Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng QL công tác tổ chức cán bộ trường THPT hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Khái quát tình hình tự nhiên – kinh tế – xã hội và phát triển giáo dục tỉnh Bình Phước
2.1.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên – kinh tế – xã hội tỉnh Bình Phước
Tỉnh Bình Phước thuộc khu vực miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của phía Nam, từ trung tâm tỉnh đi đến TP HCM khoảng 100 km; phía Nam giáp tỉnh Bình Dương, phía Bắc giáp Campuchia và tỉnh Đăk Nông, phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng và Đồng Nai, phía Tây giáp Campuchia và tỉnh Tây Ninh; là cửa ngõ và đồng thời là cầu nối của vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên và Campuchia, có đường biên giới dài 260,4 km tiếp giáp với 03 tỉnh (Tbong Khmum, Kratie, Mundulkiri) của Vương quốc Campuchia; có 01 cửa khẩu quốc tế (Hoa Lư), 02 cửa khẩu quốc gia (Hoàng Diệu và Lộc Thịnh), 01 cửa khẩu phụ (Tân Thành); được chia thành 11 đơn vị hành chính cấp huyện (01 thành phố, 02 thị xã và 08 huyện) với 111 xã, phường, thị trấn; dân số khoảng một triệu người (tính đến tháng 12/2023), có 41 dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc ít người chiếm khoảng 19,7% (chủ yếu là S’tiêng và Khmer), trên địa bàn tỉnh có 08 tôn giáo hoạt động gồm: Phật giáo, Công giáo, Tin lành, Cao đài, Hồi giáo, Phật giáo Hòa Hảo, Tịnh độ Cư sỹ Phật hội Việt Nam và đạo Ba ha’i.
Tài nguyên thiên nhiên phong phú, với diện tích đất tự nhiên khoảng 6.857 km2 phù hợp cho phát triển trồng cây công nghiệp (điều, cao su, cà phê, hồ tiêu, …) và nguồn nguyên liệu (cát, đá, cấp phối …) để phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng. Ngoài ra còn có 03 dòng sông chảy qua (sông Bé, sông Sài Gòn và sông Đồng Nai) thuận lợi cho công tác đầu tư phát triển thủy điện (hiện tại có 03 nhà máy thủy điện gồm: Thủy điện Thác Mơ, công suất khoảng 225 MW; Srok Phú Miêng, công suất 51 MW; Cần Đơn, công suất 77,6 MW). Luận văn: Thực trạng QL công tác tổ chức cán bộ trường THPT.
Tăng trưởng kinh tế (GRDP) năm 2023 tăng 7.63% so với năm 2022. Trong đó, công nghiệp – xây dựng 9.93%, dịch vụ 6.45%, nông – lâm – thủy sản 5,16%; kim ngạch xuất khẩu 2.240 tỷ đồng và nhập khẩu 1.415 tỷ đồng; tổng thu ngân sách đạt 8.276 tỷ đồng; GRDP bình quân đầu người đạt 58,03 triệu đồng, tăng 7,98%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch dần từ nông – lâm nghiệp và thủy sản (26,15%) sang công nghiệp – xây dựng (38,09%) và dịch vụ (35,76); lao động qua đào tạo đạt tỷ lệ 52%.
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi cũng còn có những khó khăn, hạn chế như: Thời tiết hàng năm thường xuyên có thời gian khô hạn kéo dài làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông – lâm nghiệp và thủy sản; giá nông – lâm nghiệp và thủy sản không ổn định làm ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
2.1.2. Khái quát tình hình phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Phước
- Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo
Những năm gần đây chất lượng giáo dục của tỉnh phát triển tương đối nhanh và khởi sắc; mạng lưới trường lớp phủ kín từ thành thị đến nông thôn, chất lượng giáo dục ngày một tăng, nhất là phong trào mũi nhọn; công tác ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục ngày càng có hiệu quả; cơ sở vật chất của nhiều trường được chuẩn hóa và từng bước được hiện đại hóa, các phòng học bán kiên cố, phòng học tạm, mượn đã giảm dần; số trường chuẩn quốc gia ngày càng tăng lên…
Mạng lưới trường lớp được đầu tư phát triển tương đối hoàn chỉnh, quy mô phủ kín các địa bàn từ đô thị đến nông thôn, cơ bản đáp ứng được nhu cầu học tập của nhân dân, góp phần duy trì có hiệu quả phong trào thi đua “Dạy tốt – Học tốt”, nâng cao chất lượng giáo dục. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý tương đối đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị, trình độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục.
Công tác TTr, KTr, xử lý các sai phạm tiếp tục được đẩy mạnh và đi vào chiều sâu; đổi mới công tác thi, đánh giá, qua đó tạo động lực đổi mới phương pháp dạy học, các hoạt động giáo dục trong nhà trường, chống bệnh thành tích trong giáo dục. Chất lượng giáo dục đại trà đã có những chuyển biến tích cực, chất lượng giáo dục mũi nhọn được nâng cao …
Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn tồn tại những hạn chế, khó khăn, vướng mắc. Cụ thể: Mạng lưới trường lớp vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu học tập của học sinh; thiếu trường, lớp ở các khu công nghiệp (đặc biệt là ở bậc học mầm non), dẫn đến tình trạng học sinh quá tải; tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ vẫn chưa được giải quyết, một số giáo viên chậm đổi mới, năng lực quản trị của một bộ phận cán bộ quản lý trường học còn yếu, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới; nhiều giáo viên phổ thông chưa đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ, chưa có phương pháp giảng dạy phù hợp với từng đối tượng, từng vùng miền…. Các điều kiện đảm bảo chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Việc ban hành văn bản còn chậm, chưa đồng bộ. Công tác xử lý vi phạm sau TTr ở một số đơn vị chưa nghiêm. Công tác truyền thông chưa chủ động, việc xử lý thông tin có lúc chưa kịp thời. Luận văn: Thực trạng QL công tác tổ chức cán bộ trường THPT.
Nguyên nhân của những hạn chế nêu trên chủ yếu là do công tác quy hoạch phát triển GD&ĐT ở một số địa phương chưa đồng bộ đặc biệt là các khu công nghiệp. Việc phân cấp quản lý giáo dục của tỉnh chưa thật sự hợp lý. Một số giáo viên còn chưa chuyên tâm với nghề, chưa tự bồi dưỡng, trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ. Nhận thức của học sinh, cha mẹ học sinh và xã hội về hướng nghiệp còn hạn chế, trang thiết bị dạy học chưa được bổ sung kịp thời, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy và học chưa đáp ứng nhu cầu đổi mới hiện nay. Nguồn kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất trường, lớp còn hạn hẹp …
- Kết quả đạt được ở cấp THPT giai đoạn 2021-2024
- Bảng 2.1. Quy mô trường, lớp cấp THPT giai đoạn 2021-2024
Đối với cấp THPT mạng lưới trường lớp được đầu tư phát triển tương đối hoàn chỉnh, quy mô phủ kín các địa bàn từ đô thị đến nông thôn, cơ bản đáp ứng được nhu cầu học tập của nhân dân trên địa bàn, góp phần duy trì có hiệu quả phong trào thi đua “Dạy tốt – Học tốt”, nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn.
Tuy nhiên, công tác quy hoạch mạng lưới trường, lớp chưa được đồng bộ, chưa phù hợp với tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở một số địa phương nên hiện nay mạng lưới trường lớp vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu học tập của học sinh đặc biệt là ở các khu công nghiệp.
- Bảng 2.2. Đội ngũ giáo viên cấp THPT giai đoạn 2021-2024
Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý tương đối đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục, đa số đã chủ động trong việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy và quản lý, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
Tuy nhiên, số lượng viên chức còn thiếu so với nhu cầu; chất lượng giáo viên chưa thật sự đồng đều, năng lực quản lý, chuyên môn còn hạn chế; cơ cấu giáo viên ở một số môn chưa phù hợp; một giáo viên chưa nhiệt tình trong giảng dạy, chưa thật sự yêu nghề, mến trẻ, chưa thật sự quan tâm đến việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và giáo dục học sinh.
- Bảng 2.3. Cơ sở vật chất cấp THPT giai đoạn 2021-2024
Theo số liệu trên, mặc dù điều kiện KT-XH còn nhiều khó khăn nhưng tỉnh Bình Phước cũng đã quan tâm và đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho cấp học THPT, xóa phòng tranh tre, tạm, mượn, cơ bản đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Luận văn: Thực trạng QL công tác tổ chức cán bộ trường THPT.
Tuy nhiên, do nhu cầu của các địa phương quá lớn, trong khi nguồn thu ngân sách của tỉnh trong những năm gần đây gặp nhiều khó khăn nên không đáp ứng đủ nhu cầu về phòng thực hành bộ môn cho học sinh, do đó việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học chưa được hiệu quả.
- Bảng 2.4. Tỷ lệ xếp loại học lực học sinh cấp THPT giai đoạn 2021-2024
- Bảng 2.5. Tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm học sinh cấp THPT giai đoạn 2021-2024
- Bảng 2.6. Số lượng học sinh giỏi cấp Quốc gia giai đoạn 2021-2024
Với sự nỗ lực của ngành GD&ĐT tỉnh Bình Phước, chất lượng giáo dục đại trà từng bước được nâng lên, tỷ lệ học sinh đạt học lực khá giỏi ngày càng tăng, tỷ lệ yếu, kém ở mức thấp, giáo dục mũi nhọn luôn đứng trong tốp đầu của cả nước.
Để đạt được kết quả trên, một phần là do có sự tăng cường đổi mới công tác thanh, kiểm tra của ngành GD&ĐT; đổi mới phương pháp dạy học, đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng trong giảng dạy, phù hợp đối tượng và khả năng tiếp thu của học sinh; chú trọng đến việc giáo dục toàn diện cho học sinh, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong các trường THPT.
2.2. Khái quát quá trình khảo sát thực trạng Luận văn: Thực trạng QL công tác tổ chức cán bộ trường THPT.
2.2.1. Mục đích khảo sát
Mục đích khảo sát là để nắm bắt thực trạng quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB các trường THPT của Sở GD&ĐT Bình Phước từ đó đề xuất giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2.2.2. Nội dung khảo sát
- Thực trạng hoạt động thanh tra chuyên ngành công tác TCCB trường THPT tại tỉnh Bình Phước.
- Thực trạng quản lý về hoạt động thanh tra chuyên ngành công tác TCCB trường THPT tại tỉnh Bình Phước.
2.2.3. Đối tượng khảo sát
Tác giả tiến hành khảo sát 210 cán bộ quản lý, giáo viên tại các phòng chức năng, chuyên môn của Sở GD&ĐT và 05 trường THPT tiêu biểu cho các vùng thành phố, thị xã, thị trấn, nông thôn và vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn thuộc 05/11 đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Trong đó:
- Cán bộ quản lý: 50 người (28 công chức ở các phòng chức năng, chuyên môn của Sở GD&ĐT và 22 Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn)
- Giáo viên: 160 người gồm: Tổ trưởng, tổ phó và giáo viên có nhiều năm tham gia làm CTV TTr của Sở GD&ĐT.
2.2.4. Công cụ điều tra, khảo sát
Tác giả đã xây dựng một mẫu phiếu hỏi làm công cụ cho việc điều tra, khảo sát thực trạng của các biện pháp đề xuất dành cho đội ngũ CBCC, VC đang công tác tại Sở GD&ĐT và các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2.2.5. Xử lý và đánh giá kết quả điều tra, khảo sát Luận văn: Thực trạng QL công tác tổ chức cán bộ trường THPT.
Quy trình khảo sát
- Bước 1: Tiến hành xây dựng phiếu điều tra, khảo sát.
- Bước 2: Gửi phiếu điều tra, khảo sát đến các đối tượng.
- Bước 3: Thu mẫu điều tra, khảo sát.
- Bước 4: Xử lí kết quả.
Các chỉ số thống kê:
- Trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (Std. Deviation).
Cách tính trị trung bình và ý nghĩa của trị trung bình
- Giá trị khoảng cách: (Maximum-Minimun)/n = (4-1)/4 = 0.75.
- Đối với thang đo 4 bậc sắp theo mức độ tăng dần: Điểm số được quy đổi theo thang bậc 4. Điểm thấp nhất là 1, cao nhất là 4.
- Thang đo trị trung bình và mức ý nghĩa như sau:
Bảng 2.7. Thang đo TTB và mức độ ý nghĩa của TTB
2.2.6. Thông tin về đặc điểm, tình hình về mẫu khảo sát
- Dạng dữ liệu: Sơ cấp.
- Thiết kế bảng câu hỏi: Câu hỏi mở, câu hỏi đóng và câu hỏi phân mục.
- Thang đo: Danh nghĩa (Nominal) và Thứ bậc (Ordinal).
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng các kỹ thuật phân tích Thống kê mô tả và Thống kê suy diễn.
Chi tiết mẫu khảo sát (Phụ lục 1). Trong đó: Mức độ đánh giá được chia theo thang bậc 4. Mức độ thấp nhất là 1, cao nhất là 4 tương ứng như sau:
- Câu hỏi xin ý kiến đánh giá của CBQL, GV về mức độ đồng ý: 4-Rất đồng ý; 3- Đồng ý; 2-Ít đồng ý; 1-Không đồng ý.
- Câu hỏi xin ý kiến đánh giá của CBQL, GV về mức độ triển khai: 4-Rất thường xuyên; 3-Thường xuyên; 2-Ít thường xuyên; 1-Không thường xuyên.
- Câu hỏi xin ý kiến đánh giá của CBQL, GV về mức độ thực hiện: Tốt; 3- Khá; 2-Trung bình; 1-Yếu
- Câu hỏi xin ý kiến đánh giá của CBQL, GV về mức độ cần thiết: 4-Rất cần thiết; 3-Cần thiết; 2-Ít cần thiết; 1-Không cần thiết. Luận văn: Thực trạng QL công tác tổ chức cán bộ trường THPT.
- Câu hỏi xin ý kiến đánh giá của CBQL, GV về mức độ khả thi: 4-Rất khả thi; 3-Khả thi; 2-Ít khả thi; 1-Không khả thi.
2.3. Thực trạng hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước
2.3.1. Thực trạng nội dung hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông
- Bảng 2.8. Kết quả khảo sát về thực trạng nội dung thanh tra Sở GD&ĐT đã tiến hành thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT.
Từ kết quả khảo sát thu được từ (Bảng 2.8) ta thấy nội dung thanh tra về công tác quy hoạch, bổ nhiệm, tuyển dụng, bố trí, sử dụng đối với nhà giáo và người lao động được đội ngũ CBQL, GV đánh giá thực hiện rất thường xuyên (TTB là 3.30); nội dung TTr về công tác đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, xếp loại và thực hiện chế độ, chính sách đối với nhà giáo, người lao động và nội dung TTr về ban hành văn bản quản lý nội bộ và phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan đến lĩnh vực TCCB, xây dựng bộ máy tổ chức, Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường được đánh giá thực hiện thường xuyên (TTB lần lượt là 3.20 và 3.02). Còn nội dung TTr về thực hiện các quy định khác của pháp luật liên quan đến công tác TCCB của đơn vị được đánh giá thực hiện ít thường xuyên (TTB là 2.47).
Vậy, khi thực hiện TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT Sở GD&ĐT Bình Phước đã rất chú trọng đến nội dung TTr về công tác quy hoạch, bổ nhiệm, tuyển dụng, bố trí, sử dụng đối với nhà giáo và người lao động. Bên cạnh đó cũng đã quan tâm đến nội dung TTr về công tác đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, xếp loại và thực hiện chế độ, chính sách đối với nhà giáo, người lao động; ban hành văn bản quản lý nội bộ và phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan đến lĩnh vực TCCB, xây dựng bộ máy tổ chức, Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. Tuy nhiên nội dung TTr về thực hiện các quy định khác của pháp luật liên quan đến công tác TCCB của đơn vị ít được Sở GD&ĐT quan tâm thực hiện.
2.3.2. Thực trạng hình thức hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông
- Bảng 2.9. Kết quả khảo sát về thực trạng hình thức thanh tra Sở GD&ĐT đã thực hiện để thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT. Luận văn: Thực trạng QL công tác tổ chức cán bộ trường THPT.
Từ kết quả khảo sát tại (Bảng 2.9) ta thấy hình thức TTr theo kế hoạch TTr năm học và thực hiện lồng ghép với Kế hoạch TTr trách nhiệm quản lý của hiệu trưởng được Sở GD&ĐT thực hiện rất thường xuyên (TTB lần lượt là 3.35 và 3.30); hình thức TTr đột xuất khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật được thực hiện ít thường xuyên (TTB là 2.50); đặc biệt hình thức TTr chuyên đề được đánh giá là không thường xuyên (TTB là 1.68).
Vậy, Sở GD&ĐT Bình Phước đã tiến hành TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT theo kế hoạch TTr năm học đề ra. Tuy nhiên hình thức TTr chỉ được thực hiện lồng ghép với kế hoạch TTr trách nhiệm quản lý của hiệu trưởng, còn hình thức TTr chuyên đề thì hầu như không được đưa vào kế hoạch TTr năm học để triển khai thực hiện. Ngoài ra hình thức TTr đột xuất khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật cũng ít được thực hiện thường xuyên.
2.3.3. Thực trạng phương pháp thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông
- Bảng 2.10. Kết quả khảo sát thực trạng phương pháp thanh tra Sở GD&ĐT đã áp dụng để thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT.
Từ kết quả khảo sát thu được từ (Bảng 2.10) thì phương pháp yêu cầu đối tượng TTr giải trình, đối thoại, chất vấn được đội ngũ CBQL, GV đánh giá thực hiện rất thường xuyên (TTB 3.37); phương pháp Thu thập thông tin và thẩm tra, xác minh; làm việc với cơ quan quản lý, cán bộ, quần chúng có liên quan; trưng cầu giám định được đội ngũ CBQL, GV đánh giá thực hiện thường xuyên (TTB lần lượt là 2.71 và 2.64). Còn phương pháp hoàn thiện số liệu, chứng cứ và xử phạt vi phạm hành chính (nếu có) chỉ được đánh giá là thực hiện ít thường xuyên (TTB là 2.28).
Vậy, khi tiến hành TTr Sở GD&ĐT Bình Phước đã rất chú trọng áp dụng phương pháp yêu cầu đối tượng TTr giải trình, đối thoại, chất vấn để làm rõ nội dung TTr. Tuy nhiên phương pháp thu thập thông tin và thẩm tra, xác minh, làm việc với cơ quan quản lý, cán bộ, quần chúng có liên quan và trưng cầu giám định của cơ quan có thẩm quyền cũng được quan tâm áp dụng trong quá trình TTr nhưng chỉ ở mức thường xuyên. Ngoài ra phương pháp hoàn thiện số liệu, chứng cứ và xử phạt vi phạm hành chính đối tượng TTr cũng đã được áp dụng nhưng còn hạn chế; điều này cũng phù hợp với thực tế báo cáo của Sở GD&ĐT Bình Phước (trong 03 năm gần đây chưa ghi nhận trường hợp nào bị xử phạt vi phạm hành chính khi tiến hành TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT). Luận văn: Thực trạng QL công tác tổ chức cán bộ trường THPT.
2.3.4. Thực trạng nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về hoạt động thanh tra chuyên ngành công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông
- Bảng 2.11. Kết quả khảo sát về thực trạng nhận thức của đội ngũ CBQL, GV về mục đích của hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT.
Kết quả khảo sát (Bảng 2.11) về mục đích của thanh tra, ta thấy đội ngũ CBQL, GV được khảo sát trả lời đúng về mục đích công tác TTr “là nhằm phòng ngừa, ngăn chặn các sai phạm, giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; đồng thời bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân” đạt ở mức độ đồng ý (TTB là 2.94). Tuy nhiên đáp án sai là mục đích công tác thanh tra nhằm phát hiện sai sót, sơ hở trong việc thực hiện công tác TCCB của đơn vị để xử lý kỷ luật các cá nhân, tổ chức liên quan và mục đích TTr để đánh giá, xếp loại định kỳ tổ chức, cá nhân theo quy định vẫn được chọn ở mức độ ít đồng ý (TTB lần lượt là 2.21 và 2.19).
Vậy, qua khảo sát ta thấy nhận thức của đội ngũ CBQL, GV về mục đích của hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT ở mức khá tốt (TTB là 2.94). Tuy nhiên vẫn còn một số CBQL, GV chưa nắm vững về mục đích của hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT (đáp án sai được chọn ở mức độ ít đồng ý và không có ý đáp án nào được chọn ở mức không đồng ý).
- Bảng 2.12. Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức của đội ngũ CBQL, GV về vai trò của hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT. Luận văn: Thực trạng QL công tác tổ chức cán bộ trường THPT.
Kết quả khảo sát (Bảng 2.12) về vai trò của TTr, ta thấy đội ngũ CBQL, GV được khảo sát trả lời đúng về vai trò của TTr “là góp phần vào việc tăng cường pháp chế XHCN, nâng cao năng lực quản lý cho Hiệu trưởng; giúp Giám đốc Sở GD&ĐT kịp thời điều chỉnh quyết sách điều hành, quản lý; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý hoặc kiến nghị xử lý những sai phạm và phát hiện những nhân tố điển hình, tiên tiến” đạt ở mức độ đồng ý (TTB là 2.80); đáp án sai là nhằm phát hiện những sai sót, sơ hở trong việc thực hiện công tác TCCB của đơn vị để xử lý kỷ luật các cá nhân, tổ chức liên quan và có vai trò thẩm tra, xác minh, làm việc với cơ quan quản lý, cán bộ, quần chúng có liên quan, trưng cầu giám định và hoàn thiện số liệu, chứng cứ và xử phạt vi phạm được chọn ở mức ít đồng ý (TTB lần lượt là 2.37 và 2.05).
Vậy, ta thấy tương tự như kết quả khảo sát nhận thức về mục định TTr, nhận thức của đội ngũ CBQL, GV về vai trò của hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT ở mức khá tốt (TTB là 2.80), nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số CBQL, GV chưa nắm vững về vai trò của hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT như nhận thức về mục đích.
- Bảng 2.13. Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức của CBQL, GV về cơ quan có thẩm quyền thực hiện TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT.
Từ kết quả khảo sát (Bảng 2.13), ta thấy số lượng đội ngũ CBQL, GV trả lời đúng về thẩm quyền thực hiện hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT “là Sở GD&ĐT và Bộ GD&ĐT” ở mức độ rất đồng ý (TTB là 3.29); đáp án sai là “thẩm quyền thực hiện là TTr Sở Nội vụ” và “thẩm quyền thực hiện là TTr tỉnh” được lựa chọn lần lượt ở mức đồng ý (TTB là 2.54) và ít đồng ý (TTB là 2.06). Luận văn: Thực trạng QL công tác tổ chức cán bộ trường THPT.
Vậy, hầu hết đội ngũ CBQL, GV nhận thức rất tốt về thẩm quyền thực hiện TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT. Tuy nhiên vẫn còn một số cán bộ quản lý, giáo viên chưa nắm vững về thẩm quyền TTr, đặc biệt một phần lớn có sự nhầm lẫn giữa thẩm quyền thanh tra về công tác nội vụ của Sở Nội vụ và Bộ Nội vụ với thẩm quyền thanh tra chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT của Sở GD&ĐT và Bộ GD&ĐT.
Như vậy, qua phân tích kết quả khảo sát tại (Bảng 2.11, 2.12, 2.13) ta thấy phần lớn CBQL và GV nhận thức khá tốt về mục đích, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB ở trường THPT (đáp án đúng TTB là 2.80 – 3.29). Tuy nhiên vẫn còn một số lượng không nhỏ cán bộ quản lý, giáo viên chưa có nhận thức sâu sắc về mục đích, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT (các ý trả lời sai còn lại được chọn ở mức độ ít đồng ý và cả 03 câu hỏi khảo sát không có ý trả lời nào được chọn ở mức không đồng ý và câu hỏi về thẩm quyền thanh tra có 01 đáp án sai được chọn ở mức độ đồng ý – TTB là 2.54), cần được cải thiện trong thời gian tới.
Ngoài ra, để có giải pháp khắc phục những hạn chế nêu trên tác giả đã phỏng vấn sâu CBQL4 và thu được ý kiến sau: “Đồng ý với những hạn chế mà tác giả đã đề cập, biện pháp khắc phục là “cần phải có biện pháp nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý về tầm quan trọng, nhiệm vụ của công tác TTr hiện nay, khi nhận thức sâu sắc điều này, họ sẽ quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo sát sao, kịp thời, từ đó nâng cao được chất lượng của hoạt động TTr”.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước Luận văn: Thực trạng QL công tác tổ chức cán bộ trường THPT.
2.4.1. Thực trạng tổ chức bộ máy, nhân lực làm nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông
Theo Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND ngày 18/01/2024 của UBND tỉnh Bình Phước thì hiện nay Sở GD&ĐT Bình Phước có 04 phòng chức năng, chuyên môn; Không có TTr Sở và chức danh Chánh TTr, Phó Chánh TTr. Nhiệm vụ TTr của Sở GD&ĐT hiện nay đang được Phòng TTr- KĐCLGD đảm nhiệm.
Theo số liệu tại Báo cáo công tác TTr năm học 2021-2022, 2022-2023, 2023- 2024 của Sở GD&ĐT Bình Phước thì nguồn nhân lực làm nhiệm vụ TTr tại Sở GD&ĐT hiện nay có 04 người chịu trách nhiệm chính: 01 Phó Trưởng phòng TTr- KĐCLGD, 01 TTr viên chính, 02 TTr viên và một số công chức của Phòng TTr- KĐCLGD phối hợp thực hiện. Không có người phụ trách chính về lĩnh vực TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT. Ngoài ra Sở GD&ĐT còn công nhận 127 CBQL, GV làm CTV TTr giáo dục THPT. Tuy nhiên danh sách công nhận cũng không ghi rõ số lượng làm nhiệm vụ TTr chuyên ngành công tác TCCB trường THPT.
Về thực trạng chất lượng nguồn nhân lực, tác giả đã tiến khảo sát 210 CBQL, GV bao gồm tại Sở GD&ĐT và 05 trường THPT trên địa bàn, kết quả như sau:
- Bảng 2.14. Kết quả khảo sát về thực trạng đội ngũ TTr Sở GD&ĐT.
Kết quả khảo sát ở (Bảng 2.14) cho biết thực trạng đội ngũ TTr Sở GD&ĐT Bình Phước được CBQL, GV đánh giá của ở mức khá (TTB từ 2.74 đến 3.11), cụ thể: Về phẩm chất đạo đức (TTB là 3.06); trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về công tác TTr (TTB là 3.04); năng lực quản lý, năng lực thực hiện công tác TTr (TTB là 3.11); thâm niên công tác đối với lĩnh vực quản lý và lĩnh vực TTr (TTB là 2.74); uy tín đối với đơn vị và đồng nghiệp (TTB là 2.90). Trong đó: Về năng lực quản lý, năng lực thực hiện công tác TTr được đánh giá cao nhất (TTB là 3.11); ngược lại thâm niên công tác đối với lĩnh vực quản lý và lĩnh vực TTr được đánh giá thấp nhất (TTB là 2.74). Luận văn: Thực trạng QL công tác tổ chức cán bộ trường THPT.
Vậy, thực trạng đội ngũ TTr Sở GD&ĐT được CBQL, GV đánh giá ở mức độ khá, không có tiêu chí nào được đánh giá ở mức độ tốt và ngược lại. Trong đó, điều kiện tiêu chuẩn về năng lực được đánh giá cao nhất, ngược lại điều kiện tiêu chuẩn về thâm niên công tác được đánh giá thấp nhất.
- Bảng 2.15. Kết quả khảo sát về thực trạng đội ngũ CTV TTr tham gia hoạt động TTr công tác TCCB trường THPT.
Kết quả khảo sát (Bảng 2.15) cho biết thực trạng đội ngũ CTV TTr được CBQL, GV đánh giá 02/05 tiêu chí ở mức độ tốt là thâm niên công tác đối với lĩnh vực quản lý và lĩnh vực TTr (TTB là 3.36) và phẩm chất đạo đức (TTB là 3.26); 03/05 tiêu chí còn lại được đánh giá ở mức độ khá là trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về công tác TTr (TTB là 3.04); năng lực quản lý, năng lực thực hiện công tác TTr (TTB là 3.02); uy tín đối với đơn vị và đồng nghiệp (TTB là 3.04).
Vậy, đa số đội ngũ CTV TTr tham gia hoạt động TTr công tác TCCB trường THPT tương đối đảm bảo các tiêu chuẩn quy định. Tuy nhiên về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý, năng lực thực hiện công tác thanh tra, uy tín đối với đơn vị và đồng nghiệp mới ở mức độ khá tốt nên cần được tiếp tục quan tâm.
Ngoài ra, để tham khảo ý kiến của những nhà lãnh đạo có nhiều năm kinh nghiệm quản lý trong lĩnh vực TTr tác giả đã phỏng vấn sau CBQL4, CBQL5 ý kiến nhận được như sau:
Ý kiến CBQL5, “đồng ý với những hạn chế nêu trên và có thêm ý kiến “hiện nay thực hiện theo quy định của tỉnh, cơ cấu tổ chức của Sở GD&ĐT không có Phòng TTr nên không bổ nhiệm được Chánh TTr Sở và Phó Chánh TTr Sở theo quy định của Luật TTr và Nghị định số 42/2018/NĐ-CP của Chính phủ; đó cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới tồn tại nêu trên. Biện pháp đề ra là phải đề xuất cấp có thẩm thẩm quyền thành lập TTr Sở theo quy định”.
Ý kiến CBQL4, “đồng ý với những hạn chế tác giả đã đề cập, biện pháp khắc phục là cần phải thu hút được nguồn nhân lực làm công tác TTr cả về số lượng, chất lượng, có tâm, có tầm để họ tâm huyết với nhiệm vụ”.
Như vậy, qua phân tích kết quả khảo sát ở (Bảng 2.14, 2.15) ta nhận thấy đa số đội ngũ TTr Sở và CTV TTr tham gia hoạt động TTr công tác TCCB trường THPT đều có tiêu chuẩn, điều kiện tương đối đảm bảo theo yêu cầu. Tuy nhiên từ kết quả đánh giá của CBQL, GV đối với đội ngũ TTr Sở GD&ĐT (không có tiêu chí nào được đánh giá ở mức độ tốt); trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực, uy tín trong công tác của đội ngũ CTV TTr chỉ ở mức độ khá tốt. Ngoài ra bộ máy tổ chức của TTr Sở chưa hợp lý nên cần được cấp có thẩm quyền quan tâm có kế hoạch rà soát, kiện toàn trong thời gian tới.
2.4.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông Luận văn: Thực trạng QL công tác tổ chức cán bộ trường THPT.
- Bảng 2.16. Kết quả khảo sát mức độ triển khai và kết quả thực hiện việc xây dựng kế hoạch hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT.
Từ kết quả khảo sát (Bảng 2.16) ta thấy công tác chuẩn bị nhân lực và đề ra biện pháp phục vụ cho việc triển khai thực hiện kế hoạch TTr đã được Sở GD&ĐT Bình Phước quan tâm nhưng ở mức độ thường xuyên (TTB lần lượt là 2.58, 2.72) và kết quả thực hiện của các hoạt động này cũng được đội ngũ CBQL, GV đánh giá ở mức khá tương ứng (TTB lần lượt là 2.58, 2.71). Công tác xây dựng kế hoạch; dự kiến thời gian thực hiện kế hoạch; chuẩn bị kinh phí, phương tiện phục vụ cho việc thực hiện kế hoạch TTr chỉ được CBQL, GV đánh giá ở mức độ ít thường xuyên (TTB lần lượt là 2.37, 2.48, 2.33) và kết quả thực hiện của các hoạt động này cũng được đánh giá ở mức tương ứng (TTB lần lượt là 2.39, 2.49, 2.31). Trong đó, công tác đề ra biện pháp phục vụ cho việc triển khai thực hiện kế hoạch TTr được đánh giá ở mức cao nhất (triển khai TTB là 2.72, kết quả TTB là 2.71); ngược lại công tác chuẩn bị kinh phí và phương tiện phục vụ cho việc thực hiện kế hoạch được đánh giá ở mức thấp nhất (triển khai TTB 2.33, kết quả TTB 2.31) và không có nội dung nào được đánh giá ở mức độ thực hiện rất thường xuyên và kết quả thực hiện ở mức độ tốt.
Để tìm hiểu thêm về thực trạng nêu trên tác giả phỏng vấn CBQL3 và được CBQL này cho biết “Hàng năm khi xây dựng kế hoạch TTr, TTr Sở không xây dựng nội dung TTr chuyên đề về công tác TCCB các trường THPT vào kế hoạch TTr năm học mà chỉ xây dựng lồng ghép với TTr trách nhiệm quản lý của hiệu trưởng và lãnh đạo Sở GD&ĐT cũng không chỉ đạo cụ thể đối với nội dung này” . Luận văn: Thực trạng QL công tác tổ chức cán bộ trường THPT.
Vậy, ta thấy công tác chuẩn bị nhân lực và đề ra biện pháp phục vụ cho việc triển khai thực hiện kế hoạch TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT được Sở GD&ĐT Bình Phước triển khai thực hiện khá thường xuyên và kết quả thực hiện khá tốt. Tuy nhiên Sở GD&ĐT chưa quan tâm đến việc triển khai thực hiện xây dựng kế hoạch, dự kiến thời gian thực hiện, chuẩn bị kinh phí và phương tiện phục vụ cho việc thực hiện kế hoạch TTr, nhất là công tác chuẩn bị kinh phí và phương tiện phục vụ cho việc thực hiện kế hoạch. Bên cạnh đó, không có nội dung nào được đội ngũ CBQL, GV đánh giá ở mức độ thực hiện rất thường xuyên và kết quả thực hiện tốt, nên cần phải có biện pháp cải tiến trong thời gian tới.
2.4.3. Thực trạng lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông
- Bảng 2.17. Kết quả khảo sát về mức độ và kết quả thực hiện chỉ đạo của Sở GD&ĐT đối với hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT.
Từ kết quả khảo sát (Bảng 2.17) ta thấy công tác thực hiện lãnh đạo, chỉ đạo của Sở GD&ĐT Bình Phước đối với hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT được đội ngũ CBQL, GV đánh giá ở mức độ thường xuyên (TTB từ 2.57 – 3.23) cụ thể: Công tác chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch thanh tra (TTB là 2,94), chỉ đạo mối quan hệ qua lại giữa đoàn TTr và nhà trường (TTB là 3.23), chỉ đạo các đoàn TTr thực hiện kế hoạch tiến hành TTr (TTB là 2.57), chỉ đạo các cá nhân, tổ chức liên quan thực hiện kết luận TTr (TTB là 2.93) và kết quả thực hiện của những hoạt động trên cũng được đội ngũ CBQL, GV đánh giá ở mức độ khá tương ứng (TTB lần lượt là 2.97, 3.13, 2.59, 2.81). Trong đó công tác lãnh đạo, chỉ đạo mối quan hệ qua lại giữa đoàn TTr và nhà trường được đánh giá cao nhất (MĐ thực hiện TTB là 3.23, kết quả TTB là 3.13); công tác lãnh đạo, chỉ đạo các đoàn TTr thực hiện kế hoạch tiến hành TTr được đánh giá ở mức thấp nhất (MĐ thực hiện TTB là 2.57, kết quả là 2.59) và không có nội dung nào được đánh giá ở mức độ thực hiện rất thường xuyên và kết quả thực hiện ở mức độ tốt.
Vậy, theo đánh giá của đội ngũ CBQL, GV thì Sở GD&ĐT đã thường xuyên quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT (TTB từ 2.57 – 3.23), nhưng mức độ quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo chưa được thật sự cao. Trong đó, mối quan hệ qua lại giữa đoàn TTr và nhà trường được quan tâm nhiều nhất (MĐ thực hiện TTB là 3.23, kết quả TTB là 3.13); Ngược lại công tác lãnh đạo, chỉ đạo các đoàn TTr thực hiện kế hoạch tiến hành TTr ít được quan tâm nhất. Ngoài ra việc không có nội dung nào được đánh giá ở mức độ thực hiện rất thường xuyên và kết quả thực hiện ở mức độ tốt, chứng tỏ công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT của Sở GD&ĐT thời gian qua của Sở GD&ĐT chưa được đội ngũ CBQL, GV đánh giá cao, nên cần phải có giải pháp để nâng cao hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo của Sở GD&ĐT. Luận văn: Thực trạng QL công tác tổ chức cán bộ trường THPT.
2.4.4. Thực trạng kiểm tra hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông
- Bảng 2.18. Kết quả khảo sát về mức độ và kết quả thực hiện công tác KTr của Sở GD&ĐT đối với hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT.
Từ kết quả khảo sát (Bảng 2.18), ta thấy công tác kiểm tra kế hoạch, tiến độ thực hiện TTr và công tác KTr việc thực hiện kết luận TTr được đội ngũ CBQL, GV đánh giá ở mức độ triển khai thường xuyên (TTB lần lượt là 2,72, 2.53) và kết quả thực hiện của các hoạt động này cũng được đội ngũ CBQL, GV đánh giá ở mức độ khá tương ứng (TTB lần lượt là 2.75, 2.51); công tác KTr trách nhiệm chấp hành quyết định TTr của các cá nhân, tổ chức liên quan được đánh giá ở mức độ triển khai ít thường xuyên (TTB là 2.26 ) và kết quả thực hiện ở mức độ TB tương ứng (TTB là 2.25). Ngoài ra công tác KTr trình tự, thủ tục, tổ chức của các Đoàn TTr được đội ngũ CBQL, GV đánh giá thấp nhất (MĐ triển khai không thường xuyên – TTB là 1.75, Kết quả thực hiện yếu – TTB là 1.74).
Vậy, Sở GD&ĐT đã triển khai thực hiện công tác KTr kế hoạch, tiến độ thực hiện KH và KTr việc thực hiện kết luận TTr của Đoàn TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT là khá tốt và kết quả đạt được cũng tương đối cao. Tuy nhiên công tác KTr trách nhiệm chấp hành quyết định TTr và KTr việc thực hiện trình tự, thủ tục tiến hành TTr còn rất hạn chế. Đặc biệt là công tác KTr việc thực hiện trình tự, thủ tục tiến hành TTr hầu như không thực hiện; điều này cũng phù hợp với thực tế báo cáo của Sở GD&ĐT Bình Phước (không thành lập bộ phận giám sát để kiểm tra, giám sát trình tự, thủ tục, tổ chức thực hiện của các Đoàn TTr). Luận văn: Thực trạng QL công tác tổ chức cán bộ trường THPT.
2.4.5. Thực trạng xây dựng hệ thống thông tin phục vụ cho hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông
- Bảng 2.19. Kết quả khảo sát về mức độ và kết quả thực hiện công tác xây dựng, sử dụng hệ thống thông tin TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT.
Từ kết quả khảo sát (Bảng 2.19), ta thấy công tác triển khai thực hiện xây dựng hệ thống thông tin phục vụ cho hoạt động TTr chuyên ngành công tác TCCB trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước được đội ngũ CBQL, GV đánh giá ở mức độ triển khai thường xuyên (TTB từ 2.51 đến 2.89) và kết quả thực hiện cũng được đội ngũ CBQL, GV đánh giá ở mức khá tương ứng (TTB từ 2.55 đến 2.85). Trong đó nội dung yêu cầu “thông tin phổ biến các chủ trương của Đảng, pháp luật Nhà nước, quy định ngành” được đánh giá ở mức cao nhất (TTB là 2.89 và TTB là 2.85); ngược lại nội dung “thông tin phản ánh khách quan, chính xác, trung thực” được đánh giá ở mức thấp nhất (TTB là 2.51 và TTB là 2.55).
Ngoài ra, để tìm hiểu, đánh giá thêm về thực trạng nêu trên, tác giả đã phỏng vấn CBQL2 và được cán bộ quản lý này cho biết “với điều kiện thực tế hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin của ngành GD&ĐT Bình Phước hiện nay mà TTr Sở xây dựng được một hệ thống thông tin như trên để phục vụ cho hoạt động TTr chuyên ngành của Sở GD&ĐT nói chung và TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT nói riêng đã là một trong những cố gắng đáng ghi nhận của đội ngũ TTr Sở GD&ĐT, khó có thể đòi hỏi gì thêm ở thời điểm hiện nay”.
Vậy, việc triển khai thực hiện xây dựng hệ thống thông tin phục vụ cho hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT của Sở GD&ĐT Bình Phước được thực hiện khá tốt và tương đối đồng bộ.
2.4.6. Thực trạng các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông Luận văn: Thực trạng QL công tác tổ chức cán bộ trường THPT.
- Bảng 2.20. Kết quả khảo sát về điều kiện hỗ trợ cho hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT.
Theo kết quả khảo sát (Bảng 2.20), ta có 04/05 nội dung thực hiện khảo sát về thực trạng điều kiện hỗ trợ cho hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước được đội ngũ CBQL, GV đánh giá ở mức độ khá tốt (TTB từ 2.71 – 2.83). Cụ thể, thực trạng về hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực thanh tra (TTB là 2.75); quan điểm chỉ đạo của cấp có thẩm quyền và sự phối hợp của các cơ quan, đơn vị có liên quan (TTB là 2.83); nhận thức của đối tượng TTr (TTB là 2.75) và thực trạng dư luận xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng hỗ trợ cho công tác TTr (TTB là 2.72). Trong đó, thực trạng quan điểm chỉ đạo của cấp có thẩm quyền và sự phối hợp của các cơ quan, đơn vị có liên quan được đánh giá cao nhất (TTB là 2.83). Bên cạnh đó thực trạng về phương tiện kỹ thuật, kinh phí hỗ trợ cho hoạt động TTr được đội ngũ CBQL, GV đánh giá ở mức độ TB (TTB là 2.46), thấp nhất trong 05 nội dung thực hiện khảo sát. Ngoài ra, ta thấy thực trạng về “hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực thanh tra” và thực trạng về “nhận thức của đối tượng TTr” có TTB bằng nhau (2.75), nhưng “hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực TTr” có ĐLC thấp hơn (.810 so với .953), có nghĩa ý kiến đánh giá của CBQL, GV đối với nội dung này tập trung hơn (được đội ngũ CBQL, GV đánh giá cao hơn).
Để làm rõ thêm về thực trạng nêu trên tác giả đã phỏng vấn CBQL1 và được biết “Thực tế do điều kiện kinh phí của Sở GD&ĐT hạn chế nên hiện nay một số trang thiết bị phục vụ cho hoạt động TTr chưa được trang bị đầu đủ như: máy tính (xách tay), máy in, máy ảnh, camera, máy ghi âm, … sẽ tham mưu Ban Giám đốc có kế hoạch trang bị trong thời gian tới”
Vậy, hiện nay hệ thống văn bản pháp luật, quan điểm chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, sự phối hợp của các cơ quan, đơn vị, nhận thức của đối tượng TTr, dư luận xã hội và phương tiện thông tin đại chúng hỗ trợ cho hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước là khá tốt. Tuy nhiên điều kiện về phương tiện kỹ thuật, kinh phí hỗ trợ cho hoạt động TTr thời gian qua chưa được Sở GD&ĐT quan tâm đúng mức. Vì vậy cần được quan tâm nhiều hơn trong thời gian tới.
2.5. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động thanh tra chuyên ngành về công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông trên địa tỉnh Bình Phước
2.5.1. Ưu điểm Luận văn: Thực trạng QL công tác tổ chức cán bộ trường THPT.
- Về thực trạng hoạt động thanh tra chuyên ngành công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông
Qua khảo sát thực trạng hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước ta thấy hàng năm Sở GD&ĐT đã tích cực lồng ghép vào kế hoạch TTr trách nhiệm quản lý của Hiệu trưởng trường THPT để thực hiện kế hoạch TTr chuyên ngành công tác TCCB trường THPT theo kế hoạch TTr năm học đề ra, nội dung TTr đã đi vào trọng tâm, trọng điểm theo chủ trương, hướng dẫn của TTr Bộ GD&ĐT như: Công tác quy hoạch, bổ nhiệm, tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, chế độ, chính sách đối với nhà giáo, người lao động; xây dựng tổ chức bộ máy … ở các trường THPT; tiến hành TTr theo đúng quy trình quy định.
Chú trọng đến việc áp dụng các phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ để làm rõ nội dung TTr như: Yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình, đối thoại, chất vấn, thu thập thông tin, thẩm tra, xác minh …. Kết thúc TTr đã kiến nghị biện pháp xử lý theo đúng thẩm quyền quy định; Quan tâm đến việc nâng cao nhận thức của đội ngũ CBQL và GV các trường THPT về mục đích, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB ở trường THPT,
- Về thực trạng quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông
Sở GD&ĐT đã quản lý khá tốt một số hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước như: Từng bước kiện toàn lại tổ chức bộ máy làm công tác TTr của Sở và mạng lưới CTV TTr, tương đối đảm bảo về số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực, uy tín trong công tác cho đội ngũ TTr Sở và CTV TTr từng bước đáp ứng được yêu cầu công tác.
Thường xuyên quan tâm đến việc chuẩn bị nhân lực, giải pháp triển khai và lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tương đối tốt kế hoạch đề ra. Đồng thời thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện KH và việc thực hiện kết luận TTr của Đoàn TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT. Bên cạnh đó, Sở GD&ĐT đã triển khai xây dựng được hệ thống thông tin đồng bộ, hiệu quả để phục vụ cho hoạt động TTr và thường xuyên chỉ đạo các cá nhân, tổ chức có liên quan phối hợp, hỗ trợ, tạo mọi điều kiện cho TTr Sở GD&ĐT triển khai thực hiện hoạt động TTr chuyên ngành công tác TCCB trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân
- Về thực trạng hoạt động thanh tra chuyên ngành công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước Luận văn: Thực trạng QL công tác tổ chức cán bộ trường THPT.
Theo kết quả khảo sát từ đội ngũ CBQL, GV thì khi triển khai hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước, Sở GD&ĐT hầu như không tiến hành TTr việc thực hiện các quy định khác của pháp luật liên quan đến công tác TCCB các trường THPT. Hình thức TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT chỉ được Sở GD&ĐT thực hiện lồng ghép với kế hoạch TTr trách nhiệm quản lý của hiệu trưởng, còn hình thức TTr chuyên đề thì hầu như không được đưa vào kế hoạch TTr năm học để triển khai thực hiện. Ngoài ra hình thức TTr đột xuất khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật cũng ít được thực hiện thường xuyên. Bên cạnh đó, khi tiến hành TTr chuyên ngành công tác TCCB trường THPT Sở GD&ĐT chưa áp dụng phương pháp xử phạt vi phạm hành chính đối với đối tượng TTr.
Vậy, việc Giám đốc Sở GD&ĐT không chỉ đạo cụ thể, quyết liệt về hình thức thực hiện hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT cũng là một trong những nguyên nhân của hạn chế nêu trên. Ngoài ra còn có các nguyên nhân khác như: Nguồn nhân lực để thực hiện nhiệm vụ TTr không đảm bảo, nên không đủ người và thời gian để tiến hành thực hiện hết nội dung TTr; khi xử lý vi phạm còn cả nể, chưa cương quyết trong công tác xử phạt vi phạm hành chính. Vì vậy, muốn nâng cao hiệu quả hoạt động TTr chuyên ngành công tác TCCB trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước thì nhà quản lý cần sớm đề ra giải pháp để khắc phục những nguyên nhân dẫn tới tồn tại nêu trên.
2.5.1.2. Về thực trạng quản lý hoạt động thanh tra chuyên ngành công tác tổ chức cán bộ trường trung học phổ thông
Qua phân tích kết quả khảo sát ta thấy còn một số lượng không nhỏ đội ngũ CBQL, GV chưa nhận thức đúng đắn về mục đích, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT; chưa có nhận thức sâu sắc đối với hoạt động TTr chuyên ngành công tác TCCB ở trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước (qua khảo sát đa số các đáp án sai vẫn được CBQL, GV chọn ở mức độ ít đồng ý và có 01 đáp án sai được chọn ở mức độ đồng ý – TTB là 2.54). Nguyên nhân của hạn chế là do công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV thực hiện chưa hiệu quả, nên cần phải đề ra giải pháp để nâng cao hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo của Sở GD&ĐT.
Công tác kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân lực làm nhiệm vụ TTr chuyên ngành công tác TCCB ở trường THPT chưa hợp lý; một số TTr Sở, CTV TTr chưa đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. Nguyên nhân hạn chế là do trong thời gian qua bộ máy tổ chức, nhân lực làm công tác TTr của Sở GD&ĐT luôn phải thay đổi, nhưng chưa tìm ra được phương án hợp lý để cơ cấu, bố trí lại cho phù hợp; công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng chưa khoa học, nên cần xem xét để kiện toàn lại tổ chức bộ máy, nhân lực và tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ TTr Sở và CTV TTr. Công tác triển khai thực hiện xây dựng kế hoạch, dự kiến thời gian thực hiện, chuẩn bị kinh phí và phương tiện phục vụ cho việc thực hiện kế hoạch TTr còn nhiều bất cập (MĐ triển khai ít thường xuyên: TTB lần lượt là 2.37, 2.48, 2.33 và kết quả thực hiện cũng ở mức độ tương ứng TTB lần lượt là 2.39, 2.49, 2.31), nhất là công tác chuẩn bị kinh phí và phương tiện phục vụ cho hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB ở trường THPT (MĐ triển khai TTB là 2.33, kết quả thực hiện TTB là 2.31). Nguyên nhân của hạn chế là do khi triển khai thực hiện xây dựng kế hoạch chưa có sự phân công, phối hợp giữa các cá nhân, tổ chức liên quan, đây là một trong những hạn chế rất hay gặp phải trong công tác quản lý, điều hành, cần sớm được lãnh đạo Sở GD&ĐT quan tâm khắc phục.
Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo của Sở GD&ĐT đối với công tác TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT đã được quan tâm thực hiện, nhưng kết quả đem lại chưa thật sự cao. Nhất là công tác lãnh đạo, chỉ đạo các đoàn TTr thực hiện kế hoạch tiến hành TTr (MĐ thực hiện TTB là 2.57, kết quả TTB là 2.59 và không có nội dung nào được đánh giá ở mức độ thực hiện rất thường xuyên và kết quả thực hiện ở mức độ tốt). Nguyên nhân của hạn chế là do công tác tham mưu của TTr Sở và các phòng chức năng, chuyên môn liên quan đối với hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo của Sở GD&ĐT chưa tốt, cần có biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động này. Luận văn: Thực trạng QL công tác tổ chức cán bộ trường THPT.
Công tác KTr trách nhiệm chấp hành quyết định TTr; KTr việc thực hiện trình tự, thủ tục tiến hành TTr chuyên ngành về công tác TCCB ở trường THPT của Sở GD&ĐT còn rất hạn chế. Đặc biệt là công tác KTr việc thực hiện trình tự, thủ tục tiến hành TTr hầu như không được Sở GD&ĐT thực hiện. Nguyên nhân của hạn chế là do Sở GD&ĐT không thành lập bộ phận giám sát đoàn TTr, chưa đưa ra được kế hoạch cụ thể để thực hiện nhiệm vụ TTr sau TTr nhằm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra theo quy định tại Nghị định số 33/2020/NĐ-CP ngày 27/3/2020 của Chính phủ.
Bên cạnh đó, trong thời gian qua Sở GD&ĐT Bình Phước chưa thật sự quan tâm đến một số điều kiện hỗ trợ cho hoạt động TTr. Đặc biệt là về phương tiện kỹ thuật, kinh phí hỗ trợ cho hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT (CBQL, GV đánh giá yếu tố này ở mức thấp nhất trong 05 nội dung khảo sát), càng chứng tỏ yếu tố này trong thời gian qua chưa được quan tâm đúng mức. Nguyên nhân của hạn chế là do công tác dự toán kinh phí phục vụ cho việc thực hiện Kế hoạch chưa kịp thời, đầy đủ; chưa giao rõ trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm đối với công tác chuẩn bị kinh phí, vật chất, phương tiện phục vụ cho hoạt động TTr, vì vậy cần quan tâm chỉ đạo, tăng cường trong thời gian tới.
Tóm lại, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế nêu trên, cùng với những ý kiến quý báu của những nhà lãnh đạo có nhiều năm kinh nghiệm quản lý, lãnh đạo trong lĩnh vực TTr là tiền đề để tác giả đề xuất giải pháp khắc phục nhằm cải tiến chất lượng quản lý hoạt động TTr chuyên ngành công tác TCCB ở trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước tại Chương 3 của đề tài.
Tiểu kết Chương 2 Luận văn: Thực trạng QL công tác tổ chức cán bộ trường THPT.
Nội dung Chương 2, tác giả đã khái quát về sự phát triển KT-XH của tỉnh Bình Phước; khái quát sự phát triển GD&ĐT tỉnh Bình Phước. Đồng thời, tiến hành xây dựng phiếu điều tra, khảo sát thực trạng hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT và thực trạng quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Tiến hành thực hiện khảo sát đối với 210 CBQL, GV tại Sở GD&ĐT và 05 trường THPT tiêu biểu ở các vùng thành phố, thị xã, thị trấn, nông thôn và vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn thuộc 05/11 đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Phước, bao gồm: 50 CBQL (28 công chức ở các phòng chức năng, chuyên môn của Sở GD&ĐT và 22 Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn các trường THPT); 160 GV (Tổ trưởng, tổ phó và GV bộ môn các trường THPT). Nội dung khảo sát như sau:
Đối với thực trạng hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT tác giả đã khảo sát về thực trạng những nội dung mà Sở GD&ĐT đã tiến hành TTr chuyên ngành về công tác TCCB như: công tác quy hoạch, bổ nhiệm, tuyển dụng, sử dụng đội ngũ; công tác đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, xếp loại, chế độ chính sách đối với nhà giáo, người lao động; công tác ban hành văn bản quản lý nội bộ, xây dựng bộ máy tổ chức …. tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh. Đồng thời tác giả cũng khảo sát về những hình thức TTr Sở GD&ĐT đã triển khai thực hiện để TTr các trường THPT như: Tiến hành TTr theo kế hoạch TTr năm học; lồng ghép với Kế hoạch thanh tra trách nhiệm quản lý của hiệu trưởng; TTr chuyên đề; TTr đột xuất. Tiến hành khảo sát thực trạng phương pháp mà Sở GD&ĐT đã áp dụng khi tiến hành TTr tại các trường THPT như: Phương pháp yêu cầu đối tượng TTr giải trình, đối thoại, chất vấn; phương pháp thu thập thông tin, thẩm tra, xác minh và xử phạt vi phạm hành chính. Ngoài ra tác giả còn khảo sát về thực trạng nhận thức về mục đích, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của hoạt động TTr.
Đối với thực trạng quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT tác giả đã tiến hành khảo sát thực trạng về tổ chức bộ máy, nhân lực làm nhiệm vụ TTr; thực trạng công tác triển khai xây dựng kế hoạch TTr. Đặc biệt đã tiến hành khảo sát thực trạng hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo của Sở GD&ĐT đối với công tác TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT. Bên cạnh đó, cũng đã tiến hành khảo sát thực trạng công tác KTr hoạt động TTr và một số điều kiện hỗ trợ cho hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Từ kết quả khảo sát thu thập được ở Chương 2, tác giả đã phân tích, đánh giá và tìm ra nguyên nhân của những hạn chế để làm cơ sở đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động TTr chuyên ngành về công tác TCCB trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước tại Chương 3. Luận văn: Thực trạng QL công tác tổ chức cán bộ trường THPT.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Biện pháp QL công tác tổ chức cán bộ trường THPT

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
