8 | 0.8 |
| 7 | Tiền lực | 0.075 | 7 | 0.525 |
| 8 | Hoạt động Marketng | 0.1 | 6 | 0.6 |
| 9 | Tư duy quản lý | 0.075 | 7 | 0.525 |
| 10 | Năng lực mạng lưới hạ tầng số và chuyển đổi số | 0.155 | 6 | 0.93 |
| 11 | Hoạt động nghiên cứu phát triển | 0.045 | 6 | 0.27 |
| Tổng | 100% | 7.025 |
(Nguồn: Tác giả tự tính toán sau khi tham khảo ý kiến chuyên gia và lãnh đạo)
Tổng số điểm quan trọng của VNPT là 7,025/10 điểm so với mức trung bình là 5 điểm cho thấy khả năng cạnh tranh của VNPT chỉ dừng trên mức trung bình gần khá nhưng chưa đạt khá. Điều này cho thấy các yếu tố thuộc bên trong của VNPT cũng chỉ dừng trên mức trung bình. Luận văn: Thực trạng chiến lược kinh doanh của VNPT Tiên Lãng.
2.5.2 Phân tích ma trận các yếu tố bên ngoài
Bảng 2.14: Ma trận các yếu tố bên ngoài
| STT | Các yếu tố thuộc bên trong | Mức độ quan trọng | Điểm | Số điểm quan trọng |
| 1 | Sự phát triển kinh tế xã hội | 0.17 | 7 | 1.19 |
| 2 | Chính sách phát triển viễn thông | 0.16 | 7 | 1.12 |
| 3 | Sự phát triển của khoa học công nghệ | 0.13 | 9 | 1.17 |
| 4 | VNPT là hình ảnh quen thuộc đối với KH | 0.11 | 7 | 0.77 |
| 5 | KH phản ánh không tốt về chất lượng | 0.15 | 7 | 1.05 |
| 6 | Tiền lực của đối thủ cạnh tranh | 0.16 | 5 | 0.8 |
| 7 | Sự ủng hộ của khách hàng và dư luận | 0.12 | 6 | 0.72 |
| Tổng | 1 | 6.82 |
(Nguồn: Tác giả tự tính toán sau khi tham khảo ý kiến chuyên gia và lãnh đạo)
Tổng số điểm quan trọng của VNPT là 6,82/10 điểm so với mức trung bình là 5 điểm cho thấy khả năng cạnh tranh của VNPT chỉ dừng trên mức trung bình gần khá nhưng chưa đạt khá. Đối cơ hội đe dọa từ bên ngoài thì khả năng phản ứng của VNPT là trên trung bình.
2.5.3 Phân tích ma trận hình ảnh cạnh tranh
Để phân tích và đánh giá đầy đủ hơn về những ưu thế và nhược điểm của các đối thủ cạnh tranh, luận văn sử dụng ma trận hình ảnh cạnh tranh. Nghiên cưu lựa chọn 2 đối thủ cạnh tranh chủ yếu là Viettel và FPT. Qua ma trận hình ảnh cạnh tranh cho thấy, tại địa bàn 2 huyện Tiên Lãng và Vĩnh Bảo điểm của VNPT vẫn thấp hơn điểm của Viettel, điểm nổi bật hơn VNPT của Viettel là sự linh hoạt của tổ chức vầ thị phần mà Viettel có được từ chiến lược “lấy nông thôn bao vây thành thị”. Đây cũng là những điểm mà trong thời gian tới VPPT cần cố gắng.
Bảng 2.15: Ma trận hình ảnh cạnh tranh
| STT | Yếu tố chủ yếu mang hình ảnh cạnh tranh | Tầm quan trọng | VNPT | Viettel | FPT | |||
| Điểm | Số điểm | Điểm | Số điểm | Điểm | Số điểm | |||
| 1 | Thị phần | 0.18 | 7 | 1.26 | 8 | 1.44 | 7 | 1.26 |
| 2 | Khả năng cạnh tranh về giá | 0.1 | 8 | 0.8 | 8 | 0.8 | 8 | 0.8 |
| 3 | Tài chính | 0.15 | 8 | 1.2 | 8 | 1.2 | 7 | 1.05 |
| 4 | Chất lượng dịch vụ | 0.15 | 7 | 1.05 | 7 | 1.05 | 7 | 1.05 |
| 5 | Mạng lưới phân phối | 0.05 | 8 | 0.4 | 8 | 0.4 | 6 | 0.3 |
| 6 | Hiệu quả quảng cáo | 0.11 | 5 | 0.55 | 6 | 0.66 | 6 | 0.66 |
| 7 | Sự linh hoạt của tổ chức | 0.13 | 6 | 0.78 | 8 | 1.04 | 7 | 0.91 |
| 8 | Hình ảnh thân thuộc đối với khách hàng | 0.13 | 8 | 1.04 | 8 | 1.04 | 7 | 0.91 |
| Cộng | 1 | 7.08 | 7.63 | 6.94 | ||||
(Nguồn: Tác giả tự tính toán sau khi tham khảo ý kiến chuyên gia và lãnh đạo)
2.6 Những hạn chế của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo Luận văn: Thực trạng chiến lược kinh doanh của VNPT Tiên Lãng.
Bên cạnh những thế mạnh như đã nêu trên thì mô hình kinh doanh của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo còn gặp nhiều khó khăn. Trình độ, kinh nghiệm quản lý cũng như sự phối hợp của các bộ phận chức năng chưa nhịp nhàng trong công việc, mặc dù cán bộ nhân viên làm việc rất nhiệt tình nhưng chưa kết hợp được giữa các cá nhân với nhau nên đôi khi không phát huy được tối đa hiệu quả công việc. Hơn nữa, với sự cạnh tranh về giá cả các gói cước truy cập của các nhà mạng lớn ngày một khốc liệt, chất lượng đường truyền, chất lượng dịch vụ, chăm sóc khách hàng của VNPT trên địa bàn thành phố nói chung, trên địa bàn khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo nói riêng cũng là một khó khăn lớn đối với việc kinh doanh của VNPT.
- Hạn chế về chăm sóc khách hàng:
Hoạt động quảng cáo của VNPT trong khu vực còn nhiều hạn chế so với các đối thủ cạnh tranh như Viettel, FPT,… Chưa đầu tư cho nghiên cứu thị trường, nội dung và hình thức quảng cáo, các dịch vụ khuyến mãi chưa hấp dẫn, thiếu hệ thống chăm sóc khách hàng. Cơ sở dữ liệu về thông tin khách hàng chưa phong phú và không tiếp cận chăm sóc những khách hàng cũ.
- Hạn chế về sử dụng chi phí:
Hiệu quả sử dụng chi phí của VNPT trên địa bàn chưa cao. Chưa thực sự đầu tư đúng mức, chưa đầu tư vào hoạt động marketing chuyên môn, chưa đầu tư vào công tác chăm sóc khách hàng và phát triển thị trường. Ngoài mục tiêu kinh doanh, VNPT nên thực hiện song song mục tiêu giữ chân khách hàng và tạo vị thế trên thị trường.
- Hạn chế về sử dụng dịch vụ:
VNPT chưa phát huy được tính ưu việt trong việc đa dạng hoá dịch vụ cung cấp cho khách hàng bằng các chính sách tích hợp đa dịch vụ để miễn giảm cước và khuyến khích tiêu dùng nhiều dịch vụ của VNPT trong một mã khách hàng. Chưa thực hiện đánh giá đối thủ cạnh tranh trên thị trường viễn thông để từ đó tìm ra chính sách chăm sóc khách hàng chuyên biệt hiệu quả giúp VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo phát triển. Luận văn: Thực trạng chiến lược kinh doanh của VNPT Tiên Lãng.
- Hạn chế về hỗ trợ khách hàng:
Chưa tổ chức kênh giải đáp thông tin khách hàng và tiếp nhận thông tin báo hỏng riêng để hỗ trợ khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ. Công tác tổ chức hệ thống giải đáp và hỗ trợ dịch vụ chưa đa dạng và thống nhất.
Chưa xây dựng được mô hình website để hỗ trợ, hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ và tiếp nhận nhu cầu sử dụng dịch vụ từ phía khách hàng.
Chưa thiết lập cơ sở dữ liệu lưu trữ và quản lý hồ sơ khiếu nại khách hàng làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá, tìm biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng phục vụ khách hàng.
- Hạn chế về quan hệ ứng xử với khách hàng:
Chưa thực hiện việc đánh giá thường xuyên chất lượng phục vụ theo hướng dẫn tại bộ tiêu chuẩn chất lượng phục vụ của VNPT.
Các hoạt động giao tiếp với khách hàng chủ yếu giao dịch trực tiếp, hội nghị khách hàng, chưa có các quan hệ ứng xử nhiều qua các phương tiện thông tin đa phương tiện như trực tiếp trên website, trả lời trực tuyến trên truyền hình, trên đài phát thanh,…
- Hạn chế về đội ngũ cán bộ nhân viên:
Chất lượng nguồn nhân lực: Đội ngũ nhân viên kinh doanh tiếp thị còn thiếu, chất lượng chưa cao. Đội ngũ nhân viên kỹ thuật hỗ trợ khách hàng còn yếu về chuyên môn, đặc biệt là trình độ tin học để hỗ trợ dịch vụ tại nhà cho khách hàng.
Bản thân VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo còn nhận thức về công tác chăm sóc khách hàng còn yếu kém. Tính chủ động của các đơn vị còn hạn chế, yếu kém trong khâu triển khai thực hiện các chỉ đạo của Tập đoàn VNPT. Hoạt động chăm sóc khách hàng bên trong còn nhiều yếu kém chưa đáp ứng được kỳ vọng của nhân viên nên chưa tạo được động lực cho nhân viên cống hiến hết mình. Luận văn: Thực trạng chiến lược kinh doanh của VNPT Tiên Lãng.
2.7 Tiểu kết chương 2
Qua quá trình phân tích thực trạng công tác hoàn thiện chiến lược kinh doanh của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, tôi đã đánh giá được khái quát tình hình kinh doanh nói chung và tình hình hoàn thiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Sau khi phân tích, tôi đã tổng kết lại khá nhiều mặt tích cực mà doanh nghiệp đã đạt được như: Xây dựng cho mình một vị thế riêng biệt so với đối thủ ngành viễn thông trong khu vực. Doanh nghiệp đã rất thành công trong công tác sử dụng kết quả đánh giá nhân viên để làm cơ sở đưa ra các quyết định nhân sự: tăng lương, thăng thưởng, xét danh hiệu thi đua,… Tạo dựng được một môi trường làm việc thuận lợi, tiện nghi với điều kiện làm việc, chế độ làm việc, chính sách đãi ngộ khá hợp lý, khách quan về cả vật chất và tinh thần.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, thực trạng công tác hoàn thiện chiến lược kinh doanh của VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo vẫn còn một số hạn chế nhất định, đặc biệt là trong công tác chăm sóc khách hàng, phát triển thị trường mới và công tác marketing,…
Nguyên nhân của những vấn đề tồn đọng đó là do đâu? Một số kiến nghị sau đây tôi xin đưa ra trên phương diện nhìn nhận của cá nhân nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác hoàn thiện chiến lược kinh doanh cho VNPT khu vực Tiên Lãng, Vĩnh Bảo giai đoạn tới 2026 – 2032. Luận văn: Thực trạng chiến lược kinh doanh của VNPT Tiên Lãng.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Biện pháp chiến lược kinh doanh cho VNPT Tiên Lãng

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
